1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị bệnh viêm màng não ở trẻ em từ 2 tháng đến 15 tuổi tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ năm 2014-2015

6 164 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 298,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị viêm màng não ở trẻ em từ 2 tháng - 15 tuổi tại bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ.

Trang 1

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

BỆNH VIÊM MÀNG NÃO Ở TRẺ EM TỪ 2 THÁNG ĐẾN 15 TUỔI

TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ NĂM 2014 - 2015

Hà Kim Cương*, Nguyễn Thị Thu Ba**

TÓM TẮT

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị viêm màng não ở trẻ em từ 2

tháng - 15 tuổi tại bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ

Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang tiền cứu Bệnh nhi từ 2 tháng-15 tuổi đủ tiêu chuẩn chẩn đoán

viêm màng não điều trị tại bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ

Kết quả: Trẻ từ 5tuổi-15 tuổi chiếm đa số (70,8%), tỷ lệ nam/nữ là 1,67 Triệu chứng thường gặp là sốt

(100%), cổ gượng (79,2%), nôn vọt/ọc sữa (75%), nhức đầu/quấy khóc (68,8%) Bạch cầu trong dịch não tủy từ 50-500/mm 3 (79,2%) Trong viêm màng não mủ, protein trong dịch não tủy > 1 g/l (60%), lactate > 4 mmol/l (36,8%) Tỷ lệ điều trị thành công là 87,5%, có di chứng là 2,1%

Kết luận: Thay đổi lâm sàng và dịch não tủy trong viêm màng não hiện nay không điển hình

Từ khóa: Viêm màng não, dịch não tủy

ABSTRACT

STUDY ON CLINICAL FEATURES, LABORATORY FINDINGS AND EVALUATE TREAMENT RESULTS IN CHILDREN AGE RANGED FROM 2 MONTH – 15 YEARS OLD WITH MENINGITIS

AT CAN THO PEDIATRIC HOSPITAL, 2014 – 2015

Ha Kim Cuong, Nguyen Thi Thu Ba

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 20 - No 5 - 2016: 205 - 210

Objective: To describe clinical features, laboratory findings and evaluate treatment results in children age

ranged from 2 month-15 years old with meningitis at Can Tho Pediatric hospital

Materials and methods: All children age ranges from 2 month-15 years old who were diagnosed meningitis and treated at Can Tho Pediatric hospital Methods: the prospective, descriptive cross – sectional study

Results: There were totally 48 respondents Meningitis was mainly in children age from 5-15 years old

(70.8%) Male/female was 1.67 The common clinical feature was fever (100%), neck stiffness (79.2%), vomiting (75%), headache or crying (68.8%) The cerebrospinal fluid (CSF) leukocyte count in meningitis was usually elevated (50-500/mm 3 ) (79.2%) Bacterial meningitis increased CSF protein >1g/l (60%) and CSF lactate

>4mmol/l (36.8%) The rate of successful treatment was 87.5 %, 2.1% had sequelae

Conclusion: Clinical features and cerebrospinal fluid changes of meningitis are not typical

Keywords: Meningitis, cerebrospinal fluid

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm màng não là tình trạng viêm nhiễm ở

màng não do nhiều nguyên nhân gây ra, chủ yếu

là do vi khuẩn và siêu vi khuẩn; trong đó có

viêm màng não mủ là bệnh nhiễm khuẩn cấp và nặng Trên thế giới mỗi năm ước tính có khoảng 1,38 trường hợp mắc viêm màng não trong 100.000 dân, tỷ lệ tử vong là 14,8%(14) Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ năm 2013-2014 ghi nhận 60

Trang 2

trường hợp viêm màng não, tỷ lệ di chứng là

8,3%; phương pháp cấy dịch não tủy tìm được

nguyên nhân chỉ có 3,7%, phương pháp ngưng

kết hạt latex tìm thấy nguyên nhân chỉ có 10%(6)

Hiện nay, sử dụng kháng sinh rộng rãi trong

cộng đồng đã làm thay đổi triệu chứng lâm sàng

và cận lâm sàng của viêm màng não ở trẻ em,

gây khó khăn cho việc chẩn đoán sớm và điều trị

tích cực

Mục tiêu nghiên cứu

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của

viêm màng não ở trẻ em từ 2 tháng đến 15 tuổi

tại bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ

Đánh giá kết quả điều trị viêm màng não trẻ

em từ 2 tháng đến 15 tuổi tại bệnh viện Nhi

Đồng Cần Thơ

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng

Trẻ em từ 2 tháng đến 15 tuổi được chẩn

đoán viêm màng não (VMN) điều trị tại bệnh

viện Nhi Đồng Cần Thơ năm 2014-2015

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Trẻ em từ 2 tháng đến 15 tuổi có triệu chứng

lâm sàng của VMN, dịch não tủy (DNT) có 2 đặc

điểm: Tế bào trong DNT tăng ≥ 50/mm3 và

protein trong DNT tăng: ≥ 0,5g/l(4)

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhi có dị tật bẩm sinh về thần kinh, não úng thủy, bại não, động kinh.Bệnh nhi không chọc dò tủy sống lấy DNT được.Gia đình bệnh

nhi không đồng ý tham gia

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiền cứu

Xử lý và phân tích số liệu

Phần mềm SPSS 18.0

KẾT QUẢ

Nghiên cứu thực hiện trên 48 trường hợp VMN, trong đó, viêm màng não mủ (VMNM) có

20 trường hợp, viêm màng não nước trong (VMNNT) có 28 trường hợp

Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

Trẻ nam chiếm 62,5% Tỷ lệ nam/nữ là 1,67 Trẻ từ 5 tuổi – 15 tuổi là 70,8%; các nhóm tuổi khác ít gặp hơn Trẻ ở nông thôn là chủ yếu, chiếm 85,4% Tháng 1 và tháng 8 là hai thời điểm mắc bệnh nhiều nhất trong năm

Đặc điểm lâm sàng

Lý do vào viện

Sốt (41,7%); nhức đầu (25%), co giật (16,7%);

ba lý do này gặp ở cả VMNM và VMNNT Riêng VMNNT có 2 trẻ vào viện vì lơ mơ và yếu chi

Sử dụng kháng sinh trước nhập viện

Có 33,3% bệnh nhi sử dụng kháng sinh đường tĩnh mạch ở tuyến trước

Bảng 1: Đặc điểm lâm sàng của viêm màng não

Chẩn đoán Đặc điểm

p

Thân nhiệt

37,5oC - < 38oC 1 5,0 2 7,1 3 6,3

> 0,05

38oC - < 39oC 6 30,0 13 46,4 19 39,6

39oC - 41oC 13 65,0 13 46,4 26 54,2 Nhức đầu (quấy khóc) 15 75,0 18 64,3 33 68,8

> 0,05

Nôn vọt (ọc sữa) 14 70,0 22 78,6 36 75,0

Táo bón 13 65,0 22 78,6 35 72,9

Cổ gượng 14 70,0 24 85,7 38 79,2

Kernig (+) 12 60,0 13 46,4 25 52,1

Rối loạn tri giác 13 65,0 18 64,3 31 64,6

Co giật 7 35,0 10 35,7 17 35,4

Yếu/liệt chi 1 5,0 3 10,7 4 8,3 -

Trang 3

Nhận xét: Bệnh nhi VMN có các triệu

chứng hay gặp là sốt cao (54,2%), nôn vọt (ọc

sữa) (75%), táo bón (72,9%), nhức đầu (68,8%)

Dấu hiệu màng não hay gặp nhất là cổ gượng

79,2% Kernig (+) (52,1%) Dấu hiệu thần kinh

chủ yếu là rối loạn tri giác 64,6%, co giật

35,4%, yếu/liệt thần kinh khu trú (8,3%) Triệu

chứng lâm sàng giữa VMNM và VMNNT là

tương tự nhau (p > 0,05)

Bảng 2: Triệu chứng trong ba ngày đầu của bệnh

Chẩn đoán

Triệu

chứng

VMNM (n=20)

VMNNT (n=28)

Tổng (VMN) (n=48)

Sốt 20 100 28 100 48 100

Nhức đầu (quấy khóc) 12 60,0 18 64,3 30 62,5

Nôn vọt (ọc) 13 65,0 21 75,0 34 70,8

Táo bón 12 60,0 20 71,4 32 66,7

Co giật 4 20,0 5 17,9 9 18,8

Kích thích 3 15,0 15 53,6 18 37,5

Nhận xét: trong ba ngày đầu của VMN, các

triệu chứng chiếm tỷ lệ cao là sốt (100%), nôn vọt

(ọc sữa) (70,8%) Kích thích và co giật gặp ít hơn

(37,5% và 18,8%) Bệnh nhi VMNM và VMNNT

có sốt (100%), nôn vọt (ọc sữa) (65% và 75%),

nhức đầu (quấy khóc) (60% và 64,3%) Các triệu

chứng của 2 nhóm bệnh này là tương đương

nhau, riêng dấu hiệu kích thích gặp nhiều ở

nhóm VMNNT hơn VMNM (53,6% và 15%)

Đặc điểm cận lâm sàng

Số lượng BC trong máu

Thấp nhất là 4.900BC/mm3, cao nhất là

33.300BC/mm3, trung bình là 14.993 ± 6.163

BC/mm3 VMN có BC máu tăng >10.000BC/mm3

chiếm 77,1%, trong đó có 80% bệnh nhi VMNM

và 75% VMNNT

Nồng độ CRP trong máu

CRP tăng >10mg/l chiếm 55,6% (cả 2 nhóm

VMNM và VMNNT có tỷ lệ bằng nhau) Còn

CRP tăng > 40mg/l chiếm 35,6%, không có sự

khác biệt giữa nhóm VMNM và VMNNT CRP

không tăng (< 10mg/l) cũng gặp 44,4% và không

có sự khác biệt giữa các nhóm bệnh

Bảng 3: Số lượng bạch cầu trong dịch não tủy

Chẩn đoán

Số lượng BC

VMNM VMNNT Tổng (VMN)

50-500 /mm3 10 50,0 28 100 38 79,2

> 500-1.000 /mm3 6 30,0 0 0 6 12,5

> 1.000 /mm3 4 20,0 0 0 4 8,3 Tổng 20 100 28 100 48 100

Nhận xét:số lượng bạch cầu trong DNT thấp

nhất là 50/mm3, cao nhất là 3.710/mm3, bạch cầu

từ 50-500/mm3 chiếm 79,2% Trong đó, VMNM

có bạch cầu từ 300-500/mm3 chiếm 50%, > 1.000/mm3 chiếm 20% Còn VMNNT 100% có tế bào từ 50-500/mm3 DNT

Bảng 4: Đặc điểm sinh hóa của dịch não tủy

Chẩn đoán Đặc điểm

Nồng độ protein

0,5-1g/l 8 40,0 26 92,9 34 70,8

> 1g/l 12 60,0 2 7,1 14 29,2 Tổng 20 100 28 100 48 100 Nồng độ

glucose

< 2,2mmol/l 7 35,0 0 0 7 14,6

≥ 2,2mmol/l 13 65,0 28 100 41 85,4 Tổng 20 100 28 100 48 100 Nồng độ

lactate

≤ 4mmol/l 12 63,2 27 100 39 84,8

> 4mmol/l 7 36,8 0 0 7 15,2 Tổng 19 100 27 100 46 100

Nhận xét: protein trong DNT >1g/l chỉ có

29,2% trẻ VMN; và chiếm ưu thế ở trẻ VMNM (60%) (p < 0,001); từ 0,5-1g/l gặp 70,8% trẻ VMN, trong đó có 92,9% VMNNT Lactate trong DNT tăng > 4mmol/l có 15,2% trẻ VMN, và chỉ gặp ở VMNM (p < 0,01) Đường trong DNT < 2mmol/l gặp 14,6% trẻ VMN, và cũng chỉ gặp ở VMNM

Xác định nguyên nhân gây bệnh trong DNT:

Tác nhân tìm được là S.pneumoniae nhờ cấy DNT

(+) 2,1%, phản ứng latex (+) 2,1% ở ngày thứ 3

của bệnh

Kết quả điều trị

Bảng 5: Kết quả điều trị

Kết quả điều trị VMNM VMNNT Tổng (VMN)

Thành công 18 90,0 24 85,7 42 87,5 Bệnh nặng chuyển tuyến 1 5,0 2 7,1 3 6,3 Bệnh rất nặng xin về 1 5,0 1 3,6 2 4,2

Di chứng 0 0 1 3,6 1 2,1 Tổng 20 100 28 100 48 100

Trang 4

Nhận xét: bệnh nhi VMN điều trị thành công

chiếm 87,5% Bệnh nặng chuyển tuyến hoặc xin

về chiếm 10,5%, có di chứng chiếm 2,1% (chỉ gặp

ở VMNNT), những trường hợp này là bệnh nhi

đến viện trễ đã có biến chứng, có suy dinh

dưỡng, viêm phổi Không có trường hợp nào tử

vong Tỷ lệ điều trị thành công cho VMNM và

VMNNT là tương đương nhau (90% và 85,7%)

Phương pháp điều trị

Có sử dụng kháng sinh là 100%; trong đó,

phối hợp kháng sinh chiếm 75% Điều trị

VMNM cần phối hợp kháng sinh chiếm 90% cao

hơn VMNNT chỉ 64%

Đánh giá kết quả điều trị VMN theo thời gian

khởi bệnh trước nhập viện

Bệnh nhi VMN vào viện sớm (< 5 ngày đầu

của bệnh) có tỷ lệ điều trị thành công 94,3%

Bệnh nhi vào viện sau ≥ 5 ngày khởi bệnh, điều

trị thành công 69,2% (p = 0,038)

BÀN LUẬN

Đặc điểm chung mẫu nghiên cứu

Về giới tính, nghiên cứu của chúng tôi có số

bệnh nhi nam chiếm 62,5% và nữ chiếm 37,5%,

tỷ lệ nam/nữ là 1,67 Tương đương với nghiên

cứu của tác giả Alkholi(2) bệnh nhi nam chiếm

57,5% và nữ chiếm 42,5%, tỷ lệ nam/nữ là 1,35,

của tác giả Phan Thị Kim Chi(7) với tỷ lệ nam/nữ

là 1,36, và của tác giả Nguyễn Hiền Nhơn(6) với

tỷ lệ nam/nữ là 1,8 Như vậy các nghiên cứu đều

cho thấy viêm màng não có tỷ lệ nam mắc nhiều

hơn nữ

Về tuổi, có 70,8% trẻ > 5 tuổi-15 tuổi, tỷ lệ này

cao hơn nghiên cứu của tác giả Phan Thị Kim

Chi(7) (38,5%) Nghiên cứu của chúng tôi có tỷ lệ

bệnh nhi từ 5 tuổi-15 tuổi cao, các nhóm tuổi còn

lại thấp có thể do môi trường sống của bệnh nhi,

có 85,4% bệnh nhi ở nông thôn nên môi trường

sống khác so với thành phố; và cũng có thể do

thời gian mắc bệnh khác nhau

Đặc điểm lâm sàng

Triệu chứng khiến bệnh nhi VMN nhập viện

rất đa dạng Trong nghiên cứu của chúng tôi, lý

do vào viện thường gặp nhất là sốt (41,7%); tương đương với nghiên cứu của tác giả Phan Thị Kim Chi(7) với lý do sốt chiếm 50% Lý do vào viện tương tự nhau giữa VMNM và VMNNT với triệu chứng sốt thường gặp nhất (40% và 42,9%) Như vậy, bệnh nhi VMN thường vào viện do sốt, là triệu chứng nhiễm khuẩn cấp tính của bệnh

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy bệnh nhi VMN có sốt cao chiếm ưu thế (54,2%), kế đến là sốt vừa (39,6%), không có trường hợp nào sốt rất cao; phù hợp với nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hiền Nhơn(6) với sốt cao (51,7%)

Theo chúng tôi, trong VMN tam chứng màng não có tỷ lệ xuất hiện cao gồm nhức đầu (68,8%), nôn vọt (ọc sữa) (75%), táo bón (72,9%) Kết quả này tương đương với nghiên cứu của Nguyễn Hiền Nhơn(6) với nhức đầu (70,0%), nôn vọt (ọc sữa) (85,0%) Bệnh nhi VMNM của chúng tôi có nhức đầu (quấy khóc) chiếm 75,0%, nôn vọt (ọc sữa) chiếm 70,0%; tương đương với nghiên cứu của tác giả Ahmed(1), và của tác giả Phạm Nhật An(6)

Cổ gượng là dấu hiệu có giá trị chẩn đoán lâm sàng VMN Kết quả của chúng tôi VMN có dấu hiệu cổ gượng gặp với tỷ lệ cao 79,2% Tương tự, theo Nguyễn Hiền Nhơn(6) tỷ lệ cổ gượng là 73,3%, theo Phan Thị Kim Chi(7) là 76,9% Bệnh nhi VMNM của chúng tôi có cổ gượng chiếm 70%, tương đương với nghiên cứu của tác giả Ahmed(1), của tác giả Trần Thị Thanh Nhàn(9), và của tác giả Phạm Nhật An(6) tỷ lệ cổ gượng từ 65-78%

VMN là tình trạng nhiễm khuẩn cấp tính của

hệ thần kinh trung ương, thường có khởi đầu với sốt, triệu chứng đường hô hấp trên hoặc đường tiêu hóa vài ngày(8) Kết quả của chúng tôi cũng tương tự vậy, triệu chứng xuất hiện trong

ba ngày đầu của VMN là sốt (100%), nôn vọt (ọc sữa) (70,8%), táo bón (66,7%), nhức đầu (quấy khóc) (62,5%)

Như vậy, triệu chứng lâm sàng giữa hai nhóm bệnh VMNM và bệnh VMNNT là tương

Trang 5

tự nhau

Trong nghiên cứu của chúng tôi có 33,3%

bệnh nhi sử dụng kháng sinh đường tiêm tĩnh

mạch trước nhập viện Như vậy, tỷ lệ sử dụng

kháng sinh đường tiêm trước nhập viện vẫn

chiếm tỷ lệ không nhỏ, và là nguyên nhân dẫn

đến VMNM mất đầu

Đặc điểm cận lâm sàng

Kết quả của chúng tôi cho thấy số lượng

trung bình của bạch cầu trong máu là 14.993 ±

6.163/mm3 CRP tăng > 40mg/l chiếm 35,6% Giá

trị bạch cầu và CRP trong máu cũng tương

đương nhau giữa VMNM và VMNNT

Bạch cầu trong DNT tăng từ 50-500/mm3

chiếm 79,2%, nồng độ protein trong DNT tăng >

1g/l chiếm 29,2%, glucose trong DNT giảm <

2,2mmol/l chiếm 14,6% Kết quả này tương

đương với nghiên cứu của tác giả Phan Thị Kim

Chi(7) với nồng độ protein > 1g/l chiếm 26,9%,

glucose giảm < 2,2mmol/l chiếm 23,1% Tuy

nhiên, do không đủ điều kiện thực hiện định

lượng glucose máu cùng lúc chọc dò tủy sống

nên chúng tôi không đề cập nhiều hơn về vấn đề

glucose trong DNT Nồng độ lactate trong DNT

tăng > 4mmol/l ở 15,2% bệnh nhi VMN Mặt

khác, so sánh giữa hai nhóm bệnh VMNM và

VMNNT, chúng tôi nhận thấy VMNNT có

protein và lactate trong DNT thấp hơn, còn

glucose cao hơn nhóm VMNM

Về vi sinh học DNT, chúng tôi có cấy DNT

(+) 2,1%, phản ứng ngưng kết latex DNT (+)

2,1% Nguyên nhân tìm được là S pneumoniae

Kết quả này tương đương nghiên cứu của tác giả

Li Y(5) xác định được nguyên nhân gây bệnh là

2,2%, và của Nguyễn Hiền Nhơn(6) cấy DNT

3,7%, latex DNT (+) 10,0% Tỷ lệ xác định được

nguyên nhân còn thấp gây khó khăn cho việc

chẩn đoán và điều trị VMN hiện nay

Kết quả điều trị

Bệnh nhi VMN có sử dụng kháng sinh là

100%, trong đó, phối hợp kháng sinh chiếm 75%

VMNM có phối hợp kháng sinh (90,0%) cao hơn

nhi VMN điều trị thành công chiếm 87,5%, có di chứng chiếm 2,1%, những trường hợp này là bệnh nhi đến viện trễ đã có biến chứng, có suy dinh dưỡng, viêm phổi Tỷ lệ điều trị thành công cho VMNM (90%) và VMNNT (85,7%) là tương đương nhau Kết quả điều trị trong nghiên cứu của chúng tôi tương đương của tác giả Nguyễn Hiền Nhơn thực hiện tại cùng địa điểm vào năm

2014(6) So với các tác giả Ahmed(1), Trần Thị Thanh Nhàn(9), và tác giả Phan Thị Kim Chi(7) thì

tỷ lệ thành công trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn và tỷ lệ di chứng thấp hơn

Đánh giá kết quả điều trị VMN theo thời gian vào viện: bệnh nhi VMN vào viện sớm (trong 4 ngày đầu của bệnh) có tỷ lệ điều trị thành công 94,3% cao hơn bệnh nhi vào viện từ ngày 5 của bệnh trở đi (69,2%) (p < 0,05) Như vậy, trẻ vào viện càng sớm thì điều trị thành công càng cao

KẾT LUẬN

VMN thường gặp ở trẻ từ 5 tuổi – 15 tuổi (70,8%), nam nhiều hơn nữ Các dấu hiệu lâm sàng của VMN thường gặp làsốt cao, nôn vọt/ọc sữa, nhức đầu/quấy khóc, cổ gượng Đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm máu của VMNM và VMNNT là tương tự nhau VMNM có protein DNT tăng > 1g/l chiếm 60%, lactate tăng > 4mmol/l chiếm 36,8%; VMNNT có DNT giống VMNM mất đầu Kết quả điều trị VMN thành công 87,5%, trong đó VMNM (90%) tương đương VMNNT (85,7%) Bệnh nhi vào viện sớm khi chưa sử dụng kháng sinh giúp chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời làm giảm tỷ lệ bệnh nặng

và giảm di chứng cho bệnh nhi về sau

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Ahmed A (2012), Etiology of bacterial meningitis in Ethiopia,

A Retrospetive Study, University of Osloensis, p.201-3

2 Alkholi UM (2011), "Serum procalcitonin in viral and bacterial meningitis", J Glob Infect Dis, 3(1), pp 14-18

nhi khoa, Nhà Xuất Bản y học, Hà Nội, tr 274-289

Washington Manual TM of Pediatrics, Lippincott Williams & Wilkins, p 273-313

5 Li Y, Yin Z (2014), "Population - based Surveilance for

Trang 6

2009", Emerging Infectious Diseases, 20 (1), p 61-69

cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị viêm màng não ở trẻ

em tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ, Luận án chuyên khoa

cấp II, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, tr 35-38

7 Phạm Nhật An (2014), "Căn nguyên, đặc điểm lâm sàng viêm

màng não nhiễm khuẩn ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung

Ương", Truyền Nhiễm Việt Nam, 04 (8), tr 17-22

bệnh viện Bình Thuận 2003-2004, Luận văn thạc sĩ y học,

Trường Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, tr.27-29

9 Prober CG (2011), "Central nervous system infections",

Nelson’s Texbook of Pediatrics, 19 th ed., W.B Saunders

company, Philadelphia, p 2038-2047

10 Thigpen MC (2011), "Bacterial Meningitis in the United States 1998-2007", The New England Journal of Medicince, 364(21),

p 2016-2017

11 Trần Thị Thanh Nhàn (2011), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và mộ số yếu tố tiên lượng bệnh viêm màng não nhiễm khuẩn ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung Ương, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội, tr.30-35

Ngày đăng: 15/01/2020, 21:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w