1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chăm sóc răng miệng để giảm nguy cơ viêm phổi liên quan đến thở máy

9 164 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 365,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đánh giá hiệu quả của chăm sóc răng miệng bằng bàn chải trên tỉ lệ viêm phổi liên quan thở máy ở người bệnh thở máy tại khoa HSTC – Bệnh viện Bình Dân.

Trang 1

CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG ĐỂ GIẢM NGUY CƠ VIÊM PHỔI LIÊN QUAN

ĐẾN THỞ MÁY

Trịnh Anh Thư * , Lê Thị Hồng * , Ngô Thị Hồng * , Nguyễn Thị Bích Dung *

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Viêm phổi liên quan thở máy (VPLQTM) được định nghĩa là viêm phổi ở người bệnh thở máy

ít nhất 48 giờ VPLQTM là viêm phổi nhiễm trùng bệnh viện được thấy nhiều nhất ở khoa Hồi Sức Tích Cực (HSTC) Một trong những yếu tố chính gây VPLQTM là hít vi khuẩn thường trú ở vùng hầu họng do chăm sóc răng miệng kém

Chăm sóc răng miệng bằng bàn chải là phương pháp dùng bàn chải đánh răng để loại bỏ những mảng bám

và những dịch tiết ở vùng hầu họng nhằm giảm nguy cơ VPLQTM ở những người bệnh này

Mục tiêu: Để đánh giá hiệu quả của chăm sóc răng miệng bằng bàn chải trên tỉ lệ viêm phổi liên quan thở

máy ở người bệnh thở máy tại khoa HSTC – Bệnh viện Bình Dân

Phương pháp: Mô tả cắt ngang Tất cả những NB nhập khoa HSTC có thở máy qua nội khí quản (NKQ)

hay mở khí quản (MKQ) trên 48 giờ từ tháng 01/2015 đến tháng 01/2016 được chăm sóc răng miệng bằng bàn chải 2 lần/ngày

Kết quả: Nghiên cứu trên 96 người bệnh (NB), trong đó nam: 62 (64,6%), nữ: 34 (35,4%) Tuổi nhỏ nhất là

24, lớn nhất là 91 Thời gian NB thở máy ≥ 7 ngày: 54 (56,3%), từ 8 – 21 ngày: 36 (37,5%), >21 ngày: 6 (6,3%)

Tỉ lệ viêm phổi liên quan thở máy là 27,1%

Kết luận: Nghiên cứu của chúng tôi đã cho thấy sự cần thiết để chuẩn hóa việc chăm sóc răng miệng tại khoa

HSTC để cải tiến chất lượng chăm sóc răng miệng và giúp giảm nguy cơ VPLQTM

Từ khóa: Chăm sóc răng miệng, viêm phổi liên quan thở máy

ABSTRACT

ORAL CARE TO REDUCE VENTILATOR ASSOCIATED PNEUMONIA

Trinh Anh Thu, Le Thi Hong, Ngo Thi Hong, Nguyen Thi Bich Dung

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 2- 2018: 504 - 512

Backgrounds: Ventilator associated pneumonia (VAP) is defined as pneumonia in person who have received

mechanical ventilation for at least 48 hours VAP is the most common nosocomial infection in intensive care unit One major factor causing VAP is the aspiration of oral colonization because of poor oral care practices Oral care using tooth brushing can prevent formulation of dental plaque together with aspiration of secretions may reduce the risk of VAP in these patients

Objectives: To answer for the effects of oral hygiene care by tooth brushing on the incidence of VAP in

critical ill patients receiving mechanical ventilation in intensive care unit in Bình Dân hospital

Methodology: Observational study of cross sectional all adult patient admitted intensive care: endotracheal

ventilation or tracheotomy ventilation over 48 hours from January 2015 to February 2016 received oral care with toothbrush twice daily

Results: We have 96 patients, male 62 (64.6%), female 34 (35.4%), the youngest age is 24, the oldest age is

91 The duration of mechanical ventilation ≥ 7 days: 54 patients (56.3%), 8 – 21 days: 36 patients (37.5%), over

* Bệnh viện Bình Dân

Trang 2

21 days: 06 patients (6.3%) The rate of VAP is 27.10%

Conclusions: Our finding showed the need to have standardized oral care protocols in ICU to improve

quality of oral care and reducing VAP

Keywords: Oral care, Ventilator associated pneumonia

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tỉ lệ viêm phổi liên quan đến thở máy đặc

biệt cao trong nhóm người bệnh nằm tại khoa

săn sóc tích cực (43- 63,55/ 1000 ngày thở máy) và

là nguyên nhân chính gây tăng nguy cơ bệnh tật,

tử vong, tăng thời gian nằm viện và tăng chi phí

điều trị(6) Theo các nghiên cứu y học trên thế

giới, người bệnh (NB) phải thở máy có nguy cơ

mắc viêm phổi bệnh viện cao hơn 6 - 21 lần so

với những người bệnh thông thường(6) Tại Việt

Nam, một nghiên cứu tại Bệnh viện Nhân dân

Gia Định năm 2008 cho thấy, tỷ lệ người bệnh

thở máy bị viêm phổi bệnh viện lên đến 45,16%

(14) còn khảo sát tại Bệnh viện Nhi Trung

ương năm 2009 là 29,1%(1)

Một trong những biện pháp để giảm nguy cơ

viêm phổi liên quan thở máy (VPLQTM) là chăm

sóc răng miệng (CSRM) đã có nhiều nghiên cứu

trên thế giới và ở nước ta cũng có các nghiên cứu

chứng minh vấn đề này(1,4,5,14) Tuy nhiên tại nước

ta, thực tế cho thấy, những năm gần đây các

bệnh viện đã ý thức được tầm quan trọng của vệ

sinh khoang miệng trên người bệnh thở máy và

bắt đầu chú trọng thực hiện vấn đề này Có

nhiều lý do, việc vệ sinh khoang miệng cho

người bệnh thở máy chưa thực sự được thực

hiện nghiêm túc, hiệu quả, đa phần mới chỉ làm

1 - 2 lần cho người bệnh trong suốt thời gian

nằm thở máy hoặc không thực hiện Mặc dù

năm 2012 Bộ y tế đã ban hành văn bản hướng

dẫn phòng ngừa viêm phổi nhiễm trùng bệnh

viện trong các cơ sở khám chữa bệnh và ngay tại

khoa Hồi Sức Tích Cực (HSTC) – Bệnh viện Bình

Dân (10) chúng tôi chỉ tiến hành việc chăm sóc

răng miệng người bệnh (CSRM)(1) bằng gạc và

hút đàm nhớt thường xuyên, huấn luyện nhân

viên rửa tay nhanh hay mang găng đúng cách và

xử lý các dụng cụ đường hô hấp trong suốt quá

trình người bệnh thở máy Ở tại khoa chúng tôi

cũng khảo sát trước khi thực hiện nghiên cứu này chỉ có 13% điều dưỡng biết được hiệu quả của việc CSRM giúp giảm viêm phổi trên NB thở máy

Sau thời gian nghiên cứu chúng tôi đã khảo sát lần 2 có 84% điều dưỡng (ĐD) biết được hiệu quả của CSRM bằng bàn chải giúp giảm tần suất VPLQTM ngoài ra còn giúp cho

NB thoải mái, răng miệng sạch sẽ Do đó chúng tôi muốn tiến hành nghiên cứu này để khảo sát tần suất VPLQTM ở NB thở máy được CSRM bằng bàn chải

Theo Trung Tâm Kiểm Soát Và Phòng Ngừa Bệnh Tật Hoa Kỳ thì viêm phổi phải có một

trong các tiêu chuẩn sau (Tiêu chuẩn CDC -

Center for Disease Control anh Prevention): Phổi có ran hay gõ đục và có một trong những tiêu chuẩn sau :

Bắt đầu có đờm mủ hay tính chất đờm thay đổi

Cấy máu dương tính

Phân lập được tác nhân gây bệnh từ bệnh phẩm hút qua khí quản, rửa phế quản phế nang

X Quang ngực cho thấy thâm nhiễm mới hay thâm nhiễm tiến triển, đông đặc, hang, hay tràn dịch màng phổi và một trong những tiêu chuẩn sau:

Bắt đầu có đờm mủ hay tính chất đờm thay đổi

Cấy máu dương tính

Phân lập được tác nhân gây bệnh từ bệnh phẩm hút qua khí quản, rửa phế quản phế nang Phân lập được vi rút hay tìm thấy kháng nguyên vi rút trong đờm

Chẩn đoán được tác nhân gây bệnh bằng hiệu giá IgM của huyết thanh kép

Hình ảnh mô bệnh học của viêm phổi

Trang 3

Viêm phổi có liên quan với thở máy

(VPLQTM) (14) (Ventilator – associated

pneumonia VAP): là viêm phổi xảy ra sau 48 –

72 giờ sau khi đặt nội khí quản (NKQ) Các NB

được đặt NKQ(2) sau khi bị viêm phổi bệnh viện

(VPBV) nặng cũng được quản lý như VAP

Viêm phổi đi kèm với thở máy khởi phát

sớm (VPLQTM KP sớm) (6) : là viêm phổi xảy ra

trong vòng 4 ngày đầu tiên sau đặt NKQ thở

máy 48 giờ, thường do các chủng vi khuẩn còn

nhạy cảm KS, tiên lượng tốt

Viêm phổi đi kèm với thở máy khởi phát

muộn (VPLQTM KP muộn) (3) : là viêm phổi xảy

ra sau 5 ngày đặt NKQ thở máy, thường do các

tác nhân đa kháng thuốc, tiên lượng xấu đi kèm

với tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định tỷ lệ VPLQTM và các yếu tố nguy

cơ viêm phổi trong nhóm người bệnh CSRM

bằng bàn chải

Xây dựng quy trình CSRM được chuẩn hóa

tại khoa HSTC

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên mô tả cắt ngang

Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện khoa HSTC-

Bệnh viện Bình Dân từ tháng 01/2015 dến tháng

1/2016

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả người bệnh nhập khoa HSTC được

đặt nội khí quản, mở khí quản và thở máy trên

24h kể cả NB lây nhiễm như HIV, VGSVB…

Tiêu chuẩn loại trừ

Các trường hợp chẩn đoán viêm phổi trước

khi vào khoa

Người bệnh thở máy dưới 24 giờ

Người bệnh sẽ tử vong trong vòng 48 giờ

Người bệnh có tiểu cầu thấp dưới 20.000mm3

Người bệnh có rối loạn đông máu nặng

Mô tả kỹ thuật CSRM bằng bàn chải

Sử dụng bàn chải làm sạch răng miệng, thực hiện 2 lần trong ngày lúc 8 giờ sáng và 20 giờ tối Chuẩn bị dụng cụ:

Mâm Khăn lông Bàn chải đánh răng, băng keo Chén chum, nước muối sinh lý Ống tiêm 10cc: 2 cái

Ống nghe Máy đo áp lực bóng chèn Airway

Máy hút đàm, ống hút đàm Bồn hạt đậu, gạc, găng sạch, vaselin Chuẩn bị NB:

Giải thích cho NB biết việc sắp làm Gắn máy hút đàm-kiểm tra máy Nối ống hút đàm vào máy + Rửa tay và mang găng sạch + Đánh giá tình trạng răng miệng NB + Cho người bệnh nằm đầu cao 300, nghiêng

về phía ĐD, choàng khăn qua cổ người bệnh + Kiểm tra áp lực bóng chèn, âm phế bào hai bên phổi, vị trí ống NKQ

+ Lấy airway ra thay ống khác khi hoàn tất

kỹ thuật CSRM

+ Chải răng, nướu răng, lưỡi nhẹ nhàng với bàn chải theo thú tự mặt ngoài-mặt trong-mặt nhai-hàm trên-hàm dưới Nếu người bệnh không có răng, vẫn làm sạch nướu răng và lưỡi một cách nhẹ nhàng với bàn chải

+ Dùng ống tiêm 5ml bơm nước muối sinh lý (NaCl 0,9%) vào khóe miệng phía trên, đặt ống vào khóe miệng phía dưới để hút hết nước Dùng gạc chậm khô nước còn đọng lại cạnh

má trong miệng + Kiểm tra lại âm phế bào hai bên phổi, cố định ống NKQ đúng vị trí

+ Dùng khăn khô lau miệng

Trang 4

+ Thoa chất trơn lên môi nếu môi khô

+ Cho người bệnh nằm lại tiện nghi

+ Dọn dẹp dụng cụ, Bàn chải được sử dụng

mổi NB 1 cái / ngày

+ Rửa tay

+ Ghi hồ sơ

Phương pháp thu thập dữ kiện

Người bệnh được chọn theo tiêu chuẩn đã

nêu

Dữ kiện được thu thập qua khám lâm sàng,

xem hồ sơ bệnh án và ghi lại trong một mẫu điều

tra Các dữ kiện bao gồm: đặc điểm người bệnh,

thông tin lâm sàng, các can thiệp trên người

bệnh, kháng sinh sử dụng, kháng sinh đồ Đánh

giá VPBV theo định nghĩa của CDC

Phân tích thống kê

Kết quả được mã hóa và xử lý bằng phần

mềm SPSS 18.0 và được trình bày số liệu dưới

dạng bảng, biểu đồ

Các biến số định lượng được mô tả bằng giá

trị trung bình và độ lệch chuẩn nếu kết quả có

phân phối chuẩn, hoặc dưới dạng số trung vị

nếu không có phân phối chuẩn

- Các biến số định tính được mô tả bằng tần

số và tỷ lệ phần trăm

- Phân tích để tìm mối liên quan giữa các

biến số:

+ Phép kiểm t-test để so sánh 2 trung bình

nếu số liệu tuân theo phân phối bình thường

Phép kiểm phi tham số Mann-Whitney U dùng

để so sánh 2 trung vị của 2 nhóm độc lập nếu số

liệu không tuân theo phân phối bình thường

+ Phép kiểm Chi bình phương (Chi-squard

test) dùng để so sánh tỷ lệ giữa các nhóm nghiên

cứu hoặc phép kiểm chính xác Fisher (Fisher’s

exact test) khi có > 20% tần số mong đợi trong

bảng < 5

+ Phân tích số liệu có ý nghĩa thống kê khi

p ≤ 0,05

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tổng số NB thở máy được chăm sóc răng miệng bằng bằng bàn chải ngày 2 lần từ tháng 01/2015 đến tháng 01/2016 Chúng tôi có tổng số

96 ca Trong đó đã được phân bố theo các bảng như sau:

Phân bố theo giới

Bảng 1 Phân bố theo giới

Nam

Nữ

62

34

64,6 35,4

Nam chiếm tỉ lệ: 64,6%, nữ chiếm tỉ lệ: 35,4%

Bảng phân bố theo tuổi:

Bảng 2 Phân bố theo nhóm tuổi

Phép kiểm chi bình phương: p < 0.001

Nhận xét: - Nhỏ nhất: 21 tuổi, lớn nhất: 94 tuổi - Trung bình: 63,64 ± 17,52 tuổi Số trường hợp trong độ tuổi trên 60 chiếm tỉ lệ 57,4%

Đặc điểm điều trị

Bảng 3 Đặc điểm điều trị

Số ca (n=96)

Tỉ lệ

Sử dụng thuốc giảm tiết dạ

dày

-

Sử dụng kháng sinh trước

thở máy

-

Bảng thời gian nằm săn sóc đặc biệt:

Bảng 4 Thời gian nằm săn sóc đặc biệt

Số ngày Số ca (n=96) Tỉ lệ %

Thời gian nằm Săn Sóc Đặc Biệt

Phép kiểm chi bình phương: p = 0,013

Trang 5

Thời gian nằm săn sóc đặc biệt Ít nhất: 02

ngày, lâu nhất: 319 ngày (01 trường hợp do

không có thân nhân) - Trung bình: 12,28 ± 33,13

ngày - Trung vị: 6 ngày

Số ngày thở máy

Bảng 5 Số ngày thở máy

Số ngày thở máy Số ca (n=96) Tỷ lệ (%)

Phép kiểm chi bình phương: p < 0,001

Số ngày thở máy ít nhất: 2 ngày, lâu nhất: 71

ngày, trung bình: 7,49 ± 9,09 ngày, trung vị: 4

ngày

Tiêu chuẩn chẩn đoán VPLQTM:

Bảng 6 Chẩn đoán VPLQTM

(n=96)

Tỷ lệ (%)

Chưa đủ tiêu chuẩn chẩn đoán

VPLQTM

Phép kiểm chi bình phương: p = 0,023

Nhận xét: Tỉ lệ VPLQTM có đủ tiêu chuẩn là

26 ca (27,1%) (phù hợp với CDC: 10-48%)

X-Quang có viêm phổi, cấy vi trùng (+), có đàm,

sốt, bạch cầu tăng trên 12000 k/uL

Chưa đủ tiêu chuẩn do cấy vi trùng không

mọc, có thể sử dụng kháng sinh trước, NB già

yếu, suy kiệt, và bệnh lí khác đi kèm hay lấy

mẫu cấy chưa chuẩn

VPLQTM trên NB có mở khí quản

Bảng 7 Liên quan giữa yếu tố mở khí quản với

VPLQTM

Phép kiểm chi bình phương: p = 0,002; OR = 5,65, KTC

95%: 1,76 – 18,07

NB mở khí quản có nguy cơ VPLQTM gấp 5,65 lần, p=0,002 có ý nghĩa thống kê Trong 15 trường hợp mở khí quản có 9 trường hợp có VPLQTM và 6 trường hợp không bị viêm phổi

Dữ liệu vi sinh

Bảng 8 Kết quả phân lập vi trùng

(n=96) Tỷ lệ (%)

Tỉ lệ cấy vi trùng không mọc: 53,1% Vi

khuẩn E coli 11,5%; Acinetobacter baumannii: 9,4%; Pseudomonas: 4,2%

Tình hình sử dụng kháng sinh

Bảng 9 Tình hình sử dụng kháng sinh

Trang 6

Nhóm Kháng sinh Tần số Tỷ lệ (%) p OR

Nhận xét:

Nhóm Imipenem: 78,1%

Nhóm Fluoroquinolon: 27,43%

Nhóm Cephalosporine thế hệ 3: 18,8%

Nhóm Imidazole: 18,8%

Nhóm Glycopeptid :17,7%

Nhóm Aminoglycosid: 14,6%

Kết quả điều trị chung

Bảng 10 Kết quả điều trị

Kết quả điều trị Số ca (n=96) Tỷ lệ (%)

Phép kiểm chi bình phương: p = 0,044

BÀN LUẬN

VPLQTM là loại nhiễm trùng bệnh viện

thường gặp ở khoa HSTC xảy ra ở NB được đặt

nội khí quản và thở máy trên 48 giờ Một trong

những cơ chế bệnh sinh của VPLQTM là sự xâm

nhập của vi khuẩn ở miệng và vùng hầu họng

qua bóng chèn ống NKQ vào khí quản lan xuống

đường hô hấp dưới của NB(15,16)

Bình thường ở người khỏe, sự hoạt động

các tuyến nước bọt ở miệng làm cho các mô ở

niêm mạc miệng được phủ bởi 1 lớp

Fibroneotin làm cho vi khuẩn không bám vào miệng và niêm mạc khí quản Sự có mặt của ống NKQ - chính nó đã phá vỡ hàng rào bảo

vệ của NB gây chấn thương và phản ứng viêm tại chỗ, thêm vào đó NB nằm lâu một chỗ không được vệ sinh răng miệng, nên trong khoang miệng NB trong vòng 48 giờ sau nhập viện thiếu Fibroneotin gây ra sự phát triển của những khuẩn lạc ở miệng và tạo thành những mảng bám răng miệng, điều này gây viêm nướu - lợi - răng làm gia tăng sự phát triển của những vi khuẩn gram âm tạo thành hồ vi khuẩn ở vùng hầu họng và đây là yếu tố quan trọng góp phần gây VPLQTM(16,19)

Theo các nghiên cứu y học trên thế giới,

NB được đặt NKQ thở máy có nguy cơ VPLQTM cao hơn 6-21 lần so với NB thông thường, nguy cơ VPLQTM tăng 3% mỗi ngày trong tuần đầu của thở máy, tăng 2% mỗi ngày trong tuần 2 thở máy và nguy cơ VPLQTM tăng 1% mỗi ngày trong tuần 3 của thở máy và VPLQTM gây tử vong 33-50% nhưng tỷ lệ này khác nhau tùy bệnh nền của

NB và vi khuẩn đề kháng kháng sinh(4)

Do VPLQTM chiếm tỉ lệ cao từ 10-48%(5) để hiểu các yếu tố liên quan để giảm tần suất VP, CDC đã đề xuất những biện pháp để giảm VPLQTM gồm: nằm đầu cao 30-400, vệ sinh tay, phòng bệnh, giáo dục điều dưỡng, kiểm soát các

Trang 7

dụng cụ hô hấp, phòng ngừa chuẩn nhiễm trùng

và vệ sinh răng miệng cho NB Hiệu quả của

CSRM ở NB thở máy gắn liền với giảm tần suất

VPLQTM Tổ chức y tế thế giới khuyến cáo trong

ngày Sức khỏe thế giới năm 2011 về dùng kháng

sinh hợp lí cho kết quả của sự giảm gia tăng đề

kháng kháng sinh và nhấn mạnh sự cần thiết của

kiểm soát nhiễm trùng trong thực hành lâm

sàng, trong đó bao gồm thực hành tốt, vệ sinh

răng miệng để phòng VPLQTM(5,6)

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu y học

về việc CSRM của NB, nhưng chưa có nghiên

cứu CSRM ở NB săn sóc đặc biệt tại bệnh viện

ngoại khoa Ngay cả trong nước, gần đây các

bệnh viện đã ý thức được tầm quan trọng của

vệ sinh răng miệng ở NB thở máy và bắt đầu

thực hiện

Từ những điều trên cho chúng ta thấy rằng

nếu chăm sóc điều dưỡng tốt và đảm bảo vệ sinh

răng miệng cho NB, loại bỏ được các mảng bám

răng, các biến chứng liên quan như sự lan truyền

của các vi khuẩn gây bệnh viêm phổi sẽ giảm

VPLQTM(8,16,17)

Có nhiều phương thức CSRM được ứng

dụng với mục đích giảm VPLQTM trong đó

CSRM bằng bàn chải là 1 trong những phương

thức được chứng minh có hiệu quả giảm

VPLQTM(1,2,15)

Trong nghiên cứu của chúng tôi có nhược

điểm không nghiên cứu ngẫu nhiên có đối

chứng trên 2 nhóm mà chỉ thực hiện CSRM bằng

bàn chải 2 lần/ngày cho 96 NB thở máy trên 48

giờ, không có chống chỉ định như trong tiêu

chuẩn chọn bệnh, CSRM được tiến hành ngay từ

lúc đặt NKQ đến lúc rút NKQ

NB được CSRM bằng bàn chải 2 lần/ngày và

ghi nhận kết quả đến lúc NB xuất viện, trong 96

trường hợp của chúng tôi có 55 trường hợp trên

60 tuổi và 41 trường hợp dưới 60 tuổi (Bảng 2)

NB đều có thông dạ dày và đều sử dụng thuốc

giảm tiết dịch dạ dày để phòng loét dạ dày do

kích xúc (bảng 3) Số NB có đủ tiêu chuẩn chẩn

đoán VPLQTM 26 NB với tần suất VPLQTM là

27,1% (bảng 6)

Tại nước ta, 1 nghiên cứu tại BVND Gia Định năm 2008 cho thấy tỉ lệ VPLQTM là 45,16%, khảo sát tại BV nhi Trung Ương là 29,1%(1,14)

Trong nghiên cứu hiệu quả của CSRM bằng bàn chải trong phòng ngừa viêm phổi BV trên

NB chấn thương sọ não của điều dưỡng Nguyễn Thị Ngọc Huệ ở BV Chợ Rẫy cho thấy tỉ lệ viêm phổi BV là 2,6% (14/155 NB)(2)

Trong nghiên cứu của Ly Yao năm 2007, CSRM bằng bàn chải với nước vô trùng 2 lần/ngày ở NB phẫu thuật thần kinh có thở máy

ít nhất 48-72giờ kèm NB nằm đầu cao, hút dịch ở hầu họng trước và sau khi chải răng trên 53 NB (đa số là nam, tuổi trung bình là 60,6 tuổi), ở phẫu thuật cấp cứu thần kinh (75,5%) sau 7 ngày chải răng thấy tỉ lệ giảm 17% so với nhóm chứng (CSRM bằng gạc) 75%(15)

Phần trăm VPLQTM của chúng tôi cao hơn 2 nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Huệ và Ly Yao vì trong 2 nghiên cứu đó đa số là NB phẫu thuật cấp cứu về thần kinh, có thể ít có các yếu tố nguy cơ của NB như suy giảm miễn dịch, suy đa tạng, sốc nhiễm trùng hay bệnh lí nội khoa khác

đi kèm Ngay cả trong khoa của chúng tôi vẫn chưa thống kê tỉ lệ VPLQTM trước khi áp dụng CSRM bằng bàn chải để phòng VPLQTM nên không so sánh được

Một nghiên cứu được tiến hành trên 31 bệnh nhi của khoa hồi sức ngoại của BV nhi Trung Ương đầu năm 2010 cho thấy tần suất VPLQTM

ở nhóm CSRM giảm hơn 14,2% so với NB không được chăm sóc (13,3% so với 37,5%)(1)

Tuy nhiên theo báo cáo của BV Chợ Rẫy năm

2005 tần suất của VPLQTM là 34,1% và theo Đặng Thị Vân Trang báo cáo mức độ tuân thủ thực hành phòng ngừa VPLQTM điều tra 19 bệnh viện toàn quốc năm 2005 (Bộ Y tế), tỉ lệ VPLQTM là 55,4% chiếm tỉ lệ cao nhất trong các nhiễm khuẩn BV(910)

Trong số các vi khuẩn gây VPLQTM chúng tôi có được qua cấy đàm lấy ở ống NKQ đa số là

E.Coli kế đến là Acinetobacter và kế đến là

Trang 8

Pseudomonas (Bảng 8) Khi so sánh với các vi

khuẩn gây VPLQTM của bệnh viện Chợ Rẫy và

Huế như sau:

Bảng 11: tỷ lệ nhiễm trùng theo bệnh viện

Bệnh viện

Vi khuẩn BVCR 2008 BV Huế 2010 BVBD 2015

Sự khác biệt này có thể do nhiều yếu tố như

lấy bệnh phẩm, tình trạng NB, các chăm sóc

khác, tỉ lệ cấy của chúng tôi trong 96 trường hợp

có 51 trường hợp (53,1%) là vi trùng không mọc

(bảng 8)

Có thể chẩn đoán vi khuẩn gây VPLQTM

trong nghiên cứu của chúng tôi chưa hoàn toàn

chính xác do khoa chúng tôi chỉ lấy bệnh phẩm

qua hút đàm ống NKQ có những hạn chế là cấy

dịch khí quản có thể mọc vi khuẩn do sự phát

triển của các vi khuẩn thường trú ở phần trên

của đường thở làm khó phân biệt giữa vi khuẩn

thường trú và tác nhân gây bệnh thực sự dẫn

đến sự điều trị dựa trên kết quả dương tính giả

Chính điều đó dẫn đến kết quả cấy vi khuẩn

không phù hợp với chọn lựa kháng sinh điều trị

Tốt nhất là cấy định lượng sau khi lấy đàm bằng

phương pháp chải phế quản có bảo vệ hay

phương pháp rửa phế nang có tính nhạy cảm và

độ nhạy cao nhưng hiện nay phương pháp này

chưa được thực hiện tại khoa (bảng 9)

Trong 96 trường hợp VPLQTM của chúng

tôi, tỉ lệ chuyển trại và xuất viện là 38 NB chiếm

tỉ lệ 39,6%, chuyển viện vì bệnh phổi phế quản

tắc nghẽn là 7 NB chiếm tỉ lệ 7,3%, tử vong và

nặng xin về 51 NB chiếm tỉ lệ 53,1% (Bảng 10)

Trong đó liên quan tới viêm phổi, suy đa tạng và

vi trùng đề kháng kháng sinh 12 NB và 39 NB

còn lại nguyên nhân tử vong, xin về: sốc nhiễm

trùng, tai biến mạch máu não, suy đa tạng, ung

thư giai đoạn cuối

Trong y văn đều khẳng định CSRM trong

công tác điều dưỡng chắc chắn sẽ giảm

VPLQTM(6,11,15) Tuy nhiên chọn phương pháp

nào như CSRM bằng hoá chất, bằng gạc, bằng

bàn chải đến nay vẫn chưa có nghiên cứu chuẩn

để áp dụng cho người bệnh thở máy trên 48giờ cho từng loại bệnh Tuy nhiên các nghiên cứu đều cho kết quả CSRM giảm được tần suất VPLQTM(1,2,12)

Theo cử nhân Lê Lan Anh ở bệnh viện nhi Trung Ương, ngay tại bệnh viện này cũng có đến 25,4% nhân viên y tế cho biết chưa bao giờ CSRM cho người bệnh thở máy(1) Nghiên cứu khảo sát mức độ tuân thủ thực hành phòng ngừa VPLQTM của Đặng Thị Vân Trang năm 2010 đưa ra kết luận các hỗ trợ ngăn ngừa VPLQTM nên tập trung và tuân thủ rửa tay và CSRM trong đó CSRM bằng bàn chải nên được áp dụng rộng rãi(10,13)

Thời gian CSRM bằng bàn chải 2 lần/ngày là tiêu chuẩn tối thiểu cho một người hoạt động ăn uống chế độ bình thường (Hiệp hội nha khoa Mỹ) Tần suất chăm sóc trên bệnh nhân có đặt nội khí quản thở máy đang còn bàn luận(7) Theo Barnason và cộng sự đề xuất đánh răng

2 lần/ngày (mỗi 12h) có hiệu quả trên bệnh nhân đặt NKQ nhưng cũng đề nghị nghiên cứu chi tiết hơn(2,18)

Mặc dù nghiên cứu của chúng tôi còn rất nhiều hạn chế nhưng qua thực tế CSRM bằng bàn chải (để chỉ loại bỏ mảng bám răng) có làm tần suất VPLQTM ở khoa HSTC của chúng tôi có thấp so với các báo cáo chung của VPLQTM trong nước ta và các nghiên cứu trong nước đã chứng minh CSRM bằng bàn chải có hiệu quả phòng VPLQTM

Qua nghiên cứu này chúng tôi xin đề ra quy trình chuẩn cho các điều dưỡng trong khoa thực hành trên người bệnh thở máy tại khoa

KẾT LUẬN

Tỉ lệ VPLQTM là 27,1%

Các yếu tố nguy cơ gây VPLQTM: Yếu tố tuổi, bệnh đi kèm, thời gian nằm HSTC, thở máy kéo dài, mở khí quản, phẫu thuật ngực bụng, đặt thông dạ dày, sử dụng > 2 loại kháng sinh trước,

sử dụng thuốc giảm tiết dịch dạ dày

Trang 9

Sau CSRM bằng bàn chải 2 lần/ngày để giảm

tần suất VPLQTM cho NB nằm ở khoa HSTC 

có giảm VPLQTM

Khoa HSTC xin được xây dựng quy trình

CSRM 2 lần/ngày được chuẩn hoá tại khoa

KIẾN NGHỊ

Đề nghị được áp dụng quy trình CSRM tại

khoa với NB thở máy

Đề nghị được cung cấp máy đo áp lực bóng

chèn loại dễ sử dụng

Tăng cường kiến thức và thực hành chăm

sóc NB thở máy cho các nhân viên Y tế tại khoa

HSTC để giảm tần suất VPLQTM

Đề nghị triển khai phương pháp thở máy

không xâm lấn như là một biện pháp hỗ trợ hô

hấp thay thế thở máy có xâm lấn

Đề nghị được trang bị ống nội khí quản có

ống hút đàm trên bóng chèn

Đề nghị xây dựng qui trình chống nhiễm

khuẩn cũng như nâng cao ý thức thực hành

chống nhiễm khuẩn bệnh viện cho nhân viên y

tế từ lúc đặt NKQ cho đến rút NKQ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 American thoracic society infectious Diseases Society of

America (2005) Guidelines for the manegement of adults with

hospital-acquired, ventilator-associated and healthcare –

associated-pneumonia Am J Respir Crit care Med ; 171:388-416

2 Beth A (2007) Ventilator Associated Pneumonia - Risk Factors

and Prevention, Critical nurse vol 27 No 4 -8; page 32-40

3 Đặng Thị Vân Trang (2005) Khảo sát mức độ tuân thủ thực

hành phòng ngừa VP liên quan đến thở máy – BYT 2005

4 Đào Hữu Hưng (2010) “Đánh giá hiệu quả vệ sinh khoang

miệng trên bệnh nhân thở máy tại khoa Hồi sức ngoại – Bệnh

viện Nhi Trung ương từ 01/12/2009 đến 30/07/2010”, Tạp chí Y

học TP.Hồ Chí Minh 2010, tr1-6

5 Day R (1993) Mouth care in an ICU a review- Intensive Crit care

Nurs 9 246-252

6 Fields BL (2008) Oralcare intervention to reduce incidence of

Ventilator- Associated pneumonia in the neurolitic intensive

care unit Jneutrosce Nurs, page 291 – 298

7 Garcia R, Jendresky L (2009) Reducing Ventilator Associated Pneumonia though advanced oral dental care : A 48 – month

study Amerrican jounal of Critical care, p 523-534

8 Hillier B, Wilson C (2013) Preventing Ventilator – Assosiated pneumonia Through oral care, product selection and

application Method AACN advanced Critical care, page 38-58

9 Huỳnh Văn Bình (2009) “Khảo sát tình hình viêm phổi BN sau mổ có thở máy tại khoa PTGMHS Bệnh viên Nhân Dân

Gia Định”, Hội nghị Khoa học Kỹ thuật Bệnh viện Nhân dân Gia

Định 2009, tr 208-219

10 Margo AH (2009) Effect of oral care on bacterial Colonization

and Ventilator – Associated – Pneumonia AJCC vol 18-5; p

275-278

11 Merz LR., Kollef MH, Fraser VJ (2004) Effects of an Antibiotic Cycling Program on Antibiotic Prescribing Practices in an

Intensive Care Unit Antimicrob Agents Chemother; 48(8) : pp

2861 - 2865

12 Mouth Care to Reduce Ventilator Associated Pneumonia

(2013) AJN 2013 page 2430

13 Nguyễn Thị Ngọc Huệ, Lê Thị Anh Thư (2011) “Hiệu quả của phương pháp chăm sóc răng miệng bằng bàn chải trong phòng ngừa viêm phổi bệnh viện trên NB chấn thương sọ

não”, Y Học TP Hồ Chí Minh 2011, tr 600-608

14 Selman A, Ukke K (2014) Oral care in patients on Mechanical Ventilation in Intensive Care Unit literature review

International journal of Research in Medical Sciences; page

822-829

15 Suzanne P, Kathleen S (2005) “The role of oral care in

prevention of hospital acquired Pneumonia”, The Clinical Issue,

page 2-3

16 Tài liệu hướng dẫn phòng ngừa viêm phổi nhiễm trùng bệnh viện trong các cơ sở khám bệnh – chữa bệnh Bộ Y tế 2012,

2015, tr3-6

17 Thái Thị Kim Nga (2003) Đánh giá VPBV tại khoa SS ĐB

ngoại thần kinh BVCR 2-4/ 2003 NKBV BVCR TPHCM trang

69-79

18 Rapes, Rupper SD (2017) Evidence-based Practice : Use of the ventilator bundle to pevent ventilator Asscociated Pneumonia

American journal of critical care volum 16 page 20-2

19 Yao L, Chang CG (2011) Brushing teeth with purified Water

to reduce vantilator associated pneumonia J Nurs keo 2011 p

289-297

Ngày đăng: 15/01/2020, 21:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w