Công ty CP Sản Xuất và Dịch Vụ thương mại Đức Minh là một doanh nghiệp cũng đang đứng trước thách thức đó, một trong các thách thức còn tồn tại tại đó là quy chế tài chính của công ty cầ
Trang 1Tóm lược
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là điều kiện, là cơ sở vật chất cầnthiết giúp cho doanh nghiệp có thể tiến hành các kế hoạch đầu tư và phương án kinhdoanh của mình Hoạt động trong nền kinh tế thị trường với xu thế hội nhập, đối thủcạnh tranh của doanh nghiệp không chỉ là các doanh nghiệp trong nước mà còn làcác doanh nghiệp nước ngoài Chính vì thế mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của doanhnghiệp trở nên khó thực hiện hơn rất nhiều Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp, một trong những nhân tố đó là hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh, lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên đồng nghĩa với khả năng sinhlợi trên vốn kinh doanh Vậy doanh nghiệp đã sử dụng vốn như thế nào để đạt đượchiệu quả tốt nhất, để đảm bảo cho quá trình tuần hoàn vốn và tạo hiệu quả kinh tếcao là vấn đề cần quan tâm
Công ty CP Sản Xuất và Dịch Vụ thương mại Đức Minh là một doanh nghiệp
cũng đang đứng trước thách thức đó, một trong các thách thức còn tồn tại tại đó là
quy chế tài chính của công ty cần được chú trọng hơn để hạn chế lượng vốn kinhdoanh đang bị chiếm dụng, lượng hàng tồn kho còn tồn đọng nhiều làm giảm hiệuquả sử dụng vốn lưu động… Vậy phải làm sao quản lý và sử dụng vốn kinh doanh
có hiệu quả là vấn đề doanh nghiệp đang cần quan tâm giải quyết
Do thực tế phong phú cũng như thời gian thực tập và nhận thức còn nhiều hạnchế nên trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi những sai sót Em mongcác thầy cô giáo và các anh chị trong công ty đóng góp ý kiến để giúp em thêmnâng cao hiểu biết và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp của mình một cách tốt nhất
Trang 2Xin chân thành cảm ơn Thầy Cô giáo đã trực tiếp giảng dạy truyền đạt nhữngkiến thức chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán cho em trong những năm tháng qua.Xin gửi tới ban lãnh đạo cũng tập thể cán bộ công ty cổ phẩn Sản Xuất vàDịch Vụ thương mại Đức Minh lời cảm tạ sâu sắc vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợicho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Huệ
Trang 3Mục lục
Tóm lược i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục sơ đồ, bảng biểu vi
Danh mục từ viết tắt vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 1
2 Mục tiêu cụ thể cần giải quyết trong đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp thực hiện đề tài 2
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 6
1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 6
1.1.1 Các khái niệm cơ bản 6
1.1.2 Vai trò của vốn kinh doanh 8
1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh 8
1.1.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 10
1.1.4.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 10
1.1.4.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 12
1.1.4.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 13
1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 14
1.2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh 14
1.2.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động 14
1.2.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định 15
1.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 15
1.2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 15
1.2.6 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 15
Trang 41.2.7 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 16
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY CP SX VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐỨC MINH 17 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng VKD tại công ty CP Sản Xuất và Dịch Vụ thương mại Đức Minh 17
2.1.1 Tổng quan về công ty CP Sản Xuất và Dịch Vụ thương mại Đức Minh 17
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 172.1.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý 192.1.1.3 Khái quát kết quả kinh doanh của công ty CP Sản Xuất và Dịch Vụ thương mại Đức Minh qua 2 năm 2012- 2013 20
2.1.2 Một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công
ty CP Sản Xuất và Dịch Vụ thương mại Đức Minh 22
2.1.2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài 222.1.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong 23
2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty CP Sản Xuất và Dịch Vụ thương mại Đức Minh 24
2.2.1 Kết quả điều tra trắc nghiệm kết quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty
CP Sản Xuất và Dịch Vụ thương mại Đức Minh 24 2.2.2 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty CP Sản Xuất và Dịch Vụ thương mại Đức Minh 27
2.2.2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh tại công ty CP Sản Xuất và Dịch Vụ thương mại Đức Minh 27 2.2.2.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động tại công ty CP Sản Xuất và Dịch Vụ thương mại Đức Minh 28 2.2.2.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định tại công ty CP Sản Xuất và Dịch Vụ thương mại Đức Minh 29 2.2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty CP Sản Xuất và Dịch Vụ thương mại Đức Minh 30 2.2.2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP Sản Xuất và Dịch Vụ thương mại Đức Minh 32 2.2.2.6 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty CP Sản Xuất và Dịch Vụ thương mại Đức Minh 35 2.2.2.7 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD 35
Trang 5CHƯƠNG III CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ
THƯƠNG MẠI ĐỨC MINH 38
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu tình hình sử dụng vốn kinh doanh tại công ty CP Sản Xuất và Dịch Vụ thương mại Đức Minh 38
3.1.1 Các kết quả đạt được 38
3.1.2 Những hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân 39
3.1.2.1 Những hạn chế cần khắc phục 39
3.1.2.2 Nguyên nhân 39
3.2 Các đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty CP Sản Xuất và Dịch Vụ thương mại Đức Minh 40
3.2.1 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 40
3.2.1.1 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 40
3.2.1.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 43
3.2.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty CP Sản Xuất và Dịch Vụ thương mại Đức Minh 44
3.3 Điều kiện thực hiện 47
KẾT LUẬN 48 Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 6SƠ ĐỒ
2 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP Sản Xuất và Dịch Vụ thương mại Đức Minh 19
BẢNG BIỂU
1 Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty CP Sản Xuất và Dịch Vụ thương mại Đức Minh trong 2 năm 2012-2013 20
2 Bảng 2.2: Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn 21
3 Bảng 2.3: Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh 27
4 Bảng 2.4: Phân tích kết cấu và sự biến động của vốn lưu động 28
5 Bảng 2.5: Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định 29
6 Bảng 2.6: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 31
7 Bảng 2.7: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 32
8 Bảng 2.8: Phân tích tốc độ thu hồi các khoản phải thu 34
9 Bảng 2.9: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 35
10 Bảng 2.10 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROA 36
11 Bảng 2.11 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROE 37
Danh mục từ viết tắt
Trang 7STT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
Trang 8Doanh nghiệp nào khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì hiệu quảkinh doanh là điều kiện cần thiết để quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Do
đó việc sử dụng vốn kinh doanh một cách hiệu quả được coi là vần đề cấp thiết, mốiquan tâm hàng đầu của các nhà quản lý doanh nghiệp Hiểu và vận dụng đúng ýnghĩa của nó các doanh nghiệp sẽ có hướng đi đúng đắn và đưa ra các quyết địnhmang lại hiệu quả cao
Trang 9Xuất phát từ những lý luận và thực tế trên, em đã tiến hành nghiên cứu khóa
luận với đề tài: “Phân tích hiệu quả việc sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Dịch vụ thương mại Đức Minh”
2 Mục tiêu cụ thể cần giải quyết trong đề tài
Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài là: phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh tại Công ty Cổ phần Sản Xuất và Dịch Vụ thương mại Đức Minh
Mục tiêu cụ thể là:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa những lý luận liên quan đến vốn kinh doanh và phân tích
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Thứ hai: Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản
Xuất và Dịch Vụ thương mại Đức Minh
- Thứ ba: Trên cơ sở những kết quả đã đạt được từ việc phân tích tình hình sử dụng
vốn kinh doanh của công ty, đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh cho công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
4 Phương pháp thực hiện đề tài
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Trong quá trình thực tập tại công ty, em đã sử dụng phương pháp phiếu điềutra trắc nghiệm để thu thập các dữ liệu sơ cấp
Trang 10Phiếu điều tra được thiết kế bao gồm 8 câu hỏi, xoay quanh các vấn đề liênquan đến tình hình sử dụng vốn kinh doanh, kết quả của việc sử dụng vốn kinhdoanh của công ty trong thời gian qua, những đánh giá về thành công và hạn chế.Câu hỏi cũng thu thập được thông tin về việc sử dụng vốn kinh doanh nóichung và trong từng bộ phận của vốn nói riêng để từ đó làm cơ sở đưa ra các giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty.
Đối tượng phát phiếu điều tra gồm: Giám đốc, kế toán trưởng, nhân viênphòng kế toán, phòng kinh doanh
Phiếu điều tra được thu lại sau 3 ngày phát ra
Ngoài ra trong quá trình thực hiện đề tài, em cũng đã tiến hành cuộc phỏngvấn với Bà Nguyễn Thị Hương kế toán trưởng công ty và các nhân viên kế toán củacông ty
Nội dung của cuộc phỏng vấn bao gồm các nội dung sau:
- Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty hiện nay.
- Công ty đã có kế hoạch cũng như biện pháp gì để khắc phục tình trạng trên.
- Khó khăn mà công ty gặp phải trong năm 2013.
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Trong thời gian thực tập em đã thu thập được số liệu các báo cáo tài chính củacông ty đặc biệt là 2 báo cáo tài chính: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ trong 2 năm 2012 và 2013 để làm cơ sở choviệc phân tích Ngoài ra em còn được tiếp cận một số nguồn thông tin khác như:website của doanh nghiệp, các bài viết trên các báo của doanh nghiệp
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
4.2.1 Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phân tích các kết quả trong mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn, kết
hợp lý luận và thực tiễn một cách khoa học, sau khi phân tích các thông tin đã thuthập được cần tổng hợp, chọn lọc những thông tin một cách logic phù hợp với nộidung đề tài nghiên cứu
- Căn cứ vào phiếu điều tra, em tổng hợp toàn bộ số liệu để lập bảng tổng
hợp, bảng tổng hợp này là sơ sở để đánh giá và phân tích số liệu để tìm ra nội dung
Trang 11phù hợp cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phầnSản Xuất và Dịch Vụ thương mại Đức Minh.
4.2.2 Phương pháp so sánh
Trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty CP Sản Xuất vàDịch vụ Thương mại Đức Minh thì phương pháp so sánh được em sử dụng tronghầu hết các nội dung phân tích, từ việc tính toán các tỷ lệ, tỷ trọng và hệ số giữa 2năm 2012 và 2013 nhằm thấy được sự biến động của cơ cấu vốn kinh doanh và sựbiến động hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của 2 năm đó Các hình thức so sánh mà
em sử dụng bao gồm so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối về các chỉ tiêu như: Tỷtrọng vốn lưu động, tỷ trọng vốn cố định, hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh, hệ sốlợi nhuận trên vốn kinh doanh…
4.2.3 Phương pháp dùng biểu phân tích
Phương pháp biểu mẫu nhằm trình bày một cách khái quát và phản ánh trựcquan các số liệu phân tích, em đã sử dụng các biểu phân tích trong quá trình làmbài Các biểu phân tích chủ yếu được sử dụng là biểu 5 cột hoặc 8 cột với các chỉtiêu liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
4.2.4 Phương pháp phân tích Dupont kết hợp phương pháp thay thế liên hoàn
- Phương pháp phân tích Dupont được sử dụng đế xác định khả năng sinh lợi
của vốn kinh doanh cho thấy tác động tương hỗ giữa các tỷ số tài chính, cụ thể là tỷ
số hoạt động và doanh lợi Đây là mối quan hệ hàm số giữa các tỷ số: Hệ số quayvòng vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Trang 12Sơ đồ 1.1: Mô hình phân tích Dupont
- Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng để phân tích nhân tố ảnh
hưởng đển hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh theo phương thức mở rộng Các nhân
tố để tiến hành phân tích tính chất và mức độ ảnh hưởng là các nhân tố định lượng
Bao gồm cả nhân tố về số lượng (phản ánh quy mô như vốn kinh doanh) và nhóm
nhân tố về chất lượng (phản ánh hiệu suất hoạt động kinh doanh) Sử dụng phương
pháp thay thế liên hoàn sẽ thấy được mức độ và tính chất ảnh hưởng của các nhân tố
đến đối tượng nghiên cứu
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử sụng vốn kinh doanh.
Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ
phần Sản Xuất và Dịch Vụ thương mại Đức Minh
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại
công ty Cổ phần Sản Xuất và Dịch Vụ thương mại Đức Minh
Lợi nhuận trước thuếDoanh thu thuần
Vốn chủ sở hữu
Trang 13CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN KINH DOANH 1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
Khái niệm vốn kinh doanh
Để tiến hành sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải có vốn kinhdoanh, vốn đầu tư ban đầu và vốn bổ sung để mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh cảu doanh nghiệp Nên việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh sao cho cóhiệu quả là vấn đề mà các doanh nghiệp đang quan tâm Vậy vốn kinh doanh là gì?
- Theo giáo trình Tài chính doanh nghiệp_Trường ĐH Thương Mại:
Vốn kinh doanh: toàn bộ lượng tiền cần thiết để bắt đầu và duy trì các hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp”
- Theo giáo trình “ Tài chính doanh nghiệp” của trường Học Viện Ngân hàng:
“ Vốn kinh doanh: là số tiền doanh nghiệp ứng trước để hình thành nên các tài sản
được huy động và sử dụng vào các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêusinh lời”
Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Hiệu quả kinh doanh
Mọi doanh nghiệp đều muốn xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh
và phát triển doanh nghiệp thích ứng với các biến động của thị trường, phải thựchiện việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh và đồngthời phải tổ chức thực hiện chúng một cách có hiệu quả
Theo giáo trình “Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại” _ Đại họcThương Mại:
Trang 14Hiệu quả kinh doanh: là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi ích
kinh tế xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh.”
Hiệu quả kinh doanh bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đóhiệu quả kinh tế có vai trò, ý nghĩa quyết định
Hiệu quả kinh doanh = Chi phí đầu vào Kết quả đầu ra
Bất kỳ một hoạt động của con người nào đó nói chung và trong kinh doanh nóiriêng đều mong muốn đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên kết quả đó đượctạo ra ở mức độ nào, với giá nào là vấn đề cần xem xét, vì nó phản ánh chất lượngcủa hoạt động tạo ra kết quả Vậy nên khi đánh giá hoạt động kinh doanh tức làđánh giá chất lượng của hoạt động kinh doanh tạo ra kết quả mà nó đạt được
Hiệu quả kinh tế: Là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực mà doanh nghiệp có được để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất Hiệu quả kinh tế phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế đạt đượcvới các chi phí mà doanh nghiệp sử dụng trong đó có hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh
Như vậy bản chất của hiệu quả kinh tế chính là hiệu quả của lao động xã hội,được xác định bằng cách so sánh giữa chất lượng kết quả hữu ích cuối cùng thuđược với lượng hao phí lao động xã hội Do vậy, thước đo hiệu quả là sự tiết kiệmhao phí lao động xã hội Tiêu chuẩn của hiệu quả là tối đa hoá kết quả và tối thiểuhoá chi phí dựa trên những điều kiện hiện có
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Theo giáo trình “ Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại” của trường
Đại học Thương Mại: “Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế
phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh với cácchỉ tiêu vốn kinh doanh mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh”
- Theo Giáo trình Tài chính Doanh Nghiệp- PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm và TS.
Bạch Đức Hiền – NXB Tài Chính: “Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ sử dụng và khai thác nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp
để đạt được kết quả cao nhất với tổng chi phí bỏ ra là thấp nhất”
Trang 15Hiệu quả sử dụng vốn cho thấy chất lượng sử dụng vốn của doanh nghiệp.Vậy hiệu quả sử dụng vốn chính là thước đo, phản ánh tương quan so sánh giữa kếtquả thu được với những chi phí về vốn mà doanh nghiệp bỏ ra trong hoạt động để
có được chính kết quả đó Hiệu quả sử dụng vốn có thể được tính một cách chungnhất bằng công thức:
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh = Vốnkinh doanh bìnhquân Kết quả từ HĐKD
1.1.2 Vai trò của vốn kinh doanh
Vốn là yếu tố khởi đầu, bắt nguồn của mọi hoạt động kinh doanh, nó tồn tại và
đi liền xuyên suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệphình thành và phát triển
Vốn của doanh nghiệp có vai trò quyết định, là điều kiện tiên quyết quan trọngnhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của từng loại doanh nghiệp theo luật định Vốn là yếu tố quyết định mức độ trang thiết bị kỹ thuật, quyết định việc đổimới công nghệ, hiện đại hoá dây chuyền sản xuất, ứng dụng thành tựu mới của khoahọc và phát triển sản xuất kinh doanh Đây là một trong những yếu tố quyết địnhđến sự thành công và đi lên của doanh nghiệp
Vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện
có và tiềm năng tương lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng và phát triểnthị trường, mở rộng lưu thông hàng hoá, là điều kiện để phát triển kinh doanh, thựchiện các chiến lược, sách lược kinh doanh, là chất keo để nối chắp, dính kết các quátrình và quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động
1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh
Theo đặc điểm luân chuyển vốn
- Vốn cố định: Là một bộ phận của vốn sản xuất, là hình thái giá trị của những
tư liệu lao động đang phát huy tác dụng trong sản xuất Nhà nước quy định các tưliêu sản xuất có đủ điều kiện thời gian sử dụng lớn hơn một năm và giá trị tài sảnlớn hơn 30 triệu đồng( theo TT45/2013 – TT – BTC) thì được coi là tài sản cố định
Trang 16- Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động và tài sảnlưu thông được đầu tư vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy vốn lưuđộng bao gồm những giá trị của tài sản ngắn hạn như: Nguyên vật liệu chính, phụ,nguyên vật liệu và phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá muangoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm, vật tư thuê ngoài chế biến, vốn tiền mặt, thànhphẩm trên đường gửi bán…
Theo góc độ pháp luật
- Vốn pháp định: là số vốn tối thiểu cần thiết để đảm bảo năng lực kinh doanhđối với từng ngành nghề, từng loại hình doanh nghiệp do pháp luật qui định Dướimức vốn pháp định thì không thể đủ điều kiện để thành lập doanh nghiệp
- Vốn điều lệ: là số vốn do các thành viên đóng góp và được ghi vào điều lệcủa doanh nghiệp Tuỳ theo ngành nghề và loại hình doanh nghiệp nhưng vốn điều
lệ không được nhỏ hơn vốn pháp định
Theo góc độ hình thành vốn kinh doanh
- Vốn đầu tư ban đầu: là số vốn phải có khi thành lập doanh nghiệp, tức là sốvốn cần thiết để đăng kí kinh doanh Đó là vốn đóng góp của các thành viên công tytrách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty tư nhân hoặc vốn của nhà nước giao
- Vốn bổ sung: là số vốn tăng thêm do trích từ lợi nhuận, do ngân sách nhànước cấp, sự đóng góp của các thành viên, do bán trái phiếu… bổ sung để tăng thêmvốn kinh doanh
- Vốn liên doanh: là vốn do sự đóng góp của các bên khi tiến hành cam kếtliên doanh, liên kết với nhau trong hoạt động thương mại, dịch vụ
- Vốn đi vay: trong hoạt động kinh doanh, ngoài số vốn chủ sở hữu, vốn liêndoanh để có đủ vốn kinh doanh doanh nghiệp phải đi vay của ngân hàng trong vàngoài nước
Căn cứ vào nguồn hình thành vốn:
- Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanhnghiệp được sử dụng lâu dài trong suốt thời gian hoạt động Khi DN thành lập thìbao giờ cũng phải đầu tư một sô vốn nhất định Đối với doanh nghiệp nhà nước thìvốn ban đầu do nhà nước cấp, đối với doanh nghiệp tư nhân thì vốn ban đầu là củachủ doanh nghiệp, đối với công ty cổ phần thì vốn ban đầu do các cổ đông góp
Trang 17- Vốn vay: bao gồm các khoản vay ngắn hạn, dài hạn, các khoản phải trả phảinộp khác nhưng chưa đến kỳ hạn phải trả, nộp.
1.1.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Để đánh giá đầy đủ hơn về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải xem xéthiệu quả sử dụng vốn từ nhiều góc độ khác nhau, sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau
để đánh giá mức sinh lời của đồng vốn kinh doanh Dưới đây là các chỉ tiêu thườngđược sử dụng:
1.1.4.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Hệ số DT trên VKD bình quân (Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh)
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn sử dụng có thể tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh =
VKD BQ =
- Suất hao phí của vốn
Là chỉ tiêu nghịch đảo chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn, phản ánh để có đượcmột đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng vốn
Suất hao phí của vốn =
- Hệ số lợi nhuận trên VKD bình quân (Hệ số sinh lời vốn kinh doanh (ROA))
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn kinhdoanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế TNDN và nguồn gốc của vốn kinhdoanh Hệ số này càng cao đồng nghĩa với việc hiệu quả sử dung vốn càng lớn
Vốn kinh doanhDoanh thu
Trang 18Mà: Hệ số vòng quay vốn kinh doanh =
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) =
Với: ROA : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh
V : Hệ số vòng quay vốn kinh doanh
ROS : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Vậy ROA = V * ROS (dữ liệu dùng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh ở phần 2.2.2.7)
- Hệ số sinh lời vốn CSH (ROE)
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn CSH BQ sử dụng trong kỳ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế cho CSH
Hệ số sinh lời của vốn CSH (ROE) =
Lợi nhuận trước thuế
Vốn KD BQ
Vốn KD BQVốn chủ sở hữuX
X
Trang 191.1.4.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Một chu kỳ vận động của vốn lưu động được xác định từ lúc bắt đầu bỏ tiền ramua nguyên vật liệu và các yếu tố sản xuất khác cho đến khi toàn bộ vốn đó đượcthu hồi bằng tiền do bán sản phẩm Nên các chỉ tiêu phân tích:
- Hệ số DT trên VLĐ bình quân (Hiệu suất sử dụng vốn lưu động)
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động tham gia vào kỳ kinh doanh sẽ
đem lại bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng VLĐ =
- Hệ số lợi nhuận trên VLĐ bình quân( Hệ số sinh lời vốn lưu động)
Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận trước thuế thu được với sốVLĐ sử dụng bình quân trong kỳ Cứ 1 đồng VLĐ bỏ ra sẽ thu được bao nhiêuđồng lợi nhuận trước thuế
Hệ số sinh lời VLĐ =
- Tốc độ chu chuyển VLĐ
Tốc độ chu chuyển VLĐ là 1 chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ tổchức quản lý vốn KD của doanh nghiệp Tốc độ chu chuyển vốn lưu động được thểhiện qua 2 chỉ tiêu: số vòng chu chuyển VLĐ và số ngày chu chuyển VLĐ
+ Số vòng chu chuyển VLĐ phản ánh trong kỳ KD vốn lưu động của DN quayđược bao nhiêu vòng Số vòng quay của VLĐ càng nhiều thì VLĐ sử dụng càng cóhiệu quả, giúp DN giảm được lượng vốn cần thiết trong KD, giảm được lượng vốnvay
Số vòng chu chuyển VLĐ =
+ Số ngày chu chuyển VLĐ: chỉ tiêu này phản ánh độ dài 1 vòng quay củaVLĐ Chỉ tiêu này càng nhỏ thì tốc độ chu chuyển VLĐ càng nhanh và ngược lại.Tăng tốc độ chu chuyển sẽ làm tăng doanh thu từ đó tìm kiếm lợi nhuận
Doanh thuVLĐ BQ
Lợi nhuận trước thuếVLĐ BQ
Doanh thu theo giá vốnVLĐ BQ
Trang 20
Số ngày chu chuyển =
- Số quay vòng các khoản phải thu
Số quay vòng các khoản phải thu là một trong những tỷ số tài chính để đánhgiá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nó cho biết các khoản phải thu phải quaybao nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó
Số quay vòng các khoản phải thu =
Tỷ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao Quan sát
số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanhnghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp
- Số ngày một vòng quay khoản phải thu: cho biết độ dài một vòng quay
khoản phải thu Chỉ tiêu này càng nhỏ thì tốc độ quay vòng càng nhanh và ngược lại
Số ngày một vòng quay khoản phải thu =
Trên đây là một số chỉ tiêu cơ bản để phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp Các chỉ tiêu này cho biết thực trạng vốn của doanh nghiệp
từ đó các NQT có thể tìm kiếm những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh
1.1.4.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Số ngày trong kỳ
Số vòng quay khoản phải thu
Trang 21- Hệ số lợi nhuận trên VCĐ bình quân( Hệ số sinh lời vốn cố định)
Hệ số này phản ánh 1 đồng VCĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Hệ
số sinh lời càng cao, hiệu quả sử dụng VCĐ càng lớn
Hệ số sinh lời VCĐ =
1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh
Mục đích phân tích: Phân tích chỉ tiêu này nhằm đánh giá việc đầu tư, phân bổ
vốn kinh doanh của doanh nghiệp có hợp lý hay không và ảnh hưởng như thế nàođến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Bằng việc sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh trên cơ sở sử dụngcác số liệu tổng hợp của vốn kinh doanh trên bảng cân đối kế toán để đánh giá saumột kỳ kinh doanh giá trị của vốn kinh doanh tăng hay giảm
1.2.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động
Mục đích phân tích: Phân tích chỉ tiêu này nhằm đánh giá cơ cấu vốn lưu động
có đáp ứng được nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay
không?
Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh giữa 2 năm các khoản mục
“tiền và các khoản tương đương tiền”, “các khoản phải thu ngắn hạn”, “hàng tồnkho” để thấy được tình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm, tính toán, so sánh
Trang 22tỷ trọng của các khoản mục trên tổng số vốn lưu động để đánh giá tình hình phân bổvốn lưu động.
1.2.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định
Mục đích phân tích: Phân tích chỉ tiêu này nhằm đánh giá năng lực sản xuất kinh
doanh, quy mô chính sách đầu tư vốn của doanh nghiệp có hợp lý hay không?
Dùng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh tỉ trọng của từng khoản mụctrên tổng vốn cố định căn cứ vào các số liệu trên bảng phân bố kế toán qua đó thấyđược tình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm của vốn cố định
1.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Mục đích phân tích: nhằm mục đích nhận thức, đánh giá một cách đúng đắn, toàn
diện hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu vốn kinh doanh
Sử dụng các chỉ tiêu tổng hợp về tài sản, nguồn vốn kinh doanh trên bảng cânđối kế toán như chỉ tiêu “Vốn kinh doanh bình quân”, chỉ tiêu “vốn chủ sở hữu bìnhquân” và các chỉ tiêu “doanh thu thuần” và “lợi nhuận trước thuế” trên bảng báo cáokết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ tương ứng từ đó đánh giáđược những nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và đề xuất các giải pháp nâng caohiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Mục đích phân tích phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động : Phân tích mối
tương quan giữa vốn lưu động bỏ ra với kết quả đạt được; nhận thức, đánh giá mộtcách đúng đắn, toàn diện, hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu vốn kinh doanh
Sử dụng là chỉ tiêu “vốn lưu động bình quân”, “hàng tồn kho bình quân”,
“doanh thu thuần”, “giá vốn hàng bán” và “lợi nhuận trước thuế” để đánh giá đượcnhững nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và đề xuất các giải pháp nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn lưu động
Mục đích phân tích tốc độ thu hồi các khoản phải thu: Quan sát số vòng quay
khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp
Trang 231.2.6 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Mục đích phân tích: Nhằm thấy được mối quan hệ giữa số vốn cố định đầu tư
cho sản xuất kinh doanh và kết quả thu về; nhận thức, đánh giá một cách đúng đắn,toàn diện, hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu vốn kinh doanh
Dựa trên việc so sánh, lập biểu so sánh giữa 2 năm 2012, 2013 của các chỉ tiêuảnh hưởng đến vốn cố định của doanh nghiệp, từ đó làm cơ sở để đưa ra nhữngđánh giá về hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
1.2.7 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn bằng phương pháp Dupont kết hợp phương pháp thế liên hoàn
Mục đích phân tích: phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố phản ánh hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh từ đó biết được các nhân tố ảnh hưởng như thế nào đến hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh
Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn trên cơ sở của phương pháp Dupont
để thấy được mức độ và tính chất ảnh hưởng của các nhân tố
Trang 24CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP SX VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐỨC MINH 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng VKD tại công ty CP Sản Xuất và Dịch Vụ thương mại Đức Minh
2.1.1 Tổng quan về công ty CP Sản Xuất và Dịch Vụ thương mại Đức Minh 2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Sản Xuất và Dịch Vụ Thương Mại Đức
Quy mô vốn: vốn điều lệ 5.000.000.000 đồng( Năm tỷ đồng chẵn)
Quy mô lao động: 30 người, trong đó 40% là kỹ sư và các cán bộ trung
sơ cấp, còn lại là công nhân viên, cán bộ kỹ thuật lành nghề thuộc nhiều ngành nghềtrình độ Đại học trở lên
Chức năng, nhiệm vụ:
+ Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh trên cơ sở chức năng và nhiệm vụđược giao, năng lực hiện có của đơn vị và nhu cầu thị trường
+ Tổ chức tiếp thị, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế thuộc chức năng,nhiệm vụ
+ Thực hiện nghiêm chỉnh các quy trình quy phạm kỹ thuật chuyên ngành,đảm bảo chất lượng sản phẩm,an toàn lao động và vệ sinh môi trường
+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, chính sách đối với người lao động chăm lo bồidưỡng, nâng cao trình đô cán bộ công nhân viên đảm bảo điều kiện làm việc chongười lao động
Trang 25 Ngành nghề kinh doanh của đơn vị:
+ Mua bán máy văn phòng và các thiết bị văn phòng
+ Mua bán đồ dùng cá nhân, gia đình, hàng thủ công mỹ nghệ
+ Sản xuất, mua bán gia công sắt, thép, tôn lợp, inox, khuôn nhôm, cửa kính.+ Sản xuất, mua bán máy móc, thiết bị, vật tư, cơ, kim khí, xây dựng
Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Sản Xuất và Dịch Vụ Thương Mại Đức Minh được thành lập
và hoạt động theo luật DN nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Công tyđược Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 0105759274 ngày 04/01/2011
Trong những năm đầu hoạt động sản xuất kinh doanh do công ty vừa mớithành lập nên gặp nhiều khó khăn, doanh thu trong năm đầu chưa mang lại lợinhuận cao cho công ty Sản phẩm do trong giai đoạn đầu (giai đoạn thâm nhập thịtrường của chu kỳ sống sản phẩm), mục tiêu chính của công ty là muốn thông báocho thị trường biết đến sự hiện diện của công ty trên thị trường nhằm lôi kéo nhiềuhơn nữa khách hàng về phía mình Và khi chu kỳ sống của sản phẩm đã bước vàogiai đoạn phát triển thì đây là thời điểm mà công ty gặt hái được nhiều thành quả
mà bấy lâu nay đã gia sức đầu tư Do gặt hái được nhiều thành công nên nguồn vốnkinh doanh của công ty không ngừng được tăng lên
Những năm gần đây đơn đặt hàng của công ty ngày càng nhiều, thị trường tiêuthụ ngày càng mở rộng, sản phẩm ngày càng đa dạng, đáp ứng đựơc mọi nhu cầucủa khách hàng về chất lượng giá cả mẫu mã
Công ty có cơ sở kinh doanh lành mạnh, có hiệu quả, góp phần vào sự pháttriển kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho xã hội Phấn đấu đạt doanh thu nămsau cao hơn năm trước, mở rộng thị trường nhiều hơn nữa, phục vụ khách hàngngày càng tốt hơn, nâng cao uy tín cho công ty
Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty CP Sản Xuất và Dịch vụ thương mại Đức Minh.
Sản phẩm của công ty cung cấp đa dạng về chủng loại, mẫu mã khác nhau,chất lượng đảm bảo như: máy móc, thiết bị văn phòng, đồ dùng cá nhân, các mặt
Trang 26Khách hàng chủ yếu của công ty là trong khu vực thành phố Hà Nội và một sốtỉnh thành lân cận khu vực miền Bắc.
Công ty đã và đang không ngừng mở rộng, tìm kiếm khách hàng mới, đồngthời cung cấp những sản phẩm chất lượng với giá thành phù hợp
2.1.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý
Kể từ khi thành lập đến nay, Công ty cũng đã có nhiều thay đổi về số lượngnhân viên, về cơ cấu cũng như phạm vi quản lý Đến nay, công ty đã có một bộ máyquản lý tương đối hoàn thiện, gọn nhẹ, hoạt động tốt và đạt hiệu quả cao Bộ máy tổchức của Công ty được hình thành và hoạt động tuân theo Luật Doanh Nghiệp, cácLuật khác có liên quan và theo Điều lệ Công ty được nhất trí thông qua
- Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh: theo hình thức tập trung
- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP Sản Xuất và
Dịch Vụ thương mại Đức Minh
(Nguồn: Điều lệ thành lập công ty)
Ban Giám đốc: Là người có tư cách pháp nhân, người chỉ huy cao nhất, chịu
trách nhiệm điều hành chung mọi hoạt động của công ty, quyết định về phươnghướng sản xuất, công nghệ, phương thức kinh doanh, tổ chức hạch toán công tác đốingoại và có hiệu quả sử dụng vốn
Phó Giám ĐốcBan Giám Đốc
Phòng Hành Chính
Phòng
Kế Hoạch
Phòng
Kế Toán
Phòng Kinh Doanh
Trang 27Phó Giám đốc: Là người phụ trách quản lý và giám sát các phòng ban giúp
Giám đốc điều hành quản lý nghiêm ngặt và sắp xếp công việc một cách tốt hơn và
có hiệu quả hơn
Phòng hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp nhân sự, quản lý lao động,
ngày công làm việc của cán bộ công nhân viên, cân đối lao động, chấm công, đảmbảo điều kiện làm việc của toàn công ty
Phòng kế hoạch: Phụ trách việc mua nguyên liệu máy móc thiết bị, báo cáo
về tình trạng sử dụng nguyên vật liệu, kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu mua về
Phòng kế toán: Thực hiện các công tác tài chính như: Kế toán thống kê tham
mưu cho Giám đốc, thực hiện các công tác hạch toán theo đúng quy định của BộTài Chính ban hành
Phòng kinh doanh: Với chức năng tham mưu cho Giám đốc về các hoạt đông
kinh doanh tạo nguồn sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, thực hiện chức năng nhập khẩu đối với các loại hình sản xuất
2.1.1.3 Khái quát kết quả kinh doanh của công ty CP Sản Xuất và Dịch Vụ thương mại Đức Minh qua 2 năm 2012- 2013
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty CP Sản Xuất và
Dịch Vụ thương mại Đức Minh trong 2 năm 2012-2013
5 Lợi nhuận sau thuế 804,886,061 906,909,135 102,023,074 12.68
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012- 2013 )
Trang 28Từ bảng số liệu 2.1 ta thấy tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của DN năm
2013 có những chuyển biến tốt hơn so với năm 2012 cụ thể:
Tổng DT năm 2013 tăng so với năm 2012 số tiền 2,272,194,484 đồng tương
ứng với tỷ lệ tăng 19% Tổng chi phí năm 2013 tăng so với năm 2012 số tiền là
2,136,163,719 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 19.62 % Tỷ lệ tăng của chi phí lớn
hơn tỷ lệ tăng của doanh thu, tình hình quản lý chi phí của công ty chưa thực sự
hiệu quả
Thuế thu nhập DN năm 2013 tăng so với năm 2012 số tiền 136,030,765 đồng
tương ứng với tỷ lệ tăng 12.68% Lợi nhuận sau thuế năm 2013 tăng so với năm
2012 số tiền 34,007,691 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 12.68%
=> Tình hình DT, lợi nhuận của công ty năm 2013 so với năm 2012 là khá tốt
là do công ty đã đi vào hoạt động, chiếm lĩnh được thị trường, năm 2013 lợi nhuận
tăng là do thị trường ngày càng mở rộng giúp tình hình kinh doanh có nhiều chuyển
biến tích cực Tuy nhiên công ty cần có kế hoạch phù hợp, bám sát thực trạng nền
kinh tế, quản lý chi phí tốt hơn nhằm duy trì hoạt động trong giai đoạn tới
Bảng 2.2: Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn
ĐVT: VND
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2012- 2013 )
Qua số liệu ở bảng 2.3 cho thấy, qui mô tổng tài sản và nguồn vốn qua 2 năm
biến động Cụ thể:
Trang 29- Năm 2012 tổng tài sản (tổng nguồn vốn) là 5,418,273,769VND; trong đóTSNH là 4,231,052,324 VND; TSDH là 1,187,221,445 VND; nợ phải trả là2,802,380,184 VND; vốn chủ sở hữu là 2,615,893,586 VND.
- Đến năm 2013 do công ty mở rộng quy mô kinh doanh, tăng lượng đầu tưvào TSCĐ và TSLĐ nên tổng tài sản (tổng nguồn vốn) đạt 6,493,287,241 VND(tăng 19.84% so với năm 2012) trong đó TSNH là 5,057,911,133 VND ; TSDH là1,435,376,109 VND; nợ phải trả là 3,388,525,282 VND; vốn chủ sở hữu là3,104,761,960 VND
Tóm lại, sự biến động trên là do những thay đổi của trong hoạt động đầu tưvốn kinh doanh của công ty Để hiểu rõ về những nguyên nhân ta sẽ cùng phân tíchqua những phần tiếp theo
2.1.2 Một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công
ty CP Sản Xuất và Dịch Vụ thương mại Đức Minh
2.1.2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài
Yếu tố giá cả và nhu cầu tiêu dùng
Giá cả biến động trong 2 năm 2012, 2013 tác động lớn tới hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Nó thể hiện trên hai khía cạnh: Thứ nhất là đối vớigiá cả của các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp như giá vật tư, tiền công laođộng tăng làm thay đổi chi phí sản xuất tăng; Thứ hai là đối với giá cả sản phẩmhàng hoá đầu ra của doanh nghiệp trên thị trường biến động làm thay đổi khối lượngtiêu thụ, thay đổi doanh thu Cả hai sự thay đổi này đều dẫn đến kết quả lợi nhuậncủa doanh nghiệp thay đổi, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Yếu tố về pháp lý
Các chính sách vĩ mô của Nhà Nước tác dụng một phần không nhỏ tới hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp thông qua cơ chế giao vốn, đánh giá tài sản cốđịnh, thuế vốn, thuế doanh thu… đến chính sách cho vay bảo hộ và khuyến khíchmột số loại công nghệ nhất định đều có thể làm tăng, giảm hiệu quả sử dụng tài sản
Trang 30cố định, tài sản lưu động của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tuân theo các quyđịnh của pháp luật về kế toán thuế, về lao động, bảo vệ môi trường, an toàn laođộng Các quy định này trực tiếp và gián tiếp tác động lên hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp như ngày 24/4/2013 BTC ban hành TT45/2013/TT- BTC hướngdẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, làm một số tài sảncủa doanh nghiệp không còn đủ điều kiện là tài sản cố định của công ty.
Mặt khác, cơ chế chính sách cũng tác động đến kế hoạch mua sắm nguyên vậtliệu của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp được hưởng nguồn nguyên vật liệu, chọnđược người cung cấp tốt nhất Doanh nghiệp phải kết hợp được yêu cầu của chínhsách này với yêu cầu của thị trường Từ đó tác động tới hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp
Yếu tố môi trường kinh doanh
Năm 2013 nước ta chính thức tham gia đàm phán vào Hiệp định Thương mạixuyên Thái Bình Dương (TPP) nhu cầu lưu thông phân phối hàng hoá liên tục diễn
ra đòi hỏi nhà quản trị công ty có quyết định kinh tế đúng đắn để đứng vững trên thịtrường, việc này tác động không nhỏ đến bộ mặt của doanh nghiệp biểu hiện doanhthu 2013 xấp xỉ 14 tỷ đồng
Nhưng trong điều kiện cạnh tranh của thị trường hiện nay thì Công ty cần phảitính toán làm sao để việc kinh doanh mang lại hiệu quả cao Nhân tố này bao gồmnhiều yếu tố khác nhau như: nhu cầu, giá cả, chất lượng,
2.1.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong
Quy chế tài chính của công ty
Cơ cấu vốn là nhân tố vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trìnhnâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Sự phân bổ nguồn vốn kinh doanhcàng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng vốn càng được nâng cao Công ty Cổphần Sản xuất và dịch vụ thương mại Đức Minh có tỷ trọng VLĐ lớn hơn so vớiVCĐ điều này phù hợp với nghành nghề kinh doanh mà công ty đang thực hiện