MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI...6 1.1.. Nếu sửdụng nguồn lao động không hợp lý, việc bố trí lao động không đúng chức n
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, tác giả đã nhậnđược rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè Với lòngbiết ơn sâu sắc nhất, tác giả xin gửi đến quý Thầy Cô ở Trường Đại Học Thương Mại
đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu chotác giả trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt là trong kì làm báo cáo thực tậpcũng như khóa luận này
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô củatrường Đại học Thương Mại, đặc biệt là các thầy cô khoa Kinh Tế- Luật của trường đãtạo điều kiện cho tác giả có thể hoàn thành tốt khóa luận này Và tác giả cũng xin chânthành cảm ơn cô Ths Lê Như Quỳnh đã nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn tác giả hoànthành tốt khóa luận này
Qua đây tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo công ty TNHH Côngnghệ Dược phẩm Quang Anh, dưới sự chỉ bảo tận tình của cô, chú lãnh đạo các phòngban cũng như các anh, chị trong công ty đã giúp tác giả có cơ hội tìm hiểu về tình hìnhhoạt động, các chính sách, cơ chế của công ty
Bước đầu đi vào thực tế của tác giả còn hạn chế về kiến thức thực tế và còn nhiều
bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những
ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy, Cô để kiến thức của tác giả trong lĩnh vực nàyđược hoàn thiện hơn
Tác giả xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Quỳnh Anh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 6
1.1 Một số khái niệm cơ bản 6
1.1.1 Khái niệm lao động 6
1.1.2 Khái niệm về hiệu quả 6
1.1.3 Khái niệm về hiệu quả sử dụng lao động 7
1.2 Một số lý thuyết liên quan: 8
1.2.1 Phân loại hiệu quả thương mại: 8
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp 11
1.3 Các chỉ tiêu, chính sách và nguyên tắc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động: 13
1.3.1 Nguyên tắc sử dụng lao động: 13
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 14
1.3.3 Chính sách nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ DƯỢC PHẨM QUANG ANH 20
2.1 Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động của Công ty TNHH Công nghệ Dược phẩm Quang Anh 20
2.2.1 Chỉ tiêu năng suất lao động 20
2.2.2 Chỉ tiêu sức sinh lời bình quân của lao động 21
2.2.3 Chỉ tiêu tiền lương: 23
2.2.4 Chỉ tiêu về cơ cấu lao động: 24
2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của công ty TNHH Công nghệ Dược phẩm Quang Anh 25
2.3.1 Những kết quả đạt được: 25
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 26
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TYTNHH CÔNG NGHỆ DƯỢC PHẨM QUANG ANH 29
Trang 33.1 Phương hướng phát triển của Công ty TNHH Công nghệ Dược phẩm Quang
Anh 29
3.1.1 Định hướng phát triển chung: 29
3.1.2 Định hướng phát triển về công tác nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 29
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của Công ty TNHH Công nghệ Dược phẩm Quang Anh 30
3.2.1 Nâng cao nhận thức, kỹ năng quản lý của các cấp lãnh đạo 30
3.2.2 Bố trí, sử dụng đầy đủ và hợp lý lực lượng lao động 31
3.2.3 Xây dựng chính sách tạo động lực khuyến khích lao động 31
3.2.4 Công ty nên có một chiến lược tổng thể trong việc quảng bá thương hiệu, hình ảnh của hệ thống 33
3.2.5 Công ty nên thành lập Phòng đào tạo riêng 33
3.3 Một số kiến nghị với Nhà nước 34
3.4 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu: 34
KẾT LUẬN 36 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 2.1 Năng suất lao động của Công ty TNHH Công nghệ Dược phẩm Quang Anhtrong giai đoạn 2014-2017 20Bảng 2.2 Mức sinh lời bình quân lao động của công ty TNHH Công nghệ Dược phẩmQuang Anh 21Bảng 2.3: Bảng hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương sử dụng lao động của Công tyTNHH Công nghệ Dược phẩm Quang Anh trong giai đoạn 2014- 2017 23
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu lao động theo độ tuổi bình quân của công ty TNHH Công nghệDược phẩm Quang Anh từ năm 2014 -2017 24Biều đồ 2.2: Cơ cấu lao động theo trình độ bằng cấp của công ty TNHH Công nghệDược phẩm Quang Anh từ năm 2014 -2017 24
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Nguồn nhân lực là nhân tố cốt lõi đóng vai trò rất quan trọng đối với sự tăngtrưởng và phát triển bền vững của doanh nghiệp Con người là bộ phận chủ yếu đểthực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh và có thể nói là yếu tố khó sử dụng nhấttrong các yếu tố nguồn lực của doanh nghiệp Phải làm như thế nào để sử dụng hiệuquả lao động trong doanh nghiệp luôn là vấn đề các nhà quản trị quan tâm Nếu sửdụng nguồn lao động không hợp lý, việc bố trí lao động không đúng chức năng sẽ gây
ra tâm lý chán nản, không nhiệt tình trong công việc dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp
và sự giảm sút về tất cả các vấn đề khác của doanh nghiệp Mặt khác, nâng cao hiệuquả sử dụng lao động là điều kiện đảm bảo không ngừng cải thiện và nâng cao đờisống của người lao động, tạo điều kiện nâng cao trình độ tay nghề, khuyến khích sựsáng tạo, thúc đẩy người lao động cả về mặt vật chất và tinh thần
Không nằm ngoài xu hướng đó, Công ty TNHH Công nghệ Dược phẩm QuangAnh cũng là Công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ dược phẩm, công ty cần cónhững sự khác biệt về sản phẩm, dịch vụ của mình cũng như phong cách phục vụkhách hàng tốt nhất Điều này chỉ có thể tạo ra nếu Công ty TNHH Công nghệ Dượcphẩm Quang Anh có một đội ngũ nhân sự trình độ cao, phong cách làm việc chuyênnghiệp, năng động và sáng tạo Việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động và công tácquản lý lao động đang là vấn đề cấp thiết đặt ra đối với công ty Sau thời gian thực tậptại Công ty TNHH Công nghệ Dược phẩm Quang Anh, qua tìm hiểu phân tích cáchoạt động nghiệp vụ liên quan đến người lao động và đặt biệt quan tâm đến công tácnâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty, tác giả nhận thấy rằng, các chính sáchnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề hạn chế vàchưa được hoàn thiện như: chính sách tuyển dụng còn nhiều thủ tục rườm rà, rất tốnkém, chưa tận dụng hết khả năng của người lao động, một số chính sách đãi ngộ cònchưa đa dạng và phong phú…Những vấn đề này ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sửdụng lao động và ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của Công ty TNHH Công nghệDược phẩm Quang Anh
2 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước
Trang 7“Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động” là nội dung được quan tâm nghiên cứu
hàng năm tại nhiều tổ chức doanh nghiệp do tầm quan trọng của nó đối với sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp Đã có rất nhiều chuyên gia cũng như các sinh viênchọn nội dung này để làm đề tài nghiên cứu khoa học, viết luận văn tốt nghiệp… vớimục đích nghiên cứu thực trạng sử dụng lao động tại doanh nghiệp và đưa ra biệnpháp giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động Mỗi công trình đượcnghiên cứu và nhìn nhận theo các góc độ khác nhau và đều đạt được những thành côngnhất định
Để nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH Công nghệ Dược phẩm Quang Anh” tác giả đã tìm hiểu, tham khảo một số công trình
nghiên cứu có cùng nội dung dưới đây:
1, Tác giả Phạm Thị Hoài (2011), Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công
ty TNHH Kim Thạch, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Luận văn
đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân lực, từ đó nâng cao hiệu quả
sử dụng lao động của công ty
2, Cao Đức Sơn (2010), Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cơ khí
Hà Nội, luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Dân lập Thăng Long Luận văn đưa ra quy
trình tuyển dụng công nhân từ nguồn bên ngoài giúp nâng cao hiệu quả công tác tuyểndụng của công ty góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
3, Nguyễn Văn Mạnh (2009), Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Đầu tư và phát triển Vĩnh Phúc, luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề
chỉ ra được nguyên nhân hiệu quả sử dụng lao động thấp và đề xuất được một số biệnpháp đãi ngộ để tăng năng suất lao động và đã được áp dụng thành công tại công ty
4 Nguyễn Đức Hoàng (2008), Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty
cổ phần Nam Vang Hà Nội, khóa luận tốt nghiệp, Đại học Thương Mại) Đề tài đã
phân tích, đánh giá được thực trạng sử dụng lao động tại công ty, từ đó đưa ra nhữnggiải pháp, đề xuất thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty Tuynhiên đề tài còn hạn chế đó là chưa chỉ ra được rõ nguyên nhân khiến hiệu quả sửdụng lao động của công ty giảm Đề tài mang tính chất tham khảo về cách phân tích,đánh giá hiệu quả sử dụng lao động cho đề tài khóa luận
Trang 8Ngoài ra còn rất nhiều đề tài khác liên quan tới nâng cao hiệu quả sử dụng laođộng trong hoạt động thương mại, nhưng mỗi đề tài lại có những lí luận khác nhau Vì
vậy nội dung của đề tài khóa luận: “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của công ty TNHH Công nghệ Dược phẩm Quang Anh’’ là một nghiên cứu mới và không trùng lặp
với các đề tài trước
3 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài:
Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là việc làm hết sức quan trọng và cần thiếtđối với tất cả các doanh nghiệp Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Côngnghệ Dược phẩm Quang Anh, tác giả nhận thấy vấn đề sử dụng lao động đang đượccác nhà quản trị đặc biệt quan tâm nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng laođộng Vì vậy tác giả chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của Công tyTNHH Công nghệ Dược phẩm Quang Anh” để thực hiện khóa luận tốt nghiệp củamình góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của Công ty
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:
- Lao động là gì? Hiệu quả sử dụng lao động là gì? Sự cần thiết của việc nângcao hiệu quả sử dụng lao động tại các doanh nghiệp? Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệuquả sử dụng lao động của doanh nghiệp?
- Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động của công ty TNHH Công nghệ Dượcphẩm Quang Anh giai đoạn 2014-2017 như thế nào?
- Nêu các quan điểm, định hướng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động củacông ty TNHH Công nghệ Dược phẩm Quang Anh?
- Công ty TNHH Công nghệ Dược phẩm Quang Anh cần đưa ra những giải pháp
và kiến nghị gì để giúp công ty nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
4 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1, Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty TNHH Công nghệ Dược phẩm Quang Anh
4.2, Các mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu đặc điểm lao động của công ty, thực trạng hiệu
quả sử dụng lao động tại công ty Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng lao động tại công ty
- Mục tiêu cụ thể:
Trang 9+ Nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng lao động trongdoanh nghiệp thương mại.
+ Phân tích thực trạng sử dụng lao động và đánh giá hiệu quả sử dụng lao độngcủa Công ty TNHH Công nghệ Dược phẩm Quang Anh, chỉ ra thành công, hạn chế,những vấn đề còn tồn tại về hiệu quả sử dụng lao động, phân tích nguyên nhân
+ Từ những đánh giá ưu, nhược điểm về thực trạng sử dụng lao động tại Công ty,nghiên cứu đề xuất, đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao độngtại Công ty TNHH Công nghệ Dược phẩm Quang Anh
4.3, Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về không gian: Chỉ nghiên cứu những vấn đề lao động và hiệu quả sử
dụng lao động ở phạm vi vi mô, tức là ở một doanh nghiệp cụ thể ở đây là Công tyTNHH Công nghệ Dược phẩm Quang Anh
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực tế về lao động và hiệu quả sử dụng lao
động của Công ty TNHH Công nghệ Dược phẩm Quang Anh, sử dụng số liệu trong 4năm 2014, 2015, 2016, 2017 nhằm đảm bảo tính cập nhật và có giá trị nghiên cứuthực tiễn
- Phạm vi về nội dung: Sử dụng lý luận và số liệu thu thập được về lao động của
công ty, từ đó phân tích, đánh giá và đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng lao động, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu thông qua hai phương pháp chính là phương phápthu thập số liệu, và phương pháp xử lý và phân tích số liệu
5.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp, dữ liệu đã qua xử lý nhằm phục vụ cho mục đíchnghiên cứu như: Thu thập số liệu từ báo cáo tài chính và các tài liệu báo cáo của công
ty qua các năm 2014-2017 như báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưuchuyển tiền tệ, bảng cân đối kế toán…
- Thu thập thông tin về lao động, hiệu quả sử dụng lao động tại phòng nhân sựcủa công ty
- Ngoài ra nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập: thông qua website của công ty, cáckhóa luận tốt nghiệp của sinh viên thương mại ở các khóa trước, sách, báo, internet…
Trang 10Trên đây là những tài liệu rất cần thiết cho việc đánh giá hiệu quả sử dụng laođộng của công ty, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp với công ty Việc thu thập dữliệu là hết sức cần thiết để phục vụ cho việc nghiên cứu mà đề tài hướng tới.
5.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Sau khi thu thập được dữ liệu, dữ liệu cần thiết cần phải tiến hành chọn lọc và xử
lý để phù hợp với nội dung và mục tiêu nghiên cứu của đề tài Luận văn sử dụng cácphương pháp xử lý dữ liệu chính sau:
- Phương pháp mô hình hóa: sử dụng bảng, biểu, sơ đồ hình vẽ cho hệ thống hóa
dữ liệu được sinh động và logic
- Phương pháp đối chiếu, so sánh: so sánh dữ liệu giữa các thời kỳ khác nhau, để
có những đánh giá khách quan Cụ thể thông qua phương pháp này, thấy được sự thayđổi của từng thời kỳ, đánh giá mức độ tốt xấu, từ đó thấy được hạn chế hiện có và tìmcách khắc phục
- Phương pháp phân tích: thông qua nguồn số liệu đã thu thập được phải tiếnhành phân tích, tính toán Đánh giá kết quả số liệu thu thập được để thấy rõ thực trạngcủa hiệu quả sử dụng lao động của công ty trong thời gian vừa qua, những ưu điểm vàhạn chế
- Phương pháp lượng hóa: sử dụng phần mềm excel, word … để tổng hợp, phântích dữ liệu thu thập được
6 Kết cấu khoá luận tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, kết luận, các tài
liệu tham khảo và phụ lục Kết cấu bài khoá luận tốt nghiệp về đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của Công ty TNHH Công nghệ Dược phẩm Quang Anh” gồm 3
chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
trong doanh nghiệp thương mại
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động của Công ty TNHH Công nghệ
Dược phẩm Quang Anh
Chương 3: Một số đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao
động của Công ty TNHH Công nghệ Dược phẩm Quang Anh
Trang 11CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm lao động
Theo quan điểm của C.Mác: Lao động là hoạt động có mục đích của con ngườinhằm biến đổi các vật chất tự nhiên thành của cải vật chất cần thiết phục vụ cho đờisống của con người Trong quá trình sản xuất, con người sử dụng công cụ lao động tácđộng lên đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con conngười Lao động là điều kiện chủ yếu cho sự tồn tại của xã hội loài người, là cơ sở của
sự tiến bộ về kinh tế, văn hóa xã hội Người lao động có vai trò rất quan trọng đối với
sự phát triển nền kinh tế đất nước
Ngoài ra trong tài liệu “Kinh tế doanh nghiệp thương mại” của Đại học ThươngMại do PGS.TS Phạm Công Đoàn và TS Nguyễn Cảnh Lịch đồng chủ biên có đưa raquan điểm về lao động thương mại: Lao động thương mại là bộ phận cần thiết đượcphân công thực hiện quá trình lưu thông hàng hóa Bao gồm lao động thực hiện quátrình mua bán, vận chuyển, đóng gói, chọn lọc, bảo quản và quản lý hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Mục đích lao động của họ là đưa hàng hóa từ lĩnh vực sảnxuất đến lĩnh vực tiêu dùng
Lao động thương mại nói chung và các lao động trong các doanh nghiệp thươngmại nói riêng tồn tại như một tất yếu khách quan cùng với sự tồn tại của sản xuất, lưuthông hàng hóa và thương mại, đó là sự phân công lao động trong xã hội quyết định
1.1.2 Khái niệm về hiệu quả
Theo giáo trình “Kinh tế doanh nghiệp thương mại” của trường Đại học ThươngMại do PGS.TS Phạm Công Đoàn cùng TS Nguyễn Cảnh Lịch thì hiệu quả đượchiểu là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đã xác định trướcvới chi phí bỏ ra để đạt được mục tiêu đó Để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpđạt được mục tiêu đặt ra thì doanh nghiệp phải có các mục tiêu hành động cụ thể trongtừng thời kỳ và phải luôn tìm cách để đạt được các mục tiêu đó với chi phí thấp nhất
và đạt hiệu quả cao nhất
Trang 12Hiệu quả của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận: Đó là hiệu quả xã hội và hiệuquả kinh tế.
Hiệu quả xã hội là đại lượng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu của xã hộicủa doanh nghiệp hoặc mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạt được của doanh nghiệpđến xã hội và môi trường Hiệu quả này thường được biểu hiện qua mức độ thỏa mãnnhu cầu vật chất và tinh thần của xã hội, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống và điềukiện làm việc cho người lao động cải tạo và bảo vệ môi trường sinh thái
Hiệu quả kinh tế là hiệu quả chỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạt động kinhdoanh Nó mô tả mối tương quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được vớichi phí bỏ ra để đạt được lợi ích đó.Thực chất của hiệu quả kinh tế là để thực hiện yêucầu của quy luật tiết kiệm thời gian, nó biểu hiện trình độ sử dụng các nguồn lực củadoanh nghiệp để thực hiện các mục tiêu đã xác định
Có thể nói hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ hữu cơ với nhau,
là hai mặt của một vấn đề Bởi vậy khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanhcũng như khi đánh giá hiệu quả của các hoạt động này cần xem xét hai phương pháptrên một cách đồng bộ Không thể không có hiệu quả kinh tế mà cũng không có hiệuquả xã hội, ngược lại hiệu quả kinh tế là cơ sở, là nền tảng của hiệu quả xã hội
1.1.3 Khái niệm về hiệu quả sử dụng lao động
Sử dụng lao động là quá trình vận dụng sức lao động để tạo ra các sản phẩm theocác mục tiêu sản xuất kinh doanh Làm thế nào để sử dụng lao động có hiệu quả là câuhỏi thường trực của những nhà quản lý và sử dụng lao động Cho đến nay có rất nhiềuquan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng lao động
Theo quan điểm của Mac-Lenin, hiệu quả sử dụng lao động là sự so sánh kết quảđạt được với chi phí bỏ ra một số lao động ít hơn để đạt được kết quả nhiều hơn.C.Mác chỉ rõ, bất kỳ một phương thức sản xuất liên hiệp nào cũng cần phải có hiệuquả, đó là nguyên tắc của liên hiệp sản xuất Mác viết: “Lao động có hiệu quả nó cần
có một phương thức sản xuất và nhấn mạnh rằng hiệu quả lao động giữ vai trò quyếtđịnh, phát triển sản xuất là để giảm chi phí của con người, tất cả các tiến bộ khoa họcđều nhằm đạt được mục tiêu đó”
Theo quan điểm của F Taylor thì “Con người là một công cụ lao động” Quanđiểm này cho rằng, về bản chất con người đa số không làm việc, họ quan tâm nhiều
Trang 13đến cái họ kiếm được chứ không phải công việc mà họ làm, ít người muốn và làmđược những công việc đòi hỏi tính sáng tạo, độc lập, tự kiểm soát Vì thế để sử dụnglao động một cách có hiệu quả thì phải đánh giá chính xác thực trạng lao động tạidoanh nghiệp mình, phải giám sát và kiểm tra chặt chẽ những người giúp việc, phảiphân chia công việc ra từng bộ phận đơn giản lặp đi lặp lại, dễ dàng học được.
Theo quan điểm của Nayo cho rằng “Con người muốn được cư xử như conngười” Theo ông về bản chất con người là một thành viên trong tập thể, vị trí và thànhtựu của tập thể có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với họ hơn là lợi ích cá nhân, họhành động tình cảm hơn là lý trí, họ muốn cảm thấy có ích và quan trọng, muốn thamgia vào công việc chung và nhìn nhận như một con người Vì vậy muốn khuyến khíchlao động, con người làm việc cần thấy nhu cầu của họ quan trọng hơn tiền Chính vìvậy, người sử dụng lao động phải làm sao để người lao động luôn luôn cảm thấy mìnhquan trọng và có ích Tức là phải tạo ra bầu không khí tốt hơn, dân chủ hơn và lắngnghe ý kiến của họ
Theo quan điểm “Con người là tiềm năng cần được khai thác và làm cho pháttriển” thì bản chất con người là không phải không muốn làm việc Họ muốn góp phầnthực hiện các mục tiêu, họ có năng lực độc lập sáng tạo Chính sách quản lý phải độngviê khuyến khích con người đem hết sức của họ vào công việc chung, mở rộng quyềnđộc lập và tự kiểm soát của họ sẽ có lợi cho việc khai thức các tiềm năng quan trọng
Từ các tiếp cận trên ta có thể hiểu về hiệu quả sử dụng như sau:
+ Theo nghĩa hẹp: Hiệu quả sử dụng lao động là kết quả mang lại từ các mô hình,các chính sách quản lý và sử dụng lao động Kết quả lao động đạt được là doanh thulợi nhuận mà doanh nghiệp có thể đạt được từ kinh doanh và việc tổ chức, quản lý laođộng, có thể là khả năng tạo việc làm của mỗi doanh nghiệp
+ Theo nghĩa rộng: Hiệu quả sử dụng lao động còn bao hàm thêm khả năng sửdụng lao động đúng ngành, đúng nghề, đảm bảo sức khỏe, đảm bảo an toàn cho ngườilao động, là mức độ chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động, khả năng cải tiến kỹthuật ở mỗi người lao động, đó là khả năng đảm bảo công bằng cho người lao động
1.2 Một số lý thuyết liên quan:
1.2.1 Phân loại hiệu quả thương mại:
Hiệu quả kinh tế thương mại có thể phân loại thành các dạng sau:
Trang 14Hiệu quả bộ phận và hiệu quả tổng hợp: Để đạt được các kết quả, ngành thương
mại phải sử dụng tổng hợp các loại chi phí hoặc các nguồn lực và phụ thuộc vào từnglĩnh vực hoạt động của ngành, cũng như khả năng hoạt động của hệ thống các doanhnghiệp Trong điều kiện đó, bên cạnh việc xác định hiệu quả kinh tế thương mại khi sửdụng tổng hợp các nguồn lực ( hiệu quả tổng hợp) còn phải xác định hiệu quả của việc
sử dụng từng yếu tố chi phí, nguồn lực, hiệu quả của từng doanh nghiệp hay từng lĩnhvực hoạt động kinh doanh của ngành (hiệu quả bộ phận)
Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh: Trong công tác quản lý hoạt động
thương mại, việc xác định hiệu quả kinh tế nhằm hai mục đích: thứ nhất, để thực hiện
và đánh giá trình độ sử dụng các nguồn lực trong các hoạt động thương mại Thứ hai,
để phân tích lựa chọn các phương án phát triển thương mại có hiệu quả cao nhất
Hiệu quả tuyết đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án cụ thể
bằng cách xác định mức lợi ích thu được với lượng nguồn lực (hoặc chi phí nguồn lực)
bỏ ra Chẳng hạn, tính toán mức lưu chuyển hàng hóa (hoặc mức giá trị gia tăng thuđược từ thương mại…) do một đơn vị nguồn lực (hoặc chi phí nguồn lực) đã bỏ ra.Trong khi đó, hiệu quả so sánh được thực hiện bằng cách so sánh các chỉ tiêuhiệu quả tuyệt đối của các phương án với nhau nhằm mục đích so sánh mức độ hiệuquả của các phương án, từ đó cho phép lựa chọn một cách làm có hiệu quả cao nhất
Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội của nền kinh tế quốc dân Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu được từ các hoạt động
thương mại của từng doanh nghiệp kinh doanh Biểu hiện chung của hiệu quả kinhdoanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được
Hiệu quả kinh tế - xã hội mà hoạt động kinh doanh đem lại cho nền kinh tế quốc
dân là sự đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăngnăng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyết việclàm, cải thiện đời sống nhân dân
Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội có quan hệ nhân quả
và tác động qua lại với nhau Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt được trên cơ sởhoạt động có hiệu quả của các doanh nghiêp Mỗi doanh nghiệp như một tế bào củanền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ đóng góp vào hiệu quả chung củanền kinh tế Ngược lại, tính hiệu quả của bộ máy kinh tế sẽ là tiền đề tích cực, là
Trang 15khung cơ sở cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt kết quả cao Đó chính làmối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thể Tínhhiệu quả của nền kinh tế xuất phát từ chính hiệu quả của mỗi doanh nghiệp và một nềnkinh tế vận hành tốt là môi trường thuận lợi để doanh nghiệp hoạt động và ngày mộtphát triển.
Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp phải thườngxuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội, đảm bảo lợi ích riêng hài hoà với lợi íchchung Về phía các cơ quan quản lý nhà nước, với vai trò định hướng cho sự phát triểncủa nền kinh tế cần có các chính sách tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thểhoạt động đạt hiệu quả cao nhất trong khả năng có thể của mình
Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp.
Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn liền với môi trường kinh doanhcủa nó nhằm giải quyết những vấn đề then chốt trong kinh doanh như: Kinh doanh cáigì? Kinh doanh cho ai? Kinh doanh như thế nào và chi phí bao nhiêu?
Mỗi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh của mình trong những điềukiện riêng về tài nguyên, trình độ trang thiết bị kỹ thuật, trình độ tổ chức, quản lý laođộng, quản lý kinh doanh mà Paul Samuelson gọi đó là "hộp đen" kinh doanh của mỗidoanh nghiệp Bằng khả năng của mình họ cung ứng cho xã hội những sản phẩm vớichi phí cá biệt nhất định và nhà kinh doanh nào cũng muốn tiêu thụ hàng hoá của mìnhvới số lượng nhiều nhất Tuy nhiên, thị trường hoạt động theo quy luật riêng của nó vàmọi doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường là phải chấp nhận “luật chơi” đó Mộttrong những quy luật thị trường tác động rõ nét nhất đến các chủ thể của nền kinh tế làquy luật giá trị Thị trường chỉ chấp nhận mức hao phí trung bình xã hội cần thiết đểsản xuất ra một đơn vị hàng hoá sản phẩm Quy luật giá trị đã đặt tất cả các doanhnghiệp với mức chi phí cá biệt khác nhau trên một mặt bằng trao đổi chung, đó là giá
cả thị trường
Suy đến cùng, chi phí bỏ ra là chi phí lao động xã hội, nhưng đối với mỗi doanhnghiệp mà ta đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thì chi phí lao động xã hội đó lạiđược thể hiện dưới các dạng chi phí khác nhau: giá thành sản xuất, chi phí sản xuấtBản thân mỗi loại chi phí này lại được phân chia một cánh tỉ mỉ hơn Vì vậy, khi đánhgiá hiệu quả kinh doanh không thể không đánh giá hiệu quả tổng hợp của các loại chi
Trang 16phí trên, đồng thời cần thiết phải đánh giá hiệu quả của từng loại chi phí hay nói cánhkhác là đánh giá hiệu quả của chi phí bộ phận.
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp
1.2.2.1 Nhân tố bên ngoài
Môi trường kinh tế: Xu thế phát triển kinh tế hay đúng hơn là chu kỳ phát triển
kinh tế, chu kỳ kinh doanh của ngành thậm chí của cả doanh nghiệp có ảnh hưởng rấtlớn đến phát triển nhân lực nói riêng và hoạt động quản trị nhân lực nói chung ở bất cứdoanh nghiệp nào Trong giai đoạn mà kinh tế suy thoái hoặc không ổn định, có chiềuhướng đi xuống, doanh nghiệp một mặt cần phải duy trì lực lượng lao động có taynghề, mặt khác phải tìm cách giảm chi phí lao động Do vậy doanh nghiệp phải đưa racác quyết định nhằm thay đổi các chương trình phát triển nhân lực như giảm quy mô
về số lượng, đa dạng hóa năm lực lao động của từng cá nhân để người lao động có thểkiêm nhiệm nhiều loại công việc khác nhau, hoặc giảm giờ làm việc, cho nhân viêntạm nghỉ, nghỉ việc hoặc giảm phúc lợi,…
Chính trị-pháp luật: Luật pháp của Nhà nước có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát
triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp Đặc biệt chính sách nhân sự của Công ty chịutác động trực tiếp của Bộ luật Lao động Các chính sách về lương, thưởng, bảo hiểm,phụ cấp, giờ làm việc… của công ty cần phải phù hợp với quy định của pháp luật
Khoa học-công nghệ: Chúng ta đang sống trong thời đại bùng nổ về khoa học kỹ
thuật, công nghệ Tiến bộ khoa học đã tạo ra vô số điều kỳ diệu cho cuộc sống conngười Những phát minh khoa học đã làm cho sản phẩm mới hoàn thiện hơn, xuất hiệnliên tục, năng suất lao động thì ngày càng được nâng cao Nhưng để đạt được năngsuất cao thì người lao động phải có kiến thức, phải nắm bắt được khoa học, kỹ thuậtmới, cách thức vận hành máy móc mới Vì thế doanh nghiệp cần có chương trình pháttriển nhân lực thay đổi phù hợp với công nghệ đã được lựa chọn và sử dụng lao độngmột cách hợp lý, không gây tình trạng thừa, thiếu lao động, gây đình trệ sản xuất
Đối thủ cạnh tranh: Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay thì các doanh
nghiệp không chỉ cạnh tranh về sản phẩm mà còn cạnh tranh về nhân lực Nhân lực lànguồn lực quan trọng, nó quyết định thành bại của một doanh nghiệp, bởi vậy giữ chân
và duy trì sự phát triển của nhân lực là một trong những vấn đề hết sức quan trọng củaquản trị nhân lực
Trang 17Khách hàng: Khách hàng là mục tiêu rất quan trọng đối với doanh nghiệp Thỏa
mãn tốt nhất các nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ là cách tốt nhất để đạtđược mục đích kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy, doanh nghiệp cần phảinghiên cứu khách hàng, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ và thỏamãn những nhu cầu đó Điều này đòi hỏi doanh nghiệp cần phải đào tạo và nâng caohiệu quả sử dụng nhân lực
Môi trường tự nhiên và cơ sở hạ tầng: Với sự phát triển của khoa học, con người
ngày càng nhận thức được rằng họ là một bộ phận không thể tách rời của giới tự nhiên
và giới tự nhiên có vai trò đặc biệt quan trọng đối với con người Nhu cầu cải thiệnđiều kiện làm việc, cải thiện điều kiện sinh hoạt gần gũi với thiên nhiên, chống ônhiễm môi trường đã trở thành một nhu cầu bức xúc phổ biến trong các nhà quản trị vàcông nhân viên của doanh nghiệp Các phòng làm việc thoáng mát, sạch sẽ, cơ sở hạtầng tốt sẽ tạo ra môi trường thuận lợi đảm bảo sức khỏe và góp phần cải thiện tâmtrạng con người Từ đó cải thiện năng suất lao động và chất lượng hiệu quả công việc
1.2.2.2 Nhân tố bên trong
Số lượng và chất lượng lao động: Số lượng và chất lượng lao động có ảnh hưởng
trực tiếp đến hiệu quả sử dụng lao động Hiệu quả sử dụng lao động được đo lường vàđánh giá bằng chỉ tiêu năng suất lao động Khi số lượng lao động giảm mà doanh thukhông đổi hoặc tăng lên, nghĩa là năng suất lao động và hiệu quả sử dụng cũng tăng.Mặt khác quỹ lương của doanh nghiệp được tiết kiệm và do vậy mức bình quân củangười lao động được tăng lên Điều này sẽ kích thích tinh thần làm việc của người laođộng Chất lượng lao động tốt sẽ giúp tăng năng suất lao động và nâng cao hiệu quả sửdụng lao động của doanh nghiệp
Tổ chức và quản lý lao động: Tổ chức và quản lý lao động tốt làm cho người lao
động cảm thấy phù hợp và yêu thích công việc hiện tại, gây tâm lý tích cực cho ngườilao động trong quá trình làm việc, từ đó nâng cao hiệu quả công việc Việc sắp xếp, bốtrí người lao động phù hợp, phát huy được năng lực sở trường của họ sẽ làm tăng năngsuất và chất lượng lao động
Trình độ giác ngộ về chính trị tư tưởng của người lao động: Sự giác ngộ ở đây
được hiểu là giác ngộ về nghề nghiệp, tình yêu đối với công việc, nỗ lực hết mình vàdoanh nghiệp được coi như là nhà Con người là yếu tố quyết định việc sản xuất kinhdoanh và tư tưởng con người quyết định hành động của họ Do vậy, sự giác ngộ về
Trang 18chính trị xã hội, tinh thần thái độ học tập, làm việc càng cao thì hiệu quả lao động càngcao và ngược lại.
Mục tiêu, sứ mạng và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp: Mục tiêu, sứ
mạng và chiến lược kinh doanh sẽ xác định nhu cầu về nhân lực của doanh nghiệptrong hiện tại và tương lai Vì thế nó sẽ tác động đến hoạt động quản trị nhân lực, cácchính sách nhân sự để đáp ứng được yêu cầu công việc và hoàn thành mục tiêu đã đề ra
1.3 Các chỉ tiêu, chính sách và nguyên tắc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động:
1.3.1 Nguyên tắc sử dụng lao động:
- Phải hình thành cơ cấu lao động tối ưu: Một cơ cấu lao động được coi là tối ưukhi nó đảm bảo được về số lượng ngành nghề và chất lượng lao động thật phù hợp.Ngoài ra phải phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận hoặccác cá nhân với nhau, đồng thời phải tạo được sự đồng bộ, ăn khớp giữa các cá nhân,
bộ phận trong cơ cấu Làm được như vậy thì năng suất và hiệu quả công việc sẽ đạtđược mức cao nhất
- Phải đảm bảo cả yếu tố vật chất và tinh thần cho người lao động: Để quản lý tốtngười lao động thì nhà quản lý phải biết kết hợp khéo léo giữa lợi ích vật chất và lợiích tinh thần Thông thường có thể dùng lợi ích vật chất để khuyến khích người laođộng nhưng cũng có trường hợp áp dụng hình thức này không có hiệu quả hoặc chỉmang tính chất phụ, nhất thời Lúc này nhà quản trị phải biết kết hợp với lợi ích tinhthần như bày tỏ sự quan tâm, thăm hỏi, động viên để tạo được ấn tượng trong tâm tríngười lao động
- Phải đảm bảo các yếu tố vật chất phục vụ cho nơi làm việc của người lao độngnhư: trang bị máy móc thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu Những yếu tố này phải đảmbảo cả về số lượng và chất lượng
- Phải tăng cường định mức lao động: Định mức lao động là xác định lượng haophí lao động tối đa để hoàn thành một đơn vị sản phẩm (hoặc một khối lượng côngviệc) theo tiêu chuẩn và chất lượng quy định trong điều kiện tổ chức kỹ thuật, tâm sinh
lý, kinh tế xã hội nhất định, lượng lao động phải được lượng hoá bằng những thông số
có độ chính xác và đảm bảo đô tin cậy Xác định được định mức lao động sẽ xác địnhđược những trách nhiệm và kết quả lao động của mỗi người, là cơ sở để xây dựng kếhoạch tiền lương, xây dựng phương án tối thiểu hoá chi phí
Trang 19Ngoài ra phải không ngừng nâng cao trình độ văn hoá, chính trị tư tưởng, chuyênmôn nghiệp vụ đồng thời tăng cường kỷ luật lao động đảm bảo điều kiện an toàn chongười lao động.
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp thương mại được đánh giá quamột hệ thống các chỉ tiêu nhất định Những chỉ tiêu này bị lệ thuộc bởi các mục tiêuhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Bởi vậy, khi phân tích vàđánh giá hiệu quả sử dụng lao động phải căn cứ vào mục tiêu của doanh nghiệp và củangười lao động
Mục tiêu của doanh nghiệp đặt ra cho mình luôn thay đổi theo thời gian, đồngthời cũng thay đổi cách nhìn nhận và quan điểm đánh giá hiệu quả Nhưng nhìn chungtất cả các mục tiêu đều nhằm đảm bảo tính ổn định và phát triển bền vững của doanhnghiệp Do vậy để đánh giá được hiệu quả sử dụng lao động tốt nhất thì phải dựa vàokết quả kinh doanh hay dựa vào lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được trong thế ổn định
và phát triển bền vững Mặc dù vậy không phải lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đượccàng cao thì có nghĩa là hiệu quả sử dụng lao động tốt vì nếu việc trả lương cũng nhưcác chế độ đãi ngộ khác chưa thỏa đáng thì sử dụng lao động chưa mang lại hiệu quảtốt Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả sử dụng lao động, cần phải đặt nó trong mối quan hệgiữa lợi ích của người lao động với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được vàchi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Những chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanhnghiệp thương mại là: năng suất lao động, khả năng sinh lời của một nhân viên, hiệuquả sử dụng chi phí tiền lương, hiệu suất tiền lương
1.3.2.1 Chỉ tiêu năng suất lao động
Công thức xác định: W = NV M
Trong đó: W là năng suất lao động bình quân của một nhân viên
M là doanh thu thuần đạt được trong kỳ
NV là số nhân viên bình quân trong kỳ
Số nhân viên bình quân trong kỳ được xác định như sau:
NV = (NV1/2+NV2+NV3+NV4+NV5/2)/4
NV1 là số nhân viên trong quý I
Trang 20NV2 là số nhân viên trong quý II.
NV3 là số nhân viên trong quý III
NV4 là số nhân viên trong quý IV
NV5 là số nhân viên cuối quý IV
Ý nghĩa: Chỉ tiêu năng suất lao động phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh củamột lao động Một lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu, nó đượcbiểu hiện bằng doanh thu bình quân của một lao động đạt được trong kỳ
1.3.2.2 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời của một nhân viên
Công thức xác định: HQ = NVln
Trong đó: HQ là khả năng sinh lời của một nhân viên
LN là lợi nhuận thuần của doanh nghiệp
NV là số nhân viên bình quân
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp chobiết một lao động tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần Chỉ tiêunày càng cao thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao và ngược lại
1.3.2.3 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương ( hay mức doanh số bán
ra trên một đơn vị tiền lương)
HQ QL M = QL MTrong đó:
HQ QL M: Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương
M: Doanh thu thuần đạt được trong kỳ
QL: Tổng quỹ lương
Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho thấy để thực hiện một đồng doanh thu bán hàng thì cầnchi bao nhiêu đồng lương Chỉ tiêu này phản ánh mức doanh thu đạt được trên mộtđồng chi phí tiền lương Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao Ngoài ra có thể sử dụng chỉ tiêu về tỷ suất chi phí tiền lương như sau:
Tỷ suất chi phí tiền lương = QL M * 100
1.3.2.4 Chỉ tiêu hiệu suất tiền lương( hay mức doanh số bán ra trên một đơn vị tiền lương)
Trang 21Chỉ tiêu này được xác định theo công thức sau:
HQ QLln= ln
QL
Trang 22Trong đó:
HQ QLln: Hiệu suất tiền lương
LN: Lợi nhuận thuần trong kỳ
QL: Tổng quỹ lương
Đây là chỉ tiêu chất lượng.Chỉ tiêu này cho ta biết là một đồng tiền lương bỏ rathì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Hiệu suất tiền lương tăng lên khi lợi nhuận thuầntăng với nhịp độ cao hơn nhịp độ tăng của tiền lương Chỉ tiêu này càng cao càng tốt
1.3.2.5 Chỉ tiêu cơ cấu lao động:
- Cơ cấu lao động là sự phân chia về tỉ lệ lao động theo một số tiêu thức nào đó.Trong phạm vi đề tài này có hai loại cơ cấu lao động được xem xét đó là cơ cấu laođộng theo độ tuổi và cơ cấu lao động theo trình độ
+ Cơ cấu lao động theo độ tuổi: Được xác định bằng tỉ lệ lao động theo từng độ tuổi.+ Cơ cấu lao động theo trình độ: Được xác định bằng tỉ lệ lao động theo trình độbằng cấp
1.3.3 Chính sách nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp
Chính sách lương, thưởng của doanh nghiệp
Tiền lương là giá cả của sức lao động, được hình thành qua thỏa thuậngiữa người sử dụng lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sứclao động trong nền kinh tế Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận tronghợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả côngviệc Ngoài ra, người lao động còn nhận được các khoản phụ cấp, các chế độ đãi ngộkhác nhau tùy từng doanh nghiệp và từng công việc khác nhau nhằm khích lệ,động viên tinh thần nhân viên Hệ thống tiền lương là toàn bộ tiền lương doanh nghiệptrả cho nhân viên do công việc mà họ đã làm Vì vậy khi xây dựng hệ thống tiền lươngcần phải có các yêu cầu cơ bản sau:
- Cách tính tiền lương phải đơn giản, dễ hiểu, rõ ràng để mọi người có thể hiểu
và kiểm tra được tiền lương của mình
- Phải tuân theo những quy định chung của pháp luật như là mức lương tối thiểu,phụ cấp, mức độ nguy hiểm, làm thêm giờ…
- Phải thể hiện tính cạnh tranh về giá cả trên thị trường
- Tương xứng với năng lực và đóng góp của mỗi người, đảm bảo sự công bằngtrong doanh nghiệp