1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kiến thức, hành vi phòng ngừa lây nhiễm HBV của bệnh nhân viêm gan B cho cộng đồng tại Bệnh viện quận 2 năm 2018

7 156 7

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 317,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày việc xác định kiến thức, hành vi phòng ngừa lây nhiễm viêm gan siêu vi B (HBV) của bệnh nhân viêm gan siêu vi B và các yếu tố liên quan.

Trang 1

KIẾN THỨC, HÀNH VI PHÒNG NGỪA LÂY NHIỄM HBV

CỦA BỆNH NHÂN VIÊM GAN B CHO CỘNG ĐỒNG

TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 2 NĂM 2018

Hồ Huỳnh Uy Tài*, Nguyễn Quang Trung**

TÓM TẮT

Mục tiêu: Xác định kiến thức, hành vi phòng ngừa lây nhiễm viêm gan siêu vi B (HBV) của bệnh nhân

viêm gan siêu vi B và các yếu tố liên quan

Phương pháp nghiên cứu: Cắt ngang mô tả Đối tượng nghiên cứu là 270 bệnh nhân viêm gan siêu vi B

đến khám tại phòng khám gan bệnh viện Quận 2 từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2018 Với bộ câu hỏi phỏng vấn trực tiếp soạn sẵn

Kết quả: Qua khảo sát 270 bệnh nhân viêm gan siêu vi B về phòng ngừa HBV cho cộng đồng có 56,7%

bệnh nhân có kiến thức chung đúng; có 74,4% bệnh nhân có hành vi phòng ngừa (HVPN) lây nhiễm đường máu đúng; có 52,2% bệnh nhân có HVPN lây nhiễm qua đường quan hệ tình dục (QHTD) đúng; có 76,3% bệnh nhân có hành vi khuyến khích chích ngừa đúng Có mối liên quan giữa kiến thức chung và 3 hành vi phòng ngừa lây nhiễm với các đặc điểm dân số xã hội (p<0,05) Có mối liên quan giữa kiến thức đúng với hành vi phòng ngừa về đường máu PR=1,31(1,12-1,53) Có mối liên quan giữa kiến thức đúng với hành vi khuyến khích chích ngừa PR=1,74(1,46-2,0)

Kết luận: Tỷ lệ bệnh nhân có HVPN lây nhiễm đường máu đúng và khuyến khích chích ngừa đúng khá cao

Tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức đúng và HVPN lây nhiễm đường QHTD đúng còn thấp Có mối liên quan giữa kiến thức đúng và hành vi đúng Cần quan tâm đến những đối tượng bệnh nhân mới mắc bệnh, lớn tuổi, có trình

độ học vấn thấp, có thu nhập hàng tháng thấp

Từ khóa: VGSV B, kiến thức, hành vi, đường máu, QHTD, chích ngừa

ABSTRACT

KNOWLEDGE AND PRACTICE OF PATIENTS WITH HEPATITIS B ON PREVENTION OF HBV FOR

THE COMMUNITY IN DISTRICT 2 HOSPITAL IN 2018

Ho Huynh Uy Tai, Nguyen Quang Trung

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 1- 2019: 114-120

Objective: To explore the knowledge and practice of patients with Hepatitis B on prevention of HBV and

relating factors

Method: This is a cross-sectional study collecting information in knowledge and practice on prevention of

HBV and relating factors of 270 patients who are patients with hepatitis B of District 2 hospital in 2018

Result: Percentage of patients with Hepatitis B having good knowledge in prevention HBV was 56.67%;

74.4% of patients had proper prevention of blood sugar infection; 52.2% of the patients had proper sexually transmitted infection prevention behaviors; 76.3% of the patients showed proper immunization There is the relationship of knowledge and practices in hepatitis B prevention and social demographic characteristics There are the relationships between knowledge and practice of the blood way, between knowledge and practice of the immunizations on prevention of hepatitis B

*Khoa Y học dự phòng, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

**Bộ môn Nhiễm, khoa Y, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: BS Hồ Huỳnh Uy Tài ĐT: 0947516761 Email: bacsith@gmail.com

Trang 2

Conclusion: Patient have good practice of the blood way and practice of the immunizations but the

percentages of having good knowledge and sexual are still low There are the relationships between correct knowledge and correct practice Attention should be paid to those who are newly infected, older, have lower education level and have lower income

Keywords: knowledge, practice, hepatitis B, the blood way, sexual, the immunizations

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm gan siêu vi B (HBV) là một bệnh nhiễm

phổ biến và nguy hiểm, gây bệnh cho hàng triệu

người ở nhiều nơi trên thế giới và đang là mối

quan tâm của y tế toàn cầu Theo thống kê của

Tổ chức Y tế Thế giới, có hơn 2 tỷ người nhiễm

HBV trong quá khứ hoặc hiện tại Trong đó có

hơn 300 triệu người nhiễm HBV mạn tính và

6-10 triệu người nhiễm mới hàng năm(7)

Hiện nay, Việt Nam vẫn thuộc nước có tỷ lệ

lưu hành HBV cao từ 10-20%(5) Bệnh viện quận 2

là bệnh viện mới phát triển có đặc điểm dân cư

phức tạp, từ nhiều nơi về đây sinh sống và làm

việc Cách phòng ngừa viêm gan siêu vi B

(VGSV B) chủ yếu là tiêm ngừa và cắt đứt các

đường lây truyền Trong đó tỷ lệ tiêm ngừa

trong cộng đồng ở nước ta còn rất thấp Cho nên

việc cắt đứt các đường lây truyền là rất quan

trọng đặc biệt là đường máu và quan hệ tình dục

(QHTD) Bệnh nhân VGSV B chính là nguồn lây

cho cộng đồng Vì vậy chúng tôi muốn nghiên

cứu khảo sát kiến thức và hành vi phòng ngừa

lây nhiễm HBV cho cộng đồng ở những đối

tượng này

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định bệnh nhân VGSV B có tỷ lệ kiến

thức đúng và hành vi đúng trong phòng ngừa

lây nhiễm HBV cho cộng đồng và các yếu tố

liên quan

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Cắt ngang mô tả

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân VGSV B đang điều trị ngoại trú

tại bệnh viện Quận 2 năm 2018

Cỡ mẫu

n = Z( α

)

p(1 − p) d

Trong đó: là hàm phân vị của phân phối bình

thường α: là xác suất sai lầm loại 1

Với độ tin cậy 95%, α = 0,05 => = 1,96;

( )= 3,84

P: tỷ lệ mong muốn

Với p = 0,776(6), trong nghiên cứu của Trần Trịnh Quốc Việt năm 2014 trên sinh viên điều dưỡng có tỷ lệ thực hành đúng là 77,6%

Vậy cỡ mẫu là 267 bệnh nhân

Kỹ thuật chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện

Nơi diễn ra nghiên cứu là phòng khám viêm gan Bệnh viện Quận 2

Phỏng vấn tất cả bệnh nhân VGSV B đến khám cho tới khi đủ 270 bệnh nhân

Phương pháp thu thập dữ kiện

Phỏng vấn trực tiếp mặt đối mặt với bộ câu hỏi soạn sẵn

Xử lí số liệu

Dữ kiện được nhập phần mềm Epidata 3.1

và xử lý Stata 13.0 Thống kê mô tả bằng bảng phân phối tần suất, tỷ lệ Xác định mối liên quan giữa 2 biến số bằng phép kiểm Chi bình phương χ2 hay kiểm định Fisher được sử dụng khi kiểm định χ2 không phù hợp Lượng hóa mối liên quan bằng tỉ số tỉ lệ hiện mắc (PR) với KTC 95%

KẾT QUẢ

Nghiên cứu được thực hiện trên 270 bệnh nhân VGSV B tại Bệnh viện Quận 2 năm 2018

Đặc tính mẫu nghiên cứu

Bệnh nhân chủ yếu từ 31-50 tuổi (44,4%) và trên 50 tuổi (40,4%) Tỷ lệ nam nữ gần bằng

Trang 3

nhau là 53% và 47% Đa số có trình độ học vấn

cấp 2 – cấp 3 (45,9%) và thu nhập dưới 10

triệu/ tháng (75,6%) Phần lớn bệnh nhân mắc

bệnh trên 5 năm (57,8%) và tiền sử gia đình

không có người mắc bệnh VGSV B (68,9%) Có

83,7% đã có gia đình Nguồn thu thập thông

tin được bệnh nhân VGSV B tiếp cận nhiều

nhất là nhân viên y tế 100%, tiếp đó là từ sách

báo, internet 45,9%

Bảng 1: Đặc tính mẫu nghiên cứu (n=270)

Đặc tính Tần số Tỷ lệ (%)

Nữ

144

126

53,3 46,7 Nhóm tuổi

Từ 18-30 tuổi

Từ 31-50 tuổi Trên 50 tuổi

41

120

109

15,2 44,4 40,4 Thu nhập/ tháng

Dưới 5 triệu

Từ 5-10 triệu Trên 10 triệu

99

105

66

36,7 38,9 24,4

Trình độ học vấn

Cấp 1 trở xuống Cấp 2- cấp 3 Cao đẳng – đại học

67

124

79

24,8 45,9 29,3

Thời gian mắc

bệnh

Dưới 1 năm

Từ 1-5 năm Trên 5 năm

34

80

156

12,6 29,6 57,8 Tiền sử gia đình

mắc bệnh

Có Không

84

186

31,1 68,9 Hôn nhân

Có gia đình Không có gia đình

226

44

83,7 16,3 Nguồn thu thập

thông tin

Nhân viên y tế Sách báo, internet

270

124

100 45,9

Kiến thức về bệnh VGSV B

Bảng 2: Kiến thức về bệnh VGSV B

Kiến thức đúng về VGSV B Tần số Tỷ lệ

Hậu quả của bệnh VGSV B

Bệnh VGSV B có lây hay không

Dễ lây hay khó lây (n=208) *

Phòng bệnh VGSV B

Đường lây bệnh VGSV B

Nguyên nhân gây ra bệnh VGSV B

248

208

140

144

140

138

91,9%

77,4%

67%

53,3%

51,9%

51,1%

*Trong 270 bệnh nhân có 208 bệnh nhân biết VGSV B có lây

Bệnh nhân có kiến thức chung đúng về bệnh

VGSV B là 56,7% Trong đó kiến thức về hậu quả

của bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất 91,9% Ngoài ra

kiến thức về cách phòng bệnh, đường lây,

nguyên nhân gây bệnh còn chưa cao chiếm tỷ lệ

lần lượt là 53,3%; 51,9%; 51,1%

Hành vi phòng ngừa lây nhiễm đường máu

Bảng 3: Bảng hành vi phòng ngừa lây nhiễm đường

máu (n=270)

Hành vi phòng ngừa lây nhiễm qua

đường máu

Tần

số

Tỷ lệ (%)

Tỷ lệ bệnh nhân có hành vi phòng ngừa lây nhiễm qua đường máu đúng khá cao chiếm 74,4% Đáng chú ý là bệnh nhân có làm móng chung kềm còn cao chiếm 11,1%

Hành vi phòng ngừa lây nhiễm đường tình dục

Bảng 4: Bảng hành vi phòng ngừa lây nhiễm đường

quan hệ tình dục

Đặc điểm Tần số Tỷ lệ

(%)

Quan hệ tình dục (n=270)

Không

182

88

67,4 32,6

Số lượng bạn tình (n=182)*

1 bạn tình

≥2 bạn tình

169

13

92,9 7,1

Sử dụng BCS trong lúc QHTD (n=182)*

Luôn luôn

Thỉnh thoảng

Hoàn toàn không

60

27

95

33 14,8 52,2 Hành vi đúng (Không quan hệ tình dục

hoặc nếu có thì chỉ có 1 bạn tình và luôn luôn sử dụng bao cao su)

*: Trong 270 bệnh nhân có 182 bệnh nhân có QHTD

Tỷ lệ bệnh nhân có QHTD là 67,4% và bệnh nhân có hành vi đúng về phòng ngừa lây nhiễm qua đường QHTD còn thấp chỉ chiếm 52,2%

Hành vi khuyến khích chích ngừa

Bảng 5: Bảng hành vi khuyến khích chích ngừa

(n=270)

Hành vi khuyến khích chích ngừa Hành vi đúng

Cho người thân sống trong cùng 1 nhà

Cho bạn tình Cho người thân sống ở xa Cho bạn bè, đồng nghiệp, người làm chung

95,8% 81,9% 65,8% 64,9%

Trang 4

Bệnh nhân có hành vi khuyến khích chích

ngừa đúng khá cao chiếm 76,3% Cao nhất là cho

người thân sống cùng 1 nhà là 95,8%

Mối liên quan giữa kiến thức chung đúng với

các đặc điểm dân số xã hội (Bảng 6)

Nhóm tuổi

Nhóm 18-30 tuổi có kiến thức đúng gấp 1,4

lần nhóm 31-50 tuổi (p<0,001); gấp 1,96 lần nhóm

trên 50 tuổi (p<0,001)

Trình độ văn hóa

Nhóm cấp 2-3 có kiến thức đúng gấp 2 lần

nhóm cấp 1 (p<0,001); nhóm CĐ-ĐH đúng gấp 4

lần nhóm cấp 1 (p<0,001)

Thời gian mắc bệnh

Nhóm 1-5 năm có kiến thức đúng gấp 1,35 lần nhóm dưới 1 năm; nhóm trên 5 năm đúng gấp 1,83 lần nhóm dưới 1 năm với (p<0,001)

Thu nhập

Nhóm trên 10 triệu có kiến thức đúng gấp 2 lần nhóm dưới 5 triệu; nhóm 5-10 triệu đúng gấp 1,42 lần nhóm dưới 5 triệu với (p<0,001)

Mối liên quan giữa HVPN đường máu với đặc điểm dân số xã hội

Thời gian mắc bệnh: nhóm 1-5 năm có hành

vi đường máu đúng gấp 1,26 lần nhóm dưới 1 năm; nhóm trên 5 năm đúng gấp 1,41 lần nhóm

dưới 1 năm với (p<0,001) (Bảng 7)

Bảng 6: Mối liên quan giữa kiến thức chung đúng với các đặc điểm dân số xã hội (n=270)

Đặc tính Kiến thức chung Giá trị p PR (KTC 95%)

Đúng Chưa đúng

Nhóm tuổi:

18 - 30

31 – 50

> 50

33 (80,5%)

75 (62,5%)

45 (41,3%)

8 (19,5%)

45 (52,0%)

64 (58,7%)

<0,001*

<0,001*

1 0,71 (0,62-0,81) 0,51 (0,38-0,66) Trình độ học vấn:

Cấp 1 trở xuống

Cấp 2- Cấp 3

CĐ – ĐH

14 (20,9%)

64 (51,6%)

75 (94,9%)

53 (79,1%)

60 (48,4%)

4 (5,1%)

<0,001*

<0,001*

1 2,01 (1,73-2,35) 4,07 (3,01-5,51) Thời gian mắc bệnh:

Dưới 1 năm

1-5 năm

Trên 5 năm

10 (29,4%)

43 (53,8%)

100 (64,1%)

24 (70,6%)

37 (46,2%)

56 (35,9%)

<0,001*

<0,001*

1 1,35 (1,13-1,62) 1,83 (1,28-2,62) Thu nhập hàng tháng:

<5 triệu

5-10 triệu

>10 triệu

44 (44,4%)

51 (48,6%)

58 (87,9%)

55 (55,6%)

54 (51,4%)

8 (12,1%)

<0,001*

<0,001*

1 1,42 (1,25-1,62) 2,03 (1,57-2,62)

*: Có khuynh hướng

Bảng 7: Mối liên quan giữa HVPN đường máu với đặc điểm dân số xã hội (n=270)

Đặc tính Kiến thức chung Giá trị p PR (KTC 95%)

Đúng Chưa đúng

Trình độ học vấn:

Cấp 1 trở xuống

Cấp 2- Cấp 3

CĐ - ĐH

43 (64,2%)

93 (75%)

65 (82,3%)

24 (35,8%)

31 (25%)

14 (17,7%)

0,015*

1 1,13 (1,02- 1,24) 1,27 (1,04- 1,55) Thời gian mắc bệnh:

Dưới 1 năm

1-5 năm

Trên 5 năm

19 (55,8%)

61 (76,3%)

121 (77,6%)

15 (44,2%)

19 (23,7%)

1 1,26 (1,02-1,58) 1,41 (1,08-1,99)

*Có khuynh hướng,

TĐHV: nhóm cấp 2-3 có hành vi đường máu đúng gấp 1,13 lần nhóm cấp 1 (p<0,05); nhóm CĐ-ĐH đúng gấp 1,27 lần nhóm cấp 1 (p<0,05)

Trang 5

Mối liên quan giữa kiến thức chung đúng và

HVPN đường máu

Bệnh nhân có kiến thức chung đúng thì có

HVPN qua đường máu đúng gấp 1,31 lần bệnh

nhân không có kiến thức chung đúng với

p<0,001 (Bảng 8)

Mối liên quan giữa kiến thức chung đúng và hành vi khuyến khích chích ngừa

Bệnh nhân có kiến thức chung đúng thì có hành vi khuyến khích chích ngừa đúng gấp 1,74 lần bệnh nhân không có kiến thức chung đúng

với p<0,001 (Bảng 9)

Bảng 8: Mối liên quan giữa kiến thức chung đúng và HVPN đường máu (n=270)

Kiến thức Hành vi chung đúng Giá trị p PR KTC (95%)

74 (63,3%)

26 (17%)

1,31 (1,12-1,53)

1 Chưa đúng

Bảng 9: Mối liên quan giữa kiến thức chung đúng và hành vi khuyến khích chích ngừa (n=270)

Kiến thức Hành vi chung đúng Giá trị p PR KTC (95%)

63 (53,8%)

10 (6,4%)

1,74 (1,46-2,06)

1 Chưa đúng

BÀN LUẬN

Đặc điểm dân số, xã hội

Qua khảo sát 270 bệnh nhân VGSV B tại

bệnh viện Quận 2 năm 2018 về kiến thức và

hành vi phòng ngừa lây nhiễm HBV cho cộng

đồng thấy tỷ lệ bệnh VGSV B gặp ở cả 2 giới

trong đó nam chiếm tỷ lệ nhiều hơn nữ là 53%

và 47% Bệnh nhân có độ tuổi thấp nhất là 18

tuổi và cao nhất là 81 tuổi, bệnh nhân chủ yếu

ở nhóm tuổi từ 31-50 tuổi (44,4%) và trên 50

tuổi (40,3%) Kết quả này tương tự với nghiên

cứu của Ngô Viết Lộc tại tỉnh Thừa Thiên Huế

năm 2011(3)

Bệnh nhân có trình độ học vấn và thu nhập

không cao Phần lớn bệnh nhân có TĐHV ở

cấp 2 – cấp 3 (45,93%) và có nghề nghiệp chủ

yếu là lao động tự do (31%) Kết quả này

tương đương với kết quả nghiên cứu về bệnh

nhân VGSV B trong cộng đồng của Ngô Viết

Lộc (46,57%)(3) Nguyên nhân là do sự lây

truyền virus HBV chủ yếu liên quan đến thói

quen sinh hoạt của mỗi cá nhân, những nơi có

trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp đồng

nghĩa với việc thói quen sinh hoạt của mỗi cá

nhân không được đảm bảo an toàn

Nguồn thu thập thông tin chủ yếu là

NVYT (100%) và sách báo, internet (45,93%)

Kết quả này cao hơn kết quả trong nghiên cứu

của Lý Văn Xuân là 16,1% và 40,2%(2) Điều này hoàn toàn phù hợp vì đối tượng nghiên cứu của Lý Văn Xuân không phải là bệnh nhân VGSV B Ngoài ra thời điểm nghiên cứu của

Lý Văn Xuân là năm 2010 còn nghiên cứu này năm 2018 với sự phát triển nhanh chóng của thời đại công nghê thông tin nên việc tiếp cận với các phương tiện truyền thông kỹ thuật cao ngày nay dễ dàng hơn

Kiến thức về bệnh VGSV B của đối tượng nghiên cứu

Tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức chung đúng về bệnh VGSV B là 56,67% Kết quả này cao hơn của Lý Văn Xuân là 29,22% Bệnh nhân có kiến thức đúng cao nhất là về hậu quả của VGSV B chiếm tỷ lệ 91,9% Tỷ lệ này cao hơn so với của

Lý Văn Xuân 77,78% và Ngô Viết Lộc 53,33% Bênh nhân có kiến thức đúng thấp nhất là về cách phòng bệnh 53,3%, đường lây 51,9% và nguyên nhân gây bệnh 51,1% Kết quả về phòng bệnh và nguyên nhân gây bệnh cao hơn trong nghiên cứu của Lý Văn Xuân (45%), Ngô Viết Lộc (42%,46%) Còn kết quả về đường lây gần tương đương của Nguyễn Minh Ngọc 50%(4) Nhìn chung tỷ lệ kiến thức đúng của bệnh nhân còn chưa cao bệnh nhân vẫn cần được tuyên truyền rộng rãi hơn bằng nhiều nguồn thông tin

và phương pháp để có kiến thức tốt nhất

Trang 6

Hành vi phòng ngừa lây nhiễm qua đường máu

Bệnh nhân VGSV B có hành vi phòng ngừa

lây nhiễm qua đường máu chiếm tỷ lệ khá cao

là 74,4% cao hơn nghiên cứu của tác giả

Huỳnh Thị Kim Truyền (46%)(1) Phần lớn kết

quả tốt đều đạt trên 90% nhưng còn có hành vi

làm móng chung kềm chiếm 11,1% Vấn đề

này cần phải chú ý vì đây là 1 đường lây nguy

hiểm và NVYT cần khuyến khích thay đổi

hành vi này của bệnh nhân

Hành vi phòng ngừa lây nhiễm qua đường tình dục

Tỷ lệ bệnh nhân không có nguy cơ lây nhiễm

qua đường QHTD là 52,2% Nguyên nhân chủ

yếu là không sử dụng bao cao su trong lúc quan

hệ tình dục bởi vì bệnh nhân cho rằng là vợ

chồng thì không cần sử dụng bao cao su tuy

bệnh nhân biết VGSV B có lây qua đường

QHTD Chúng ta cần khuyến khích và can thiệp

giáo dục sức khỏe để bệnh nhân nhanh chóng

thay đổi thói quen có nguy cơ lây nhiễm cao này

Hành vi khuyến khích chích ngừa

Tỷ lệ bệnh nhân có hành vi chung đúng về

khuyến khích chích ngừa khá cao chiếm 76,3%

Kết quả cao hơn của tác giả Trần Trịnh Quốc

Việt là 55,3%(6) và của Huỳnh Thị Kim Truyền là

40%(1) Thể hiện sự quan tâm của mỗi cá nhân

bệnh nhân về phòng bệnh VGSV B cho những

người xung quanh đặc biệt là người thân trong

gia đình khi chiếm tỷ lệ lên tới 95%

Các mối liên quan

Kết quả phân tích cho thấy, bệnh nhân càng

trẻ thì kiến thức đúng càng cao Điều này hợp lí

vì bệnh nhân trẻ dễ tiếp cận kiến thức và học tập

hơn nên có kiến thức đúng cao hơn Bệnh nhân

có TĐHV và thu nhập càng cao thì có kiến thức

đúng càng cao giống với kết quả nghiên cứu của

Lý Văn Xuân(2) và Trần Trịnh Quốc Việt(6)

Những bệnh nhân này có kiến thức và điều kiện

tốt hơn cho sự quan tâm sức khỏe của bản thân

vì vậy họ chủ động hơn trong việc tìm hiểu kiến

thức về bệnh của mình Ngoài ra bệnh nhân có

thời gian mắc bệnh càng lâu thì càng có kiến

thức đúng cao hơn vì sẽ có nhiều thời gian hơn

để tìm hiểu bệnh của bản thân

Có mối liên quan giữa kiến thức đúng và HVPN đường máu mà bệnh nhân có TĐHV cao

và thời gian mắc bệnh lâu thì có kiến thức đúng cao cho nên có HVPN lây nhiễm đường máu đúng cao Ngoài ra bệnh nhân có TĐHV cao cũng có khả năng tiếp cận với các nguồn thông tin khác nhau về bệnh VGSV B ngoài NVYT một cách dễ dàng hơn

Bệnh nhân có kiến thức đúng thì có HVPN đường máu đúng gấp 1,31 lần và hành vi khuyến khích chích ngừa đúng gấp 1,74 lần bệnh nhân không có kiến thức đúng Kết quả tương tự như trong nghiên cứu của Lý Văn Xuân bệnh nhân có kiến thức đúng sẽ có thực hành đúng gấp 3,65 lần so với bệnh nhân không

có kiến thức đúng(2) Trong nghiên cứu của Trần Trịnh Quốc Việt thì sinh viên có kiến thức chung đúng thì có tỉ lệ thực hành đúng cao gấp 1,71 lần với sinh viên có kiến thức không đúng(6)

Kết quả cho thấy kiến thức đóng một vai trò quan trọng trong hành vi phòng ngừa VGSV B Điều này chứng tỏ việc cung cấp kiến thức về bệnh VGSV B cho bệnh nhân là rất quan trọng Từ kiến thức đúng về bệnh sẽ có hành vi đúng trong việc phòng ngừa VGSV B cho người khác Do đó cần đề ra các chiến lược truyền thông giáo dục sức khỏe và thay đổi hành vi bằng nhiều phương pháp khác nhau

để đạt hiệu quả tốt nhất

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Huỳnh Thị Kim Truyền, Đỗ Văn Dũng, Huỳnh Ngọc Vân Anh (2011) "Kiến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh viêm gan siêu vi B của sinh viên ở ký túc xá trường cao đẳng sư phạm

Nha Trang, Khánh Hòa tháng 4 năm 2010" Tạp chí Y Học Thành

Phố Hồ Chí Minh, 15 (1),106-110

2 Lý Văn Xuân, Phan Thị Quỳnh Trâm (2010) "Kiến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh viêm gan siêu vi B của bệnh nhân đến khám tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Phước tháng 3 năm 2009"

Tạp chí Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh, 14 (1),134-137

3 Ngô Viết Lộc, Đinh Thanh Huề, Nguyễn Đình Sơn (2011)

"Đánh giá kết quả can thiệp phòng chống nhiễm virus viêm gan

B tại một số xã phường tỉnh Thừa Thiên Huế" Tạp chí Y học thực

hành, Bộ Y tế, 8, 51-55

Trang 7

4 Nguyễn Minh Ngọc (2011) "Kiến thức và sự tuân thủ của bệnh

nhân người lớn bị nhiễm virus viêm gan B đến khám tại viện

Pasteur TP.HCM" Y học TP Hồ Chí Minh 15 (1),52-56

5 Nguyen VT (2012) "Hepatitis B infection in Vietnam: current

issues and future challenges" Asia Pacific Journal of Public Health,

24 (2), 361-373

6 Trần Trịnh Quốc Việt, Melissa Henry, Cao Minh Nga (2015)

"Kiến thức, thái độ, thực hành về phòng ngừa nhiễm vi-rút

viêm gan B của sinh viên điều dưỡng – kỹ thuật y học hệ chính

quy năm cuối" Tạp chí Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh, 19 (1),369-372

7 World Health Organization (2017) Global Hepatitis Report -

Weekly Epidemiological Record

http://apps.who.int/iris/bitstream/handle/10665/255841/WER922 7.pdf;jsessionid=206FF0587F28395784B1D9894AA6D647?sequen ce=1, Accessed on 7 July 2017

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 10/12/2018 Ngày bài báo được đăng: 10/03/2019

Ngày đăng: 15/01/2020, 20:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w