Qua đây, cũng giúp có được những thông tin cụ thể hơn về vấn đề nghiêncứu như: doanh thu, giá vốn, các khoản chi phí, tình hình nhập xuất tồn hàng tồn khocủa doanh nghiệp… Các thông ti
Trang 1TÓM LƯỢC
Dù kinh doanh trong lĩnh vực nào, lợi nhuận luôn là mục tiêu mà các doanhnghiệp theo đuổi Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu này đòi hỏi phải có sự phối hợpnhịp nhàng giữa các khâu từ tổ chức quản lý đến sản xuất kinh doanh và tiêu thụsản phẩm…Kế toán doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với việc cung cấpthông tin kế toán phục vụ công tác quản lý và điều hành doanh nghiệp, là cơ sở choviệc ra các quyết định kinh tế và điều hành của chủ doanh nghiệp cũng như đối vớicác đối tượng liên quan như các cơ quan quản lý Nhà nước, các đối tác làm ăn, cácnhà đầu tư…Điều đó đòi hỏi công tác kế toán, cũng như kế toán kết quả kinh doanhtại các đơn vị nói chung, công ty cổ phần Đầu tư và sản xuất Sáng Tạo nói riêng cầnhoàn thiện hơn nữa để đáp ứng yêu cầu ngày càng lớn của nền kinh tế Xuất phát từ
tính cấp thiết của vấn đề đặt ra em đã lựa chọn đề tài “Kế toán kết quả kinh doanh tại công tyTNHH xây dựng và vận tải Nam Hải” Nội dung của luận văn là việc nghiên
cứu lý luận về kế toán kết quả kinh doanh đồng thời khảo sát thực trạng kế toán kếtquả kinh doanh tại công ty cổ phần Đầu tư và sản xuất Sáng Tạo trong việc sử dụng vàluân chuyển chứng từ, các tài khoản và vận dụng tài khoản, sổ kế toán Thông qua đóđánh giá thực trạng kế toán tại công ty nhằm làm rõ những ưu điểm và những tồn tạitrong việc vận dụng chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán cũng như nguyên nhân củacác tồn tại đó Dựa vào các hạn chế của công ty em đã mạnh dạn đề xuất một số giảipháp khắc phục những tồn tại trong kế toán kết quả kinh doanh với mong muốn có thểlàm cơ sở tham khảo cho công ty trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh hơn nữa đểtồn tại và phát triển trong tương lai
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo – Ts Nguyễn Tuấn Duy đã hướng
dẫn em rất tỉ mỉ và nhiệt tình từ khâu chuẩn bị đề cương đến việc hoàn thành khóaluận
Em cũng xin cảm ơn các anh chị trong phòng kế toán công ty TNHH xây dựng
và vận tải Nam Hải xuất đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và cho em biết thêm nhiềukinh nghiệm thực tế và được thực hành những kiến thức mà em đã được hoc vànghiên cứu dưới sư hướng dẫn của các thầy cô trong trường Đại học Thương Mại Mặc dù bài khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành nhưng do hạn chế về kiến thức vàkinh nghiệm thực tế cũng như hạn chế về thời gian nên không tránh khỏi những thiếusót Vì vậy, em rất mong nhận được sự đánh giá, nhận xét, góp ý của các thầy cô giáo
để bài khóa luận của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức công ty TNHH xây dựng và vận tải Nam Hải
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH xây dựng và vận tải Nam Hải
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
KQKD Kết quả kinh doanhCCDV Cung cấp dịch vụ
TK Tài khoản
Trang 5Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng để đánh giá chính xáchiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Kế toán kết quảkinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh thực trạng sản xuất kinh doanh.Đồng thời, nó còn là một công cụ tài chính phục vụ đắc lực cho công tác quản trị Việcxác định đúng kết quả kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấyđược ưu và nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại và tìm ra được nguyên nhân, từ đóđưa ra những giáp pháp khắc phục, đề ra các phương án kinh doanh chiến lược thíchhợp trong thời gian tới Do đó, cần thiết phải hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán kếtquả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Trang 6Thông qua sự theo dõi trung thực, đánh giá các vấn đề nhà lãnh đạo đưa ra các quyếtđịnh phù hợp nhằm thực hiện mục tiêu đề ra Từ đó, đòi hỏi việc xác định kết quả kinhdoanh phải được thực hiện chính xác, kịp thời, là nhiệm vụ chung của công tác kếtoán.
Trong thời gian thực tập tại công ty, cũng như qua các phiếu điều tra, thông quacác tài liệu tham khảo, trao đổi với bộ phận kế toán em nhận thấy công tác kế toán kếtquả kinh doanh về cơ bản đã thực hiện theo đúng chế độ kế toán hiện hành Phươngpháp kế toán, hệ thống tài khoản, sổ sách, chứng từ sử dụng tại công ty là tương đốiđầy đủ và phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị Nhưng do hoạtđộng kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp là dịch vụ nên hàng hóa, dịch vụ màdoanh nghiệp đang bán và cung ứng trên thị trường rất phong phú, đa dạng như: vậntải hàng hóa, dịch vụ bốc xếp, dỡ hàng hóa, đóng gói hàng hóa, dịch vụ kho bãi, cácdịch vụ phục vụ hoạt động vận tải… làm cho việc theo dõi trên sổ sách kế toán gặpkhó khăn, phức tạp Như vậy, những tồn tại kể trên đã phần nào gây khó khăn chocông tác kế toán trong quá trình thực hiện và làm cho con số kết quả kinh doanh đưa
ra còn chưa thực sự chính xác và hợp lý Chính vì vậy, em chọn đề tài: “Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng và vận tải giao Nam Hải” để tìm hiểu
và nghiên cứu
Việc hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh là vấn đề quan trọng và rất cần thiếtđối với công ty hiện nay.Kết quả kinh doanh được xác định một cách trung thực, chínhxác, kịp thời và có sự thống nhất giữa các năm có ý nghĩa quan trọng đối với công ty
Đó là cơ sở để đánh giá tình hình hoạt động của công ty, là chỉ tiêu so sánh sự biếnđộng tăng giảm kết quả hoạt động kinh doanh giữa các năm, là một trong những căn
cứ quan trọng để các nhà quản trị doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài doanhnghiệp có những đánh giá chính xác nhất phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanhtại doanh nghiệp trong tương lai
2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
− Hệ thống hóa lý luận về kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp theochuẩn mực kế toán hiện hành và chế độ kế toán ban hành theo quyết định48/2006/QĐ- BTC tại các doanh nghiệp và các quy định tài chính liên quan làm
Trang 7Khảo sát thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng và vậntải Nam Hải và đánh giá thực trạng chỉ ra những ưu điểm, cũng như hạn chế còn tồntại trong việc áp dụng các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành để xác định kết quảkinh doanh.
− Đề xuất một số giải pháp phù hợp để hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh củacông ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp cả về lýluận và thực tiễn
Phạm vị nghiên cứu
- Về không gian: Tại công ty TNHH xây dựng và vận tải Nam Hải
- Địa chỉ: Thôn Trung – Liên Trung – Đan phượng – Hà Nội
Về thời gian: thời gian thực tập tại công ty từ 07/01/2017 – 24/4/2017
Số liệu nghiên cứu trong đề tài là Quý IV năm 2016
4 Phương pháp nghiên cứu
1 Phương pháp thu thập và tập hợp số liệu
Dữ liệu trong đề tài được thu thập bằng phương pháp: quan sát, nghiên cứu tài liệu,điều tra – phỏng vấn
- Quan sát: Thông tin được thu thập thông qua quan sát trực tiếp trong quá trình
thực tập tại công ty TNHH xây dựng và vận tải Nam Hải về các nội dung: việc tổ chức
bộ máy quản lý trong công ty, việc phân công công việc và thực hiện kế toán của cán
bộ, nhân viên kế toán của công ty, theo dõi quá trình từ khâu lập chứng từ, luânchuyển chứng từ, tới khâu nhập dữ liệu vào máy, lên bảng cân đối tài khoản, lập Báocáo tài chính Những thông tin này giúp đánh giá được phần nào quy trình thực hiệncác công việc Mặt khác, những thông tin này không phụ thuộc vào câu trả lời hay trínhớ của nhân viên kế toán, nhờ đó kết quả thu được sẽ khách quan và chính xác hơn,làm tăng độ tin cậy của thông tin
- Nghiên cứu tài liệu: Đề tài được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu các chứng từ, sổ
sách (sổ tổng hợp, sổ chi tiết), các BCTC của công ty Ngoài ra, việc tham khảo các tàiliệu liên quan từ bên ngoài như các chuẩn mực kế toán số 01, 02, 03,14,06, các sách
Trang 8chuyên ngành kế toán, các luận văn của khóa trước cũng giúp ích rất nhiều cho việcnghiên cứu Qua đây, cũng giúp có được những thông tin cụ thể hơn về vấn đề nghiêncứu như: doanh thu, giá vốn, các khoản chi phí, tình hình nhập xuất tồn hàng tồn khocủa doanh nghiệp… Các thông tin thu thập được góp phần bổ sung và kiểm nghiệmcác thông tin thu được từ các phương pháp khác, đồng thời giúp tìm ra ưu nhược điểmcủa kế toán kết quả kinh doanh tại công ty.
- Điều tra – phỏng vấn: thu thập số liệu bằng việc hỏi trực tiếp các nhân viên
kế toán và nhà quản trị công ty, trong đó tập trung nhiều vào phỏng vấn chị Phạm ThuNhư – kế toán trưởng công ty TNHH xây dựng và vận tải Nam Hải Các câu hỏiphỏng vấn được chuẩn bị trước.Thời gian và địa điểm phỏng vấn được thỏa thuậntrước Việc phỏng vấn được tiến hành theo phương thức gặp mặt và phỏng vấn trựctiếp Địa điểm phỏng vấn là tại phòng kế toán của công ty.Những người được phỏngvấn đã trả lời các câu hỏi với thái độ nhiệt tình, cởi mở (phụ lục 05)
Nội dung của các cuộc phỏng vấn nhằm tìm hiểu sâu hơn về công tác tổ chức cácphòng ban trong công ty, tình hình kinh doanh, công tác kế toán nói chung và kế toánkết quả kinh doanh nói riêng tại đơn vị Kết quả thu được là khá khả quan, số lượngthông tin thu được nhiều, việc trao đổi trực tiếp giúp làm sáng tỏ kịp thời những vấn
đề còn khúc mắc về số liệu kế toán trên các chứng từ sổ sách của công ty Mặt khác,việc kết hợp giữa hỏi đáp và quan sát quá trình vào số liệu kế toán trên các chứng từ,
sổ sách kế toán tại đơn vị giúp em có thể hiểu được quy trình cũng như hiểu rõ hơn ýnghĩa của từng con số trên sổ sách kế toán
Sử dụng phiếu điều tra chuyên sâu : Phiếu điều tra được thiết kế để tìm hiểu thôngtin về công ty, bộ máy kế toán nói chung và kế toán kết quả kinh doanh nói riêng (phụlục 01), phiếu được gửi tới Giám đốc và các ông (bà) trong phòng kế toán tàichính.Các câu hỏi trong phiếu điều tra được sắp xếp theo trình tự từ chung đến riêng,câu trả lời kết hợp cả hình thức câu trả lời mở và câu trả lời đóng.Tiến hành phát 6phiếu điều travà thu lại được 6 phiếu Kết quả điều tra được thống kê trong phụ lục( phụ lục 05)
2 Phương pháp phân tích số liệu
Bên cạnh phương pháp thu thập số liệu thì để có đầy đủ các dữ liệu cần thiết, có
Trang 9phép biện chứng và lịch sử như các kỹ thuật phân tích, so sánh, đối chiếu.Kết hợp vớinhững phương pháp khác để nghiên cứu vấn đề có hiệu quả hơn.
Tất cả các thông tin thu thập được sau các cuộc phỏng vấn được ghi chép cẩn thận,sau đó được hoàn thiện và sắp xếp lại một cách có hệ thống Các thông tin thu được từcác phương pháp trên được tập hợp lại, phân loại, chọn lọc ra các thông tin có thể sửdụng được Tất cả các thông tin sau khi được xử lý được dùng làm cơ sở cho việc tổnghợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của công ty và thực trạng công tác kếtoán kết quả kinh doanh Thông qua các kết luận đó cùng với việc xem xét nhữngthành công trong quá khứ và các định hướng trong tương lai của công ty để đưa ranhững kiến nghị mang tính khả thi cao
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp dịch vụ ở Việt Nam hiện nay.
- Chương 2: Thực trạng về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH giao nhận vận tải DH.
- Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH giao nhận vận tải DH.
Trang 11Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
1.1 Một số lý thuyết về kết quả kinh doanh và nhiệm vụ kế toán
1.1.1. Các khái niệm
1.1.1.1.Khái niệm kết quả kinh doanh
Chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là KQKD
Theo giáo trình kế toán tài chính trường Đại học Thương mại xuất bản năm
2010, do TS Nguyễn Tuấn Duy và TS Đặng Thị Hòa đồng chủ biên, tại trang 319, chương 9 về kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận:
- Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động kinh doanh nhất định Kết quả kinh doanh là lãi nếu doanh thu lớn hơn chi phí, lỗ nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí Kết quả kinh doanh gồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả khác
- Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp Tùy theo chức năng, nhiệm vụ cụ thể của doanh nghiệp mà nội dung cụ thể của kết quả hoạt động kinh doanh có thể khác nhau
- Kết quả khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác ngoài dự tính của doanh nghiệp, hay những khoản thu không mang tính chất thường xuyên, hoặc những khoản thu có dự tính nhưng ít có khả năng xảy ra
do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mang lại
Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Kết quả HĐKD =Lợi nhuận gộp từ BH&CCDV + DT hoạt động TC – CPTC –
Trang 12Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 14): Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích
kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu
được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài
giá bán (nếu có)
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: được tính bằng tổng doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ (-) các khoản giảm trừ như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
Doanh thu hoạt động tài chính: là toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động đầu
tư tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm :
+ Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua hàng với khối lượng lớn
+ Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
+ Trị giá hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Thu nhập khác: là những khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt
động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như: thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng…
Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanhnghiệp và thường bao gồm: Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, lãi từ tiền gửi, chênh lệch tỷ giá…
• Nhóm khái niệm về chi phí :
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01): Chi phí là tổng giá trị các khoản làm
giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, khôngbao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu
Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm gồm cả chi phí mua
hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kì (đối với doanh nghiệp thương mại) hoặc
Trang 13là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kì
Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống,
lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về
lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình quản lý doanh nghiệp
Chi phí tài chính: là các chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài
chính, cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ do chuyển nhượng các
khoản đầu tư
Chi phí khác: là các khoản chi phí thực tế phát sinh các khoản lỗ do các sự kiện
hoặc các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp mang lại Ngoài ra, còn bao gồm các khoản chi phí kinh doanh bị bỏ sót từ những năm trước
nay phát hiện ghi bổ sung
Thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí thuế thu nhập doanh ngiệp:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 17): Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số thuế
thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế TNDN, kể cả các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Nam chưa
ký hiệp định về tránh đánh thuế hai lần Thuế TNDN bao gồm các loại thuế liên quan khác được khấu trừ tại nguồn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam không có cơ sở thường trú tại Việt Nam được thanh toán bởi công ty liên doanh, liên kết hay công ty con tính trên khoản phân phối cổ tức, lợi nhuận (nếu có) hoặc thanh toán dịch vụ cung cấp cho đối tác cung cấp dịch vụ nước ngoài theo quy
định của luật thuế TNDN hiện hành.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 17): Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi
nhuận hoặc lỗ của một kỳ.
Thuế thu nhập hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu
hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành
Trang 14Chi phí thuế.
1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán kết quả kinh doanh
1.1.2.1 Yêu cầu quản lý kế toán kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế vô cùng quan trọng Đó là chìa khóa để giảiquyết mọi vấn đề trong doanh nghiệp Chính điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức công tác quản lý kết quả kinh doanh sao cho phù hợp và mang lại hiệu quả kinh
tế cao nhất Việc quản lý tốt kết quả kinh doanh đòi hỏi kế toán phải tham gia tổ chức quản lý một cách chặt chẽ và khoa học Muốn công tác quản lý kết quả kinh doanh đạthiệu quả cao, trước hết ta phải quản lý tốt doanh thu và chi phí
Quản lý tốt các khoản doanh thu và thu nhập khác đòi hỏi kế toán phải thường xuyên theo dõi và phản ánh một cách kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu bằng cách tổ chức theo dõi, hạch toán trên sổ sách một cách hợp lý và khoa học Kế toán phản ánh đích thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ đó giúp các nhà quản lý nắm bắt được từng bản chất của các nghiệp vụ kinh tế
Quản lý tốt chi phí phát sinh trong doanh nghiệp cũng là một yêu cầu cần thiết Hiện nay, các doanh nghiệp rất quan tâm đến việc làm thế nào để hạ thấp tỷ suất chi phí để làm tăng kết quả kinh doanh Vai trò của kế toán không chỉ dừng lại ở việc cung cấp thông tin mà kế toán còn phải giúp doanh nghiệp trong việc quản lý chi phí, đặc biệt làchi phí quản lý doanh nghiệp Kế toán cần phát hiện và ngăn chặn việc phát sinh những chi phí bất hợp lý, những chi phí không cần thiết gây ra lãng phí cho doanh nghiệp Các chi phí cần được phản ánh đúng, đầy đủ, kịp thời vào sổ sách, chứng từ
kế toán tránh tình trạng thâm hụt, chi tiêu không có cơ sở
Để quản lý tốt kết quả kinh doanh của doanh nghiệp không thể không nói đến công tácquản lý chi phí và thu nhập ở từng đơn vị bộ phận trong doanh nghiệp Trong từng bộ phận sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán cùng với bộ phận quản lý phải lập phương án quản lý tốt chi phí và thu nhập của bộ phận mình góp phần thực hiện mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp
Kết quả kinh doanh phải được xác định một cách đúng đắn cho mỗi hoạt động của doanh nghiệp theo đúng quy định tài chính, kế toán hiện hành
1.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán kết quả kinh doanh
Trang 15Sau một quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải xác địnhkết quả của từng hoạt động KQKD phải được xác định một cách đúng đắn cho mỗi hoạt động của doanh nghiệp theo đúng quy định tài chính, kế toán hiện hành Trên cơ
sở đó yêu cầu kế toán xác định KQKD phải thực hiện các nhiệm vụ:
- Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng đắn các khoản doanh thu, thu nhập, chi phícủa từng hoạt động trong doanh nghiệp
- Tính toán, xác định chính xác chi phí thuế TNDN và giám sát tình hình nghĩa vụ với Nhà nước
- Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Cung cấp thông tin phục vụ lập BCTC và phân tích kinh tế trong doanh nghiệp
1.2 Một số lý thuyết về kế toán kể quả kinh doanh
1.2.1 Sự chi phối của các VAS đến kế toán kết quả kinh doanh
* Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung (được ban hành và công bố theo QĐ số
165/2002/QĐ – BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng BTC) Phản ánh các nguyên tắc,yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố của BCTC
Doanh nghiệp cần tôn trọng một số quy định đó khi kế toán kết quả kinh doanh:
Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên
quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền
Nguyên tắc này nhấn mạnh vào việc ghi nhận các sự kiện phát sinh không căn cứ vào việc thu chi hay thực tế thu, thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Vì vậy, việc ghi nhận doanh thu và chi phí có ảnh hưởng quyết định đến việc xác định kết quả kinhdoanh cuối kỳ và ảnh hưởng đến báo cáo lợi nhuận của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Cơ sở kế toán dồn tích được xem là một nguyên tắc chính yếu đối với việc xác định kết quả kinh doanh, lợi nhuận của doanh nghiệp Lợi nhuận theo cơ sở dồn tích làphần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, từ đó BCTC nói chung và báo cáo KQKD nói riêng được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh đầy đủ các giao dịch kinh tế trong kỳ
và từ đó cho phép tình trạng tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp được phản ánh một cách đầy đủ, hợp lý Hơn nữa, do không có sự trùng hợp giữa lượng tiền thu vào và doanh thu trong kỳ và tồn tại chênh lệch giữa chi phí ghi nhận và lượng tiền chi ra
Trang 16trong một kỳ, kế toán theo cơ sở dồn tích cho phép theo dõi các giao dịch kéo dài qua các kỳ khác nhau như: nợ phải thu, nợ phải trả, khấu hao, dự phòng…
Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau
Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của
kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ gốc
Theo nguyên tắc này, sự phù hợp ở đây có thể được hiểu theo hai hướng: phù hợp
về lượng và phù hợp về thời gian Phù hợp về lượng là khi doanh thu được ghi nhận tại thời điểm khách hàng chấp nhận thanh toán cho một lượng hàng nhất định thì chi phí xác định được phải tương ứng với lượng hàng đó Còn sự phù hợp về thời gian được hiểu là khi doanh thu hay chi phí phát sinh cho nhiều kỳ thì cần phân bổ cho nhiều kỳ, chỉ đưa vào doanh thu, chi phí phần giá trị phát sinh tương ứng với kỳ hạch toán Vì vậy, khi doanh thu và chi phí được xác định một cách phù hợp với nhau sẽ đảm bảo sự chính xác, tương xứng, từ đó giúp cho việc xác định kết quả kinh doanh
dễ dàng và nhanh chóng hơn
- Nhất quán: các chính sách và phương pháp kế toán KQKD mà doanh nghiệp đã
lựa chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Có như vậyKQKD mới được phản ánh một cách chính xác, nhanh chóng và kịp thời
- Trọng yếu: KQKD phản ánh năng lực và hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp trong kỳ kế toán Nếu những thông tin trên BCTC thiếu chính xác thì sẽlàm ảnh hưởng đến việc ra quyết định của các đối tượng sử dụng BCTC của đơn vị
Do đó, kế toán phải thu thập, xử lý và cung cấp đầy đủ những thông tin có tính chấttrọng yếu, còn những thông tin không mang tính chất trọng yếu, ít có tác dụng hoặc cóảnh hưởng không đáng kể tới quyết định của người sử dụng thì có thể bỏ qua
Nguyên tắc thận trọng trong kế toán đòi hỏi:
- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn
- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập
- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí
Trang 17- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.
Nguyên tắc này đòi hỏi việc tính giá các đối tượng kế toán phải mang tính bảo thủ,
có nghĩa là người kế toán luôn phải đứng về phía bảo thủ Trên nguyên tắc đó, nếu có hai phương án để lựa chọn thì phương án nào tạo ra thu nhập ít hơn hay giá trị tài sản
ít hơn sẽ được lựa chọn sử dụng Như vậy, mức độ đảm bảo cho tài sản hay thu nhập
sẽ tin cậy hơn
Các nguyên tắc trong này giúp kế toán phản ánh từng khoản doanh thu, chi phí đúng đắn vào đúng thời điểm phát sinh giúp cho công việc kế toán kết quả kinh doanhchính xác và phản ánh đúng cho người sử dụng thông tin Làm cho công tác kế toán
có sự thống nhất từ đầu kỳ cho tới hết năm tài chính, kế toán phải thận trọng tập hợp các chi phí, doanh thu hợp lý tránh có sự trùng lặp và việc áp dụng một phương pháp thống nhất qua các năm sẽ cho phép kế toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mới
có ý nghĩa thực chất mang tính so sánh
• Chuẩn mực số 02- Hàng tồn kho (ban hành theo QĐ số 149/2001/QĐ – BTC
ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC)
KQKD muốn được phản ánh đúng thì phải xác định chính xác các yếu tố tham gia vào quá trình này Trong đó yếu tố giá gốc hàng tồn kho là một chỉ tiêu quan trọng đối với kế toán KQKD ở các doanh nghiệp
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
- Chi phí mua bao gồm: giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận
chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua được trừ khỏi chi phí mua
- Chi phí chế biến bao gồm: những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản xuất sản
phẩm như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm
Trang 18- Chi phí không được tính vào giá gốc gồm: chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân
công và các chi phí sản xuất kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường; một số chi phí bảo quản hàng tồn kho; chi phí BH và chi phí QLDN
Chuẩn mực giúp cho việc tính đúng giá trị hàng tồn kho không chỉ giúp doanh nghiệp chỉ đạo kịp thời các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày mà còn giúp doanh nghiệp có một lượng vật tư, hàng hóa dự trữ đúng định mức, không dự trữ quá nhiều
dễ gây ứ đọng vốn, mặt khác không dự trữ quá ít để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, không bị gián đoạn Có ý nghĩa vô cùng quantrọng trong kế toán kết quả kinh doanh vì nếu sai lệch giá trị hàng tồn kho sẽ làm sai lệch giá trị các khoản mục khác Nếu giá trị hàng tồn kho bị tính sai dẫn đến giá trị tài sản lưu động và tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp thiếu chính xác, giá vốn hàng bán tính sai lệch sẽ làm cho chỉ tiêu lãi gộp, lãi ròng của doanh nghiệp không còn chính xác Hơn nữa hàng hóa tồn kho cuối kì này còn là hàng hóa tồn kho đầu kì của kì tiếp theo Do đó sai lầm sẽ được chuyển tiếp sang kì sau và dẫn tới sai lầm liên tục qua các kì của giá vốn hàng bán gây ảnh hưởng đến kế toán kết quả kinh doanhcủa công ty
VAS 03 – TSCĐ hữu hình và VAS 04 – TSCĐ vô hình (ban hành theo QĐ số
149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC)
TSCĐ hữu hình thường là bộ phận chủ yếu trong tổng số tài sản, vì vậy việc xácđịnh một tài sản có được ghi nhận là TSCĐ hữu hình hay là một khoản chi phí sảnxuất, kinh doanh trong kỳ sẽ có ảnh hưởng đáng kể đến báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
- TSCĐ hữu hình phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản đượcchiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoảnthuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạngthái sẵn sàng sử dụng, như: chi phí chuẩn bị mặt bằng; chi phí vận chuyển và bốcxếp ban đầu; chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu
do chạy thử); chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác
Trang 19+ Đối với TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu,nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan trựctiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có).
+ Các khoản chi phí phát sinh như: chi phí quản lý hành chính, chi phí sản xuất chung,chi phí chạy thử và các chi phí khác nếu không liên quan trực tiếp đến việc mua sắm
và đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng thì không được tính vào nguyên giáTSCĐ hữu hình
- Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản nếu chúng thực sự cải thiện trạng thái hiện tại so với trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó, như:
+ Thay đổi bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc làmtăng công suất sử dụng của chúng
+ Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sảnxuất ra
+ Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản
so với trước
- Các chi phí được tính vào giá vốn hàng bán:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ
+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sảnxuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do tráchnhiệm cá nhân gây ra
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vàonguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giáhàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụnghết)
Sau khi ghi nhận ban đầu, trong quá trình sử dụng, TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hìnhđược xác định theo nguyên giá, khấu hao lũy kế và giá trị còn lại Trường hợp TSCĐđược đánh giá lại theo quy định của Nhà nước thì nguyên giá, khấu hao lũy kế và giátrị còn lại phải được điều chỉnh theo kết quả đánh giá lại Chênh lệch do đánh giá lại
Trang 20được xử lý và kế toán theo quy định của Nhà nước Doanh nghiệp không được tiếp tụctính khấu hao đối với những TSCĐ đã khấu hao hết giá trị những vẫn còn sử dụng vàohoạt động sản xuất kinh doanh.
• Chuẩn mực số 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái hình (ban
hành theo QĐ số 165/2002/QĐ – BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng BTC)Mục dích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn những nguyên tắc kế toánnhững ảnh hưởng do thay đổi tỷ giá hối đoái trong trường hợp doanh nghiệp có cácgiao dịch bằng ngoại tệ hoặc có các hoạt động ở nước ngoài
Đối với chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ được xử lý hạch toán vào chi phí tàichính (TK635) hoặc doanh thu tài chính (TK515) sẽ ảnh hưởng đến số liệu trình bàytrên các chỉ tiêu “doanh thu tài chính”, “chi phí tài chính”, “lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh”, “tổng lợi nhận trước thuế” và “chi phí thuế TNDN”, “lợi nhuận sau thuế
TNDN” trên báo cáo kết quả kinh doanh; Chỉ tiêu “lợi nhuận chưa phân phối” và
các chỉ tiêu có liên quan khác trên BCĐKT; Chỉ tiêu “lợi nhuận trước thuế TNDN”trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp gián tiếp
Đối với chêch lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối
kỳ được phản ánh trên TK413 sau đó bù trừ giữa số chênh lệch tăng và chênh lệchgiảm còn lại phản ánh vào doanh thu tài chính hoặc chi phí tài chính Doanh nghiệpkhông được chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên khoản chênh lệch tỷ giá này sẽ ảnhhưởng đến số liệu trình bày trên các chỉ tiêu “doanh thu tài chính”, “chi phí tài chính”,
“lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh”, “tổng lợi nhận trước thuế”, “lợi nhuận sau thuếTNDN” trên báo cáo kết quả kinh doanh; Chỉ tiêu “lợi nhuận chưa phân phối” và cácchỉ tiêu có liên quan khác trên BCĐKT; Chỉ tiêu “lợi nhuận trước thuế TNDN”, chỉtiêu “lãi, lỗ tỷ giá hối đoái chưa thực hiện” và chỉ tiêu “ảnh hưởng của thay đổi tỷ giáhối đoái quy đổi ngoại tệ” trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp giántiếp; chỉ tiêu “ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ” trên báo cáolưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp trực tiếp
• Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác (được ban hành theo QĐ số
149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC
Trang 21- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời tất cả 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hànghóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch BH
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch BH
- Doanh thu cung cấp DV được ghi nhận khi thõa mãn đồng thời tất cả 4 điều kiện sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp DV đó
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịchcung cấp DV đó
- Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch đó
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Thu nhập khác: quy định trong chuẩn mực này bao gồm các khoản thu từ các hoạt
động không thường xuyên, ngoài hoạt động tạo ra doanh thu:
+ Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ
+ Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng
+ Thu tiền bảo hiểm bồi thường
+ Thu từ các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính vào chi phí kỳ trước
+ Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập
+ Các khoản thu khác
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp
Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanhthu Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết cho từng khoản doanh thu, nhằm phảnánh chính xác kết quả kinh doanh, đáp ứng yêu cầu quản lý và lập BCTC của DN
Trang 22Chuẩn mực hướng dẫn về các quy định ghi nhận doanh thu, thu nhập, kế toán tìm hiểu
và thực hiện ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc và điều kiện ghi nhận giúp cho việctập hợp đúng, phản ánh những nghiệp vụ kinh tế phát sinh về doanh thu kịp thời đểkết quả kinh doanh đảm bảo thu đủ và kịp thời Các khoản thu được quy định rõ trongchuẩn mực giúp cho công việc kế toán nhanh hơn, các nghiệp vụ phát sinh được địnhkhoản dễ dàng Từ đó, việc kế toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được thựchiện đúng, cung cấp các thông tin cho nhà lãnh đạo về tình hình thực tế của doanhnghiệp Giúp cho nhà lãnh đạo có cái nhìn chiến lược và đề ra kế hoạch trong tươnglai
• Chuẩn mực số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp(ban hành theo QĐ
12/2005/QĐ-BTC ngày 31/12/2005 của Bộ trưởng BTC) Chuẩn mực quy định
và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán thuế TNDN Các nội dung cơ bản của chuẩn mực liên quan đến kế toán xác định KQKD
Cơ sở tính thuế thu nhập: Là giá trị tính cho tài sản hay nợ phải trả cho mục đích
xác định thuế TNDN Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuếthu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại Thu nhập thuế thu nhậpdoanh nghiệp bao gồm thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhậphoãn lại
Thuế thu nhập Doanh nghiệp hiện hành: Là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi
được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành Côngthức xác định thuế TNDN hiện hành:
Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp:
Hàng quý kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN tạm nộp trong quý ThuếTNDN tạm phải nộp từng quý được tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành của quýđó
Cuối năm tài chính, kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN thực tế phải nộptrong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế TNDN hiệnhành Thuế TNDN thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế TNDN hiệnhành trong báo cáo kết quả kinh doanh của năm đó
Trang 23Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuếphải nộp cho năm đó, thì số chênh lệch giữa số thuế tạm phải nộp lớn hơn số thuế phảinộp được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành và ghi giảm trừ vào số thuế thu nhậpdoanh nghiệp phải nộp
Trong chuẩn mực 17 chỉ ra rằng thuế TNDN đựơc hạch toán là một khoản chi phí khixác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm tài chính Chi phí thuếthu nhập hiện hành được hạch toán để xác định kết quả kinh doanh khi quyết toán nămnhưng trong năm doanh nghiệp vẫn phải tạm tính và nộp thuế ngân sách Nhà nước.Đây là một khoản chi phí hợp lý của doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanhtrong kỳ Thuế TNDN được xác định đúng thì lợi nhuận cũng tính chính xác Bởi lợinhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu như kết quảhoạt động không chính xác nó sẽ kéo theo hàng loạt những hậu quả ảnh hưởngnghiêm trọng không chỉ tới doanh nghiệp mà còn tới các tổ chức cá nhân có lợi íchliên quan trực tiếp với công ty như: ngân hàng, nhà cung cấp…Bởi vậy kế toán cầnphải thực hiện đúng các quy định trong chuẩn mực 17 này có như vậy mới giúp chocông tác kế toán kết quả kinh doanh chính xác và hiệu quả
Như vậy, các Chuẩn mực kế toán trên có một số nội dung liên quan tới kế toán kết quảkinh doanh và là nền tảng cho quá trình thực hiện công tác xác định kết quả kinhdoanh tại doanh nghiệp
1.2.2. Nội dung kế toán kết quả kinh doanh
1.2.2.1. Tài khoản sử dụng
Kế toán xác định kết quả kinh doanh sử dụng các TK kế toán chủ yếu sau :
Tài khoản xác định kết quả kinh doanh: tài khoản này dùng để xác định và
phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong
kỳ kế toán năm
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK xác định kết quả kinh doanh :
Bên nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác
Trang 24- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
TK xác định kết quả kinh doanh không có số dư cuối kỳ
TK Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Phản ánh chi phí thuế TNDN phát
sinh trong năm làm căn cứ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành TK này không có số dư cuối kỳ
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Bên Nợ:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện tại
Bên Có:
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận trong năm
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện tại;
- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trongnăm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm vàotài khoản TK “Xác định kết quả kinh doanh”
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK sau :
Trang 25Tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản
ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
511 không có số dư cuối kỳ
TK Doanh thu hoạt động tài chính: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền
lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, tài khoản doanh thu hoạt động tài chính không có số dư cuối kỳ
TK Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, BĐS
đầu tư Đồng thời, phản ánh các chi phí liên quan tới hoạt động kinh doanh BĐS đầu
tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa,…TK giá vốn hàng bán không có số dư cuối kỳ
TK Chi phí tài chính: bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến
hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và vay vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái… TK chi phí tài chính không có số dư cuối kỳ
TK Chi phí quản lý kinh doanh: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí
quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp TK chiphí quản lý kinh doanh không có số dư cuối kỳ
TK Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài doanh thu hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp TK thu nhập khác không có số dư cuối kỳ
TK Chi phí khác: Tài khoản này dùng để phản ánh những khoản chi phí phát sinh do
các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp TK này không có số dư cuối kỳ
TK Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: phản ánh kết quả kinh doanh (lợi nhuận,
lỗ) sau thuế TNDN và tình hình phân phối lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp
TK Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có 2 tài khoản cấp 2 và thể có số dư Nợ hoặc
dư Có
Số dư bên Nợ: Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý
Số dư bên Có: Số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chưa sử dụng
1.2.2.2 Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 26- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của các khoản giảm trừ doanh thu phátsinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ để xác định doanh thu thuần,
kế toán ghi
Nợ TK Doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ
đồng thời ghi Có TK các khoản giảm trừ doanh thu
- Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển doanh thu thuần bán hàng phát sinh trong kỳ vào TK xác định KQKD, kế toán ghi
Nợ TK Doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ
đồng thời ghi Có TK xác định KQKD
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa, sản phẩm đã tiêu thụ, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ và các khoản chi phí khác được ghi trực tiếp vào giá vốn hàng bán, kế toán ghi
Nợ TK xác định KQKD
đồng thời ghi Có TK giá vốn hàng bán
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí QLKD phát sinh trong kỳ, ghi
Nợ TK xác định KQKD
đồng thời ghi Có TK chi phí quản lý kinh doanh
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính ghi
Nợ TK Doanh thu hoạt động tài chính
đồng thời ghi Có TK xác định KQKD
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí tài chính ghi
Nợ TK xác định KQKD
đồng thời ghi Có TK Chi phí tài chính
- Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ, kế toán ghi
Nợ TK Thu nhập khác
đồng thời ghi Có TK xác định KQKD
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí khác phát sinh trong kỳ ghi
Nợ TK xác định KQKD
đồng thời ghi Có TK chi phí khác
Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 27Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành
- Hàng quý, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán ghi
Nợ TK Chi phí thuế TNDN
đồng thời ghi Có TK Thuế TNDN
- Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN phải nộp:
+ Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp lớn hơn số thuế TNDN tạm nộp, kế toánphản ánh bổ sung số thuế TNDN còn phải nộp ghi
Nợ TK Chi phí thuế TNDN
đồng thời ghi Có TK Thuế TNDN
+ Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp thì sốchênh lệch kế toán ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành kế toán ghi
Nợ TK Thuế TNDN
đồng thời ghi Có TK Chi phí thuế TNDN
Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế
- Kết chuyển số lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ, kế toán ghi
Nợ TK xác định KQKD
đồng thời ghi Có TK Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
- Kết chuyển số lỗ phát sinh trong kỳ, kế toán ghi
Nợ TK Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
đồng thời ghi Có TK xác định KQKD
CHƯƠNG II :THỰC TRẠNG VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH XÂY DỰNG VÀ VẬN TẢI NAM HẢI
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinhdoanh tại công ty TNHH xây dựng và vận tải Nam Hải
2.1.1 Tổng quan về công ty TNHH xây dựng và vận tải Nam Hải
2.1.1.1 Thông tin doanh nghiệp
Tên công ty: Công Ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và vận tải Nam Hải
Tên giao dịch quốc tế : NAM HAI CO.LTD
Trang 28Mã số thuế : 0500447999
Địa chỉ : Thôn Trung – Liên Trung – Đan Phượng – Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Thế Nam
Giám đốc : Nguyễn Thế Nam
Tổng số cán bộ nhân viên : 60 người
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động và tổ chức quản lý
* Đặc diểm hoạt động
Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bán buôn vật liệu xây dựng vậntải hàng hóa bằng đường bộ theo hợp đồng những tuyến cố định Công ty đang cốgắng xây dựng bộ máy hoạt động thật vững chắc và có uy tín để có thể trở thành mộtdoanh nghiệp lớn mạnh và có chỗ đứng vững chắc trên thị trường
Ngành nghề kinh doanh :
- Vận tải hàng hóa bằng dường bộ
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Dịch vụ bốc xếp, dỡ hàng hóa, đóng gói hàng hóa
- Dịch vụ giao nhận hàng hóa
- Sản xuất các sản phẩm từ gỗ, tre, nứa, rơm, rạ và các vật liệu tết bện
-Bán buôn gạch xây, ngói ,đá cát ,sỏi
- Bán buôn bê tông
* Tổ chức quản lý
Với đội ngũ lãnh đạo và cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm trong hoạt độngkinh doanh, đặc biệt đội ngũ nhân viên kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao được đàotạo và trau dồi kinh nghiệm khá vững chắc đã nâng cao hiệu quả kinh doanh cho toàncông ty
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức chặt chẽ, các nhiệm vụ quản lý được phânchia cho các bộ phận theo mô hình phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, chức
Trang 29năng, nhiệm vụ của Công ty, giúp quản lý kiểm soát chặt chẽ hoạt động của cán bộnhân viên, công tác quản lý cũng như công tác báo cáo kết quả kinh doanh
( Nguồn : Phòng tổ chức hành chính)
Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức Công ty TNHH xây dựng và vận tải Nam Hải
2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
• Tổ chức bộ máy kế toán.
Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những công việc quan trọng hàng đầu trongcông tác kế toán, chất lượng công tác kế toán phụ thuộc trực tiếp vào trình độ, khảnăng thành thạo, sự phân công quản, phân nhiệm hợp lý Công tác kế toán mà công tylựa chọn là hình thức tổ chức kế toán tập trung, toàn bộ công việc xử lý thông tintrong toàn công ty được thực hiện tập trung ở phòng kế toán - tài chính, các bộ phậnthực hiện thu thập, phân loại và chuyển chứng từ về phòng kế toán – tài chính xử lý.Phòng kế toán – tài chính của công ty có 6 người gồm kế toán trưởng và các phầnhành kế toán như: kế toán hoá đơn, kế toán thanh toán, kế toán tổng hợp, thủ quỹ, kếtoán tiền lương và kế toán vật tư, TSCĐ
Ban kiểm soátHội đồng thành viên
Ban giám đốc
Phòngsảnxuất
PhòngMarketing
Phòng tàichinh kếtoán
Phòng tổ
chức hành
chính
Kế toán trưởng