1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát đặc điểm tật đứt đoạn cung động mạch chủ trước và sau phẫu thuật tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 và 2 tp.HCM từ 05-2010 đến 03-2016

8 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 326,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định tần suất, đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị trước phẫu thuật và kết quả ngắn hạn sau phẫu thuật tật đứt đoạn cung động mạch chủ tại hai bệnh viện Nhi đồng 1 và Nhi đồng 2 từ 05 – 2010 đến 03 – 2016.

Trang 1

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM TẬT ĐỨT ĐOẠN CUNG ĐỘNG MẠCH CHỦ TRƯỚC VÀ SAU PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1 VÀ 2

TP.HCM TỪ 05 – 2010 ĐẾN 03 – 2016

Nguyễn Thị Phương Châu*, Vũ Minh Phúc**

TÓM TẮT

Mục tiêu: Xác định tần suất, đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị trước phẫu thuật và kết

quả ngắn hạn sau phẫu thuật tật đứt đoạn cung động mạch chủ tại hai bệnh viện Nhi đồng 1 và Nhi đồng 2 từ 05 – 2010 đến 03 – 2016

Đối tượng: Tất cả bệnh nhi được chẩn đoán đứt đoạn cung động mạch chủ được phẫu thuật tại Bệnh viện

Nhi đồng 1 và Nhi đồng 2 trong thời gian từ 05 – 2010 đến 03 – 2016

Phương pháp nghiên cứu: Mô tả hàng loạt ca

Kết quả: Tật ĐĐCĐMC chiếm 0,2% tổng số tim bẩm sinh nhập viện và chiếm 1,2% tổng số tim bẩm sinh

phẫu thuật Từ tháng 05 – 2010 đến tháng 03 – 2016, chúng tôi có 32 bệnh nhi ĐĐCĐMC được phẫu thuật Hầu hết trẻ được phẫu thuật lúc dưới 1 tháng tuổi, tất cả đều sanh đủ tháng, cân nặng lúc phẫu thuật trung vị là

3500 gram (thấp nhất là 2400 gram) Trước phẫu thuật, có 96,9% tăng áp phổi, hầu hết là nặng; 71,9% suy tim, mức độ trung bình nặng chiếm ưu thế; 73,1% có ghi nhận mạch chi dưới nhẹ; 75% suy hô hấp, chủ yếu là suy hô hấp độ 3; 59,4% viêm phổi; 43,8% toan chuyển hóa; 40,6% suy thận cấp; 28,1% sốc tim; 28,1% nhiễm trùng huyết; 34,4% suy dinh dưỡng và 3% chậm phát triển tâm vận ĐĐCĐMC kiểu A là 78,1%, kiểu B là 21,9% Khoảng 96,9% các trẻ có các dị tật tim khác đi kèm, trong đó 81,3% là thông liên thất, 21,9% van động mạch chủ hai mảnh, 15,6% cửa sổ phế chủ, các dị tật tim khác chiếm tỉ lệ thấp Hẹp đường thoát thất trái trước phẫu thuật chiếm 25% 78,1% trường hợp được chụp CT scan ngực và chụp mạch máu 50% phải đặt nội khí quản, thở máy; 46,9% sử dụng vận mạch; 56,3% sử dụng lợi tiểu; 18,8% sử dụng prostaglandin E1; 15,6% đặt stent ống động mạch Phẫu thuật triệt để một thì chiếm 84,4%, 100% sửa cung ĐMC bằng phương pháp nối trực tiếp tận bên không hỗ trợ miếng vá Các biến chứng cấp gồm nhiễm trùng 81,3%, chảy máu 43,8%, tăng huyết áp 34,4%, rối loạn chức năng thất trái 28,1%, tăng áp phổi 25%, rối loạn nhịp 15,6%, liệt cơ hoành 12,5%, tràn dịch dưỡng trấp 6,3%, yếu liệt chi 3,1% Các biến chứng muộn như suy dinh dưỡng 44%; suy tim nhẹ – trung bình 44%; tăng áp động mạch phổi 32%; hẹp đường thoát thất trái 32%; chậm phát triển tâm vận 28%, trong đó 12% DiGeorge; rối loạn nhịp 16%; hẹp miệng nối 4% Ba trường hợp phải can thiệp lại, chiếm 10,3%, trong đó, hai trường hợp vì hẹp đường thoát thất trái, một trường hợp can thiệp tiếp phẫu thuật thì hai Tử vong sớm chiếm 9,4%, tử vong muộn chiếm 7,7% Tỉ lệ tử vong chung là 17,2% Nhóm tử vong đa số là giới nam, tuổi lúc nhập viện nhỏ dưới 1 tháng tuổi, có tăng áp động mạch phổi trước phẫu thuật

Kết luận: Kết quả phẫu thuật tật ĐĐCĐMC có khả quan nhưng vẫn còn nhiều biến chứng chiếm tỉ lệ cao

như suy dinh dưỡng, suy tim, tăng áp động mạch phổi và hẹp đường thoát thất trái sau phẫu thuật Do vậy tất cả trẻ tật ĐĐCĐMC cần được theo dõi sát nhằm phát hiện và điều trị kịp thời

Từ khóa: đứt đoạn cung động mạch chủ, kết quả phẫu thuật

*Bệnh viện Nhi Đồng 1 TP.HCM, ** Đại học Y Dược TP.HCM

Tác giả liên lạc: BS Nguyễn Thị Phương Châu ĐT: 0938254246 Email: phuong_chau0302@yahoo.com

Trang 2

ABSTRACT

CHARACTERISTICS OF CHILDREN WITH INTERRUPTED AORTIC ARCH BEFORE AND AFTER

SURGERY AT CHILDREN HOSPITAL 1 AND 2 FROM MAY 2010 TO MARCH 2016

Nguyen Thi Phuong Chau, Vu Minh Phuc

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 21 - No 1 - 2017: 239 - 246

Objectives: To determine the frequency of the interrupted aortic arch (IAA) in congenital heart diseases and

describe the features of epidemiology, manifestations, treatment and short-term outcomes after surgery

Method: Case series report

Results: IAA has accounted for 0.2% of inpatients with congenital heart disease and for 1.2% of operated

congenital heart cases From May 2010 to March 2016, we had 32 operated IAA patients Most patients got surgery at less than 1 month of age, all were full-term birth infants, median body weight at surgery was 3500 gram Before operation, patients had severe pulmonary hypertension (96.9%), moderate and severe heart failure (71.9%),weak pulses at lower limbs (73.1%), severe respiratory failure (75%), pneumonia (59.4%), metabolic acidosis (43.8); acute renal failure (40.6%), cardiogenic shock (28.1%), sepsis (28.1%), malnutrition (34.4%), mental and motor retardation (3%) Type A of IAA was 78.1% and type B 21.9% 96.9% of patients had other heart defects in which 81.3% were ventricular septal defects, 21.9% bicuspid aortic valve, 15.6% aortopulmonary window Preoperative left ventricular outflow tract obstruction (LVOTO) accounted for 25% Chest CT scan and angiography were done in 78.1% of cases Before operation, 50% of patients had been on ventilator; vasomotor drugs were given in 46.9%, diuretics 56.3%, prostaglandin E1 18.8%, ductal stenting 15.6% One-stage complete repair was carried out in 84.4% of patients; 100% of patients were done with end to side anastomosis without patches Acute complications included infection 81.3%, bleeding 43.8%, hypertension 34.4%, left ventricular dysfunction 28.1%, pulmonary hypertension 25%, arrhythmias 15.6%, diaphragmatic paralysis 12.5%, chylothorax 6.3%, limb paralysis 3.1% Late complications such as malnutrition 44%; mild to moderate heart failure 44%; pulmonary hypertension 32%; LVOTO 32%; mental and motor retardation 28% (including DiGeorge syndrome cases 12%); arrhythmia 16%; anastomotic stenosis 4% Two cases spent the second surgery due to LVOTO One case was operated by two-stage technique The early and late mortality were 9.4% and 7.7% The overall mortality was 17.2% Most of dead patients were boys, neonates, had severe arterial pulmonary hypertension before surgery

Conclusion: Surgical outcomes of IAA have improved but the rate of complications after surgery such as

malnutrition, heart failure, pulmonary arterial hypertension and left ventricular outflow obstruction were still high Therefore, all patients should be closely followed up after operation and be treated promptly

Keywords: interrupted aortic arch, surgical outcome

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tim bẩm sinh (TBS) là một dị tật bẩm sinh

khá phổ biến, chiếm gần 1/3 trong tổng số các dị

tật bẩm sinh chính Theo nghiên cứu của Van

der Linde và cs (2011)(16) tỉ lệ TBS tại Châu Á là

cao nhất khoảng 9,3/1.000 trẻ sinh sống (95% CI:

8,9 – 9,7) TBS được chia ra thành nhiều nhóm

khác nhau tùy theo tổn thương sinh lý bệnh

ĐĐCĐMC được xem như là một thể nặng nhất

trong nhóm tật tắc nghẽn động mạch chủ(1) Trước đây, người ta thường xếp “nhầm” tật này vào chung nhóm tật hẹp eo động mạch chủ nặng Tuy nhiên, những hiểu biết sâu hơn về phôi thai học sự phát triển của cung động mạch chủ, sự ra đời bảng phân loại của Celoria và Patton – 1959(3), những nghiên cứu mới về di truyền học phân tử, nhóm tật ĐĐCĐMC đã có

mã phân loại riêng kể từ đầu thế kỷ 20(8) Tật TBS này không phổ biến, chỉ chiếm khoảng 1% trong

Trang 3

các bệnh lý TBS nặng(12, 10) Tuy nhiên, do là một

tật tim nặng với tuần hoàn hệ thống phụ thuộc

ống động mạch (OĐM), nếu không điều trị, trẻ

sẽ tử vong sớm vào lúc 4 – 10 ngày tuổi vì OĐM

đóng tự nhiên sau sanh(2,9,10) Tật ĐĐCĐMC là

một trong các cấp cứu ngoại khoa tim mạch ở sơ

sinh Bên cạnh đó, ĐĐCĐMC hầu như hay đi

kèm nhiều loại dị tật tim khác làm cho diễn tiến,

điều trị và tiên lượng của bệnh lý này có nhiều

phức tạp(6).Ngày nay với nhiều tiến bộ của siêu

âm tim chẩn đoán tiền sản, những can thiệp hồi

sức tích cực trước phẫu thuật trong đó có vai trò

quan trọng của prostaglandine E1 (ra đời năm

1976) và sự cải tiến dần phương pháp phẫu thuật

đã cải thiện đáng kể dự hậu của tật tim này

Quá trình theo dõi sau phẫu thuật rất quan

trọng Ngoài việc giúp đảm bảo trẻ phát triển tốt,

theo dõi sẽ giúp phát hiện sớm những biến

chứng sau phẫu thuật Nghiên cứu đa trung tâm

của Hiệp hội phẫu thuật tim bẩm sinh Hoa Kỳ

(CHSS), năm 1994(6, 7), cho thấy tỉ lệ tử vong cao

nhất ngay sau sinh và giảm dần đến 12 tháng

tuổi Tỉ lệ tử vong vào 30 ngày tuổi là 4% – 11%

với phẫu thuật hoàn toàn sửa chữa cung động

mạch và đóng thông liên thất Nguyên nhân tử

vong thường do suy tim cấp hay bán cấp, suy đa

cơ quan, hẹp đường thoát thất trái, tái tắc nghẽn

cung động mạch chủ Những yếu tố làm tăng

nguy cơ tử vong bao gồm tật tim khác đi kèm

(nhất là thân chung động mạch), ĐĐCĐMC kiểu

C, tình trạng bệnh nhi trước phẫu thuật, hẹp

đường thoát thất trái, tay nghề của phẫu thuật

viên, cân nặng của trẻ trước phẫu thuật Do vậy,

vấn đề theo dõi sau phẫu thuật tật ĐĐCĐMC và

các dị tật tim khác đi kèm rất quan trọng để kịp

thời phát hiện các biến chứng và có chỉ định can

thiệp sớm(2,5,11,10,14,15)

Ở Việt Nam, đặc biệt là tại hai trung tâm nhi

khoa hàng đầu của miền nam, Bệnh viện Nhi

Đồng 1 và 2 TP.HCM cũng đã tiếp nhận điều trị

và phẫu thuật nhiều trường hợp có tật

ĐĐCĐMC từ năm 2010 Để biết chính xác đặc

điểm kết quả phẫu thuật của các trường hợp

ĐĐCĐMC, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này

nhằm khảo sát các đặc điểm về lâm sàng và kết quả ngắn hạn sau can thiệp phẫu thuật trên 3 tháng nhằm tạo cơ sở dữ liệu ban đầu cho các nghiên cứu tiếp theo để nâng cao chất lượng điều trị cho bệnh nhi TBS nói chung và bệnh nhi tật ĐĐCĐMC nói riêng Nghiên cứu gồm các mục tiêu cụ thể sau:

Xác định tỉ lệ tật ĐĐCĐMC trong tổng số các tật TBS nhập viện và phẫu thuật tại Bệnh viện Nhi đồng 1 và 2 trong thời gian từ 05 –

2010 đến 03 – 2016

Mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng của tật ĐĐCĐMC trước phẫu thuật

Xác định đặc điểm điều trị trước phẫu thuật (tỉ lệ sử dụng dịch truyền, vận mạch, trợ tim, lợi tiểu, prostaglandin E1, thở máy) và can thiệp trong phẫu thuật (phương pháp phẫu thuật, thời gian tuần hoàn ngoài cơ thể)

Xác định tỉ lệ các biến chứng, di chứng ngay sau phẫu thuật và sau phẫu thuật trên 3 tháng như: rối loạn nhịp tim, suy tim, cao áp phổi, tăng huyết áp, hẹp miệng nối động mạch chủ, hẹp đường thoát thất trái, hẹp khí quản, suy dinh dưỡng, chậm phát triển tâm vận, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng

Xác định tỉ lệ và đặc điểm các trường hợp

tử vong

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Dân số mục tiêu

Bệnh nhi có tật đứt đoạn cung động mạch chủ

Dân số chọn mẫu

Tất cả bệnh nhi được chẩn đoán đứt đoạn cung động mạch chủ bằng phẫu thuật tại Bệnh viện Nhi đồng 1 và Nhi đồng 2 trong thời gian từ

05 – 2010 đến 03 – 2016

Thiết kế nghiên cứu

Mô tả hàng loạt ca

Phương pháp chọn mẫu

Lấy trọn tất cả các trường hợp thỏa tiêu chí

Trang 4

chọn bệnh

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Tất cả bệnh nhi có tật đứt đoạn cung động

mạch chủ được phẫu thuật tại Bệnh viện Nhi

đồng 1 và Nhi đồng 2 trong thời gian từ 05 –

2010 đến 03 – 2016

Xử lý số liệu

Toàn bộ bệnh án mẫu được lưu trữ và xử lý

bằng phần mềm Excel 2010 và SPSS 20.0

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong thời gian nghiên cứu từ 05 – 2010 đến

03 – 2016 tại khoa Tim mạch Bệnh viện Nhi đồng

1 và 2, chúng tôi ghi nhận 32 trường hợp được

phẫu thuật tật ĐĐCĐMC Trong đó, 3 trường

hợp tử vong ngay sau phẫu thuật, 2 trường hợp

tử vong sau xuất viện, 3 trường hợp bỏ tái khám

Tỉ lệ tật ĐĐCĐMC

Theo báo cáo tổng kết khoa hàng năm, từ

2010 – 2015, khoa Tim mạch Bệnh viện Nhi

đồng 1 có 14.789 ca TBS nhập viện, trong đó có

26 ca ĐĐCĐMC Như vậy, tỉ lệ tật ĐĐCĐMC

trong tổng số bệnh nhi TBS nhập viện là 0,2%

Ngoài ra, từ 2010 đến 03 – 2016, tại hai bệnh

viện Nhi đồng 1 và 2, trong tổng số 2670 ca

TBS được phẫu thuật có 32 ca ĐĐCĐMC, tỉ lệ

tật ĐĐCĐMC trên tổng số bệnh nhi TBS được

phẫu thuật là 1,2%

Đặc điểm trước phẫu thuật

Tỉ lệ nam: nữ là 1:1, phần lớn đến từ các tỉnh

Hầu hết trường hợp nhập viện lúc dưới 1 tháng

tuổi (chiếm 71,9%), tập trung chủ yếu trong 2

tuần đầu sau sanh Trong đó, 62,5% trẻ được

phẫu thuật sớm ở giai đoạn sơ sinh, cân nặng lúc

phẫu thuật trung vị là 3.500 gram, cân nặng thấp

nhất được phẫu thuật là 2.400 gram

Trước phẫu thuật: 96,9% trường hợp tăng áp

phổi hầu hết là nặng; 71,9% suy tim, mức độ

trung bình nặng chiếm ưu thế; 73,1% trường hợp

có ghi nhận mạch chi dưới nhẹ; 75% suy hô hấp,

chủ yếu là suy hô hấp độ 3; 59,4% viêm phổi;

43,8% toan chuyển hóa, 40,6% suy thận cấp;

28,1% sốc tim; 28,1% nhiễm trùng huyết; 21,9%

có thiếu máu mức độ nhẹ đến trung bình; 34,4% suy dinh dưỡng và 3% chậm phát triển tâm vận Đứt đoạn cung động mạch chủ kiểu A là 78,1%, kiểu B là 21,9% 96,9% có các dị tật tim khác đi kèm, trong đó 81,3% là thông liên thất các loại, 21,9% van động mạch chủ hai mảnh, 15,6% cửa sổ phế chủ, các dị tật tim khác chiếm tỉ

lệ thấp Hẹp đường thoát thất trái trước phẫu thuật chiếm 25% 78,1% trường hợp được chụp

CT scan ngực và chụp mạch máu

Đặc điểm can thiệp điều trị

Trước phẫu thuật, 50% trường hợp phải đặt nội khí quản, thở máy; 46,9% sử dụng vận mạch; 56,3% sử dụng lợi tiểu; 18,8% sử dụng prostaglandin E1, 15,6% đặt stent ống động mạch

Phẫu thuật triệt để một thì chiếm 84,4%, 100% sửa cung ĐMC bằng phương pháp nối trực tiếp tận bên không hỗ trợ miếng vá Thời gian tuần hoàn ngoài cơ thể trung bình là 173,8 phút, kẹp ngang động mạch chủ là 80,9 phút Thời gian nằm hồi sức trung vị là 10 ngày, thở máy 6 ngày, thời gian nằm viện trung vị là 46 ngày

Kết quả sau phẫu thuật

Biến chứng cấp Bảng 1: Tỉ lệ các biến chứng cấp

Tăng huyết áp cấp 11 34,4% Rối loạn chức năng thất trái 9 28,1%

Tràn dịch dưỡng trấp 2 6,3%

Biến chứng cấp gặp nhiều nhất là nhiễm trùng, chảy máu sau mổ và tăng huyết áp cấp

Biến chứng muộn

Các biến chứng có tỉ lệ cao nhất là: suy tim, suy dinh dưỡng, tăng áp động mạch phổi và

Trang 5

hẹp ĐTTT

Bảng 2: Tỉ lệ các biến chứng muộn

Tăng áp động mạch phổi 8 32%

Hẹp đường thoát thất trái 8 32%

Chậm phát triển tâm vận 7 28%

Rối loạn nhịp

Ngoại tâm thu nhĩ

Nhịp bộ nối

Block AV độ I

Block nhánh P

4

1

1

1

1

16%

4%

4%

4%

4%

Nhận xét các biến chứng còn chiếm tỉ lệ cao

sau phẫu thuật trên 3 tháng

Suy dinh dưỡng

Bảng 3: Mức độ suy dinh dưỡng trước và sau phẫu

thuật

Tỉ lệ suy dinh dưỡng trước và sau phẫu

thuật không thay đổi nhiều

Bảng 4: Đặc điểm nhóm SDD và nhóm không SDD

sau phẫu thuật

(n = 11 TH)

Nhóm không SDD (n = 14 TH)

Dị tật khác ngoài tim 3 (27,3%) 1 (7,1%)

Suy tim sau PT 7 (63,6%) 4 (28,6%)

TAĐMP sau PT 7 (63,6%) 1 (7,1%)

Chậm phát triển tâm

vận sau PT

6 (54,6%) 1 (7,1%) Kiểu ĐĐCĐMC

Kiểu A

Kiểu B

5 (45,5%)

6 (54,6%)

14 (100%)

0 (0%) Tăng áp động mạch phổi, suy tim sau phẫu

thuật, ĐĐCĐMC kiểu B, dị tật khác ngoài tim,

chậm phát triển tâm vận sau phẫu thuật chiếm tỉ

lệ cao hơn trong nhóm SDD sau phẫu thuật so

với nhóm không SDD

Suy tim

Sau phẫu thuật tỉ lệ suy tim cải thiện nhiều,

trong đó suy tim mức độ trung bình và nặng

giảm đáng kể

Bảng 5: Mức độ suy tim trước và sau phẫu thuật

Suy tim trung bình 44% 16%

Bảng 6: Đặc điểm nhóm suy tim và nhóm không suy

tim sau phẫu thuật

(n = 11 TH)

Nhóm không suy tim (n = 14 TH)

TAĐMP sau PT Nhẹ Trung bình Nặng

5 (45,5%)

3 (27,3%)

0 (0%)

2 (18,2%)

3 (21,4%)

2 (14,3%)

1 (7,1%)

0 (0%) SDD sau PT

Nhẹ Trung bình Nặng

7 (63,6%)

2 (18,2%)

3 (27,3%)

2 (18,2%)

4 (28,6%)

4 (28,6%)

0 (0%)

0 (0%)

Tỉ lệ tăng áp động mạch phổi và suy dinh dưỡng sau phẫu thuật ở nhóm suy tim cao hơn

so với nhóm không suy tim sau phẫu thuật

Tăng áp động mạch phổi

Bảng 7: Mức độ tăng áp động mạch phổi trước và sau

phẫu thuật

TAĐMP trung bình 28,1% 4%

Sau phẫu thuật tình trạng tăng áp động mạch phổi cải thiện đáng kể Gần 70% trường hợp không còn tăng áp động mạch phổi

Bảng 8: Đặc điểm nhóm TAĐMP và nhóm không TAĐMP sau phẫu thuật

(n = 8 TH)

Nhóm không TAĐMP (n = 17 TH)

Suy tim sau PT 5 (62,5%) 6 (35,3%) Kiểu ĐĐCĐMC

Kiểu A Kiểu B Kiểu C

3 (37,5%)

5 (62,5%)

0 (0%)

16 (94,1%)

1 (5,9%)

0 (0%) ĐĐCĐMC kiểu B và suy tim sau phẫu thuật chiếm tỉ lệ cao trong nhóm TAĐMP sau phẫu thuật

Trang 6

Hẹp đường thoát thất trái

Bảng 9: Tương quan hẹp ĐTTT trước và sau phẫu

thuật

Hẹp ĐTTT trước PT Tổng cộng

Có Không

Hẹp ĐTTT sau

PT

Có 3 (12%) 5 (20%) 8 (32%) Không 4 (16%) 13 (52%)

Tổng cộng 7 (28%) 25 (100%)

Tỉ lệ hẹp ĐTTT không khác nhau nhiều trước

và sau phẫu thuật Trong đó, có 3 TH vẫn còn

hẹp cả trước và sau PT

Mức độ chênh áp qua ĐTTT sau phẫu thuật

còn cao Tỉ lệ phải can thiệp lại hẹp ĐTTT tương

đồng với các nghiên cứu khác

Bảng 10: So sánh mức độ chênh áp qua ĐTTT – tỉ lệ

can thiệp lại hẹp ĐTTT

lại hẹp ĐTTT

Fulton (1998)(4) 9 (0 – 70) mmHg 8,3% Brown (2006)(2) 26,8 ± 10,5 (10 – 40)

mmHg

6,2% Chúng tôi (2016) 13,7 (4,8 – 74) mmHg 8%

Tử vong

Trong nghiên cứu chúng tôi ghi nhận 3 TH

tử vong sớm và 2 TH tử vong sau xuất viện Tỉ lệ

tử vong chung chiếm 17,2%

Bảng 11: Đặc điểm nhóm tử vong

Tuổi lúc NV 5 ngày tuổi 1 ngày tuổi 14 ngày tuổi 6 tuổi 1 ngày tuổi

Tật tim ĐĐCĐMC kiểu A

TLT Hẹp trên van ĐMC

ĐĐCĐMC kiểu A Thiểu sản cung ĐMC

ĐĐCĐMC kiểu A TLT

ĐĐCĐMC kiểu A TLT

ĐĐCĐMC kiểu A TLT với vách nón lệch sau

Nguyên nhân

tử vong

Suy tuần hoàn cấp Suy hô hấp – suy

tuần hoàn cấp

Nhiễm trùng huyết nặng Có thể do:

1.Cơn cao áp phổi 2.Rối loạn nhịp 3.Viêm cơ tim tối cấp

Suy tim cấp nặng

Các trường hợp tử vong hầu hết là nam, có

tuổi lúc nhập viện < 1 tháng tuổi, có tăng áp

ĐMP trước phẫu thuật, tất cả đều là ĐĐCĐMC

kiểu A; hầu hết tử vong do suy tim cấp dẫn đến

tổn thương đa cơ quan, trong đó có 2 trường hợp

liên quan đến tai biến trong phẫu thuật

BÀN LUẬN

Trong nghiên cứu của chúng tôi, 100% bệnh

nhi được chẩn đoán trên siêu âm tim Hiện nay,

siêu âm tim đã trở thành một cận lâm sàng

không thể thiếu trong tầm soát và chẩn đoán

bệnh lý tim bẩm sinh Tuy nhiên, kết quả siêu

âm sẽ bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố khách

quan và chủ quan như: tình trạng cấp cứu bệnh

nhi cần có chẩn đoán sớm; máy siêu âm tầm soát

ở khoa cấp cứu độ chuẩn xác không cao; tình

trạng thông khí của phổi, chướng hơi ruột hoặc ở

những trẻ DiGeorge không có mô tuyến ức làm

hạn chế khảo sát; tay nghề của người làm siêu

âm Theo kết quả đạt được, chúng tôi thấy độ tin cậy của siêu âm trong phân loại giải phẫu vị trí đứt đoạn cung ĐMC không cao Chúng tôi ghi nhận siêu âm phân loại đúng 20/32 trường hợp (chiếm khoảng 62,5%) Tuy nhiên do hạn chế về

cỡ mẫu, do đó cần có những nghiên cứu lớn hơn

để có thể đưa ra khuyến nghị chính xác trong vấn đề chỉ định thêm khảo sát chẩn đoán hình ảnh khác như CT scan ĐĐCĐMC là một tật tim bẩm sinh khó, công tác chẩn đoán trước phẫu thuật càng chính xác sẽ càng hạn chế rủi ro cho bệnh nhi trong lúc phẫu thuật, hỗ trợ phẫu thuật viên và gây mê lựa chọn phương pháp can thiệp phù hợp Trong nghiên cứu của chúng tôi có 20/32 trường hợp, chiếm 62,5%, được chụp CTscan ngực cản quang để hỗ trợ chẩn đoán và 100% TH này, CT scan chẩn đoán đúng kiểu ĐĐCĐMC

Nghiên cứu của chúng tôi cũng ghi nhận được nhiều loại biến chứng muộn còn chiếm

Trang 7

tỉ lệ cao

Suy tim chiếm 44%, toàn bộ là thể nhẹ và

trung bình Tăng áp phổi chiếm 32% trong đó

vẫn còn trường hợp TAĐMP nặng, chiếm 8%

Hai trường hợp TAĐMP nặng của chúng tôi, 1

TH can thiệp phẫu thuật khi trẻ đã 9 tuổi, 1 TH

thiểu sản tim trái được phẫu thuật Norwood

Tình trạng suy tim sau PT cải thiện nhiều, không

còn TH nào suy tim nặng Điều này cho thấy

hiệu quả tích cực của can thiệp PT giải quyết bất

thường giải phẫu trên tim Những di chứng còn

lại trên tim sau phẫu thuật như hẹp ĐTTT, hẹp

miệng nối cung ĐMC, mặc dù chưa ghi nhận

được mối liên quan với suy tim sau PT nhưng

trong kết quả nghiên cứu của chúng tôi, những

di chứng này vẫn chiếm tỉ lệ ưu thế hơn ở nhóm

còn suy tim sau PT so với nhóm không suy tim

Trong khi đó, TAĐMP sau phẫu thuật vẫn gắn

liền với tình trạng suy tim sau phẫu thuật Tình

trạng SDD và suy tim sau PT song hành với

nhau Suy tim gây SDD và ngược lại Tuy nhiên

mối quan hệ nhân quả này sẽ khó xác định Bởi

tình trạng dinh dưỡng có thể còn do nhiều yếu

tố khác ảnh hưởng như nhẹ cân so với tuổi thai,

chế độ dinh dưỡng, tình trạng nhiễm trùng và

bệnh lý nền khác Chúng tôi nhận thấy sự

chuyển nhóm rõ rệt từ tăng áp ĐMP mức trung

bình – nặng trước PT sang không còn hoặc chỉ

TAĐMP mức độ nhẹ sau PT Sự cải thiện này

gắn liền với kết quả cải thiện tình trạng suy tim

sau PT nêu trên Chúng tôi cũng ghi nhận

ĐĐCĐMC kiểu B còn chiếm tỉ lệ cao trong nhóm

TAĐMP sau phẫu thuật Điều này một phần có

thể do các dị tật tim nặng khác hay đi kèm trong

ĐĐCĐMC kiểu B

Tỉ lệ hẹp ĐTTT vẫn chưa cải thiện nhiều so

với trước phẫu thuật Cũng như Morales(13),

chúng tôi ghi nhận hẹp ĐTTT trước phẫu thuật

không là yếu tố nguy cơ cho tái hẹp về sau.Tuy

nhiên, vấn đề này vẫn còn những ý kiến ngược

chiều nhau trong các nghiên cứu khác.TAĐMP

sau phẫu thuật ở nhóm hẹp ĐTTT cao hơn nhóm

không hẹp ĐTTT sau phẫu thuật Điều này có

thể do tình trạng tắc nghẽn gây ứ trệ ngược

dòng làm TAĐMP thụ động, do tuổi bệnh nhi lúc can thiệp phẫu thuật cũng như các di chứng còn lại trên tim

Tình trạng dinh dưỡng sau phẫu thuật vẫn chưa được cải thiện tốt Các yếu tố liên quan cho suy dinh dưỡng sau phẫu thuật có thể là:

dị tật khác ngoài tim bao gồm cả HC DiGeorge, chậm phát triển tâm vận, còn tăng

áp ĐMP sau phẫu thuật và cả ĐĐCĐMC kiểu

B Vấn đề suy dinh dưỡng ở các bệnh nhi sau phẫu thuật tật ĐĐCĐMC cần được chú ý nhiều hơn, cần đánh giá toàn diện và khảo sát thêm các nguyên nhân khác để hỗ trợ tốt hơn chất lượng cuộc sống của bệnh nhi

KẾT LUẬN

Hầu hết trẻ ĐĐCĐMC có tăng áp động mạch phổi, suy tim, suy hô hấp trước phẫu thuật Sau phẫu thuật tình trạng suy tim và tăng áp động mạch phổi cải thiện đáng kể Tuy nhiên, nhiều biến chứng muộn sau phẫu thuật vẫn còn chiếm

tỉ lệ cao là suy dinh dưỡng, suy tim, tăng áp động mạch phổi và hẹp đường thoát thất trái Do vậy, chúng ta cần tích cực đánh giá và điều trị suy dinh dưỡng trong quá trình theo dõi sau phẫu thuật cũng như chú ý theo dõi sát biến chứng hẹp đường thoát thất trái ở những bệnh nhi đã phẫu thuật tật tim này Bên cạnh đó, chúng ta cần lưu ý rằng siêu âm tim có những hạn chế nhất định trong chẩn đoán giải phẫu kiểu ĐĐCĐMC do vậy CT scan ngực cản quang nên được chỉ định để hỗ trợ chẩn đoán trong những trường hợp cần thiết

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Anderson RH, Baker EJ, Penny DJ, et al (1987), Pediatric

Cardiology (3rd ed.), Natasha Andjelkovic, Churchill

Livingstone, Elsevier Ltd, pp 945-66

2 Brown JW, Ruzmetov M, Okada Y, et al (2006), "Outcomes in

patients with interrupted aortic arch and associated

anomalies: a 20-year experience", Eur J Cardiothorac Surg.,

29(5), pp 666-73

3 Celoria GC, Patton RB (1959), "Congenital absence of the

aortic arch", Am Heart J, 58, pp 407-13

4 Fulton JO, Mas C, Brizard CP, et al (1999), "Does left

ventricular outflow tract obstruction influence outcome of

interrupted aortic arch repair?", Ann Thorac Surg, 67 (1), pp

177-81

Trang 8

5 Gloria e Silva F, Nunes MA, Ferreira M, et al (2008),

"Interrupted aortic arch: an eight-year experience", Rev Port

Cardiol, 27 (6), pp 795-801

6 Jonas RA, Quaegebeur JM, Kirklin JW, et al (1994), "Outcomes

in patients with interrupted aortic arch and ventricular septal

defect A multiinstitutional study Congenital Heart Surgeons

Society", J Thorac Cardiovasc Surg, 107 (4), pp 1099-109;

discussion 109-13

7 Kouchoukos NT, Blackstone EH, Hanley FL, et al (1986),

Kirklin/Barratt-Boyes Cardiac Surgery (4th ed Vol 1), Saunders,

Elsevier Inc, 1600 John F Kennedy Blvd Ste 1800

Philadelphia, PA 19103-2899

8 Loffredo CA, Ferencz C, Wilson PD, et al (2000), "Interrupted

aortic arch: an epidemiologic study", Teratology, 61 (5), pp

368-75

9 Mishra PK (2009), "Management strategies for interrupted

aortic arch with associated anomalies", Eur J Cardiothorac Surg,

35(4), pp 569-76

10 Morales DL, Scully PT, Braud BE, et al (2006), "Interrupted

aortic arch repair: aortic arch advancement without a patch

minimizes arch reinterventions", Ann Thorac Surg, 82 (5), pp

1577-83

11 Oosterhof T, Azakie A, Freedom RM, et al (2004), "Associated factors and trends in outcomes of interrupted aortic arch", Ann

Thorac Surg, 78 (5), pp 1696-702

12 Park MK (1984), Pediatric Cardiology for Practitioners (5th ed.),

Mosby, An Imprint of Elsevier

13 Reardon MJ, Hallman GL, Cooley DA (1984), "Interrupted aortic arch: brief review and summary of an eighteen-year

experience", Tex Heart Inst J, 11 (3), pp 250-9

14 Schreiber C, Eicken A, Vogt M, et al (2000), "Repair of interrupted aortic arch: results after more than 20 years", Ann

Thorac Surg, 70 (6), pp 1896-9; discussion 99-900

15 Shi G, Chen H, Jinghao Z, et al (2014), "Primary complete

repair of interrupted aortic arch with associated lesions in

infants", J Card Surg, 29 (5), pp 686-91

16 Linde D, Konings EE, Slager MA, et al (2011), "Birth

prevalence of congenital heart disease worldwide: a

systematic review and meta-analysis", J Am Coll Cardiol, 58

(21), pp 2241-7

Ngày nhận bài báo: 24/11/2016 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 18/12/2016 Ngày bài báo được đăng: 01/03/2017

Ngày đăng: 15/01/2020, 20:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w