Nâng cao sức cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp tồn tại và đứng vữngtrên thị trường, cạnh trạnh sẻ tạo ra môi trường kinh doanh và những điều kiện thuậnlợi để đáp ứng nhu cầu khách hàng là
Trang 1TÓM LƯỢC
Ngày nay, hội nhập kinh tế đang diễn ra ngày càng sâu rộng và phát triển đời
sống con người đã được nâng lên vì thế nhu cầu về sản phẩm của con người cũng khắtkhe hơn Nền kinh tế thị trường phát triển càng mạnh thì sức cạnh tranh giữa các lĩnhvực, giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt Và vấn đề cạnh tranh sản phẩm,hànghoá hiện nay đã trở thành một đề tài nóng bỏng và mang tính chất vô cùng cấp thiết,đây đang là một bài toán khó đặt ra cho mỗi doanh nghiệp Đặc biệt là bài toán làm sao
để có thể nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm của Công ty Xuất phát từ thực tiễn này,
em quyết định nghiên cứu đề tài về “Nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm phụ trợ cơ điện của công ty TNHH thương mại và đầu tư xây dựng Thịnh Phát trên thị trường Hà Nội” nhằm đưa ra quan điểm và đóng góp phần nào vào sự phát triển của
công ty
Với đề tài này, em tập trung đi sâu vào nghiên cứu lý luận chung về sức cạnhtranh, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp Phân tích thực trạng tình hình sảnxuất sản phẩm tại công ty Thịnh Phát, sự cạnh tranh sản phẩm của công ty với cácdoanh nghiệp cùng lĩnh vực trong giai đoạn từ 2015-2017 Từ đó đưa ra thành công,hạn chế và nguyên nhân của hạn chế về sức cạnh tranh của công ty, cuối cùng em hyvọng có thể đưa ra một số giải pháp và đề xuất, mong muốn góp một phần nhỏ bé vào
sự phát triển của Công ty TNHH thương mại và đầu tư xây dựng Thịnh Phát
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận của mình một cách tốt nhất, ngoài sự nỗ lực bảnthân, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm và giúp đỡ tận tình của thầy cô và cácanh chị trong đơn vị thực tập, bạn bè trong thời gian qua Đáp lại sự giúp đỡ đó, chophép em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô trong khoa Kinh tế - Luật đã trang
bị cho em những kiến thức cần thiết trong suốt quá trình học tập tại trường Đặc biệt
em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS Vũ Tam Hòa đã tận tình hướng dẫn và giúp
đỡ tác giả hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn đến Ban giám đốc của Công ty TNHHthương mại và đầu tư xây dựng Thịnh Phát cùng toàn thể các anh chị trong Công ty đãtạo điều kiện thực tập và cung cấp số liệu, tài liệu, giúp tác giả hoàn thành bài khóa
luận tốt nghiệp: “Nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm phụ trợ cơ điện của công ty
TNHH thương mại và đầu tư xây dựng Thịnh Phát trên thị trường Hà Nội”.
Để góp phần hoàn thiện bài khóa luận này hơn em rất mong nhận được sự đónggóp của các thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Bùi Hoàng Hải
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU1 1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu 2
3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 3
4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Kết cấu luận văn tốt nghiệp 5
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM PHỤ TRỢ CƠ ĐIỆN CỦA DOANH NGHIỆP 6
1.1 Một số khái niệm cơ bản 6
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh 6
1.1.2 Năng lực cạnh tranh 7
1.1.3 Nâng cao sức cạnh tranh 8
1.1.4 Sản phẩm phụ trợ cơ điện 9
1.1.5 Nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm phụ trợ cơ điện 9
1.2 Một số lý thuyết nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm phụ trợ cơ điện của doanh nghiệp 10
1.2.1 Bản chất của nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm phụ trợ cơ điện 10
1.2.2 Vai trò của nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm phụ trợ cơ điện 11
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm phụ trợ cơ điện 12
1.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá của sức cạnh tranh sản phẩm phụ trợ cơ điện 16
1.3 Nội dung nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm may mặc xuất khẩu 19
1.3.1 Nội dung nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm phụ trợ cơ điện 19
1.3.2 Yêu cầu nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm phụ trợ cơ điện 20
1.3.3 Một số chính sách nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm phụ trợ cơ điện 21
Trang 4CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM PHỤ TRỢ CƠ ĐIỆN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐTXD
THỊNH PHÁT TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC 23
2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh sản phẩm phụ trợ cơ điện 23
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 23
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh sản phẩm phụ trợ cơ điện 26
2.2 Phân tích sức cạnh tranh sản phẩm phụ trợ cơ điện của công ty 33
2.2.1 Phân tích doanh thu của doanh nghiệp giai đoạn 2015-2017 33
2.3 Đánh giá kết quả đạt được của Công ty trong nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm phụ trợ cơ điện điện 1
2.3.1 Những thành công 1
2.3.2 Những hạn chế 2
2.3.3 Những nguyên nhân chủ yếu 2
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM PHỤ TRỢ CƠ ĐIỆN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THỊNH PHÁT TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC 4
3.1 Dự báo sức cạnh tranh sản phẩm phụ trợ cơ điện của công ty TNHH thương mại và ĐTXD Thịnh Phát trên thị trường miền Bắc những năm tới 4
3.1.1 Dự báo nhu cầu, xu hướng phát triển thị trường miền Bắc 4
3.1.2 Định hướng đến năm 2020 của Công ty TNHH thương mại và đầu tư xây dựng Thịnh Phát 5
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm phụ trợ cơ điện của Công ty 5
3.2.1 Hoàn thiện chiến lược cạnh tranh của Công ty TNHH thương mại và đầu tư xây dựng Thinh Phát 5
3.2.2 Đảm bảo nguồn cung nguyên liệu ổn định 6
3.2.5 Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại 7
3.2.6 Một số kiến nghị về phía nhà nước 8
3.3 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 8
TÀI LIỆU THAM KHẢO 10
Trang 5DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 2.1: Doanh thu theo ngành hàng của Công ty Cổ phần
Vật liệu và Xây lắp Viễn thông năm 2013 - 2017
25
2 Bảng 2.2: Tỷ trọng doanh thu theo ngành hàng của Công ty
Cổ phần Vật liệu và Xây lắp Viễn thông năm 2013-2017
30
3 Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh vật liệu xây dựng của Công ty
Cổ phần Vật liệu và Xây lắp Viễn thông từ năm 2013- 2017
32
4 Bảng 2.4: So sánh giá một số vật liệu xây dựng của Công ty
với giá của một số đối thủ cạnh tranh trên thị trường Quý 4
1 Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh ngành hàng vật liệu
xây dựng của công ty giai đoạn 2013-2017
28
2 Biểu đồ 2.2:Doanh thu vật liệu xây dựng theo khu vực Công ty
Cổ phần Vật liệu và Xây lắp Viễn thông
31
3 Biểu đồ 2.3: Thị phần thị trường tiêu thụ vật liệu xây dựng của
Công ty Cổ phần Vật liệu và Xây lắp Viễn thông năm 2013-2017
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta đang trong giai đoạn đổi mới và phát triển đã tạo ra những bước tiếnvượt bậc về kinh tế, chính trị xã hội từng bước hòa nhập vào xu thế phát triển chungcủa cộng đồng các quốc gia trong khu vực và trên thế giới Ngành xây dựng nước tacũng đang có sự phát triển mạnh mẽ và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đấtnước Sản phẩm phụ trợ cơ điện là vật liệu xây dựng không thể thiếu trong ngành côngnghiệp xây dựng hiện nay Chính vì vậy sự tăng trưởng nhanh chóng của kinh tế đấtnước nói chung và ngành xây dựng nói riêng kéo theo sự tăng lên nhu cầu cho sảnphẩm phụ trợ cơ điện
Xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới hiện nay, việc nâng cao sức cạnh tranh ởcác doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng và quyết định đến sự sống còn củadoanh nghiệp Nâng cao sức cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp tồn tại và đứng vữngtrên thị trường, cạnh trạnh sẻ tạo ra môi trường kinh doanh và những điều kiện thuậnlợi để đáp ứng nhu cầu khách hàng làm cho khách hàng tin rằng sản phẩm của doanhnghiệp mình là tốt nhất, phù hợp với thị hiếu của người tiều dùng nhất Doanh nghiệpnào có sức cạnh tranh tốt đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng thì doanh nghiệp đó mới
có khả năng tồn tại trong nền kinh tế hiện nay Bên cạnh đó, sức cạnh tranh để tạo ra
ưu thế cạnh tranh cho sản phẩm Đó là các ưu thế về mặt giá cả, giá trị sử dụng, chấtlượng uy tín của sản phẩm nhằm dành ưu thế so với đối thủ cạnh tranh, để nâng tốc độtiêu thụ chiếm được thị phần lớn trong ngành mà doanh nghiệp kinh doanh để từ đódoanh nghiệp tự đứng vững và phát triển trên thị trường Mặt khác, để đạt được mụctiêu của doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm,chỉ có nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm mới buộc doanh nghiệp phải phải năngđộng sáng tạo, tìm ra những phương thức, biện pháp tốt nhất để tạo ra sản phẩm mới,đạt chất lượng cao hơn cung cấp dịch vụ tốt hơn đối thủ cạnh tranh Vì vậy, việc nângcao sức cạnh tranh của doanh nghiệp là vô cùng quan trọng, nó quyết định đến sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp
Công ty TNHH thương mại và ĐTXD Thịnh Phát là doanh nghiệp hoạt động chủyếu trong lĩnh vực buôn bán sản phẩm phụ trợ cơ điện Trong quá trình thực tập ởcông ty, nhận thấy vẫn còn những mặt hạn chế trong hoạt động kinh doanh và buônbán sản phẩm khiến công ty chưa đạt được kết quả như mong muốn Xuất phát từ
những vấn đề trên, em đã chọn đề tài khóa luận: “Nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm phụ trợ cơ điện của công ty TNHH thương mại và đầu tư xây dựng Thịnh Phát”.
Trang 72 Tổng quan các công trình nghiên cứu
Qua việc tìm hiểu tôi thấy đã có một số luận văn của các anh chị khóa trênnghiên cứu về các vấn đề này:
- Phạm Thành Long (2008), “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh trạnh của Công
ty cổ phẩn thương mại VIC tại hai thị trường 2 tỉnh Nghệ An, Hà Tỉnh luận văn tốt nghiệp - Đại học Thương mại” Trên cơ sở nghiên cứu công ty VIC, tác giả nghiên
cứu sâu vào Công ty tại Nghệ An, với thị trường được giới hạn thuận lợi cho quá trìnhnghiên cứu, tác giả đã phân tích một cách hệ thống hệ thống những yếu tố ảnh hưởngsâu sắc đến năng lực cạnh tranh của Công ty Gắn với đặc thù của ngành sản xuất thức
ăn chăn nuôi các yếu tố tác giả chú trọng bao gồm: sản phẩm, phong tục chăn nuôi,dịch bệch, khả năng liên kết với các tổ chức như hội nông dân, hội phụ nữ…Từ nhữngphân tích chú trọng đến các yếu tố cụ thể như vậy tác giả đã đưa ra những giải pháphợp lý, hiệu quả và dễ thực hiện
- Đoàn Thị Thùy (2011), “Nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm bánh kẹo Việt Nam trên thị trường nội địa (lấy công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà làm đơn vị nghiên cứu)”, Khóa luận tốt nghiệp – Đại học Thương Mại Luận văn này nói về thực
trạng cạnh tranh sản phẩm bánh kẹo Việt Nam trên thị trường nội địa, trên cơ sở đóđưa ra các giáp pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm bánh kẹo Việt Nam trênthị trường nội địa
Phạm Thu Hương (2017), “Sức cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa, nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hà Nội”, khóa luận tốt nghiệp – Đại học Thương mại.
Luận văn đã đưa ra các quan điểm về sức canh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏtheo lý thuyết sức, khác với các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận sức canh tranhtheo lý thuyết canh tranh truyền thống Luận văn đã xác định các nhân tố ảnh hưởngđến sức cạnh cạnh tranh phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam mộtcách có hệ thống, đồng thời đã đánh giá được mức tác động của các nhân tố này đếnsức cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Đỗ Thị Mai (2012),” Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm đồ gỗ xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản của làng nghề Chàng Sơn, Thạch Thất, Hà Nội”, Luận
văn thạc sỹ kinh tế - Trường Đại học Thương Mại Luận văn đã trình bày một cáchtổng quát về năng lực cạnh tranh các sản phẩm đồ gỗ xuất khẩu của làng nghề ChàngSơn, Thạch Thất, Hà Nội Thông qua luận văn ta có được cái nhìn tổng quát hơn toàncảnh bức tranh của ngành gỗ xuất khẩu Việt Nam sang thị trường Nhật Bản Từ đónghiên cứu, vận dụng linh hoạt các giải pháp vào điều kiện thực tiễn, phù hợp với đặcđiểm của làng nghề, giải quyết khó khăn, tiến tới chiếm lĩnh thị trường
Trang 8- Lê Thị Tú (2015),” Nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm xe chuyên dụng phục
vụ vệ sinh môi trường của công ty TNHH ô tô chuyên dùng Hiệp Hòa”, Khóa luận tốt
nghiệp - Trường Đại học Thương Mại Luận văn trình bày một cách tổng quan về vấn
đề sức cạnh tranh sản phẩm xe chuyên dùng phụ vụ về sinh môi trường của doanhnghiệp, thực trạng sản xuất và kinh doanh của công ty Hiệp Hòa tại Việt Nam, từ đó
đề ra những giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm của công ty
Những công trình nghiên cứu trên đã đưa ra được những luận điểm, quan điểmriêng của tác giải về cạnh tranh, sức cạnh tranh của sản phẩm Những luận văn đó đãđóng góp một số lý luận về nghiên cứu sức cạnh tranh sản phẩm, nâng cao sức cạnhtranh sản phẩm dựa trên thực tế của nước ta
3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Thương mại và ĐTXD Thịnh Phát,được sự giúp đỡ của các cán bộ nhân viên, tôi đã hiểu được tầm quan trọng của việcnâng cao sức cạnh tranh sản phẩm phụ trợ cơ điện trên thị trường miền Bắc để có cơ
sở đi sâu nghiên cứu đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
- Về mặt lý luận: Phân tích cơ sở lý thuyết, luận văn sẽ trình bày các khái niệm
về sản phẩm phụ trợ cơ điện, cạnh tranh, sức cạnh tranh, nâng cao sức cạnh tranh củasản phẩm, các lý thuyết liên quan đến sức cạnh tranh của sản phẩm, đồng thời cũngnêu ra được các chỉ tiêu, nhân tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của sản phẩm phụ trợ
cơ điện và nội dung chính sách cạnh tranh của sản phẩm phụ trợ cơ điện trên thịtrường miền Bắc
- Về mặt thực tiễn: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng sức cạnh tranh củasản phẩm may mặc trên thị trường miền Bắc Từ đó phân tích ảnh hưởng của các chỉtiêu đánh giá, các nhân tố đến sức cạnh tranh của sản phẩm phụ trợ cơ điện trên thịtrường miền Bắc
- Về mặt giải pháp: Xuất phát từ việc phân tích, đánh giá thực tế thực trạng sứccạnh tranh của sản phẩm phụ trợ cơ điện trên thị trường miền Bắc, trên cơ sở đó thấyđược những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân để từ đó đề xuất những giải phápnhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm phụ trợ cơ điện trên thị trường miền Bắc
4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu sức cạnh tranh của công ty TNHH thương mại vàĐTXD Thịnh Phát, các yếu tố cấu thành, các yếu tố ảnh hưởng, các tiêu chí đánh giásức cạnh tranh cũng như quy trình đánh giá và phân tích sức cạnh tranh của doanhnghiệp
Trang 9+ Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu quan trọng nhất của việc nghiên cứu đề tài này là đưa ra được các giảipháp, kiến nghị dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đã phân tích, từ đó cụ thểhóa các giải pháp để nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm phụ trợ cơ điện củacông ty trên thị trường miền Bắc
+ Các mục tiêu cụ thể mà đề tài hướng tới là:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Đánh giá thực trạng sức cạnh tranh sản phẩm phụ trợ cơ điện của Công tyTNHH thương mạivà ĐTXD Thịnh Phát, từ đó đưa ra những thành công, hạn chế việcnâng cao sức cạnh tranh của công ty
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm phụtrợ cơ điện của Công ty TNHH thương mại và ĐTXD Thịnh Phát
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu: Phương pháp thu thập dữ liệu là việc nghiêncứu, tìm hiểu thông tin về các vấn đề thực tế tại doanh nghiệp Dữ liệu thu thập đượccủa đề tài là dữ liệu thứ cấp Tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp từ những nguồn nhưbáo cáo tài chính, báo cáo thường niên của công ty… một cách đầy đủ, chính xác nhất.Những thông tin này phục vụ quá trình nghiên cứu cả về lí luận và thực tiễn
Phương pháp phân tích và đánh giá: từ những số liệu thứ cấp thu thập đượctiến hành phân tích tổng hợp từ đó đưa ra những đánh giá tình hình nâng cao sức cạnh
Trang 10tranh sản phẩm của công ty Từ đó đưa ra những điểm chưa ổn định trong sự pháttriển
Phương pháp so sánh: nhằm đối chiếu các chỉ tiêu kết quả hoạt động để thểhiện sức cạnh tranh của công ty với đối thủ cạnh tranh chính của công ty từ đó thấyđược các điểm mạnh, điểm yếu của công ty
Một số phương pháp khác cũng được đồng thời áo dụng như: phương phápquy nạp, phương pháp tổng quan tài liệu, phương pháp thống kê tổng hợp…
6 Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Ngoài các phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, doanh mục bảng biểu, doanh mục
sơ đồ hình vẽ và danh mục từ viết tắt, kết cấu luận văn tốt nghiệp gồm 3 chương nhưsau:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về cạnh tranh và nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm phụ trợ cơ điện của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm phụ trợ cơ điện của công ty TNHH thương mại và ĐTXD Thịnh Phát trên thị trường miền Bắc
Chương 3: Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm phụ trợ cơ điện của công ty TNHH thương mại và ĐTXD Thịnh Phát trên thị trường miền Bắc
7
Trang 11CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH SẢN PHẨM PHỤ TRỢ CƠ ĐIỆN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Trong sự phát triển của nền kinh tế thị trường Việt Nam hiện nay, các khái niệmliên quan đến cạnh tranh còn rất khác nhau
- Theo Mác: “Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bảnnhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa để thuđược lợi nhuận siêu ngạch” [10.tr49] Nghiên cứu sâu về sản xuất hàng hóa tư bản chủnghĩa và cạnh tranh tư bản chủ nghĩa Mác đã phát hiện ra quy luật cơ bản của cạnhtranh tư bản chủ nghĩa là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quan và qua đóhình thành nên hệ thống giá cả thị trường Quy luật này dựa trên sự chênh lệch giữagiá cả chi phí sản xuất và khả năng có thể bán hàng hóa dưới giá trị của nó nhưng vẫnthu được lợi nhuận
- Theo từ điển Bách khoa Việt Nam thì “Cạnh tranh trong kinh doanh là hoạtđộng tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhàkinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành cácđiều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất” [11.tr536]
- Theo kinh tế học của P.Samuelson (2000): “Cạnh tranh là sự thôn tính lẫn nhaugiữa các đối thủ nhằm giành lấy thị trường, khách hàng cho doanh nghiệp mình”[9.tr16]
- Có quan niệm khác lại cho rằng: “Cạnh tranh là sự phấn đấu về chất lượng sảnphẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mình sao cho tốt hơn các doanh nghiệp khác”
Ở Việt Nam, khi đề cập đến cạnh tranh, người ta thường đề cập đến vấn đề giànhlợi thế về giá cả hàng hóa, dịch vụ mua bán và đó là phương thức để giành lợi nhuậncao cho các chủ thể kinh tế Trên quy mô toàn xã hội, cạnh tranh là phương thức phân
bổ các nguồn lực một cách tối ưu và do đó nó là động lực bên trong thúc đẩy nền kinh
tế phát triển Mặt khác, với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của các chủ thể kinh doanh,cạnh tranh cũng dẫn đến yếu tố thúc đẩy quá trình tích lũy và tập trung tư bản khôngđồng đều ở các doanh nghiệp
Mặc dù còn nhiều khái niệm khác nhau về cạnh tranh, qua các định nghĩa trên cóthể rút ra những nét chung về cạnh tranh như sau:
Thứ nhất, khi nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua giữa một (hoặc một
nhóm) người nhằm giành lấy phần thắng của nhiều chủ thể cùng tham dự Cạnh tranhnâng cao vị thế của người này và làm giảm vị thế của những người còn lại
Trang 12Thứ hai, mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể nào đó mà các
bên đều muốn giành giật (như một cơ hội, một sản phẩm dịch vụ, một dự án hay mộtthị trường, một nhóm khách hàng…) với mục đích cuối cùng là kiếm được lợi nhuậncao
Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các ràng buộc chung
mà các bên tham gia phải tuân thủ như: đặc điểm sản phẩm, thị trường, các điều kiệnpháp lý, các thông lệ kinh doanh…
Thứ tư, trong quá trình cạnh tranh, các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể sử
dụng nhiều công cụ khác nhau: cạnh tranh bằng đặc tính và chất lượng sản phẩm dịch
vụ, cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm dịch vụ; cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sảnphẩm (tổ chức các kênh tiêu thụ); cạnh tranh bằng dịch vụ bán hàng; cạnh tranh bằnghình thức thanh toán…
Như vậy, từ những quan điểm trên, xem xét dưới góc độ kinh tế và góc độ doanh
nghiệp: Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các tổ chức (doanh nghiệp) cố gắng để đạt được những mục tiêu như tăng lợi nhuận, thị phần, và khối lượng bán hàng bằng cách thay đổi các yếu tố hỗn hợp: giá cả, sản phẩm, phân phối và xúc tiến thông qua việc thực hiện phân bổ một cách hiệu quả nguồn lực của tổ chức (doanh nghiệp).
- Từ điển kinh tế học (2001): “Năng lực cạnh tranh là khả năng giành được thịphần lớn trước các đối thủ cạnh tranh trên thị trường”
Theo từ điển bách khoa toàn thư: “Năng lực cạnh tranh là khả năng tồn tại trongkinh doanh và đạt được một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tứchoặc chất lượng các sản phẩm cũng như năng lực của nó để khai thác các cơ hội thịtrường hiện tại và làm nảy sinh thị trường mới.”
Trang 13Có thể thấy rằng quan niệm về năng lực cạnh tranh hiện được hiểu rất rộng theonhiều cách khác nhau và chưa có được một khái niệm thực sự rõ ràng Tuy nhiên từ
các quan điểm khác nhau nhưng có thể rút ra một kết luận chung là: Năng lực cạnh tranh là khả năng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ phù hợp với yêu cầu của thị trường và tạo ra cơ hội thu nhập cao hơn và bền vững cho chủ thể cạnh tranh.
Theo định nghĩa trên, năng lực cạnh tranh có thể được phân biệt thành bốn cấpđộ: Năng lực cạnh tranh cấp quốc gia, cấp ngành, năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp, của sản phẩm hàng hoá
- Năng lực cạnh tranh cấp quốc gia có thể hiểu là việc xây dựng một môi trườngcạnh tranh kinh tế chung, đảm bảo phân bố có hiệu quả các nguồn lực, để đạt và duytrì mức tăng trưởng cao, bền vững
- Năng lực cạnh tranh ngành là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cácngành sản xuất khác nhau nhằm mục đích đầu tư có lợi hơn
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là tổng hợp nắm giữ và nâng cao thịphần của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh hàng hóa, là trình độ sản xuất ra sảnphẩm đáp ứng được yêu cầu của thị trường
- Năng lực cạnh tranh sản phẩm: Một sản phẩm hàng hoá được coi là có năng lựccạnh tranh khi nó đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về chất lượng, giá cả, tínhnăng, kiểu dáng, tính độc đáo hay sự khác biệt, thương hiệu, bao bì… hơn hẳn so vớinhững sản phẩm hàng hoá cùng loại Năng lực cạnh tranh sản phẩm có thể được đobằng thị phần của sản phẩm đó trên thị trường
1.1.3 Nâng cao sức cạnh tranh
Nâng cao sức canh tranh là doanh nghiệp phải đầu tư cho giai đoạn nghiên cứu
để nắm bắt xu hướng thay đổi nhu cầu của thị trường, giai đoạn thiết kế sản phẩmnhằm tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho doanh nghiệp Doanh nghiệp cũng cần áp dụngcác công nghệ phù hợp, vừa bảo đảm tạo ra các sản phẩm có chất lượng đáp ứng nhucầu của thị trường, vừa có chi phí sản xuất thấp Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải
có kinh nghiệm và kỹ năng hoạt động trên thị trường công nghệ thế giới, có đội ngũngười lao động trình độ cao và có môi trường khuyến khích người lao động sáng tạo.Các doanh nghiệp phải tìm cách tận dụng các sở thích tiêu dùng của khách hàng thôngqua hoạt động chiếm lĩnh các điểm bán hàng tối ưu, thông qua quảng cáo sản phẩmđến nhiều người tiêu dùng nhất, giới thiệu sản phẩm để khách hàng dùng thử, đa dạnghóa chất lượng, mẫu mã, giá cả sản phẩm và chi phí bán hàng để tận dụng hết các phânđoạn thị trường Ngoài ra, doanh nghiệp còn mở rộng tối đa thị phần cho sản phẩm củamình thông qua hệ thống đại lý, liên doanh, mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhữngnơi có nhu cầu
Trang 14Tóm lại, nâng cao sức cạnh là nâng cao “quy mô, trình độ và chất lượng nguồnlực về kinh tế, kỹ thuật, quản lý và thương mại của doanh nghiệp”.
1.1.4 Sản phẩm phụ trợ cơ điện
1.1.4.1 Khái niệm
Sản phẩm phụ trợ cơ điện là những vật tư dùng để hỗ trợ trong quá trình thi côngcác hạng mục cơ điện như hệ thống điện nước, điều hòa thông gió và phòng cháy chữacháy
1.1.4.2 Phân loại
Có thể phân loại sản phẩm phụ trợ cơ điện theo nhóm sản phẩm hoặc theo hạngmục sử dụng
- Nhóm sản phẩm treo: Thanh tyren, ecu, long đen, ubolt, nở đóng, tắc kê sắt.
Sản phẩm chính trong ngành vật tư phụ trợ cơ điện Sử dụng trong tất cả các hạng mụcnhư hệ thống điện nước, điều hòa thông gió, phòng cháy chữa cháy Là những vật tưchính trong các sản phẩm phụ trợ cơ điện dùng cho tất cả các hạng mục thi công như
hệ thống điện nước, điều hòa thông gió hay phòng cháy chữa cháy
- Nhóm sản phẩm đai: Đai treo ống, đai quả bí, đai omega, đai siết Sản phẩm để
cố định các loại ống nước, ống cứu hỏa, ống thép luồn dây điện Sản phẩm ở nhóm này
để giữ và cố định hệ thống ống nước, ống điện, cứu hỏa trong các kết cấu thi công cơđiện
- Nhóm sản phẩm kẹp: Kẹp xà gồ, Kẹp chữ F, kẹp chữ C, kẹp dấu hỏi, kẹp ski.
Các sản phẩm này để hỗ trợ vật tư treo nhắm gắn kết hệ thống treo với trần nhà máy,nhà công nghiệp
- Nhóm sản phẩm bảo ôn: Ống gió mềm, bông thủy tinh, xốp cách âm Dùng
trong hệ thống điều hòa thông gió, các loại ống gió có bảo ôn, không có bảo ôn phùhợp với thiết kế của từng tòa nhà
1.1.5 Nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm phụ trợ cơ điện
Nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm phụ trợ cơ điện là cải tiến các yếu tố cầuthành sức cạnh tranh sản phẩm nhằm tằng cường khả năng cạnh tranh sản phẩm củadoanh nghiệp so với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh trong việc thảo mãn tốt nhấtcác đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn
Nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng sản phẩm, hoàn thiện mẫu mã kiểudáng
Để sản phẩm của doanh nghiệp luôn là sự lựa chọn của khách hàng ở hiện tại vàtrong tương lai thì nâng cao chất lượng sản phẩm là điều cần thiết Nâng cao chấtlượng sản phẩm phụ trợ cơ điện là sự thay đổi cải thiện như sử dụng thép đầu vào chấtlượng tốt, tăng thời gian mạ kẽm với sản phẩm kim khí… hoặc thay đổi công nghệ chế
Trang 15tạo đảm bảo lợi ích và tính an toàn trong quá trình tiêu dùng và sau khi tiêu dùng Haynói cách khác nâng cao chất lượng sản phẩm là việc cải tiến sản phẩm có nhiều chủngloại, mẫu mã, bền hơn và tốt hơn Điều này làm cho khách hàng cảm nhận lợi ích mà
họ thu được ngày càng tăng lên khi duy trì tiêu dùng sản phẩm của doang nghiệp Làmtăng lòng tin và sự trung thành của khách hàng đối với doanh nghiệp
Xây dựng chiến lược giá thành sản phẩm cạnh tranh
Giá của các loại vật tư phụ trợ cơ điện nhiều phân khúc khác nhau, tùy thuộc vàoyêu cầu của khách hàng Mỗi nhà thầu yêu cầu một tiêu chuẩn khác nhau về từngchủng loại sản phẩm Nếu doanh nghiệp định một chính sách giá hợp lý hay giá bán raphù hợp với giá trị của sản phẩm thì hàng hoá sẽ được người tiêu dùng chấp nhận Nếudoanh nghiệp đưa ra một chính sách giá không hợp lý hay giá bán ra quá cao hoặc quáthấp so với giá trị của sản phẩm thì người tiêu dùng sẽ không mua nó
Hoàn thiện công tác xúc tiến và công tác tiêu thụ sản phẩm
Công tác tổ chức hoạt động xúc tiến tốt tác động mạnh đến khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp
- Tổ chức hoạt động xúc tiến tốt giúp cho doanh nghiệp tăng lượng bán, tăngdoanh thu, lợi nhuận, thu hồi vốn nhanh
- Tổ chức hoạt động xúc tiến tốt sẽ tạo ra uy tín của sản phẩm trên thị trường, làm chokhách hàng biến đến và hiểu rõ kỹ năng công dụng của sản phẩm
-Tổ chức tốt hoạt động xúc tiến giúp cho doanh nghiệp tìm được nhiều bạn hàng mới,khai thác được nhiều thị trường, kích thích sản xuất kinh doanh phát triển
1.2 Một số lý thuyết nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm phụ trợ cơ điện của doanh nghiệp
1.2.1 Bản chất của nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm phụ trợ cơ điện
Bản chất của nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp là cải tiến cácyếu tố cấu thành sức cạnh tranh sản phẩm:
Một là, sức cạnh tranh của doanh nghiệp được đánh giá mức độ thỏa mãn nhưcầu khách hàng Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng chính là động lực, là mục tiêu củadoanh nghiệp trong quá trình kinh doanh, là thước đo đánh giá hiệu qua lâu dài củadoanh nghiệp Hơn nữa, dựa vào từng loại yêu cầu của các đối tượng khách hàng đểđánh giá sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Hai là, sức cạnh tranh của doanh nghiệp phải dựa chủ yếu vào các tố nội lực vàchiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đó Các yếu tố nội lực đó phải sử dụng mộtcách hiệu quả trong các chiến lược kinh doanh thì mới có thể tạo nên sức cạnh tranhbền vững của doanh nghiệp
Trang 16Ba là, khi xem sức cạnh tranh của một doanh nghiệp cần nhìn nhận trong mốiquan hệ so sánh với các đối thủ cạnh tranh tại các thị trường tương ứng xác định haynói cách khác là phải đánh giá cạnh tranh của doanh nghiệp trong môi trường tươngứng.
Bốn là, các yếu tố biểu hiện sức tranh của doanh nghiệp có liên hệ chặt chẽ,ràng buộc với nhau Điều này giúp cho các doanh nghiệp có cái nhìn thực tế hơn, sátthực tế hơn về sức cạnh tranh của doanh nghiệp mình Một doanh nghiệp có thể mạnh
ở chất lượng sản phẩm, nhưng lại có yếu tố giá cao trong cạnh tranh từ đó giúpdoanh nghiệp đề ra các giải pháp nâng cao năng lựuc cạnh tranh tối ưu cho các tình thếthị trường cụ thể
Như vậy nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm là cải tiến yếu tố cấu thành sứccạnh tranh sản phẩm nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh sản phẩm của doanhnghiệp so với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất nhucầu đòi hỏi của khách hàng để thu được lợi ngày càng càng cao
1.2.2 Vai trò của nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm phụ trợ cơ điện
Trong điệu kiện kinh tế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, để tồn tại và đứngvững trên thị trường các sản phẩm của doanh nghiệp cần phải cạnh tranh gay gắt vớikhông chỉ những sản phẩm trong nước mà còn cạnh tranh với những sản phẩm củacông ty nước ngoài Do đó, nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm có vai trò đặc biệt quantrọng đối với doanh nghiệp, người tiêu dùng và thị trường cụ thể:
Đối với thị trường
Nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm góp phần đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhucầu ngày càng cao của xã hội, kích thích nhu cầu phát triển, làm nảy sinh những nhucầu mới, góp phần nâng cao chất lượng đời sống xã hội và phát triển nền kinh tế Cạnhtranh làm nền kinh tế quốc dân vững mạnh, tạo khả năng cho doanh nghiệp vươn ra thịtrường nước ngoài Nâng cao sức cạnh tranh giúp cho nền kinh tế có nhìn nhận đúnghơn về kinh tế thị trường, rút ra được những bài học thực tiễn bổ sung vào lý luận kinh
tế thị trường của nước ta
Đối với doanh nghiệp
Nâng cao sức cạnh sản phẩm còn là một điều kiện thuận lợi để mỗi doanh nghiệpkhẳng định vị trí của mình trên thị trường Hiện nay thách thức hàng đầu khi hội nhập
là tính cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên cả thị trường trong và xuất khẩu Vì vậydoanh nghiệp phải không ngừng lớn lên, không ngừng tăng trưởng, luôn đổi mới côngnghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh
Nâng cao sức cạnh tranh để tạo ra ưu thế cạnh tranh cho sản phẩm Đó là các ưuthế về mặt giá cả, giá trị sử dụng, chất lượng uy tin của sản phẩm nhằm dành ưu thế so
Trang 17với đối thủ cạnh tranh, để nâng tốc độ tiêu thụ chiếm được thị phần lớn trong ngành
mà doanh nghiệp kinh doanh để từ đó doanh nghiệp tự đứng vững và phát triển trên thịtrường
Nâng cao sức cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp tồn tại và đứng vững trên thịtrường: cạnh trạnh sẽ tạo ra môi trường kinh doanh và những điều kiện thuận lợi đểđáp ứng nhu cầu khách hàng làm cho khách hàng tin rằng sản phẩm của doanh nghiệpmình là tốt nhất, phù hợp với thị hiếu của người tiều dùng nhất Doanh nghiệp nào cósức cạnh tranh tốt đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng thì doanh nghiệp đó mới cókhả năng tồn tại trong nền kinh tế hiện nay
Đối với người tiêu dùng
Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải đưa ra các sản phẩm có chất lượng caohơn để đáp ứng được nhu cầu thường xuyên thay đổi của người tiêu dung Sản phẩm
sẽ có chất lượng ngày càng tốt hơn, mẫu mã ngày càng đẹp, phong phú đa dạng hơn
để đáp ứng các yêu cầu của người tiêu dùng trong xã hội Người tiêu dùng có thểthoải mái, dễ dàng trong việc lựa chọn các sản phẩm phù hợp với khả năng tàichính của mình Những lợi ích mà họ thu được từ hàng hoá ngày càng được nângcao, thoả mãn ngày càng tốt hơn các nhu cầu của họ nhờ các dịch vụ kèm theo đượcquan tâm nhiều hơn Đó chính là những lợi ích mà người tiêu dùng có được từ việcnâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm của các doanh nghiệp
Như vậy, việc nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện hộinhập là cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm phụ trợ
Lãi suất ngân hàng: lãi suất ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cạnhtranh của sản phẩm Tỷ lệ lãi suất là rất quan trọng khi người sản xuất cũng như ngườitiêu dùng thường xuyên vay tiền để thanh toán các khoản mua bán hàng hóa của mình.Đồng thời, lãi suất còn quyết định mức chi phí về vốn và do đó quyết định mức đầu tư.Nếu lãi suất ngân hàng cho vay cao sẽ dẫn đến chi phí đầu vào tăng lên, giá thành sảnphẩm cũng vì thế tăng lên Do đó sức cạnh tranh của hàng hóa sẽ giảm đi nhất là khiđối thủ cạnh tranh có tiềm lực mạnh về vốn Và ngược lại, nếu lãi suất ngân hàng thấp
sẽ làm giảm chi phí đầu vào, giá thành sản phẩm hạ, tạo điều kiện cho các doanh
Trang 18nghiệp có khả năng mở rộng sản xuất và cạnh tranh với các đối thủ khác trên thịtrường bằng công cụ giá.
Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái là sự so sánh về giá trị của đồng tiền trong nướcvới đồng tiền của quốc gia khác Thay đổi tỷ giá hối đoái có tác động trực tiếp đến sứccạnh tranh của sản phẩm đặc biệt đối với các sản phẩm phải nhập khẩu nguyên liệuđầu vào hay các sản phẩm có lợi thế về xuất khẩu Nếu đồng nội tệ lên giá, sẽ khuyếnkhích nhập khẩu vì hàng nhập khẩu sẽ giảm và như vậy khả năng cạnh tranh của cácsản phẩm trong nước sẽ bị giảm ngay trên thị trường trong nước; đồng thời xuất khẩu
sẽ giảm do sản phẩm trong nước tăng giá Và ngược lại, khi đồng nội tệ giảm giá thìkhả năng cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu cũng
sẽ tăng lên
Tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân đầu người: Nền kinh tế phát triển,thu nhập bình quân đầu người cao dẫn đến khả năng tiêu thụ hàng hóa cao Nền kinh tếphát triển cùng với các yếu tố như lãi suất ngân hàng, tỷ giá hối đoái,… ổn định sẽ tạo
cơ hội tốt cho các doanh nghiệp mở rộng kinh doanh, thu hút đầu tư nước ngoài Từ đódẫn tới nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm
- Các yếu tố chính trị, pháp luật:
Yếu tố chính trị, pháp luật được thể hiện ở mức độ ổn định chính trị của quốc
gia, cơ sở hành lang pháp lý… Các sản phẩm muốn được đưa ra tiêu thụ trên thịtrường phải tuân theo các quy định của Chính phủ về chất lượng, mẫu mã…Nhữngquy định này có thể là cơ hội hoặc mối đe dọa với các sản phẩm Đây cũng là yếu tốảnh hưởng lớn đến quyết định đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,mức đầu tư vốn của nước ngoài vào việc phát triển sản phẩm đồng thời ảnh hưởng đếnmức độ chi mua hàng hóa của người tiêu dùng
- Các yếu tố về văn hóa xã hội:
Tất cả các doanh nghiệp đều phải phân tích các yếu tố xã hội để nhận biết các cơhội và nguy cơ có thể xảy ra đối với sản phẩm của mình Khi một hay nhiều yếu tốthay đổi chúng có thể tác động đến các sản phẩm như trình độ dân trí, tập quán thị hiếucủa người tiêu dùng, truyền thống văn hóa dân tộc… Các yếu tố văn hóa xã hội thườngbiến đổi hoặc tiến triển chậm nên đôi khi thường khó nhận biết Cùng với sự phát triểnkinh tế, sự biến động về các yếu tố văn hóa xã hội ngày càng có tác động mạnh hơnđến sự ra đời và tiêu thụ của các sản phẩm Đây là yếu tố không những có tác độngđáng kể tới sự lựa chọn và tiêu dùng hàng hóa của người tiêu dùng mà còn tác độnglớn đến các quyết định của doanh nghiệp khi lựa chọn biểu tượng logo, mẫu mã, kiểudáng cho sản phẩm…
Trang 191.2.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường ngành
- Khách hàng: Khách hàng được xem như là sự đe dọa mang tính cạnh tranh khi
họ đẩy giá cả xuống hoặc khi họ yêu cầu chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt hơn làmcho chi phí sản phẩm tăng lên Ngược lại, nếu người mua có những yếu thế sẽ tạo cơhội để tăng giá sản phẩm mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Đây là yếu tố quyếtđịnh trực tiếp việc sản phẩm có sức cạnh tranh lớn hay không
- Nhà cung cấp: Nhà cung cấp là những cá nhân hoặc tổ chức trong nước hay
ngoài nước chuyên cung cấp vật tư thiết bị, nguồn nhân lực, tài chính…để một doanhnghiệp có thể hoạt động Việc nhà cung cấp đẩy mức giá lên cao sẽ đẩy giá sản phẩmtăng lên làm giảm sức cạnh tranh của sản phẩm Đồng thời nhà cung cấp là một trongnhững nhân tố quan trọng quyết định chất lượng của sản phẩm Vì vậy, để giảm áp lực
từ phía nhà cung cấp đồng thời để tránh rủi ro thì các doanh nghiệp cần phải quan hệvới các tổ chức cung cấp các nguồn hàng khác nhau Đây là một yếu tố ảnh hưởng lớnđến sức cạnh tranh của sản phẩm
- Sản phẩm cạnh tranh: Sản phẩm cạnh tranh là những sản phẩm cùng loại, có
cùng tính năng tác dụng của các đối thủ cạnh tranh và cùng được tiêu thụ trên một thịtrường Nếu trên thị trường có càng nhiều sản phẩm cạnh tranh và các sản phẩm có sứccạnh tranh thực sự thì càng gây sức ép cho sản phẩm của doanh nghiệp Sản phẩm cóthể cạnh tranh bằng giá hoặc bằng các yếu tố như chất lượng, mẫu mã, thương hiệu…
Mà hiện nay khi đời sống ngày càng được nâng cao thì sự cạnh tranh bằng các yếu tốchất lượng, mẫu mã, thương hiệu càng mạnh mẽ hơn so với cạnh tranh bằng giá Vìvậy, để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm thì các doanh nghiệp phải thường xuyênđầu tư đổi mới công nghệ
- Đối thủ tiềm ẩn: Đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện không ở trong ngành
nhưng sản xuất cùng một loại sản phẩm và có khả năng tham gia hoạt động kinh doanhtrong ngành đó Khi có đối thủ mới tham gia trong ngành có thể là yếu tố làm giảmsức cạnh tranh của sản phẩm hiện đang trong ngành từ đó làm giảm lợi nhuận của củadoanh nghiệp do họ dựa vào khai thác các sức sản xuất mới với mong muốn giànhđược một phần thị phần.Do đó, để bảo vệ cho vị trí cạnh tranh của sản phẩm doanhnghiệp thường quan tâm đến việc duy trì hàng rào hợp pháp ngăn sự xâm nhập từ bênngoài
- Các doanh nghiệp trong nội bộ ngành: Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
trong ngành là yếu tố quan trọng tạo ra cơ hội hoặc đe dọa cho các doanh nghiệp Nếu
sự cạnh tranh là yếu thì sẽ là cơ hội để nâng giá sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp Còn ngược lại, nếu sự cạnh tranh là gay gắt thì các doanh nghiệp sẽ hạ giá sảnphẩm để cạnh tranh về giá do đó có nguy cơ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 201.2.3.3 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp
- Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực được coi là vấn đề vô cùng quan trọng đối với
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp và sản phẩm Một nguồn nhân lực kém khôngđáp ứng được nhu cầu của thị trường sẽ là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự thất bại củadoanh nghiệp Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp được chia thành hai cấp
Đội ngũ quản lý: gồm ban lãnh đạo và đội ngũ trực tiếp quản lý sản xuất, kinhdoanh sản phẩm Đây là đội ngũ có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh
và xu hướng phát triển sản phẩm trong tương lai Nếu họ là những người có kinhnghiệm, có khả năng nhìn xa trông rộng và đưa ra các quyết định đúng đắn thì doanhnghiệp đó sẽ có những sản phẩm có sức cạnh tranh cao
Đội ngũ trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh: đội ngũ này chi phối trực tiếpđến sức cạnh tranh của sản phẩm thông qua các yếu tố như: năng suất lao động, trình
độ tay nghề, kỉ luật lao động, ý thức trách nhiệm, sự sáng tạo của họ… Các yếu tố nàykết hợp với yếu tố khoa học công nghệ sẽ ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng, giáthành sản phẩm… góp phần quyết định nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm
- Quy mô sản xuất kinh doanh.
Cơ sở hạ tầng: là yếu tố hỗ trợ quan trọng giúp tạo nên sức cạnh tranh của sảnphẩm Cơ sở hạ tầng hiện đại sẽ làm tăng năng suất lao động, hiệu quả sản xuất caohơn, hao phí nhỏ… dẫn tới số lượng sản phẩm tăng, chi phí cận biên giảm và như vậygiá thành sản phẩm hạ nhờ đó nâng sức cạnh tranh của sản phẩm so với đối thủ
Khoa học công nghệ: Trình độ máy móc, thiết bị và công nghệ có ảnh hưởngmạnh mẽ tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có hệ thốngtrang thiết bị máy móc, công nghệ hiện đại thì các sản phẩm của doanh nghiệp nhấtđịnh sẽ được bảo toàn về chất lượng khi đến tay người tiêu dùng Có hệ thống máymóc hiện đại sẽ thúc đẩy nhanh qua trình tiêu thụ hàng hoá, tăng nhanh vòng quay vềvốn, giảm bớt được khâu kiểm tra về chất lượng hàng hoá có được bảo đảm haykhông Nếu xét về công nghệ máy móc có ảnh hưởng đến giá thành của sản phẩm vànhư vậy sẽ ảnh hưởng đến giá bán của doanh nghiệp thương mại Ngày nay do tácđộng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, cuộc chiến giữa các doanh nghiệpđang trở thành cuộc cạnh tranh về trí tuệ, về trình độ công nghệ Công nghệ tiên tiếnkhông những đảm bảo năng suất lao động, chất lượng sản phẩm cao, giá thành hạ màcòn có thể xác lập tiêu chuẩn mới cho từng ngành sản xuất kỹ thuật Mặt khác khi màviệc bảo vệ môi trường như hiện nay đang trở thành một vấn đề của toàn cầu thì doanhnghiệp nào có trình độ công nghệ cao thiết bị máy móc nhất định sẽ dành được ưu thếtrong cạnhh tranh
Trang 21- Tình hình tài chính: Vốn là tiền đề vật chất cần thiết cho mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh Bất cứ hoạt động đầu tư, mua sắm hay phân phối nào cũng đều phảixem xét tính toán đến tiềm lực tài chính của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có tiềmlực lớn về tài chính sẽ rất thuận lợi trong việc huy động vốn đầu tư, trong mua sắm đổimới công nghệ và máy móc cũng như có điều kiện để đào tạo và đãi ngộ nhân sự.Những thuận lợi đó sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao được trình độ chuyên môn taynghề cho cán bộ, nhân viên, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ thấp chi phí để nângcao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp nghiệp nào yếu kém về tàichính sẽ không có điều kiện để mua sắm, trang trải nợ và như vậy sẽ không tạo được
uy tín về khả năng thanh toán và khả năng đáp ứng những sản phẩm có chất lượng caođối với khách hàng Làm cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không tiến triểnđược và có nguy cơ bị thụt lùi hoặc phá sản Như vậy khả năng tài chính là yếu tố quantrọng đầu tiên để doanh nghiệp hình thành và phát triển
1.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá của sức cạnh tranh sản phẩm phụ trợ cơ điện
1.2.4.1 Chỉ tiêu doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm,cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp.Trong kinh tế học, doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng TR=P*Q
1.2.4.2 Chỉ tiêu tốc độ tăng doanh thu
Trang 22Doanh thu của một sản phẩm nào đó qua các năm là một chỉ tiêu trực tiếp phảnánh sức cạnh tranh của một loại hàng hóa, bởi lẽ số lượng tiêu thụ của hàng hóa thểhiện sức hấp dẫn của nó trong mắt người tiêu dùng Qua đó ta có thể đánh giá đượcsức cạnh tranh của sản phẩm này so với sản phẩm khác và được xem xét trên hai góc
độ tăng cường theo doanh thu và tỷ trọng doanh thu của sản phẩm đó trong tổng doanhthu của doanh nghiệp
- Tốc độ phát triển liên hoàn doanh thu của sản phẩm:
Phản ánh sự tăng trưởng của doanh thu sản phẩm đó giữa hai thời gian liền nhau
t i=y i
y(lần ,% )
- Tốc độ phát triển định kỳ doanh thu của sản phẩm:
Phản ánh sự tăng trưởng của doanh thu sản phẩm đó trong các khoảnh thời giandài và lấy mức độ đầu tiên làm gốc cố định
T i= y i
y1(lần, %)
- Tốc độ phát triển bình quân của doanh thu sản phẩm:
Là bình quân của các tốc độ phát liên hoàn, phản ánh tốc độ phát triển đại diệntrong cả 1 thời kỳ dài
t bp=n−1√y n
y1
1.2.4.3 Chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận là một phần dôi ra của doanh thu sau khi đã trừ đi các chi phí dùngvào hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận được coi là một chỉ tiêu tổng hợp đánhgiá sức cạnh tranh của doanh nghiệp Bởi vì nếu doanh nghiệp thu được lợi nhuận caochắc chắn doanh nghiệp có doanh thu cao vào chi phí thấp Căn cứ vào chỉ tiêu lợinhuận các doanh nghiệp có thể đánh giá được khả năng cạnh tranh của mình so với đốithủ Nếu lợi nhuận cao thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cao và được đánh giá
là hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rất khả quan
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Nếu xét về tỷ suất lợi nhuận:
Tỷ suất lợi nhuận = Tổng doanhthu Tổng lợinhuận
Chỉ tiêu này cho thấy nếu có 100 đồng doanh thu thì sẽ thu được bao nhiêu đồnglợi nhuận Nếu chỉ tiêu này thấp tức là tốc độ tăng của lợi nhuận nhỏ hơn tốc độ tăngcủa doanh thu, chứng tỏ sức cạnh tranh của doanh nghiệp thấp, doanh nghiệp chưa đạthiệu quả kinh doanh, đã có quá nhiều đối thủ thâm nhập vào thị trường của doanh
Trang 23nghiệp Do đó, doanh nghiệp phải không ngừng mở rộng thị trường để nâng cao khảnăng cạnh tranh, nhằm mục đích nâng cao lợi nhuận Nếu chỉ tiêu này cao tức là tốc độtăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng doanh thu, Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpđược đánh giá là có hiệu quả Điều này chứng tỏ khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp cao Doanh nghiệp cần phát huy lợi thế của mình một cách tối đa và khôngngừng đề phòng đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn thâm nhập vào thị trường của doanh nghiệpbất cứ lúc nào do sức hút lợi nhuận cao.
1.2.4.4 Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình
độ sử dụng nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp Đây là một yếu tố hết sức quantrọng, liên quan đến nhiều mặt của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Bởi vậy,khi phân tích cần phải kết hợp chỉ tiêu như: hiệu quả vốn, khả năng sinh lời của vốn,…Chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được xácđịnh bằng công thức:
Hiệu quả kinh doanh = Chi phí đầu vào Kết quả đầu ra
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí đầu vào trong kỳ thu được bao nhiêuđồng kết quả đầu ra Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp càng lớn Kết quả đầu ra có thể tính bằng giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợinhuận… Chi phí đầu bào có thể được tính bằng các chỉ tiêu: Gía thành, giá vốn hàngbán, vốn
1.2.4.5 Chỉ tiêu thị phần
Trong xu hướng cạnh tranh gay gắt như hiện nay, có nhiều doanh nghiệp cùngsản xuất và đưa ra thị trường cùng một loại sản phẩm, trong đó doanh nghiệp chỉchiếm một phần thị trường nhất định Do vậy, thị phần là chỉ tiêu quan trọng khi xemxét sức cạnh tranh của doanh nghiệp, thị phần càng lớn thể hiện sức cạnh tranh củadoanh nghiệp càng mạnh Sự mở rộng thị phần không những chỉ nói lên rằng sản phẩmcủa doanh nghiệp đã và đang đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường mà còn có khả năngđáp ứng nhu cầu về sản phẩm dịch vụ so với các đối thủ cạnh tranh
- Chỉ tiêu thị phần (T):
T = Doanhthu(lượng bán) của doanh nghiệp
Tổng doanhthu (lượngbán )trên thịtrường%
Thị phần của hàng hóa của doanh nghiệp là phần trăm về số lượng hoặc giá trịcủa hàng hóa của doanh nghiệp đã bán ra so với tổng số lượng hoặc tổng giá trị của tất
cả các hàng hóa cùng loại đã bán trên thị trường
Trang 24Chỉ tiêu này phản ánh tình hình chiếm lĩnh và khả năng chi phối thị trường củahàng hóa của doanh nghiệp Thông qua sự biến động chỉ tiêu này, ta có thể đánh gámức độ doạt động có hiệu quả hay không của doanh nghiệp trong việc thực hiện chiếndịch thị trường, chiến lược marketing, chiến lược cạnh tranh và hỗ trợ cho việc đề racác mục tiêu của doanh nghiệp.
Tuy nhiên chỉ tiêu trên có một nhược điểm là khó đảm bảo tính chính xác khi xácđịnh nó, nhất là khi thị trường mà doanh nghiệp đang tham gia quá rộng lớn vì nó gâykhó khăn trong việc tính được chính xác doanh thu thực tế của các doanh nghiệp này
- Chỉ tiêu tỷ trọng thị phần tăng hằng năm (Tthn)
Tthn = Thị phần sau – Thị phần trước
Nếu kết quả này dương tức là thị phần của doanh nghiệp tăng và khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp đã tăng lên Nếu như kết quả âm, tức là thị phần và sức cạnhtranh của doanh nghiệp trên thị trường đã bị giảm sút
1.3 Nội dung nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm may mặc xuất khẩu
1.3.1 Nội dung nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm phụ trợ cơ điện
1.3.1.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực
- Nguồn nhân lực:
Trong doanh nghiệp từ nhà quản trị tới mỗi nhân viên mỗi thành viên đều thểhiện bộ mặt của doanh nghiệp Muốn biết một doanh nghiệp có mạnh hay không cóthể đánh giá sức quản lý của nhà quản trị và trình độ của nhân viên, khả năng thíchứng với công nghệ mới của doanh nghiệp Mỗi cá nhân trong doanh nghiệp đều có nhucầu và lợi ích khác nhau cũng như có khả năng và sức khác nhau Vì vậy nhà quản trịcần phải biết kết hợp hài hoà lợi ích của cá nhân với lợi ích của cả doanh nghiệp cũngnhư biến sức mạnh của mỗi cá nhân thành sức mạnh chung của cả tập thể Có như vậymới phát huy được hết lợi thế vê nguồn nhân lực để nâng cao khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp
Vốn là nguồn lực vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Nếu quản lý tồi
là nguyên nhân thứ nhất, thì thiếu vốn là nguyên nhân thứ hai dẫn các doanh nghiệpvào con đường phá sản Doanh nghiệp có số vốn lớn, khả năng huy động vốn cao sẽ làmột lợi thế trong việc nắm bắt thông tin, nhận biết cơ hội kinh doanh và biến các cơhội đó thành lợi thế của mình từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
- Ứng dụng công nghệ khoa học tiên tiến:
Cùng với việc phát triển các hoạt động của doanh nghiệp, áp dụng kỹ thuật hiệnđại và sửa đổi hệ thống điều hành là phương pháp gia tăng sản xuất và tạo ra lợi thế sosánh kết tinh trong từng sản phẩm Công nghệ tiên tiến giúp cho việc sản xuất đượcđồng bộ, tiết kiệm thời gian, tăng năng suất lao động và giảm thiểu các sản phẩm lỗi