1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ảnh hƣởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh sản phẩm vật liệu xây dựng tại công ty TNHH thƣơng mại và xây dựng VGC việt nam

63 46 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với thực trạng của nềnkinh tế nói chung và tình hình hoạt động kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm vật liệu xâydựng của doanh nghiệp nói riêng thì công tác nghiên cứu ảnh hưởng của lãi suất

Trang 1

TÓM LƯỢC

Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng VGC Việt Nam là một doanh nghiệptrong lĩnh vực thương mại Chuyên kinh doanh sản phẩm vật liệu xây dựng, hóa chấtsản phẩm thuộc kim loại hóa chất, xây dựng các công trình dân dụng, ngoài ra còn làm

về lĩnh vực quảng cáo và các dịch vụ liên quan đến quảng cáo Với thực trạng của nềnkinh tế nói chung và tình hình hoạt động kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm vật liệu xâydựng của doanh nghiệp nói riêng thì công tác nghiên cứu ảnh hưởng của lãi suất đóngvai trò vô cùng quan trọng để doanh nghiệp có thể đưa ra các biện pháp nhằm thúc đẩytiêu thụ sản phẩm vật liệu xây dựng của doanh nghiệp Căn cứ vào tính cấp thiết đó,

tác giả quyết định chọn đề tài: “Ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh sản phẩm vật liệu xây dựng tại công ty TNHH Thương mại và Xây dựng VGC Việt Nam”

làm đề tài nghiên cứu

Trong thời gian thực tập tại Công ty và thực hiện đề tài khóa luận, tác giả đinghiên cứu những vấn đề sau:

1 Hệ thống hóa những lý luận về lãi suất và ảnh hưởng của lãi suất đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp

2 Phân tích, đánh giá thực trạng của biến đổi lãi suất đến hoạt động kinh doanhsản phẩm vật liệu xây dựng của công ty TNHH Thương mại và Xây dựng VGC ViệtNam Thấy được những ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh của Công ty.Rút ro những thành công và hạn chế khi có tác động của lãi suất đã ảnh hưởng tới cácchính sách và kế hoạch của Công ty trong quá trình thương mại hóa

3 Dựa vào cơ sở phân tích đó, đề tài đã đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằmđẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm vật liệu xây dựng của doanh nghiệp trên thị trường trongthời gian tới Đó là các giải pháp nhằm hạn chế tác động của lãi suất đến hoạt độngkinh doanh của Công ty

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài khóa luận của mình một cách tốt nhất, ngoài sự nỗ lực khôngngừng của bản thân, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm và giúp đỡ tận tình củathầy cô và các anh chị trong đơn vị thực tập, bạn bè trong thời gian qua

Để đáp lại sự giúp đỡ đó, cho phép em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy côtrong Ban giám hiệu trường Đại học Thương mại cũng như các thầy cô trong khoaKinh tế - Luật đã trang bị cho em những kiến thức cần thiết trong suốt quá trình họctập tại trường Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo, Th.S Hoàng Anh Tuấn đã tận tìnhhướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn đến Ban giám đốc của Công ty TNHH Thương mại vàXây dựng VGC Việt Nam, cùng toàn thể các anh chị trong Công ty đã tạo điều kiệnthực tập và cung cấp số liệu, tài liệu, giúp em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp:

“Ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh sản phẩm vật liệu xây dựng tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng VGC Việt Nam”.

Để góp phần hoàn thiện bài khóa luận này hơn em rất mong nhận được sự đónggóp của các thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên 2

3 Xác lập và nghiên cứu đề tài 3

4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Kết cấu khóa luận 5

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LÃI SUẤT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 6

1.1 Một số lý luận cơ bản về lãi suất 6

1.1.1 Khái niệm về lãi suất 6

1.1.2 Cách tính lãi suất 8

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất 8

1.1.4 Các công cụ điều tiết lãi suất của chính phủ 10

1.2 Một số lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh 12

1.2.1 Khai niệm về hoạt động kinh doanh 12

1.2.2 Quy trình của hoạt động kinh doanh 12

1.2.3 Các tiêu chí đo lường hiệu quả của hoạt động kinh tế 13

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của Công ty 16

a, Nhóm nhân tố tự nhiên 16

1.3 Ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh của Công ty 17

1.3.1 Ảnh hưởng của lãi suất đến nguồn vốn, khả năng huy động vốn của Công ty

17

Trang 4

1.3.2 Ảnh hưởng của lãi suất đến chi phí, doanh thu, lợi nhuận của Công ty 18

1.3.3 Ảnh hưởng của lãi suất đến khả năng cạnh tranh 19

1.4 Nguyên lý giải quyết ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh 20

1.4.1 Nguyên lý từ nhà nước 20

1.4.2 Nguyên lý giải quyết từ doanh nghiệp 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA BIẾN ĐỘNG LÃI SUẤT ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH SẢN PHẨM VẬT LIỆU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG VGC VIỆT NAM 22

2.1 Tổng quát về công ty TNHH Thương mại và Xây dựng VGC Việt Nam 22

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 22

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 23

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy 24

2.1.4 Mạng lưới kinh doanh 24

2.2 Tổng quan tình hình lãi suất và hoạt động kinh doanh sản phẩm vật liệu xây dựng 25

2.2.1 Tổng quan chính sách lãi suất ở Việt Nam hiện nay 25

2.2.2 Tổng quan tình hình kinh doanh sản phẩm vật liệu xây dựng 26

2.2.3 Ảnh hưởng của các nhân tố đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 28

2.3 Ảnh hưởng của biến động lãi suất đến hoạt động kinh doanh sản phẩm vật liệu xây dựng của công ty TNHH Thương mại và Xây dựng VGC Việt Nam 29

2.3.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh sản phẩm vật liệu xây dựng của Công ty 29 2.3.2 Ảnh hưởng của lãi suất đến nguồn vốn, khả năng huy động vốn của Công ty 31

2.3.3 Ảnh hưởng của lãi suất đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty 36

2.3.4 Ảnh hưởng của lãi suất đến khả năng cạnh tranh 41

2.4 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 42

2.4.1 Thành công và bài học kinh nghiệm 42

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 43

2.4.3 Các vấn đề đặt ra cần giải quyết 45

CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ ẢNH HƯỞNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH SẢN PHẨM VẬT

Trang 5

LIỆU XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG

VGC VIỆT NAM 47

3.1 Quan điểm, định hướng giải quyết ảnh hưởng của biến động lãi suất đến hoạt động kinh doanh của Công ty 47

3.1.1 Dự báo biến động của lãi suất năm 2017 47

3.1.2 Phương hướng phát triển của Công ty 48

3.2 Các đề xuất nhằm hạn chế ảnh hưởng của biến động lãi suất đến hoạt động kinh doanh của Công ty 49

3.2.1 Các đề xuất nhằm hạn chế ảnh hưởng của biến động lãi suất đến nguồn vốn, khả năng huy động vốn 49

3.2.1 Giải pháp nhằm hạn chế tác động của lãi suất đến chi phí, doanh thu, lợi nhuận

50 3.2.3 Giải pháp nhằm hạn chế tác động của lãi suất đến khả năng cạnh tranh 51

3.3 Các kiến nghị nhằm hạn chế ảnh hưởng của biến động lãi suất đến hoạt động kinh doanh của Công ty 51

3.3.1 Các kiến nghị đối với Công ty 51

3.3.2 Các kiến nghị về phía các cơ quan quản lý vĩ mô 52

3.4 Những vấn đề đặt ra cần giải quyết 53

KẾT LUẬN 55

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh sản phẩm vật liệu xây dựng của công tyTNHH Thương mại và Xây dựng VGC Việt Nam giai đoạn 2014 -2016 30Biểu đồ 2.1: Cơ cấu thị trường về sản phẩm vật liệu xây dựng của công ty TNHHThương mại và Xây dựng VGC Việt Nam giai đoạn 2014-2016 31Bảng 2.2 Vốn vay ngân hàng cho việc kinh doanh Sản phẩm vật liệu xây dựng củaCông ty TNHH Thương mại và Xây dựng VGC Việt Nam giai đoạn 2014 – 2016 32Biểu đồ 2.2: Mối quan hệ giữa lãi suất và nguồn vốn vay ngân hàng của Công tyTNHH Thương mại và Xây dựng VGC Việt Nam giai đoạn 2014 - 2016 32Bảng 2.3: Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty TNHH Thương mại và Xây dựng VGCViệt Nam giai đoạn 2014 - 2016 34Biểu đồ 2.3 Mối quan hệ giữa lãi suất cho vay và nguồn vốn chủ sở hữu cho hoạt độngkinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng VGC Việt nam giai đoạn

2014 - 2016 35Bảng 2.4: Tổng doanh thu của Công ty và lãi suất cho vay VND giai đoạn 2014 -2016 36Biểu đồ 2.4: Mối quan hệ giữa lãi suất cho vay và Tổng doanh thu của Công ty TNHHThương mại và Xây dựng VGC Việt Nam giai đoạn 2014 - 2016 37Bảng 2.5: Các chi phí cho hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại vàXây dựng VGC Việt Nam giai đoạn 2014 - 2016 38Biểu đồ 2.5: Mối quan hệ giữa lãi suất cho vay và tổng chi phí cho hoạt động kinhdoanh của công ty TNHH Thương mại và Xây dựng VGC Việt Nam giai đoạn 2014 –2016 38Bảng 2.6: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh sản phẩm vật liệu xây dựng của Công tyTNHH Thương mại và Xây dựng VGC Việt Nam giai đoạn 2014 - 2016 39Biểu đồ 2.6: Mối quan hệ giữa lãi suất cho vay và tổng lợ nhuận từ hoạt động kinhdoanh sản phẩm vật liệu xây dựng của công ty TNHH Thương mại và Xây dựng VGCViệt Nam giai đoạn 2014 - 2016 40

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thương mại và Xây dựng VGC ViệtNam 24

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế nước ta việc khan hiếm vốn của các doanh nghiệp không còn

xa lạ, chính vì điều này mà nhà nước đã tạo điều kiện để các doanh nghiệp tiếp cậnvốn dễ dàng hơn Tuy nhiên, việc vay vốn ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động sản xuấtkinh doanh khi mà lãi suất cho vay của ngân hàng cao và biến động liên tục, các doanhnghiệp khó lường trước được rủi ro Lãi suất là một trong những vấn đề của nền kinh

tế vì nó tác động đến chi phí đầu tư, do đó nó là yếu tố quan trọng quyết định tổngmức đầu tư và tổng mức cầu về tiền tệ Trong thời gian qua lãi suất của nước ta cónhiều biến động, năm 2013 nước ta thực hiện chính sách tiền tệ quá chặt đã ảnhhưởng tới lãi suất trong năm và 6 tháng đầu năm 2014 Năm 2014, tăng trưởng tíndụng của toàn hệ thống ngân hàng ước tính khoảng 13%, đạt mục tiêu đề ra; lãi suấtcho vay từ các ngân hàng thương mại đã giảm vào cuối năm 2014, đây là một tín hiệutốt cho các doanh nghiệp Vào đầu năm 2015 lãi suất tiền gửi cho vay liên tục giảmnhẹ; Lãi suất huy động đã có nhiều chiều hướng tăng ở nhiều ngân hàng thương mại

cổ phần và các ngân hàng có vốn của nhà nước, từ nửa năm 2015 và đặc biệt là vàonhững tháng cuối năm , làm tăng áp lực lên lãi suất cho vay từ hệ thống ngân hàng chocác doanh nghiệp trong nước Nửa đầu năm 2016 lãi suất huy động và lãi suất cho vay

có xu hướng tăng nhẹ; nhìn chung tình hình lãi suất khá ổn định trong năm 2016 Cácbiến động lãi suất ở nước ta sẽ có ảnh hưởng tới các công ty cần nhiều nguồn vốn đầu

tư và phát triển trong đó Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng VGC Việt Nam

Là một công ty trong lĩnh vực thương mại hoạt động từ năm 2009, tính đến nay

đã được hơn 7 năm hoạt động và phát triển đã có mặt cả trên 3 thị trường Bắc, Trung,Nam Trong thời kỳ hiện đại hóa, các công trình xây dựng không ngừng gia tăng chính

vì vậy mà mặt hàng vật liệu xây dựng ngày càng có vai trò quan trọng đáp ứng nhu cầutrong lĩnh vực xây dựng Trong thời gian qua công ty đã luôn nỗ lực nâng cao cơ sởvật chất, kỹ thuật, chọn lựa các bạn hàng chất lượng tốt để hướng tới mục tiêu đáp ứngnhu cầu ngày càng cao của khách hàng Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đó,Công ty vẫn còn không ít những khó khăn trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt hiệnnay Đặc biệt là khi nước ta đang trong thời kỳ phát triển thì sự xuất hiện ngày càngnhiều các Công ty kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xây dựng như: Công Ty Cổ Phần

Trang 9

Xây Dựng Và Thương Mại An Thịnh, công ty TNHH Hiệp Phát, Công ty cổ phần bêtông Hà Thanh, Công ty cổ phần SX và TM Việt Phát… Mỗi Công ty đều mở rộng,phát triển hệ thống của mình trên thị trường Việt Nam Từ đó, đã ảnh hưởng rất lớnđến tình hình kinh doanh của Công ty

Vì vậy, việc mở rộng đầu tư cho Công ty là vô cùng cần thiết Tuy nhiên, là mộtCông ty khá nhỏ nên việc huy động vốn là rất khó mà Công ty lại hoạt động trong lĩnhvực cần nhiều vốn để đầu tư phát triển mở rộng thị trường Vậy nên, các ảnh hưởngcủa lãi suất tới công ty TNHH Thương mại và Xây dựng VGC Việt Nam là rất lớn

Xuất phát từ thực tế trên, tác giả quyết định chọn đề tài “Ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh sản phẩm vật liệu xây dựng tại công ty TNHH Thương mại và Xây dựng VGC Việt Nam”.

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên

Với đề tài nghiên cứu luận văn : “Ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh sản phẩm vật liệu xây dựng tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng VGC Việt Nam” Thì trong thời gian nghiên cứu, tác giả đã tiếp cận một số sách, báo, đề tài,

công trình nghiên cứu đến vấn đề ảnh hưởng của biến động lãi suất đến hoạt động kinhdoanh sản phẩm như sau:

- Bộ giáo dục Đào tạo (2008), “Giáo trình kinh tế vĩ mô”, NXB giáo dục, Hà

Nội Giáo trình cung cấp những kiến thức về lãi suất kinh tế, các lý thuyết về hoạtđộng kinh doanh, ảnh hưởng của lãi suất Từ đó giúp chúng ta hiểu được kiến thức cơbản nhất về kinh tế vĩ mô, đặc biệt là lãi suất

- Nguyễn Gia Linh (2012), Luận văn “Ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần CMC”, khoa kinh tế, trường đại học thương mại Nội

dung chính của bài đưa ra những ảnh hưởng của lãi suất tác động đến hoạt động kinhdoanh của công ty

- Nguyễn Văn Cường (2014), Luận văn “Ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần liên kết dữ liệu Datalink”, trường đại học thương

mại Bài nghiên cứu đưa ra ảnh hưởng của hỗ trợ lãi suất đối với doanh nghiệp, từ đóđưa ra phân tích sự ảnh hưởng như thế nào của chính sách hỗ trợ lãi suất đến hoạtđộng kinh doanh cảu doanh nghiệp

- Lê Thị Thùy (2015), Luận văn “Phân tích sự ảnh hưởng của lãi suất đến kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Giấy Việt Nam”, trường đại học Kinh Tế

Trang 10

Quốc Dân Đề tài nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của lãi suất đến kết quả sản xuấtkinh doanh giấy, còn đề tài của tôi phân tích ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt độngkinh doanh sản phẩm vật liệu xây dựng

- Hoài Thu (2017), Tín hiệu mới từ XNK vật liệu xây dựng, Báo hải quan, truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2017, <http://cafef.vn/tin-hieu-moi-tu-xnk-vat-lieu-xay-dung-20170330151955653.chn> Qua bài báo tác giả có cái nhìn tổng quan về tình hình kinh doanh vật liệu xây dựng thời gian gần đây

- Nam Phương Nguyễn (2017), Dự báo mặt bằng lãi suất 2017 và những áp lực, Báo diễn đàn doanh nghiệp, truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2017, <http://enternews.vn/du-bao-mat-bang-lai-suat-2017-va-nhung-ap-luc-105618.html> Qua bài báo tác giả đãthu thập được thông tin về dự báo tình hình lãi suất 2017 của các tổ chức vĩ mô

Từ các đế tài , bài báo trên tác giả nhận thấy tầm quan trọng của biến động lãi suất đến hoạt động kinh doanh của các Công ty Lãi suất tác động không nhỏ đến các doanh nghiệp trong đó có Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng VGC Việt Nam Các công trình nghiên cứu giúp tác giả biết được tình hình biến động lãi suất hiện nay tác động như thế nào đên sản phẩm vật liệu xây dựng để từ đó có những hướng nghiên cứu đến hoạt động kinh doanh của Công ty Chính vì vậy mà tác giả đã đi nghiên cứu

đề tài “Ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh sản phẩm vật liệu xây dựng tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng VGC Việt Nam”.

3 Xác lập và nghiên cứu đề tài

Qua quá trình tìm hiểu, tham khảo các công trình nghiên cứu trước đây cùng vớiviệc xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài tác giả nhận thấy rằng vấn đề phân tích ảnhhưởng của lãi suất trong giai đoạn hiện nay đối với việc kinh doanh sản phẩm vật liệuxây dựng của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng VGC Việt Nam là rất cần

thiết nên tác giả đã chọn đề tài “Ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh sản phẩm vật liệu xây dựng tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng VGC Việt Nam”

Tác giả muốn làm rõ các vấn đề sau:

Thứ nhất, Tình hình lãi suất và hoạt động kinh doanh sản phẩm vật liệu xây dựngcủa Công ty

Thứ hai, phân tích ảnh hưởng của biến động lãi suất tới hoạt động kinh doanh sảnphẩm vật liệu xây dựng của Công ty

Trang 11

Thứ ba, Căn cứ vào tình hình biến động lãi suất tác động đến hoạt động kinhdoanh của Công ty, Công ty cần đưa ra những giải pháp, kiến nghị để hạn chế ảnhhưởng của biến động động lãi suất đến hoạt động kinh doanh của Công ty

4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là ảnh hưởng của biến động lãi suất đến hoạt động kinhdoanh sản phẩm vật liệu xây dựng của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng VGCViệt Nam

4.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu lý luận

Đi sâu làm rõ các khái niệm, lý luận liên quan đến lãi suất (nhân tố ảnh hưởng tớilãi suất, ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh của Công ty), hoạt độngkinh doanh (đo lường hiệu quả của hoạt động kinh doanh, nhân tố ảnh hưởng tới hoạtđộng kinh doanh, đặc biệt là kinh doanh sản phẩm vật liệu xây dựng) Lý thuyếtnguyên lý ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh của Công ty

Mục tiêu thực tiễn

- Phân tích tình hình biến động lãi suất tại Việt Nam Giai đoạn 2014-2016

- Phân tích ảnh hưởng của biến động lãi suất đến hoạt động kinh doanh sản phẩmvật liệu xây dựng của Công ty TNHH thương mại và xây dựng VGC Việt Nam

- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị để hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của biếnđộng lãi xuất đến hoạt động kinh doanh sản phẩm vật liệu xây dựng của Công tyTNHH thương mại và xây dựng VGC Việt Nam

4.3 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian nghiên cứu: Thị trường hoạt động của Công ty, phạm vi cả nước

- Thời gian nghiên cứu: Các biến số ảnh hưởng của hoạt động kinh doanh củaCông ty TNHH thương mại và xây dựng VGC Việt Nam sẽ được phân tích, so sánhtrong giai đoạn 2014-2016

Trang 12

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu mang tính ứng dụng giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội Vìvậy để đạt được hiệu quả cao và tận dụng được tính ưu việt của các phương phápnghiên cứu, đề tài đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau

- Phương pháp phân tích:

Phương pháp này được sử dụng chủ yếu để đánh giá các chỉ tiêu về kết quả hoạtđộng kinh doanh trên các góc độ như: doanh thu, lợi nhuận, chi phí kinh doanh…Đồng thời phương pháp này cũng được dùng để phân tích các nhân tố môi trường ảnhhưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty

- Phương pháp so sánh:

Là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích vấn đề về kinh tế, trong

đề tài này phương pháp này dùng để thực hiện việc so sánh số liệu giữa các giai đoạn,các năm… để làm rõ được sự biến động, sự thay đổi giữa các giai đoạn, các năm

- Phương pháp tổng hợp số liệu:

Thu thập tổng hợp và sắp xếp các chỉ số có liên quan đến vấn đề nghiên cứu một cáchlogic để từ đó phát hiện, phân tích mối liên hệ giữa chúng một cách chính xác và hiệu quả

- Phương pháp tài liệu:

Thu thập, tham khảo các tài liệu có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu Khithực hiện phương pháp này cần phải khai thác tài liệu một cách hiệu quả, sử dụng tốtcác tài liệu để phuc vụ cho nghiên cứu

Từ đó phân tích, khái quát vấn đề và đưa ra giải pháp phù hợp để hạn chế mức ảnhhưởng của lãi suất tới tình hình hoạt động và các chính sách hoạt động của Công ty

6 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, lời mở đầu,mục lục, danh mục bảng biểu, danhmục tài liệu tham khảo, danh mục sơ đồ hình vẽ, danh mục từ viết tắt, thì bài khóa luậnbao gồm:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về lãi suất và ảnh hưởng của lãi suất đến hoạtđộng kinh doanh

Chương 2: Thực trạng của biến động lãi suất đến hoạt động kinh doanh sản phẩmvật liệu xây dựng của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng VGC Việt Nam.Chương 3: Các đề suất và kiến nghị nhằm hạn chế ảnh hưởng của biến động lãisuất đến hoạt động kinh doanh sản phẩm vật liệu xây dựng của Công ty TNHHThương mại và Xây dựng VGC Việt Nam

Trang 13

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LÃI SUẤT VÀ ẢNH HƯỞNG

CỦA LÃI SUẤT ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.1 Một số lý luận cơ bản về lãi suất

1.1.1 Khái niệm về lãi suất

Trong nền kinh tế thị trường lãi suất là một trong những biến số được theo dõimột cách chặt chẽ nhất bởi nó quan hệ mật thiết đối với lợi ích kinh tế của từng ngườitrong xã hội Lãi suất tác động đến quyết định cử mỗi cá nhân: chi tiêu và tiết kiệm đểđầu tư Sự thay đổi lãi suất có thể dẫn tới sự thay đổi quyết định của mỗi doanhnghiệp: vay vốn để mở rộng sản xuất hay cho vay tiền để hưởng lãi suất, hoặc đầu tưvào đâu thì có lợi nhất Thông qua những quyết định của các cá nhân, doanh nghiệp lãisuất ảnh hưởng đến mức độ phát triển cũng như của nền kinh tế đất nước

Trong hầu hết các hợp đồng cho vay tiền, người vay thường phải trả thêm mộtphần giá trị ngoài vốn gốc ban đầu Tỉ lệ phần trăm của phần tăng thêm so với vốn vayban đầu được gọi là lãi suất Lãi suất phải được trả bởi lẽ đồng tiền ngày hôm nay cógiá trị hơn đồng tiền nhận vào ngày mai khi tính đến giá trị thời gian của tiền tệ Khingười cho vay chuyển quyền sử dụng tiền cho người khác có nghĩa là anh ta hy sinhquyền sử dụng tiền tệ ngày hôm nay của mình với hy vọng có được lượng tiền lớn hơnngày mai Sẽ không có sự chuyển nhượng vốn nếu không có phần lớn hơn thêm đóhoặc là nó không đủ để bù đắp cho giá trị thời gian của tiền tệ Có nhiều cách địnhnghĩa về lãi suất

Theo Karl Marx: “Lãi suất là phần giá trị thặng dư được tạo ra do kết quả bóc lộtlao động làm thuê bị tư bản – chủ ngân hàng chiếm đoạt”

Theo quan điểm của Keynes: “Lãi suất chính là sự trả công cho số tiền vay, làphần thưởng cho sở thích chi tiêu tư bản”, lãi suất do đó còn được gọi là sự trả côngcho sự chia lìa với của cải, tiền tệ

Về định lượng: “Lãi suất là tỷ lệ phần trăm của phần tăng thêm này so với phầnvốn ban đầu”

Từ các định nghĩa trên ta có thể hiểu “Lãi suất là tỷ lệ phần trăm của phần tăngthêm này so với phần vốn ban đầu”

a, Theo nghiệp vụ tín dụng của các tổ chức tín dụng

Trang 14

- Lãi suất huy động: là lãi suất quy định tỷ lệ lãi phải trả cho các hình thức nhậntiền gửi của khách hàng

+ Lãi tiền gửi không kỳ hạn: là lãi suất áp dụng với những khoản tiền gửi khôngxác định cụ thể thời hạn gửi tiền và thông thường lãi suất này thấp hơn lãi suất tiền gửi

+ Lãi suất cho vay ưu đãi: là loại lãi suất áp dụng với một số đối tượng hoặc các

dự án nằm trong kế hoạch ưu tiên của chính phủ

+ Lãi suất nợ quá hạn: là loại lãi suất áp dụng đối với những khoản nợ vượt quáthừoi hạn nợ theo thỏa thuận song người nàychưa có khả năng thanh toán

- Lãi suất chiết khấu: là lãi suất cho vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại, đốivới khách hàng dưới hình thức triết khấu các giấy tờ có giá chưa đến thừoi hạn thanhtoán

- Lãi suất tái chiết khấu: là lãi suất cho vay ngắn hạn của ngân hàng Trung ương

ấn định cho từng thời kỳ, căn cứ vào mục tiêu chính sách tiền tệ (lãi này dùng để kiểmsoát và điều tiết sự biến động lãi suất trên thị trường)

- Lãi suất thị trường liên ngân hàng: là lãi suất mà các ngân hàng áp dụng khi chovay vốn trên thị trường liên ngân hàng

b, Theo cơ chế điều hành của nhà nước

- Lãi suất trần (lãi suất sàn) : là mức lãi suất cao nhất (thấp nhất) trong một khunglãi suất nào đó mà NHTƯ quy định để can thiệp vào hoạt động tín dụng nhằm bảo vệquyền của người cho vay và người đi vay

- Lãi suất cơ bản: Là lãi suất do NHTƯ công bố làm cơ sở cho các NHTM và cácTCTD khác ấn định lãi suất kinh doanh

c, Theo ảnh hưởng của lạm phát:

Trang 15

- Lãi suất danh nghĩa: là mức lãi suất được công bố trên bảng niêm yết lãi suất,trên các hợp đồng tín dụng và các công cụ nợ

- Lãi suất thực: Là lãi suất sau khi đã loại trừ sự biến động của giá trị tiền tệ

1.1.2 Cách tính lãi suất

- Lãi suất đơn: là tỷ lệ theo năm, tháng, ngày của số tiền lãi so với số tiền vay banđầu không gộp lãi vào tiền vay ban đầu để tính lãi thời hạn kế tiếp

Lãi suất đơn = Số tiền lãi /Số tiền gốc * 100%

- Lãi suất kép: là tỷ lệ theo năm, tháng, ngày của số tiền lãi so với số tiền vay, sốtiền vay tăng lên do có gộp lãi qua từng thời kỳ cho vay

Công thức: I= (1+i)1/t-1

I: lãi suất tại thời điểm t

i: lãi suất đơn ngân hàng

t: chu kỳ tính lãi suất

- Lãi suất thực tế=lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất

- Lạm phát kỳ vọng:

Khi mức lạm phát được dự đoán sẽ tăng lên trong một thời kỳ nào đó, lãi suất sẽ

có xu hướng tăng lên (hiệu ứng Fisher) Nguyên nhân: - Xuất phát từ mối quan hệ giữalãi suất thực và lãi suất danh nghĩa cho thấy để duy trì lãi suất thưc không đổi, tỷ lệlạm phát tăng đòi hỏi lãi suất danh nghĩa phải tăng lên tương ứng - Công chúng dựđoán lạm phát tăng sẽ dành phần tiết kiệm của mình cho việc dự trữ hàng hoá hoặcnhững dạng thức tài sản phi tài chính khác như vàng, ngoại tệ mạnh… chính điều này

sẽ làm giảm cung quỹ cho vay và gây áp lực tăng lãi suất của các ngân hàng cũng nhưtrên thị trường

- Bội chi Ngân sách:

Trang 16

Ngân sách Nhà nước vừa là nguồn cung tiền gửi vừa là nguồn cầu tiền vay đốivới ngân hàng Do đó, sự thay đổi giữa thu, chi ngân sách Nhà nước là một trongnhững nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất Ngân sách bội chi hay thu không kịp tiến độ sẽdẫn đến lãi suất tăng Để bù đắp, chính phủ sẽ vay dân bằng cách phát hành trái phiếu.Như vậy lượng tiền trong dân chúng sẽ bị thu hẹp làm tăng lãi suất Ngoài ra khi thâm hụtngân sách đã trực tiếp làm cầu về quỹ cho vay trong các định chế tài chính tăng lên, trongkhi cung lại giảm và nâng cao lãi suất hoặc người dân dự đoán lạm phát sẽ tăng cao doNhà nước tăng khối lượng cung ứng tiền tệ, dẫn tới việc găm tiền lại để mua tài sản kháclàm cung quỹ cho vay bị giảm một cách tương ứng và lãi suất tăng lên

- Những thay đổi về thuế:

Thuế thu nhập cá nhân và thuế lợi tức công ty khi tăng lên có nghĩa là điều tiết đimột phần thu nhập của những cá nhân và tổ chức cung cấp dịch vụ tín dụng hay nhữngngười tham gia kinh doanh chứng khoán Mọi người đều quan tâm tới lợi nhuận sauthuế hay thu nhập thực tế hơn là thu nhập danh nghĩa do đó để đảm bảo mức lợi nhuậnthực tế họ phải cộng thêm vào lãi suất cho vay những thay đổi của thuế

- Tỷ giá:

Tỷ giá là giá cả tiền tệ của nước này thể hiện bằng đơn vị tiền tệ của nước khác

Tỷ giá do quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối quyết định và chịu ảnh hưởngcủa nhiều nhân tố như cán cân thanh toán quốc tế, cung cầu ngoại tệ, lạm phát… trong

xu thế toàn cầu hoá hiện nay làm cho không một quốc gia nào, nếu muốn tồn tại vàphát triển, lại không tham gia thực hiện phân công lao động và thương mại quốc tế.Thông qua quá trình trao đổi buôn bán giữa các nước, tỷ giá (tỷ giá được niêm yết theophương pháp biểu hiện trực tiếp) của một nước tăng, xuất khẩu tăng lên nguồn thungoại tệ tăng lên Điều đó làm tăng cung ngoại tệ, tương đương với việc tăng cầu nội

tệ kết quả là làm lãi suất tăng lên Bằng cách lập luận tương tự, chúng ta sẽ thu đượcmột mức lãi suất nội tệ thấp hơn nếu tỷ giá giảm, đồng nội tệ có giá hơn Tóm lại, khimức giá của đồng tiền một nước so với các nước khác giảm xuống thì một ước đoánhợp lý là lãi suất trong nước sẽ tăng lên và ngược lại

- Rủi ro:

Rủi ro là nhân tố được tính vào lãi suất Một doanh nghiệp không chỉ bị chi phốibởi các nhân tố bên trong mà còn bị chi phối bởi các yếu tố môi trường bên ngoài,

Trang 17

chúng không dễ dàng kiểm soát được Rủi ro môi trường bên ngoài không thể bị loạitrừ và thường tác động khac nhau lên hoạt động của doanh nghiệp và trường hợp xấunhất có thể dẫn tới phá sản.

Trong hoạt động tín dụng ngân hàng, sự thay đổi tương quan giữa lãi suất tiềngửi và lãi suất vay được gọi là rủi ro lãi suất Trường hợp kỳ hạn tiền gửi không đổi,vốn huy động không đổi, nhưng cho vay thấp hơn trước hoặc trường hợp lãi suấtkhông đổi, vốn huy động không đổi nhưng tiền vay với thời hạn dài hơn trước đều dẫnđến rủi ro vỡ nợ hoặc rủi ro thiếu vốn khả dụng cao Do vậy, rủi ro thị trường đềuđược định giá trong cơ cấu lãi suất đưa ra

Tóm lại, nhân tố rủi ro và nhân tố thời gian là hai nhân tố chủ yếu tác động đếnquyết định lãi suất của mỗi ngân hàng Khi ngân hàng cho vay ngân hàng chịu cả haithiệt thòi về mặt thừoi gian do nhượng quyền sử dụng trong thời gian nhất định vàthiệt thòi trong chấp nhận rủi ro trong thời gian đó Do đó, phần lãi suất phải bao gồmgiá trị thời gian và tỷ lệ rủi ro

- Thị trường quốc tế:

Trong xu hướng toàn cầu hóa và nền kinh tế thế giới hiện nay, vốn được luânchuyển trên phạm vi quốc tế Vì vậy, lãi suất trên thị trường quốc tế mỗi quốc gia cũngchịu tác động của thị trường khu vực và thế giới Trước hết thị trường vốn quốc tếquyết định lãi suất thực quốc tế Sau đó lãi suất thực quốc tế lại ảnh hưởng gián tiếpđến lãi suất thực tại các nước theo từng quy mô của nền kinh tế mở

Dưới nền kinh tế nhỏ: lãi suất thực nội địa phải cao hơn lãi suất thực thế giới nếumuốn thu hút đầu tư quốc tế và ngăn cản người gửi tiết kiệm trong nước đầu tư vốn ranước ngoài

Dưới nền kinh tế hùng mạnh: mức độ ảnh hưởng lãi suất quốc tế đến lãi suất thựctrong nước đôi khi không lớn bằng tác động ngược lại của sự thay đổi lãi suất do tiếtkiệm và đầu tư nước đó biến động đến lãi suất thực của thế giới

1.1.4 Các công cụ điều tiết lãi suất của chính phủ

a, Dự trữ bắt buộc:

- Dự trữ bắt buộc là công cụ của chính sách tiền tệ Các NHTM được yêu cầuphải dữ lại một tỷ lệ phần trăm các khoản tiền gửi của họ dưới dạng dự trữ hoặc làbằng tiền mặt tại quỹ hoặc là bằng tiền gửi tại quỹ dự trữ của NHTƯ Sự thay đổi tỷ lệ

Trang 18

dự trữ bắt buộc nó tác động mạnh mẽ đến khẳ năng cho vay của các tổ chức tín dụng

lệ dự trữ bắt buộc do đó các tổ chức tín dụng có thể mở rộng tín dụng và hạ lãi suấtcho vay

b, Lãi suất tái chiết khấu:

- Lãi suất tái chiết khấu là lãi suất NHTƯ cho các tổ chức tín dụng vay trên cơ

sở những chứng từ có giá trị NHTM Việc ấn định lãi suất tái triết khấu cao hay thấp

có tác động đến khả năng cho vay của các NHTM và từ đó làm thay đổi lãi suất trênthị trường

- Việc NHTƯ nâng lãi suất buộc các NHTM phải tăng dự trữ để đảm bảo khảnăng thanh toán Đồng thời NHTM cũng phải tăng lãi suất cho vay để bù đắp nhữngchi phí cho những khoản tăng thêm dự trữ, do vậy mà lãi suất thị trường tăng lên.Ngược lại việc giảm lãi suất tái triết khấu của NHTƯ cho phép các THTM giảm dự trữ

và hạ lãi suất cho vay

c, Nghiệp vụ thị trường mở:

- Là nghiệp vụ mua bán chứng khoán trên thị trường tiền tệ ngắn hạn NHTƯmuốn đẩy mạnh tăng trưởng, mở rộng tín dụng, bằng cách mua vào các chứng khoán

có giá làm cho cung tiền tệ tăng lên, dẫn tới làm giảm lãi suất

- Ngược lại, khi NHTƯ muốn thu hẹp tín dụng bằng cách bán ra các chứng khoán

có giá làm cho cung tiền tệ giảm xuống dẫn tới tăng lãi suất trên thị trường tiền tệ

d, Hợp đồng mua lại:

- Là hợp đồng bán những chứng khoán, trong đó người bán cam kết sẽ mua lạichứng khoán này vào một thừoi điểm trong tương lai với mức giá được xác định trướctrong hợp đồng Như vậy, thực chất hượp đồng mua bán lại là hợp đồng cho vay có thếchấp trong đó chứng khoán đóng vai trò thế chấp Khi mua thế chấp, NHTƯ bơm tiềnvào thị trường tài chính do vậy làm giảm lãi suất ngắn hạn

Trang 19

- Khi bán thế chấp từ tài khoản của mình NHTƯ rút tiền ra khỏi thị trường tiền tệ

và do đó tạo ra sức ép làm tăng lãi suất ngắn hạn

1.2 Một số lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh

1.2.1 Khai niệm về hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh có nhiều khái niệm và cách hiểu khác nhau:

Dưới góc độ pháp lý kinh doanh được hiểu là: “Việc thực hiện liên tục một, một

số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩmhoặc cung cấp dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời” (theo khoản 2 điều 4luật doanh nghiệp 2005) Khái niệm này đầy đủ dưới góc độ các nhà sản xuất, từ muanguyên vật liẹu sản xuất đến các quá trình đưa đến ngừoi tiêu dùng như trung gian,quảng cáo nhằm đạt lợi nhuận

Trong giáo trình “phân tích hoạt động kinh doanh” của GS.TS.NSUT Bùi XuânPhong xuất bản 2007 có đề cập đến khái niệm hoạt động kinh doanh như sau: “hoạtđộng kinh tế là những hoạt động có ý thức nhằm tạo ra những dịch vụ mang lại lợi íchkinh tế nhất định Hoạt động kinh doanh là hoạt động kinh tế khi việc tổ chức thựchiện đó nhằm mục đích tìm kiếm lựoi nhuận” Những hoạt động kinh tế bao gồm cáchoạt động sản xuất, tiêu dùng, các hoạt động liên quan đến dịch vụ, du lịch mà có thểtạo ra lợi nhuận Khái niệm này có vẻ đầy đủ và sâu rộng hơn

Từ những nhận định trên cũng như trong phạm vi nghiên cứu đề tái này tác giả

sử dụng định nghĩa: “Hoạt động kinh tế là những hoạt động có ý thức nhằm tạo ranhững dịch vụ mang lại lợi ích kinh tế nhất định Hoạt động kinh doanh là hoạt độngkinh tế khi việc tổ chức thực hiện đó nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận”

1.2.2 Quy trình của hoạt động kinh doanh

Một quy trình hiệu quả phải thu hút được sự quan tâm của khách hàng Cách tốtnhất là làm cho họ thấy được lợi ích khi tham gia xuyên suốt quy trình Rất nhiều quytrình được xây dựng công phu, chia thành các giai đoạn có mục tiêu cụ thể Đáng tiếc

là các hoạt động trong một giai đoạn nào đó được thiết kế chỉ nhằm phục vụ cho việcquản lý nội bộ Lợi ích của khách hàng trong từng giai đoạn đã không được quan tâmxem xét Khi vẽ bản đồ quy trình bán hàng, chúng ta nên tập trung vào câu hỏi quantrọng nhất: Giai đoạn này có thể tạo ra giá trị thực sự cho khách hàng bằng cách nào?

Trang 20

Nếu không làm rõ được giá trị khách hàng nhận được ở một giai đoạn nào đó thì hãyđặt cho nó một mục tiêu khác có thể mang lại giá trị cho khách hàng.

Xem một quy trình kinh doanh gồm bốn giai đoạn:

 Tiếp thị: Trước khi huy động nguồn lực tốn kém cho các nỗ lực bán hàng,doanh nghiệp phải làm mọi thứ có thể để đảm bảo thành công và tránh lãng phí nhữngnguồn tài nguyên Điều này có thể được thực hiện bằng cách trước tiên phải tiếp cậnđúng khách hàng tiềm năng Đó là những người có nhu cầu, đang tìm nơi có khả năngđáp ứng và doanh nghiệp bạn có thể làm tốt điều này Vì vậy, nỗ lực xác định đúngkhách hàng tiềm năng mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và khách hàng

 Đánh giá chất lượng: Cần hiểu biết càng nhiều càng tốt về lãnh vực kinh doanhcủa khách hàng, tình hình cạnh tranh, các trục trặc thường gặp, hiện nay họ có thểđang đối mặt với vấn đề gì…Những hiểu biết này sẽ giúp doanh nghiệp chuẩn bịnhững thông tin phù hợp để gửi cho khách hàng tiềm năng Qua đó họ sẽ nhận ra nănglực của doanh nghiệp có thể giúp họ giải quyết được các vấn đề trong kinh doanh

 Đề xuất: Trong nhiều trường hợp, khách hàng tiềm năng chỉ thấy các biểu hiệnbất thường mà không biết được thực sự họ đang gặp vấn đề gì Hoặc họ biết rõ vấn đềnhưng không biết cách giải quyết hiệu quả nhất Nếu chẩn đoán đúng bệnh, hiểu rõnhu cầu và các ưu tiên của khách hàng, doanh nghiệp có thể tư vấn các giải pháp hiệuquả và ít tốn kém nhất cho khách hàng

 Phân phối: Nếu việc thực hiện hợp đồng được quản lý tốt thì khách hàng sẽ đạtđược kết quả kinh doanh mong đợi Việc tiếp tục chăm sóc, theo dõi để đáp ứng cácyêu cầu của khách hàng sẽ mang lại cho họ sự thỏa mãn và giúp doanh nghiệp giữđược khách hàng

Tất cả những gì chúng ta làm trong các giai đoạn tìm kiếm, đạt được, và giữkhách hàng nên tạo ra giá trị rõ ràng cho họ Nếu quy trình bán hàng làm được điềunày thì nhân viên bán hàng sẽ tuân theo vì quy trình đã mang lại hiệu quả cho côngviệc của họ Doanh nghiệp không có đòn bẩy nào mạnh hơn để đảm bảo một dòngkinh doanh sinh lợi tăng trưởng mãi Giá trị khách hàng là phòng thủ số một để đốiphó với sự thay đổi liên tục của thị trường, cạnh tranh, và công nghệ

1.2.3 Các tiêu chí đo lường hiệu quả của hoạt động kinh tế

a, Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp

Trang 21

M: Doanh thu thuần đạt được trong kỳ.

Gv: Trị giá vốn hàng hoá đã tiêu thụ

F: Chi phí bỏ ra để đạt được doanh thu

Chỉ tiêu này phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp tronghoạt động kinh doanh Có nghĩa là trong một thời kỳ nhất định doanh nghiệp thu đượcbao nhiêu đồng doanh thu trên một đồng chi phí bỏ ra Chỉ tiêu này càng cao thì chứng

tỏ trình độ sử dụng nguồn nhân lực của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

b, Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận

QHen: Tỷ suất lợi nhuận

LN: Lợi nhuận thuần đạt được trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng chi phí bỏ ra doanh nghiệp thu về được bao nhiêuđồng lợi nhuận Chỉ tiêu này còn gọi là hệ số sinh lời của chi phí Hệ số này càng caochứng tỏ hiệu quả tiêu thụ càng tốt và ngược lại

c, Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu

Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời gian nhất định doanh nghiệp thu được baonhiêuđồng lợi nhuận trên 1 đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quảcàng cao

d, Tốc độ chu chuyển hàng hoá

Được tính bằng 2 chi tiêu: số lần (số vòng) chuyển và số ngày chu chuyển

- Số lần chu chuyển hàng hoá: là số lần quay vòng của khối lượng hàng hoá dựtrữ trong một thời kỳ nhất định

M(GV): Mức tiêu thụ hàng hóa trong thời kỳ tính theo giá vốn

L: Số lần chu chuyển hàng hóa trong kỳ

D(GV): Mức dự trữ hàng hóa bình quân trong kỳ, tính theo giá vốn

Trang 22

Trong đó D(GV) được tính như sau:

D1(i=1,n): Mức dự trữ hàng hóa ở các thời điểm

n: Số thời điểm

Số lần chu chuyển hàng hoá càng lớn chứng tỏ tốc độ chu chuyển hàng hoá càngnhanh, điều này sẽ nâng cao được lợi nhuận thông qua việc tiết kiệm vốn kinh doanh

do tăng số lần chu chuyển hàng hoá và ngược lại

- Số ngày chu chuyển hàng hoá: Phản ánh thời gian của một lần dự trữ được đổimới, còn gọi là thời gian của một vòng quay hàng hoá

D: Mức dự trữ hàng hoá

N: Số ngày chu chuyển hàng hoá

m(GV): Mức lưu chuyển hàng hoá bình quân 1 ngày, tính theo giá vốn

Số ngày chu chuyển hàng hoá, phản ánh thời gian lưu thông hàng hoá Vì vậy sốngày chu chuyển hàng hoá càng giảm chứng tỏ tốc độ chu chuyển hàng hoá càngnhanh, thời gian lưu thông càng ngắn và ngược lại

e, Hệ số quay kho (số vòng quay của hàng hoá tồn kho)

Hệ số quay kho phản ánh số vòng quay của hàng tồn kho bình quân trong kỳ, haythời gian hàng hoá nằm trong kho trước khi bán ra

Hệ số quay kho cho biết số vòng quay của hàng tồn kho bình quân trong kỳ nhiềuhay ít Nếu số vòng quay nhanh chứng tỏ tình hình tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp

là tốt, hàng không bị ứ đọng trong kho, mà nhập đến đâu bán đến đó và ngược lại.Vòng quay của vốn lưu động

Trang 23

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động vận động không ngừng,thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất Việc đẩy nhanh tốc độ chuchuyển của vốn lưu động sẽ giúp doanh nghiệp giải quyết được nhu cầu về vốn qua đógóp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Thường thông qua 3 chỉ tiêu:

- Số vòng quay của vốn lưu động

L: Số vòng quay của vốn lưu động

M: Doanh thu tiêu thụ thuần trong kỳ

VLĐ: Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh số lần chu chuyển của vốn lưu động trong kỳ Chỉ tiêu nàycàng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng tốt và ngược lại

- Số ngày chu chuyển của vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trên mộtđồng vốn lưu động bỏ ra Sức sinh lợi tăng chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệuquả và ngược lại

f, Hiệu quả nộp ngân sách trên đồng vốn

Chỉ tiêu này phản ánh tình hình nộp ngân sách nhà nước mà doanh nghiệp đãthực hiện được nhiều hay ít Chỉ tiêu này càng tăng chứng tỏ doanh nghiệp thực hiệntốt nghĩa vụ của mình với ngân sách nhà nước và bản thân hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp là tốt, sử dụng vốn có hiệu quả

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của Công ty

a, Nhóm nhân tố tự nhiên

Nhóm này bao gồm nhân tố về địa hình, thổ nhưỡng, vị trí địa lý, thời tiết Nhìnchung, nếu lãnh thổ của một quốc gia được thiên nhiên ưu ái về đại lý (như đồng bằng,thuận tiện cho đi lại, xây dựng…) thì sẽ có một lượng lớn doanh nghiệp tham gia vàothị trường kinh doanh, do đó quy mô kinh doanh sẽ lớn Ngược lại, nếu đa phần lãnhthổ là đồi núi cao hoặc sa thì lượng doanh nghiệp tham gia thị trường sẽ không nhiều

Ở các khu vực khí hậu thuận lợi thì sẽ dễ dàng cho doanh nghiệp hơn là những nơi khí

Trang 24

hậu khắc nghiệt Chính vì vậy nhân tố tự nhiên sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến việc hoạtđộng kinh doanh.

b, Nhóm các nhân tố kinh tế

Trình độ phát triển kinh tế quyết định trình độ, quy mô và mức độ hoàn thiện củathị trường kinh doanh Khi nền kinh tế phát triển ở trình độ cao thì nhu cầu của ngườidân cũng hết sức đa dạng và phong phú, nhu cầu chuyển dịch giữa các chủ thể trongnền kinh tế ngày càng lớn Sự xuất hiện các ngành mới, các doanh nghiệp mới, các kỹthuật xây dựng mới cũng đòi hỏi phải chuyển đổi và chuyển giao kinh doanh giữa cácchủ thể và giữa các ngành kinh tế Thị trường kinh doanh cũng ảnh hưởng rất lớn củachu kỳ kinh doanh Ở thời điểm khủng hoảng trì trệ kinh doanh thị trường thu hẹp vềquy mô và tổng giá trị giao dịch Ở giai đoạn phồn vinh, thị trường kinh doanh nhưhoạt động quá nóng do các tác nhân đầu cơ

c, Nhóm các nhân tố chính trị

Các chế độ chính trị khác nhau đều có ảnh hưởng quyết định đến việc hoạt độngsản xuất kinh doanh có thuận lợi hay không Chẳng hạn ở những nước có nhiều Đảngphái, Chính trị không ổn định sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động sản xuất nơi đấy,vốn đầu tư đổ vào sẽ rất ít, kinh doanh sẽ không phát triển Như ở nước ta, Chính trị ổnđịnh nên hoạt động kinh doanh thuận lợi, thu hút nước ngoài đầu tư nhiều hơn Ngoài

ra các yếu tố chính trị còn ảnh hưởng đến tư tưởng dưới khía cạnh quản lý của nhànước đối với các giao dịch Có những nước quy định thủ tục giao dịch hợp pháp kháphức tạp, chi phí lớn, làm cho khả năng phát triển của thị trường giảm đi Những nước

có chi phí về thủ tục thấp sẽ khuyến khích phát triển thị trường

1.3 Ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh của Công ty

1.3.1 Ảnh hưởng của lãi suất đến nguồn vốn, khả năng huy động vốn của Công ty

Đối với Việt Nam trên con đường phát triển kinh tế thì vấn đề tích luỹ và sửdụng vốn có tầm quan trọng đặc biệt cả về phương pháp nhận thức và chỉ đạo thựctiễn Vì vậy chính sách lãi suất có vai trò hết sức quan trọng trong việc huy độngnguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội và các tổ chức kinh tế đảm bảo đúng định hướng vốntrong nước là quyết định, vốn ngoài nước là quan trọng trong chiến lược CNH - HĐHnước ta hiện nay Việc áp dụng một chính sách lãi suất hợp lý đảm bảo nguyên tắc: lãi

Trang 25

suất phải bảo tồn được giá trị vốn vay, đảm bảo tích luỹ cho cả người cho vay vàngười đi vay Cụ thể: + Tỷ lệ lạm phát< lãi suất tiền gửi < lãi suất tiền vay < tỷ suất lợinhuận bình quân + Lãi suất ngắn hạn < lãi suất dài hạn (đối với cả tiền gửi và tiềnvay) Lãi suất có khả năng điều tiết một cách tự nhiên lượng vốn lưu thông từ nơi thừađến nơi thiếu, từ người có vốn sang người cần vốn để đưa vốn vào sử dụng trong các

dự án đầu tư sản xuất kinh doanh có lợi cho nền kinh tế và xã hội Mức lãi suất nhỏhơn mức hợp lí sẽ khiến người vay đánh giá thấp giá trị sử dụng của đồng vốn dẫn đếnđầu tư không hiệu quả, lãng phí nguồn vốn, gây thiệt hại cho bản thân người đi vay lẫnngười cho vay và hơn nữa, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng kinh tế Ngược lại, mức lãisuất cao hơn mức hợp lí tức là đánh giá quá cao giá trị sử dụng của đồng vốn thì chỉ cótác dụng khuyến khích người cho vay, làm cho vốn trở nên dư thừa, ứ đọng, khôngđược đầu tư vào sản xuất kinh doanh, không sinh lãi, lúc đó đồng vốn trở thành “vốnchết” không còn tác dụng gì nữa

1.3.2 Ảnh hưởng của lãi suất đến chi phí, doanh thu, lợi nhuận của Công ty

a, Ảnh hưởng của lãi suất đến chi phí

Lãi suất thực chất không là gì khác hơn ngoài chi phí mà một người phải trả choviệc sử dụng tiền của người khác Vì thế, khi lãi suất biến động sẽ ảnh hưởng tới chiphí kinh doanh của doanh nghiệp Nếu lãi suất cho vay tăng lên các doanh nghiệp sẽphải tăng chi phí cho đầu tư như chi phí trả lương công nhân, chi phí trả lãi ngân hàng,chi phí giao dịch… Sẽ dần đến giá cả hàng hóa dịch vụ tăng làm ảnh hưởng tới cungcầu hàng hóa Khi lãi suất tăng thì các doanh nghiệp thường có xu hướng thu hẹp quy

mô kinh doanh nhưng để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận buộc các doanhnghiệp phải đưa ra những chiến lược kinh doanh như hạ thấp chi phí đầu vào, sử dụngtài nguyên có hiệu quả, tránh lãng phí, giảm thấp các chi phí phát sinh… Nghĩa là cácdoanh nghiệp sẽ phải tính toán thế nào đó cho hợp lý giữa đầu vào và đầu ra mà sảnphẩm của họ vẫn được tiếp tục đưa tới ngừoi tiêu dùng Khi đó các doanh nghiệp sẽphải cạnh tranh để tồn tại trên thị trường Khi lãi suất giảm, các doanh nghiệp có xuhướng vay nhiều hơn, mở rộng quy mô sản suất, tìm kiếm thị trường tiềm năng đểquảng bá sản phẩm

Trang 26

b, Ảnh hưởng của lãi suất đến doanh thu

Khi lãi suất thấp, mọi người có thể vay tiền một cách dễ dàng để mua sắm hànghóa dịch vụ phục vụ nhu cầu của mình Việc mua này sẽ giúp các doanh nghiệp kinhdoanh có động lực để kinh doanh và tăng thêm doanh thu cho doanh nghiệp Lãi suấtthấp cũng khiến các doanh nghiệp dễ dàng mượn vốn để đầu tư và kinh doanh hơn,thêm vào đó nguồn thu từ những khoản đầu tư như vậy thì có giá trị lớn đến doanh thucao cho doanh nghiệp Ngược lại, khi lãi suất cao mọi người có xu hướng tiết kiệmnhiều hơn chi tiêu, khiến cho lượng hàng hóa dịch vụ tiêu thụ chậm làm giảm doanhthu của các doanh nghiệp Lãi suất cao việc doanh nghiệp mượn vốn cũng là một vấn

đề lớn, làm cho các doanh nghiệp có xu hướng thu hẹp sản xuất dẫn đến ảnh hưởng tớidoanh thu của doanh nghiệp

c, Ảnh hưởng của lãi suất tới lợi nhuận

Đối với các doanh nghiệp, lãi suất cho vay hình thành nên chi phí vốn và chi phíđầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh Do đó, mọi sự biến động về lãi suất chovay trên thị trường cũng đều ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp vàqua đó điều chỉnh các hành vi của họ các hoạt động kinh tế Khi lãi suất tăng, doanhnghiệp sẽ có xu hướng thu hẹp sản xuất dẫn đến giảm doanh thu làm cho mức lợinhuận của doanh nghiệp giảm đi Và ngược lại, khi lãi suất giảm doanh nghiệp sẽ mởrộng sản xuất doanh thu tăng dẫn đến lợi nhuận cũng có thể tăng theo Biến động củalãi suất luôn có tác động rất lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp

1.3.3 Ảnh hưởng của lãi suất đến khả năng cạnh tranh

Khi lãi suất cho vay của NHTM tăng sẽ đẩy chi phí đầu vào và giá thành sảnphẩm tăng lên, làm suy giảm lợi nhuận cũng như khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp, gây ra tình trạng thua lỗ, phá sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh Xuhướng tăng lãi suất ngân hàng sẽ luôn đi liền với xu hướng cắt giảm, thu hẹp quy mô

và phạm vi của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế Ngược lại, lãixuất ngân hàng giảm sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp giảm chi phí, hạ giá thành,nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh Nhiều doanh nghiệp có quy mônhỏ, vốn ít, không chịu được mức lãi xuất cao, không có khả năng huy động vốn đểduy trì hoạt động sản xuất kinh doanh đã phải ngừng hoạt động, giải thể và phá sản

Trang 27

1.4 Nguyên lý giải quyết ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh

1.4.1 Nguyên lý từ nhà nước

Lãi suất là một công cụ điều tiết vĩ mô hết sức nhạy cảm, có tác động lớn đếnnhiều đối tượng trong nền kinh tế, vì vậy, để đảm hiệu quả tối ưu khi sử dụng công cụnày thì các nhà làm chính sách cần:

- Có lộ trình, giải pháp khuyến khích phát triển đồng bộ các thị trường tài chính,

đa dạng hóa các kênh huy động vốn trong nền kinh tế để nhằm đáp ứng nhu cầu vốnngày càng tăng của DN, hạn chế tình trạng tín dụng đen, thị trường tài chính ngầmphát triển tự do không có kiểm soát

- Điều hành chính sách lãi suất một cách linh hoạt, kịp thời, duy trì mặt bằng lãisuất ổn định, phù hợp cơ chế thị trường trên cơ sở xử lý tốt mối quan hệ về lợi ích củangười gửi tiền, các Ngân hàng và người vay tiền

- Hạn chế sử dụng các biện pháp hành chính trong điều hành lãi suất, làm biếndạng sự vận động của lãi suất để đảm bảo lãi suất trong nền kinh tế vận động theo cơchế thị trường, giúp cho các chủ thể tham gia thị trường có thể dự báo, đưa ra các giảipháp đối phó phù hợp

- Tăng cường năng lực dự báo kinh tế và sớm đưa ra các giải pháp điều tiết mangtính đón đầu để tránh các cú sốc về lãi suất, gây tổn thương cho các chủ thể trong nềnkinh tế - Trong bối cảnh suy giảm kinh tế hiện nay, cần thực hiện triệt để và kiên trìgiải pháp hỗ trợ lãi suất, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi DN có thể tiếp cận được sự hỗtrợ của Chính phủ nhằm phát huy tốt nhất hiệu ứng từ gói kích cầu này đối với toàn bộnền kinh tế

1.4.2 Nguyên lý giải quyết từ doanh nghiệp

Lãi suất tiền vay là chi phí đầu vào nên để đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi

về lãi suất

Trang 28

- Sử dụng thận trọng và linh hoạt công cụ đòn bẩy tài chính trong hoạt động kinhdoanh nhằm đạt được mục tiêu gia tăng lợi nhuận trong điều kiện lãi suất thấp, đồngthời hạn chế rủi ro thua lỗ khi lãi suất biến động ngoài dự đoán

- Thường xuyên tăng cường năng lực tự chủ về tài chính, đa dạng hóa các kênhhuy động vốn, tránh việc phụ thuộc quá lớn vào nguồn vốn vay Ngân hàng

Trang 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA BIẾN ĐỘNG LÃI SUẤT ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH SẢN PHẨM VẬT LIỆU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY TNHH

THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG VGC VIỆT NAM

2.1 Tổng quát về công ty TNHH Thương mại và Xây dựng VGC Việt Nam

Người đại diện: Vũ Ngọc Vân

Điện thoại: 0439906888 Fax: 35581082

Ngày hoạt động: 02/03/2009

Quá trình hình thành và phát triển của VGC:

Công ty VGC đăng ký kinh doanh lần đầu tiên vào ngày 06 tháng 03 năm 2009

do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp Theo giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh, công ty đăng ký lĩnh vực hoạt động chính là: quảng cáo và các dịch vụ liênquan đến quảng cáo, chế tạo biểu mẫu , thiết kế liên quan đến lĩnh vực in quảng cáo,Mua bán vật liệu xây dựng, hóa chất sản phẩm thuộc kim loại hóa chất, xây dựng cáccông trình dân dụng…

Gia nhập giới truyền thông từ năm 2009, VGC nhanh chóng gia nhập làng truyềnthông Việt Nam với những chương trình, ý tưởng tạo nên giá trị lớn không chỉ vớikhách hàng mà với cả cộng đồng

VGC tự hào cung cấp dịch vụ cho hơn 1000 doanh nghiệp lớn nhỏ trong và ngoàinước, thuộc các lĩnh vực xây dựng, tài chính, viễn thông, giáo dục, bất động sản, Ngoài ra, VGC tự hào là đối tác tin cậy của hơn 100 đơn vị quảng cáo truyềnthông trong ngành

Trang 30

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

2.1.2.1 Chức năng

Tổ chức sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký bao gồm:

- Mua bán và lắp đặt thiết bị nội thất, thiết bị văn phòng

- Mua bán máy móc trang thiết bị dân dụng và công nghiệp, phụ tùng ô tô

- Mua bán vật liệu xây dựng, vật tư xây dựng, hóa chất, sản phẩm thuộc kim loại,khoáng chất

- Tư vấn thiết kế và lắp đặt hệ thống thiết bị mạng, mua bán máy móc thiết bị vàphụ kiện thay thế

- Đại lý mua kí gửi hàng hóa

- Môi giới thương mại

- Tư vấn, giám sát công trình xây dựng

- Ngoài gia còn tham gia vào lĩnh vực quảng cáo

Áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại tiên tiến, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý,công nhân có tay nghề cao

Trang 31

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thương mại và Xây dựng VGC

Việt Nam

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Có thể thấy sơ đồ cơ cấu tổ chức của VGC khá đơn giản nhưng vẫn đảm bảo sựphối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban chức năng, luôn luôn gắn kết, thông suốt về hoạtđộng khi có bất kỳ dự án hay hợp đồng nào Tuy nhiên vì một phòng chứa rất nhiềucác bộ phận nên việc quản lý, kiểm soát số lượng và chất lượng nhân viên sẽ phải đặcbiệt chú trọng cụ thể ở đây là phòng kinh doanh

2.1.4 Mạng lưới kinh doanh

Mạng lưới kinh doanh của công ty ngày càng được mở rộng Những ngày đầu khimới thành lập công ty thì thị trường chủ yếu là Hà Nội và các tỉnh miền Bắc lân cậnchiếm đến 80%.Nhưng cho đến nay quy mô hoạt động của công ty đã ngày một được

mở rộng Khai thác các thị trường miền Nam chủ yếu là các tỉnh Thành Phố Hồ Chí

BỘ PHẬN THIẾT KẾ - SẢN XUẤT

BỘ PHẬN ĐỐI NGOẠI

BỘ PHẬN PR

BỘ PHẬN

TỔ CHỨC SỰ KIỆN

PHÒNG HÀNH CHÍNH

PHÒNG

TƯ VẤN THIẾT KẾ

BỘ PHẬN CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

BỘ PHẬN THIẾT KẾ - SẢN XUẤT

BỘ PHẬN ĐỐI NGOẠI

BỘ PHẬN PR

BỘ PHẬN

TỔ CHỨC SỰ KIỆN

PHÒNG HÀNH CHÍNH

PHÒNG

TƯ VẤN THIẾT KẾ

BỘ PHẬN CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

Ngày đăng: 15/01/2020, 20:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w