Qua quá trình nghiên cứu về hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần KarofiViệt Nam, nhận thấy hoạt động kinh doanh còn gặp nhiều vướng mắc, tác giả chọn đềtài: “Phân tích cầu và một số
Trang 1Qua quá trình nghiên cứu về hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần KarofiViệt Nam, nhận thấy hoạt động kinh doanh còn gặp nhiều vướng mắc, tác giả chọn đề
tài: “Phân tích cầu và một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm máy lọc nước của công ty cổ phần Karofi Việt Nam trên thị trường miền Bắc tới năm 2020” Đề tài nghiên
cứu, tác giả đi sâu vào nghiên cứu các nội dung cụ thể sau:
- Các lý thuyết cơ bản về phân tích cầu, ước lượng cầu
- Thực trạng hoạt động của Công ty, phân tích cầu và ước lượng cầu về sản phẩmmáy lọc nước của Công ty Cổ phần Karofi Việt Nam Phân tích, đánh giá thực trạngtình hình kinh doanh cũng như nhu cầu của khách hàng thông qua phiếu điều tra vàchạy mô hình ước lượng về sản phẩm máy lọc nước Karofi Phân tích, xem xét cácchính sách thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm máy lọc nước Karofi trên thị trường miền Bắc
- Đưa ra một số giải pháp cho Công ty và các điều kiện thực thi giải pháp trênnhằm đẩy mạnh thị trường tiêu thụ sản phẩm máy lọc nước Karofi trên thị trườngmiền Bắc
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Karofi Việt Nam em đã nhận được sựgiúp đỡ nhiệt tình từ ban lãnh đạo công ty, đặc biệt là các anh chị trong phòng kinhdoanh, phòng kế toán Mặc dù kiến thức thực tế, cũng như kinh nghiệm còn nhiều hạnchế, nhưng với sự giúp đỡ của các anh chị đã giúp em phần nào hiểu được tình hìnhhoạt động kinh doanh của công ty, những nhân tố ảnh hưởng chính đến tình hình tiêuthụ sản phẩm máy lọc nước Karofi Nhận thức được tình hình phát triển của nền kinh
tế, triển vọng phát triển của thị trường máy lọc nước cũng như tính cấp thiết của côngtác phân tích cầu trong hoạt động thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm Em đã chọn đề tài:
“Phân tích cầu và một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm máy lọc nước của công ty
cổ phần Karofi Việt Nam trên thị trường miền Bắc tới năm 2020” Việc thực hiện đề tài
còn nhiều khó khăn nhất định, do vậy đề tài chắc chắn sẽ không tránh khỏi nhữngthiếu sót Em rất mong ban lãnh đạo, đặc biệt là phòng kinh doanh, phòng kế toánđóng góp ý kiến để đề tài của em hoàn thiện hơn
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thấy cô trong ban giám hiệu Trường Đại HọcThương Mại, các thầy cô trong khoa Kinh tế - Luật, thầy cô trong bộ môn Kinh Tế Vi
Mô và đặc biệt là Ths Lương Thị Nguyệt Ánh - người đã trực tiếp hướng dẫn em hoànthành luận văn trên Chúc các thầy cô mạnh khỏe, công tác tốt
Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo, đặc biệt các anh chịtrong phòng kinh doanh, phòng kế toán Công ty Cổ phần Karofi Việt Nam Chúc Công
ty luôn hoàn thành xuất sắc mục tiêu đề ra
Hà Nội, Ngày 25 tháng 4 năm 2017
Sinh viên thực hiện luận văn
Dương Thị Mỹ Lệ
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼLỜI MỞ ĐẦU v
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 2
3 Xác lập và tuyên bố đề tài 4
4 Đối tượng, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Kết cấu khóa luận 8
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH CẦU VÀ TIÊU THỤ HÀNG HÓA 9
1.1 Một số khái niệm cơ bản về vấn đề nghiên cứu 9
1.1.1 Một số khái niệm liên quan tới cầu 9
1.1.2 Một số khái niệm liên quan tới tiêu thụ sản phẩm 10
1.2 Một số lý thuyết về vấn đề nghiên cứu 12
1.2.1 Lý thuyết về cầu 12
1.2.2 Độ co dãn của cầu 15
1.3 Nội dung và nguyên lý giải quyết vấn đề nghiên cứu 18
1.3.1 Uớc lượng cầu 18
1.3.2 Dự báo cầu 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CẦU VỀ MÁY LỌC NƯỚC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KAROFI VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC 22
2.1 Tổng quan về Công ty và tình hình hoạt động kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng tới cầu sản phẩm máy lọc nước của Công ty cổ phần Karofi Việt Nam trên thị trường miền Bắc 22
2.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần Karofi Việt Nam 22
2.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến cầu sản phẩm máy lọc nước của Công ty Cổ phần Karofi Việt Nam 25
2.2 Thực trạng cầu máy lọc nước của Công ty Cổ phần Karofi Việt Nam 29
2.2.1 Thực trạng cầu về máy lọc nước Công ty Cổ phần Karofi Việt Nam qua kết quả điều tra khảo sát 29
2.2.2 Phân tích qua ước lượng hàm cầu máy lọc nước iRO1.1 của Công ty Cổ phần Karofi Việt Nam 34
2.3 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 36
Trang 42.3.1Thành công đạt được 36
2.3.2 Hạn chế còn tồn tại 37
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 39
CHƯƠNG 3: DỰ BÁO CẦU VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TIÊU THỤ SẢN PHẨM MÁY LỌC NƯỚC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KAROFI TRÊN ĐỊA BÀN MIỀN BẮC ĐẾN NĂM 2020 40
3.1 Dự báo cầu sản phẩm máy lọc nước của Công ty cổ phần Karofi Việt Nam năm 2020 40
3.2 Định hướng phát triển sản phẩm máy lọc nước của Công ty máy lọc nước của Công ty cổ phần Karofi Việt Nam trên địa bàn miền Bắc đến năm 2020 41
3.2.1 Phương hướng của Công ty Cổ phần Karofi Việt Nam tới năm 2020 41
3.2.2 Nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Karofi Việt Nam 42
3.3 Một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm máy lọc nước của Công ty cổ phần Karofi Việt Nam trên địa bàn miền Bắc đến năm 2020 42
3.3.1 Hoàn thiện công tác phân tích và nghiên cứu cầu 43
3.3.2 Phân tích tốt hành động của đối thủ cạnh tranh từ đó đưa ra các quyết định, chính sách phù hợp 43
3.3.3 Phát triển nâng cao hiệu quả hệ thống kênh phân phối 43
3.3.4 Nâng cao chất lượng phục vụ và chăm sóc khách hàng, cung ứng đủ cầu thị trường 44
3.3.5 Đẩy mạnh hoạt động quảng bá sản phẩm 44
3.3.6 Nâng cao uy tín thương hiệu của doanh nghiệp, làm tốt công tác thị trường 45
3.4 Một số kiến nghị với cơ quan nhà nước 45
3.4.1 Nâng cao hiệu lực quản lý của nhà nước 45
3.4.2 Chính sách bảo hộ sản xuất trong nước 46
3.4.3 Tạo môi trường cạnh tranh công bằng, lành mạnh 46
3.5 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 46
LỜI CAM ĐOAN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Đồ thị 1.1: Đường cầu về máy lọc nước 13
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh chung của Công ty giai đoạn 2014 – 2016 23
Bảng 2.2: Doanh thu, tỷ trọng doanh thu từ các dòng máy lọc nước của công ty cổ phần Karofi Việt Nam giai đoạn 2014 - 2015 trên thị trường miền Bắc 24
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu thị trường tiêu thụ sản phẩm máy lọc nước của công ty cổ phần Karofi Việt Nam trên thị trường miền Bắc từ 2014 -2016 25
Bảng 2.3: Thu nhập của khách hàng 30
Bảng 2.4: Tỷ lệ khách hàng sử dụng máy lọc nước Karofi 30
Bảng 2.5: Bảng lý do khách hàng không sử dụng máy lọc nước Karofi 30
Bảng 2.6: Kênh tiếp nhận sản phẩm của người mua 31
Bảng 2.7: Địa điểm mua máy lọc nước Karofi 31
Bảng 2.8: Vấn đề mà khách hàng quan tâm khi mua máy lọc nước Karofi 32
Bảng 2.9: Mức độ hài lòng về chế độ bảo hành, bảo trì máy lọc nước Karofi 33
Bảng 2.10: Mức độ hài lòng về nguồn gốc sản phẩm 33
Bảng 2.11: Sự hài lòng của khách hàng về máy lọc nước Karofi 34
Bảng 2.12: Kết quả ước lượng hàm cầu máy lọc nước iRO 1.1 35
Bảng 3.1: Kết quả ước lượng hàm cầu theo chuỗi thời gian 40
Bảng 3.2: Bảng dự báo lượng cầu về máy lọc nước Karofi đến năm 2020 41
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, Việt Nam là một nước đang phát triển Cùng với sựphát triển của nền kinh tế, mức độ đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng cao Bêncạnh sự phát triển của đời sống kinh tế - xã hội thì công nghiệp hóa – đô thị hóa cũnggây ảnh hưởng không ít đến môi trường đặc biệt là môi trường không khí và môitrường nước Ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm nguồn nước nói riêng giúpcho các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm máy lọc nước có cơ hội phát triển Mộtcâu hỏi đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là họ phải làm gì để thị trường đón nhận sảnphẩm của mình? Cạnh tranh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có những kế hoạch vàchiến lược hợp lý trong phát triển sản phẩm của doanh nghiệp mình Hiện nay, trên thịtrường Việt Nam nói chung và thị trường miền Bắc nói riêng có rất nhiều thương hiệumáy lọc nước như Kangaroo, Karofi, Geyser, Coway, RO USA… có nguồn gốc xuất
xứ từ nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới như Đài Loan, Nga, Hàn quốc, Mỹ…Máy lọc nước thật sự trở thành một sản phẩm quan trọng, thiết yếu đối với đời sốngcủa người dân khi mức độ ô nhiễm nguồn nước ngày càng nghiêm trọng như hiện nay.Công ty cổ phần Karofi Việt Nam là công ty chuyên cung cấp các sản phẩm máylọc nước Karofi- máy lọc nước thông mi nh, được sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam Trênthị trường còn có rất nhiều đối thủ mạnh như máy lọc nước Kangaroo xuất xứ từ ĐàiLoan có mặt trên thị trường Việt Nam từ đầu năm 2003, có mặt sớm trên thị trườnggiúp máy lọc nước Kangaroo có chỗ đứng vững trãi trên thị trường máy lọc nước trongkhi Karofi tới 2012 mới gia nhập thị trường máy lọc nước Không ngại khó khăn,Karofi tập trung vào sáng tạo để “đi sau, vượt trước” đầu tư chuyên sâu vào khai thác,nghiên cứu đã giúp máy lọc nước Karofi có những bước tiến xa trong thị trường Tuynhiên hiện nay, trên thị trường máy lọc nước, sự lan tràn của vô vàn nhãn hàng,thương hiệu gây khó khăn cho người tiêu dùng khi chọn lựa Thu hút khách hàng,tăng lượng cầu và tạo niềm tin vững chắc cho người tiêu dùng khi sử dụng máy lọcnước là mục tiêu chính mà công ty Karofi hướng tới Trong vòng vài năm trở lại đây,thị trường máy lọc nước có mức tăng trưởng về thị phần đáng ngưỡng mộ tại ViệtNam Với mục tiêu trong vài năm tới Karofi trở thành thương hiệu Việt Nam hàng đầu
về thiết bị gia dụng nói chung và máy lọc nước nói riêng Để đạt được mục đó yêu cầuđặt ra đối với doanh nghiệp là phải đẩy mạnh hơn nữa công tác phân tích cầu và đềxuất những giải pháp nhằm thúc đẩy tiêu thụ đối với sản phẩm, khai thác tối đa cầu thịtrường về sản phẩm máy lọc nước của công ty mình, đồng thời chủ động hơn trongviệc đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng ở các vùng miền khác nhau Có thể coi sản
Trang 7phẩm máy lọc nước là một trong những sản phẩm chủ lực của công ty cổ phần KarofiViệt Nam chiếm tới khoảng 80% tổng doanh thu công ty Vấn đề đặt ra cho Karofi ViệtNam trong tương lai là làm tốt hơn nữa chính sách và quảng bá thương hiệu sản phẩmmáy lọc nước của mình tới người tiêu dùng, cần có chính sách xúc tiến, thúc đẩy tiêu thụsản phẩm phù hợp với từng vùng, từng thời kỳ để có thể đẩy mạnh khả năng tiêu thụ sảnphẩm máy lọc nước trên thị trường, mở rộng thị phần của doanh nghiệp Vì vậy, quaviệc nghiên cứu số liệu thứ cấp từ công ty và kết quả của việc phát phiếu điều tra, tác giảnhận thấy được sự cần thiết của công tác phân tích cầu và đề xuất một số giải pháp thúcđẩy tiêu thụ sản phâm máy lọc nước của công ty cổ phần Karofi Việt Nam.
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Phân tích cầu và một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm là một trong những
đề tài mang tính cấp thiết, không chỉ công ty cổ phần Karofi Việt Nam mà còn cấpthiết với hầu hết các công ty, doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động sản xuất,kinh doanh do vậy đề tài cũng đã được nhiều tác giả nghiên cứu Trong thời giannghiên cứu, tác giả đã tiếp cận một số đề tài công trình nghiên cứu đề tài phân tích cầu
và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm như sau:
Đề tài: “Phân tích cầu thị trường về nhóm sản phẩm dịch vụ viễn thông của công ty điện thoại đường dài Viettel và một số dự báo về nhu cầu trong giai đoạn bùng nổ thông tin hiện nay ” của tác giả Đỗ Thị Hoa trường Đại Học Thương Mại Đề
tài đi phân tích về cầu tuy nhiên đối tượng nghiên cứu được tác giả lựa chọn lại là sảnphẩm dịch vụ Mà giữa sản phẩm dịch vụ và hàng hóa có những đặc điểm hoàn toànkhác nhau Do vậy, cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu cũng sẽ khác nhau Do đóviệc nghiên cứu cầu đối với sản phẩm là hàng hóa vẫn cần thiết Đối tượng nghiên cứu
là sản phẩm hàng hóa được nhiều sinh viên quan tâm hơn, một phần bởi tính phổ biến
và có phần ít phức tạp hơn so với sản phẩm là dịch vụ
Đề tài: “Phân tích cầu và một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm thiết bị văn phòng trên địa bàn Hà Nội của công ty TNHH TBVP Minh Nam” của tác giả Ngô Thị Hà và đề tài: “Phân tích cầu và một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ dòng xe 4 chỗ nhập khẩu của công ty Cổ phần Sông La tại các tỉnh phía Bắc” của tác giả Nguyễn Thị
Hào trường Đại Học Thương Mại Đối tượng nghiên cứu của hai đề tài trên đều làhàng hóa, một: thiết bị dùng trong văn phòng, một: hàng hóa tiêu dùng cao cấp Tuycũng là hàng hóa, nhưng đối với mỗi hàng hóa phục vụ cho các mục đích khác nhauthì cầu của nó lại phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau Ví dụ: đối với cả hai hàng hóa:thiết bị văn phòng và xe ô tô 4 chỗ đều không phụ thuộc vào yếu tố thời vụ hoặc nếu
có phụ thuộc thì mức độ cũng không cao Tuy nhiên, đối với sản phẩm dùng trong xây
Trang 8dựng lại chịu ảnh hưởng lớn vào tính thời vụ Do vậy, sẽ có sự khác biệt trong phântích cầu, hoạt động tiêu thụ sản phẩm giữa hàng hóa tiêu dùng bình thường và hànghóa dùng trong xây dựng.
Đề tài: “Phân tích cầu và một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm gas tại công ty TNHH vận tải ô tô nội thương Bắc trên thị trường Hà Nội đến năm 2015” của
tác giả Đặng Thị Hà trường Đại Học Thương Mại Đối tượng nghiên cứu là cầu về sảnphẩm gas trên thị trường Hà Nội trong giai đoạn từ 2010- 2012 Trong bài tác giả sửdụng phương pháp phân tích cầu qua mô hình kinh tế lượng, kết hợp giữa số lượng sơcấp và thứ cấp để phân tích cầu về bếp gas trên thị trường Hà Nội
Đề tài: “Phân tích cầu và một số biện pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm bia Thanh Hoa tại công ty cổ phần bia Thanh Hóa đến 2018” của tác giả Đoàn Bích
trường Đại Học Thương Mại Đề tài nghiên cứu cầu sản phẩm bia trên địa bàn tỉnhThanh Hóa cũng trong thời gian 3 năm 2010- 2012 như đề tài của tác giả Đặng Thị Hàvừa nhắc tới ở trên Với đề tài này tác giả đã nêu rõ được cơ sở lý luận về cầu, phântích cầu, các lý thuyết ước lượng cầu bên cạnh đó tác giả còn đưa ra được những hạnchế cong tồn đọng trong công ty và phần nào đưa ra một số kiến nghị nhằm khắc phụcnhững hạn chế đó Tuy nhiên trong bài tác giả mới sử dụng phương pháp phân tích cầuthông qua mô hình kinh tế lượng mà chưa sử dụng phương pháp phân tích qua phiếuđiều tra khách hàng nên chưa có phần tìm hiểu về thị trường cầu của khách hàng khitiêu dùng sản phẩm của công ty, chưa nêu được mối quan hệ giữa phân tích cầu và tiêuthụ hàng hóa trong công ty, doanh nghiệp
Đề tài “Phân tích cầu và một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm cửa nhựa uPVC trên địa bàn Hà Nội của công ty TNHH TM&KT Việt Hà tới năm 2015” của tác
giả Nguyễn Thị Vân trường Đại học Thương Mại.Tác giả đã sử dụng phương phápphân tích cầu qua mô hình kinh tế lượng, kết hợp giữa số liệu sơ cấp và thứ cấp đãđem lại kết quả thực tiễn tương đối cao Bên cạnh đó, cửa nhựa uPVC là sản phẩm mới
và đang có triển vọng phát triển Đồng thời tại Việt Hà cũng chưa có đề tài nào nghiêncứu một cách bài bản cầu về sản phẩm trên Do đó, đây có thể coi là một đề tài có tínhmới và cấp thiết đối với công ty TNHH TM&KT Việt Hà
Vì tính cấp thiết của đề tài nên ngoài luận văn tốt nghiệp của trường ĐH ThươngMại, đề tài cũng được nhiều sinh viên các trường khác quan tâm nhiều và chọn làm đềtài nghiên cứu Ví dụ, ở ĐH Kinh Tế Quốc Dân, đề tài của tác giả Lại Minh Hiếu
(2006): “Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm Bia hơi tại công ty sản xuất, kinh doanh và đầu tư dịch vụ Việt Hà”, hay đề tài của tác giả Phạm Thanh
Trang 9Đống Đa” Cả hai đề tài trên đều phân tích cầu thông qua phương pháp phân tích định
tính, và đa phần đều mới chỉ thu thập dữ liệu thứ cấp để phân tích Do chưa lượng hóađược mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng tới cầu, phân tích các dữ liệu thứ cấpnhiều khi sai lệch so với thực tế nên khi đưa ra những kết luận cả hai đề tài đều khôngtránh khỏi những thiếu sót
Báo cáo chuyên đề: “ Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty may Hà Nội” của tác giả Phan Thu Hiền trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân.
Tác giả đã đi vào nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty trên địa bàn HàNội giai đoạn 2004- 2006 trong bài tác giả cũng nêu rõ vấn đề nghiên cứu,từ thựctrạng đưa ra những hạn chế trong hoạt động kinh doanh rồi từ đó đưa ra giải pháp Tuynhiên phần xử lý số liệu sơ cấp( số liệu thu thấp từ phiếu điều tra) còn chưa triệt để.Bên cạnh những bài viết trong nước cũng có nhiều bài viết của các tác giả nướcngoài nghiên cứu về vấn đề này Các tác phẩm nước ngoài tác giả tiếp cận đã đưa racác lý thuyết kinh điển về kinh tế học, những cơ sở lý luận, những kiến thức cơ bản vềcầu, hàm cầu, lý luận về phân tích cầu và các nhân tố tác động, cách áp dụng phươngpháp thống kê và một số phương pháp trong nghiên cứu kinh tế Có thể kể đến một số
nghiên cứu như: Koopl Roger (2002) với tác phẩm “Big players and the economic theory of expectations” đã nêu ra những kiến thức cơ bản về cầu, hàm cầu, lý luận về
phân tích cầu, cách áp dụng phương pháp thống kê cùng một số phương pháp khác
trong nghiên cứu kinh tế Tác giả Clayton, Gary E (2010) với nghiên cứu “A guide to everyday economic statistics” Tác phẩm “Applying economic principles” của tác giả
Gordon, Sanford D (1994) tìm hiểu về cách áp dụng các nguyên tắc kinh tế sao chophù hợp với các đối tượng khác nhau tác giả đã nêu bật được các nguyên tắc áp dụngtrong cả lý thuyết và thực tiễn và cũng đưa đến kết luận công tác phân tích cầu là hếtsức cần thiết trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
3 Xác lập và tuyên bố đề tài
Với thực trạng của nền kinh tế nói chung và hoạt động kinh doanh của công ty cổphần Karofi Việt Nam nói riêng, công tác nghiên cứu và phân tích cầu thực sự là cần
thiết Căn cứ vào tính cấp thiết đó tác giả quyết định chọn đề tài: “Phân tích cầu và một
số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm máy lọc nước của công ty cổ phần Karofi trên thị trường miền Bắc tới năm 2020” làm đề tài nghiên cứu Việc sử dụng phương
pháp phân tích cầu qua mô hình kinh tế lượng, kết hợp giữa số liệu sơ cấp và thứ cấp đãđem lại kết quả thực tiễn tương đối cao Bên cạnh đó, máy lọc nước là sản phẩm chínhcủa Công ty Cổ phần Karofi Việt Nam tuy nhiên Karofi Việt Nam lại chưa có đề tài nàonghiên cứu một cách bài bản cầu về sản phẩm máy lọc nước Do đó, đây có thể coi là
Trang 10một đề tài có tính mới và cấp thiết đối với công ty Cổ phần Karofi Việt Nam.
Với nội dung nghiên cứu trên, đề tài hướng tới giải quyết một số câu hỏi sau:
- Thực tế về tình hình tiêu thụ sản phẩm máy lọc nước của công ty cổ phầnKarofi Việt Nam trong giai đoạn 2014 – 2016 diễn biến như thế nào?
- Những nhân tố tác động, mức độ tác động của các nhân tố đó đến tình hình tiêuthụ sản phẩm máy lọc nước của công ty cổ phần Karofi Việt Nam trong giai đoạn 2014– 2016?
- Căn cứ vào thực trạng tình hình tiêu thụ, công ty cần đưa ra những giải pháp,kiến nghị gì để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm?
4 Đối tượng, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đóng vai trò vô cùng quan trọngtrong quá trình nghiên cứu Nó thể hiện khả năng tìm hiểu và phân tích của tác giả Vìthế xác định được đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu thì phải căn cứ và thực
tế tìm hiểu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: cầu về sản phẩm máy lọc nước (dòng máy iRO1.1 - dòngmáy có lượng tiêu thụ cao nhất) của công ty cổ phần Karofi Việt Nam và giải phápthúc đẩy tiêu thụ sản phẩm máy lọc nước Karofi ở khu vực miền Bắc đến năm 2020
4.2 Các mục tiêu nghiên cứu
Một đề tài nghiên cứu luận văn thường hướng tới hai mục tiêu:
* Mục tiêu về lý luận:
- Đề tài nhằm tổng hợp từ khái quát đến cụ thể các vấn đề về cầu, phân tích cầu
và tiêu thụ sản phẩm, những yếu tố ảnh hưởng tới cầu và tiêu thụ sản phẩm
- Đi sâu vào nghiên cứu các vấn đề liên quan đến phân tích cầu: khái niệm, cácyếu tố ảnh hưởng đến công tác phân tích cầu, phương pháp phân tích, vai trò của côngtác phân tích cầu đến hoạt động tiêu thụ
Trang 11- Từ thực trạng tiêu thụ sản phẩm, đề tài hướng tới việc đưa ra các giải pháp, kiếnnghị với các cơ quan quản lý nhà nước nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm máy lọc nướccủa Công ty Cổ phần Karofi Việt Nam.
4.3 Phạm vi nghiên cứu
Với đề tài: “Phân tích cầu và một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm máy lọc nước của Công ty cổ phần Karofi Việt Nam trên thị trường miền Bắc tới năm
2020” tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu như sau:
- Phạm vi không gian: Do hạn chế về mặt thời gian và trong khuôn khổ của một chuyên đề tốt nghiệp, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu công tác phân tích cầu và đềxuất một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm máy lọc nước của công ty cổ phầnKarofi Việt Nam trên thị trường miền Bắc
- Phạm vi thời gian: Đề tài giới hạn nghiên cứu từ năm 2014 - 2016 và đề xuấtgiải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tới 2020
- Giới hạn về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan tới cầu,phân tích cầu, các nhân tố tác động đến cầu, các công cụ thúc đẩy, xúc tiến thúc đẩytiêu thụ sản phẩm máy lọc nước của công ty cổ phần Karofi Việt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Việc thu thập số liệu giúp người nghiên cứu có những kiến thức sâu rộng về vấn
đề mình đang nghiên cứu để đánh giá vấn đề một cách đúng đắn, toàn diện và sát vớithực tế Các số liệu sử dụng trong khóa luận là các số liệu thứ cấp và sơ cấp, được tácgiả thu thập từ những nguồn tài liệu sau:
5.1.1 Dữ liệu thứ cấp:
* Khái niệm: Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu do người khác thu thập, sử dụng cho các
mục đích có thể là khác với mục đích nghiên cứu của chúng ta Dữ liệu thứ cấp có thể
là dữ liệu chưa qua xử lý (còn gọi là dữ liệu thô) hoặc dữ liệu đã xử lý Như vậy, dữliệu thứ cấp không phải do người nghiên cứu trực tiếp thu thập
* Nguồn thu thập: Từ bộ phận kế hoạch, bộ phận kinh doanh, phòng tài chính - kế
toán của công ty cổ phần Karofi Việt Nam, trang web chính của công ty
trình đã được công bố Các số liệu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty được lấy
từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2014 – 2016 được so sánh qua cácnăm, tính tỷ lệ phần trăm từ đó thể hiện tỷ lệ tăng trưởng so với năm trước Qua số liệu
Trang 12thứ cấp tác giả có cái nhìn tổng quan hơn về tình hình hoạt động kinh doanh của côngty.
5.1.2 Dữ liệu sơ cấp:
* Khái niệm: Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu do chính người nghiên cứu thu thập Khi
dữ liệu thứ cấp không có sẵn hoặc không thể giúp trả lời các câu hỏi nghiên cứu củachúng ta, chúng ta phải tự mình thu thập dữ liệu cho phù hợp với vấn đề nghiên cứuđặt ra Các dữ liệu tự thu thập này được gọi là dữ liệu sơ cấp
* Nguồn thu thập: Thu thập bằng cách phát phiếu điều tra, khảo sát cho khách
hàng, phỏng vấn khách hàng, một số CBCNV công ty cổ phần Karofi Việt Nam Sốliệu sơ cấp tác giả thu thập được từ phiếu điều tra được sử lý thông qua phần mềmSPSS, Eviews… ở phần 2.2 thuộc chương 2 Từ những kết quả thu được từ phần mềmSPSS, Eviews…tác giả đưa ra những kết luận về các yếu tố tác động đến tình hìnhkinh doanh máy lọc nước của Công ty Cổ phần Karofi Việt Nam, nhân tố nào tác độngnhiều nhất và dự báo cầu về sản phẩm máy lọc nước của Công ty Cổ phần Karofi ViệtNam đến năm 2020
5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
* Phương pháp điều tra chọn mẫu:
Tác giả đã phát 100 phiếu điều tra đến đối tượng điều tra Sau đó thu thập, tổnghợp kết quả phiếu điều tra Việc phát phiếu điều tra được tác giả tổng hợp thu về đủ
100 phiếu điều tra Đối với phiếu điều tra thì tiến hành tổng hợp kết quả phân tíchbằng phần mềm SPSS, eviews tác giả tiến hành phân tích kết quả thu được sử dụngphương pháp phân tích tương quan giữa các biến trong câu hỏi và kiểm định mối quan
hệ ràng buộc giữa các yếu tố Sử dụng phương pháp này để phân tích mối tương quangiữa các biến độc lập và biến phụ thuộc hoặc ảnh hưởng của các biến tới nhau từ cáckết quả thu thập đó đưa ra kết luận và nhận xét, đánh giá giúp doanh nghiệp có cáinhìn bao quát hơn về nhu cầu tiêu dùng sản phẩm của khách hàng
* Phương pháp kinh tế lượng
Phương pháp phân tích kinh tế lượng là phương pháp lượng hóa các mối quan hệgiữa cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu, nhằm đưa ra được mô hình tổng thể, từ đó
có thể phân tích cầu về máy lọc nước của công ty Cổ phần Karofi Việt Nam, bao gồm
3 bước cơ bản sau:
Bước 1: Xây dựng mô hình hàm cầu thực nghiệm gồm các nhân tố ảnh hưởng
đến cầu
Bước 2: Ước lượng mô hình hàm cầu
Trang 13Bước 3: Kiểm định sự phù hợp của mô hình
*Phương pháp thống kê: Đây là phương pháp quan sát các hiện tượng kinh tế một
cách gián tiếp, từ đó chọn lọc các thông tin cần thiết, có liên quan phục vụ cho mục đíchnghiên cứu Trong chương 2, tác giả sử dụng các tài liệu đã nêu trong phần những thôngtin cần thu thập để tập hợp những thông tin cần thiết để hoàn thành bài khóa luận nhưdoanh thu, chi phí, lợi nhuận, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu thị trường,…về hoạt động kinhdoanh máy lọc nước của Công ty Cổ phần Karofi trên địa bàn miền Bắc
* Phương pháp so sánh: Phương pháp này sử dụng các dữ liệu đã thu thập được,
các chỉ số đã được tính toán để so sánh giữa các thời kì khác nhau Chương 2 đã sửdụng phương pháp này để thấy được sự biến động, tăng giảm của doanh thu, chi phí,lợi nhuận của công ty
* Phương pháp biểu đồ: Sử dụng kết quả tính toán các chỉ số, kết quả so sánh để
vẽ các biểu đồ hình tròn, hình cột để biểu diễn các chỉ số và sự thay đổi các chỉ số đó
Ở chương 2 khóa luận sử dụng phương pháp này để vẽ biểu đồ hình cột miêu tả cơ cấuthị trường tiêu thụ sản phẩm máy lọc nước của công ty cổ phần Karofi Việt Nam trênthị trường miền Bắc từ 2014 -2016
Ngoài các phương pháp trên, khóa luận còn dùng một số phương pháp nghiêncứu khoa học khác như: Phương pháp liệt kê, phương pháp diễn giải…để bài khóaluận hoàn thiện hơn
Việc thu thập số liệu giúp người nghiên cứu có những kiến thức sâu rộng về vấn
đề mình đang nghiên cứu để đánh giá vấn đề một cách đúng đắn, toàn diện và sát vớithực tế Các số liệu sử dụng trong khóa luận là các số liệu thứ cấp và sơ cấp, được tácgiả thu thập từ những nguồn tài liệu sau:
6 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mục lục, lời cảm ơn, lời cam kết, danh mục tài liệu tham khảo, danhmục bảng biểu, danh mục sơ đồ hình vẽ, danh mục từ viết tắt và các phụ lục, lời mởđầu khóa luận được chia làm 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về phân tích cầu và tiêu thụ hàng hóa
Chương 2: Thực trạng cầu về máy lọc nước của công ty cổ phần Karofi ViệtNam trên thị trường miền Bắc
Chương 3: Dự báo cầu và một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm máy lọcnước của Công ty cổ phần Karofi Việt Nam trên địa bàn miền Bắc đến năm 2020
Trang 14CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH CẦU VÀ TIÊU
THỤ HÀNG HÓA 1.1 Một số khái niệm cơ bản về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Một số khái niệm liên quan tới cầu
1.1.1.1 Khái niệm cầu và luật cầu
Theo Phan Thế Công (2014), giáo trình kinh tế học vi mô 1, NXB Thống kê:
“Cầu (ký hiệu là D) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua muốn mua vàsẵn sàng mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, các yếu
tố khác không đổi”
Ví dụ: Bác nông dân có nhu cầu mua máy cày về làm ruộng, hiện bác đã có đủtiền để thanh toán, như vậy đã hình thành cầu về mặt hàng máy cày
Như vậy, khi nói đến cầu tức là nhắc tới đồng thời cả hai yếu tố là khả năng mua
và ý muốn sẵn sàng mua hàng hóa hay dịch vụ cụ thể đó
“Nhu cầu là những mong muốn, sở thích của người tiêu dùng, nhưng có thể
không có khả năng thanh toán” (Giáo trình kinh tế học vi mô 1 (2014), NXB Thống kê) Dù có hay không có khả năng thanh toán thì người ta vẫn có thể có nhu cầu về sản
phẩm đó
Theo Ngô Đình Giao (2007), Kinh tế học vi mô, NXB Thống kê: “Cầu cá nhân làlượng hàng hóa hay dịch vụ riêng lẻ mà từng cá nhân có khả năng mua và sẵn sàngmua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định và giả định các yếu tốkhác không đổi”
Một khái niệm quan trọng nữa là lượng cầu “Lượng cầu (ký hiệu là QD là sốlượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người mua muốn mua và sẵn sàng mua tại
mức giá đã cho trong một khoảng thời gian nhất định” (Giáo trình kinh tế học vi mô 1 (2014), NXB Thống kê).
Sự khác biệt cơ bản giữa cầu và lượng cầu chính là lượng cầu là muốn nhắc tới
số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua sẵn sàng mua tại các mức giá nhất định,trong thời gian nhất định với các yếu tố khác là không đổi
“Luật cầu là số lượng hàng hóa được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lênkhi giá của hàng hóa đó giảm xuống và ngược lại, giả định các yếu tố khác không đổi”
(Giáo trình kinh tế học vi mô 1 (2014), NXB Thống kê).
Luật cầu được giải thích thông qua hiệu ứng thu nhập và hiệu ứng thay thế Hiệuứng thu nhập được hiểu là giá của hàng hóa thay đổi làm cho thu nhập thực tế của
Trang 15thế trong tiêu dùng Giá hàng hóa này tăng thì lượng cầu về mặt hàng thay thế cũngtăng, do đó cầu về hàng hóa đó sẽ giảm đi và ngược lại khi giá hàng hóa đó giảm, cầu
về hàng hóa thay thế giảm goi là hiệu ứng thay thế Hầu hết các loại hàng hóa trên thịtrường đều tuân theo luật cầu, chỉ có một số ít hàng hóa không tuân theo luật cầu,ngược với luật cầu gọi là hàng hóa Giffen Trường hợp hiếm khi xảy ra và nó cũng ítđược quan tâm trong thực tế
Vậy làm thế nào để thể hiện lượng cầu, làm thế nào để cụ thể hóa một cách giảnđơn mối quan hệ giữa giá và lượng cầu như đã thể hiện trong luật cầu Các nhà kinh tếhọc đã đưa ra khái niệm đường cầu, đồng thời cũng đưa ra mô hình về hàm cầu
1.1.1.2 Khái niệm phân tích cầu và sự cần thiết của phân tích cầu
*Khái niệm:
Phân tích cầu là quá trình nghiên cứu các vấn đề liên quan đến cầu: về bản chất,mối liên quan hữu cơ, những nhân tố ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng của chúng tới sựthay đổi của cầu Phân tích, hiểu theo nghĩa chung nhất là sự chia nhỏ sự vật và hiệntrượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành sự vật, hiện tượng đó.Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình nghiên cứu, đánh giátoàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm làm rõ chấtlượng hoạt động kinh doanh, những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giảipháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp
* Sự cần thiết của phân tích cầu:
Qua hoạt động phân tích cầu, công ty có thể nắm được cầu thị trường về sảnphẩm đang kinh doanh cũng như các sản phẩm khác có liên quan Từ đó, có những kếhoạch, chính sách sản xuất, kinh doanh hợp lý nhằm đáp ứng ngày càng cao nhu cầucủa khách hàng Khi công ty nắm được nhu cầu, đòi hỏi, thị hiếu, các kỳ vọng thịtrường về sản phẩm, công ty sẽ tìm mọi cách để đáp ứng, thỏa mãn một cách tối đa cácnhu cầu đó Trong nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, quyền lực thuộc vềtay người tiêu dùng Do vậy, công ty nào đáp ứng càng tốt nhu cầu thị trường thì công
ty đó càng được khách hàng tin tưởng, lựa chọn và hoạt động tiêu thụ sản phẩm củacông ty càng đươc đẩy mạnh Công tác phân tích cầu nếu được công ty chú trọng, quantâm đúng mức và thực hiện có kế hoạch sẽ là cơ sở để thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sảnphẩm Từ đó có những chính sách, kế hoạch, giải pháp nhằm sản xuất hoặc kinh doanhnhững sản phẩm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng Để làm được công việc trên, việc phântích cầu là hoạt động không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp
1.1.2 Một số khái niệm liên quan tới tiêu thụ sản phẩm
Trang 161.1.2.1 Khái niệm:
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, làyếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm là thựchiện mục đích của sản xuất hàng hoá, là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêudùng Nó là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất vàphân phối và một bên là tiêu dùng
1.1.2.2 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường, tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng, quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Khi sản phẩm của doanh nghiệp đượctiêu thụ, tức là nó đã được người tiêu dùng chấp nhận Sức tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp thể hiện ở mức bán ra, uy tín của doanh nghiệp, chất lượng của sảnphẩm, sự thích ứng với nhu cầu của người tiêu dùng và sự hoàn thiện của các hoạtđộng dịch vụ Nói cách khác tiêu thụ sản phẩm phản ánh đầy đủ điểm mạnh điểm yếucủa doanh nghiệp
Tiêu thụ sản phẩm là căn cứ để lập ra kế hoạch sản xuất cái gì, sản xuất với khốilượng bao nhiêu, chất lượng như thế nào Nếu không căn cứ vào sức tiêu thụ trên thịtrường mà sản xuất ồ ạt, không tính đến khả năng tiêu thụ sẽ dẫn đến tình trạng ế thừa,tồn đọng sản phẩm, gây ra sự đình trệ trong sản xuất kinh doanh, dẫn đến nguy cơ phásản Ngoài ra tiêu thụ sản phẩm quyết định khâu cung ứng đầu vào thông qua sản xuất.Hoạt động tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quyết định đối với các hoạt động nghiệp
vụ khác của doanh nghiệp như : Nghiên cứu thị trường, đầu tư mua sắm trang thiết bị,tài sản, tổ chức sản xuất, tổ chức lưu thông, dịch vụ… Nếu không tiêu thụ được sảnphẩm thì không thể thực hiện được quá trình tái sản xuất, bởi vì doanh nghiệp sẽkhông có vốn để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh kể trên
Tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp thu hồi được vốn, bù đắp chi phí và có lãi
Nó giúp cho doanh nghiệp có các nguồn lực cần thiết để thực hiện quá trình tái sảnxuất tiếp theo, công tác tiêu thụ được tổ chức tốt sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất và làyếu tố tăng nhanh vòng quay của vốn Bởi vậy, tiêu thụ sản phẩm càng được tiến hànhtốt bao nhiêu thì chu kỳ sản xuất kình doanh càng ngắn bấy nhiêu, vòng quay vốn càngnhanh, hiệu quả sử dụng vốn càng cao
Lợi nhuận là mục đích quan trọng nhất trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh Lợi nhuận là nguồn bổ xung các quỹ của doanh nghiệp trên cơ sở đó các doanhnghiệp có điều kiện đầu tư máy móc, thiết bị, xây dựng mới từng bước mở rộng vàphát triển quy mô của doanh nghiệp Lợi nhuận còn để kích thích vật chất khuyến
Trang 17khích người lao động, điều hoà lợi ích chung và lợi ích riêng, khai thác sử dụng cáctiềm năng của doanh nghiệp một cách triệt để.
Như vậy để có lời nhuận cao ngoài các biện pháp giảm chi phí sản xuất doanhnghiệp còn phải đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm, tăng khối lượng hàng hoá luânchuyển, tăng doanh thu bán hàng Tốc độ tiêu thụ sản phẩm càng cao thì thời gian sảnphẩm nằm trong khâu lưu thông càng giảm điều đó có nghĩa là sẽ giảm được chi phílưu thông, giảm chi phí luân chuyển, tồn kho, bảo quản, hao hụt, mất mát vv… Tạođiều kiện cho doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm và giá bán, tăng sức cạnh tranh vàđảm bảo mức lợi nhuận dự kiến
1.2 Một số lý thuyết về vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Lý thuyết về cầu
1.2.1.1 Hàm cầu và đường cầu
* Hàm cầu
Hàm cầu tuyến tính có dạng đơn giản nhất, chỉ phụ thuộc vào giá của hàng hóa
đó, các yếu tố khác không đổi Khi đó hàm cầu có dạng:
QD = a – bP (a, b )
Hoặc hàm cầu ngược: P = (a/b) – (1/b)QD
Trong đó: QD là lượng cầu hàng hóa, dịch vụ
* Đường cầu
“Đường cầu là đường biểu diễn các mối quan hệ giữa lượng cầu và giá Cácđiểm nằm trên đường cầu sẽ cho biết lượng cầu của người mua ở mức giá nhất định.”
(Giáo trình kinh tế học vi mô 1 (2014), NXB Thống kê, trang 53) Đường cầu là một
đường dốc thẳng xuống, có độ dốc âm và thể hiện theo đúng luật cầu Theo quy ước,trục tung biểu diễn giá, trục hoành biểu diễn lượng cầu
Ví dụ: khi thu nhập của dân cư không đổi, giá của mặt hàng máy lọc nước giảm,cầu về máy lọc nước sẽ tăng, tuân thủ theo đúng luật cầu
Trang 18Đồ thị 1.1: Đường cầu về máy lọc nước
Trong đó: P: giá của máy lọc nước
Q: lượng cầu của máy lọc nước
D: đường cầu về máy lọc nước
Đường cầu D thể hiện cầu về máy lọc nước là đường cầu có độ dốc âm
Tại điểm A, giá là P1, lượng cầu là Q1, khi giá giảm xuống P2, cầu tăng lên Q2, cầu tại điểm B
1.2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới cầu
* Giá bản thân hàng hóa
Theo luật cầu, số lượng hàng sản phẩm được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá sản phẩm giảm xuống và ngược lại (Ngô Đình Giao, 2008, tr35) Qua luật cầu, ta thấy giá có ảnh hưởng trực tiếp và có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với cầu về một sản phẩm nào đó Thấy được vai trò của giá nên hầu hết các doanh nghiệp đều rất chú trọng đến chính sách giá, cũng như công tác định giá bán sản phẩm sao cho mức giá đó vừa đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, cạnh tranh được với các đối thủ trên
thị trường đồng thời thoả mãn nhu cầu của thị trường
*Giá hàng hóa liên quan
Cầu của hàng hóa không chỉ phụ thuộc vào giá của hàng hóa mà còn phụ thuộc vào giá của hàng hóa có liên quan Hàng hóa liên quan có thể chia làm hai loại: hàng hóa bổ sung và hàng hóa thay thế Với mỗi loại hàng hóa khác nhau sự thay đổi về giá của chúng cũng gây ảnh hưởng khác nhau đến cầu về hàng hóa đang xét
A
B D
Q2 Q
Q1 Q
P1 Q
P2 Q
0 Q
Trang 19Hàng hóa thay thế là những hàng hóa có thể sử dụng thay cho hàng hóa khác.Khi giá của hàng hóa thay thế tăng lên thì cầu về hàng hóa đang xét cũng tăng lên vàngược lại.
Hàng hóa bổ sung là hàng hóa được sử dụng song hành với nhau để nhằm thỏamãn nhu cầu nhất định nào đó Khi giá cả của hàng hóa bổ sung giảm sẽ làm cho cầu
về hàng hóa đó tăng lên, cầu về hàng hóa bổ sung cũng tăng và ngược lại
Ví dụ: hàng hóa đang xét là cà phê, khi đó hàng hóa bổ sung là đường và hànghóa thay thế là trà
Khi đường đột nhiên tăng giá, sẽ làm cho cầu về cà phê giảm Vì để dùng cà phêngười ta cần phải dùng kèm với đường, khi giá đường tăng, người tiêu dùng phải trảmột mức giá cao hơn để uống một cốc cà phê
Còn khi giá trà tăng, cầu về cà phê lúc này tăng Vì trà và cà phê là hai loại hànghóa thay thế Cầu liên quan đến khả năng thanh toán do đó, người tiêu dùng sẽ lựachọn hàng hóa nào thỏa mãn nhu cầu và số tiền phải trả là nhỏ nhất
*Thu nhập người tiêu dùng
Thu nhập liên quan đến khả năng thanh toán, thu nhập càng cao người tiêu dùngcàng có điều kiện thanh toán những sản phẩm mà họ có nhu cầu Hầu hết thu nhậptăng thì cầu về hàng hóa, dịch vụ tăng
Xét ảnh hưởng thu nhập, hàng hóa được chia thành hai loại chính:
- Hàng hóa thứ cấp: khoai, sắn…
- Hàng hóa thông thường: quần áo, đồ ăn…
Thu nhập người tiêu dùng có mối quan hệ tỷ lệ thuận với cầu khi hàng hóa làhàng hóa thông thường và tỷ lệ nghịch khi hàng hóa là hàng hóa thứ cấp
*Quy mô thị trường
Quy mô thị trường chính là số dân trên thị trường Cầu về một sản phẩm có quan
hệ tỷ lệ thuận với quy mô thị trường, quy mô thị trường càng lớn thì cầu về hàng hóa,dịch vụ trên thị trường đó càng lớn Ví dụ, Trung Quốc và Ấn Độ là hai quốc gia cólượng dân lớn nhất thế giới Đây cũng là hai thị trường có lượng cầu khổng lồ Và làmột thị trường tiềm năng mà tất cả các doanh nghiệp trong và ngoài hai quốc gia đềumuốn thống lĩnh
*Thị hiếu người tiêu dùng
Cầu liên quan đến mong muốn, niềm yêu thích của người tiêu dùng, do đó thị hiếucũng là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến cầu về một loại sản phẩm Khi người tiêu dùng cóthị hiếu về một sản phẩm đó thì người đó sẽ ưu tiên tiêu dùng sản phẩm đó hơn
Trang 20*Các kỳ vọng
Kỳ vọng còn gọi là sự mong đợi, yêu thích của người tiêu dùng đối với một sảnphẩm nào đó, do vậy cầu đối với hàng hóa, dịch vụ sẽ thay đổi phụ thuộc vào các kỳvọng của người tiêu dùng Nếu người tiêu dùng kỳ vọng giá của hàng hóa họ tiêu dùng
sẽ giảm trong tương lai, thì cầu hiện tại đối với hàng hóa đó sẽ giảm và ngược lại…Các kỳ vọng có thể về thu nhập, về thị hiếu, về số lượng người tiêu dùng…đềutác động đến cầu đối với hàng hóa, dịch vụ nào đó
*Các nhân tố khác
Ngoài những nhân tố được phân tích ở trên, cầu về hàng hóa, dịch vụ còn chịuảnh hưởng của một số nhân tố khác: các chính sách của chính phủ, các hoạt độngquảng cáo, xúc tiến bán của doanh nghiệp, yếu tố thời tiết…
Qua việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới cầu tiêu thụ sản phẩm ta xâydựng hàm cầu tổng quát như sau:
QX = a + bPX + cPR + dM +eN + fPe + gT Trong đó:
QX: lượng cầu về hàng hóa hoặc dịch vụ X
PX: giá của hàng hóa hoặc dịch vụ X
PR: giá hàng hóa liên quan
M: thu nhập của người tiêu dùng
N: số lượng người tiêu dùng trên thị trường
Pe : giá kỳ vọng của sản phẩm trong tương lai
T: thị hiếu của người tiêu dùng
1.2.2 Độ co dãn của cầu
1.2.2.1 Độ co dãn của cầu theo giá
“Độ co dãn của cầu theo giá là hệ số (tỷ lệ) giữa phần trăm thay đổi trong lượng
cầu so với phần trăm thay đổi trong giá của hàng hóa đó” (Giáo trình kinh tế học vi mô
1 (2014), NXB Thống kê) Nó đo lường phản ánh của lượng cầu trước sự biến động của
giá cả, cho biết khi giá của hàng hóa tăng 1% thì lượng cầu của hàng hóa đó giảm baonhiêu và ngược lại
Công thức tính:
= = x
Trang 21Trong đó: % Q là phần trăm thay đổi lượng cầu
% P là phần trăm thay đổi của giá hàng hóa đó
Doanh nghiệp nên tăng giá bán để tối đa hóa doanh thu
= 1 khi = => Cầu co dãn đơn vị
Doanh nghiệp tối đa hóa doanh thu
= 0 => Cầu không co dãn
= - ∞ => Cầu hoàn toàn co dãn
Việc nghiên cứu hệ số co dãn của cầu theo giá giúp cho các doanh nghiệp đưa rađược chiến lược giá phù hợp để có thể thu về doanh thu cao nhất Tương ứng với mỗidoanh nghiệp, khi sản phẩm có độ co dãn của cầu theo giá nằm trong khoảng nào thìdoanh nghiệp sẽ căn cứ vào đó để đưa ra chiến lượng về giá, như tăng giá để tăngdoanh thu hay giảm giá mới tối đa hóa doanh thu, hay doanh nghiệp nên tăng sảnlượng bán để thu về doanh thu cao nhất
1.2.2.2 Độ co dãn của cầu theo thu nhập
“Độ co dãn của cầu theo thu nhập là hệ số phản ánh phần trăm thay đổi trong
lượng cầu so với phần trăm thay đổi trong thu nhập” (Giáo trình kinh tế học vi mô 1 (2014), NXB Thống kê) Hay khi thu nhập thay đổi 1% thì lượng cầu về hàng hóa thay
đổi bao nhiêu phần trăm
Công thức tính:
= = x Trong đó: % Q là phần trăm thay đổi lượng cầu
Trang 22% I là phần trăm thay đổi thu nhập của người tiêu dùng.
Ta có thể xét một số trường hợp: nếu > 1, thì hàng hóa đang xét có thể làhàng háo xa xỉ, hàng hóa cao cấp; nếu 0 < < 1 thì hàng hóa đang xét có thể là hànghóa thiết yếu; nếu < 0 thì hàng hóa đang xét có thể là hàng hóa thứ cấp; nếu = 0thì lượng cầu và thu nhập không có mối quan hệ với nhau Hệ số co dãn của cầu theothu nhập là thước đo mức độ thay đổi của nhu cầu khi thu nhập thay đổi nên độ co giãncủa cầu theo thu nhập có thể cho doanh nghiệp những thông tin hữu ích về triển vọngkinh doanh một loại hàng hoá trong tương lai
1.2.2.3 Độ co giãn của cầu theo giá chéo
Độ co giãn của cầu theo giá chéo đo lường phản ứng của cầu về một loại hànghoá trước sự thay đổi trong giá cả của một loại hàng hoá khác Độ co giãn của cầu vềhàng hoá X theo giá của hàng hoá Y được đo bằng tỷ số giữa phần trăm thay đổi tronglượng cầu về hàng hoá X và phần trăm thay đổi trong mức giá của hàng hoá Y, trongđiều kiện các yếu tố khác là giữ nguyên Biểu diễn theo công thức ta có:
EXY = = :
Trong đó: E XY là độ co giãn của cầu về hàng hoá X theo giá của hàng hoá Y
Q X là lượng cầu của hàng hoá X
PY là mức giá của hàng hoá Y
Việc nghiên cứu và thu thập thông tin về độ co giãn của cầu theo giá chéo có ýnghĩa rất lớn đối với các doanh nghiệp Khi sự biến động giá của các mặt hàng kháccũng ảnh hưởng đến cầu của mặt hàng mà doanh nghiệp dang kinh doanh, doanhnghiệp không thể thờ ơ trước diễn biến cung, cầu trên các thị trường hàng hoá có liênquan
Trong các độ co giãn của cầu nói trên, độ co giãn của cầu theo giá được coi làquan trọng nhất đối với quyết định kinh doanh của các doanh nghiệp Vì thế, nói đến
độ co giãn của cầu về một loại hàng hoá, thường người ta hàm ý nói đến độ co giãncủa cầu theo giá
Trang 231.2.3 Các phương pháp phân tích cầu
1.2.3.1 Phương pháp phân tích cầu thông qua độ co dãn
Độ co dãn của cầu là sự thay đổi phần trăm lượng cầu chia cho sự thay đổi phầntrăm các yếu tố ảnh hưởng đến lượng cầu (giá sản phẩm, thu nhập hoặc giá hàng hóaliên quan) với điều kiện các yếu tố khác không đổi (Ngô Đình Giao, 2008)
Độ co dãn của cầu cũng chính là công cụ dùng để đo lường sự phản ứng củangười tiêu dùng trước sự thay đổi của thị trường
Tùy theo các yếu tố ảnh hưởng có thể chia độ co dãn cầu thành ba loại:
- Co dãn của cầu theo giá hàng hóa
- Co dãn của cầu theo thu nhập
- Co dãn của cầu theo giá hàng hóa liên quan (giá chéo)
Việc nghiên cứu cầu thông qua nghiên cứu độ co dãn cầu theo giá ( P
D
E ) có vai tròquan trọng trong việc định giá sản phẩm của DN Qua nghiên cứu độ co dãn cầu, DN
có thể quyết định được việc tăng giảm doanh thu (với cầu co dãn theo giá hoặc không
co dãn theo giá, để tăng doanh thu DN nên tăng hay giảm giá bán) và định mức giá màtại mức giá đó doanh thu của DN là lớn nhất (TRmax)
Độ co dãn cầu theo thu nhập ( I
với công thức tương tự như độ co dãn của cầu theo giá
1.2.3.2 Phân tích cầu qua mô hình kinh tế lượng
Phương pháp phân tích cầu qua mô hình kinh tế lượng là phương pháp nhằmlượng hóa các mối quan hệ giữa cầu với các nhân tố ảnh hưởng tới cầu Qua mô hình
và kết quả phân tích, biết được những nhân tố nào có ảnh hưởng đến cầu, mức độ ảnhhưởng và độ chính xác của mô hình khi giải thích các mối quan hệ đó Ngoài ra cũngnhờ phương pháp này có thể dự đoán được lượng cầu trong thời gian tới Từ đó cónhững chính sách, kế hoạch sản xuất kinh doanh hợp lý và hiệu quả hơn
1.2.3.3 Phương pháp phân tích cầu qua điều tra ý kiến khách hàng
Đây là phương pháp được sử dụng khá phổ biến trong các DN khi muốn đẩymạnh tiêu thụ sản phẩm thông qua việc tìm hiểu về cầu, thị hiếu người tiêu dùng cũngnhư cầu khách hàng với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh Thông qua bảng hỏi, ngườinghiên cứu phát phiếu điều tra trực tiếp đến từng đối tượng nghiên cứu Phân tích kếtquả điểu tra giúp DN lượng hóa mối quan hệ giữa cầu với các nhân tố ảnh hưởng, biếtđược mức độ ảnh hưởng của những nhân tố đó
1.2.3.4 Phương pháp phân tích theo thời gian và không gian.
Trang 24Trong những khoảng không gian và thời gian khác nhau thì cầu về một mặt hàngcũng khác nhau Do đó hai yếu tố trên được coi là những nhân tố ảnh hưởng tới cầu.
Và phương pháp phân tích theo thời gian và không gian là cần thiết, nó giúp cho DN
có những quyết định kịp thời
Ngoài những phương pháp phân tích cầu trên còn một số phương pháp khác:phương pháp so sánh, phương pháp thống kê…
1.3 Nội dung và nguyên lý giải quyết vấn đề nghiên cứu
1.3.1 Uớc lượng cầu
1.3.1.1 Khái niệm ước lượng cầu
Ước lượng cầu là quá trình lượng hóa các mối quan hệ giữa lượng cầu và các yếu
tố tác động đến lượng cầu Đối với các Nhà quản lý vĩ mô, các Nhà quản trị doanh nghiệp, việc ước lượng hàm cầu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc hoạch định chính sách, dự báo và ra những quyết định đúng đắn trong những tình huống cụ thể để phục vụ công tác quản lý một cách có hiệu quả nhất là một việc rất cần thiết
1.3.1.2 Các bước ước lượng cầu
Ước lượng cầu đối với hãng chấp nhận giá:
Dữ liệu quan sát được về giá và lượng được xác định một cách đồng thời tại điểm
mà đường cung và đường cầu giao nhau => vấn đề đồng thời
Vấn đề ước lượng cầu của một ngành phát sinh do sự thay đổi tổng các giá rị quan sát được của giá và lượng thị trường được xác định một cách đồng thời từ sự thayđổi trong cả cung và cầu
Các giá trị quan sát được của giá tương quan với các sai số ngẫu nhiên trong cả cầu và cung
Phương pháp 2SLS (phương pháp bình phương nhỏ nhất)
Bước 1: Tạo một biến đại diện cho biến nội sinh tương quan với biến nội sinh (biến sản lượng, doanh thu) nhưng không tương quan với sai số ngẫu nhiên
Bước 2: Thay thế biến nội sinh bằng biến đại diện và áp dụng phương pháp OLS
để ước lượng các tham số của hàm hồi quy
Các bước ước lượng cầu của ngành
Bước 1: Xác định phương trình cung và cầu của ngành
Bước 2: Kiểm tra về định dạng cầu của ngành
Bước 3: Thu thập dữ liệu của các biến trong cung và cầu
Trang 25Phải xác định rõ biến nội sinh và biến ngoại sinh (biến giải thích)
Ước lượng cầu với hãng định giá
Bước 1: xác định hàm cầu của hãng định giá
Bước 2: thu thập dữ liệu về các biến có trong hàm cầu của hãng
Bước 3: ước lượng cầu của hãng định giá bằng phương pháp OLS
1.3.2 Dự báo cầu
1.3.2.1 Khái niệm dự báo cầu
Dự báo cầu là giai đoạn cuối cùng trong quá trình nghiên cứu cầu, là việc tính toán cầu trong tương lai dựa vào những giả thiết nhất định về xu hướng vận động biến đổi của cầu Dự báo cầu là dự báo lượng cầu cụ thể trong tương lai là bao nhiêu đơn vị, thông qua định lượng về sự biến đổi của các yếu tố trong dự báo
1.3.2.2 Sự cần thiết của dự báo cầu
Dự báo cầu đóng vai trò quan trọng đến hoạt động kin doanh của công ty trong hiện tại và tương lai Thông qua kết quả của dự báo cầu sẽ cung cấp cho công ty thông tin về tình hình cầu mặt hàng của công ty trong tương lai, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới cầu Từ đó công ty xây dựng các chiến lược kinh doanh, chính sách kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn nhằm giảm rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Dự báo cầu càng chính xác thì các quyết định càng đáng tin cậy và mức
độ thành công càng cao
1.3.2.3 Các phương pháp dự báo cầu
Dự báo cầu được chia làm hai loại là dự báo định tính và dự báo định lượng
Trang 26vào xu hướng vận động trong quá khứ Có hai phương pháp dự báo định lượng làchuỗi thời gian và quan hệ nhân quả.
Dự đoán theo chuỗi thời gian:
Mô hình chuỗi thời gian sử dụng chuỗi thời gian trong quá khứ của biến quantrọng để dự đoán các giá trị trong tương lai Có hai loại dự báo theo chuỗi thời gian là
dự báo theo xu hướng tuyến tính và dự báo theo mùa vụ - chu kỳ
Dự đoán bằng xu hướng tuyến tính: Là phương pháp dự đoán chuỗi thời gian đơn giản nhất, cho rằng biết cần dự đoán tăng hay giảm một cách tuyến tính theo thời gian Phương trình dự đoán có dạng
= + t
Chúng ta sử dụng phương pháp hồi quy để ước lượng các giá trị của a và b
b > 0 biến cần dự đoán tăng theo thời gian
b < 0 biến cần dự đoán giảm theo thời gian
b = 0 biến cần dự đoán không đổi theo thời gian
Dự đoán theo mùa vụ chu kỳ: Dữ liệu theo chuỗi thời gian có thể thể hiện sựbiến động đều đặn có tính mùa vụ hoặc có tính chu kỳ qua thời gian Chúng ta sẽ sửdụng biến giả để tính sự biến động này Nếu có N giai đoạn, mùa vụ thì chúng ta sẽ sửdụng (N – 1) biến giả, mỗi biến giả được tính cho một giai đoạn mùa vụ Hàm tính sẽ
có dạng
Qt = a + bt + c1D1 + c2D2 +…+ cn-1Dn-1
Dự đoán cầu bằng mô hình kinh tế lượng:
Là cách thức sử dụng mô hình cấu trúc hiện nhằm giải thích các mối quan hệ kinh tế cơ bản
Dự đoán giá và doanh số bán hàng của ngành trong tương lai
Bước 1: Ước lượng các phương trình cầu và cung của ngành
Bước 2: Định vị cầu và cung của ngành trong giai đoạn dự đoán
Bước 3: Xác định giao của cung và cầu trong tương lai
Dự đoán cầu tương lai cho hãng định giá
Bước 1: Ước lượng hàm cầu của hang
Bước 2: Dự đoán giá trị tương lai của biến làm dịch chuyển cầu
Trang 28CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CẦU VỀ MÁY LỌC NƯỚC CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN KAROFI VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC
2.1 Tổng quan về Công ty và tình hình hoạt động kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng tới cầu sản phẩm máy lọc nước của Công ty cổ phần Karofi Việt Nam trên thị trường miền Bắc
2.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần Karofi Việt Nam
Công ty Cổ phần Karofi Việt Nam tiền thân là nhà nhập khẩu, lắp ráp và phânphối máy lọc nước cho nhiều đơn vị tại Việt Nam Nhờ thấu hiểu sâu sắc nhu cầu củakhách hàng về nước sạch và nước tinh khiết, công ty Cổ phẩn Karofi Việt Nam ra đờinhằm cung cấp các giải pháp về nước nhằm bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng Ông TrầnTrung Dũng cùng nhóm bạn Đại Học của mình nảy ra ý tưởng thành lập công tychuyên cung cấp máy lọc nước có chất lượng tốt, giá thành không quá cao như máynhập khẩu Tuy nhiên đó là một chặng đường dài từ ý tưởng thành lập công ty đến việchội đủ điều kiện để thành lập dự án nghiên cứu khả thi về các giải pháp về nước, nhằmbảo vệ sức khỏe cộng đồng Dự án nghiên cứu của nhóm được hình thành và triển khai
từ năm 2010, song phải tới đầu 2012 mới hoàn thành Ngày 23/4/2012 Công ty cổphần Karofi ra đời và 4/2013 Karofi mới chính thức giới thiệu sản phẩm máy lọc nướcthông minh iRO làm nên thương hiệu Karofi như ngày nay
Gia nhập thị trường máy lọc nước sau rất nhiều hãng lớn nhưng chỉ sau 5 nămKarofi Việt Nam đã đạt được những danh hiệu rất đáng tự hào như:
- Tốp 100 sản phẩm vàng năm 2012
- Thương hiệu uy tín năm 2013
- Tốp 100 sản phẩm chất lượng cao năm 2013
- Tốp 50 thương hiệu dẫn đầu Việt Nam năm 2014
- Đạt chứng nhận của viện sức khỏe nghề nghiệp và môi trường – Bộ y tế về tiêuchuẩn nước uống trực tiếp QCVN-06 qua các năm
Trong những năm gần đây kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Karofi ViệtNam đã đạt được những thành quả nhất định Thể hiện công ty đã đạt được lợi nhuận sau
thuế ở những mức độ nhất định kể cả trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế toàn cầu
Trang 29Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh chung của Công ty giai đoạn 2014 – 2016.
Nguồn: Phòng kế toán tài chính công ty cổ phần Karofi Việt Nam
Qua bảng số liệu 2.1 ta thấy tổng doanh thu, tổng chi phí, lợi nhuận (trước và sauthuế) có sự biến động qua các năm như sau:
* Về doanh thu
Doanh thu năm 2015 giảm so với năm 2014 sau đó lại tăng trở lại trong năm 2016
+ Doanh thu năm 2015 là 246,245 tỷ giảm so với năm 2014 là 11,278 tỷ tươngđương giảm 4,38 % do nhiều nguyên nhân như sự gia nhập ồ ạt của các đơn vị kháckhi thấy thị trường máy lọc nước là thị trường tiềm năng.Hơn nữa cuối năm 2013 công
ty cho ra mắt dòng sản phẩm máy lọc nước thông minh iRO tự động sục rửa màng, tựđộng báo thay lõi cũng như tự động báo nước cấp yếu tạo bước đột phá lớn cuối năm
2013 và 2014 nhưng sang năm 2015 có vẻ như thị hiếu người tiêu dùng thay đổi Đòihỏi công ty có những cải tiến về các dòng máy và tính năng ưu việt hơn nữa kết hợpvới tìm kiếm mở rộng thị trường mới
+ Doanh thu 2016 đạt 269,758 tỷ tăng 23,513 tỷ tương đương tăng 9,55 % so vớinăm 2015 Do năm 2016 công ty cho ra đời dòng máy lọc nước thông minh cao cấp2.0 ngoài những tính năng hiện đại như dòng iRO 1.1 còn thêm màn hình cảm ứnghiển thị chỉ số thông báo chỉ số TDS (tổng nồng độ chất rắn hòa tan trong nước) nướcđầu vào, đầu ra giúp người dùng an tâm sử dụng cộng thêm tính năng tự động báo rò rỉnước một lần nữa gây hiệu ứng tới người tiêu dùng
* Về chi phí và lợi nhuận sau thuế
Chi phí và lợi nhuận sau thuế cũng có sự biến động năm 2015 giảm so với năm
2104 và tăng trở lại vào năm 2016 Năm 2013 công ty đầu tư nghiên cứu và cho ra mắtdòng sản phẩm iRO 1.1 sau 3 năm ra mắt thị trường dòng máy iRO 1.1 đến năm 2016công ty tiếp tục đưa ra thị trường dòng máy iRO 2.0 Năm 2013, 2014, 2016 công ty
Trang 30đầu tư khá nhiều vào nghiên cứu và giới thiệu sản phẩm mới ra thị trường khiến chiphí sản xuất kinh doanh của công ty cao hơn năm 2015
Bảng 2.2: Doanh thu, tỷ trọng doanh thu từ các dòng máy lọc nước của công ty cổ phần Karofi Việt Nam giai đoạn 2014 - 2015 trên thị trường miền Bắc.
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Dòng máy
Doanh thu
Tỷ trọng (%)
Doanh thu
Tỷ trọng (%)
Doanh thu
Tỷ trọng (%)
(Nguồn: phòng kinh doanh công ty cổ phần Karofi Việt Nam)
Qua bảng số liệu ta thấy dòng máy được người tiêu dùng ưa chuộng và sử dụngnhiều nhất tính tới thời điểm hiện tại là dòng máy lọc nước thông minh iRO1.1 Doanhthu từ dòng máy này có xu hướng tăng qua 3 năm gần đây Dòng máy iRO 1.1 đượcKarofi đưa ra thị trường từ cuối năm 2013 chỉ sau 1 năm ( 2014) dòng máy này đã trởthành dòng máy có doanh thu cao nhất Doanh thu từ dòng máy này chiếm tới khoảng50% ( 49% năm 2014, 51,1% năm 2015, 52,5% năm 2016) trong tổng doanh thu từmáy lọc nước
Trang 31Biểu đồ 2.1: Cơ cấu thị trường tiêu thụ sản phẩm máy lọc nước của công ty cổ
phần Karofi Việt Nam trên thị trường miền Bắc từ 2014 -2016.
Nguồn: Phòng kinh doanh công ty cổ phần Karofi Việt Nam
Qua biểu đồ ta thấy thị trường tiêu thụ chính là khu vực đồng bằng sông Hồng và
có xu hướng tăng cụ thể như sau: 44,1% ( năm 2014), 44,7%( năm 2015), 45,7% (năm
2016 Đồng bằng sông Hồng ( Hà Nội, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Dương, HảiPhòng…) là khu vực tập trung nhiều khu công nghiệp, mức độ ô nhiễm cao hơn 2 khuvực còn lại nên tình hình kinh doanh sản phẩm máy lọc nước ở khu vực đồng bằngsông Hồng tốt hơn 2 khu vực còn lại
2.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến cầu sản phẩm máy lọc nước của Công ty
Cổ phần Karofi Việt Nam.
Nội dung phần đối tượng nghiên cứu trong phần mở đầu của đề tài tác giả cũng
đã giới hạn đối tượng nghiên cứu của bài khóa luận là dòng máy iRO1.1 – dòng máy
có doanh thu cao nhất trong 4 dòng máy lọc nước của công ty cổ phần Karofi ViệtNam nên phần phân tích các nhân tố tác động đến tình tiêu thụ sản phẩm tác giả tậptrung phân tích đối với dòng sản phẩm máy lọc nước iRO1.1
2.1.2.1 Giá của máy lọc nước iRO 1.1
Giá là một trong những nhân tố có tác động rất lớn đến quyết định mua hàng hóa,dịch vụ của người tiêu dùng Do vậy, nó có ảnh hưởng tới tình hình tiêu thụ sản phẩmcủa một doanh nghiệp, công ty Máy lọc nước Karofi được sản xuất và lắp ráp tại ViệtNam Có rất nhiều sản phẩm có nguồn gốc từ nước ngoài chất lượng tốt nhưng giá bán
Trang 32rất cao do phải chịu thuế nhập khẩu Ngược lại, một số dòng sản phẩm khác lại có giáthành rẻ nhưng nguồn gốc, xuất xứ không rõ ràng, chất lượng kém, không đảm bảo.Cách làm của Karofi là mua công nghệ của nước ngoài rồi tự sản xuất với giá cả hợp
lý và chất lượng tốt nhất cho người tiêu dùng Giá của máy lọc nước Karofi đượcngười tiêu dùng đánh giá ở tầm trung
2.1.2.2 Chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng lớn đến hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm của Công ty Đặc biệt đối với những sản phẩm liên quan tớisức khỏe như máy lọc nước thì người tiêu dùng càng có yêu cầu cao hơn về chất lượngsản phẩm Máy lọc nước Karofi đạt chứng nhận của viện sức khỏe nghề nghiệp và môitrường – Bộ y tế về tiêu chuẩn nước uống trực tiếp QCVN-06 - tiêu chuẩn cao nhấthiện nay về nước uống Hơn nữa, dòng máy iRO còn được tích hợp các tính năngthông minh như hiển thị chính xác độ tinh khiết của nước sau lọc, tự động sục rửamàng RO, tự động báo nước cấp yếu, tự động báo chính xác thời gian thay lõi giúpngười dùng có thể chủ động kiểm soát chất lượng nước sau lọc và mang đến sự an toàncho sản phẩm Màng lọc RO là trái tim của bất kỳ chiếc máy lọc nước công nghệ ROnào và màng RO chính hãng tốt nhất hiện nay là sản phẩm ngoại nhập từ tập đoànDow Water & Process Solutions của Mỹ.Tại Việt Nam thì Karofi là thương hiệu vinh
dự trở thành đối tác chính thức đầu tiên được ký kết hợp tác trong chiến lược đồngphát triển thương hiệu màng lọc thẩm thấu ngược RO Dow Filmtec Đây chính là minhchứng cho chất lượng màng lọc RO và chất lượng sản phẩm máy lọc nước Karofi
2.1.2.3 Giá hàng hóa thay thế
Hiện nay trên thị trường, Kangaroo là đối thủ lớn nhất của Karofi, giá máy lọcnước Kangaroo cũng không chênh lệch nhiều so với máy lọc nước Karofi Kangaroo
và Karofi đều được đánh giá là những thương hiệu mạnh trên thị trường máy lọc nước
công nghệ RO Kangaroo là cái tên quá quen thuộc đối với người tiêu dùng Việt Nam.
Với sự đầu tư mạnh tay và một chiến lược Marketing bài bản, Kangaroo đã tiếp cận thịtrường một cách nhanh nhất và đẩy mạnh sản phẩm trụ cột là máy lọc nước Có thểmáy lọc nước Kangaroo chưa phải là sản phẩm tốt nhất nhưng với người tiêu dùngViệt thì đó chính là lựa chọn tin cậy nhất khi nhắc tới thiết bị xử lý nước Cả một quátrình xây dựng thương hiệu và chiếm được lòng tin của người tiêu dùng, tới thời điểmhiện tại Kangaroo vẫn là một đối thủ mạnh của cho các thương hiệu máy lọc nước trênthị trường
Nếu Kangaroo được coi là cây đại thụ lớn thì Karofi lại được xem là “sản
Trang 33Karofi được người tiêu dùng nhớ đến là máy lọc nước RO thông minh duy nhất vớimức giá tầm trung đây cũng được xem là sự khác biệt hóa thương hiệu của hãng máylọc nước này so với một rừng máy lọc nước RO khác trên thị trường Ngoài Kangaroo
là đối thủ mạng nhất của Karofi còn có rất nhiều dòng máy nhập khẩu nguyên chiếc từcác nước như Mỹ, Nhật, Hàn Quốc có chất lượng tốt nhưng giá thành khá cao trên 10– 30 triệu đồng / máy, bên cạnh đó cũng thương hiệu khác giá thành rẻ hơn dao động
2 - 4 triệu đồng / máy
2.1.2.4 Thu nhập trung bình hàng tháng của người dân.
Sự phát triển của nền kinh tế kéo theo thu nhập bình quân dầu người tăng, đờisống người dân được cải thiện Thu nhập tăng, chất lượng cuộc sống cũng được nâng
lên, người dân quan tâm hơn tới sức khỏe của mình cũng như của gia đình mình Nhu
cầu sử dụng nước sạch trong ăn uống sinh hoạt là cần thiết hiện nay khi nguồn nướcđang bị ô nhiễm nghiêm trọng Máy lọc nước là sự lựa chọn hữu hiệu giúp người dângiải quyết bài toán về nước sạch
2.1.2.5 Thị hiếu người tiêu dùng
Ngoài chất lượng sản phẩm Công ty cổ phần Karofi Việt Nam còn chú trọng tớithiết kế của từng dòng máy Karofi đã hình thành một đội ngũ chuyên gia, nhà nghiêncứu có trình độ cao của phòng R&D (Nghiên cứu và Phát triển) chuyên thiết kế, lên ýtưởng đưa ra những kiểu dáng phù hợp cũng như đem tới sự tiện lợi cho khách hàng.Với hai gam màu chủ đạo trắng và đen, các dòng máy lọc nước của Karofi được ngườitiêu dùng đánh giá cao, thiết kế đơn giản nhưng sang trọng, thân máy được làm từ kínhcường lực dễ dàng lau chùi, vệ sinh đem lại sự tiện lợi cho người sử dụng
2.1.2.6 Ô nhiễm môi trường nước
Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng trong việcthực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, nhưng tình trạng ô nhiễmnước là vấn đề rất đáng lo ngại Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá nhanh và sự giatăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ.Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễmbởi nước thải, khí thải và chất thải rắn ở các thành phố lớn, hàng trăm cơ sở sản xuấtcông nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường nước do không có công trình và thiết bị xử
lý chất thải, chất thải sinh hoạt, dư lượng thuốc trừ sâu trong sản xuất nông nghiệp…
khiến cho nguồn nước ngầm bị ảnh hưởng nghiêm trọng Hậu quả chung của tình trạng
ô nhiễm môi trường nước đó chính là ảnh hưởng tới sức khỏe người Không nhữngthế, người dân sinh sống quanh khu vực ô nhiễm ngày càng mắc nhiều loại bệnh, tìnhnghi là do dùng nước bẩn trong sinh hoạt Trước vấn đề ô nhiễm môi trường nước ngày