1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại công ty cổ phẩn vận tải và dịch vụ petrolimex hải ph ng (2)

42 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 129,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những tồn tại của thực tiễn và những vấn đề phát hiện qua quá trìnhthực tập tại Công ty Cổ phẩn Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng, em đã quyếtđịnh chọn đề tài: “Nâng c

Trang 1

TÓM LƯỢC

Ngày nay, với sự tiến bộ không ngừng của khoa học kỹ thuật và công nghệ cộngvới sự cạnh tranh trong nền kinh tế ngày càng gat gắt Do vậy để khẳng định vị thế củamình trong nền kinh tế thì các doanh nghiệp cần có những hành trang vững chắc choriêng mình Ngành vận tải, xăng dầu cũng như những ngành kinh tế khác cần có sựcủng cổ và phát triển, tìm ra hướng đi phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế Đểhoạt động hiệu quả thì doanh nghiệp cần hướng tới giảm bớt chi phí sản xuất để hạgiá thành sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đem lại lợi nhuận về chodoanh nghiệp Do đó, vai trò của công tác quản lý và sử dụng vốn là vô cùng quantrọng và cần phát huy triệt để để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả nhất

Xuất phát từ những tồn tại của thực tiễn và những vấn đề phát hiện qua quá trìnhthực tập tại Công ty Cổ phẩn Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng, em đã quyếtđịnh chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phẩn Vậntải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng” nhằm tìm hiểu kĩ hơn về lý luận cũng như thựctiễn Đề tài để cập đến một số lý luận liên quan đến vốn lưu động và hiệu quả sử dụngvốn lưu động, từ đó phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty vàđưa ra các đánh giá, đề xuất các giải pháp phù hợp để công ty phát triển trong tươnglai

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập tại trường Đại học Thương mại, thuộc khoa Kinh tế Luật, chuyên ngành Kinh tế thương mại, em đã được thầy cô truyền đạt những kiếnthức chuyên ngành bổ ích, liên quan đến kinh tế Sau đó, em đã có thời gian thực tậptại Công ty Cổ phẩn Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng Vận dụng những kiếnthức đã học vào thực tế khi tham gia thực tập ở công ty, em đã hiểu rõ hơn về quá trìnhphát triển, tổ chức bộ máy cũng như các hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phẩnVận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng

-Do sự hạn chế về kinh nghiệm viết bài cũng như cách trình bày nên bài báo cáocủa em không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự đónggóp quý báu của thầy cô và các cán bộ thuộc công ty để bản khóa luận tốt nghiệp nàyđược hoàn thiện hơn

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo – PGS.TS Phạm Công Đoàn đãtận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong thời gian em thực tập để hoàn thiện khóa luận tốtnghiệp này Em cũng xin cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ công nhân viên của Công ty

Cổ phẩn Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng đã tạo điều kiện cho phép em thamgia thực tập tại công ty, cung cấp những thông tin cần thiết, thu thập các số liệu vàhoàn thành bài khóa luận của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Sinh viên

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Cơ cấu lao động phân theo trình độ của công ty

Bảng 2.2: Phân bổ lao động trong công ty

Bảng 2.3 Kết cấu tài sản của công ty

Bảng 2.4 Kết cấu nguồn vốn của công ty

Bảng 2.5 Danh mục tài sản cố định

Bảng 2.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ trong giai đoạn 2017……… Bảng 2.7 Cơ cấu vốn lưu động của Công ty năm 2015 đến 2017

2015-Bảng 2.8 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Bảng 2.9 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của công ty

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

SƠ ĐỒ 1: BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

Trang 6

4 QĐ-BTM Quy định – Bộ Thương Mại

7 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

10 TSCĐ Tài sản cố định

12 HĐKD Hoạt động kinh doanh

13 TNDN Thu nhập doanh nghiệp

16 GTGT Giá trị gia tăng

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ba yếu tố chính để tạo nên hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpchính là sức lao động, tư liệu sản xuất và đối tượng lao động Nhưng để có được đầy

đủ 3 yếu tố đó, vốn kinh doanh là nhân tố không thể thiếu Trước khi bắt đầu vào tiếnhành bất kì hoạt động kinh doanh nào, doanh nghiệp đều phải ứng ra một số tiền nhấtđịnh để tạo nên các tài sản cần thiết phục vụ cho quá trình kinh doanh Việc sử dụnghiệu quả vốn kinh doanh sẽ tác động đến chi phí sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng lớnđến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt với vốn lưu động, vốn lưu độngluôn gắn liền quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, nó phản ảnh tình hình biến độngcủa thành phẩm, quá trình tiêu thụ và kết quả đạt được của doanh nghiệp Do đó, nângcao hiệu quả sử dụng vốn lưu động luôn được coi là mục tiêu hàng đầu của tất cả cácdoanh nghiệp

Ngày này, xã hội ngày càng phát triển, khoa học kỹ thuật và công nghệ ngày cànghiện đại hơn Do đó để khẳng định vị trí của mình thì các doanh nghiệp cần mở rộngnguồn vốn của mình hơn nữa Hiệu quả sử dụng vốn lưu động chịu tác động của nhiềuyếu tố như: Môi trường kinh doanh, công nghệ, chính sách, chế độ quản lý của nhànước Vì thế việc quản lý và sử dụng vốn hiệu quả có ý nghĩa vô cùng quan trọng,quyết định trực tiếp tới sự phát triển của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng là một trong nhữngcông ty hàng đầu hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xăng dầu Công ty luôn cónhững chính sách quản lý và giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, đã đạtđược những thành tựu lớn Nhưng bên cạnh đó vẫn còn những bất cập và hạn chế dẫntới hiệu quả sử dụng vốn chưa cao Sau quá trình thực tập tại công ty, nhận thức tầmquan trọng của vấn đề này và trong những năm gần đây chưa có công trình nghiên cứunào nghiên cứu về vấn đề này, em xin đi sâu và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp với

đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Vận tải và

Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng”.

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Đã có một số công trình nghiên cứu về vốn lưu động tại các công ty sau:

- Nghiên cứu của Lương Thị Thu Anh (Hà Nội, 2014): Nghiên cứu nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần TDC Nghiên cứu đã đánh giá cụ thểđược tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty, đề ra các giải pháp phù hợp để nângcao hiểu quả sử dụng vốn ở công ty

- Nghiên cứu của Nguyễn Như Quỳnh (Hà Nội, 2007): Nghiên cứu hiểu quả sửdụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng Hóa Hà Nội Từ thực

Trang 8

trạng phân tích được, nghiên cứu đã chỉ ra các thuận lợi khó khăn trong quá trình sửdụng vốn lưu động của công ty, đề xuất các giải pháp để khắc phục các bất lợi đó.

- Nghiên cứu của Phạm Thị Anh Thư (Hà Nội, 2014): Nghiên cứu hiểu quả sửdụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Cơ điện Viễn Đông, chỉ ra các thuận lợi, khókhăn, thực trạng quản lý vốn lưu động, đề ra giải pháp tại đây

- Nghiên cứu của Nguyễn Minh Phương (2014): Nghiên cứu hiểu quả sử dụngvốn lưu động tại Công ty TNHH Sơn Giao Thông KOVA Nghiên cứu phân tích đúngthực trạng công tác nguồn vốn của công ty, đưa ra các biện pháp tạo bước chuyển biếntrong hoạt động sử dụng vốn của công ty

- Nghiên cứu của Trương Tuấn Lý (Hà Nội, 2006): Nghiên cứu hiểu quả sử dụngvốn lưu động tại Công ty TNHH Vật Liệu Mới Trương Cao Tác giả đã trình bày đượcthực trạng sử dụng vốn lưu động của công ty sau đó đưa ra được giải pháp và kiếnnghị phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty đó

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu

Sau khi nghiên cứu kĩ các công trình nghiên cứu có liên quan, em thấy rằng cáctác giả đều thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính từ đó sử dụng các phương phápphân tích khác nhau để tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu độngnhưng vẫn chưa tập trung phân tích vào vốn lưu động để đưa ra được giải pháp tốtnhất, khiến bài nghiên cứu trở nên dài dòng, lan man, không tập trung, các giải phápđưa ra chưa hoàn toàn phù hợp với đặc điểm của công ty Đặc biệt chưa có đề tài nàonghiên cứu đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở đây Vì vậy, em quyết định chọn tên

đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch

vụ Petrolimex Hải Phòng” để nghiên cứu kĩ hơn và khắc phục những nhược điểm trêncủa các nghiên cứu trước

4 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Mục tiêu

Đề tài nghiên cứu là đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng Đề tài thực hiệncác nhiệm vụ sau:

4.2 Nhiệm vụ

- Tổng hợp các lý thuyết về Vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn lưu động vànhững nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanhnghiệp

- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổphần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng trong thời gian gần đây

Trang 9

- Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng đề xuất các giải pháp và kiến nghịphù hợp để giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty.

4.3 Đối tượng nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả sự dụng vốn lưu động của Công ty

Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:

Đây là phương pháp cơ bản được sử dụng trong các công trình nghiên cứu, giúpchúng ta đưa ra được những đánh giá chuẩn xác và có cơ sở khoa học Được chia ralàm 2 loại là: dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp

- Dữ liệu thứ cấp: Đây là những dữ liệu đã qua xử lý Đây chính là các số liệu cóliên quan tới đề tài, thu thập và tìm hiểu được từ sổ sách, các tài liệu đã thống kê củacông ty trong thời gian thực tập tại công ty

- Dữ liệu sơ cấp: Đây là những dữ liệu chưa qua xử lý, không có sẵn, lần đầuđược thu thập và do chính người nghiên cứu thu thập Được tiến hành qua việc phỏngvấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại các nhân viên trong các phòng ban thuộc công

ty về việc sử dụng vốn lưu động của công ty thời gian vừa qua

5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

Sau khi đã thu thập đầy đủ số liệu, sử dụng phương pháp thống kê và phươngpháp phân tích báo cáo tài chính để xử lý các dữ liệu đã thu thập được, từ đó chỉ ra cácvấn đề thực tiễn cần thiết

Ngoài ra còn vận dụng những lý thuyết đã học để tính toán các chỉ tiêu liên quan

để đánh giá xem việc sử dụng vốn lưu động của công ty trong những năm qua đã thực

sự hiệu quả chưa

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Nội dung gồm 3 chương:

Trang 10

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh

nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Vận

tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng

Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng

Trang 11

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan lý thuyết về vốn lưu động

1.1.1 Khái niệm và vai trò vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm vốn lưu động trong doanh nghiệp.

Một doanh nghiệp khi bắt đầu một hoạt động kinh doanh thì luôn phải có mộtnguồn vốn vững chãi, không chỉ vốn cố định mà còn cả vốn lưu động về các loại tài

sản khác nhau

Hiện nay có rất nhiều các biểu hiện về vốn lưu động

Theo PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiền (2007), Giáo trình Tàichính doanh nghiệp, ta có thể hiểu rằng: “Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sảnlưu động và đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp để đảm bảo sản xuất kinh doanh đượcbình thường liên tục Vốn lưu động luân chuyeern toàn bộ giả trị ngay trong một lần,tuần hoàn liên tục và hoàn thành tuần hoàn sau một chu kì sản xuất”

Theo PGS.TS Phạm Công Đoàn, TS Nguyễn Cảnh Lịch (2014, tr.150), Giáotrình Kinh tế doanh nghiệp thương mại trường Đại học Thương mại thì khái niệm vốnlưu động được hiểu là: “Vốn lưu động là sự biểu hiện bằng tiền các tài sản lưu độngcủa doanh nghiệp”

Tài sản lưu động của doanh nghiệp là những tài sản tiền tệ hoặc có thể chuyểnthành tiền trong chu kỳ kinh doanh, bao gồm:

- Vốn bằng tiền: Tiền mặt tại quỹ (Gồm cả ngân phiếu), Tiền gửi ngân hàng, Tiềnđang chuyển

- Hàng tồn kho: Các loại tài sản hàng tồn kho được phân loại theo trật tự của quytrình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, bao gồm: Hàng tồn kho, Hàng đang đitrên đường, Hàng gửi bán Trong nền kinh tế thị trường hàng tồn kho còn bao gồm cảphần dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Ứng trước và trả trước: Là những khoản ứng và thanh toán trước cho các nhàcung ứng theo hợp đồng kinh doanh, các khoản tạm ứng khác

- Các khoản phải thu:

+ Phải thu từ khách hàng: Thanh toán với người mua Nợ phải thu từ khách hàng

là những khoản nợ có nguồn gốc từ việc bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ và các khoảnphải thu khác như hạ giá, chiết khấu, giảm giá các khoản phải thu

+ Phải thu từ nội bộ: Các khoản tạm ứng cho các cán bộ công nhân viên trongdoanh nghiệp

Trang 12

- Đầu từ tài chính ngắn hạn: Cổ phiếu, trái phiếu, thương phiếu ngắn hạn màdoanh nghiệp đã mua Những tài sản này cũng xem như tiền có thể sử dụng ngay được

vì qua thị trường chứng khoán cấp II ta có thể thu tiền về bất cứ lúc nào

- Chi sự nghiệp: là những khoản chi một lần nhưng được phẩn bổ nhiều thời kỳkhác nhau

1.1.1.2 Vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp

Đối với một doanh nghiệp, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoàimáy móc, thiết bị, cần phải có một lượng hàng hóa, nguyên vật liệu nhất định đểphục vụ quá trình sản xuất Vốn lưu động là điều kiện vô cùng quan trọng của quátrình sản xuất kinh doanh

Vốn lưu động đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành thường xuyên

và liên tục, là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụcủa doanh nghiệp

Hiện nay, xã hội ngày càng phát triển, nền kinh tế thị trường doanh nghiệpchuyển dần sang tự chủ hoàn toàn về tài chính Vì vậy để mở rộng quy mô, doanhnghiệp cần có đủ nguồn vốn cần thiết, cần huy động được một lượng vốn đủ để đầu tư

ít nhất là để dự trữ vật tư hàng hóa Do vậy, vốn lưu động là công cụ thiết yếu để mởrộng quy mô và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Ngoài ra, vốn lưu động còn là bộ phận thiết yếu cấu thành nên giá thành sảnphẩm do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hànghóa bán ra được dựa trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phầnlợi nhuận

1.1.2 Phân loại vốn lưu động và đặc điểm chu chuyển vốn lưu động.

1.1.2.1 Phân loại vốn lưu động.

Phân loại vốn lưu động giúp doanh nghiệp có biện pháp theo dõi và hoạch địnhnhu cầu các loại tài sản lưu động khác nhau, để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưuđộng Có thể phân loại vốn lưu động theo những tiêu chí sau:

 Dựa theo vai trò vốn lưu động trong quá trình tái sản xuất

-Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: vốn nguyên vật liệu chính, nguyên vậtliệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu đóng gói, công cụ, dụng cụ

-Vốn lưu động trong khâu sản xuất: vốn sản phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm

tự chế, chi phí trả trước…

Trang 13

-Vốn lưu động trong khâu lưu thông: vốn thành phẩm, hàng hóa, vốn bằng tiền,các khoản phải thu,…

Trang 14

 Dựa theo hình thái biểu hiện

-Vốn vật tư hàng hóa là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng hiệnvật cụ thể như là: vốn nguyên, nhiên vật liệu; vốn sản phẩm dở dang; vốn hàng thànhphẩm, hàng tồn kho; vốn chi phí trả trước

-Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: phân loại theo cách này để tạo điều kiệnthuận lợi cho việc xem xét, đánh giá, khả năng thanh toán của doanh nghiệp

-Vốn đầu tư tài chính ngắn hạn

1.1.2.2 Đặc điểm chu chuyển vốn lưu động.

Sự tuần hoàn của vốn lưu động diễn ra không ngừng, lặp đi lặp lại có tính chấtchu kỳ gọi là chu chuyển của vốn lưu động Vốn lưu động được ứng ra dưới hình thức

đó là vốn chu chuyển được một vòng Thời gian trung bình cần thiết để vốn lưu độngchuyển được một vòng trong một thời kỳ nhất định được gọi là tốc độ chu chuyển vốnlưu động

Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động được chuyển qua nhiều hình thái khácnhau qua từng giai đoạn Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó luôn đan xen với nhau

mà không tách biệt riêng rẽ Vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh, quản lý vốnlưu động có một vai trò quan trọng Việc quản lý vốn lưu động đòi hỏi phải thườngxuyên nắm sát tình hình luân chuyển vốn, kịp thời khắc phục những ách tắc sản xuất,đảm bảo đồng vốn được lưu chuyển liên tục và nhịp nhàng

Tốc độ chu chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu chất lượng quan trọng trong cácdoanh nghiệp thương mại Việc tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động trong cácdoanh nghiệp thương mại có tác dụng lớn đối với việc phát triển nền kinh tế quốc dânnói chung, đối với việc mở rộng kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại nóiriêng Ngoài ra nó còn là điều kiện để giảm tương đối lượng vốn cần thiết đầu tư cholưu thông hàng hóa, tăng vốn đầu tư, rút ngắn thời gian lưu thông hàng hóa do đó rútngắn thời gian chu chuyển sản phẩm, tăng nhanh tốc độ tái sản xuất của xã hội Đốivới doanh nghiệp, tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động giúp giảm vốn kinh doanh, tiếtkiệm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, tăng tích lũy cho Nhà Nước

Tuy nhiên, việc tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động phải được xuất phát từquan điểm kinh doanh hiện đại, phải đảm bảo mức dự trữ hàng hóa cần thiết cho kinhdoanh nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng một cách thường xuyên, liên tục

Trang 15

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Theo PGS.TS Phạm Công Đoàn, TS Nguyễn Cảnh Lịch (2014, tr.167), Giáotrình Kinh tế doanh nghiệp thương mại trường Đại học Thương mại: “Hiệu quả là mốitương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đã được xác định với chi phí

bỏ ra để đạt được kết quả đó.”

Hiệu quả luôn là khái niệm được đề cập thường xuyên trong nền kinh tế thịtrường, các doanh nghiệp luôn hướng tới hiệu quả kinh tế, chính phủ thì luôn hướngtới hiệu quả kinh tế - xã hội Để hoạt động doanh nghiệp luôn hướng tới và đạt cácmục tiêu xã hội cũng như mục tiêu kinh tế của mình với chi phí thấp nhất Đó là hiệuquả Tuy nhiên, trong một doanh nghiệp, một nguồn vốn nhất định và nguồn tài trợtương ứng luôn đóng vai trò quan trọng Không có vốn sẽ không thể sản xuất kinhdoanh Nhưng bên cạnh đó, có vốn rồi nhưng việc sử dụng vốn như thế nào cũng lànhân tố quan trọng quyết định kết quả hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy, việc quản

lý và sử dụng vốn lưu động hiệu quả là việc cấp thiết và quan trọng trong quản lý tàichính doanh nghiệp

Từ những phân tích trên, ta có thể rút ra được khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn

lưu động như sau: “Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các tài sản lưu động, nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp, là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đã định với vốn lưu động bỏ

ra để đạt được kết quả đó”.

1.2.2 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.

Thực chất của hiệu quả kinh tế là thực hiện quy luật tiết kiệm thời gian Trongquá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thương mại luôn hướng đến mục tiêukinh tế nhất định và để thực hiện được mục tiêu đó doanh nghiệp phải sử dụng cácnguồn lực Do đó tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp chính là đạtđược được mục tiêu với sự tiết kiệm chi phí

Đối với nguồn lực vốn, vốn lưu động đảm bảo cho quá trình tái sản xuất đượctiến hành thường xuyên và liên tục, là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua sắm,

dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp Do đó, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sửdụng vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại là mang lại kết quả kinh doanh caonhất với sự sử dụng tiết kiệm vốn lưu động

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được đánh giá qua một hệ thống chỉ tiêu nhấtđịnh Những chỉ tiêu này bị lệ thuộc bới các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp

Trang 16

trong từng thơi kỳ một Bởi vậy khi phân tích và đánh giá hiệu quả phải căn cứ vàomục tiêu của doanh nghiệp.

Trong quá trình hoạt động của mình, các mục tiêu được ấn định theo một vài lĩnhvực cụ thế sau đây: Mức lợi nhuận; năng suất, chi phí; vị thế cạnh tranh, tăng thị phần;nâng cao chất lượng phục vụ; duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp; đạt sự ổn định nộibộ; vv Song các mục tiêu đều quy tụ về một đích, một mục tiêu đó là tăng mức lợinhuận để đảm bảo tính ổn định và phát triến của doanh nghiệp Bới vậy, lợi nhuậnđược xem là tiêu chuẩn để thiết lập các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả sử dụngvốn lưu động của doanh nghiệp

Bên cạnh lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn phụ thuộc vào tốc độchu chuyển vốn lưu động Việc sử dụng vốn lưu dộng động hợp lý sẽ biểu hiện ở chỗtăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động Tốc độ chu chuyển vốn lưu động nhanh haychậm nói lên hiệu quả sử dụng vốn lưu động cao hay thấp

Khi phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp, cho dù

nó được hoạt động dưới hình thức nào thì đều phải đặt nó trong mối quan hệ giữa hiệuquả sử dụng vốn lưu động và hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp nói riêng và toàn bộnên fkinh tế quốc dân nói chung

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Trên cơ sở các tiêu chuẩn đã phân tích bên trên, theo PGS.TS Phạm Công Đoàn,

TS Nguyễn Cảnh Lịch (2014, tr.167), Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mạitrường Đại học Thương mại, để tiến hành đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động,doanh nghiệp có thể thông qua các chỉ tiêu cụ thể sau:

• Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể đo bằnghai chỉ tiêu:

Số lần chu chuyển vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấylần Chỉ tiêu này tỷ lệ thuận với hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Ngoài ra còn có thể đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động dựa theo các chỉ tiêusau:

• Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động:

Để có một đồng doanh thu thuần cần có bao nhiêu đồng vốn lưu động Hệ số nàycàng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, số vốn tiết kiệm được càngnhiều

• Hiệu suất sử dụng của vốn lưu động

Trang 17

Phản ánh một đồng vốn lưu động đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉtiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại.

• Sức sinh lời của vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trước thuế Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sửdụng vốn lưu động càng cao

• Khả năng thanh toán hiện thời

Hệ số phản ánh khả nưng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợngắn hạn Khi hệ số này thấp so với hệ số trung bình của ngành thể hiệu khả năng trả

nợ của doanh nghiệp thấp và ngược lại

• Khả năng thanh toán nhanh

Chỉ tiêu đánh giá chặt ché hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp Hệ số nàycàng cao thì năng lực thanh toán nhanh của doanh nghiệp càng lớn

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.

Đầu tiên là các chính sách kinh tế tài chính của Nhà Nước: Tùy theo từng thời

kỳ, từng giai đoạn, Nhà Nước đề ra các chính sách kinh tế khác nhau, có những chínhsách về vốn, thuế và lãi suất tiền vay dành cho các ngành nghề cụ thể khác nhau.Những chính sách đó có thể là thuận lợi nhưng cũng có thể là khó khăn đối với doanhnghiệp Bởi vậy bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm và thực hiện nghiêmchỉnh các chính sách mà Nhà Nước đã đề ra

Thứ hai, ảnh hưởng của quá trình xảy ra lạm phát Lạm phát có thể dẫn tới sự

mất giá của đồng tiền làm cho vốn của doanh nghiệp mất dần theo tốc độ trượt giá

Ngoài ra còn có các nhân tố tác động đến cung cầu hàng hóa của doanh nghiệp.

Nếu cầu giảm xuống sẽ làm hàng hóa sẽ khó tiêu thụ, doanh nghiệp đạt hiệu quả kinhdoanh thấp, gây tồn đọng vốn và hiệu quả vốn lưu động cũng bị giảm xuống

Trang 18

1.3.2 Chu kỳ sản xuất, tính chất thời vụ của sản xuất và tiêu dùng, phân bố lực lượng sản xuất xã hội.

Đối với các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất dài, có tính chất thời vụ trong sảnxuất hay thời vụ trong tiêu dùng thì tương ứng với mức dự trữ hàng hóa trong cácdoanh nghiệp phải cao mớ đảm bảo thường xuyên có hàng bán cho khách hàng và do

đó tốc độ chu chuyển vốn của các doanh nghiệp thương mại bị chậm lại Nếu các xínghiệp sản xuất đặt gần nơi tiêu thụ hàng hóa, giao thông vận tải thuận tiện thì sẽ rútngắn được khoảng cách về không gian và thời gian giữa sản xuất và tiêu dùng, rútngắn thời gian lưu thông, vốn trong doanh nghiệp cũng giảm bớt

1.3.3 Nhu cầu và cấu thành nhu cầu.

Những mặt hàng có nhu cầu cao đòi hỏi doanh nghiệp có khả năng mở rộng tiêuthụ hàng hóa, tăng tốc độ chu chuyển lưu động, hiểu quả sử dụng vốn lưu động cao.Ngược lại nếu các mặt hàng có nhu cầu thấp, phức tạp, đòi hỏi phải có mức dự trữ caomới thỏa mãn được sự lựa chọn của người tiêu dùng

1.3.5 Trình độ quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Sử dụng vốn hợp lý, đúng mục tiêu, quản lý vốn chặt chẽ là một yếu tố có tínhchất quyết định để tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động, từ đó tăng hiệu quả sử dụngvốn lưu động của doanh nghiệp thương mại

Trang 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HẢI PHÒNG

2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tên Công ty: Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ PETROLIMEX Hải PhòngĐịa chỉ: Số 16 Ngô Quyền, Phường Máy Chai, Quận Ngô Quyền, Thành phố HảiPhòng

Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận kinh doanh số 0203000035 do Sở kếhoạch và đầu tư Hải Phòng cấp lần đầu ngày 25/12/2000, với tổng vốn Điều lệ đếnngày 31/03/2009 là 34,8 tỷ đồng, trong đó Nhà nước nắm giữ 51% vốn Điều lệ

Với đặc thù là Công ty cổ phần được thành lập từ việc cổ phần hóa một bộ phậntrực thuộc Công ty Vận tải xăng dầu đường thuỷ I- đơn vị anh hùng lao động trongthời kỳ đổi mới, nên công ty cổ phần Vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng đã

có những điều kiện thuận lợi nhất định ngày từ khi bắt đầu đi vào hoạt động

Công ty được Tổng công ty tạo điều kiện giúp đỡ trong việc đầu tư kỹ thuật, vậtchất và con người Trong họat động sản xuất kinh doanh Công ty được thừa hưởng thịtrường vận tải xăng dầu bằng đường sông với đội tàu chở dầu lớn nhất phía Bắc doTổng công ty Xăng dầu Việt Nam chỉ định Ngoài ra, với việc tiên phong trong lĩnhvực cổ phần hóa theo chủ trương chính sách cuả Đảng và Nhà nước, công ty cũngđược hưởng nhiều ưu đãi trong hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần làm giảm bớtkhó khăn trong những năm đầu mới đi vào hoạt động theo mô hình mới

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy

2.1.2.1 Chức năng và các ngành nghề kinh doanh.

Tổ chức thực hiện theo đúng các ngành nghề kinh doanh đã đăng ký

• Kinh doanh vận tải; Kinh doanh xăng dầu và các sản phầm hoá dầu;

• Sửa chữa và đóng mới phương tiện vận tải thuỷ Sản xuất sản phẩm cơ khí;

• Xuất nhập khẩu, mua bán vật tư, thiết bị, hàng hoá khác;

Trang 20

• Dịch vụ hàng hải và các dịch vụ thương mại;

• Kinh doanh, đại lý khí hoá lỏng;

• Nạo vét luồng lạch, san lấp mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển nhà, kinhdoanh vật liệu xây dựng, môi giới, dịch vụ nhà đất;

• Vận tải hành khách đường thuỷ và đường bộ; Kinh doanh cảng biển;

• Kinh doanh khách sạn, nhà hàng; kinh doanh kho bãi; kinh doanh nhà, đất

Trong các ngành nghề kinh doanh trên, các lĩnh vực vận tải thủy, kinh doanhxăng dầu, sửa chữa cơ khí là những lĩnh vực kinh doanh truyền thống và chủ đạo củacông ty

2.1.2.2 Nhiệm vụ:

- Xây dựng tổ chức bộ máy kinh doanh, tạo nguồn vốn và bảo toàn vốn của công ty vàkinh doanh có hiệu quả nguồn vốn đó

- Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả

- Thực hiện chế độ Báo cáo kế toán tài chính theo đúng quy định hiện hành của Bộtài chính, chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của Báo cáo tài chính

Để đáp ứng yêu cầu điều hành hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh bộ máy

quản lý công ty bao gồm các cơ quan sau: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị là

cơ quan quản lý công ty, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Các

phòng ban chức năng: là cơ quan giúp việc cho ban giám đốc Các phòng ban thực

hiện nhiệm vụ theo sự phân công của ban giám đốc

Trang 21

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị Ban kiểm soát

Ban giám đốc

Phòng kinh doanhPhòng hành chính Phòng kế toán-tài chínhPhòng kỹ thuật

Các phương tiện vận tảiXí nghiệp sửa chữa Các công trường Các khu thi công chuyên ngành Cửa hàng xăng dầu số 1Cửa hàng xăng dầu số 2

SƠ ĐỒ 1: BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

2.1.3 Khái quát về nguồn lực của công ty

2.1.3.1 Nguồn nhân lực.

Con người là nguồn lực giá trị và có vai trò quan trọng trong mỗi doanh nghiệp

Do đó cần có những chế độ, chính sách cũng như phương pháp quản lý nguồn nhânlực một cách hiệu quả và phù hợp nhất để tạo động lực và hiệu quả làm việc cao, đem

về những lợi ích tốt nhất cho doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của nguồnnhân lực, Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng đã và đang thựchiện những chính sách phù hợp trong quản lý nguồn nhân lực của công ty

Bảng 2.1 Cơ cấu lao động phân theo trình độ của công ty

Ngày đăng: 15/01/2020, 19:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w