CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠICÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết về kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp 1.1.1 Một số khái ni
Trang 1TÓM LƯỢC
Kế toán doanh nghiệp nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanh nóiriêng là công cụ đắc lực để kiểm soát và quản lý hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Kế toán xác định kế quả kinh doanh không chỉ phản ánh tổng quát nất tìnhhình hoạt động của doanh nghiệp mà nó còn hỗ trợ cho các công tác quản trị củadoanh nghiệp giúp cho nhà quản trị đưa ra các quyết định đúng đắn định hướng pháttriển tương lại Bên cạnh đó, làm tốt công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tạođiều kiện để các doanh nghiệp thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình cũng nhưhoàn thành việc thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách nhà nước và các bên liên quannhư ngân hàng, chủ nợ Do vậy, hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh là mụcđích và điều kiện cơ bản để duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công tyTNHH Vận tải Hoàng Long
Khi nghiên cứu đề tài này, em đã cố gắng đi sâu vào quy trình kế toán xác địnhkết quả sản xuất kinh doanh để thấy được những vấn đề thực tế, những kết quả mà kếtoán xác định kết quả kinh doanh đã đạt được và chưa đạt được Em mong muốn tìm ranguyên nhân của những vấn đề còn tồn tại, đề ra những biện pháp cụ thể nhằm hoànthiện kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long Hyvọng là với những giải pháp và ý kiến đóng góp của em sẽ mở ra những hướng mớicho công tác kê toán của Công ty nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanhnói riêng đạt hiệu quả cao hơn
1
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin cảm ơn các thầy cô trường Đại học Thương Mại đã truyền đạtnhững kiến thức quan trọng và cần thiết đặc biệt là về công tác kế toán trong suốt thờigian qua em học tập tại trường
Trong quá trình thực tập nói chung và làm khóa luận nói riêng, em đã gặp không
ít khó khăn trong việc áp dụng kiến thực vào thực tiễn công việc Nhưng được sự giúp
đỡ tận tình của các thầy cô, đặc biệt là Th.S Nguyễn Thành Hưng đã trực tiếp hướngdẫn em trong quá trình thực hiện và hoàn thành tốt bài khóa luận này Thầy đã cungcấp những kiến thức bổ ích để em có phương hướng và cách thức thực hiện bài khóaluận này một cách chi tiết và đầy đủ nhất, có lời nhận xét và góp ý quý báu để em cóthể hoàn thành kháo luận
Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Công ty TNHH Vận tải HoàngLong, cũng như các anh chị trong phòng kế toán của công ty đã tạo điều kiện thuậnlợi cho em được tiếp xúc với thực tế công việc cũng như hoàn thành tốt khóa luận này.Mặc dù bài khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành nhưng do hạn chế về kiến thức vàkinh nghiệm thực tế, cũng như hạn chế về thời gian nên không tránh khỏi những thiếusót Vì vậy, em rất mong nhận được sự đánh giá, nhận xét, góp ý của các thầy cô giáo
để bài khóa luận của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Ngọc Ánh
2
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 5
1.1 Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết về kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp 5
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến kế toán KQKD tại doanh nghiệp 8
1.2 Nội dung kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp 11
1.2.1 Kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành 11
1.2.2 Kế toán kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) 16
3.3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (mã số 10): 23
3.4 Giá vốn hàng bán (mã số 11): 23
3.5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (mã số 20): 24
3.6 Doanh thu hoạt động tài chính (mã số 21): 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI HOÀNG LONG 27
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long 27
2.1.1 Tổng quan về công ty TNHH Vận tải Hoàng Long 27
3
Trang 42.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh tại
công ty TNHH Vận tải Hoàng Long 31
2.2 Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vận tải Hoàng Long 34
2.2.1 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty TNHH Vận tải Hoàng Long 34
2.2.2 Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vận tải Hoàng Long 36
CHƯƠNG 3:CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI HOÀNG LONG 42
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 42
3.1.1 Những kết quả đã đạt được 42
3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 45
3.2 Một số đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vận tải Hoàng Long 46
3.2.1 Hoàn thiện việc tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Vận tải Hoàng Long 46
3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán 47
3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 48
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 48
3.3.1 Về phía Nhà nước 48
3.3.2 Về phía công ty TNHH Vận tải Hoàng Long 49
KẾT LUẬN 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
4
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 29
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 35
5
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Hiện nay, nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ cùng với sự cạnh tranh khốcliệt, dưới sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự chu về tàichính dựa trên nguyên tắc lấy thu bù chi Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển cácdoanh nghiệp đều hướng tới mục tiêu lợi nhuận Do vậy, nhu cầu sử dụng thông tin tàichính một cách nhanh chóng, đầy đủ, chính xác càng trở nên cấp thiết Kế toán kết quảkinh doanh là mộ phần hành quan trọng trong doanh nghiệp nhưng lại rất ít doanhnghiệp chú trọng đến nó Đặc biệt trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ với đội ngũ kếtoán có nhiều hạn chế về cả số lượng và chất lượng thì kế toán kết quả kinh doanh vẫnchưa quan tâm đúng mức
Qua quá trình học tập và nghiên cứu về chuyên ngành kế toán, các chuẩn mực kếtoán Việt Nam (VAS 01, VAS 14, VAS 21, ) và các quy định, thông tư của Bộ TàiChính, em thấy rằng tất cả các quy định đó đã tạo ra hành lang pháp lý cho các doanhnghiệp hạch toán danh thu, chi phí, lập BCTC, kế toán một mặt để hướng dẫn cácđơn vị, doanh nghiệp, cá nhân thực thi theo các quy định đó Tuy nhiên, thực tế vậndụng các chuẩn mực này ở các quy định đó Tuy nhiên, thực tế vận dụng các chuẩnmực này ở các doanh nghiệp còn nhiều khó khăn và bất cập cần được hướng dẫn vàhoàn thiện hơn để các doanh nghiệp có thể vận dụng dễ dàng
Trên thực tế hiện nay, việc thực hiện kế toán kết quả kinh doanh tại cácdoanh nghiệp bên cạnh những thuận lợi và hợp lý thì vẫn còn tồn tại một số kho khăn,hạn chế Trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp đã cho thấy công ty đã thực hiệncông tác kế toán nói chung và công tác kế toán kết quả kinh doanh nói riêng tương đốiđầy đủ và phù hợp với các chuẩn mực chính sách kế toán Nhưng do hoạt động kinhdoanh chủ yếu của doanh nghiệp là thương mại và dịch vụ nên còn một số những hạnchế nhất định Thứ nhất là việc xác định doanh thu và chi phí chưa được chính xác, kịpthời dẫn đến việc xác định kết quả kinh doanh sai lệch Thứ ba là việc áp dụng tàikhoản kế toán, áp dụng chưa chính xác dẫn tới việc phản ánh các khoản thu nhập vàchi phí sai lệch, làm ảnh hưởng tới việc xác định kết quả kinh doanh Chính vì vậyviệc hoản thiện kế toán kết quả kinh doanh là vấn đề quan trọng và rất cần thiết đối với
Trang 7công ty, thông qua việc xác định đúng kết quả kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quảndoanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp có những đánh giá chính xácnhất phục vụ cho việc quyết định, chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp.
2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
- Hệ thống hóa lý luận về kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp theochuẩn mực kế toán hiện hành và chế độ kế toán ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính tại các doanh nghiệp và các quy định tàichính liên quan làm nền tảng cho việc nghiên cứu thực tiễn
- Khảo sát thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vận tảiHoàng Long về chứng từ, tài khoản và cách hạch toán để so sánh giữa thực tế áp dụngtại công ty với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
- Đánh giá thực trạng, chỉ ra những ưu điểm, cũng như hạn chế còn tồn tại trongviệc áp dụng các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành để xác định kết quả kinh doanh
- Đề xuất một số giải pháp phù hợp để hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh củacông ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vận tảiHoàng Long
Phạm vị nghiên cứu
- Về không gian: Tại Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long
Địa chỉ: : Số 5 Phạm Ngũ Lão, Phường Lương Khánh Thiện, Quận Ngô QuyềnThành phố Hải Phòng, Việt Nam
- Về thời gian: thời gian thực tập tại công ty từ 22/02/2016 - 25/04/2016
Số liệu nghiên cứu trong đề tài là năm 2016
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập và tập hợp số liệu
Dữ liệu trong đề tài được thu thập bằng phương pháp: quan sát, nghiên cứu tài liệu
- Quan sát: Thông tin được thu thập thông qua quan sát trực tiếp trong quá trình
thực tập tại công ty TNHH Vận tải Hoàng Long về các nội dung: việc tổ chức bộ máy
Trang 8quản lý trong công ty, việc phân công công việc và thực hiện kế toán của cán bộ, nhânviên kế toán của công ty, theo dõi quá trình từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng
từ, tới khâu nhập dữ liệu vào máy, lên bảng cân đối tài khoản, lập Báo cáo tài chính.Những thông tin này giúp đánh giá được phần nào quy trình thực hiện các công việc.Mặt khác, những thông tin này không phụ thuộc vào câu trả lời hay trí nhớ của nhânviên kế toán, nhờ đó kết quả thu được sẽ khách quan và chính xác hơn, làm tăng độ tincậy của thông tin Từ phương pháp quan sát này bản thân thu thập được những hóađơn mua vào bán ra, chứng từ sổ cái các TK 511, TK515, TK632, TK642, TK711,TK911, sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, phiếu thu, phiếu chi, sao kê ngân hàng, giúphoàn thiện và làm bài báo cáo có tính xác thực và khách quan hơn
- Nghiên cứu tài liệu: Đề tài được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu các chứng từ,
sổ sách (sổ tổng hợp, sổ chi tiết), các BCTC của công ty Ngoài ra, việc tham khảo cáctài liệu liên quan từ bên ngoài như các chuẩn mực kế toán số 01, 02, 14, 17, các sáchchuyên ngành kế toán, các luận văn của khóa trước cũng giúp ích rất nhiều cho việcnghiên cứu Qua đây, cũng giúp có được những thông tin cụ thể hơn về vấn đề nghiêncứu như: doanh thu, giá vốn, các khoản chi phí, tình hình nhập xuất tồn hàng tồn khocủa doanh nghiệp… Các thông tin thu thập được góp phần bổ sung và kiểm nghiệmcác thông tin thu được từ các phương pháp khác, đồng thời giúp tìm ra ưu nhược điểmcủa kế toán kết quả kinh doanh tại công ty
- Phương pháp phân tích số liệu
Bên cạnh phương pháp thu thập số liệu thì để có đầy đủ các dữ liệu cần thiết, cógiá trị cho khóa luận của mình em còn sử dụng phương pháp xử lý dữ liệu Đó là cácphép biện chứng và lịch sử như các kỹ thuật phân tích, so sánh, đối chiếu Kết hợp vớinhững phương pháp khác để nghiên cứu vấn đề có hiệu quả hơn
Tất cả các thông tin thu thập được sau các cuộc phỏng vấn được ghi chép cẩnthận, sau đó được hoàn thiện và sắp xếp lại một cách có hệ thống Các thông tin thuđược từ các phương pháp trên được tập hợp lại, phân loại, chọn lọc ra các thông tin cóthể sử dụng được Tất cả các thông tin sau khi được xử lý được dùng làm cơ sở choviệc tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của công ty và thực trạng côngtác kế toán kết quả kinh doanh Thông qua các kết luận đó cùng với việc xem xét
Trang 9những thành công trong quá khứ và các định hướng trong tương lai của công ty để đưa
ra những kiến nghị mang tính khả thi cao
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Bài khóa luận tốt nghiệp có kết cấu chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
Chương này khóa luận tập trung làm rõ những quy định về chuẩn mực, chế độ kếtoán hiện hành trong kế toán kết quả kinh doanh, những khái niệm và nội dung cầnthiết để phục vụ cho vấn đề cần nghiên cứu của đề tài
Chương 2: Thực trạng về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vận Tải Hoàng Long
Chương này giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Vận tải Hoàng Long về cơcấu tổ chức, bộ máy kế toán, chính sách kế toán mà công ty áp dụng sau đó khái quátthực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh của công ty
Chương 3: Một số kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vận tải Hoàng Long.
Nội dung của chương này là đưa ra các kết luận và các phát hiện trong quá trìnhnghiên cứu đề tài trong công ty, đồng thời đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán kếtquả kinh doanh trong Công ty TNHH Vận tải Hoàng Long
Trang 10CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết về kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Khái niệm về kết quả kinh doan
1.1.1.1
Theo kế toán tài chính: kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu,
thu nhập và chi phí của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động kinh doanh nhất định Kếtquả kinh doanh là lãi nếu doanh thu lớn hơn chi phí và ngược lại kết quả kinh doanh là
lỗ nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí (Trích Giáo trình Kế toán Tài chính doanh nghiệp –Đại học Thương mại- NXB Thống kê năm 2006)
Theo kế toán quản trị: Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt độngcủa doanh nghiệp trong một thời kỳ kế toán nhất định, là biểu hiện bằng tiền phầnchênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của hoạt động kinh tế được thực hiện,
mà trong đó các khoản mục chi phí được phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạtđộng (bao gồm biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, tỷ lệ với sự thay đổi vềmức độ hoạt động kinh doanh trong kỳ, và định phí là những khoản phí không thay đổi
về tổng số khi mức hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp) (Trích Sách Kế toánquản trị- TS Đặng Thị Hòa- chủ biên Đại học Thương mại NXB: Thống kê năm 2006)Kết quả kinh doanh trong kế toán tài chính gồm có kết quả hoạt động kinh doanh
và kết quả khác
Kết quả hoạt động kinh doanh: là kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh
doanh, cung cấp dịch vụ và các hoạt động tài chính của doanh nghiệp Tùy theochức năng, nhiệm vụ cụ thể của doanh nghiệp mà nội dung cụ thể của kết quả hoạtđộng kinh doanh có thể khác nhau Trong doanh nghiệp thương mại là kết quả hoạtđộng bán hàng, trong doanh nghiệp sản xuất là kết quả từ hoạt động sản xuất, tiêuthụ sản phẩm
Trang 11Kết quả khác: là kết quả từ các nghiệp vụ phát sinh không thường xuyên hoặc
doanh nghiệp không dự kiến trước được như : Thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tài sản tổnthất,…
1.1.1.2 Nhóm khái niệm về doanh thu, thu nhập
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 14): Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích
kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất,kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 ( IAS 18 ): Doanh thu là luồng thu nhập
gộp của các lợi ích kinh tế trong kì, phát sinh trong quá trình hoạt động thông thường,làm tăng vốn chủ sở hữu chứ không phải phần đóng góp của những người tham giagóp vốn cổ phần Doanh thu không bao gồm những khoản thu cho bên thứ ba, ví dụnhư thuế giá trị gia tăng
Tuy có sự khác nhau về cách diễn đạt nhưng về cơ bản, khái niệm doanh thu theochuẩn mực kế toán Việt Nam khá thống nhất với chuẩn mực kế toán quốc tế về bản chất
và nội dung của doanh thu Doanh thu là các lợi ích mà công ty sẽ thu được trong một kỳ
kế toán phát sinh từ các hoạt động thông thường và làm tăng vốn chủ sở hữu của công ty
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu
được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa,cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài
giá bán (nếu có).
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: được tính bằng tổng doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ (-) các khoản giảm trừ như: chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
Doanh thu hoạt động tài chính: là toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động đầu
tư tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: (theo VAS 14)
+ Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
+ Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
+ Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Trang 12Thu nhập khác: là những khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt
động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như: thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ,thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng…
Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp và thường bao gồm: Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, lãi từ tiềngửi, chênh lệch tỷ giá…
1.1.1.3 Nhóm khái niệm về chi phí
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01): Chi phí là tổng giá trị các khoản làm
giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoảnkhấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, khôngbao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu
Theo quan điểm của các trường đại học khối kinh tế: Chi phí của doanh nghiệp
được hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cầnthiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, biểu hiệnbằng tiền và tính cho một thời kì nhất định
Các khái niệm trên tuy có khác nhau về cách diễn đạt, mức độ khái quát nhưngđều thể hiện bản chất của chi phí là những hao phí phải bỏ ra trong quá trình tiến hànhcác hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để đổi lấy sự thu về lượng sản phẩm đượctạo ra hoặc dịch vụ được phục vụ
Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm gồm cả chi phí
mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kì (đối với doanh nghiệp thương mại)hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ
và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kì
Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động
sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình tiêu thụhàng hóa, dịch vụ
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về
lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trìnhquản lý doanh nghiệp
Chi phí tài chính: là các chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài
chính, cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ do chuyển nhượng các
khoản đầu tư
Trang 13Chi phí khác: là các khoản chi phí thực tế phát sinh các khoản lỗ do các sự kiện
hoặc các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp mang lại.Ngoài ra, còn bao gồm các khoản chi phí kinh doanh bị bỏ sót từ những năm trước nay
phát hiện ghi bổ sung
Thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí thuế thu nhập doanh ngiệp:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 17): Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số
thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế TNDN, kể cả các khoản thu nhập nhận được
từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Namchưa ký hiệp định về tránh đánh thuế hai lần Thuế TNDN bao gồm các loại thuế liênquan khác được khấu trừ tại nguồn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt độngtại Việt Nam không có cơ sở thường trú tại Việt Nam được thanh toán bởi công ty liêndoanh, liên kết hay công ty con tính trên khoản phân phối cổ tức, lợi nhuận (nếu có)hoặc thanh toán dịch vụ cung cấp cho đối tác cung cấp dịch vụ nước ngoài theo quy
định của luật thuế TNDN hiện hành.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 17): Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thunhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợinhuận hoặc lỗ của một kỳ
Thuế thu nhập hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu
hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp củanăm hiện hành
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế TNDN sẽ phải nộp trong năm tương lai
tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai
tính trên các khoản: chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyểnsang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng và giá trị được khấu trừchuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng
Trang 141.1.2 Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến kế toán KQKD tại doanh nghiệp
1.1.2.1 Nội dung kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh vàkết quả khác Cuối mỗi kỳ kinh doanh, kế toán phải tổng hợp kết quả của tất cả cáchoạt động trong doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2.2 Các phương pháp xác định KQKD
Kết quả kinh doanh trước thuế.
Trong doanh nghiệp, kết quả kinh doanh bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh
-Các khoảngiảm trừdoanh thu
-Thuế tiêu thụ đặcbiệt, thuế xuất khẩu,thuế GTGT nộptheo PP trực tiếpLợi nhuận gộp về bán
Doanh thu thuần về bánhàng và CCDV - Trị giá vốn hàng bánLợi nhuận
+
Doanhthu hoạtđộng tàichính
-Chi phíhoạt độngtài chính
-Chi phí bánhàng, chi phíQLDN+ Kết quả khác
Kết quả khác là kết quả từ các nghiệp vụ phát sinh không thường xuyên hoặcdoanh nghiệp không dự kiến trước được như thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu nhập từphạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, tài sản tổn thất…
Kết quả kế toán trước
- Phần trích lập quỹKH&CN (nếu có)) x Thuế suất thuế TNDN
Trang 15-Thu nhậpđược miễnthuế
- Các khoản lỗ được kết chuyển
theo quy định
Thu nhập
chịu thuế =
Doanhthu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác
Trong đó:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ là tất cả các khoản tiền bán hànghóa, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả trợ cấp, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanhđược hưởng mà không phân biệt là đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
+ Đối với các DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu để tínhthuế TNDN được tính theo giá bán hàng hóa, dịch vụ của công ty chưa có thuế GTGT.+ Đối với các DN tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu để tính thuếTNDN được tính theo giá bán hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT
Chi phí được trừ trong kỳ là các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanhthu, thu nhập trong kỳ kinh doanh như chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương phảitrả cho người lao động, chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ hoạt động KD, chi phí tiềnvay, chi phí quản lý, các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp theo quy định của Nhànước… Các khoản chi phí này phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định củapháp luật
Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ là các khoản chi không được trừ khi xác địnhthu nhập chịu thuế bao gồm: khoản tiền phạt do vi phạm hành chính, phần chi phí quản
lý do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt trênmức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định…
Theo điều 11 thông tư số 78/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài Chính quy định
Kể từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trườnghợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các trường hợp được áp dụng thuế suất
ưu đãi Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyểnsang áp dụng thuế suất 20%
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khaithác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50% Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai
Trang 16thác và trữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầukhí gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết địnhmức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợptác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổngdoanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%
Kết quả kinh doanh sau thuế
Kết quả sau thuế là kết quả cuối cùng doanh nghiệp sử dụng để phân phối lợinhuận được xác định theo công thức:
Kết quả kế
toán sau thuế =
Kết quả hoạt độngkinh doanh trướcthuế
- Chi phí thuếTNDN hiện hành
(+)
-Chi phí thuếTNDN hoãn lạiThuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập của doanh nghiệpsau khi trừ đi các khoản chi phí liên quan đến thu nhập của đơn vị Đây là công cụ đểđiều tiết, kích thích tiết kiệm, tăng đầu tư nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả xã hội.Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịuthuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành
Thuế TNDN hoãn lại là loại thuế phát sinh khi cơ sở tính thuế khác giá trị ghi sổcủa tài sản và công nợ Thuế TNDN hoãn lại có thể là chi phí thuế hoặc thu nhập thuế
1.2 Nội dung kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
1.2.1 Kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp theo các chuẩn mực
kế toán Việt Nam hiện hành
Một số chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh
Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung (được ban hành và công bố theo QĐ số
165/2002/QĐ – BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng BTC) Phản ánh các nguyên tắc,yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố của BCTC
Doanh nghiệp cần tôn trọng một số quy định đó khi kế toán kết quả kinh doanh:
Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp
liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí phải
Trang 17được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thuhoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền.
Nguyên tắc này nhấn mạnh vào việc ghi nhận các sự kiện phát sinh không căn cứvào việc thu chi hay thực tế thu, thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Vì vậy, việcghi nhận doanh thu và chi phí có ảnh hưởng quyết định đến việc xác định kết quả kinhdoanh cuối kỳ và ảnh hưởng đến báo cáo lợi nhuận của doanh nghiệp trong một kỳ kếtoán Cơ sở kế toán dồn tích được xem là một nguyên tắc chính yếu đối với việc xácđịnh kết quả kinh doanh, lợi nhuận của doanh nghiệp Lợi nhuận theo cơ sở dồn tích làphần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, từ đó BCTC nói chung và báo cáo KQKDnói riêng được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh đầy đủ các giao dịch kinh tế trong kỳ
và từ đó cho phép tình trạng tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp được phản ánh mộtcách đầy đủ, hợp lý Hơn nữa, do không có sự trùng hợp giữa lượng tiền thu vào vàdoanh thu trong kỳ và tồn tại chênh lệch giữa chi phí ghi nhận và lượng tiền chi ratrong một kỳ, kế toán theo cơ sở dồn tích cho phép theo dõi các giao dịch kéo dài quacác kỳ khác nhau như: nợ phải thu, nợ phải trả, khấu hao, dự phòng…
Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau.
Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng cóliên quan đến việc tạo doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của
kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quanđến doanh thu của kỳ gốc
Theo nguyên tắc này, sự phù hợp ở đây có thể được hiểu theo hai hướng: phù hợp
về lượng và phù hợp về thời gian Phù hợp về lượng là khi doanh thu được ghi nhận tạithời điểm khách hàng chấp nhận thanh toán cho một lượng hàng nhất định thì chi phíxác định được phải tương ứng với lượng hàng đó Còn sự phù hợp về thời gian đượchiểu là khi doanh thu hay chi phí phát sinh cho nhiều kỳ thì cần phân bổ cho nhiều kỳ,chỉ đưa vào doanh thu, chi phí phần giá trị phát sinh tương ứng với kỳ hạch toán Vìvậy, khi doanh thu và chi phí được xác định một cách phù hợp với nhau sẽ đảm bảo sựchính xác, tương xứng, từ đó giúp cho việc xác định kết quả kinh doanh dễ dàng vànhanh chóng hơn
Nguyên tắc thận trọng trong kế toán đòi hỏi:
a) Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn
Trang 18b) Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập.
c) Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí
d) Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn vềkhả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng
về khả năng phát sinh chi phí
Nguyên tắc này đòi hỏi việc tính giá các đối tượng kế toán phải mang tính bảothủ, có nghĩa là người kế toán luôn phải đứng về phía bảo thủ Trên nguyên tắc đó, nếu
có hai phương án để lựa chọn thì phương án nào tạo ra thu nhập ít hơn hay giá trị tàisản ít hơn sẽ được lựa chọn sử dụng Như vậy, mức độ đảm bảo cho tài sản hay thunhập sẽ tin cậy hơn
Các nguyên tắc trong này giúp kế toán phản ánh từng khoản doanh thu, chi phíđúng đắn vào đúng thời điểm phát sinh giúp cho công việc kế toán kết quả kinh doanhchính xác và phản ánh đúng cho người sử dụng thông tin Làm cho công tác kế toán có
sự thống nhất từ đầu kỳ cho tới hết năm tài chính, kế toán phải thận trọng tập hợp cácchi phí, doanh thu hợp lý tránh có sự trùng lặp và việc áp dụng một phương phápthống nhất qua các năm sẽ cho phép kế toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mới
có ý nghĩa thực chất mang tính so sánh
Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác (được ban hành theo QĐ số
149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC), các nội dung liên quanđến xác định kết quả kinh doanh
Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cunh cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện sau
Doanh thu được xác định tương đối là chắc chắn
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Xác định phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán
Trang 19 Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó.
Thu nhập khác: quy định trong chuẩn mực này bao gồm các khoản thu từ cáchoạt động không thường xuyên, ngoài hoạt động tạo ra doanh thu:
Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ
Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng
Thu tiền bảo hiểm bồi thường
Thu từ các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính vào chi phí kỳ trước
Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập
Các khoản thu khác
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp
Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theo từng loạidoanh thu Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết cho từng khoản doanh thu, nhằmphản ánh chính xác kết quả kinh doanh, đáp ứng yêu cầu quản lý và lập BCTC của DN.Chuẩn mực hướng dẫn về các quy định ghi nhận doanh thu, thu nhập, kế toán tìmhiểu và thực hiện ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc và điều kiện ghi nhận giúp cho việctập hợp đúng, phản ánh những nghiệp vụ kinh tế phát sinh về doanh thu kịp thời để kếtquả kinh doanh đảm bảo thu đủ và kịp thời Các khoản thu được quy định rõ trong chuẩnmực giúp cho công việc kế toán nhanh hơn, các nghiệp vụ phát sinh được định khoản dễdàng Từ đó, việc kế toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện đúng,cung cấp các thông tin cho nhà lãnh đạo về tình hình thực tế của doanh nghiệp Giúp chonhà lãnh đạo có cái nhìn chiến lược và đề ra kế hoạch trong tương lai
Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho (ban hành theo QĐ số 149/2001/QĐ – BTC
ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC) Quy định và hướng dẫn các nguyên tắc vàphương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: xác định giá trị và kế toán hàng hóa tồn khovào chi phí: Giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiệnđược và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáotài chính Chi phối đến kế toán kết quả kinh doanh:
Giá gốc của HTK bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến, chi phí liên quan trực
tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Trang 20Phương pháp tính giá trị của HTK được xác định ở mỗi một doanh nghiệp bằng
1 trong các phương pháp sau: Phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bìnhquân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước
Chuẩn mực giúp cho việc tính đúng giá trị hàng tồn kho không chỉ giúp doanhnghiệp chỉ đạo kịp thời các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày mà còn giúp doanhnghiệp có một lượng vật tư, hàng hóa dự trữ đúng định mức, không dự trữ quá nhiều
dễ gây ứ đọng vốn, mặt khác không dự trữ quá ít để đảm bảo quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, không bị gián đoạn Có ý nghĩa vô cùng quantrọng trong kế toán kết quả kinh doanh vì nếu sai lệch giá trị hàng tồn kho sẽ làm sailệch giá trị các khoản mục khác Nếu giá trị hàng tồn kho bị tính sai dẫn đến giá trị tàisản lưu động và tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp thiếu chính xác, giá vốn hàng bántính sai lệch sẽ làm cho chỉ tiêu lãi gộp, lãi ròng của doanh nghiệp không còn chínhxác Hơn nữa hàng hóa tồn kho cuối kì này còn là hàng hóa tồn kho đầu kì của kì tiếptheo Do đó sai lầm sẽ được chuyển tiếp sang kì sau và dẫn tới sai lầm liên tục qua các
kì của giá vốn hàng bán gây ảnh hưởng đến kế toán kết quả kinh doanh của công ty
Chuẩn mực số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành theo QĐ
12/2005/QĐ-BTC ngày 31/12/2005 của Bộ trưởng BTC) Chuẩn mực quy định vàhướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán thuế TNDN Các nội dung cơ bảncủa chuẩn mực liên quan đến kế toán xác định KQKD
Cơ sở tính thuế thu nhập: Là giá trị tính cho tài sản hay nợ phải trả cho mục đích
xác định thuế TNDN Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thunhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại Thu nhập thuế thu nhập doanhnghiệp bao gồm thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại
Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp:
Hàng quý kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN tạm nộp trong quý ThuếTNDN tạm phải nộp từng quý được tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành của quý đó.Cuối năm tài chính, kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN thực tế phải nộptrong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế TNDN hiệnhành Thuế TNDN thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế TNDN hiệnhành trong báo cáo kết quả kinh doanh của năm đó
Trang 21Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn sốthuế phải nộp cho năm đó, thì số chênh lệch giữa số thuế tạm phải nộp lớn hơn số thuếphải nộp được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành và ghi giảm trừ vào số thuế thunhập doanh nghiệp phải nộp.
Trong chuẩn mực 17 chỉ ra rằng thuế TNDN đựơc hạch toán là một khoản chi phíkhi xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm tài chính Chi phíthuế thu nhập hiện hành được hạch toán để xác định kết quả kinh doanh khi quyết toánnăm nhưng trong năm doanh nghiệp vẫn phải tạm tính và nộp thuế ngân sách Nhànước Đây là một khoản chi phí hợp lý của doanh nghiệp để xác định kết quả kinhdoanh trong kỳ Thuế TNDN được xác định đúng thì lợi nhuận cũng tính chính xác.Bởi lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu nhưkết quả hoạt động không chính xác nó sẽ kéo theo hàng loạt những hậu quả ảnh hưởngnghiêm trọng không chỉ tới doanh nghiệp mà còn tới các tổ chức cá nhân có lợi íchliên quan trực tiếp với công ty như: ngân hàng, nhà cung cấp… Bởi vậy kế toán cầnphải thực hiện đúng các quy định trong chuẩn mực 17 này có như vậy mới giúp chocông tác kế toán kết quả kinh doanh chính xác và hiệu quả
Như vậy, các Chuẩn mực kế toán trên có một số nội dung liên quan tới kế toánkết quả kinh doanh và là nền tảng cho quá trình thực hiện công tác xác định kết quảkinh doanh tại doanh nghiệp
1.2.2 Kế toán kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
1.2.2.1 Chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là các chứng từ bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh
và thực sự hoàn thành, là căn cứ pháp lý cho mọi số liệu ghi trong sổ kế toán đồng thời
là cơ sở xác minh trách nhiệm vật chất Vì vậy, chứng từ kế toán phải được ghi đầy đủcác yếu tố theo quy định, không được sửa chữa, tẩy xóa Kế toán kết quả kinh doanh
sử dụng chủ yếu những chứng từ sau:
Chứng từ phản ánh việc kết chuyển doanh thu, chi phí
Bảng tính kết quả kinh doanh, kết quả hoạt động khác
Tờ khai tạm tính thuế TNDN, tờ khai quyết toán thuế TNDN
Bảng xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả
Các chứng từ khác có liên quan
Trang 221.2.2.2.Tài khoản kế toán
Kế toán kết quả kinh doanh các tài khoản sử dụng không nhiều nhưng nội dung hạchtoán lại phức tạp, tài khoản sử dụng: TK 511, TK 515, TK 521, TK 632, TK 641, TK 642,
TK 635, TK 711,TK 811, TK 911, TK 421 và một số tài khoản liên quan khác
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh: tài khoản này dùng để xác định và
phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong
kỳ kế toán năm
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 911:
Bên nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 911 không có số dư cuối kỳ
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để
phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kếtoán Tài khoản 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có các tài khoản cấp 2
TK 511 không có số dư cuối kỳ
TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt độngtài chính khác của doanh nghiệp, tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
TK 5211 – Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh chiết khấu
thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng dongười mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận đã ghi trên hợp đồng mua bánhoặc các cam kết mua bán hàng TK này không có số dư cuối kỳ
Trang 23TK 5212– Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh giảm giá hàng
bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa kém chất lượng, không đúng quy cách theoquy định của hợp đồng kinh tế TK này không có số dư cuối kỳ
TK 5213 – Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số
sản phẩm, hàng hóa bị trả lại do việc giao hàng không đúng chủng loại, quy cách,phẩm chất TK này không có số dư cuối kỳ
TK 632 – Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, bất động sản đầu tư Đồng thời, phản ánh các chi phí liên quan tới hoạt động kinhdoanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa,…TK 632 không có
số dư cuối kỳ
TK 635 – Chi phí tài chính: bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên
quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và vay vốn liên doanh, liên kết, lỗchuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán Dựphòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hốiđoái… TK 635 không có số dư cuối kỳ
TK 641 – Chi phí bán hàng: Phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình
bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ của DN TK này không có số dư cuối kỳ
TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tài khoản này dùng để phản ánh các
khoản chi phí quản lý chung của doanh nghiệp như chi phí về lương nhân viên bộ phậnvăn phòng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, trích lập quỹ dựphòng trợ cấp mất việc làm… TK 642 không có số dư cuối kỳ
TK 711 – Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài doanh thu
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp TK 711 không có số dư cuối kỳ
TK 811 – Chi phí khác: Tài khoản này dùng để phản ánh những khoản chi phí
phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường củacác doanh nghiệp TK này không có số dư cuối kỳ
TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Phản ánh chi phí thuế TNDN
phát sinh trong năm làm căn cứ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế củadoanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành TK 821 không có số dư cuối kỳ
TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối: phản ánh kết quả kinh doanh (lợi nhuận,
lỗ) sau thuế TNDN và tình hình phân phối lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp
Trang 241.2.2.3 Trình tự kế toán
Kế toán kết quả kinh doanh trước thuế
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của các khoản giảm trừ doanh thu phát sinhtrong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi Nợ TK
511 đồng thời ghi Có TK 5211, 5212, 5213
Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển doanh thu thuần bán hàng phát sinh trong
kỳ vào TK 911 - xác định KQKD, kế toán ghi Nợ TK 511 đồng thời ghi Có TK 911 Kết chuyển giá vốn của hàng hóa, sản phẩm đã tiêu thụ, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ
và các khoản chi phí khác được ghi trực tiếp vào giá vốn hàng bán, kế toán ghi Nợ TK 911đồng thời ghi Có TK 632
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí BH, chi phí QLDN phát sinh trong kỳ, ghi Nợ
Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
(1) Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành
- Hàng quý, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán ghi Nợ
TK 8211 đồng thời ghi Có TK 3334
- Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN phải nộp:
+ Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp lớn hơn số thuế TNDN tạm phải nộp, kế toánphản ánh bổ sung số thuế TNDN còn phải nộp:Nợ TK 8211 đồng thời ghi Có TK 3334 + Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp thì sốchênh lệch kế toán ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành:Nợ TK 3334 đồng thời ghi
Có TK 8211
(2) Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại
Trang 25- Cuối năm tài chính, căn cứ vào “Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả” để ghinhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh vào chi phí thuế thu nhập hoãn lại:
+ Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số thuế thu nhập hoãnlại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi bổ sung theo số chênh lệch:Nợ TK
Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế
Kết chuyển số lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ, kế toán ghi Nợ
số 88/2015/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực kinh doanh, các vănbản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Luật
kế toán
Trang 26Doanh nghiệp được tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán cho riêng mình nhưng phảiđảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh bạch, đầy đủ, dễ kiểmtra, dễ kiểm soát và dễ đối chiếu Trường hợp không tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán,doanh nghiệp có thể áp dụng biểu mẫu sổ kế toán theo hướng dẫn tại phụ lục số 4Thông tư 200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính nếu phù hợp với đặcđiểm quản lý và hoạt động kinh doanh của mình.
Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được tự xây dựnghình thức ghi sổ kế toán cho riêng mình trên cơ sở đảm bảo thông tin về các giao dịchphải được phản ánh đầy đủ, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu
Hình thức kế toán Nhật ký chung ( phụ lục 1.2)
Hàng ngày, tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật
ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó.Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái các tài khoản theo từngnghiệp vụ phát sinh Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu:
- Nhật ký- sổ cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết các tài khoản: TK 911, TK 711, TK511, TK 632, TK
641, TK642, TK 421, TK 515, TK 635
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ ( phụ lục 1.4)
Khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để lập các chứng
từ ghi sổ và ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên
cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùngnội dung kinh tế Sau đó căn cứ vào Chứng từ ghi sổ kế toán để ghi sổ, thẻ kế toán chitiết có liên quan Kế toán có thể sử dụng các sổ sau:
Trang 27- Sổ quỹ, sổ chi tiết các tài khoản: TK 911, TK 421, TK 511, TK 632, TK 521
- Sổ cái các tài khoản: TK 911, TK 421, TK 511, TK 632, TK 521
Hình thức Nhật ký chứng từ (phụ lục 1.5)
Kế toán tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có củacác tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoảnđối ứng Nợ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình
tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tàikhoản) Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một
sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan
hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Hình thức kế toán trên máy vi tính (phụ lục 1.6)
Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trênmáy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào thì sẽ có cácloại đỏ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống với các mẫu sổ ghibằng tay
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã kiểm tra xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệuvào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quytrình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp(sổ cái hoặc Nhật ký sổ cái, Nhật ký chung,…) Cuối tháng (hoặc khi nào cần thiết), kếtoán thực hiện thao tác khóa sổ và lập Báo cáo tài chính
1.2.2.5 Trình bày các chỉ tiêu trên BCTC
a Cơ sở lập báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm trước
- Sổ kế toán tổng hợp
- Sổ kết toán chi tiết các tài khoản loại 5 đến loại 9
b Nội dung báo cáo kết quả kinh doanh
Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo thông tư 200 mới nhất gồm cácnội dung sau:
– Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo;
– Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng;
Trang 28– Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉtiêu trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;
– Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm;
– Cột số 5: Số liệu của năm trước (để so sánh)
c Cách lập các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 29Doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu bán hàng (mã số 01):
– Chỉ tiêu này phản ảnh tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thukhác trong năm báo cáo của DN Số liệu để viết vào chỉ tiêu này là tũy ké số phát sinhbên Có của TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” trong kỳ báo cáo.Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cáchpháp nhân, các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh từ các giaodịch nội bộ đều phải loại trừ
– Chỉ tiêu này không bao gồm các loại thuế gián thu, như thuế GTGT (bao gồm
cả thuế GTGT nộp theo pp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo
vệ môi trường và các loại thuế, phí gián thu khác
- Chỉ tiêu này được lấy từ kết chuyển trên số cái TK 511
Các khoản giảm trừ doanh thu (mã số 02):
– Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh
thu năm Gồm: các khoản triết khấu thương mại, giảm giá bán hàng, hàng bán bị trả lạitrong kỳ báo cáo Số liệu để viết vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ TK 511
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đối ứng với bên Có các TK 521 “các khoảngiảm trừ doanh thu” trong kỳ báo cáo
– Chỉ tiêu này không bao gồm: khoản thuế gián thu, phí mà Dn không dượchương phải nộp NSNN do các khoản này bản chất chính là các khoản thu hộ nhà nước,không nằm trong cơ cấu doanh thu và không được coi là khoản giảm trừ doanh thu
- Do công ty TNHH Vận tải Hoàng Long là công ty cung cấp dịch vụ nên khôngphát sinh các khoản giảm trừ doanh thu
3.3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (mã số 10):
Chỉ tiêu này phản ánh số danh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu
tư, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác đã trừ các khoản giảm trừ (chiếtkhấu tương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kếtquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Mã số 10 = Mã số 1 – Mã số 2
3.4 Giá vốn hàng bán (mã số 11):
Phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, giá thành sản xuất của sản phẩm đã bán,BĐS đầu tư, chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành đã cung cấp, chi phíkhác được tính vào giá vốn hoặc viết giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo