Xác định mức độ hoạt động thể lực của người bệnh đái tháo đường típ 2. Xác định mối liên quan giữa hoạt động thể lực với sự tự tin, hỗ trợ xã hội ở người bệnh đái tháo đường típ 2.
Trang 1MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2
VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI SỰ TỰ TIN, HỖ TRỢ XÃ HỘI
Trần Thị Như Ngọc* (BCV), Võ Nguyên Trung **, Ann Henderson***
TÓM TẮT
Mở đầu: Hoạt động thể lực đóng vai trò rất quan trọng trong điều trị bệnh đái tháo đường, bên cạnh việc
dùng thuốc và thay đổi chế độ ăn Tuy nhiên, mức độ hoạt động thể lực của người bệnh đái tháo đường típ 2
cũng như các yếu tố liên quan chưa được đánh giá đầy đủ
Mục tiêu: Xác định mức độ hoạt động thể lực của người bệnh đái tháo đường típ 2 Xác định mối liên quan
giữa hoạt động thể lực với sự tự tin, hỗ trợ xã hội ở người bệnh đái tháo đường típ 2
Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 155 người bệnh đái tháo đường típ 2
đang điều trị tại bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ từ 12/2017 - 3/2018
Kết quả: 54,2% người bệnh có hoạt động thể lực đủ theo khuyến cáo Tỷ lệ hoạt động thể lựcmức độ thấp,
trung bình và tích cực lần lượt là 45,8%; 37,4% và 16,8% Người bệnh với mức tự tin cao, hỗ trợ gia của gia đình/bạn bè cao có tỷ lệ hoạt động thể lực trung bình và tích cực cao hơn các nhóm còn lại (p < 0,001)
Kết luận: Đa số người bệnh đái tháo đường típ 2 có hoạt động thể lực ở mức thấp và chưa đủ theo khuyến
cáo Mức độ hoạt động thể lực có liên quan với sự tự tin, hỗ trợ của xã hội Do đó, nhân viên y tế cần có những can thiệp phù hợp nhằm tăng cường hoạt động thể lực cho người bệnh
Từ khóa: Đái tháo đường típ 2, hoạt động thể lực, sự tự tin, hỗ trợ xã hội
ABSTRACT
LEVEL OF PHYSICAL ACTIVITY IN TYPE 2 DIABETIC PATIENTS AND RELATIONSHIP WITH
SELF-EFFICACY, SOCIAL SUPPORT
Tran Thi Nhu Ngoc, Vo Nguyen Trung, Ann Henderson
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 22 - No 5- 2018: 141 – 145
Background: Physical activity plays as important role as medicine and diet in diabetes treatment However,
level of physical activity among type 2 diabetic patients as well as its related factors is still not fully evaluated
Objectives: Determine the level of physical activity of patients with type 2 diabetes mellitus at Can Tho
University of Medicine and Pharmacy Hospital Determinethe relationship between level of physical activity and self-efficacy, social support in type 2 diabetic patients
Methods: Cross-sectional descriptive study 155 patients who treated outpatient at Can Tho University of
Medicine and Pharmacy Hospital during 12/2017 – 3/2018
Results: 54.2% ofpatients had sufficient physical activity The level of low, moderate and high level of
physical activity were 45.8%; 37.4% and 16.8% respectively Patients with high level of self-efficacy, social support had higher proportion of moderate and high physical activitylevel than other groups (p < 0.001)
Conclusions: Almost patients with type 2 diabetes have low level of physical activity and do not achieve the
WHO recommendations Therefore, the medical workers should have suitable interventions in order to improve physical activity in type 2 diabetes patients
*Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, **Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
** Đại học Northern Colorado, Mỹ
Tác giả liên lạc: CNĐD Trần Thị Như Ngọc, ĐT: 01689923005, Email: baobinhngoc35@gmail.com
Trang 2Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 5 * 2018
Keywords: Type 2 diabetes mellitus, physical activity, self-efficacy, social support
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường (ĐTĐ) là một trong những
căn bệnh có tốc độ tăng nhanh nhất và là nguyên
nhân gây tử vong đứng đầu trên thế giới(13)
Đáng chú ý là tốc độ gia tăng tỷ lệ mắc bệnh ở
các nước phát triển chỉ là 42% thì ở các nước
đang phát triển, trong đó có Việt Nam là 170%
Hiện tại, theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới,
cứ 20 người Việt Nam thì có 1 người bị bệnh đái
tháo đường(1) Điều trị ĐTĐ là quá trình lâu dài
và cần phối hợp giữa dùng thuốc, thay đổi chế
độ ăn và hoạt động thể lực (HĐTL)(7) Tuy
nhiên, HĐTL của người bệnh ĐTĐ típ 2 đang ở
mức thấp Tại Hà Nội, nghiên cứu về tình hình
tuân thủ điều trị ở người bệnh ĐTĐ típ2 cho
thấy có đến 36,7% người bệnh không luyện tập
đủ 30 phút mỗi ngày(6) Tỷ lệ này tại Thái
Nguyên, Sơn La lần lượt 84,15% và 63,8%(8,9)
Điều đó cho thấy cần phải có những đề xuất
nhằm tăng cường HĐTL ở người bệnh ĐTĐ
Mục tiêu nghiên cứu
Mô tả thực trạng HĐTL của người bệnh
ĐTĐ típ 2 tại Bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Mô tả cắt ngang
Đối tượng nghiên cứu
Người bệnh được chẩn đoán là ĐTĐ típ 2
đang điều ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y
Dược Cần Thơ
Kỹ thuật chọn mẫu
Đối tượng nghiên cứu được chọn theo cách
chọn mẫu thuận tiện
Tiêu chuẩn chọn
Được chẩn đoán mắc bệnh ĐTĐ típ 2 theo
tiêu chí chẩn đoán ĐTĐ của Hiệp hội Đái tháo
đường Hoa Kỳ năm 2016
Khám và điều trị tại phòng khám Nội - Bệnh
viện Đại học Y Dược Cần Thơ
Thời gian mắc bệnh ít nhất 6 tháng
Tiêu chuẩn loại trừ
Người bệnh bị giới hạn vận động
Người bệnh không đồng ý tham gia nghiên cứu
Cỡ mẫu
Được tính theo công thức ước lượng một tỷ lệ
n = Z2 1-α/2 2
) 1
(
d
p
Trong đó:
n: là cỡ mẫu nghiên cứu cần có
P: là tỷ lệ ước đoán Theo kết quả nghiên cứu của Đỗ Thị Kim Thu, tỷ lệ người bệnh ĐTĐ típ 2 HĐTL không đủ theo khuyến cáo là 11,4%, do
đó p = 0,114(3) d: là mức chính xác của nghiên cứu, chọn d = 0,05 Z: là độ tin cậy lấy ở ngưỡng sác xuất = 0,05 Z1-α/2 = 1,96
Như vậy, n = 155
Thu thập số liệu
Kỹ thuật thu thập số liệu
Phỏng vấn dựa trên bộ câu hỏi soạn sẵn
Công cụ thu thập số liệu
Bộ câu hỏi gồm 4 phần: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu, Bộ câu hỏi toàn cầu về HĐTL (GPAQ), Bảng ước lượng về mức độ tự tin trong luyện tập thể dục, Bảng đánh giá sự hỗ trợ của xã hội cho luyện tập thể dục
Quy trình thu thập số liệu
Tiếp xúc và mời người bệnh tham gia nghiên cứu theo tiêu chuẩn chọn và tiêu chuẩn loại trừ Người bệnh được giải thích rõ về mục đích, ý nghĩa, quá trình nghiên cứu và tự nguyện tham gia vào nghiên cứu Thời gian phỏng vấn khoảng 15 - 20 phút
Định nghĩa và đánh giá biến số
Hoạt động thể lực
HĐTL được đánh giá bằng năng lượng chuyển hóa tương đương (metabolic equivalents
Trang 3– MET)(12)
Cường độ HĐTL
Cường độ vừa phải: là những hoạt động đòi
hỏi gắng sức ở mức độ vừa phải và làm tăng nhẹ
nhịp tim và nhịp thở
Cường độ cao: là những hoạt động đòi hỏi
gắng sức đưa đến tăng nhịp thở và nhịp tim
Thời gian HĐTL
Là biến định lượng liên tục, được tính theo
đơn vị MET-phút/tuần theo hướng dẫn của WHO
HĐTL theo khuyến cáo
HĐTL đủ: khi thời gian hoạt động ≥ 600
MET-phút/tuần
HĐTL chưa đủ: khithời gian hoạt động < 600
MET-phút/tuần
Mức độ HĐTL
Tích cực: HĐTL từ 3.000 MET-phút/tuần trở lên
Trung bình: HĐTL từ 600 - 3000
MET-phút/tuần
Thấp: HĐTL < 600 MET-phút/tuần(12)
Biến số mức độ tự tin về luyện tập thể dục
Thấp (< 50% tổng số điểm) và Cao (>= 50%
tổng số điểm)
Biến số sự hỗ trợ của xã hội cho luyện tập thể dục
Thấp (< 50% tổng số điểm) và Cao (>= 50%
tổng số điểm)
Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phầnmềm SPSS 18.0 để tính ra các
đặc trưng về thống kêmô tả Sư dụng kiểm định
Chi bình phương để kiểm định mối liên quan
KẾT QUẢ
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Tuổi trung bình của đối tượng là 60,1 tuổi,
chủ yếu trên 60 tuổi (55,5%) Nữ chiếm đa số
(60,9%) và đang sống với gia đình (80,6%) Trình
độ tiểu học chiếm tỷ lệ cao nhất (47,1%) Phần
lớn người bệnh còn đi làm (68,4%) so với tỷ lệ
người bệnh đã nghỉ hưu là 31,6%
Khoảng 2/3 người bệnh có thời gian mắc
bệnh ĐTĐ dưới 5 năm (69%), hầu hết có bệnh lý
kèm theo (82,6%), trong đó chủ yếu là bệnh tăng huyết áp (77,3%)
Mức độ hoạt động thể lực của người bệnh đái tháo đường típ 2
Tình hình hoạt động thể lực theo khuyến cáo
Biều đồ 1 Tỷ lệ hoạt động thể lực theo khuyến cáo
Nhận xét: Tỷ lệ người bệnh HĐTL đủ theo
khuyến cáo chiếm dưới 50%
Mức độ hoạt động thể lực của đối tượng tham gia nghiên cứu
Biểu đồ 2 Mức độ hoạt động thể lực
Nhận xét: Người bệnh HĐTL ở mức độ thấp
chiếm ưu thế (45,8%) HĐTL ở mức độ tích cực chiếm tỷ lệ thấp (16,8%)
Liên quan giữa mức độ hoạt động thể lựcvới sự
tự tin và hỗ trợ xã hội
Bảng 1 Liên quan giữa mức độ HĐTL với sự tự tin
Hoạt động thể lực
Sự tự tin
Tổng p
2
Thấp n (%) Cao n (%)
Thấp
n (%)
67 (59,3)
4 (9,5)
71 (45,8)
p<0,01
2=35,616
Trung bình
n (%)
36 (31,9)
22 (52,4)
54 (37,4) Tích cực
n (%)
10 (8,8%)
16 (38,1)
26 (16,8)
(100)
42 (100)
155 (100)
45,8%
54,2%
Hoạt động chưa đủ Hoạt động
đủ
45,8%
37,4%
16,8%
Thấp
Trang 4Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 5 * 2018
Nhận xét: Người bệnh có sự tự tin cao có
HĐTL ở mức trung bình và tích cực cao hơn
nhóm còn lại (p < 0,01)
Liên quan giữa mức độ HĐTL với sự hỗ trợ
của gia đình
Bảng 2 Liên quan giữa mức độ HĐTL với sự hỗ trợ
của gia đình
Hoạt động
thể lực
Hỗ trợ của gia đình
Tổng p
2
Thấp n (%) Cao n (%)
Thấp
n (%)
68 (54,0)
3 (10,4)
71 (45,8)
p<0,01
2=27,05
4
Trung bình
n (%)
45 (35,7)
13 (44,8)
58 (37,4) Tích cực
n (%)
13 (10,3)
13 (44,8)
26 (16,8)
(100)
29 (100)
155 (100)
Nhận xét: Người bệnh có sự hỗ trợ của gia
đình cao có HĐTL ở mức trung bình và tích cực
cao hơn nhóm còn lại (p < 0,01)
Liên quan giữa mức độ hoạt động thể lực với
sự hỗ trợ của bạn bè
Bảng 3 Liên quan giữa mức độ HĐTL với sự hỗ trợ
của bạn bè
Hoạt động
thể lực
Hỗ trợ của bạn bè
Tổng p
2
Thấp n (%) Cao n (%)
Thấp n (%) 68 (52,3) 3 (12,0) 71 (45,8)
p < 0,01
2=20,954
Trung bình
n (%)
47 (36,2) 11 (44,0) 58 (37,4)
Tích cực
n (%)
15 (11,5) 11 (44,0) 26 (16,8)
Tổng 130 (100) 25 (100) 155 (100)
Nhận xét: Người bệnh có sự hỗ trợ của bạn bè
cao có HĐTL ở mức trung bình và tích cực cao
hơn nhóm còn lại (p < 0,01)
BÀN LUẬN
Mức độ hoạt động thể lực của người bệnh đái
tháo đường típ 2
Tình hình hoạt động thể lực theo khuyến cáo
Việc tập luyện thường xuyên ở người bệnh
ĐTĐ típ 2 làm tăng tính nhạy cảm với insulin
của các mô và giúp phòng ngừa sự tiến triển của
bệnh(5) Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho
thấy tỷ lệ người bệnh HĐTL đủ theo khuyến cáo
là 54,2% (Biểu đồ 1) So với kết quả của Đỗ Thị
Kim Thu (88,6%), Ali Fattahi (74%) thì kết quả của chúng tôi thấp hơn mặc dù cách đánh giá tương tự nhau, sự khác biệt này có thể xuất phát
từ sự chênh lệch về độ tuổi cũng như nghề nghiệp giữa các mẫu nghiên cứu(3,4) Tuổi trung bình trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn và
tỷ lệ người bệnh còn làm việc trong nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn nên phần nào ảnh hưởng đến mức độ HĐTL của người bệnh, đặc biệt là những hoạt động liên quan đến công việc Kết quả điều tra quốc gia của Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế phối hợp với Tổ chức Y tế thế giới thực hiện năm 2015 cho thấy 72,9% người dân HĐTL đủ theo khuyến cáo của WHO(2) Kết quả này cao hơn của chúng tôi là hợp lý vì cuộc điều tra quốc gia tiến hành đánh giá HĐTL của người trưởng thành khỏe mạnh từ 18 - 69 tuổi,trong khi đó, đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là người bệnh ĐTĐ típ 2 và đa số trên
60 tuổi
Mức độ hoạt động thể lực của đối tượng tham gia nghiên cứu
Biểu đồ 2 cho thấy HĐTL mức độ trung bình
chỉ chiếm 37,4% và phần lớn người bệnh có HĐTL ở mức độ thấp (45,8%) Trong khi đó, theo Đỗ Thị Kim Thu, Ali Fattahi thì HĐTL của người bệnh chủ yếu ở mức trung bình với tỷ lệ trong 2 nghiên cứu lần lượt là 66,3% và 57,5%(3,4) Sự khác biệt này có thể xuất phát từ
sự chênh lệch về độ tuổi cũng như nghề nghiệp giữa các mẫu nghiên cứu, dẫn đến khác nhau về những hoạt động liên quan đến công việc Mức độ HĐTL tích cực trong nghiên cứu của chúng tôi là 16,8%, tương đồng với kết quả của Ali Fattahi (16,5%) và thấp hơn kết quả nghiên cứu tại Nê-pan của Janaki Parajuli (21,3%)(10) Theo nghiên cứu của Lê Thị Hương Giang và Hà Văn Như thì tỷ lệ này là 11,9%(6)
Liên quan giữa hoạt động thể lực với sự tự tin
và hỗ trợ xã hội ở người bệnh đái tháo đường típ 2
Chúng tôi nhận thấy những người bệnh có
sự tự tin cao, sự hỗ trợ của gia đình, bạn bè cao
Trang 5có HĐTL ở mức trung bình và tích cực cao hơn
các nhóm còn lại (p < 0,01) (Bảng 1, 2, 3)
Kết quả nghiên cứu tại Iran của Ali Fattahi
cũng cho thấy những người bệnh có điểm tự
tin trung bình càng cao thì có mức độ HĐTL
càng cao, cụ thể điểm tự tin ở nhóm hoạt động
thấp, trung bình và cao lần lượt là 47,7; 57 và
63(4) Mặc dù khác nhau về cách phân tích
nhưng có thể thấy mối liên quan giữa sự tự tin
và mức độ HĐTL là gần như tương đồng giữa
2 nghiên cứu
Mối liên quan giữa sự hỗ trợ xã hội và mức
độ HĐTL của chúng tôi cũng tương đồng với kết
quả từ nghiên cứu gộp về mối liên quan giữa hỗ
trợ xã hội và HĐTL ở người cao tuổi được thực
hiện tại Úc khi kết quả phân tích cho thấy có
13/21 nghiên cứu tìm thấy mối liên quan giữa hỗ
trợ xã hội với mức độ HĐTL(11)
KẾT LUẬN
Đa số người bệnh ĐTĐ típ 2 có HĐTL ở mức
thấp và chưa đủ theo khuyến cáo Mức độ
HĐTL có liên quan với sự tự tin, hỗ trợ của xã
hội vàsự tự tin và hỗ trợ từ gia đình, bạn bè có
tác động tích cực đến HĐTL của người bệnh Do
đó, để góp phần giúp người bệnh luyện tập thể
lực, nhân viên y tế cần động viên để tăng cường
sự tự tin nơi người bệnh, đồng thời khuyến
khích sự hỗ trợ, động viên, nhắc nhở của người
nhà, bạn bè người bệnh đối với việc luyện tập
của người bệnh ĐTĐ típ 2
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Y tế (2015), Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2015
-Tăng cường y tế cơ sở hướng tới bao phủ chăm sóc sức khỏe
toàn dân
2 Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế (2016), Công bố kết quả điều tra quốc
gia yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm năm 2015
http://vncdc.gov.vn/vi/tin-tuc-trong-nuoc/1003/cong-bo-ket- qua-dieu-tra-quoc-gia-yeu-to-nguy-co-benh-khong-lay-nhiem-nam-2015
3 Do Thi Kim Thu, Leelukkanaveera Y, Lawang W (2015) "The Factors Predicting Physical Activity Among Vietnamese with
Type 2 Diabetes Mellitus in Hanoi, Viet Nam The Public Health
Journal of Burapha University, 11(2): 85-95
4 Fattahi A, Barati M, Bashirian S et al (2015) Physical Activity and Its Related Factors Among Type 2 Diabetic Patients in
Hamadan Iranian journal of diabetes and obesity, 6(2): 85-92
5 Henriksson J, Sundberg CJ, Jansson E et al (2012) Hoạt động thể lực và bệnh đái tháo đường type 2 Hoạt động thể lực trong
phòng và điều trị bệnh, 410 Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
6 Lê Thị Hương Giang, Hà Văn Như (2013) Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường type
2 của người bệnh đang điều trị ngoại trú tại bệnh viện 198 năm
2013 Y học thực hành, 11(893):93-97
7 Nguyễn Huy Cường (2008) Đại cương về bệnh đái tháo đường
Bệnh đái tháo đường - những quan điểm hiện đại Nhà xuất bản
Y học, Hà Nội
8 Nguyễn Minh Tuấn, Nguyễn Thị Hằng, Phan Thanh Nhung và cộng sự (2016) Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới hoạt
động thể lực ở người bệnh đái tháo đường type 2 Y học Việt
Nam, 449: 3-9
9 Nguyen Thi Mai Huong (2014) Factors predicting physical activity among persons with type 2 diabetes in Thai Nguyen
hospital, Viet Nam Luận văn thạc sĩ điều dưỡng Đại học
Burapha, Thái Lan
10 Parajuli J, Saleh F, Thapa N et al (2014) Factors associated with nonadherence to diet and physical activity among nepalese type
2 diabetes patients; a cross sectional study BMC Research Notes,
7:758
11 Smith GL, Banting L, Eime R et al (2017) The association between social support and physical activity in older adults: a
systematic review The International Journal of Behavioral Nutrition
and Physical Activity, 14: 56
12 World Health Organization (2002), Global physical activity questionnaire analysis guide.http://www.who.int/chp/steps
13 World Health Organization (2016), Top 10 causes of death http://www.who.int/gho/mortality_burden_disease/causes_deat h/top_10/en/
Ngày nhận bài báo: 31/07/2018 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 31/08/2018 Ngày bài báo được đăng: 20/10/2018