Luật đất đai 2003 ra đời lần đầu tiên đã quy định quyền khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai, quy định cụ thể việc
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
PHAN HỮU CHÁNH
TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI - QUA
THỰC TIỄN CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
MÃ SỐ: 60 38 01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2012
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Hoàng Thị Kim Quế
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn, họp
tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội
Vào hồi giờ , ngày tháng năm 2012
Có thể tìm hiểu luận văn Tại Trung tâm tư liệu – Thư viện Đại học Quốc Gia Hà Nội
Trung Tâm Tư liệu – Đại học Quốc Gia Hà Nội
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 5
1.1 Khái niệm người quản lý đất đai 5
1.1.1 Khái niệm công vụ 5
1.1.2 Khái niệm công chức 5
1.2 Trách nhiệm pháp lý 6
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của trách nhiệm pháp lý 6
1.3 Mục đích việc truy cứu trách nhiệm pháp lý 9
1.4 Căn cứ để truy cứu trách nhiệm pháp lý 10
1.5 Các loại trách nhiệm pháp lý13 1.6 Những yêu cầu cơ bản đối với việc truy cứu trách nhiệm pháp lý 13
1.7 Các hành thức trách nhiệm pháp lý trong việc xử lý các hành vi vi phạm pháp luật đất đai 15
2.1 Trách nhiệm hành chính 16
2.2 Trách nhiệm kỷ luật 17
2.3 Trách nhiệm hình sự 18
2.4 Trách nhiệm dân sự 19
3.1 Trách nhiệm pháp lý của cán bộ công chức 20
3.1.1 Trách nhiệm hình sự 20
3.1.2 Trách nhiệm dân sự 20
3.1.3 Trách nhiệm hành chính 20
3.1.4 Trách nhiệm kỷ luật của cán bộ công chức 20
3.2 Khái niệm, phân loại vi phạm pháp luật 25
3.2.1 Khái niệm vi phạm pháp luật và cấu thành vi phạm pháp luật 25
3.2.2 Phân loại vi phạm pháp luật 29
4.1 Vi phạm pháp luật đất đai 31
4.1.1 Khái niệm vi phạm pháp luật đất đai 31
4.1.2 Dấu hiệu của hành vi vi phạm pháp luật đất đai 31
5.1 Phân loại vi phạm pháp luật đất đai 34
5.1.1 Vi phạm xâm hại đến quyền đại diện cho chủ sở hữu đất đai của Nhà nước 35
Trang 45.2.2 Vi phạm, xâm phạm đến quyền của người sử dụng đất 35
6.1 Những yếu tố tác động đến hành vi vi phạm pháp luật của người quản lý đất đai 36
7.1 Những yếu tố tác động đến Truy cứu trách nhiệm pháp lý của những người quản lý đất đai 36
8.1 Các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai 37
8.1.1 Đặc điểm của hoạt động xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai 37
8.2.2 Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai 38
8.2.3 Hình thức và mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai 41
Chương 2: THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VÀ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI HIỆN NAY 60
2.1 Thực trạng quy định pháp luật về trách nhiệm pháp lý của công chức 60 2.1.1 Về trách nhiệm kỷ luật của công chức 60
2.1.2 Về trách nhiệm hình sự của công chức 60
2.1.3 Về trách nhiệm hành chính 61
2.1.4 Về trách nhiệm vật chất của công chức 61
2.2 Thực trạng thực hiện pháp luật về trách nhiệm pháp lý của công chức 62
2.2.1 Thực trạng vi phạm pháp luật của công chức 62
2.2.2 Thực trạng áp dụng trách nhiệm pháp lý của công chức 62
2.3 Nguyên nhân chủ yếu của những mặt tích cực và hạn chế trong việc thực hiện pháp luật về trách nhiệm pháp lý của công chức 63
2.3.1 Nguyên nhân chủ yếu của những mặt tích cực 63
2.3.2 Nguyên nhân chủ yếu của những mặt hạn chế 64
2.4 Tình hình quản lý về đất đai tại tỉnh Thừa Thiên Huế 65
2.5 Những kết quả đạt được trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai thể hiện trong các nội dung sau 66
2.6 Thực trạng vi phạm hành chính về đất đai ở tỉnh Thừa Thiên Huế 79
2.6.1 Tình hình vi phạm 81
2.6.2 Đánh giá tình hình vi phạm hành chính về đất đai ở Thừa Thiên Huế 88
2.7 Thực hiện pháp luật về trách nhiệm pháp lý của người quản lý đất đai ở tỉnh Thừa Thiên Huế 91
2.7.1 Quan điểm, chủ trương và các văn bản của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế trong xử lý vi phạm pháp luật về đất đai nói chung và vi phạm hành chính về đất đai nói riêng 91
Trang 52.7.2 Kết quả xử lý vi phạm pháp luật đất đai và vi phạm hành chính
về đất đai ở Thừa Thiên Huế 94 2.7.3 Nhận xét đánh giá về tình hình xử lý vi phạm hành chính về đất đai ở Thừa Thiên Huế 96
Chương 3: QUAN ĐIỂM VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN VỀ
HOÀN THIỆN CHẾ ĐỊNH TRÁCH NHIỆM PHÁP
LÝ CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 99 3.1 Yêu cầu khách quan, cấp bách và quan điểm tăng cường trách nhiệm pháp lý của người quản lý đất đai ở tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay 99
3.1.1 Yêu cầu khách quan, cấp bách của việc tăng cường Trách
nhiệm pháp lý về đất đai ở Thừa Thiên Huế 99 3.1.2 Quan điểm về nâng cao Trách nhiệm pháp lý của người quản
lý đất đai ở Thừa Thiên Huế hiện nay 103
3.2 Các giải pháp kiến nghị góp phần áp dụng có hiệu quả và hoàn thiện các quy định của pháp luật về Trách nhiệm pháp lý của người quản lý đất đai 108
3.2.1 Hoàn thiện các quy định về quản lý, sử dụng đất đai và xử lý
vi phạm hành chính về đất đai 1083.2.2 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý
nhà nước về đất đai và xử lý vi phạm hành chính về đất đai 112 3.2.3 Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất
đai với mọi tầng lớp nhân dân 113 3.2.4 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đất đai
và xử lý vi phạm hành chính về đất đai 118 3.2.5 Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
thực hiện tốt việc thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất; đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 121 3.2.6 Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động quản lý, sử
dụng đất đai; xử lý nghiêm minh, kịp thời các vi phạm hành chính về đất đai 126 3.2.7 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai 130 3.2.8 Lắng nghe ý kiến của nhân dân về công tác quản lý đất đai để phát
hiện và xử lý kịp thời những vi phạm của người quản lý đất đai 130
KẾT LUẬN 131 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 134
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tặng vật của thiên nhiên dành cho con người nhưng đất đai không phải là vô tận và nếu việc quản lý, sử dụng không hợp lý thì con người sẽ phải trả giá cho những hành động của mình Việc quản lý đất đai ở nước ta trong những năm qua còn tồn tại rất nhiều vấn đề bất hợp lý gây nhiều phản ứng gay gắt trong nhân dân và là nỗi trăn trở của các nhà lãnh đạo Hiện tượng vi phạm pháp luật của người quản lý đất đai ở Việt Nam hiện nay còn khá phổ biến, nhất là tham nhũng, tiêu cực, suy thoái về phẩm chất đạo đức là tương đối nghiêm trọng Các vi phạm pháp luật không giới hạn ở một lĩnh vực, một ngành, một địa phương mà xảy ra trên phạm vi rộng, xảy ra ngay trong bộ máy các cơ quan bảo vệ pháp luật
Trong bảy năm qua, kể từ khi luật đất đai năm 2003 có hiệu lực từ ngày 01/07/2004 có rất nhiều cán bộ, công chức các cấp đã bị xử lý và khởi tố do liên quan đến vi phạm về quản lý pháp luật đất đai Tiêu cực đất đai là “địa chỉ nóng” cần đánh mạnh Vừa qua hàng loạt các vụ án lớn liên quan đến quản lý đất đai như vụ Đồ Sơn, Phú Quốc, Bình Phước, Tiên Lãng-Hải Phòng Hiện tượng Đồ Sơn không còn là cá biệt Tuy mức độ
cụ thể có thể khác nhau nhưng chúng ta có thể khẳng định rằng không nơi nào không có hiện tượng tham nhũng về đất đai, không có nơi nào cán bộ
có chức, có quyền không được giao đất với giá rẻ
Luật đất đai 2003 ra đời lần đầu tiên đã quy định quyền khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai, quy định cụ thể việc xử lý vi phạm đối với trường hợp cán bộ công chức nhà nước có hành vi vi phạm pháp luật đất đai hoặc vi phạm về thực hiện trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý và sử dụng đất Thừa Thiên Huế là một tỉnh duyên hải miền Trung với diện tích đất tự nhiên là Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Trị Phía Tây giáp nước bạn Lào, phía Đông giáp biển Đông và phía Nam giáp thành phố Đà Nẵng Với địa hình phức tạp, đồi núi hiểm trở, dân cư phân bố không đồng đều và đây là mảnh đất cố Đô gần ngàn năm thuộc chế độ phong kiến, vì vậy vấn đề quản lý
vô cùng phức tạp và dễ dẫn đến những vi phạm trong lĩnh vực này
Trang 7Một vấn đề khá nhạy cảm hiện nay trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
là quản lý và sử dụng đất của các cơ sở tôn giáo, vì vậy cũng cần có những chính sách phù hợp để tránh vi phạm về quản lý xảy ra trong lĩnh vực này Đây là vấn đề khá mới mẻ đối với các công trình nghiên cứu Trước đây, chủ yếu nghiên cứu về xử lý vi phạm nói chung và xử lý vi phạm đối với người sử dụng đất Ít có công trình nghiên cứu nào đi sâu vào vấn đề
xử lý vi phạm đối với người quản lý đất đai
Xuất phát từ những lý do trên, việc nghiên cứu đề tài “Trách nhiệm pháp lý của người quản lý đất đai – qua thực tiễn của tỉnh Thừa Thiên Huế Thực trạng và giải pháp” trong bối cảnh hiện nay là hợp lý và cần
thiết Đã đến lúc quan cũng giống thứ dân cần phải bị xử lý nghiêm minh Nghiên cứu đề tài này cũng là cơ hội để tìm hiểu sâu hơn về thực trạng quản lý đất đai ở nước ta cũng như việc xử lý vi phạm đối với người quản
lý nói riêng và tôi cũng hy vọng sẽ đóng góp được những giải pháp hay để tháo gỡ phần nào những vướng mắc trong việc xử lý vi phạm đối với người quản lý đất đai
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu một số vấn đề lý luận về trách
nhiệm pháp lý của người quản lý đất đai, nhằm nắm được thực trạng của việc
vi phạm pháp luật đất đai của người quản lý tại địa phương Tìm ra nguyên nhân vi phạm, từ đó rút ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định của pháp luật về trách nhiệm pháp lý của người quản lý đất đai, đảm bảo thực hiện tốt chế định này trong thực tiễn
1.3 Tính mới và những đóng góp của đề tài
- Kiến giải một cách có cơ sở khái niệm trách nhiệm pháp lý của người quản lý đất đai ở khía cạnh tiêu cực Trong giới hạn nghiên cứu, đã làm sáng tỏ khái niệm, đặc điểm trách nhiệm pháp lý của người quản lý đất đai, các hình thức trách nhiệm pháp lý của người quản lý đất đai
Trang 8- Đưa ra được các yêu cầu của Nhà nước đối với trách nhiệm pháp lý của người quản lý đất đai
- Đánh giá một cách tương đối toàn diện các quy định pháp luật về trách nhiệm pháp lý của người quản lý đất đai, cũng như thực trạng vi phạm pháp luật của người quản lý đất đai và thực tiễn áp dụng trách nhiệm pháp lý đối với người quản lý đất đai vi phạm
- Đề xuất được những giải pháp hoàn thiện quy định của pháp luật về trách nhiệm pháp lý của người quản lý đất đai và những giải pháp bảo đảm
việc thực hiện trách nhiệm pháp lý của người quản lý đất đai hiện nay
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cán bộ, công chức được nhà nước giao quyền trong lĩnh vực quản lý đất đai
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu vi phạm pháp luật đất đai của người quản lý tại Thừa Thiên Huế trong vòng 5 năm (từ 2006-2011) và được chia thành hai dạng
cơ bản sau:
+ Vi phạm pháp luật trong quản lý đất đai
+ Vi phạm pháp luật trong sử dụng đất đai
Trong luận văn này, tôi sẽ tập trung đi sâu nghiên cứu, khai thác về vi phạm pháp luật đất đai của người quản lý đất đai
Luận văn bao gồm những nội dung sau:
- Những vấn đề lý luận về xử lý vi phạm và xử lý vi phạm đối với người quản lý đất đai
- Nghiên cứu thực trạng pháp luật đất đai về xử lý vi phạm đối với người quản lý đất đai
- Thực trạng vi phạm của người quản lý đất đai và xử lý vi phạm đối với người quản lý đất đai, đồng thời tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến vi phạm và tình trạng xử lý vi phạm đối với người quản lý đất đai chưa triệt
để và nghiêm minh
- Qua các vấn đề nghiên cứu trên, từ đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm ngăn ngừa và xử lý vi phạm nghiêm minh, triệt để đối với người quản
lý đất đai
Trang 9Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA NGƯỜI
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
1.1 Khái niệm người quản lý đất đai
Người quản lý đất đai rất phong phú và đa dạng, bao gồm: Cán bộ, công chức, viên chức, những người hợp đồng để giao nhiệm vụ quản lý đất đai Luận văn này chủ yếu nghiên cứu người quản lý đất đai là công chức
1.1.1 Khái niệm công vụ
Công vụ được hiểu là một loại lao động mang tính phục vụ, tính quyền lực và pháp lý, được thực thi bởi đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trong quá trình quản lý toàn diện các mặt hoạt động của đời sống xã hội
1.1.2 Khái niệm công chức
Công chức được hiểu là Công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ
lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật (Điều 4
Luật Cán bộ công chức)
1.2 Trách nhiệm pháp lý
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của trách nhiệm pháp lý
Như vậy, trách nhiệm pháp lý là hậu quả bất lợi (sự trừng phạt) đối với chủ thể vi phạm pháp luật, thể hiện ở mối quan hệ đặc biệt giữa nhà nước với chủ thể vi phạm pháp luật, được các quy phạm pháp luật xác lập và điều chỉnh, trong đó chủ thể vi phạm pháp luật phải chịu những hậu quả bất lợi, những biện pháp cưỡng chế được quy định ở chế tài các quy phạm pháp luật
Trang 101.3 Mục đích việc truy cứu trách nhiệm pháp lý
Truy cứu trách nhiệm pháp lý trước hết là nhằm mục đích trừng phạt đối với chủ thể vi phạm pháp luật, buộc họ phải gánh chịu những hậu quả bất lợi, những biện pháp cưỡng chế được quy định trong chế tài các quy phạm pháp luật Ngoài mục đích trừng phạt, truy cứu trách nhiệm pháp lý còn có ý nghĩa rất lớn trong việc phòng ngừa, cải tạo và giáo dục những chủ thể vi phạm pháp luật (ngăn ngừa sự tiếp tục vi phạm pháp luật của chủ thể và cỉa tạo, giáo dục chủ thể ý thức tôn trọng, thực hiện nghiêm minh pháp luật và các quy tắc của cuộc sống cộng đồng)
1.4 Căn cứ để truy cứu trách nhiệm pháp lý
Để truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với tổ chức hay cá nhân nào đó cần phải xác định được cơ sở thực tiễn và cơ sở pháp lý làm căn cứ cho việc truy cứu Về cơ sở thực tiễn để truy cứu trách nhiệm pháp lý thì phải có vi phạm pháp luật xảy ra Về cơ sở pháp lý đó là những quy định pháp luật hiện hành
có liên quan đến vi phạm pháp luật đó và thẩm quyền, trình tự, thủ tục để giải quyết vụ việc đó
1.5 Các loại trách nhiệm pháp lý
Trách nhiệm pháp lý có nhiều loại, thông thường chúng được chia thành: Trách nhiệm hình sự, trách nhiệm hành chính, trách nhiệm kỷ luật, trách nhiệm dân sự và trách nhiệm vật chất
1.6 Những yêu cầu cơ bản đối với việc truy cứu trách nhiệm pháp lý
+ Chỉ truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với những hành vi trái pháp luật, có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện
+ Bảo đảm nguyên tắc pháp chế trong hoạt động truy cứu trách nhiệm pháp lý Tuân thủ nguyên tắc pháp chế trong hoạt động truy cứu trách nhiệm pháp lý là điều kiện vô cùng quan trọng để việc truy cứu được tiến hành chính xác, đúng thẩm quyền, đúng trình tự thủ tục, đúng pháp luật + Bảo đảm sự công bằng và nhân đạo trong hoạt động truy cứu trách nhiệm pháp lý như không áp dụng những biện pháp trừng phạt nhằm làm nhục con người, không áp dụng hiệu lực trở về trước (hiệu lực hồi tố) khi luật quy định trách nhiệm pháp lý mới hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn, nếu sự thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật gây ra
+ Bảo đảm tính phù hợp khi truy cứu trách nhiệm pháp lý
+ Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý phải được tiến hành kịp thời, nhanh chóng, công minh, chính xác theo đúng pháp luật và phải đạt hiệu quả cao
Trang 112.1 Các hành thức trách nhiệm pháp lý trong việc xử lý các hành vi vi phạm pháp luật đất đai
Xử lý vi phạm pháp luật đất đai là việc áp dụng các hình thức trách nhiệm pháp lý đối với người vi phạm nhằm mục đích buộc họ phải gánh chịu những hậu quả pháp lý do hành vi và hậu quả của hành vi vi phạm gây ra
2.1.1 Trách nhiệm hành chính
- Đối tượng có thể bị xử lý biện pháp hành chính là hững người sử dụng đất và những người khác nếu có hành vi làm trái với các quy định của pháp luật, về chế độ sử dụng đất, phá vỡ trật tự quản lý đất đai
2.1.2.Trách nhiệm kỷ luật
Đối tượng chịu trách nhiệm kỷ luật là những người thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai có hành vi vi phạm như: lợi dụng chức vụ, quyền hạn, làm trái với quy định của pháp luật trong giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, thực hiện kế hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, quản lý hồ sơ địa chính, ra quyết định hành chính trong quản lý đất đai, thiếu trách nhiệm trong quản lý để xảy ra vi phạm pháp luật
về đất đai hoặc có hành vi khác gây thiệt hại đến tài nguyên đất đai, quyền
và nghĩa vụ của người sử dụng đất Đó là những hành vi vi phạm nhưng ở mức độ nhẹ, chưa đén mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự
2.1.3 Trách nhiệm hình sự
Căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người có hành vi vi phạm pháp luật đất đai là những vi phạm được quy định trong Điều 140,
141 Luật đất đai năm 2003 Theo đó người sư dụng đất có hành vi vi phạm
đã xử phạt hành chính mà còn vi phạm hoặc vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng thì sẽ bị xử lý theo Điều 173, Điều 174 Bộ luật hình sự
Đối với người quản lý có hành vi vi phạm pháp luật đất đai đã bị xử lý
kỷ luật mà còn vi phạm hoặc vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng thì bị xử
lý theo Điều 174 Bộ luật hình sự
2.1.4 Trách nhiệm dân sự
Đối tượng chịu trách nhiệm dân sự là người sử dụng đất, người có trách nhiệm quản lý đất đai hoặc những người khác có hành vi vi phạm pháp luật đất đai hoặc những người khác có hành vi vi phạm pháp luật đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước, cho người khác thì ngoài việc bị áp dụng một trong những biện pháp trách nhiệm hành chính, trách nhiệm kỷ
Trang 12luật, trách nhiệm hình sự còn phải bồi thường theo mức thiệt hại thực tế cho Nhà nước hoặc cho người bị thiệt hại
Tóm tại: Xử lý vi phạm pháp luật đất đai là nhằm ngăn ngừa và trừng phạt những hành vi vi phạm đồng thời giáo dục ý thức chấp hành pháp luật, bảo vệ những quan hệ, những giá trị được pháp luật ghi nhận Đó cũng là vấn đề có tính quyết định để duy trì trật tự kỷ cương và nâng cao hiệu quả trong hoạt động quản lý đất đai ở nước ta hiện nay
3.1 Trách nhiệm pháp lý của cán bộ công chức
3.1.4.2 Các trường hợp bị xử lý kỷ luật
3.1.4.3 Những trường hợp chưa xem xét kỷ luật đối với cán bộ, công chức 3.1.4.4 Những trường hợp không áp dụng các hình thức kỷ luật
3.1.4.5 Các nguyên tắc xem xét xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
- Khách quan, công bằng, nghiêm minh, đúng thời hiệu quy định
- Khi sử lý kỷ luật cán bộ, công chức phải thành lập Hội đồng kỷ luật Trừ trường hợp cán bộ, công chức phạm tội bị Tòa án phạt tù mà không được hưởng án treo
Trang 13- Quyết định xử lý kỷ luật phải do người có thẩm quyền ký theo đúng quy định của pháp luật
- Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một hình thức kỷ luật Nếu cán bộ, công chức có nhiều hành vi vi phạm thì bị xử lý kỷ luật về từng hành vi và chịu hình thức kỷ luật cao hơn một mức
- Cấm mọi hành vi xâm phậm thân thể, danh dự, nhân phẩm của cán
bộ, công chức trong quá trình xem xét xử lý kỷ luật, cấm áp dụng biện pháp phạt tiền thay cho hình thức kỷ luật
- Không áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với cán bộ, công chức nữ khi đang có thai và cán bộ, coog chức đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi
3.1.4.6 Khiếu nại, khởi kiện quyết định kỷ luật
Trường hợp cán bộ, công chức không đồng ý với quyết định xử lý kỷ luật thì có quyền khiếu nại đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
3.1.4.7 Giải quyết các kết luận khiếu nại
Quyết định xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức đã được các cơ quan, tổ chức đơn vị có thẩm quyền kết luận hoặc Tòa án phán quyết là bị oan thì chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết luận hoặc từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán
bộ, công chức làm việc có trách nhiệm công bố công khai kết luận hoặc phán quyết đến toàn thể cán bộ, công chức đồng thời phải có trách nhiệm bồi hoàn những quyền lợi chính đáng đối với cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật
3.1.4.8 Hình thức và thời hiệu kỷ luật
6 Buộc thôi việc
3.1.4.9 Tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức vi phạm pháp luật