1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kết quả điều trị thoát vị hoành bẩm sinh tại Bệnh viện Nhi Đồng 1

6 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 294,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Khảo sát kết quả điều trị bệnh thoát vị hoành bẩm sinh. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả loạt ca các trường hợp thoát vị hoành bẩm sinh nhập bệnh viện Nhi Đồng 1 từ tháng 06/2014 đến tháng 06/2017.

Trang 1

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ HOÀNH BẨM SINH TẠI BỆNH VIỆN

NHI ĐỒNG 1

Đặng Quốc Bửu*, Cam Ngọc Phượng**, Phạm Thị Thanh Tâm***

TÓM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát kết quả điều trị bệnh thoát vị hoành bẩm sinh

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả loạt ca các trường hợp thoát vị hoành bẩm sinh nhập bệnh

viện Nhi Đồng 1 từ tháng 06/2014 đến tháng 06/2017

Kết quả: Qua nghiên cứu 47 trường hợp thoát vị hoành bẩm sinh nhập bệnh viện Nhi Đồng 1, chúng tôi ghi

nhận tỉ lệ được chẩn đoán trước sinh là 10,6%, tỉ lệ bệnh nhân được phẫu thuật là 87,2%, tỉ lệ tử vong chung là 21,3% và cao hơn trong nhóm có cao áp phổi Bệnh nhân được cai máy thở trung bình vào ngày thứ 3 và ăn hoàn toàn bằng đường miệng trung bình vào ngày thứ 7 hậu phẫu

Kết luận: Tỉ lệ tử vong trong thoát vị hoành bẩm sinh còn khá cao, tử vong chủ yếu liên quan đến thiểu sản

phổi và cao áp phổi tồn tại

Từ khoá: suy hô hấp sơ sinh, thoát vị hoành, điều trị

ABSTRACT

OUTCOME OF CONGENITAL DIAPHRAGMATIC HERNIA TREATED AT CHILDREN’S HOSPITAL 1

Dang Quoc Buu, Cam Ngoc Phuong, Pham Thi Thanh Tam

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 3- 2018: 107- 112

Objectives: Study the outcome of congenital diaphragmatic hernia

Method: Case series study all cases of congenital diaphragmatic hernia treated at Children’s Hospital 1 from

06/2014 to 06/2017

Results: With 47 cases of congenital diaphragmatic hernia treated at Children’s Hospital 1, the prenatal

diagnostic rate was 10.6%, operated rate was 87.2%, mortality rate was 21.3% and higher in the group with pulmonary hypertension Patient was extubated on day 3 and full enteral feeding on day 7 post-operative

Conclusion: The mortality rate for congenital diaphragmatic hernia was high, death was associated with

pulmonary hypoplasia and persistent pulmonary hypertension

Keywords: neonatal respiratory distress, congenital diaphragmatic hernia, treatment

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thoát vị hoành là một trong các dị tật bẩm

sinh khá thường gặp ở trẻ sơ sinh, với tần suất

mắc bệnh rơi vào khoảng 1/5000-1/2000 trẻ

sinh sống (26)

Từ việc nhận thức được rằng thoát vị hoành

là một cấp cứu nội khoa hơn là một cấp cứu

ngoại khoa như các quan niệm xưa cũ, nhiều

nghiên cứu về việc hồi sức trước - sau mổ đã được tiến hành trên thế giới và ngay tại Việt Nam Hệ thống các yếu tố tiên lượng nặng đã được xây dựng, song song với các nghiên cứu về thời điểm phẫu thuật, thời gian thở máy, thông

số máy thở, thời điểm cho ăn, (2,4,7,11,19,23,6)

Dù cho nhiều tiến bộ đã đạt được trong công tác chuẩn bị trước mổ và chăm sóc sau mổ, điều trị thoát vị hoành vẫn là một thách thức đối với

* Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch, ** Bệnh viện Quốc Tế Hạnh Phúc

***Bệnh viện Nhi Đồng 1

Trang 2

các bác sĩ làm công tác hồi sức, tỉ lệ tử vong của

căn bệnh này vẫn còn ở mức cao dù là ở các quốc

gia phát triển (18,19,26) Nguyên nhân đưa đến tử

vong hàng đầu theo nhiều nghiên cứu vẫn là

tình trạng suy hô hấp liên quan đến thiểu sản

phổi và nhiễm trùng, có thể xảy ra cả trước hoặc

sau mổ, đặc biệt trong thời gian nằm hồi sức

Tại bệnh viện Nhi Đồng 1, trong nhiều

năm qua, cùng với những cập nhật điều trị từ

thế giới, chúng ta đã có những thay đổi tích

cực trong công tác điều trị hồi sức và phẫu

thuật thoát vị hoành bẩm sinh, trong đó phải

kể đến là chiến lược bảo vệ phổi và phẫu thuật

trì hoãn, làm thay đổi tỉ lệ tử vong và tiên

lượng phát triển lâu dài của trẻ Việc khảo sát

về kết quả điều trị ở các bệnh nhi này là điều

hoàn toàn khả thi và cần thiết

Mục tiêu

Trên nhóm trẻ thoát vị hoành bẩm sinh nhập

bệnh viện Nhi Đồng 1 từ tháng 06/2014 đến

tháng 06/2017

Xác định tỉ lệ/ trung bình các đặc điểm

lâm sàng

Xác định tỉ lệ đặc điểm điều trị nội khoa

trước phẫu thuật

Xác định tỉ lệ đặc điểm điều trị nội khoa sau

phẫu thuật

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu mô tả loạt ca (Case

series) với cỡ mẫu là tất cả trẻ sơ sinh có thoát vị

hoành bẩm sinh nhập bệnh viện Nhi Đồng 1

trong khoảng thời gian từ tháng 06/2014 đến

tháng 06/2017

Danh sách bệnh nhân được lập từ máy tính

với mã ICD của thoát vị hoành bẩm sinh Các hồ

sơ không đủ dữ liệu cần thu thập hoặc bệnh nhi

đã phẫu thuật trước khi nhập viện sẽ được loại

ra khỏi lô nghiên cứu

Sống sót được định nghĩa là bệnh nhân còn

sống đến khi xuất viện, chuyển viện hoặc đến

thời điểm kết thúc nghiên cứu Những đặc điểm

chu sinh như giới tính, tuổi thai, cân nặng,

phương pháp sinh, ngày sinh, nơi sinh, chẩn đoán trước sinh Đặc điểm liên quan đến bệnh như thời điểm và mức độ suy hô hấp, vị trí thoát

vị, tạng thoát vị, các dị tật kèm theo và các triệu chứng khác Đặc điểm điều trị là các biến số về phương pháp điều trị, thuốc sử dụng, các ghi nhận lúc phẫu thuật

Các số liệu được thu thập và xử lý bằng phần mềm SPSS

KẾT QUẢ

Trong giai đoạn từ tháng 06/2014 đến tháng 06/2017, chúng tôi thu thập được 47 trường hợp thoát vị hoành bẩm sinh nhập Bệnh viện Nhi Đồng 1 thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu Trong đó, tỉ lệ bệnh nhân được phẫu thuật là 87,2%, các trường hợp còn lại tử vong trước phẫu thuật do tình trạng suy hô hấp nặng Trong số bệnh nhân được phẫu thuật, có 4 trường hợp tử vong sau

đó, tỉ lệ sống sót hậu phẫu là 90,2%

Bảng 1: Một số đặc điểm chu sinh dân số nghiên cứu

Biến số Tỉ lệ (%)

N = 47

Tỉ lệ tử vong (%)

Giới tính Nam 55,3 26,9

Nữ 44,7 14,3 Tuổi thai < 37 tuần 17 25,0

≥ 37 tuần 83 20,5 Cân nặng lúc sinh < 2500 gram 17 25,0

≥ 2500 gram 83 20,5 Phương pháp sinh Sinh thường 59,6 14,3

Sinh mổ 40,4 31,6 Chẩn đoán trước sinh Có 10,6 40,0

Không 89,4 19,0 Nơi sinh Tp.HCM 42,6 5,0

Tỉnh, thành khác

57,4 33,3

Tỉ lệ nam: nữ trong nghiên cứu của chúng tôi

là 1,2: 1 Hầu hết là trẻ sinh đủ tháng và đủ cân

Tỉ lệ trẻ được chẩn đoán trước sinh tương đối thấp chỉ chiếm 10,6% tổng số trẻ nhập viện

Đa số trẻ nhập viện có biểu hiện suy hô hấp xuất hiện sớm trước 24 giờ tuổi Tỉ lệ trẻ được hỗ trợ hô hấp bằng máy thở trước phẫu thuật là 85,4% 40,4% trẻ có biểu hiện cao áp phổi biểu hiện trên lâm sàng và/ hoặc siêu âm tim Trong số đó, có 27,7% trẻ cần điều trị

Trang 3

thuốc vận mạch và 17% trẻ cần điều trị thêm

thuốc giãn mạch phổi

Bảng 2: Một số đặc điểm lâm sàng, điều trị và tỉ lệ tử

vong

Biến số Tỉ lệ (%)

N = 47

Tỉ lệ tử vong (%)

Suy hô hấp trước 24 giờ tuổi 97,9 21,7

Thở máy trước PT 85,4 11,4

Tràn khí màng phổi trước PT 8,5 50

Thoát vị hoành bên phải 6,4 33,3

Cao áp phổi 40,4 42,1

Điều trị thuốc giãn mạch phổi 17 75

Điều trị thuốc vận mạch 27,7 46,2

Mổ hở 90,2 10,8

Bảng 3: Một số đặc điểm điều trị sau phẫu thuật

Ngày tuổi phẫu thuật 8 (5, 8)

Số ngày thở máy 2 (2; 4,5)

Số ngày nằm hồi sức 8 (6; 12)

Số ngày nằm viện 22 (18; 28,5)

Ngày bắt đầu dinh dưỡng tiêu hóa 2 (2; 3)

Ngày đạt dinh dưỡng tiêu hóa hoàn toàn 7 (6; 11)

Hầu hết các trẻ đủ điều kiện tiến hành phẫu

thuật đều được phẫu thuật trong khoảng tuần lễ

đầu sau sinh 50% trường hợp hậu phẫu được cai

máy thở và cho ăn qua đường tiêu hóa sau 2

ngày Số ngày trung vị để các bệnh nhi ăn hoàn

toàn qua đường tiêu hóa và ngưng dịch truyền

tĩnh mạch là 7 ngày hậu phẫu

Bảng 4: Biến chứng sau phẫu thuật và tỉ lệ tử vong

Biến số Tỉ lệ (%)

N = 41

Tỉ lệ tử vong (%)

Tràn khí màng phổi 9,8 25

Tràn dịch màng phổi 17,1 14,3

Nhiễm trùng huyết 58,5 16,7

Viêm phổi 43,9 11,1

Nhiễm trùng vết mổ 0 0

Thoát vị hoành tái phát 0 0

Biến chứng sớm sau phẫu thuật thường

gặp nhất là nhiễm trùng huyết và viêm phổi

với tỉ lệ lần lượt là 58,5% và 43,9% 17,1%

trường hợp tràn dịch màng phổi sau phẫu

thuật, 9,8% trường hợp tràn khí màng phổi

cần dẫn lưu màng phổi Không có bệnh nhi

nào nhiễm trùng vết mổ hay thoát vị hoành tái

phát sau phẫu thuật

BÀN LUẬN

Các đặc điểm về tỉ lệ nam, cân nặng trung bình lúc sinh, tuổi thai, phương pháp sinh, điểm

số APGAR khá tương đồng với kết quả của tác giả khác tại Việt Nam và trên thế giới (15,19,26) Trong nghiên cứu của chúng tôi, 97,9% trường hợp có biểu hiện suy hô hấp trong vòng

24 giờ đầu sau sinh, tỉ lệ sống trong nhóm trẻ khởi phát suy hô hấp sau 24 giờ là 100%, khá tương đồng với kết quả của Nguyễn Trần Việt Tánh là 94,1% (16)

Tỉ lệ chẩn đoán trước sinh trong nghiên cứu của chúng tôi là 10,6%, thấp hơn nhiều so với kết quả của tác giả Balogan (1), Graham (5) và Nguyễn Thị Kim Nhi (15) Theo đó, 50% đến 66% số ca thoát vị hoành bẩm sinh có thể chẩn đoán trước sinh bằng siêu âm ở tuổi thai trung bình 24 tuần

Sự khác biệt này có thể do chúng ta vẫn chưa có được sự phối hợp chặt chẽ giữa hai ngành sản – nhi trong việc xử trí các trường hợp dị tật phát hiện sớm Mặt khác, nhiều người phụ nữ mang thai vẫn chưa có thói quen khám thai và siêu âm tầm soát đầy đủ trong thai kỳ

Mặc dù kết quả của chúng tôi không cho thấy sự khác biệt giữa tỉ lệ tử vong của 2 nhóm trẻ có hay không có được chẩn đoán thoát vị hoành trước sinh, cũng tương tự với kết quả của Lazar (9), việc chẩn đoán trước sinh giúp người bác sĩ lâm sàng chuẩn bị tốt hơn trong giai đoạn

đỡ sinh, cũng như hồi sức tại phòng sinh, hoặc chuyển sản phụ đến sinh tại các cơ sở có điều kiện hồi sức và phẫu thuật trong các trường hợp tiên lượng nặng Trong nghiên cứu này của chúng tôi, 60% trường hợp có chẩn đoán thoát vị hoành trước sinh không cư trú tại thành phố Hồ Chí Minh nhưng 100% đều được sinh tại các bệnh viện trong thành phố Điều này phần nào cho thấy được ảnh hưởng của việc chẩn đoán trước sinh đến sự chủ động của bác sĩ sản khoa trong giai đoạn đỡ sinh và hồi sức ngay sau sinh

Tỉ lệ tử vong của nhóm có dùng thuốc vận mạch trong nghiên cứu của chúng tôi là 46,2%, cao hơn khá nhiều so với kết quả của Park H.W

Trang 4

là 38,7% (19) Tuy nhiên, cả 2 nghiên cứu đều cho

thấy nhóm có dùng thuốc vận mạch có tỉ lệ tử

vong cao hơn có ý nghĩa so với nhóm không

dùng vận mạch Như vậy, tình trạng suy tuần

hoàn có thể là một yếu tố có liên quan đến tử

vong trong bệnh cảnh thoát vị hoành bẩm sinh

Kết quả của chúng tôi khá tương đồng với

Nguyễn Thị Kim Nhi (15) với tỉ lệ hạ huyết áp là

55,4%, nhóm có huyết áp trung bình thấp có tử

vong tăng gấp 25 lần so với nhóm còn lại

Tỉ lệ cao áp phổi trong nghiên cứu của chúng

tôi là 40,4%, thấp hơn kết quả của Nguyễn Thị

Kim Nhi (15) là 78,6%

Cao áp phổi trong thoát vị hoành bẩm sinh là

hậu quả của tình trạng thiểu sản phổi và các biến

đổi về cấu trúc của hệ tim mạch, do đó, các điều

trị thường quy hầu như không mang lại hiệu

quả như mong muốn (12,21,20)

Các trường hợp thoát vị hoành bẩm sinh có

cao áp phổi có tỉ lệ tử vong cao, tỉ lệ tử vong càng

tăng khi mức độ cao áp phổi càng nặng (25) Kết

quả từ nghiên cứu của chúng tôi có tỉ lệ tử vong

là 42,1% 80% trường hợp tử vong trong nghiên

cứu của chúng tôi và 100% trường hợp tử vong

theo Nguyễn Thị Kim Nhi (15) có liên quan với

cao áp phổi

Việc điều trị cao áp phổi liên quan đến

thoát vị hoành bẩm sinh vẫn còn nhiều tranh

cãi Một số nghiên cứu cho rằng khí NO giúp

cải thiện tỉ lệ tử vong ở trẻ thoát vị hoành bẩm

sinh có cao áp phổi (10,22) Tuy nhiên, từ kết quả

phân tích trên 1713 trẻ sơ sinh của Campbell

và cs mới đây lại cho rằng việc sử dụng khí

NO không làm giảm việc sử dụng ECMO cũng

như nguy cơ tử vong (3)

Tại Việt Nam, một số trường hợp cao áp phổi

điều trị thành công với khí NO và Prostacyclin

cũng được ghi nhận (24,14) Tuy nhiên, cỡ mẫu vẫn

còn hạn chế để có thể kết luận về hiệu quả trong

điều trị

Các trường hợp cao áp phổi được điều trị

bằng thuốc gây giãn mạch phổi trong nghiên

cứu của chúng tôi cũng không cho thấy đáp

ứng rõ ràng Chỉ có 1 trường hợp điều trị với Prostacyclin được cứu sống, các trường hợp còn lại, bao gồm 1 trường hợp điều trị với khí

NO, đều tử vong Kết quả này cũng phù hợp với tỉ lệ tử vong khá cao trong nhóm điều trị khí NO là 66,7% của Nguyễn Trần Việt Tánh

(16) và 64,9% trong nghiên cứu tại Hàn Quốc của H.W Park(19)

Do bệnh cảnh cao áp phổi thường đi liền với thoát vị hoành bẩm sinh, việc điều trị còn hạn chế dẫn đến tỉ lệ tử vong còn cao, làm cách nào để hạn chế diễn tiến đến cao áp phổi nặng có lẽ chính là phương pháp rõ ràng nhất hiện nay giúp cải thiện tỉ lệ được cứu sống ở trẻ thoát vị hoành

Thời gian trung bình thở máy sau phẫu thuật trong nghiên cứu của chúng tôi không khác nhau có ý nghĩa giữa nhóm phẫu thuật nội soi và mổ hở Tuy nhiên, thời gian cần thở máy của nhóm phẫu thuật nội soi có xu hướng ngắn hơn nhóm còn lại Phẫu thuật nội soi là một phương pháp mới được áp dụng trên trẻ thoát vị hoành bẩm sinh và vẫn cần nhiều nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn về hiệu quả ngắn hạn cũng như lâu dài so sánh với phương pháp mổ truyền thống Bởi nếu như thời gian thở máy được rút ngắn hơn, đồng nghĩa với việc chúng ta sẽ giảm thiểu được nguy cơ viêm phổi sau phẫu thuật và từ đó, cải thiện tỉ lệ cứu sống ở bệnh nhân thoát

vị hoành

Bảng 5: Thời gian thở máy sau phẫu thuật

PP mổ Thời gian thở máy

(ngày)

Nguyen Thanh Liem Mổ nội soi 3,3 Nguyễn Trần Việt Tánh Mổ hở 6,1 Lao Oliver B Mổ hở 4

Mổ nội soi 4 Chúng tôi Mổ hở 3,5

Mổ nội soi 2,8

Thời gian nằm viện trung bình trong nghiên cứu của chúng tôi khá tương đồng với các nghiên cứu khác (17,8) Số ngày nằm viện của nhóm mổ nội soi cũng có xu hướng ngắn hơn

Trang 5

nhóm mổ hở, mặc dù sự khác biệt không đủ có ý

nghĩa về mặt thống kê Sự khác biệt này có thể

do những trường hợp được mổ nội soi là những

trường hợp tương đối ổn định hơn về lâm sàng,

do đó, cả thời gian hồi sức trước mổ và điều trị

sau phẫu thuật cũng ngắn hơn

Thời gian bắt đầu dinh dưỡng tiêu hóa sau

phẫu thuật sớm hơn so với Lao Oliver B (8) Thời

điểm bắt đầu dinh dưỡng tiêu hóa và đạt được

dinh dưỡng tiêu hóa hoàn toàn không khác biệt

nhiều giữa 2 nhóm mổ hở và mổ nội soi

Bảng 6: Thời gian bắt đầu dinh dưỡng tiêu hóa

PP mổ Thời gian bắt đầu

DDTH (ngày)

Lao Oliver B Mổ hở 5

Mổ nội soi 4 Chúng tôi Mổ hở 2,8

Mổ nội soi 3

Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận 58,5%

trường hợp nhiễm trùng huyết sau phẫu thuật,

20% trường hợp tử vong liên quan đến nhiễm

trùng huyết Nhóm không nhiễm trùng huyết có

tiên lượng tốt hơn, mặc dù tỉ lệ tử vong trong

nhóm nhiễm trùng huyết có vẻ giảm từ 36,4%

còn 16,7% (13) Tỉ lệ tử vong trong nhóm viêm

phổi giảm từ 36,8% còn 11,1% (13)

Tỉ lệ tử vong của thoát vị hoành trong nghiên

cứu của chúng tôi là 21,3%, khá tương đồng với

kết quả của Park H.W (19) và Zalla (26)

KẾT LUẬN

Tỉ lệ chẩn đoán trước sinh còn thấp có thể

do người thai phụ không đi siêu âm hay có

siêu âm nhưng không phát hiện thoát vị

hoành Do đó, cần có những nghiên cứu tiền

cứu để tìm hiểu rõ hơn về chẩn đoán trước

sinh thoát vị hoành bẩm sinh

Cần có những nghiên cứu sâu hơn về chẩn

đoán và xử trí cao áp phổi trong bệnh cảnh thoát

vị hoành bẩm sinh

Hạn chế lớn nhất của nghiên cứu này là thiết

kế hồi cứu với cỡ mẫu chưa đủ lớn để có thể

phân tích sâu hơn các yếu tố liên quan đến điều

trị và tử vong Cần có nghiên cứu với số lượng

bệnh nhân lớn hơn và thời gian dài hơn nhằm đánh giá đầy đủ hơn các yếu tố nguy cơ cũng như hiệu quả lâu dài của điều trị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bagolan P., Casaccia G., Crescenzi F., et al (2004) "Impact of a current treatment protocol on outcome of high-risk congenital

diaphragmatic hernia" J Pediatr Surg, 39(3), 313-8; discussion

13-8

2 Beurskens L W., Tibboel D., Lindemans J., et al (2010)

"Retinol status of newborn infants is associated with

congenital diaphragmatic hernia" Pediatrics, 126(4), 712-20

3 Campbell B T., Herbst K W., Briden K E., et al (2014)

"Inhaled nitric oxide use in neonates with congenital

diaphragmatic hernia" Pediatrics, 134(2), e420-6

4 Debus A., Hagelstein C., Kilian A K., et al (2013) "Fetal lung volume in congenital diaphragmatic hernia: association of prenatal MR imaging findings with postnatal chronic lung

disease" Radiology, 266(3), 887-95

5 Graham G., Devine P C (2005) "Antenatal diagnosis of

congenital diaphragmatic hernia" Semin Perinatol, 29(2), 69-76

6 Kamath Beena D., Fashaw Lucy, Kinsella John P (2010)

"Adrenal Insufficiency in Newborns with Congenital

Diaphragmatic Hernia" The Journal of pediatrics, 156(3),

495-97.e1

7 Lally K P., Lally P A., Lasky R E., et al (2007) "Defect size determines survival in infants with congenital diaphragmatic

hernia" Pediatrics, 120(3), e651-7

8 Lao Oliver B., Crouthamel Matthew R., Goldin Adam B., et al (2010) "Thoracoscopic Repair of Congenital Diaphragmatic

Hernia in Infancy" Journal of Laparoendoscopic & Advanced Surgical Techniques Part A, 20(3), 271-76

9 Lazar D A., Cass D L., Rodriguez M A., et al (2011) "Impact

of prenatal evaluation and protocol-based perinatal

management on congenital diaphragmatic hernia outcomes" J Pediatr Surg, 46(5), 808-13

10 Mohseni-Bod H., Bohn D (2007) "Pulmonary hypertension in

congenital diaphragmatic hernia" Semin Pediatr Surg, 16(2),

126-33

11 Mullassery D., Ba'ath M E., Jesudason E C., et al (2010)

"Value of liver herniation in prediction of outcome in fetal congenital diaphragmatic hernia: a systematic review and

meta-analysis" Ultrasound Obstet Gynecol, 35(5), 609-14

12 Nair J., Lakshminrusimha S (2014) "Update on PPHN:

mechanisms and treatment" Semin Perinatol, 38(2), 78-91

13 Ngô Kim Thơi (2009) "Chọn thời điểm phẫu thuật trong thoát

vị hoành khe sau bên bẩm sinh ở sơ sinh" Luận văn Cao học,

Bộ môn Nhi, Đại học Y Dược TPHCM

14 Nguyễn Thị Kim Nhi, Võ Quốc Bảo (2011) "Hiệu quả của việc

sử dụng khí NO dạng hít trong điều trị cao áp phổi ở bệnh

nhân thoát vị hoành bẩm sinh: nhân 3 trường hợp" Tạp chí Y học Thành Phố Hồ Chí Minh, 15(3), 5

15 Nguyễn Thị Kim Nhi, Võ Quốc Bảo (2012) "Khảo sát các yếu

tố liên quan tử vong thoát vị hoành bẩm sinh ở trẻ sơ sinh tại

khoa hồi sức bệnh viện Nhi Đồng 2" Tạp chí Y học Thành Phố

Hồ Chí Minh, 16(4), 261

16 Nguyễn Trần Việt Tánh, Trần Thanh Trí (2013) "Kết quả điều trị thoát vị hoành bẩm sinh tại bệnh viện Nhi Đồng 2 và đánh giá các trường hợp tạo hình cơ hoành bằng tấm ghép

Gore-tex" Tạp chí Y học Thành Phố Hồ Chí Minh, 17(3), 7

Trang 6

17 Nguyễn Trần Việt Tánh, Trần Thanh Trí, Trương Quang Định

(2014) "Phẫu thuật tạo hình cơ hoành bằng tấm ghép trong

điều trị thoát vị hoành bẩm sinh tại bệnh viện Nhi Đồng 2 "

Tạp chí Y học Thành Phố Hồ Chí Minh, 18(6), 29

18 O'Mahony E., Stewart M., Sampson A., et al (2012) "Perinatal

outcome of congenital diaphragmatic hernia in an Australian

tertiary hospital" Aust N Z J Obstet Gynaecol, 52(2), 189-94

19 Park H W., Lee B S., Lim G., et al (2013) "A simplified

formula using early blood gas analysis can predict survival

outcomes and the requirements for extracorporeal membrane

oxygenation in congenital diaphragmatic hernia" J Korean

Med Sci, 28(6), 924-8

20 Pierro M., Thébaud B (2014) "Understanding and treating

pulmonary hypertension in congenital diaphragmatic hernia"

Seminars in Fetal and Neonatal Medicine, 19(6), 357-63

21 Sharma V., Berkelhamer S., Lakshminrusimha S (2015)

"Persistent pulmonary hypertension of the newborn" Matern

Health Neonatol Perinatol, 1, 14

22 Shiyanagi Satoko, Okazaki Tadaharu, Shoji Hiromichi, et al

(2008) "Management of pulmonary hypertension in

congenital diaphragmatic hernia: nitric oxide with

prostaglandin-E1 versus nitric oxide alone" Pediatric Surgery

International, 24(10), 1101-04

23 Suda K., Bigras J L., Bohn D., et al (2000) "Echocardiographic predictors of outcome in newborns with congenital

diaphragmatic hernia" Pediatrics, 105(5), 1106-9

24 Trần Minh Điển, Nguyễn Thanh Liêm, Phạm Hồng Sơn (2009) "Sử dụng thở máy cao tần và Ilomedin giúp ổn định bệnh nhân trước, trong, và sau phẫu thuật nội soi thoát vị hoành bẩm sinh tại giường hồi sức: nhân một trường hợp"

Tạp chí Y học Thành Phố Hồ Chí Minh, 13(6), 112

25 Wynn Julia, Krishnan Usha, Aspelund Gudrun, et al (2013)

"Outcomes of Congenital Diaphragmatic Hernia in the

modern era of management" The Journal of pediatrics, 163(1),

114-19.e1

26 Zalla Jennifer M., Stoddard Gregory J., Yoder Bradley A (2015) "Improved mortality rate for congenital diaphragmatic hernia in the modern era of management: 15 year experience

in a single institution" Journal of pediatric surgery, 50(4), 524-27

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 02/03/2018 Ngày bài báo được đăng: 20/04/2018

Ngày đăng: 15/01/2020, 20:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w