Để làm được nhữngđiều đó đòi hỏi công ty phải có một nguồn nhân lực chất lượng, có trình độ chuyênmôn, kỹ năng nghiệp vụ vững vàng, thông thạo ngoại ngữ và đưa ra được chính sáchmarketin
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Phát triển sản phẩm mới là một trong những yếu tố quyết định đến sự sống còntrong tương lai của tất cả các doanh nghiệp Vì vậy kinh doanh lữ hành cũng cần đếnnhững sự đổi mới, những sản phẩm cải tiến Do đó, em đã chọn đề tài nghiên cứu:
“Giải pháp phát triển sản phẩm của công ty cổ phần Du Lịch Nối Liền Châu Á”.
Trong quá trình thực hiện khóa luận và thực tập tại công ty cổ phẩn du lịch NốiLiền Châu Á, em đã nhận được sự chỉ bảo, quan tâm, hướng dẫn nhiệt tình của giáoviên hướng dẫn, các thầy cô trong bộ môn Marketing du lịch và các anh chị trong công
ty đã tạo điều kiện để em hoàn thành tốt khóa luận này
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến tập thể các thầy cô trườngĐại học Thương Mại, các thầy cô khoa Khách sạn- Du lịch đã truyền đạt những kiếnthức cho em trong suốt quá trình học tập Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn giảngviên- Thạc sỹ Dương Hồng Hạnh đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn để em có thể hoànthành tốt khóa luận này Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm anh tới các anh/chị cán bộnhân viên tại Công cổ phần Du lịch Nối Liền Châu Á đã nhiệt tình cung cấp thông tin,tài liệu và giúp đỡ em hoàn thành tốt đợt thực tập
Do sắp xếp thời gian chưa hợp lý, việc tiếp cận thực tế chưa nhiều, phương phápnghiên cứu và kiến thức của em còn hạn chế nên khóa luận của em không tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, chia sẻ của các thầy
cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Trần Diệu Linh
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Quy luật phổ biến của cơ cấu kinh tế thế giới đã chỉ ra rằng, tỷ trọng nông nghiệptrước đây chiếm vị trí quan trọng nay đã nhường chỗ cho công nghiệp và hơn hết dịch
vụ sẽ chiếm vị trí quan trọng nhất Trong đó du lịch được xác định là ngành kinh tế cótiềm năng tăng trưởng cao Du lịch – khách sạn Việt Nam được coi là “ngành côngnghiệp không khói” mang lại giá trị rất lớn và đang trên đà phát triển Sự phát triểnbùng nổ của du lịch trong nước và thế giới kéo theo sự phát triển nở rộ của các doanhnghiệp lữ hành Từ khi gia nhập WTO, các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam có nhiềuhơn các cơ hội để thu hút đầu tư nước ngoài, củng cố và tăng cường vị thế cạnh tranhcủa du lịch Việt Nam, mở rộng quan hệ hợp tác đầu tư, cung cấp cho doanh nghiệpnguồn khách, sản phẩm dịch vụ, mạng lưới thị trường, học hỏi kinh nghiệm đầu tư, kỹnăng quản lý kinh doanh… Vì vậy, để kích thích người tiêu dùng đi du lịch, đồng thờiđưa được lợi nhuận của công ty tăng cao Công ty cần đưa ra các biện pháp để sảnphẩm hấp dẫn khiến khách hàng muốn đi du lịch
Công ty lữ hành muốn tồn tại, phát triển được cần không ngừng đa dạng hóa cácsản phẩm cung ứng cũng như chất lượng các sản phẩm dịch vụ đó Để làm được nhữngđiều đó đòi hỏi công ty phải có một nguồn nhân lực chất lượng, có trình độ chuyênmôn, kỹ năng nghiệp vụ vững vàng, thông thạo ngoại ngữ và đưa ra được chính sáchmarketing phát triển sản phẩm đúng đắn
Xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài nêu trên và quá trình thực tập tại công ty DuLịch Nối Liền Châu Á, em nhận thấy các sản phẩm của công ty còn chưa được phongphú, đa dạng Mặt khác, trên thị trường có rất nhiều công ty du lịch Lúc này có sựcạnh tranh gay gắt Chính vì vậy, vấn đề chính đặt ra cho công ty là làm thế nào đểnâng cao sức cạnh tranh và lợi nhuận về cho công ty
Qua quá trình tự nghiên cứu cùng sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của ThS
Dương Hồng Hạnh, em đã quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp phát triển sản phẩm của công ty cổ phần Du Lịch Nối Liền Châu Á” làm đề tài tốt nghiệp
của mình
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu vấn đề giải pháp phát triển sản phẩmrất được chú trọng Những công trình nghiên cứu về vấn đề này khá nhiều
- Phạm Thị Thủy (2011): “Giải pháp phát triển sản phẩm mới của khách sạn Daewoo Hà Nội”/ Luận văn tốt nghiệp/ PGS Nguyễn Viết Thái hướng dẫn.
Trang 4- Phạm Thị Thu Hà (2015): “Giải pháp phát triển sản phẩm ăn uống tại nhà hàng Tiffn của khách sạn Fortuna Hà Nội.”/ Khóa luận tốt nghiệp/ ThS Dương Hồng
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài để đề xuất ra các giải pháp phát triển sản phẩmcủa công ty cổ phần Du lịch Nối Liền Châu Á Từ mục tiêu trên, đề tài có các nghiệm
vụ như sau:
- Thứ nhất, hệ thống hóa một số lý luận cơ bản và giải pháp phát triển sản phẩm
du lịch của công ty cổ phần Du Lịch Nối Liền Châu Á
- Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm của công ty Từ
đó chỉ ra những thành công, hạn chế cùng với những nguyên nhân làm căn cứ cho việc
đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế đó
- Thứ ba, đề xuất giải pháp nhằm phát triển các sản phẩm
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: phát triển sản phẩm của công ty cổ phần Du LịchNối Liền Châu Á
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Đưa ra các giải pháp nhằm phát triển các sản phẩm mới của công ty+ Về không gian: Đề tài nghiên cứu các sản phẩm của công ty cổ phần du lịchNối Liền Châu Á
+ Về thời gian: Đề tài nghiên cứu số liệu của 2 năm: năm 2015, năm 2016 và cácnăm tiếp theo
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
5.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Trang 5Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu mà nhà nghiên cứu thị trường thu thập trực tiếptại nguồn dữ liệu và xử lý để phục vụ cho việc nghiên cứu của mình Có nhiều phươngpháp thu thập dữ liệu sơ cấp.
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm thông qua phiếu điều tra khách hàng: Phươngpháp điều tra này được sử dụng để điều tra khách hàng đã sử dụng các sản phẩm củacông ty cổ phần du lịch Nối Liền Châu Á, được điều hành điều tra qua 6 bước:
+ Bước 1: Xác định mẫu điều tra
Để kết quả điều tra mang tính khách quan và những khách hàng được điều tramang tính đại diện cho toàn bộ khách hàng đã từng sử dụng các dịch vụ của công ty cổphần du lịch Nối Liền Châu Á, trong quá trình điều tra đã sử dụng phương pháp chọnmẫu xác suất (chọn mẫu ngẫu nhiên) Do vậy, em dự kiến phát 30 phiếu khảo sát.+ Bước 2: Thiết kế mẫu điều tra
Khi tiến hành thiết kế mẫu phiếu điều tra phải tùy thuộc vào mẫu điều tra để thiết
kế phiếu điều tra cho phù hợp Đây là một bảng câu hỏi được chuẩn bị sẵn để kháchhàng tham gia trả lời các câu hỏi theo sự hướng dẫn đã ghi Bao gồm các câu hỏi xoayquanh nội dung với những câu hỏi mở về chất lượng sản phẩm, giá cả, sự đa dạng củacác sản phẩm đã có Tiêu đề mẫu phiếu điều tra: “Phiếu xin ý kiến khách hàng”
+ Bước 3: Lập thang điểm và mức chất lượng
Trong mẫu phiếu điều tra cần phải đo lường các khái niệm nghiên cứu, khi đóphải dùng các cấp độ thang đo khác nhau như: tốt, khá, trung bình, kém Cần phải lựachọn thang đo thích hợp, có thể sử dụng kết hợp các loại thang đo để đem lại kết quảtốt cho mục tiêu nghiên cứu Từ đó căn cứ vào thang đo đưa ra các thang điểm để thựchiện, lượng hóa được các thông tin đã thu thập được qua phiếu điều tra và đánh giáđược mức chất lượng của các thông tin đó
+ Bước 4: Phát và thu phiếu điều tra
Việc phát phiếu điều tra cho khách hàng được tiến hành trực tiếp và ngẫu nhiênngay khi khách hàng sử dụng sản phẩm của công ty cổ phần du lịch Nối Liền Châu Á.Thời gian phát hành từ ngày 10/3/2017 đến 31/3/2017 Sau đó việc thu phiếu điều tracũng sẽ được tiến hành ngay sau khi mỗi khách hàng trả lời
+ Bước 5: Xử lý, phân tích số liệu
Những kết quả trên phiếu điều tra, thông tin phản hồi đạt yêu cầu phải được lưugiữ Sau khi hoàn tất, cần tiến hành lập bảng tổng kết quá trình thực hiện công việc đểxác định được chi tiết mức đánh giá của khách hàng về sản phẩm Số phiếu phát ra là
30 phiếu và thu về 30 phiếu, tất cả đều hợp lệ
+ Bước 6: Kết luận
Trang 6Sau khi xử lý và phân tích số liệu, có thể biết được mức độ đánh giá về sản phẩm
từ đó tìm ra nguyên nhân của những vấn đề chưa đạt được, tìm phương hướng khắcphục, giải quyết vấn đề đó để phát triển các sản phẩm mới
5.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Nguồn dữ liệu thứ cấp được sử dụng để đánh giá hoạt động phát triển sản phẩmmới của công ty du lịch Nối Liền Châu Á chủ yếu sử dụng các nguồn tài liệu của công
ty như: cơ cấu tổ chức của công ty, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kháchsạn, cơ cấu vốn, phiếu khảo sát ý kiến của khách sạn, bảng tin, thông báo,… Những dữliệu thu thập được thuộc các dạng chính sau: dạng văn bản (dạng viết, dạng số) vàdạng khảo sát (điều tra thống kê) Qua những nguồn thông tin này mà em có nhữngđánh giá tốt hơn, chính xác hơn về chính sách sản phẩm của công ty cổ phần du lịchNối Liền Châu Á
Ngoài ra, còn sử dụng dữ liệu thứ cấp bên ngoài từ một số cơ quan Nhà nước như
Sở Văn hóa thể thao và du lịch Hà Nội, tổng cục du lịch Hà Nội, một số trang webnhư tripadvisor, tourdulich, và các đề tài luận văn khóa trước
5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
5.2.1 Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp
Tùy theo việc lựa chọn thang đo mà đưa ra thang điểm phù hợp ở trong phươngpháp thu thập dữ liệu sơ cấp Khi đó, các chỉ tiêu liên quan đến các sản phẩm của công
ty được tính điểm trung bình theo một số công thức xác định
5.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp
- Phương pháp so sánh: Để tiến hành so sánh các chỉ tiêu dữ liệu các năm trước củacông ty để đưa ra nhận định về sản phẩm, tiến hành so sánh với các sản phẩm của cáccông ty du lịch khác, từ đó xác định được những điểm mạnh và điểm yếu của công ty
- Phương pháp phân tích: Từ kết quả so sánh nói trên tiến hành phân tích thựctrạng hoạt động phát triển sản phẩm của công ty trong năm 2015, năm 2016 để từ đóđưa ra những giải pháp khắc phục nhằm phát triển sản phẩm của công ty du lịch NốiLiền Châu Á trong những năm tiếp theo
6 Kết cấu khóa luận
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ hình vẽ, danhmục tài liệu tham khảo và các phụ lục thì đề tài gồm 3 chương chính sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển sản phẩm du lịch của công
ty du lịch
Chương 2: Thực trạng phát triển sản phẩm của công ty du lịch Nối Liền Châu ÁChương 3: Một số giải pháp phát triển sản phẩm của công ty Du Lịch Nối Liền Châu Á
Trang 8CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN
PHẨM DU LỊCH CỦA CÔNG TY DU LỊCH 1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Du lịch
Từ giữa thế kỷ 19, du lịch bắt đầu phát triển mạnh và ngày nay đã trở thành mộthiện tượng kinh tế xã hội phổ biến Nhiều nước đã lấy chỉ tiêu đi du lịch của dân cư làmột trong những tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc sống Tuy nhiên, khái niệm “Dulịch” được hiểu rất khác nhau tại các quốc gia khác nhau và từ nhiều góc độ khácnhau
Khái niệm về du lịch theo cách tiếp cận của các đối tượng liên quan đến hoạtđộng du lịch:
Đối với người đi du lịch: Du lịch là cuộc hành trình và lưu trú của họ ở ngoài nơi
cư trú để thoả mãn các nhu cầu khác nhau: hoà bình, hữu nghị, tìm kiếm kinh nghiệmsống hoặc thoả mãn các nhu cầu về vật chất và tinh thần khác
Đối với người kinh doanh du lịch: Du lịch là quá trình tổ chức các điều kiện về
sản xuất và phục vụ nhằm thoả mãn, đáp ứng các nhu cầu của người du lịch và đạtđược mục đích số một của mình là thu lợi nhuận
Đối với chính quyền địa phương: Du lịch là việc tổ chức các điều kiện về hành
chính, về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ khách du lịch, là tổng hợpcác hoạt động kinh doanh nhằm tạo điều kiện cho khách du lịch trong việc hành trình
và lưu trú, là cơ hội để bán các sản phẩm của địa phương, tăng thu ngoại tệ, tăng thunhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho dân địa phương
Đối với cộng đồng dân cư sở tại: Du lịch là một hiện tượng kinh tế xã hội mà
hoạt động du lịch tại địa phương mình, vừa đem lại những cơ hội để tìm hiểu nền vănhoá, phong cách của những người ngoài địa phương mình, vừa là cơ hội để ìm việclàm, phát huy các nghề cổ truyền, tăng thu nhập nhưng đồng thời cũng gây ảnh hưởngđến đời sống người dân sở tại như về môi trường, trật tự an ninh xã hội, nơi ăn, chốnở,
Theo Luật du lịch Việt Nam năm 2005: “Du lịch là hoạt động của con ngườingoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí,nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” [1]
1.1.2 Lữ hành, doanh nghiệp lữ hành
1.1.2.1 Lữ hành
Theo nghĩa rộng: Hoạt động lữ hành bao gồm những hoạt động có liên quan đến
sự di chuyển đó Với cách tiếp cận này thì hoạt động lữ hành có bao hàm yếu tố lữhành nhưng không phải tất cả các hoạt động lữ hành là hoạt động du lịch
Trang 9Theo nghĩa hẹp: Đề cập đến lữ hành ở phạm vi hẹp hơn để phân biệt hoạt độngkinh doanh du lịch trọn gói với các hoạt động kinh doanh du lịch khác như: khách sạn,vui chơi giải trí, người ta giới hạn hoạt động lữ hành chỉ bao gồm những hoạt động tổchức các hoạt động du lịch trọn gói.
“Lữ hành là việc xây dựng, và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chươngtrình du lịch cho khách du lịch.” (Luật Du Lịch, 2005) [1 ]
1.2.2.2 Doanh nghiệp lữ hành
Doanh nghiệp lữ hành là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở ổnđịnh, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích lợi nhuậnthông qua việc tổ chức xây dựng, bán và thực hiện các chương trình du lịch cho khách
du lịch Ngoài ra, doanh nghiệp lữ hành còn có thể tiến hành các hoạt động trung gianbán sản phẩm của các nhà cung cấp du lịch hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanhtổng hợp khác đảm bảo phục vụ các nhu cầu du lịch của khách từ khâu đầu tiên đếnkhâu cuối cùng trong quá trình du lịch của khách ( Theo Luật doanh nghiệp) [1]
1.2.3 Markteing du lịch
Theo giáo trình Marketing du lịch, “Marketing là quá trình liên tục, nối tiếp nhauqua đó bộ phận marketing của các doanh nghiệp kinh doanh khách dạn, du lịch lập kếhoạch nghiên cứu, thực hiện, kiểm soát, đánh giá các hoạt động nhằm thỏa mãn nhucầu, mong muốn của khách hàng và đạt được những mục tiêu của công ty.” [2]
1.2.4 Sản phẩm, phát triển sản phẩm mới
1.2.4.1 Sản phẩm
Trước khi đề cập đến sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành, chúng ta cần phải tìmhiểu thế nào là một sản phầm Theo Philip Kotler: “Sản phẩm là mọi thứ có thể bántrên thị trường để chú ý, mua, sử dụng hay tiêu dùng, có thể thỏa mãn được mongmuốn hay nhu cầu.”[2]
Sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành bao gồm: chương trình du lịch, dịch vụtrung gian và các sản phẩm tổng hợp khác
1.2.4.2 Phát triển sản phẩm mới
Phát triển sản phẩm là yêu cầu tất yếu khách quan trong hoạt động sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp Sự cải tiến sản phẩm là một dãy liên tục, đi từ sản phẩm hiệntại đến một sản phẩm hoàn toàn mới, chúng có thể qua các giai đoạn như cải tiến bềngoài mẫu mã đến việc cải tiến nhỏ trên các thuộc tính quan trọng và cuối cùng là sảnphẩm hoàn toàn mới
1.2 Nội dung phát triển sản phẩm
1.2.1 Quy trình phát triển sản phẩm mới
Trang 10Thiết kế, sản xuất sản phẩm mới là một việc rất cần thiết, nhưng có thể là mạohiểm đối với doanh nghiệp bởi vì chúng có thể thất bại do nhiều nguyên nhân khácnhau Do vậy khi phát triển sản phẩm mới các doanh nghiệp đều phải tuân thủ nghiêmngặt các bước trong quá trình tạo ra sản phẩm mới để đưa sản phẩm đó ra thị tường.Quy trình phát triển sản phẩm mới bao gồm 7 bước như sau:
- Hình thành ý tưởng
Tìm kiếm những ý tưởng về sản phẩm mới là bước đầu tiên quan trọng để hìnhthành phương án tạo ra sản phẩm mới Việc tìm kiếm này phải được tiến hành có hệthống trên cơ sở xem xét mục tiêu của việc phát triển sản phẩm mới và thị trường màdoanh nghiệp hướng tới Nguồn thông tin hình thành lên ý tưởng có thể từ các bảnthăm dò sau khi khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ của công ty, hay các ý kiến củakhách hàng khi họ gửi đến qua thư từ góp ý, khiếu nại hay qua các phương tiện thôngtin đại chúng, nguồn thông tin có thể từ bộ phận nghiên cứu và phát triển, từ giám đốccác bộ phận trong khách sạn, hay cán bộ phụ trách khác nhau trong doanh nghiệp, từcác nhà khoa học, những công trình nghiên cứu, từ các trường đại học…
- Lựa chọn ý tưởng
Mục đích của việc lựa chọn nhằm cố gắng phát hiện, sàng lọc và thải loại những
ý tưởng không phù hợp, kém hấp dẫn để chọn được những ý tưởng tốt nhất Để việcchọn lọc lấy những ý tưởng có tính hấp dẫn và thực tiễn nhất Để việc chọn lọc có hiệuquả cần hết sức thận trọng để tránh bỏ sót những ý tưởng tốt và để lọt ý tưởng khôngtốt Việc sàng lọc như vậy cần phải sử dụng các công cụ để đánh giá ý tưởng sản phẩmbằng cách đưa ra mẫu đánh giá thống nhất, nếu rõ ý tưởng của sản phẩm, thị trường
mà nó nhằm vào, tinh hình cạnh tranh, ước tính quy mô thị trường, giá bán, thời gian
và chi phí để phát triển, chi phí sản xuất, lợi nhuận dự kiến Các ý tưởng sau khi đãchọn lọc lại để có thể đánh giá cụ thể hơn như các yếu tố đảm bảo cho sản phẩm thànhcông khi tung ra thị trường, mức độ quan trọng của từng yếu tố, mức độ đáp ứng, nănglực của doanh nghiệp về từng yếu tố trên bằng cách gắn cho nó các trọng số Trên cơ
sở trọng số ta tính được đánh giá cuối cùng toàn diện về khả năng của doanh nghiệpthành công khi đưa sản phẩm mới ra thị trường
- Soạn thảo, thẩm định dự án
Sau khi đã lựa chọn được ý tưởng hình thành sản phẩm mới, mỗi ý tưởng phảiđược xây dựng thành những dự án sản phẩm mới Ý tưởng và dự án là những kháiniệm khái nhau Chỉ có dự án mới thành hình ảnh thực sự về một sản phẩm mà doanhnghiệp dự định đưa ra thị trường và nó có ý nghĩa đối với khách hàng Ý tưởng lànhững tư tưởng khái quát về sản phẩm, còn dự án là sự thể hiện tư tưởng thành các
Trang 11phương án sản phẩm mới với các tham số tính hay công dụng hoặc đối tượng sử dụngkhác nhau của chúng.
Từ các dự án đã hình thành cần thẩm định từng dự án bằng cách đưa ra thửnghiệm trên một nhóm người tiêu dùng mục tiêu của các dự án đã hình thành Quathẩm định, dựa trên ý kiến của khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp lựa chọn được cácphương án có sức hấp dẫn nhất
- Soạn thảo chiến lược marketing cho sản phẩm mới
Sau khi thử nghiệm chọn được phương án tốt nhất, bước tiếp theo là phải soạnthảo chiến lược Marketing cho sản phẩm mới Bao gồm các phần sau:
+ Phần thứ nhất: Mô tả quy mô, cấu trúc thị trường và thái độ của khách hàngtrên thị trường mục tiêu, chỉ tiêu về khối lượng bán, thị phần và lợi nhuận dự kiếntrong một vài năm đầu
+ Phần thứ hai: Trình bày quan điểm chung về phân phối sản phẩm và dự đoánchi phí marketing cho những năm đầu tiên
+ Phần thứ ba: trình bày những dự kiến cho tương lai về mức tiêu thụ, lợi nhuận,Marketing mix cho từng giai đoạn
Trên cơ sở các tư liệu đã có, trước khi quyết định thiết kế sản phẩm, doanhnghiệp tiến hành duyệt lần cuối cùng về mức độ hấp dẫn của sản phẩm mới, phân tích,cân nhắc kỹ các chỉ tiêu dự kiến về: mức bán, chi phí và lợi nhuận
- Thiết kế sản phẩm mới
Trong giai đoạn thiết kế các dự án, sản phẩm phải được thể hiện thành những sảnphẩm hiện thực, chứ không chỉ là những mô tả khái quát như các bước trên Để làmđược việc này, bộ phận nghiên cứu thiết kế sẽ tạo ra một hay nhiều phương án hay môhình sản phẩm Theo dõi và kiểm tra các thông số kinh tế - kỹ thuật, các khả năng thựchiện vai trò của sản phẩm và từng bộ phận chi tiết cấu thành nó Tạo ra sản phẩm mẫu,thử nghiệm chức năng của nó, kiểm tra thông qua khách hàng hay người tiêu dùng đểbiết ý kiến của họ
- Thử nghiệm trên thị trường
Nếu sản phẩm mới đã qua được việc thử nghiệm chức năng và sự kiểm tra củangười tiêu dùng thì doanh nghiệp có thể tạo ra sản phẩm đó với quy mô hạn chế để thửnghiệm trong điều kiện thị trường Ở bước này, doanh nghiệp vừa thử nghiệm sảnphẩm, vừa thử nghiệm các chương trình Marketing
Tuy nhiên sản phẩm của công ty du lịch bao gồm các dịch vụ và các điểm đến.Một số điểm đến mới chưa được khai thác có thể thử nghiệm trong điều kiện thịtrường xác định Còn hầu hết các dịch vụ chủ yếu chỉ thông qua việc kiểm tra đánh giácủa khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ
Trang 12Mục tiêu theo đuổi trọng yếu trong bước này là để thăm dò khả năng mua và dựbáo chung về mức độ tiêu thụ Để đạt mục tiêu đó sản phẩm mới sẽ được bán thử ởtrên thị trường.
- Thương mại hóa
Sau khi thử nghiệm thị trường, doanh nghiệp đã có căn cứ rõ nét hơn để quyếtđịnh có sản xuất đại trà sản phẩm mới hay không Doanh nghiệp cần bắt tay vào triểnkhai tổ chức tạo ra sản phẩm mới với quy mô lớn và triển khai phương án Marketingsản phẩm mới Trong giai đoạn này, những quyết định liên quan đến việc tung sảnphẩm mới vào thị trường là đặc biệt quan trọng Cụ thể doanh nghiệp phải thông quabốn quyết định:
+ Khi nào thì chính thức đưa sản phẩm mới vào thị trường?
+ Sản phẩm mới sẽ được đưa ra ở đâu?
+ Sản phẩm mới trước hết tập trung bán cho đối tượng khách hàng nào?
+ Sản phẩm mới được đưa ra bán như thế nào? Với những hoạt động nào để xúctiến việc bán?
1.2.2 Các chính sách marketing mix hỗ trợ việc phát triển sản phẩm mới
1.2.2.1 Chính sách sản phẩm và quan hệ đối tác
- Chính sách sản phẩm
Chính sách sản phẩm được hiểu là tổng thể những quy tắc chỉ huy việc tạo ra vàtung sản phẩm ra thị trường để thỏa mãn nhu cầu của thị trường và thị hiếu của kháchhàng trong từng thời ký kinh doanh của doanh nghiệp đảm bảo việc kinh doanh cóhiệu quả
Chính sách sản phẩm là xương sống của chiến lược kinh doanh, không nhữngđảm bảo cho sản xuất kinh doanh đúng hướng mà còn gắn bó chặt chẽ giữa các khâucủa quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp nhằm mục tiêu chiến lược tổngquát
Chính sách sản phẩm sẽ quyết định kích thước của hỗn hợp sản phẩm, các chiếnlược marketing theo chu kỳ đời sống sản phẩm và việc phát triển sản phẩm mới
Để xây dựng chính sách sản phẩm phù hợp, các doanh nghiệp khi xây dựng cácchính sách sản phẩm phải dựa trên các căn cứ:
+ Căn cứ vào chiến lược kinh doanh và phương án kinh doanh tổng hợp để xácđịnh phương hướng hoạt động cùa doanh nghiệp trong thời gian dài
+ Căn cứ vào nhu cầu thị trường, trên cơ sở nghiên cứu thị trường, nắm bắt đượcnhu cầu thị hiếu, mong muốn của khách hàng, doanh nghiệp sẽ quyết định đưa ra cácsản phẩm phù hợp
Trang 13+ Căn cứ vào khả năng của doanh nghiệp, các doanh nghiệp kinh doanh du lịchnhiều khi phát hiện thấy những khoản thị trường còn trống, nhưng mỗi doanh nghiệpđều bị rang buộc, hạn chế nhất định, do vậy doanh nghiệp phải thấy hết mặt mạnh, yếucủa mình khi lựa chọn, quyết định chính sách sản phẩm.
Danh mục sản phẩm dịch vụ ban đầu sẽ thỏa mãn thị trường mục tiêu nhưng vềlâu dài sẽ có những sản phẩm còn phù hợp hơn và lúc đó sản phẩm của doanh nghiệptrở nên lỗi thời Do đó cần có định hướng chiến lược mở rông (phát triển) danh mụcsản phẩm dịch vụ Đổi mới này sẽ dựa trên cơ sở nghiên cứu thị trường và thị trườngmục tiêu của doanh nghiệp Việc hoạch định chính sách phát triển và tăng trưởng sảnphẩm dịch vụ được tiến hành thông qua việc phân tích hai thông số chính: sản phẩm vàthị trường Từ đó doanh nghiệp tùy vào tình hình cụ thể mà có 4 chính lược khác nhau
- Quan hệ đối tácKinh doanh trong lĩnh vực du lịch cần thiết lập nhiều mối quan hệ đối với cácdoanh nghiệp khác nhau Các doanh nghiệp liên hệ mật thiết với nhau là một điều hếtsức quan trọng, cần thiết và có ý nghĩa
Về cơ bản có thể xem xét quan hệ đối tác như một phần trong các biến số kháccủa marketing mix trong lĩnh vực dịch vụ nói chung và lĩnh vực khách sạn du lịch nóiriêng Nội dung của quan hệ đối tác:
+ Về mặt chiến lược+ Về mặt sản phẩm+ Quảng cáo, khuyến mại+ Hợp tác về hậu cần+ Mở rộng quan hệ đối tác về định giá+ Quan hệ đối tác trong phân phối và tiêu dùng sản phẩm
Giá cả là hình ảnh chất lượng cung ứng Nó là tiêu chuẩn quan trọng nhất trongquá trình lựa chọn và tiêu dùng dịch vụ vì giá cả có ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhậnthức người tiêu dùng về chất lượng và dịch vụ chuyển giao
Chính sách giá có mối quan hệ tương hỗ với chính sách sản phẩm Chính sáchsản phẩm là nhằm xác định sản xuất ra các mặt hàng để chào bán Muốn sản phẩm củamình ngay sau khi sản xuất ra bán được nhiều thì ngay sau khi xây dựng chính sáchsản phẩm thì phải xác định chính sách giá Hàng hoá không bán được, giá trị sản phẩmkhông được thực hiện nếu giá cả không được người mua chấp nhận Chính sách sailầm sẽ mất đi một khoản lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp (nếu giá quá rẻ) hoặc mất uytín với khách hàng (nếu giá quá đắt) Do vậy cần chú ý giá cả là hình ảnh của chấtlượng, bởi vậy giá cả của sản phẩm dịch vụ được xác định trên cơ sở chính sách sản
Trang 14phẩm dịch vụ của doanh nghiệp Như vậy, đứng sau chính sách sản phẩm là chính sáchgiá thích hợp, mềm dẻo và linh hoạt Vì vậy, chính sách sản phẩm và chính sách giá cóquan hệ mật thiết với nhau.
Chính sách phân phối có mối liên hệ chặt chẽ với các chính sách sản phẩm vàchính sách giá cả, đồng thời chính sách phân phối tác động với các chính sách nàynhằm thu hút khách hàng cung cấp thông tin cho khách hàng qua các kênh phân phối
về chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp Nhưng đồng thời chính sách này cũng tácđộng ngược trở lại trong việc xây dựng và triển khai chính sách này Một sản phẩmxuất ra nếu không được phân phối tức là sản phẩm không tiêu thụ được Cho dù sảnphẩm đó có tốt, giá có hấp dẫn đến mấy nếu không phân phối đến tay đến người tiêudùng thì không có giá trị Vì thế, mà mối quan hệ giữa chính sách sản phẩm và chínhsách phân phối càng trở nên mật thiết hỗ trợ nhau hơn
1.2.2.4 Chính sách xúc tiến
Các doanh nghiệp khác nhau thường được sử dụng những hỗn hợp xúc tiến rấtkhác nhau, đồng thời họ luôn luôn tìm những cách mới để phối hợp giữa quảng cáo,tuyên truyền xúc tiến bán và bán hàng cá nhân sao cho có hiệu quả Các công cụ đóbao gồm: quảng cáo, khuyến mại, tuyến truyền, bán hàng trực tiếp
Quảng cáo: bao gồm mọi hình thức giới thiệu một cách gián tiếp và đề cao vềnhững ý tưởng, hàng hóa, dịch vụ được thực hiện theo yêu cầu của chủ thể quảng cáo
và chủ thể quảng cáo phải trả tiền cho quảng cáo Có nhiều hình thức quảng cáo khácnhau: ấn phẩm và truyền thanh, truyền hình; bao bì bên ngoài: phim ảnh, sách nóng và
tờ giấy áp phích và tờ rơi, sách niên giám; bang rôn, bảng hiệu; trưng bày tại nơi bánhàng: tư liệu nghe nhìn, biểu tượng và logo Quảng cáo là những thông tin mang tínhmột chiều
Khuyến mại: Khuyến mại là tất cả các kỹ năng nhằm kích thích khách hàng trongthời gian ngắn hạn hay: Khuyến mại bao gồm một loạt các biện pháp nhằm đến việckích thích nhu cầu của thị trường trong ngắn hạn Việc khuyến mại có thể dùng biệnpháp marketing trực tiếp, quảng cáo hay tất cả các phương tiện truyền thông khác đếnthông tin về những thay đổi trong điều kiện mua sản phẩm Các hình thức khuyến mạibao gồm: xổ số, thưởng và quà tặng; mẫu chào hàng; hội chợ và triển lãm Thương
Trang 15mại, trưng bày; phiếu thưởng; tài trợ lãi suất thấp; bán kèm có bớt giá, phiếu muahàng.
Tuyên truyền là việc tạo ra các kích thích gián tiếp nhằm làm tăng nhu cầu về sảnphẩm hay tăng uy tín cho doanh nghiệp bằng cách đưa ra những tin tức có ý nghĩaThương mại về sản phẩm hay về doanh nghiệp trên các phương tiện thông tin đạichúng để nhiều người biết đến, chú ý và miễn phí Các hình thức tuyến truyền như tổchức họp báo; nói chuyện hội thảo; công bố báo cáo hàng năm; làm từ thiện; bảo trợ;tuyên truyền và quan hệ cộng đồng; vận động ngoài hành lang: tạp chí của doanhnghiệp; các sự kiện đặc biệt như kỷ niệm ngày thành lập
Bán hàng trực tiếp: là quá trình giao tiếp trực tiếp giữa người bán và khách hàngtriển vọng với mục đích bán được hàng Thông tin trong bán hàng trực tiếp là thông tinhai chiều trong đó người bán có thể đối thoại với một hay nhiều khách hàng tiềm năngnhằm mục đích bán được hàng Các hình thức bán hàng trực tiếp là: Các hoạt động bánhàng cụ thể, hội nghị khách hàng; các chương trình khen thưởng; mẫu chào hàng; hộichợ, triển lãm bán hàng…
1.2.2.5 Chính sách con người
Nhân tố con người giữ vị trí quan trọng trong marketing dịch vụ nói chung càtrong lĩnh vực kinh doanh lữ hành nói riêng Có thể nói rằng thành công của mộtdoanh nghiệp kinh doanh lữ hành phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố con người Yếu tốcon người được xem xét trên góc độ cả những người lãnh đạo cao nhất trong doanhnghiệp, các cấp quản lý trung gian và đặc biệt ở những nhân viên có sự tiếp xúc trựctiếp với khách hàng, là cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm du lịch của doanh nghiệp
du lịch
1.3.1 Môi trường bên ngoài
Môi trường kinh doanh vĩ mô là nơi mà các doanh nghiệp tìm kiến những cơ hội
và những nguy cơ có thể xuất hiện Nó bao gồm tất cả các nhân tố và lực lượng có ảnhhưởng, tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Những nhân tố và lựclượng này doanh nghiệp không thể khống chế được mà doanh nghiệp phải theo dõi vàthích ứng Các doanh nghiệp cần phải nắm được những xu hướng lớn đặc trưng chomôi trường hiện tại Môi trường kinh doanh vĩ mô của doanh nghiệp bao gồm các yếu
tố sau:
1.3.1.1 Môi trường kinh tế
Kinh tế có tác động lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung
và các doanh nghiệp lữ hành nói riêng Khi xem xét đến kinh tế cần phải quan tâm tới
Trang 16các yếu tố như lạm phát, tăng trưởng kinh tế, lãi suất, thuế, tỷ giá hối đoái, Tác độngtrực tiếp dễ nhận thấy nhất chính là tốc độ tăng trưởng kinh tế, từ đó kéo theo thu nhậpcủa dân cư, cuối cùng là ảnh hưởng đến nhu cầu đi du lịch và mức độ thỏa mãn nhucầu của khách hàng Tốc độ tăng trưởng kinh tế càng nhanh thì thu nhập của dân cưdành cho nhu cầu đi du lịch ngày càng cao và yêu cầu dành cho du lịch càng đa dạnghơn Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam liên tục tăng trưởng, thu nhậpcủa người dân tăng, đời sống dân cải thiện hơn, vì thế chi phí dành cho du lịch cũngnhiều hơn Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục đổi mới sản phẩm của mình
để có thể thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Bên cạnh nền kinh tế trong nước cũng cần phải kể đến nền kinh tế khu vực vàtrên toàn thế giới Khi nền kinh tế thế giới suy giảm sẽ gây khó khăn cho nền kinh tếtrong nước và khách đến Việt Nam sẽ ít hơn
1.3.1.2 Yếu tố văn hóa- xã hội
Văn hóa mỗi dân tộc là nhân tố tạo nên động cơ đi du lịch của khách du lịch.Khách hàng không chỉ sử dụng các sản phẩm của công ty du lịch mà còn mong muốngiao lưu văn hóa, tiếp cận với nền văn hóa mới Tuy nhiên kinh doanh lữ hành cần chú
ý đến văn hóa đặc trưng của từng vùng miền, từng quốc gia
có thể hạn chế với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch Ví dụ doanh nghiệp có ýtưởng phát triển sản phẩm mới, nếu doanh nghiệp thực hiện triển khai tiến hành sảnphẩm sẽ thu được lợi nhuận lợi, nhưng lại không được pháp luật cho phép Do đó sảnphẩm sẽ không được đưa ra trên thị trường
1.3.1.5 Yếu tố khoa học công nghệ
Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế chịu ảnh hưởng nhiều của chất lượng và sốlượng công nghệ mới Mỗi công nghệ mới đều là một lực lượng có thể tạo ra lợi nhuậncũng như khó khắn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành.Chính vì vậy người làm công tác Marketing cần theo dõi xu hướng phát triển của côngnghệ, áp dụng công nghệ mới, tiên tiến và hiện đại nhất cho các chương trình du lịch
Trang 17để tạo ra các sản phẩm đa dạng, độc đáo đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng vànâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
1.3.2 Môi trường ngành kinh doanh
1.3.2.1 Vị thế và uy tín của doanh nghiệp
Uy tín là cái được tạo ra trong quá trình kinh doanh nhằm xác định vị thế củadoanh nghiệp Uy tín và vị thế được tạo bởi chất lượng dịch vụ, giá cả và những chínhsách xúc tiến quảng bá… Nếu có vị trí nhất định trên thị trường thì doanh nghiệp sẽ cólợi thế lớn đối với đối thủ cạnh tranh trên thị trường
1.3.2.2 Đối thủ cạnh tranh
Hiểu được tinh hình cạnh tranh và đối thủ cạnh tranh là điều cực kì quan trọng để
có thể lập kế hoạch marketing hiệu quả Các doanh nghiệp lữ hành phải thường xuyên
so sánh các dịch vụ của mình, giá cả, các kênh phân phối, sản phẩm Có rất nhiều ýtưởng phát triển sản phẩm mới được bắt nguồn từ các đối thủ cạnh tranh
Các đối thủ tiềm ẩn mới và sản phẩm thay thế: Là các doanh nghiệp sẽ và sắpnhảy vào lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp đang kinh doanh Họ có thể nhanhchóng bắt chước những ý tưởng sản phẩm mới của doanh nghiệp, với lợi thế của người
đi sau học hỏi những kinh nghiệm tránh né những thất bại từ sự thành công và thất bạicủa doanh nghiệp với những công nghệ tiên tiến hơn Họ có thể chiếm lĩnh thị phầnlớn và tạo ra những sản phẩm thay thế sản phẩm của doanh nghiệp
1.3.2.3 Khách hàng
Là những người mua hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp Qua đó doanhnghiệp đạt được những mục tiêu của mình là lợi nhuận Khách hàng chính là thịtrường mục tiêu, là cơ sở để doanh nghiệp phát triển sản phẩm mới nhằm thỏa mãnhơn nữa nhu cầu của khách hàng Một sản phẩm mới muốn thành công trước tiên phảiđược khách hàng chấp nhận
1.3.2.4 Các trung gian Marketing
Đó là các tổ chức dịch vụ, các đại lý lữ hành, các khách sạn, công ty vận chuyển
… những người này rất quan trong trọng viêc bán các sản phẩm của doanh nghiệp lữhành Việc lựa chọn trung gian marketing không phải là điều đơn giản Các doanhnghiệp cần cân nhắc xem trung gian nào mang lại hiệu quả tốt nhất cho mình
1.3.3 Môi trường bên trong
Việc phân tích các yếu tố bên trong doanh nghiệp giúp cho việc xây dựng và thựchiện các kế hoạch Marketing sát thực và hiệu quả hơn Và doanh nghiệp có thể biếtđược những ý tưởng phát triển sản phẩm mới nào phù hợp với khả năng của mình đểđảm bảo tốt hơn sự thành công của sản phẩm khi tung ra thị trường
1.3.3.1 Khả năng tài chính
Trang 18Sự vững mạnh về nguồn tài chính là thế mạnh cho tổ chức trong quá trình cạnhtranh Nếu yếu tố này bị hạn chế sẽ gây ra rất nhiều khó khăn trong quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp Các doanh nghiệp về tài chính sẽ có nhiều điều kiện thuận lợitrong việc đổi mới và phát triển sản phẩm.
1.3.3.2 Nguồn nhân lực
Con người là yếu tố cốt lõi của mọi hoạt động doanh nghiệp, quyết định sự thànhcông của doanh nghiệp Nó không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lương sản phẩmdịch vụ mà doanh nghiệp dịch vụ cung ứng mà còn là yếu tố tạo nên sự khác biệt khóbắt chước nhất cho các đối thủ cạnh tranh Nhân viên có trình độ, chuyên môn, kỹthuật nghiệp vụ sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch
1.3.3.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Để tạo ra các sản phẩm du lịch có chất lượng cao đòi hỏi cơ sở vật chất kỹ thuậttiện nghi, tiên tiến Các doanh nghiệp cần không ngừng đổi mới các trang thiết bị kỹthuật
1.3.3.4 Trình độ hoạt động marketing
Là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, nó đảm bảo rằng doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu và mong muốncủa khách hàng bằng những sản phẩm dịch vụ của mình, giảm bớt rủi ro Một sảnphẩm mới có được thành công hay không ảnh hưởng rất lớn bởi chiến lược marketing
có phù hợp hay không
Trang 19CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH NỐI LIỀN CHÂU Á 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến phát triển sản phẩm của công ty cổ phần du lịch Nối Liền Châu Á
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần du lịch Nối Liền Châu Á
2.1.1.1 Một số nét sơ lược về công ty cổ phần du lịch Nối Liền Châu Á
Tên công ty: Công ty cổ phần du lịch Nối Liền Châu Á
Tên giao dịch: ASIALINK TRAVEL.,JSC
Giấy phép kinh doanh: 0105759891 - ngày cấp: 05/01/2012
Ngày hoạt động: 06/01/2012
Công ty Cổ phần Du Lịch Nối Liền Châu Á nằm ở Tầng 5, tòa nhà South Pacific,
số 73 Lý Nam Đế, Phường Cửa Đông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Tọa lạc tại trungtâm của thànhphố Hà Nội, là nơi có đầu mối giao thông thuận lợi, cách Hồ Hoàn Kiếmkhoảng 5 phút đi bộ và rất gần các khu giải trí, mua sắm và các điểm tham quan dulịch
Công ty bắt đầu họat động từ ngày 06/01/2012 được thành lập bởi giám đốc là:
bà Trần Thị Hồng Hà Đầu tiên, khi mới thành lập, công ty chỉ phục vụ cho du lịchtrong nước là chủ yếu Sau đó, cùng với sự phát triển của xã hội, đời sống người dânViệt được nâng cao và sự quảng bá của công ty được lan rộng, công ty đã hình thànhnhững tour quốc tế đi đến các nước bạn và giúp cho khách du lịch nước ngoài đếnthăm Việt Nam Trải qua 5 năm hoạt động trên thị trường, công ty đã tạo được nhữngdấu ấn của riêng mình, được khách hàng tin tưởng và tín nhiệm Từ xuất phát điểmban đầu khó khăn ấy, đến nay công ty cổ phần du lịch Nối Liền Châu Á là một trongnhững đơn vị họat động uy tín về hoạt động kinh doanh lữ hành Nội địa và Quốc tế.Công ty không ngừng phát triển và lớn mạnh, từng bước khẳng định vị thế của mìnhtrong ngành du lịch Việt Nam Công ty đã đề ra mục tiêu chiến lược đến năm 2019 làtrở thành một trong mười công ty có uy tín hàng đầu tại Miền Bắc về chất lượng dịch
vụ trong việc tổ chức tour riêng du lịch ra nước ngoài, với trải nghiệm hoàn toàn khácbiệt cho du khách Việt Nam, đặc biệt là du khách đi theo nhóm nhỏ, gia đình
Các sản phẩm của công ty cổ phần du lịch Nối Liền Châu Á
- Tour Inbound: dành cho khách quốc tế vào Việt Nam
- Các dịch vụ tốc hành cho khách Việt Nam và quốc tế
- Tour trong nước và quốc tế: dành cho du khách Việt Nam
2.1.1.2 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty du lịch Nối Liền Châu Á
Công ty cổ phần du lịch Nối Liền Châu Á bao gồm 64 nhân viên Công ty đượcthành lập và chịu sự quản lý của bà Trần Thị Hồng Hà, giám đốc công ty
Trang 20Phòng Marketing và Sản Phẩm
Phòng Hành Chính Kế Toán
Phòng Hành Chính Kế Toán Phòng Hướng DẫnPhòng Hướng Dẫn
Các Văn Phòng Đại Diện và Điều Hành
Các Văn Phòng Đại Diện và Điều Hành
Văn Phòng Miền Trung
Văn Phòng Miền Trung
CONNIE VRETTIS Dispatch
Phó Giám Đốc
Cơ cấu tổ chức của công ty được quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng – làmột cơ cấu tổ chức đơn giản và gọn nhẹ, tuân theo nguyên tắc người nắm quyền điềuhành toàn bộ tổ chức, đảm bảo được sự thống nhất và tập trung cao độ trong công việc,quyền hạn của mỗi thành viên được quy định cụ thể, rõ ràng
Biểu hình 1.1 Sơ đồ bộ máy nhân sự của công ty
(Nguồn: Phòng nhân sự Công ty cổ phần Du Lịch Nối Liền Châu Á)
Ưu điểm của mô hình này là các hoạt động của công ty luôn đảm bảo sự thôngsuốt; các quyết định quản lý được thực hiện một cách hợp lý, giữa các bộ phận trongcông ty có sự phối hợp nhịp nhàng để đạt được mục tiêu cuối cùng sao cho hiệu quảcông việc cao nhất
Nhược điểm của mô hình này là không có sự phối hợp hàng ngang, liên kết giữacác bộ phận trong công ty với nhau nên nhiều khi phát sinh ra những tình huống như:Tạo ra sản phẩm không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng hay cung cấp thiếuthông tin về tour du lịch cho khách, …
Các văn phòng chi nhánh ở trong nước cũng như các văn phòng đại diện ở nướcngoài không nêu rõ các phòng ban chức năng, tổ chức bộ máy cụ thể như thế nào
Do mang tính chất của mô hình trực tuyến – chức năng nên giám đốc và phógiám đốc của công ty cần phải có kiến thức toàn diện, kinh nghiệm dày dặn và tính
Trang 21quyết đoán cao để có thể chỉ đạo tất cả các bộ phận chuyên môn Điều đó gây khókhăn cho việc ủy quyền và san sẻ công việc cho các trưởng bộ phận.
Thông tin phản hồi từ phía nhân viên lên lãnh đạo còn gặp nhiều hạn chế gây đứtđoạn thông tin Do đó chưa giải quyết được thật sự hiệu quả những vướng mắc trongnhân viên cũng như trong khách hàng để ngày càng hoàn thiện sản phẩm
2.1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần du lịch Nối Liền Châu Á trong 2 năm 2015 và 2016
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần du lịch Nối LiềnChâu Á trong 2 năm vừa qua 2015- 2016 cho thấy rằng:
Nhìn chung năm 2016 hoạt động kinh doanh của công ty là tốt hơn so với năm
2015 Lợi nhuận sau thuế của năm 2016 tăng 686,4 triệu đồng( tương đương 25,57%)
so với năm 2015
Tổng doanh thu của công ty năm 2016 tăng so với năm 2015 Cụ thể: tổng doanh
thu năm 2015 là 10.717 trđ, năm 2016 là 12.944 trđ, tăng 2227 Trđ tương ứng với tỷtrọng tăng là 20,78% Doanh thu trong mảng du lịch nội địa, outbound là 6.125 Trđnăm 2015, năm 2016 là 7976 Trđ, tăng 1851 Trđ với tỷ lệ tăng là 30,22% Du lịch quốc
tế, inbound năm 2015 là 3241 Trđ, năm 2016 là 3657 Trđ, tăng 416 Trđ tương ứng với
tỷ lệ tăng là 12,84% Mảng visa và dịch vụ năm 2015 là 1351 Trđ, năm 2016 là1311Trđ, giảm 40 triệu đồng Do số lượt khách outbound chiếm tỷ trọng nhiều hơn nêndoanh thu của công ty trong lĩnh vực outbound chiếm tỷ trọng lớn nhất là 57,15%trong cơ cấu doanh thu của công ty
Tổng chi phí: Tổng chi phí của công ty năm 2015 là 7362 Trđ , năm 2016 là 8731
Trđ, tăng 1369 Trđ tương ứng với tỷ lệ tăng là 18,6% Tỷ suất chi phí năm 2016 giảm1,24% so với năm 2015 Cụ thể ở các lĩnh vực như sau: chi phí cho khách outboundtăng 1283 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 27,27%; chi phí cho khách inbound tăng 51triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 2,73%, chi phí cho các dịch vụ khác tăng 35 triệu đồng,tương ứng với tỷ lệ tăng là 4,45% Nguyên nhân chi phí kinh doanh tăng lên là do ảnhhưởng của tình hình kinh tế khó khăn Tỷ suất chi phí của công ty năm 2016 là 67,45%giảm so với năm 2015 là 1,24% Tỷ suất chi giảm rất ít, so sánh giữa chi phí bỏ ra vớidoanh thu công ty thu được thì ta thấy được công ty đang kinh doanh rất có hiệu quả
Trang 22(Nguồn:Phòng kinh doanh Công ty Cổ phần du lịch nối liền Châu Á )
2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến phát triển sản phẩm của công ty du lịch Nối Liền Châu Á
2.1.2.1 Môi trường bên ngoài
Môi trường bên ngoài là nơi mà các doanh nghiệp tìm kiếm những cơ hội vànhững nguy cơ có thể xuất hiện Nó bao gồm các nhân tố và lực lượng có ảnh hưởng,tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Yếu tố văn hóa – xã hội
Yếu tố văn hóa- xã hội ảnh hưởng rất lớn đến thói quen, sở thích, quan niệmsống, Khách hàng sử dụng các sản phẩm của công ty bao gồm cả khách quốc tế vàkhách trong nước Trong cơ cấu khách quốc tế chủ yếu là đến từ các nước Châu Âu vàmột số nước Châu Á như (Trung Quốc, Thái Lan, ) Do đó, để phát triển các loại hìnhsản phẩm của công ty một cách đa dạng cần có sự nghiên cứu kĩ về văn hóa, xã hội củacác quốc gia đó, nhận thức được những xu hướng thay đổi trong văn hóa để nhận dạngđược các cơ hội và các đe dọa mới
- Chính trị
Trang 23Du lịch, bên cạnh việc nghỉ ngơi là “thẩm nhận những giá trị vật chất, tinh thầnđộc đáo, khác lạ với quê hương mình” Điều này đòi hỏi sự giao lưu, đi lại của dukhách giữa các quốc gia, các vùng với nhau Bầu chính trị hòa bình, hữu nghị sẽ kíchthích sự phát triển của du lịch quốc tế Một thế giới bất ổn về chính trị, xung đột về sắctộc, tôn giáo làm ảnh hưởng tới việc phát triển du lịch tức là nó không làm tròn“sứmệnh” đối với du lịch, gây nên nỗi hoài nghi, tâm lý sợ hãi cho du khách.
Việt Nam nói chung là quốc gia có tình hình chính trị ổn định, không có nộichiến, khủng bố Thủ đô Hà Nội Hà Nội vinh dự được UNESCO trao tặng danh hiệu
"Thành phố vì hoà bình" Đây là sự ghi nhận của cộng đồng quốc tế vềnhững thành tựu nổi bật của Thủ đô Hà Nội trong quá trình đổi mới, cũng như khátvọng về hoà bình của nhân dân Việt Nam
Điều này cũng là yếu tố thuận lợi giúp cho công ty cổ phần du lịch Nối LiềnChâu Á có thể thu hút được nhiều du khách đến Việt Nam hơn nữa
- Yếu tố luật pháp
Chính sách của nhà nước ban hành khiến công ty khi thiết kế một sản phẩm phảiđiều chỉnh làm sao không vi phạm những quy định mà nhà nước đã đặt ra, ảnh hưởngkhông nhỏ đến tính hấp dẫn của sản phẩm
2.1.2.2 Môi trường ngành kinh doanh
- Đối thủ cạnh tranh
Trong bối cảnh xã hội hiện nay nếu muốn phát triển thì phải cạnh tranh nhaukhông ngừng Đối với công ty cổ phần du lịch Nối Liền Châu Á thì các đối thủ cạnhtranh trực tiếp chính là các công ty du lịch nằm trên địa bàn Hà Nội, đặc biệt là cáccông ty có cùng đối tượng khách như công ty Jewel Tours,Viettravel, Grand Viet, Sựcạnh tranh về giá cả, chất lượng phục vụ, chương trình khuyến mãi, thúc đẩy cáccông ty hoàn thiện hơn về chất lượng sản phẩm tới khách hàng
- Khách hàng
Khách hàng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới việc phát triển sản phẩm mới củacông ty cổ phần du lịch Nối Liền Châu Á Để đảm bảo giữ chân khách hàng nhà hàngcần phải làm thỏa mãn được những nhu cầu, đòi hỏi của khách về chất lượng sảnphẩm, sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm
- Nhà cung ứng
Để một tour du lịch trở nên hoàn thiện, công ty cổ phần du lịch Nối Liền Châu Ácần có sự liên kết với các công ty du lịch khác, phương tiện vận chuyển, nhà hàng,khách sạn Cần phải nghiên cứu kỹ về các nhà cung ứng có đủ điều kiện về số lượng,chất lượng, sự ổn định nhằm đáp ứng các sản phẩm mà công ty muốn phát triển haykhông?