1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ảnh hƣởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thép và vật tƣ công nghiệp

53 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 122,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề lãi suất và ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế cùng với nền tảng cơ sở kiến thức saubốn năm học tại trường Đại học Thương Mại và quá trình thực tập t

Trang 1

TÓM LƯỢC

Việt Nam đang trong tiến trình mở cửa nền kinh tế và phát triển nền kinh tế thịtrường Bước qua năm 2016 với nhiều sự kiện, diễn biến phức tạp và khó lường củanền kinh tế thế giới Trước bối cảnh phức tạp của kinh tế thế giới và trong nước, Ngânhàng Nhà nước đã có những phản ứng kịp thời, sử dụng đồng bộ và quyết liệt để điềuhành chính sách tiền tệ, đảm bảo mục tiêu an sinh xã hội, phát triển kinh tế Trong đó,điều chỉnh lãi suất là một trong những công cụ nhạy bén và hiệu quả hơn cả Nhưngbên cạnh đó, những biến động về lãi suất cũng làm ảnh hưởng rất lớn đến họat độngkinh doanh của các doanh nghiệp, cũng có nhiều doanh nghiệp đã kinh doanh thua lỗđấn đến phải thu hẹp quy mô sản xuất hay phá sản Xuất phát từ tính cấp thiết của vấn

đề lãi suất và ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế cùng với nền tảng cơ sở kiến thức saubốn năm học tại trường Đại học Thương Mại và quá trình thực tập tại công ty cổ phần

Thép và Vật tư công nghiệp, em xin chọn đề tại “Ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Thép và Vật tư công nghiệp” làm đề tài khóa

luận tốt nghiệp của mình Đề tài khóa luận có nội dung là phân tích về sự biến độngcủa lãi suất trong thời gian gần đây và ảnh hưởng của nó đến hoạt động kinh doanhcủa công ty cổ phần thép và vật tư công nghiệp Cụ thể là ảnh hưởng của lãi suất đếndoanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty giai đoạn 2014 – 2016 Từ đó, đề xuất giảipháp, kiến nghị để hạn chế ảnh hưởng của biến động lãi suất đến hoạt động kinh doanhcủa công ty

1

Trang 2

tế để nghiên cứu, áp dụng được lý thuyết vào thực tiễn để đúc rút nhiều kinh nghiệmcho bản thân.

Cuối cùng, em xin được kính chúc các Thầy, Cô cùng thầy hướng dẫn Ths.Hoàng Anh Tuấn có được sức khỏe tốt để tiếp tục công tác và thành công hơn trong sựnghiệp to lớn của mình Đồng kính gửi các Bác, các Cô, các Chú, các Anh, các Chịtrong Công ty Cổ phần Thép và Vật tư công nghiệp dồi dào sức khỏe, hạnh phúc vàđạt được nhiều thành công trong sự nghiệp và cuộc sống Kính mong được sự góp ýcủa các thầy cô để bài khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2017

Sinh viên

Vũ Thị Thu Huyền

2

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu 1

3 Xác lập và tuyên bố đề tài nghiên cứu 2

4 Mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 3

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LÃI SUẤT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1 Một số lý luận cơ bản về lãi suất 5

1.1.1 Khái niệm về lãi suất 5

1.1.2 Phân loại và cách tính lãi suất 6

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất 7

1.1.4 Ảnh hưởng của lãi suất trong nền kinh tế 8

1.1.5 Các công cụ điều tiết lãi suất của Chính phủ 11

1.2 Một số lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh 12

1.2.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh 12

1.2.2 Quy trình hoạt động kinh doanh 12

1.2.3 Các tiêu chí đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh 13

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh 15

1.3 Ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh 18

1.3.1 Ảnh hưởng của lãi suất đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận 18

1.3.2 Ảnh hưởng của lãi suất đến khả năng cạnh tranh và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 19

1.4 Nguyên lý giải quyết ảnh hưởng lãi suất đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 20

1.4.1 Nguyên lý từ phía Nhà nước 20

1.4.2 Nguyên lý từ phía doanh nghiệp 21

3

Trang 4

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VÀ VẬT TƯ CÔNG

NGHIỆP 22

2.1 Khái quát về Công ty cổ phần Thép và Vật tư công nghiệp 22

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 22

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty và cơ cấu tổ chức của công ty 23

2.1.3 Mạng lưới kinh doanh 24

2.2 Tổng quan tình hình lãi suất và hoạt động kinh doanh mặt hàng thép và vật tư công nghiệp trong thời gian gần đây 24

2.2.1 Tổng quan chính sách lãi suất và biến động lãi suất của Việt Nam hiện nay 24 2.2.2 Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh mặt hàng thép và vật tư công nghiệp 26 2.2.3 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hoạt động kinh doanh 28

2.3 Ảnh hưởng của biến động lãi suất đến hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Thép và Vật tư công nghiệp 29

2.3.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Thép và Vật tư công nghiệp giai đoạn 2014 – 2016 29

2.3.2 Ảnh hưởng của biến động lãi suất đến hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Thép và Vật tư công nghiệp giai đoạn 2014 – 2016 30

2.4 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 34

2.4.1 Thành công và bài học kinh nghiệm 34

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 35

2.4.3 Các vấn đề đặt ra cần giải quyết 36

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ ẢNH HƯỞNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VÀ VẬT TƯ CÔNG NGHIỆP 37

3.1 Quan điểm, định hướng giải quyết ảnh hưởng của biến động lãi suất đến hoạt động kinh doanh của Công ty 37

3.1.1 Dự báo sự biến động lãi suất năm 2017 37

3.1.2 Phương hướng phát triển của Công ty cổ phần Thép và Vật tư công nghiệp 37

3.2 Các đề xuất nhằm hạn chế ảnh hưởng của biến động lãi suất đến hoạt động kinh doanh của Công ty 40

3.2.1 Giải pháp nhằm hạn chế tác động của biến động lãi suất đến chi phí, doanh thu, lợi nhuận 40

3.2.2 Giải pháp nhằm hạn chế tác động của biến động lãi suất đến năng lực cạnh tranh và chiến lược kinh doanh 41

4

Trang 5

3.3 Các kiến nghị nhằm hạn chế ảnh hưởng của biến động lãi suất đến hoạt động kinh

doanh của Công ty 42

3.3.1.Các kiến nghị phía Nhà nước 42

3.3.2 Các kiến nghị phía doanh nghiệp 43

KẾT LUẬN 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

5

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động thương mại theo nhóm mặt hàng của công ty giai đoạn

2014 – 2016 26Bảng 2.2 Cơ cấu doanh thu theo thị trường của công ty giai đoạn 2014 – 2016 27Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2014 – 2016 29Bảng 2.4 Biến động của lãi suất, doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty giai đoạn

2014 - 2016 31Biểu đồ 2.1: Cơ cấu thị trường của công ty giai đoạn 2014 – 2016 27Biểu đồ 2.2 Biến động của lãi suất đến doanh thu của công ty giai đoạn 2014 – 2016 32Biểu đồ 2.3 Biến động của lãi suất đến chi phí của công ty gia đoạn 2014 – 2016 32Biểu đồ 2.4 Biến động của lãi suất đến lợi nhuận của công ty giai đoạn 2014 – 2016.33

Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức của công ty 23

6

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Có rất nhiều các yếu tố của môi trường vĩ mô nhưng có thể nói lãi suất là mộtyếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, là mộttrong những biến số được theo dõi một cách chặt chẽ nhất trong nền kinh tế Nhữngbiến đổi của lãi suất không chỉ ảnh hưởng đến người tiêu dùng, nhà đầu tư mà còn tácđộng trực tiếp và có vai trò quan trọng trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh vàhoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Lãi suất là một trong những vấn đề trung tâm của nền kinh tế vì nó tác động đếnchi phí đầu tư, do đó là yếu tố quan trọng quyết định tổng mức đầu tư và tổng mức cầu

về tiền tệ Công ty cổ phần Thép và Vật tư công nghiệp là một doanh nghiệp kinhdoanh chuyên về mặt hàng thép và các vật tư công nghiệp, đây là một ngành hàng chịu

sự ảnh hưởng lớn của biến động lãi suất Nhận thấy, sự biến động của lãi suất có ảnhhưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Thép và Vật tư côngnghiệp và việc nghiên cứu biến động của lãi suất đến hoạt động kinh doanh của công

ty là rất cần thiết Do đó, em lựa chọn đề tài: “Ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Thép và Vật tư công nghiệp” làm đề tài khóa luận tốt

nghiệp của mình

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu

Sự ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn làvấn đề được quan tâm nhiều Trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứuliên quan đến vấn đề này nhằm đưa ra các biện pháp khắc phục những ảnh hưởng đó.Trong đó có các công trình nghiên cứu:

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2003), “Cơ chế điều hành lãi suất thị trường tiền tệ”, Nhà xuất bản Thống kê, Hà nội Tác phẩm cung cấp kiến thức cơ bản về lãi

suất cơ chế điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng Nhà nước Việt Nam Dựa vàocuốn sách này em có được những kiến thức nền cơ sở về lãi suất để đưa ra giải pháp,

đề xuất kiến nghị điều hành lãi suất trong thời gian tới

- Bộ Giáo dục Đào tạo (2008), “Giáo trình Kinh tế vĩ mô”, Nhà xuất bản Giáodục, Hà Nội Giáo trình cung cấp số kiến thức lãi suất kinh tế, lý thuyết hoạt động kinhdoanh, ảnh hưởng lãi suất đến hoạt động kinh doanh

- Khóa luận tốt nghiệp của Tạ Đức Nguyên (2013) “Ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Traenco”, khoa Kinh tế - Luật, đại học Thương mại Đề tài khóa luận nghiên cứu ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinhh

Trang 9

doanh của doanh nghiệp khác, mỗi doanh nghiệp có điều kiện cơ sở, nguồn lực khácnhau do vậy ảnh hưởng của lãi suất đến các doanh nghiệp có mức độ khác nhau.

- Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thị Nhâm (2015): Khoa Kinh tế - Luật, Đạihọc Thương Mại

- Bài nghiên cứu “Ảnh hưởng của chính sách hỗ trợ lãi suất đối với hoạt độngcủa các doanh nghiệp” của các tác giả Đinh Tuấn Minh, Tô Trung Thành, EdmundMalesky, Nguyễn Đức Thành – trung tâm nghiên cứu kinh tế và chính sách, trường đạihoc Kinh Tế, đại học Quốc Gia Hà Nội Bài nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của chínhsách hỗ trợ lãi suất, nghiên cứu ảnh hưởng của lãi suất nói chung Bài nghiên cứu trên

áp dụng đối với tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế, còn bài khóa luận nàynghiên cứu trong phạm vị tác động tới công ty Cổ phần Thép và Vật tư công nghiệp

- Tiểu luận “Lãi suất ngân hàng và hoạt động của doanh nghiệp”, của sinh viênCao Thế Sơn, Nguyễn Phi Long, Võ Thúy Vi trường đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh

Đề tài này nghiên cứu về lãi suất ngân hàng ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệpnói chung cũng là cơ sở, tiền đề để căn em nghiên cứu ảnh hưởng của lãi suất đến hoạtđộng kinh doanh của công ty cổ phần Thép và Vật tư công nghiệp

- Luận văn “Phân tích sự ảnh hưởng của lãi suất đến kết quả sản xuất kinh doanhcủa Tổng công ty Giấy Việt Nam” của sinh viên Lê Thị Thùy, trường đại học Kinh TếQuốc Dân Bài của tác giá nghiên cứu ảnh hưởng của lãi suất trong phạm vi công tyGiấy Việt Nam, còn bài khóa luận này nghiên cứu trong phạm vi công ty Cổ phầnThép và Vật tư công nghiệp

3 Xác lập và tuyên bố đề tài nghiên cứu

Qua quá trình tìm hiểu, tham khảo các công trình nghiên cứu trước đây cùngvới việc xuất phát từ tình cấp thiết của đề tài em nhận thấy rằng vấn đề phân tíchảnh hưởng của lãi suất trong giai đoạn hiện nay đối với việc kinh doanh của công ty

Cổ phần Thép và Vật tư công nghiệp là rất cần thiết nên em đã chọn đề tài “Ảnhhưởng của lãi suất tới hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Thép và Vật tưcông nghiệp”

– Phân tích thực trạng ảnh hưởng của lãi suất tới hoạt động kinh doanh của công

ty Cổ phần Thép và Vật tư công nghiệp để từ đó đưa ra được các quan điểm, địnhhướng và đề xuất đối với các cơ quan liên quan

4 Mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Trang 10

4.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Về mặt lý luận: Liệt kê, tìm kiếm những lý luận cơ bản về lãi suất, khái niệmhoạt động kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh, tác động củabiến động lãi suất đến hoạt động kinh doanh

Về mặt thực tiễn: Tìm hiểu thực tế về hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phầnThép và Vật tư công nghiệp, các nhân tố môi trường tác động đến công ty, thực trạngảnh hưởng của lãi suất tới doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các chiến lược kinh doanh…của công ty để từ đó tìm ra những nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan dẫn tớitình trạng đó Từ thực trạng và các nguyên nhân đã nghiên cứu có thể đưa ra được cácquan điểm, định hướng, đề xuất nhằm giảm bớt các tác động của lãi suất tới hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu ảnh hưởng của lãi suất tới hoạt động kinh doanh thép và vật tư côngnghiệp của công ty

4.3 Phạm vi nghiên cứu

– Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích các số liệu trong gian đoạn từ năm

2014 đến năm 2016 để thấy được tình hình kinh doanh của công ty trong thời giangần nhất

– Phạm vi không gian: Nghiên cứu biến động của lãi suất tại Việt Nam và tìnhhình hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Thép và Vật tư công nghiệp

– Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty

Cổ phần Thép và Vật tư công nghiệp và ảnh hưởng của lãi suất tới doanh thu, chiphí, lợi nhuận của công ty, từ đó đưa ra các giải pháp giảm ảnh hưởng của lãi suấttới doanh nghiệp

4.4 Phương pháp nghiên cứu

Qua thời gian thực tập tại công ty và đã được công ty cung cấp cho các tài liệukinh doanh của công ty như báo cáo tài chính, sơ đồ nhân sự, chính sách kinh doanh,

từ đó có thể phân tích được thực trạng mà công ty đang gặp phải và đề suất các hướnggiải quyết Thông qua việc sử dụng các kênh thông tin thứ cấp: sách, báo, tạp chí,internet với phương pháp thống kê, phân tích kinh tế, tổng hợp, so sánh số liệu Kếthợp việc nghiên cứu lý thuyết và thực tế, thực trạng của nền kinh tế, của chính sách lãisuất ở Việt Nam và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Kết cấu khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về lãi suất và ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 11

Chương 2: Thực trạng ảnh hưởng của biến động lãi suất đến hoạt động kinhdoanh của công ty cổ phần Thép và Vật tư công nghiệp

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của biến động lãi suất đếnhoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Thép và Vật tư công nghiệp

Trang 12

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LÃI SUẤT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Một số lý luận cơ bản về lãi suất

1.1.1 Khái niệm về lãi suất

Theo quan điểm của P.Samuelson và David Begg 2 thì "Lãi suất là giá cả củaviệc sử dụng một số tiền vay trong một thời gian nhất định" Theo quan điểm của nhàkinh tế học David S.Kidwell 3 thì "Lãi suất là giá cả của sự thuê tiền, là giá cả của sựvay tiền cho quyền sử dụng sức mua và thường được biểu hiện bằng một tỷ lệ % của

số tiền vay"

Nhà kinh tế học người Pháp A Poial khẳng định "Lãi suất là công cụ tích cựctrong phát triển kinh tế và đồng thời cũng là một công cụ kìm hãm của chính sự pháttriển ấy, tùy thuộc vào sự khôn ngoan hay khờ dại trong việc sử dụng chúng"

Khi bàn về bản chất của lãi suất, người ta thường đề cập đến quan niệm củaK.Marx: “Lãi suất là phần giá trị thặng dư được tạo ra do kết quả bóc lột lao động làmthuê bị tư bản - chủ ngân hàng chiếm đoạt” Như vậy theo K.Marx lãi suất có nguồngốc từ lợi nhuận, là một bộ phận của lợi nhuận Tuy nhiên, ta thấy phạm vi đề cập củaK.Marx chỉ ở phạm vi của quan hệ cho vay và đi vay do sự phát triển hạn chế của cácquan hệ tài chính, tiền tệ ở thời kỳ đó

Quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại cho rằng:“Lãi suất chính là sự trảcông cho số tiền vay, là phần thưởng cho “sở thích chi tiêu tư bản” lãi suất do đó cònđược gọi là sự trả công cho sự chia lìa với của cải, tiền tệ.” (J.M Keynes) Nói mộtcách khác lãi suất chính là chi phí cơ hội của việc giữ tiền, là kết quả của hoạt độngtiền tệ Quan điểm coi lãi suất là kết quả của hoạt động tiền tệ, là chi phí cơ hội củaviệc giữ tiền có thể nói là một bước tiến lớn trong việc xác định các hình thức biểuhiện và những nhân tố tác động tới lãi suất

Như vậy, có rất nhiều những quan điểm khác nhau về lãi suất trong lịch sử kinh

tế học trên thế giới Nhưng tóm lại, lãi suất được hiểu theo một nghĩa chung nhất là giá

cả của tín dụng - giá cả của quan hệ vay mượn hoặc cho thuê những dịch vụ về vốndưới hình thức tiền tệ hoặc các dạng thức tài sản khác nhau Khi đến hạn, người đi vay

sẽ phải trả cho người cho vay một khoản tiền dôi ra ngoài số tiền vốn gọi là tiền lãi Tỷ

lệ phần trăm của số tiền lãi trên số tiền vốn gọi là lãi suất (World Bank)

Ở tầm kinh tế vi mô, lãi suất là cơ sở để cho các cá nhân cũng như các doanhnghiệp đưa ra các quyết định kinh tế của mình như: chi tiêu hay để dành gửi tiết kiệm,đầu tư số vốn tích lũy được vào danh mục đầu tư khác, Ở tầm kinh tế vĩ mô, lãi suất

Trang 13

lại là một công cụ điều tiết nền kinh tế rất nhạy bén và hiệu quả: thông qua việc thayđổi mức và cơ cấu lãi suất trong từng thời kỳ nhất định, chính phủ có thể tác độngđến quy mô và tỷ trọng vốn đầu tư, do vậy nó có thể tác động vào quá trình điềuchỉnh cơ cấu; đến tốc độ tăng trưởng, sản lượng, tỷ lệ thất nghiệp và tình trạng lạmphát trong nước

1.1.2 Phân loại và cách tính lãi suất

a)Phân loại theo nguồn sử dụng

- Lãi suất huy động: là loại lãi suất quy định tỉ lệ lãi phải trả cho các hình thứcnhận tiền gửi của khách hàng

- Lãi suất cho vay: là loại lãi suất quy định tỷ lệ lãi mà người đi vay phải trả chongười cho vay Về mặt lý thuyết, các mức lãi suất cho vay khác nhau được căn cứ vào

tỷ suất lợi nhuận bình quân của đối tượng đầu tư và thời hạn cho vay Tuy nhiên với ýnghĩa là một công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, điều đó không phải bao giờ cũngđúng, vì nó còn tùy thuộc vào mục tiêu chính trị, xã hội của mỗi quốc gia trong từngthời kỳ Thông thường, lãi suất cho vay và lãi suất huy động có mối quan hệ được xácđịnh như sau:

Lãi suất cho vay = Lãi suất huy động + Chi phí tối thiểu + Lợi nhuận kỳ vọng

Trong nội dung đề tài này, chúng tôi xin đề cập đến lãi suất dưới góc độ lãi suấtcho vay đặt trong mối quan hệ với tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư và qui mô vốn đầu tư

b)Phân loại theo giá trị thực

- Lãi suất danh nghĩa: là loại lãi suất được xác định cho mỗi kỳ hạn gửi hoặc vay,thể hiện trên quy ước giấy tờ được thoả thuận trước

- Lãi suất thực: là loại lãi suất xác định giá trị thực của các khoản lãi được trảhoặc thu được

Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát

Sự phân biệt giữa lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa có ý nghĩa rất quan trọng,đối với người có tiền, nhờ đoán biết được lãi suất thực mà họ quyết định nên gửi tiềnvào ngân hàng hay mang đi kinh doanh trực tiếp Đối với người cần vốn, nếu dự đoánđược tương lai có lạm phát và trong suốt thời gian đó lãi suất cho vay không đổi hoặc

có tăng nhưng tốc độ tăng không bằng lạm phát tăng thì họ có thể yên tâm vay để kinhdoanh mà không sợ lỗ vì trượt giá khi trả nợ

c) Phân loại theo phương pháp tính lãi

- Lãi suất đơn: là tỷ lệ theo năm, tháng, ngày của số tiền lãi so với số tiền vay banđầu không gộp lãi vào tiền vay ban đầu để tính lãi thời hạn kế tiếp

Lãi suất đơn = số tiền lãi/ số tiền gốc.100%

- Lãi suất kép: là tỷ lệ theo năm, tháng, ngày của số tiền lãi so với số tiền vay, sốtiền vay này tăng lên do có gộp lãi qua từng thời kỳ cho vay (lãi mẹ đẻ lãi con)

Trang 14

Công thức: I = ( 1+i)^1/t - 1

I: lãi suất tại thời điểm t

i: lãi suất đơn hàng năm

t: chu kỳ tính lãi suất

d)Phân loại theo loại tiền gửi

- Lãi suất nội tệ: là loại lãi suất áp dụng để tính toán cho đồng nội tệ (kể cả lãisuất huy động và lãi suất cho vay)

- Lãi suất ngoại tệ: là lãi suất tính toán áp dụng cho đồng ngoại tệ

e) Phân loại theo kỳ hạn cho vay

- Lãi suất ngắn hạn: là loại lãi suất áp dụng cho các khoản huy động và khoảnvay ngắn hạn, có thời hạn dưới 1 năm

- Lãi suất trung hạn: là loại lãi suất áp dụng cho các khoản huy động và khoảnvay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm

- Lãi suất dài hạn: là loại lãi suất áp dụng cho các khoản huy động và khoản chovay có thời hạn trên 5 năm

1.1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất.

b)Lạm phát kỳ vọng

Khi mức lạm phát được dự đoán sẽ tăng lên trong một thời kỳ nào đó, lãi suất sẽ

có xu hướng tăng lên (hiệu ứng Fisher) Nguyên nhân:

- Xuất phát từ mối quan hệ giữa lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa cho thấy đểduy trì lãi suất thực không đổi, tỷ lệ lạm phát tăng đòi hỏi lãi suất danh nghĩa phải tănglên tương ứng

- Công chúng dự đoán lạm phát tăng sẽ dành phần tiết kiệm của mình cho việc

dự trữ hàng hoá hoặc những dạng thức tài sản phi tài chính khác như vàng, ngoại tệmạnh… chính điều này sẽ làm giảm cung quỹ cho vay và gây áp lực tăng lãi suất củacác ngân hàng cũng như trên thị trường

c) Bội chi Ngân sách

Ngân sách Nhà nước vừa là nguồn cung tiền gửi vừa là nguồn cầu tiền vay đốivới ngân hàng Do đó, sự thay đổi giữa thu, chi ngân sách Nhà nước là một trongnhững nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất Ngân sách bội chi hay thu không kịp tiến độ sẽ

Trang 15

dẫn đến lãi suất tăng Để bù đắp, chính phủ sẽ vay dân bằng cách phát hành tráiphiếu Như vậy lượng tiền trong dân chúng sẽ bị thu hẹp làm tăng lãi suất Ngoài rakhi thâm hụt ngân sách đã trực tiếp làm cầu về quỹ cho vay trong các định chế tàichính tăng lên, trong khi cung lại giảm và nâng cao lãi suất hoặc người dân dự đoánlạm phát sẽ tăng cao do Nhà nước tăng khối lượng cung ứng tiền tệ, dẫn tới việcgăm tiền lại để mua tài sản khác làm cung quỹ cho vay bị giảm một cách tương ứng

và lãi suất tăng lên

d)Những thay đổi về thuế

Thuế thu nhập cá nhân và thuế lợi tức công ty khi tăng lên có nghĩa là điều tiết đimột phần thu nhập của những cá nhân và tổ chức cung cấp dịch vụ tín dụng hay nhữngngười tham gia kinh doanh chứng khoán Mọi người đều quan tâm tới lợi nhuận sauthuế hay thu nhập thực tế hơn là thu nhập danh nghĩa do đó để đảm bảo mức lợi nhuậnthực tế họ phải cộng thêm vào lãi suất cho vay những thay đổi của thuế

e) Tỷ giá

Tỷ giá là giá cả tiền tệ của nước này thể hiện bằng đơn vị tiền tệ của nước khác

Tỷ giá do quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối quyết định và chịu ảnh hưởngcủa nhiều nhân tố như cán cân thanh toán quốc tế, cung cầu ngoại tệ, lạm phát… trong

xu thế toàn cầu hoá hiện nay làm cho không một quốc gia nào, nếu muốn tồn tại vàphát triển, lại không tham gia thực hiện phân công lao động và thương mại quốc tế.Thông qua quá trình trao đổi buôn bán giữa các nước, tỷ giá (tỷ giá được niêm yết theophương pháp biểu hiện trực tiếp) của một nước tăng, xuất khẩu tăng lên nguồn thungoại tệ tăng lên Điều đó làm tăng cung ngoại tệ, tương đương với việc tăng cầu nội

tệ kết quả là làm lãi suất tăng lên Bằng cách lập luận tương tự, chúng ta sẽ thu đượcmột mức lãi suất nội tệ thấp hơn nếu tỷ giá giảm, đồng nội tệ có giá hơn Tóm lại, khimức giá của đồng tiền một nước so với các nước khác giảm xuống thì một ước đoánhợp lý là lãi suất trong nước sẽ tăng lên và ngược lại

Ngoài những yếu tố ở trên, lãi suất còn rất nhạy cảm với những biến đổi của tìnhhình kinh tế, chính trị cũng như những biến động tài chính quốc tế như các cuộc khủnghoảng tài chính tiền tệ trên thế giới

1.1.4 Ảnh hưởng của lãi suất trong nền kinh tế

a)Lãi suất và đầu tư

Lượng cầu về hãng đầu tư phụ thuộc vào lãi suất, để một dự án đầu tư có lãi, lợinhuận thu được phải cao hơn chi phí Vì lãi suất phản ánh chi phí vốn để tài trợ chođầu tư, việc tăng lãi suất làm giảm số lượng dự án đầu tư có lãi, bởi vậy nhu cầu vềhãng đầu tư giảm do đó đầu tư tỷ lệ nghịch với lãi suất

Trang 16

Lãi suất thực tế phản ánh chi phí thực sự của tiền vay do vậy chúng ta nhận địnhđầu tư phụ thuộc vào lãi suất thực tế chứ không phải lãi suất là lãi suất danh nghĩa.Mối quan hệ giữa lãi suất thực tế (r) và đầu tư có thể biểu thị bằng phương trình sau: I

= I(r) Phương trình này hàm ý đầu tư phụ thuộc vào lãi suất

Đồ thị biểu thị hàm đầu tư, nó dốc xuống vì khi lãi suất tăng lượng cầu về đầu tưgiảm Mặt khác kinh tế học K.Marx trong phân tích về tư bản cho vay và chỉ rõ rằng:lãi suất < tỷ suất lợi nhuận bình quân trong xã hội Nếu mối quan hệ này bị vi phạm lợiích của người đi vay sản xuất không được giải quyết thoả đáng sẽ làm giảm ý muốnđầu tư sản xuất, không mở rộng được quy mô, tốc độ phát triển của nền kinh tế Đồngthời người ta thích gửi tiền hơn và hình thành một lớp người thực lợi, sống vào lãi suấttiết kiệm

b)Lãi suất với tiêu dùng và tiết kiệm

Thu nhập của cá nhân bao giờ cũng được chia làm hai phần là tiêu dùng và tiếtkiệm Hành vi tiết kiệm với kỳ vọng phòng ngừa rủi ro, mở rộng sản xuất, tích luỹ vàtiêu dùng trong tương lai chính là cung về vốn vay trong nền kinh tế

Tiêu dùng là một hàm phụ thuộc vào thu nhập khả dụng Ở mỗi giai đoạn củachu kỳ kinh doanh, sự thắt chặt hay nới lỏng của chính sách thuế mà ngân sách dànhcho chi tiêu bị tác động Tiết kiệm bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố như thu nhập, tậpquán tiết kiệm và lãi suất Khi lãi suất tăng làm tăng ý muốn tiết kiệm và sự sẵn sàngchi tiêu giảm xuống

Trang 17

Tiết kiệm là một hàm phụ thuộc thuận vào lãi suất: S =S (r)

c) Lãi suất và lạm phát

Lạm pháp là sự tăng lên liên tục của mức giá, là hiện tượng mất giá của đồngtiền Lý luận và thực tiễn đã thừa nhận mối quan hệ chặt chẽ giữ lãi suất và lạm phát.Fisher chỉ ra rằng lãi suất tăng cao trong thời kỳ lạm phát cao Có nhiều nguyên nhângây nên lạm phát và cũng có nhiều biện pháp để kiểm soát lạm phát, trong đó công cụlãi suất là một giải pháp công hiệu khá nhanh

Trong thời kỳ lạm pháp, tăng lãi suất sẽ cho phép hệ thống ngân hàng có thể thuhút phần lớn số tiền có trong lưu thông khiến cho đồng tiền trong lưu thông giảm; cơ

số tiền và lượng tiền cung ứng giảm, lạm phát được kiềm chế

d)Lãi suất và tỷ giá

Lãi suất và tỷ giá có mối quan hệ chặt chẽ hữu cơ với nhau Đây là hai công

cụ song hàng quan trọng của chính sách tiền tệ, việc cải cách chính sách điều hànhngân hàng hai yếu tố này đòi hỏi phải được tiền hành đồng thời Trong điều kiệnmột nền kinh tế mở, với nguồn được tự do vận động, nếu lãi suất trong nước tănglên nguồn vốn nước ngoài sẽ đổ vào đẩy cầu nội tệ lên cao, với mức cung tiền nhấtđịnh tỷ giá sẽ bị nâng lên ảnh hưởng đến hoạt động ngoại thương của quốc gia.Ngược lại, khi lãi suất giảm xuống, vốn trong nước khoác áo ra đi làm cho cầungoại tệ cao tỷ giá tụt xuống

e) Lãi suất với cầu tiền

Tiền là một loại tài sản, cũng là một cách mà mỗi người sử dụng cho việc tíchsản của mình Nhu cầu về tiền phụ thuộc nhiều yếu tố trong đó có thu nhập và lãi suất.Khi thu nhập tăng, theo lý thuyết lượng cầu tài sản, nhu cầu nắm giữ tiền của dânchúng tăng lên Người ta cần nhiều tiền hơn cho chi tiêu Lãi suất như đã đề cập từ đầu

là chi phí cơ hội cho việc giữ tiền Vì vậy khi lãi suất tăng người ta ít có ý muốn nắm

Trang 18

giữ tiền hơn mà chuyển sang mua các loại chứng khoán hoặc gửi tiết kiệm để thu lợi.Cầu tiền tỷ lệ nghịch với lãi suất.

1.1.5 Các công cụ điều tiết lãi suất của Chính phủ

a)Lãi suất chiết khấu

Lãi suất chiết khấu là lãi suất mà Ngân hàng Trung ương (ngân hàng Nhà nước)đánh vào các khoản tiền cho các ngân hàng thương mại vay để đáp ứng nhu cầu tiềnmặt ngắn hạn hoặc bất thường của các ngân hàng này Quy định lãi suất chiết khấu làmột trong những công cụ của chính sách tiền tệ nhằm điều tiết lượng cung tiền Cácngân hàng thương mại phải tính toán tỷ lệ giữa tiền mặt và tiền gửi để đáp ứng nhu cầucủa khách hàng và họ có một tỷ lệ giữa tiền mặt và tiền gửi an toàn tối thiểu Tỷ lệ nàyngoài quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) về tỷ lệ dự trữ bắt buộc còn phụthuộc vào tình hình kinh doanh của ngân hàng thương mại (NHTM) và dự trữ củaNHTM thường lớn hơn dự trữ bắt buộc Khi tỷ lệ dự trữ tiền mặt thực tế của ngânhàng thương mại giảm xuống đến gần tỷ lệ an toàn tối thiểu thì họ sẽ phải cân nhắcviệc có tiếp tục cho vay hay không vì buộc phải tính toán giữa số tiền thu được từ việccho vay với các chi phí liên quan trong trường hợp khách hàng có nhu cầu tiền mặt caobất thường:

- Nếu lãi suất chiết khấu bằng hoặc thấp hơn lãi suất thị trường thì ngân hàngthương mại sẽ tiếp tục cho vay đến khi tỷ lệ dự trữ tiền mặt giảm đến mức tối thiểucho phép vì nếu thiếu tiền mặt họ có thể vay từ NHNN mà không phải chịu bất kỳ thiệthại nào

- Nếu lãi suất chiết khấu cao hơn lãi suất thị trường, các ngân hàng thương mạikhông thể để cho tỷ lệ dự trữ tiền mặt giảm xuống đến mức tối thiểu cho phép, thậmchí phải dự trữ thêm tiền mặt để tránh phải vay tiền từ NHNN với lãi suất cao hơn lãisuất thị trường khi phát sinh nhu cầu tiền mặt bất thường từ phía khách hàng

b)Nghiệp vụ thị trường mở

Nghiệp vụ thị trường mở là hoạt động NHNN mua vào hoặc bán ra những giấy tờ

có giá của chính phủ trên thị trường Thông qua hoạt động mua bán giấy tờ có giá,ngân hàng trung ương tác động trực tiếp đến nguồn vốn khả dụng của các tổ chức tíndụng, từ đó điều tiết lượng cung tiền và tác động gián tiếp đến lãi suất thị trường.Tại Việt Nam, theo nghiệp vụ thị trường mở chỉ là việc mua bán giấy tờ có giángắn hạn như tín phiếu kho bạc chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước vàcác giấy tờ có giá ngắn hạn khác

c) Tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là một quy định của NHNNvề về tỷ lệ giữa tiền mặt vàtiền gửi mà các ngân hàng thương mại bắt buộc phải tuân thủ để đảm bảo tính thanh

Trang 19

khoản Các ngân hàng có thể giữ tiền mặt cao hơn hoặc bằng tỷ lệ dữ trữ bắt buộcnhưng không được phép giữ tiền mặt ít hơn tỷ lệ này Nếu thiếu hụt tiền mặt cácngân hàng thương mại phải vay thêm tiền mặt, thường là từ NHNN để đảm bảo tỷ lệ

dự trữ bắt buộc

d)Lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản là một công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ của NHNN trongngắn hạn Theo Luật Ngân hàng Nhà nước, lãi suất cơ bản chỉ áp dụng cho VND, doNgân hàng Nhà nước công bố, làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinhdoanh Lãi suất cơ bản được xác định dựa trên cơ sở lãi suất thị trường liên ngân hàng,lãi suất nghiệp vụ thị trường mở của Ngân hàng Nhà nước, lãi suất huy động đầu vàocủa tổ chức tín dụng và xu hướng biến động cung cầu vốn Theo Luật Dân sự, các tổchức tín dụng không được cho vay với lãi suất cao gấp 1.5 lần lãi suất cơ bản Như vậylãi suất cơ bản là công cụ rất mạnh tác động trực tiếp đến lãi suất huy động và cho vaycủa các NHTM

1.2 Một số lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh

1.2.1.Khái niệm hoạt động kinh doanh

Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm kinh doanh hay hoạt độngkinh doanh Nhưng dưới góc độ pháp lý thì kinh doanh được hiểu là “việc thực hiệnliên lục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đếntiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”(Theo khoản 2, điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005) Theo đó, hoạt động kinh doanh đượchiểu là quá trình nghiên cứu thị trường và tìm cách đáp ứng nhu cầu đó thông qua việcthỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng để đạt được mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.Như vậy hoạt động kinh doanh được hiểu như là quá trình tiến hành các công đoạn từviệc khai thác sử dụng nguồn lực sẵn có trong nền kinh tế để sản xuất ra các sản phẩmhàng hóa, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và thu được lợi nhuận

Hoạt động kinh doanh là yêu cầu cơ bản cho sự tồn tại của nền kinh tế Thôngqua hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp sẽ trao đổi các sản phẩm với nhau từ đó

có thể tiến hành hợp tác cùng kinh doanh Hoạt động kinh doanh là cơ sở thiết yếukhông thể thiếu được, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường như hiện nay Nếu mỗidoanh nghiệp biết kết hợp các yếu tố đầu vào để tiến hành hoạt động kinh doanh thì sẽmang lại một hiệu quả rất lớn

1.2.2 Quy trình hoạt động kinh doanh

Quy trình kinh doanh gồm bốn giai đoạn: tiếp thị, đánh giá chất lượng, đề xuất,phân phối

Trang 20

-Tiếp thị: Trước khi huy động nguồn lực tốn kém cho các nỗ lực bán hàng, doanhnghiệp phải làm mọi thứ có thể để đảm bảo thành công và tránh lãng phí những nguồntài nguyên Điều này có thể được thực hiện bằng cách trước tiên phải tiếp cận đúngkhách hàng tiềm năng Đó là những người có nhu cầu, đang tìm nơi có khả năng đápứng và doanh nghiệp bạn có thể làm tốt điều này Vì vậy, nỗ lực xác định đúng kháchhàng tiềm năng mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và khách hàng.

-Đánh giá chất lượng: Cần hiểu biết càng nhiều càng tốt về lãnh vực kinh doanhcủa khách hàng, tình hình cạnh tranh, các trục trặc thường gặp, hiện nay họ có thểđang đối mặt với vấn đề gì…Những hiểu biết này sẽ giúp doanh nghiệp chuẩn bịnhững thông tin phù hợp để gửi cho khách hàng tiềm năng Qua đó họ sẽ nhận ra nănglực của doanh nghiệp có thể giúp họ giải quyết được các vấn đề trong kinh doanh.-Đề xuất: Trong nhiều trường hợp, khách hàng tiềm năng chỉ thấy các biểu hiệnbất thường mà không biết được thực sự họ đang gặp vấn đề gì Hoặc họ biết rõ vấn đềnhưng không biết cách giải quyết hiệu quả nhất Nếu chẩn đoán đúng bệnh, hiểu rõnhu cầu và các ưu tiên của khách hàng, doanh nghiệp có thể tư vấn các giải pháp hiệuquả và ít tốn kém nhất cho khách hàng

-Phân phối: Nếu việc thực hiện hợp đồng được quản lý tốt thì khách hàng sẽ đạtđược kết quả kinh doanh mong đợi Việc tiếp tục chăm sóc, theo dõi để đáp ứng cácyêu cầu của khách hàng sẽ mang lại cho họ sự thỏa mãn và giúp doanh nghiệp giữđược khách hàng

1.2.3.Các tiêu chí đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh

Trong kinh doanh lợi nhuận là chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp được xác định bằng cách lấy kết quả thu được trừ đi chi phí bỏ ra:

Hiệu quả kinh doanh = Kết quả thu được - chi phí bỏ ra

Theo cách tính này mới chi phản ánh được mặt lượng của hiệu quả kinh doanh

mà chưa xác đinh được các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh Có thể sửdụng các chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả kinh doanh:

Hiệu quả kinh doanh = Doanh thu /Chi phí

Hoặc:

Hiệu quả kinh doanh = Chi phí kinh doanh /Doanh thu

Lợi nhuận là mục tiêu của doanh nghiệp và đồng thời cũng là hệ quả của cácquyết định quản trị, thể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Để đánh giá hiệuquả sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần xác định tỷ lệ sinh lợi hay tỷ suất lợi nhuận.Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệunăng quản lý của doanh nghiệp Nhóm chỉ tiêu này của doanh nghiệp bao gồm 3 chỉ số

Trang 21

cơ bản chung là: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốnchủ sở hữu (ROE) và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS).

a)Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu (ROS)

Tỷ suất này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao đồng lợi nhuận màdoanh nghiệp thu được trong đó Có thể sử dụng nó để so sánh với tỷ số của các nămtrước hay so sánh với các doanh nghiệp khác Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan

hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với doanh thu thuần của doanh nghiệp đạt được trong

kỳ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu được xác định bằng cách:

ROS = Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần

Sự biến động của tỷ số này phản ảnh sự thay đổi về hiệu quả hay ảnh hưởng củacác chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm Tỷ suất này cao, hiệu quả sảnxuất kinh doanh càng cao Nếu một doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận trên doanh thucao hơn năm trước thì lợi nhuận của doanh nghiệp tăng với tốc độ lớn hơn doanh thu,điều đó cứng tỏ các chiến lược kinh doanh tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp này đạtkết quả tốt hơn và ngược lại

b)Tỷ suất lợi nhuận thuần trên tổng tài sản (ROA)

Tỷ suất này cho biết cứ một đồng tài sản mà doanh nghiệp dùng vào sản xuấtkinh doanh trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Công thức xác định tỷ suấtlợi nhuận trên tổng tài sản như sau:

ROA = Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản

Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất để dùng để đánh giá khả năng sinh lời của mộtđồng vốn đầu tư của doanh nghiệp Nó thể hiện việc quản lý tài sản, phân phối và sảnxuất có hiệu quả hay không Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sảntốt, đó là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như xây dựng nhà xưởng,mua thêm máy móc thiết bị Ngoài ra ROA cũng được xác định bằng công thức sau:

Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay ROA = Tổng tài sản

Chỉ tiêu ROA theo công thức trên được xác định bằng cách chia lợi nhuận trướcthuế và lãi vay (EBIT) cho tổng tài sản Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tài sản dựa theocông thức trên phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳtạo ra mấy đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Tùy vào tính hình cụ thể của doanhnghiệp mà chọn lợi nhuận sau thuế hay lợi nhuận trước thuế và lãi vay chia cho tổngtài sản để phân tích

c) Tỷ suất lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất này cho biết cứ một đồng vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp bỏ ra trong

kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này cũng cho biết mức độ hiệu quả

Trang 22

của doanh nghiệp trong việc tạo ra thu nhập cho những cổ đông của họ Công thức xácđịnh tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu như sau:

ROE = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn chủ sở hữu đạt hiệu quả Muốnthay đổi giá trị của ROE ta phải tìm cách thay đổi giá trị của các tỷ số thành phần Một

là, doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng cạnh tranh, nhằm nâng cao doanh thu vàđồng thời tiết giảm chi phí, nhằm gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh Hai là,doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt hơn các tàisản sẵn có của mình, nhằm nâng cao vòng quay tài sản Ba là, doanh nghiệp có thểnâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách vay nợ thêm vốn để đầu tư và giảm bớt vốnchủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động hay nói cách khác là sự dụng hiệu quảđòn bẩy tài chính của doanh nghiệp

Như vậy, trên cơ sở nhận diện các nhân tố sẽ giúp cho các nhà quản lý doanhnghiệp xác định và tìm biện pháp khai thác các yếu tố tiềm năng để tăng tỷ suất lợinhuận vốn chủ sở hữu, góp phần làm tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh

Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm cácyếu tố chủ quan và các yếu tố khách quan Các yếu tố chủ quan là các yếu tố thuộc bảnthân doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể kiểm soát hoặc điều chỉnh được nó, các yếu tốkhách quan là các yếu tố mà doanh nghiệp không thể điều chỉnh và kiểm soát được

là những yếu tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được đồng thời nó có tác độngchung đến tất cả các doanh nghiệp trên thị trường Nghiên cứu những yếu tố nàydoanh nghiệp không nhằm để điều khiển nó theo ý kiến của mình mà tạo ra khả năngthích ứng một cách tốt nhất với xu hướng vận động của mình

- Yếu tố chính trị và luật pháp: Các yếu tố thuộc môi trường chính trị và luật

pháp tác động mạnh đến việc hình thành và khai thác cơ hội kinh doanh và thực hiệnmục tiêu của doanh nghiệp ổn định chính trị là tiền đề quan trọng cho hoạt động kinhdoanh, thay đổi về chính trị có thể gây ảnh hưởng có lợi cho nhóm doanh nghiệp này

Trang 23

hoặc kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp khác Hệ thống pháp luật hoàn thiện và

sự nghiêm minh trong thực thi pháp luật sẽ tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh chocác doanh nghiệp, tránh tình trạng gian lận,buôn lậu

Mức độ ổn định về chính trị và luật pháp của một quốc gia cho phép doanhnghiệp có thể đánh giá được mức độ rủi ro, của môi trường kinh doanh và ảnh hưởngcủa của nó đến doanh nghiệp như thế nào, vì vậy nghiên cứu các yếu tố chính trị vàluật pháp là yêu cầu không thể thiếu được khi doanh nghiệp tham gia vào thị trường

- Yếu tố kinh tế: Có thể tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc xâm nhập mở rộng thị

trường, ngành hàng này nhưng lại hạn chế sự phát triển của ngành hàng khác Các yếu

tố kinh tế ảnh hưởng đến sức mua, sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng hay xu hướng pháttriển của các ngành hàng,các yếu tố kinh tế bao gồm:

+ Hoạt động ngoại thương: Xu hướng đóng mở của nền kinh tế có ảnh hưởng các

cơ hội phát triển của doanh nghiệp, các điều kiện canh tranh, khả năng sử dụng ưu thêquốc gia về công nghệ, nguồn vốn

+ Lạm phát và khả năng điều khiển lạm phát ảnh hưởng đến thu nhập, tích luỹ,tiêu dùng, kích thích hoặc kìm hãm đầu tư

+Sự thay đổi về cơ cấu kinh tế ảnh hưởng đến vị trí vai trò và xu hướng pháttriển của các ngành kinh tế kéo theo sự thay đổi chiều hướng phát triển của doanh nghiệp

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Thể hiện xu hướng phát triển chung của nềnkinh tế liên quan đến khả năng mở rộng hay thu hẹp quy mô kinh doanh của mỗidoanh nghiệp

- Các yếu tố văn hoá xã hội: Có ảnh hưởng lớn tới khách hàng cũng như hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp, là yếu tố hình thành tâm lí, thị hiếu của người tiêudùng Thông qua yếu tố này cho phép các doanh nghiệp hiểu biết ở mức độ khác nhau

về đối tượng phục vụ qua đó lựa chọn các phương thức kinh doanh cho phù hợp Thu nhập có ảnh hưởng đến sự lựa chọn loại sản phẩm và chất lượng đáp ứng,nghề nghiệp tầng lớp xã hội tác động đến quan điểm và cách thức ứng xử trên thịtrường, các yếu tố về dân tộc, nền văn hoá phản ánh quan điểm và cách thức sử dụngsản phẩm, điều đó vừa yêu cầu đáp ứng tình riêng biệt vừa tạo cơ hội đa dạng hoá khảnăng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp

- Yếu tố kỹ thuật công nghệ: ảnh hưởng đến yêu cầu đổi mới công nghệ trong

thiết bị khả năng sản xuất sản phẩm với chất lượng khác nhau, Năng suất lao động vàkhả năng cạnh tranh, lựa chọn và cung cấp công nghệ

- Điều kiện tự nhiên và cơ sở ha tầng: Các yếu tố điều kiện tự nhiên như khí

hậu, thời tiết ảnh hưởng đến chu kỳ sản xuất kinh doanh trong khu vực, hoặc ảnh

Trang 24

hưởng đến hoạt động dự trữ, bảo quản hàng hoá Đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cácđiều kiện phục vụ cho sản xuất kinh doanh một mặt tạo cơ sở cho kinh doanh thuận lợikhi khai thác cơ sở hạ tầng sẵn có của nền kinh tế, mặt khác nó cũng có thể gây hạnchế khả năng đầu tư, phát triển kinh doanh đặc biệt với doanh nghiệp thương mại trongquá trình vận chuyển, bảo quản, phân phối…

- Yếu tố khách hàng: Khách hàng là những người có nhu cầu và khả năng thanh

toán về hàng hoá và dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Khách hàng là nhân tố quantrọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Kháchhàng có nhu cầu rất phong phú và khác nhau tuỳ theo từng lứa tuổi, giới tính mức thunhập, tập quán …Mỗi nhóm khách hàng có một đặc trưng riêng phản ánh quá trìnhmua sắm của họ Do đó doanh nghiệp phải có chính sách đáp ứng nhu cầu từng nhómcho phù hợp

- Đối thủ canh tranh: Bao gồm các nhà sản xuất, kinh doanh cùng sản phẩm của

doanh nghiệp hoặc kinh doanh sản phẩm có khả năng thay thế Đối thủ canh tranh cóảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp, doanh nghiệp có cạnh tranh được thì mới vó khảnăng tồn tại ngược lại sẽ bị đẩy lùi ra khỏi thị trường, Cạnh tranh giúp doanh nghiệp

có thể nâng cao hoạt động của mình phục vụ khách hàng tốt hơn, nâng cao được tínhnăng động nhưng luôn trong tình trạng bị đẩy lùi

- Người cung ứng: Đó là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong và ngoài

nước mà cung cấp hàng hoá cho doanh nghiệp, người cung ứng ảnh hưởng đến hoạtđộng kinh doanh cua doanh nghiệp không phải nhỏ, điều đó thể hiện trong việc thựchiện hợp đồng cung ứng, độ tin cậy về chất lượng hàng hoá, giá cả, thời gian, điạ điểmtheo yêu cầu …

b)Các yếu tố chủ quan

Là toàn bộ các yếu tố thuộc tiềm lực của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thểkiểm soát ở mức độ nào đó và sử dụng để khai thác các cơ hội kinh doanh Tiềm năngphản ánh thực lực cuả doanh nghiệp trên thị trường, đánh giá đúng tiềm năng cho phépdoanh nghiệp xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh đúng đắn đồng thời tậndụng được các cơ hội kinh doanh mang lại hiệu quả cao

Các yếu tố thuộc tiềm năng của doanh nghiệp bao gồm: Sức mạnh về tài chính,tiềm năng về con người, tài sản vô hình, trình độ tổ chức quản lí, trình độ trang thiết bịcông nghệ, cơ sở hạ tầng, sự đúng đắn của các mục tiêu kinh doanh và khả năng kiểmsoát trong quá trình thực hiện mục tiêu

+ Sức mạnh về tài chính thể hiện trên tổng nguồn vốn (bao gồm vốn chủ sởhữu,vốn huy động) mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng quản

Trang 25

lí có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh Sức mạnh tài chính thể hiện ở khảnăng trả nợ ngắn hạn, dài hạn, các tỉ lệ về khả năng sinh lời của doanh nghiệp …

+ Tiềm năng về con người: Thể hiện ở kiến thức, kinh nghiệm có khả năng đápứng cao yêu cầu của doanh nghiệp, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đội ngũcán bộ của doanh nghiệp trung thành luôn hướng về doanh nghiệp có khả năng chuyênmôn hoá cao, lao động giỏi có khả năng đoàn kết, năng động biết tận dụng và khai tháccác cơ hội kinh doanh …

+ Tiềm lực vô hình: Là các yếu tố tạo nên thế lực của doanh nghiệp trên thịtrường, tiềm lực vô hình thể hiện ở khả năng ảnh hưởng đến sự lựa chọn, chấp nhận và

ra quyết định mua hàng của khách hàng.Trong mối quan hệ thương mại yếu tố tiềmlực vô hình đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác mua hàng, tạo nguồn cũng như khảnăng cạnh tranh thu hút khách hàng, mở rộng thị trường kinh doanh …Tiềm lực vôhình của doanh nghiệp có thể là hình ảnh uy tín của doanh nghiệp trên thị trường haymức độ nổi tiếng cuả nhãn hiệu, hay khả năng giao tiếp và uy tín của người lãnh đạotrong các mối quan hệ xã hội …

+ Vị trí địa lí, cơ sở vật chất của doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp thu hút sựchú ý cuả khách hàng, thuận tiện cho cung cấp thu mua hay thực hiện các hoạt động

dự trữ Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp thể hiện nguồn tài sản cố đinh màdoanh nghiệp huy động vào kinh doanh bao gồm văn phòng nhà xưởng, các thiết bịchuyên dùng … Điều đó thể hiện thế manh của doanh nghiệp, quy mô kinh doanhcũng như lợi thế trong kinh doanh …

1.3 Ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh

1.3.1.Ảnh hưởng của lãi suất đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận

a)Ảnh hưởng của lãi suất đến doanh thu

Khi lãi suất cho vay thấp, mọi người có thể vay tiền một cách dễ dàng để muasắm hàng hóa, dịch vụ đáp úng nhu cầu của mình Việc mua này sẽ giúp các doanhnghiệp kinh doanh có động lực để kinh doanh và tăng thêm doanh thu cho doanhnghiệp Lãi suất thấp cũng khiến các doanh nghiệp dễ dàng vay mượn vốn để đầu tư vàkinh doanh hơn Thêm vào đó nguồn thu từ những khoản đầu tư như vậy thì có giá trịhơn tại thời điểm lãi suất cao Điều này khiến các doanh nghiệp lời nhiều hơn khi đầu

tư với mức lãi suất thấp Khi lãi suất cao, ngân hàng sẽ thúc ép các doanh nghiệp phảichi trả dẫn đến tâm lý chờ đợi giá giảm của những người mua, kết quả và thị trườngcàng trở lên trầm lắng và đóng băng Hàng hóa không bán được nên các doanh nghiệpcũng không thể có được doanh thu

b)Ảnh hưởng của lãi suất đến chi phí

Trang 26

Lãi suất thực chất không là gì khác hơn ngoài chi phí mà một người phải trả choviệc sử dụng tiền của người khác Vì thế, khi lãi suất biến động sẽ ảnh hưởng tới chiphí kinh doanh của doanh nghiệp Nếu lãi suất cho vay tăng lên, các doanh nghiệp sẽphải tăng chi phí cho đầu tư như: chi phí trả lương cho công nhân, chi phí trả lãi ngânhàng, phải tăng chi phí giao dịch sẽ dẫn đến giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng theo, làmảnh hưởng tới cung cầu hàng hóa, dịch vụ Khi lãi suất tăng thì các doanh nghiệpthường có xu hướng thu hẹp quy mô kinh doanh Nhưng để đạt được mục tiêu lợinhuận buộc các doanh nghiệp phải đưa ra chiến lược kinh doanh như: hạ thấp chi phíđầu vào, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hiệu quả, tránh lãng phí, giảm thấp các chi phíphát sinh, tận dụng nguồn lực tối đa nghĩa là các doanh nghiệp sẽ phải tính toán thếnào cho hợp lý giữa đầu vào và đầu ra mà sản phẩm của họ vẫn được tiếp tục đưa tớingười tiêu dùng Khi đó, các doanh nghiệp sẽ phải cạnh tranh để tồn tại trên thị trường.Khi lãi suất giảm, các doanh nghiệp có xu hướng vay nhiều hơn mở rộng quy mô sảnxuất kinh doanh, tìm kiếm thị trường tiềm năng để quảng bá sản phẩm, phát triểnthương hiệu và quy mô doanh nghiệp của mình.

c) Ảnh hưởng của lãi suất đến lợi nhuận

Mục đích cuối cùng của các công ty là thu được lợi nhuân tự hoạt động kinhdoanh Vậy nên lợi nhuận luôn được các công ty quan tâm nghiên cứu hàng đầu.Khi lãi suất tăng thì công ty khó có thể vay vốn ngân hàng để tiếp tục đầu tư kinhdoanh và khách hàng cũng nên hạn chế mua sắm, lúc này khả năng sinh lời của các

dự án là rất thấp, chi phí bỏ ra nhiều: chi phí tín dụng, chi phí xúc tiến bán hàng, Ngược lại, khi lãi suất giảm thì các chi phí cho việc sản xuất kinh doanh sẽ ít đi vàdoanh thu sẽ cao hơn, dẫn đến lợi nhuận cao Chính vì thế, để tìm kiếm được lợinhuận công ty phải biết giảm các chi phí cho việc hoạt động kinh doanh và tăngdoanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

1.3.2.Ảnh hưởng của lãi suất đến khả năng cạnh tranh và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Lãi suất ảnh hưởng tới nguồn vốn và khả năng canhjtranh và chiến lược kinhdoanh của doanh nghiệp Ngân hàng cho các doanh nghiệp kinh doanh dưới hìnhthức cho vay trả lãi hàng năm hay còn gọi là lãi suất cho vay Chính vì vậy lãi suất

có ảnh hướng rất lớn tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhất là ảnhhưởng đến nguồn vốn và khả năng huy động vốn của doanh nghiệp Mà chỉ khi nàodoanh nghiệp có nguồn vốn ổn định thì mới có đủ nguồn lực để thực hiện cácchính sách, chiến lược kinh doanh của mình nhằm nâng cao khả năng cạnh tranhcủa sản phẩm trên thị trường

Ngày đăng: 15/01/2020, 20:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Văn Kình, Th.s Phan Thế Công (2008), “Giáo trình kinh tế học vĩ mô I”, NXB Đại Học Thương Mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế học vĩ môI
Tác giả: Hoàng Văn Kình, Th.s Phan Thế Công
Nhà XB: NXB Đại Học Thương Mại
Năm: 2008
2. Nguyễn Thị Hồng (2010), “Bài giảng kinh tế vĩ mô II”, NXB Đại Học Ngoại Thương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế vĩ mô II”
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng
Nhà XB: NXB Đại Học NgoạiThương
Năm: 2010
3. Nguyễn Bá Nha (2001) “Lãi suất trong nền kinh tế thị trường”, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lãi suất trong nền kinh tế thị trường
Nhà XB: NXB Thốngkê
5. Nguyễn Thị Sơn (2011), “Biến động của lãi suất ngân hàng ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh và đời sống kinh tế - xã hội”, tham luận tại Hội luật gia Việt Nam 30/6/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến động của lãi suất ngân hàng ảnh hưởng đếnsản xuất, kinh doanh và đời sống kinh tế - xã hội
Tác giả: Nguyễn Thị Sơn
Năm: 2011
7. Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng nhà nước Việt Nam: www.sbv.gov.vn 8. Nguyễn Đình Tự (2009), Một số ý kiến về điều hành lãi suất ngân hàng ở nước ta hiện nay, tạp chí Ngân hàng, số 20 – trang 26 – 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ý kiến về điều hành lãi suất ngân hàng ởnước ta hiện nay
Tác giả: Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng nhà nước Việt Nam: www.sbv.gov.vn 8. Nguyễn Đình Tự
Năm: 2009
10. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2003), “Cơ chế điều hành lãi suất thị trường tiền tệ”, Nhà xuất bản Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cơ chế điều hành lãi suất thịtrường tiền tệ”
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2003
4. Thuyết minh báo cáo tài chính công ty Cổ phần Thép và Vật tư công nghiệp năm 2014, 2015, 2016 Khác
6. Điều lệ Công ty cổ phần Thép và Vật tư công nghiệp Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w