1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ảnh huởng của nhiệt độ và tá dược trên tính chất cao khô sấy phun lá Dó bầu (Aquilaria crassna)

8 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 483,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cao khô sấy phun lá Dó bầu là một nguyên liệu trung gian quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng các sản phẩm liên quan từ lá Dó bầu. Vì vậy, đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và tá dược lên tính chất cao khô sấy phun lá Dó bầu.

Trang 1

ẢNH HUỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ TÁ DƯỢC TRÊN TÍNH CHẤT

CAO KHÔ SẤY PHUN LÁ DÓ BẦU (AQUILARIA CRASSNA)

Lê Đình Nguyên * , Đỗ Quang Dương * , Nguyễn Đức Hạnh *

TÓM TẮT

Mở đầu – mục tiêu: Cao khô sấy phun lá Dó bầu là một nguyên liệu trung gian quan trọng ảnh

hưởng trực tiếp đến chất lượng các sản phẩm liên quan từ lá Dó bầu Vì vậy, đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và tá dược lên tính chất cao khô sấy phun lá Dó bầu

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mười bốn thử nghiệm được thiết kế bằng phần mềm

Design-Expert 8.0.7.1 để nghiên cứu ảnh hưởng của 3 biến độc lập (giá trị DE-Dextrose equivalent của tá dược maltodextrin, % maltodextrin thêm vào và nhiệt độ khí vào) trên 4 biến phụ thuộc (hiệu suất sấy phun, độ ẩm, % mangiferin và tính hút ẩm của cao khô sấy phun lá Dó bầu) Hàm lượng mangiferin trong các mẫu cao khô được định lượng bằng phương pháp HPLC Mối liên quan nhân quả giữa các biến độc lập

và phụ thuộc được thiết lập sử dụng phần mềm Phasolpro RD

Kết quả: Cả 3 biến độc lập 3 biến độc lập (giá trị DE của tá dược maltodextrin, % maltodextrin thêm

vào và nhiệt độ khí vào) đều ảnh hưởng trực tiếp đến 4 biến phụ thuộc (hiệu suất sấy phun, độ ẩm, % mangiferin và tính hút ẩm của cao khô sấy phun lá Dó bầu) Các mối liên quan nhân quả đã được thiết lập

và bàn luận

Kết luận: Đây là nghiên cứu đầu tiên công bố ảnh hưởng của tỷ lệ maltodextrin, giá trị DE của

maltodextrin và nhiệt độ sấy phun trên tính chất cao khô sấy phun lá Dó bầu Kết quả nghiên cứu là dữ liệu quan trọng cho việc nâng cao chất lượng cao khô sấy phun lá Dó bầu và các sản phẩm liên quan

Keywords: Aquilaria crassna, cao khô sấy phun, maltodextrin, đương lượng dextrose

ABSTRACT

EFFECTS OF TEMPERATURE AND EXCIPIENTS ON THE PROPERTIES OF AQUILARIA CRASSNA SPRAY-DRIED EXTRACT

Le Dinh Nguyen, Do Quang Duong, Nguyen Duc Hanh

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 2- 2019: 690-697

Background – Objectives: The spray-dried extract of A crassna leave is one of the important

intermediate materials affects the quality of its concerned products This study aimed at the cause-effect relations of temperature and excipients on the properties of A crassna spray-dried extract

Methods: Fourteen experiments were designed using Design-Expert 8.0.7.1 software to investigate the

effects of three independent variables (DE value of maltodextrin, % maltodextrin and inlet temperature) on four dependent variables (the yield of spray-dried process, % mangiferin, the humidity and the hygroscopicity of A crassna spray-dired extract) A validated HPLC method was employed for mangiferin analysis from A crassna spray-dired extract The cause-effect relations between the independent and dependent variables were investigated using Phasolpro RD software

Results: All three independent variables (the yield of spray-dried process, % mangiferin, the humidity

and the hygroscopicity of A crassna spray-dired extract) were found to affect all four dependent varibles

* Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: TS Nguyễn Đức Hạnh ĐT: 0913576748 Email: duchanh@ump.edu.vn

Trang 2

(the yield of dried process, % mangiferin, the humidity and the hygroscopicity of A crassna spray-dired extract)

Conclusions: This study reports for the first time the effects of temperature and DE values of

maltodextrin and maltodextrin contents on the properties of A crassna spray-dired extract which is important for producing the high quality extract and its concerned products

Keywords: Aquilaria crassna, spray-dried extract, maltodextrin, dextrose equivalent

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cây Dó bầu (Aquilaria crassna Piere ex

Lecomte, Thymelaeaceae) được biết đến như

một nguồn cung cấp trầm hương, một sản

phẩm có giá trị kinh tế cao Bên cạnh việc khai

thác trầm hương từ gỗ, lá Dó bầu còn được sử

dụng làm thuốc, trà thảo mộc để điều trị và

hỗ trợ điều trị một số bệnh như dị ứng, táo

bón, an thần… Các kết quả nghiên cứu cho

thấy lá Dó bầu là nguồn cung cấp các

polyphenol có hoạt tính sinh học như

flavonoid, benzophenon và xanthan(5)

Mangiferin là một polyphenol có khung

xanthon quan trọng trong lá cây Dó bầu

Nhiều tài liệu đã công bố tác dụng sinh học

đáng chú ý của mangiferin như chống oxy

hóa, bảo vệ gan, nhuận tràng, kháng ung thư,

hạ đường huyết, giảm ure trong máu…(9)

Chính vì vậy, mangiferin được xem như là

một chất điểm chỉ quan trọng của cao lá Dó

bầu và các sản phẩm liên quan

Hiện nay, trong nghiên cứu và phát triển

thuốc, dược liệu thường được điều chế dưới

dạng cao sấy phun bán thành phẩm, từ đó,

bào chế thành các dạng chế phẩm khác Cao

khô sấy phun thường có thể chất khô, mịn

Mặc dù vậy, hiệu suất sấy phun thường

không cao, cao khô sấy phun thường bị

đóng cứng, hút ẩm mạnh trong quá trình

bảo quản Vì vậy, việc khảo sát các yếu tố

ảnh hưởng đến quá trình sấy phun cũng

như tá dược thêm vào rất quan trọng để thu

được cao khô sấy phun có chất lượng tốt Đề

tài được thực hiện nhằm mục tiêu khảo sát

ảnh hưởng của loại tá dược, lượng tá dược

thêm vào và nhiệt độ sấy phun trên tính

chất cao khô sấy phun lá Dó bầu

ĐỐI TƯỢNG -PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng, nguyên liệu, hóa chất, thiết bị

Lá Dó bầu (A crassna) được thu hái và xử

lý tại công ty TNHH Tiến Phước, Huyện Đồng Tâm, Tỉnh Bình Phước Chất chuẩn làm việc mangiferin (độ tinh khiết 98%) do Khoa Dược, Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh cung cấp

Tá dược maltodextrin (Roquette, Pháp) với các chỉ số DE khác nhau Acetonitril (Merck), nước cất hai lần đạt tiêu chuẩn HPLC và các dung môi khác đạt tiêu chuẩn phân tích

Quy trình chuẩn bị dịch sấy phun lá Dó bầu

Lá Dó bầu (250 g) được chiết bằng nước nóng ở nhiệt độ 90 - 95 oC trong 1 giờ, với tỷ lệ dược liệu:dung môi là 1:20 Dịch chiết được lọc và cô cách thủy đến tỷ trọng khoảng 1,05 - 1,1 g/ml Hòa tan tá dược maltodextrin với các chỉ số đương lượng dextrose (DE=dextrose equivalent) khác nhau với các tỷ lệ khác nhau (Bảng 1) vào dịch cô và lọc qua rây 0,3 mm

Quy trình sấy phun

Dịch cô được phun sấy thành cao khô bằng máy sấy phun sương LabPlant SD – 05, sử dụng đầu phun bằng khí nén với kích thước đầu phun 0,5 mm và buồng sấy (500 × 215 mm) Tốc độ bơm dịch sấy phun được điều khiển bằng bơm nhu động Các thông số cố định của quy trình sấy phun bao gồm lưu lượng khí vào 54 m3/giờ, tốc độ cung cấp dịch

6 ml/phút, áp suất đầu phun 1,5 bar

Thiết kế thí nghiệm

Mười bốn thí nghiệm được thiết kế bằng phần mềm Design-Expert 8.0.7.1 (Stat-Ease Inc., Mỹ) theo mô hình D-optimal với 3 biến độc lập

và 4 biến phụ thuộc với các mức và yêu cầu thử nghiệm được trình bày trong Bảng 1

Trang 3

Bảng 1: Ý nghĩa và các mức của các biến theo thiết kế D-optimal

x 1 : giá trị DE của tá dược maltodextrin DE thấp DE trung bình DE cao

x 2 : % maltodextrin thêm vào so với cắn khô 10% 20% 30%

Mỗi thí nghiệm được lặp lại 3 lần và lấy

kết quả trung bình của 3 lần thử nghiệm Sử

dụng phần mềm Phasolpro RD phiên bản 2014

(Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh) để nghiên

cứu mối liên quan nhân quả giữa tá dược,

nhiệt độ sấy phun và tính chất cao khô sấy

phun lá Dó bầu

Phương pháp xác định độ ẩm cao khô sấy

phun lá Dó bầu

Độ ẩm cao khô sấy phun lá Dó bầu (y1)

được xác định dựa trên độ giảm khối lượng

của cao khô sấy phun lá Dó bầu ở 105 oC Cân

chính xác khoảng 2 g cao khô sấy phun lá Dó

bầu, sấy ở 105 oC cho đến khối lượng không

đổi Thực hiện 2 lần trên 1 mẫu và lấy số liệu

trung bình(2)

Phương pháp xác định hiệu suất sấy phun

Hiệu suất sấy phun (y2) được tính theo

công thức sau(1):

'

1

m M

A m

H

H: hiệu suất sấy phun (%)

m: khối lượng cao khô sấy phun lá Dó bầu thu được sau

sấy phun (g)

A: độ ẩm cao khô sấy phun (%)

M: khối lượng cắn khô (đã trừ độ ẩm) của dịch chiết lá

Dó bầu (g)

m’: khối lượng maltodextrin thêm vào

Phương pháp xác định hàm lượng mangiferin

trong cao khô sấy phun lá Dó bầu (y 3 )

Mẫu thử

Cao khô sấy phun lá Dó bầu (cân chính xác

khoảng 0,35g) được chiết bằng ethanol 45%

trong bình định mức 25 ml, siêu âm và điều chỉnh vừa đủ thể tích Lọc qua màng lọc 0,2 µm

Mẫu chuẩn

Cân chính xác 15 mg mangiferin chuẩn làm việc cho vào bình định mức 25 ml Hòa tan và thêm vừa đủ thể tích bằng ethanol 45% Pha loãng để thu được dung dịch mangiferin chuẩn có nồng độ 150 µg/ml

Điều kiện sắc ký HPLC định lượng mangiferin

Định lượng mangiferin trên hệ thống Alliance 2695 XE (Waters), đầu dò PDA 2996 (Waters), cột sắc ký Sunfire C18 (250×4,6 mm;

5 µm) và tiền cột Sunfire C18 (12,5 x 4,6 mm;

5 µm) Hỗn hợp acetonitril - dung dịch acid acetic 0,2% được chọn làm dung môi pha động với tỷ lệ acetonitril lần lượt là 8%, 12%, 25%, 50% và 8% ở thời điểm 0, 12, 30, 35 và 42 phút Nhiệt độ cột 40 oC Thể tích tiêm mẫu 15 µl và bước sóng phát hiện ở 330 nm

Hàm lượng mangiferin trong cao khô sấy phun lá Dó bầu được tính theo công thức:

m

C S

S

c

t

10 25

R: % mangiferin trong cao khô sấy phun

S t : diện tích pic mangiferin trong mẫu thử

S c : diện tích pic mangiferin trong mẫu chuẩn

m: khối lượng mẫu cân (đã trừ độ ẩm của cao khô).

Phương pháp xác định tính hút ẩm của các mẫu cao khô sấy phun lá Dó bầu (y 4 )

Cho vào đĩa petri (9 x 1,5cm) chính xác khoảng 2 g cao khô sấy phun lá Dó bầu, trải đều và kín bề mặt đĩa petri Mẫu được cho vào môi trường vi khí hậu có nhiệt độ 30 ± 2 oC, độ

Trang 4

ẩm 73 ± 3 RH% Sau 7 ngày, cân và xác định sự

tăng khối lượng do hút ẩm của cao khô sấy

phun(1,6) Tính hút ẩm của cao khô sấy phun

được tính theo công thức:

m

m m

h100 '

h: % hút ẩm của cao khô sấy phun

m: khối lượng của cao khô sấy phun ngày 0

m’: khối lượng cao khô sấy phun sau 7 ngày

KẾT QUẢ

Quy trình định lượng mangiferin trong cao

khô sấy phun lá Dó bầu

Sắc ký đồ HPLC định lượng mangiferin

trong cao khô sấy phun lá Dó bầu được trình

bày trong Hình 1 Quy trình định lượng đã

được thẩm định theo hướng dẫn của ICH, đạt

yêu cầu về tính tương thích hệ thống, tính

chọn lọc Tính tuyến tính được xác định trong

khoảng nồng độ 28,5 – 417 µg/ml với sự tương

quan cao giữa diện tích pic và nồng độ

mangiferin (R2 =0,9986), độ lặp lại (2,85%) và

độ đúng 92,79 -104,03% (trong khoảng 95 –

105%) đạt yêu cầu theo quy định về nồng độ

phân tích Vì vậy, quy trình này được áp dụng

để định lượng mangiferin trong các mẫu cao

khô sấy phun lá Dó bầu

Hình 1: Sắc ký đồ HPLC định lượng mangiferin

(R t = 19,562 phút) trong cao khô sấy phun lá Dó bầu

Mối liên quan nhân quả giữa tá dược, nhiệt

độ và tính chất cao khô sấy phun lá Dó bầu

Dữ liệu 14 thực nghiệm được trình bày trong

Bảng 2 Bảng 2 được dùng làm đầu vào cho phần

mềm Phasolpro RD phiên bản 2014 để phân tích

liên quan nhân quả giữa tá dược, nhiệt độ và tính chất cao khô sấy phun lá Dó bầu

Bảng 2: Dữ liệu thực nghiệm (n=3)

1 DE trung bình 30 120 5,04 60,01 11,13 13,38

2 DE trung bình

10 150

4,45 67,54 13,08 15,64

3 DE thấp 20 150 4,50 64,60 12,99 14,17

4 DE cao 30 120 5,35 64,55 10,74 14,24

5 DE cao 20 120 5,64 58,75 9,56 13,88

6 DE trung bình

30 150

4,39 57,39 10,55 12,37

7 DE thấp 20 120 6,08 50,97 11,32 13,11

8 DE thấp 10 120 5,67 60,66 13,56 13,50

9 DE cao 10 150 4,41 57,43 11,96 16,37

10 DE cao 10 120 5,64 55,85 12,39 13,50

11 DE trung bình

20 150

4,69 64,72 11,91 15,30

12 DE thấp 30 120 5,07 63,58 11,63 12,58

13 DE thấp 30 150 4,59 65,00 10,72 13,87

14 DE thấp 10 150 4,53 69,11 15,28 16,02

Xu hướng và mức độ liên quan

Xu hướng và liên quan nhân quả giữa các biến độc lập và phụ thuộc được trình bày trong Bảng 3

Bảng 3: Liên quan nhân quả giữa các biến độc lập

và phụ thuộc

Kết quả cho thấy các giá trị R2 trong khoảng

từ 89,95% đến 99,98% Như vậy, các biến độc lập và phụ thuộc có sự liên quan rất cao Độ ẩm (y1), hiệu suất (y2), % mangiferin trong cao khô sấy phun (y3) và tính hút ẩm (y4) bị ảnh hưởng đáng kể bởi cả 3 yếu tố: giá trị DE của tá dược maltodextrin (x1), % maltodextrin thêm vào (x2)

và nhiệt độ khí vào (x3)

Các quy luật liên quan nhân quả

Quy luật liên quan nhân quả đối với với độ ẩm (y 1 )

Khi nhiệt độ sấy (x3) tăng thì độ ẩm của

cao khô sấy phun (y1) giảm (Hình 2a) Khi %

Trang 5

maltodextrin thêm vào (x2) tăng thì độ ẩm của

cao khô sấy phun (y1) giảm (Hình 2b)

Quy luật liên quan nhân quả đối với hiệu suất sấy

phun (y 2 )

Khi % maltodextrin thêm vào (x2) tăng thì

hiệu suất sấy phun (y2) tăng (Hình 3a) Khi

nhiệt độ sấy (x3) từ trung bình đến cao: Nếu x1

tăng (DE tăng) từ thấp đến trung bình thì hiệu

suất giảm (Hình 3b)

Quy luật liên quan nhân quả đối với hàm lượng mangiferin trong cao khô (y 3 )

Nếu % maltodextrin thêm vào (x2) tăng thì

% mangiferin trong cao khô sấy phun (y3) giảm (Hình 4a) Nếu nhiệt độ khí vào (x3) tăng thì % mangiferin trong cao khô sấy phun (y3) giảm (Hình 4b)

Hình 2: Ảnh hưởng của các biến phụ thuộc trên độ ẩm của cao khô sấy phun lá Dó bầu (y 1 )

Hình 3: Ảnh hưởng của các biến phụ thuộc trên hiệu suất sấy phun (y 2 )

Trang 6

(a) (b)

Hình 4: Ảnh hưởng các biến độc lập trên % mangiferin trong cao khô sấy phun (y 3 )

Đối với tính hút ẩm (y 4 )

Hình 5: Ảnh hưởng các biến độc lập trên tính hút ẩm của cao khô sấy phun (y 4 )

Nếu DE (x1) tăng thì % hút ẩm của cao khô

sấy phun (y4) tăng (Hình 5a) Khi nhiệt độ sấy

(x3) tăng thì tính hút ẩm của cao khô (y4) tăng

(Hình 5b) Khi % maltodextrin thêm vào (x2)

tăng thì % hút ẩm của cao khô sấy phun (y4)

giảm (Hình 5b)

BÀN LUẬN

Quy luật liên quan nhân quả đối với với độ

ẩm (y 1 )

Khi nhiệt độ sấy (x3) tăng thì độ ẩm của

cao khô sấy phun (y1) giảm (Hình 2a) Khi

tăng nhiệt độ, tốc độ sấy giọt lỏng tăng, dẫn

đến hiệu năng sấy và tốc độ khuếch tán của nước từ giọt lỏng ra môi trường bên ngoài tăng, nên độ ẩm của cao khô sấy phun giảm Kết quả tương tự cũng được công bố trong nghiên cứu của Y.Z Cai, H Corke năm 2000(1)

và Irem Karaaslan năm 2012(6) Khi % maltodextrin thêm vào (x2) tăng thì

độ ẩm của cao khô sấy phun (y1) giảm (Hình 2b) Tỷ lệ nước/chất rắn trong dịch sấy phun ảnh hưởng đến độ ẩm của cao khô sấy phun Khi % maltodextrin thêm vào dịch sấy phun tăng thì tỷ lệ chất rắn tăng, dịch sấy phun sẽ nhanh khô Kết quả tương tự cũng được báo

Trang 7

cáo trong các nghiên cứu về cao khô sấy phun

Cam thảo(6), cao khô sấy phun Táo(8)

Quy luật liên quan nhân quả đối với hiệu

suất sấy phun (y 2 )

Khi % maltodextrin thêm vào (x2) tăng thì

hiệu suất sấy phun (y2) tăng (Hình 3a) Khi

nhiệt độ buồng sấy cao hơn nhiệt độ Tg của

cao khô sấy phun, các hạt cao khô có khuynh

hướng dính vào buồng sấy hoặc cyclon dẫn

đến hiệu suất sấy phun giảm Khi %

maltodextrin thêm vào tăng thì Tg cao khô sấy

phun tăng, làm giảm tính chảy dính của cao

khô sấy phun dẫn đến hiệu suất sấy phun

tăng Kết quả tương tự cũng được công bố bởi

Goula và Adamopoulos(4)

Khi nhiệt độ sấy (x3) từ trung bình đến cao:

Nếu x1 tăng (DE tăng) từ thấp đến trung bình

thì hiệu suất giảm (Hình 3b) Kết quả tương tự

cũng được công bố khi nghiên cứu sấy phun

dịch nho khô(7) Giá trị DE tăng thì nhiệt độ

chuyển dịch kính (Tg) của dịch sấy phun

giảm(10) Khi nhiệt độ bề mặt của hạt cao khô

cao hơn Tg sẽ có hiện tượng chảy và dính của

cao khô sấy phun, do đó, làm tăng lượng cao

khô sấy phun dính vào cyclon và buồng sấy,

dẫn đến hiệu suất sấy phun (y2) giảm

Quy luật liên quan nhân quả đối với hàm

lượng mangiferin trong cao khô (y 3 )

Nếu % maltodextrin thêm vào (x2) tăng thì

% mangiferin trong cao khô sấy phun (y3)

giảm (Hình 4a) Kết quả tương tự cũng

đượcV.K Singh và cộng sự công bố năm

2013(8) Điều này có thể giải thích do sự pha

loãng tỷ lệ mangiferin khi tăng %

maltodextrin thêm vào

Nếu nhiệt độ khí vào (x3) tăng thì %

mangiferin trong cao khô sấy phun (y3) giảm

(Hình 4b) Kết quả tương tự cũng được V.K

Singh công bố năm 2013(8) Một số nghiên cứu

khác về hàm lượng vitamin C trong cao khô

sấy phun từ dịch chiết Táo(8) và dịch chiết từ

quả cây Sumac (Rhus coriaria L.)(2) cũng cho kết

quả tương tự Điều này có thể giải thích do

mangiferin là một hợp chất thuộc nhóm polyphenol Khi nhiệt độ tăng, khả năng bị oxy hóa của mangiferin tăng làm giảm % mangiferin trong cao khô sấy phun lá Dó bầu

Đối với tính hút ẩm (y 4 )

Nếu DE (x1) tăng thì % hút ẩm của cao khô sấy phun (y4) tăng (Hình 5a) Goula và Adamopoulos(6) cũng công bố kết quả tương

tự Tính hút ẩm của cao khô sấy phun phụ thuộc vào bản chất của cao khô sấy phun Sự hiện diện của các chất phân tử nhỏ như đường dextrose, acid hữu cơ…thường làm tăng tính hút ẩm của cao khô sấy phun(10) Khi DE tăng, lượng đường dextrose tăng, nên tính hút ẩm của cao khô sấy phun tăng

Khi nhiệt độ sấy (x3) tăng thì tính hút ẩm của cao khô (y4) tăng (Hình 5b) Nguyên nhân

có thể do nhiệt độ sấy tăng thì độ ẩm của cao khô sấy phun thấp Dẫn đến chênh lệch độ ẩm giữa cao khô sấy phun và độ ẩm môi trường trong thử nghiệm tính hút ẩm lớn Vì vậy, tính hút ẩm của cao khô sấy phun tăng Kết quả tương tự cũng được Goula(3) công bố

Khi % maltodextrin thêm vào (x2) tăng thì

% hút ẩm của cao khô sấy phun (y4) giảm (Hình 5b) Kết quả tương tự cũng được I Karaaslan(6) công bố Điều này có thể giải thích

do tá dược maltodextrin có tính hút ẩm thấp nên tỉ lệ maltodextrin thêm vào tăng thì tính hút ẩm của cao khô sấy phun giảm

KẾT LUẬN

Ảnh hưởng của nhiệt độ và tá dược lên tính chất cao khô sấy phun lá Dó bầu đã được nghiên cứu và phân tích Cả 3 yếu tố giá trị DE của tá dược maltodextrin, % tá dược maltodextrin thêm vào và nhiệt độ khí vào trong quá trình sấy phun đều ảnh hưởng đến

độ ẩm, hiệu suất sấy phun, hàm lượng mangiferin và tính hút ẩm của cao khô sấy phun lá Dó bầu Các kết quả nghiên cứu có thể đóng góp các cơ sở dữ liệu quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cao khô sấy phun lá

Dó bầu và các sản phẩm liên quan

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Cai YZ, Corke H (2000), “Production and properties of

Spray-dried Amaranthus Betacyanin pigments”, J Food Sci,

65(6), pp.1248-52

2 Caliskan G, Nur Dirim S (2013), “The effect of the different

drying conditions and the amounts of maltodextrin

addition during spray drying of sumac extract”, Food

Bioprod Process, pp.1-10

3 Goula AM, Adamopoulos KG, Kazakis NA (2004),

“Influence of spray drying conditions on tomato powder

properties”, Drying Technol, 22, pp.1129-51

4 Goula AM, Adamopulos KG (2005), “Spray drying of

tomato pulp in dehumidified air: 2 The effect on powder

properties”, J Food Eng, 66, pp.35-42

5 Helen LYS, Rahim AA, Saad B, Saleh MI, Bothi Raja P

(2014), “Aquilaria crassna leaves extracts-a green corrosion

inhibitor for mild steel in 1 M HCl medium”, Int J

Electrochem Sci, 9, pp.830-46

6 Karaaslan I, Dalgic A (2012), “Spray drying of liquorice

(Glycyrrhiza glabra) extract”, J Food Sci Technol, pp.xxx

7 Papadakis SE, Gardeli C, Tzia C (2006), “Spray drying of

raisin juice concentrate”, Drying Technol, 24, pp.173–180

8 Singh VK, Mandhyan BL, Pandey S, Singh RB (2013),

“Process Development for spray drying of ber (Ziziphus

jujube L.) juice”, Am J Food Tech, 8(3), pp.183-191

9 Telang M, Dhulap S, Mandhare A, Hirwani R (2013),

“Review: Therapeutic and cosmetic applications of

mangiferin: a patent review”, Expert opin Ther Patents,

23(12), pp.1561-80

10 Woo MW, Mujumdar AS, Daun WRW (2013), “Spray drying technology”, pp 36-124

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/11/2018

Ngày đăng: 15/01/2020, 20:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w