1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần khoáng sản luyện kim hà nội

66 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 3,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với nhu cầuthực tế đặt ra, nhận thức được vai trò của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh trong doanh nghiệp, vì vậy em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng

Trang 1

TÓM LƯỢC

Vốn kinh doanh là một yếu tố cực kỳ quan trọng, là tiền đề các doanh nghiệp rađời và phát triển Việc sử dụng vốn như thế nào được hiệu quả cao nhất luôn là mộtvấn đề cấp thiết mà bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm

Trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO vào cuốinăm 2006, các doanh nghiệp Việt Nam được tham gia bình đẳng trong khối kinh tế thếgiới Và hơn thế nữa, gần đây Việt Nam đã tham gia hội nhập Cộng đồng Kinh tếASEAN (AEC) Thời điểm cộng đồng ASEAN bắt đầu có hiệu lực vào cuối năm

2015, các doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với sức ép cạnh tranh rất lớn từ hàng hóa vàdịch vụ nhập khẩu từ ASEAN, từ đầu tư các nước ASEAN Một số doanh nghiệp cóthể sẽ phải thu hẹp sản xuất, thậm chí đóng cửa Vì thế muốn tồn tại và phát triển,doanh nghiệp trước tiên phải có vốn và sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả để phát huysức mạnh nội tại đồng thời tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài để nâng cao hiệu quảkinh doanh, xây dựng và củng cố vị thế của mình

Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần khoáng sản luyện kim Hà Nội, vậndụng những kiến thức đã học vào thực tế hoạt động kinh doanh của công ty, em thấytình hình thực hiện kế hoạch sử dụng vốn kinh doanh chưa thực sự tốt Với nhu cầuthực tế đặt ra, nhận thức được vai trò của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh trong doanh nghiệp, vì vậy em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “Phân tích hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần khoáng sản luyện kim Hà Nội” Khóaluận trình bày khái quát những lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh,đưa ra những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp Từnhững dữ liệu thu thập được, em tiến hành phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh của công ty để từ đó rút ra các kết luận và đưa ra một số giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần khoáng sản luyện kim

Hà Nội

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn sự dạy dỗ của thầy cô giáo trường đại học ThươngMại, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Nguyễn Văn Giao, cùng toànthể các cô chú, anh chị trong ban lãnh đạo và phòng kế toán của Công ty Cổ phầnkhoáng sản luyện kim Hà Nội đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này

Do hạn chế về kiến thức chuyên môn và thời gian nghiên cứu nên bài khóa luậncủa em không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảocủa các thầy cô giáo để bài khóa luận được hoàn thiện và có tính thực tiễn cao

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp thực hiện đề tài 2

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 5

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 6

1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 6

1.1.1 Những khái niệm cơ bản 6

1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh 7

1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh 8

1.1.4 Một số lý thuyết cơ bản về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 9

1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 10

1.2.1 Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh 10

1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 12

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN LUYỆN KIM HÀ NỘI 18

2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần khoáng sản luyện kim Hà Nội 18

2.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần khoáng sản luyện kim Hà Nội 18

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 24

2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 27

2.2.1 Phân tích số liệu sơ cấp 27

2.2.2 Phân tích tình hình vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần khoáng sản luyện kim Hà Nội 31

2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần khoáng sản luyện kim Hà Nội . 37

Trang 4

CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN LUYỆN KIM HÀ NỘI 41

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 41

3.1.1 Những kết quả đạt được 41

3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 42

3.2 Các đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 43

3.2.1 Các đề xuất, ý kiến đối với doanh nghiệp 43

3.2.2 Các đề xuất, kiến nghị đối với Nhà nước 47

3.3 Điều kiện thực hiện 48

KẾT LUẬN 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU ST

Sơ đồ

1 Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần khoáng sản luyện kim Hà Nội

2 Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần khoáng sản luyện kim Hà

Nội

Bảng biểu

1 Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần

Khoáng Sản Luyện Kim Hà Nội qua 2 năm 2015và 2016

2 Bảng 2.2 Bảng tổng hợp điều tra trắc nghiệm

3 Bảng 2.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh tại Công ty

Cổ phần khoáng sản luyện kim Hà Nội trong năm 2015-2016

4 Bảng 2.4 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động tại Công ty Cổ

phần khoáng sản luyện kim Hà Nội trong năm 2015-2016

5 Bảng 2.5 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định tại Công ty Cổ

phần khoáng sản luyện kim Hà Nội trong năm 2015-2016

6 Bảng 2.6 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn chủ sở hữu tại Công ty

Cổ phần khoáng sản luyện kim Hà Nội trong năm 2015-2016

7 Bảng 2.7 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần

khoáng sản luyện kim Hà Nội trong năm 2015-2016

8 Bảng 2.8 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần

khoáng sản luyện kim Hà Nội trong năm 2015-2016

9 Bảng 2.9 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty Cổ phần

khoáng sản luyện kim Hà Nội trong năm 2015-2016

10 Bảng 2.10 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu tại Công ty Cổ phần

khoáng sản luyện kim Hà Nội trong năm 2015-2016

Trang 6

12 CĐKT Cân đối kế toán

13 SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 7

Việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúp DN nâng cao khả năng huy động các nhàtài trợ dễ dàng hơn, khả năng thanh toán của DN được đảm bảo, tăng khả năng cạnhtranh trên thị trường, DN có đủ khả năng để khắc phục khó khăn và rủi ro trong kinhdoanh Do vậy, DN cần phải tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngVKD để đảm bảo an toàn tài chính, phân tích kinh tế là công cụ giúp DN làm đượcđiều này.

Dưới góc độ thực tế.

Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần khoáng sản luyện kim Hà Nội, emnhận thấy công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề đang được ban lãnh đạocông ty rất quan tâm Song hoạt động phân tích kinh tế nói chung và hoạt động phântích hiệu quả sử dụng VKD nói riêng chưa có bộ phận chuyên trách và các chỉ tiêuphân tích còn sơ sài Với những vấn đề đang tồn tại chưa tốt thì việc chú trọng đếncông tác phân tích hiệu quả sử dụng VKD sẽ giúp công ty quản lý và sử dụng vốn hiệuquả hơn và dễ dàng vượt qua thời kỳ kinh tế khóa khăn hiện nay Đây chính là lý do

em lựa chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phầnkhoáng sản luyện kim Hà Nội”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu nghiên cứu chung là phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh vàcác giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần khoángsản luyện kim Hà Nội

- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

Trang 8

+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.

+ Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phầnkhoáng sản luyện kim Hà Nội

+ Tìm ra những điểm hạn chế, các nguyên nhân trong quá trình quản lý và sửdụng vốn

+ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phầnkhoáng sản luyện kim Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tạiCông ty Cổ phần khoáng sản sản luyện kim Hà Nội

4 Phương pháp thực hiện đề tài.

4.1. Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu

4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp gồm 2 phương pháp là phương pháp điềutra trắc nghiệm và phương pháp phỏng vấn

-Phương pháp điều tra trắc nghiệm là phương pháp được thực hiện thông quaphiếu câu hỏi trắc nghiệm Để tìm kiếm thông tin phục vụ cho việc làm khóa luận, em

đã tiến hành phát 5 phiếu điều tra cho Ban lãnh đạo và các nhân viên trongphòng kế toán của công ty Nội dung các câu hỏi xoay quanh các vấn đề về công tác sửdụng VKD và công tác phân tích hiệu quả sử dụng VKD tại công ty Thu phiếu điềutra sau 01 ngày từ khi phát ra Phiếu điều tra thu về được phân loại, kiểm tra, đánh giá

Trang 9

mức độ hợp lệ Tổng hợp phiếu điều tra theo từng câu hỏi, tính tỉ lệ phần trăm chotừng đáp án của mỗi câu hỏi và phân tích kết quả thu thập được.

- Phương pháp phỏng vấn là phương pháp phỏng vấn trực tiếp giám đốc, kế toántrưởng và một số kế toán viên tại Công ty về vấn đề liên quan đến vấn đề nghiên cứu.Những câu hỏi cụ thể chú trọng vào các vấn đề liên quan đến hiệu quả sử dụng VKDcủa công ty trong 2 năm 2015và 2016, những định hướng của công ty trong thời giantới nhằm làm rõ các vấn đề mà các phương pháp khác chưa đạt được

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp là phương pháp nghiên cứu tài liệu, gồmcác tài liệu bên trong và bên ngoài DN

- Tài liệu bên trong: Các BCTC của công ty đặc biệt là 2 BCTC: bảng CĐKT vàbáo cáo kết quả hoạt động SXKD trong 2 năm 2015 và 2016 để làm cơ sở cho việcphân tích

- Tài liệu bên ngoài: Các chuẩn mực kế toán, các thông tư, các giáo trình phântích kinh tế, giáo trình kế toán tài chính, giáo trình tài chính doanh nghiệp của trườngĐại học Thương Mại và các trường đại học khác, các luận văn cùng đề tài của cáckhóa trước

Phương pháp so sánh được em sử dụng trong tất cả các nội dung phân tích Từviệc tính toán các tỷ lệ, tỷ trọng và các hệ số đó giữa các năm tài chính với nhau.Phương pháp so sánh được sử dụng để so sánh số liệu giữa năm 2015 và năm 2016,nhằm thấy được sự biến động cơ cấu vốn kinh doanh, sự biến động hiệu quả sử dụng

Trang 10

vốn kinh doanh qua 2 năm đó Các hình thức so sánh mà em sử dụng bao gồm so sánhtuyệt đối và so sánh tương đối về các chỉ tiêu như: tỷ trọng vốn lưu động, tỷ trọng vốn

cố định, hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh, hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh,…

4.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn.

Phương pháp này dùng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu phân tíchbằng cách lần lượt thay thế trị số của nhân tố kỳ gốc sang kỳ phân tích Khi thay thếnhân tố nào thì các nhân tố còn lại luôn cố định trị số của nó Qua đó thấy được mức

độ và tính chất ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng nghiên cứu bằng những sốliệu cụ thể Thấy được nhân tố nào ảnh hưởng nhiều, nhân tố nào ảnh hưởng ít, từ đó

đề xuất các giải pháp rõ ràng và cụ thể đến từng nhân tố ảnh hưởng

4.2.3 Phương pháp dùng biểu phân tích.

Trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn, tôi dùng biểu biểu mẫu hoặc sơ đồ phântích để phán ánh trực quan các số liệu phân tích Chúng được thiết lập theo các dòngcột để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu phân tích Các dạng biểu phân tích phản ánhmối quan hệ so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch, so với số cùng kỳ năm trướchoặc so sánh giữa chỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu tổng thể Số lượng các dòng, cột tuỳthuộc vào mục đích yêu cầu và nội dung phân tích Tuỳ theo nội dung phân tích màbảng phân tích có tên khác nhau, đơn vị tính khác nhau

4.2.4 Phương pháp tỷ suất, hệ số

- Phương pháp tỷ suất: Dùng để phản ánh mối quan hệ so sánh giữa chỉ tiêu nàyvới chỉ tiêu khác có mối quan hệ chặt chẽ như: tỷ suất lợi nhuận trên vốn bình quân, tỷsuất chi phí trên vốn bình quân,… Để thấy mối quan hệ của chúng ví dụ như tỷ suất lợinhuận trên vốn bình quân có thể thấy một đồng lợi nhuận được đảm bảo bằng baonhiêu đồng vốn… Từ đó, thấy được chất lượng của quá trình SXKD

- Phương pháp tính hệ số: Hệ số là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu kinh tế khác nhau nhưng có mối quan hệ tác động, phụthuộc lẫn nhau Ví dụ: Hệ số nợ phản ánh mối quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu nợphải trả và nguồn vốn kinh doanh, Hệ số đầu tư TSCĐ là chỉ tiêu phản ánh mối quan

hệ giữa so sánh tổng giá trị của TSCĐ trên tổng tài sản của DN,.…

Trang 11

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương chính:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh trong doanh nghiệp

Chương 2 Phân tích thực trạng tình hình sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổphần khoáng sản luyện kim Hà Nội

Chương 3 Kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhtại Công ty Cổ phần khoáng sản luyện kim Hà Nội

Trang 12

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.1.1 Những khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh

Để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực sự hiệu quả thì điềuđầu tiên doanh nghiệp cần quan tâm là làm sao để có đủ vốn và sử dụng nó như thếnào để đem lại hiệu quả cao nhất Vậy vốn kinh doanh là gì?

Theo quan điểm của C.Mác - nhìn nhận dưới góc độ của các yếu tố sản xuấtthì C.Mác cho rằng: “ Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là mộtđầu vào của quá trình sản xuất” Nhưng C.Mác quan niệm chỉ có khu vực sản xuất mớitạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Cách hiểu này phù hợp với nền kinh tế sơ khai -giai đoạn kinh tế học mới xuất hiện và phát triển

Theo cuốn “Kinh tế học” của David Begg cho rằng: Vốn là một loại hàng hóanhưng được sử dụng tiếp tục vào quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo Có hai loạivốn là vốn hiện vật và vốn tài chính

Theo giáo trình “Tài chính doanh nghiệp” của trường Đại học Thương Mại:

“Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ lượng tiền cần thiết để bắtđầu và duy trìcác hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp”

Theo giáo trình “Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại” của trường Đạihọc Thương Mại do PGS.TS Trần Thế Dũng làm chủ biên: “Nguồn vốn kinh doanh lànguồn vốn được huy động để trang trải cho các khoản phí mua sắm tài sản sử dụngtrong hoạt động kinh doanh

Tóm lại, chúng ta có thể hiểu: “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiệnbằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuấtkinh doanh nhằm mục đích sinh lời”

1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh.

Vốn kinh doanh có các đặc trưng sau:

Thứ nhất, vốn kinh doanh phải được biểu hiện bằng một lượng giá trị cụ thể.

Trang 13

Thứ hai, vốn kinh doanh phải được duy trì ở một quy mô tối thiểu nhất định Tức

là phải tích lũy đến một lượng đủ lớn để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh

Thứ ba, vốn kinh doanh của danh nghiệp phải luôn vận động để sinh lời và đạt

được mục tiêu kinh doanh

Thứ tư, vốn phải được bảo toàn Vì vậy đồng vốn phải được đầu tư vào những dự

án có tính khả thi cao, tránh những dự án mạo hiểm, không an toàn và doanh nghiệpcần phải chủ động rút ngắn thời gian thu hồi vốn

Thứ năm, vốn kinh doanh phải có giá trị về mặt thời gian, vì vậy cần phải xét đến

ảnh hưởng của thời gian khi phân tích vốn

Thứ sáu, vốn kinh doanh phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải được

quản lý chặt chẽ thì việc sử dụng vốn mới tiết kiệm và hiệu quả

1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh

- Căn cứ theo nguồn hình thành vốn, vốn được chia thành vốn chủ sở hữu và nợphải trả

+ Vốn chủ sở hữu: là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp Số vốnnày không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải camkeets thanh toán,không phải trả lãi suất Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do kinh doanh có lãi của doanhnghiệp sẽ được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần vốn góp Tùy theo loại hìnhdoanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành theo các cách thức khác nhau Thôngthường nguồn vốn này bao gồm vốn góp và lãi chưa phân phối

+Nợ phải trả: là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định được hình thành từ nguồn

đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị cá nhân và sau một thời gian nhất định,doanh nghiệp phải hoàn trả cho người đi vay cả lãi và gốc Phần vốn này doanh nghiệpđược sử dụng với những điều kiện nhất định (như thời gian sử dụng, lãi suất, thếchấp, ) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Nợ phải trả có hai loại là

Trang 14

+ Vốn ngoài sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo cho các hoạt động mang tínhchất bất thường của doanh nghiệp.

- Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển, vốn chia thành 2 loại là vốn cố định và vốnlưu động

+ Vốn lưu động là số vốn ứng ra để hình thành tài sản lưu động của doanh nhằmđảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liêntục và trong quá trình chu chuyển giá trị của vốn lưu động được chuyển toàn bộ vàogiá trị sản phẩm, và được thu hồi khi kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm Khi đó tanói vốn lưu động hoàn thành một chu kỳ kinh doanh

+ Vốn cố định là số vốn ứng ra để hình thành tài sản dài hạn, trong đó bộ phậnquan trọng nhất là tài sản cố định, mà đặc điểm luân chuyển từng phần trong nhiều kỳsản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thờigian sử dụng Quy mô của vốn cố định quyết định quy mô của tài sản cố định nhưngcác đặc điểm của tài sản cố định lại ảnh hưởng đến sự vận động và công tác quản lývốn cố định Muốn quản lý vốn cố định một cách hiệu quả thì phải quản lý sử dụng tàisản cố định một các hữu hiệu

- Căn cứ vào thời gian huy động vốn, vốn kinh doanh được chia thành 2 loại làvốn thường xuyên và vốn tạm thời

+ Vốn thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định và dìa hạn mà doanhnghiệp có thể sử dụng, bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn Nguồn vốnnày dùng để mua sắm TSCĐ và một bộ phận TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn doanh nghiệp sử dụngđáp ứng nhu cầu tạm thời, bất thường phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp như các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tíndụng, các khoản nợ ngắn hạn

1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh

- Vốn kinh doanh là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp có thể hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình

- Vốn kinh doanh là một trong số nhưng tiêu thức để phân loại quy mô của

Trang 15

nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn lực, mở rộng và phát triển thị trường và mở rộng lưuthông hàng hóa.

- Vốn kinh doanh là cơ sở tiền đề để doanh ghiệp tính toán, hoạch định cácchiến lược và kế hoạch kinh doanh

- Vốn kinh doanh phải được bảo toàn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh,nếu vốn bị thiệt hại tức là vốn kinh doanh sử dụng lãng phí và không hiệu quả sẽ dẫnđến doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, bị phá sản,

1.1.4 Một số lý thuyết cơ bản về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 1.1.4.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Theo giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của trường Đại họcThương Mại:

- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánhcác lợi ích kinh tế - xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinhdoanh bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có vaitrò, ý nghĩa quyết định

- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại được thể hiệnthông qua việc đánh giá những tiêu thức cụ thể:

+ Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải đảm bảo cho việc thúc đẩy quá trìnhbán ra, tăng tốc độ lưu chuyển, tăng doanh thu bán hàng

+ Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải góp phần vào việc thực hiện tốt chỉ tiêu

kế hoạch lợi nhuận kinh doanh Để đạt được mục tiêu lợi nhuân, đòi hỏi doanh nghiệpphải tiết kiệm, giảm chi phí kinh doanh trong đó có chi phí vốn kinh doanh

1.1.4.2 Mục đích phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm mục đích nhận thức và đánhgiá tình hình đi từ khái quát đến cụ thể về sử dụng vốn của doanh nghiệp, nó ảnhhưởng như thế nào đến kết quả kinh doanh

Qua đó phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh còn tìm ra những điểm hạnchế còn tồn tại và đề ra những chính sách, biện pháp thích hợp

1.1.4.3 Ý nghĩa của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có ý nghĩa vô cùng quan trọng đốivới các chủ thể trong xã hội Cụ thể:

Trang 16

-Đối với Nhà nước, sẽ giúp cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan thuế, có cáinhìn về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để đưa ra những đánh giátổng hợp về tình hình hoạt động doanh nghiệp nước ta theo địa điểm, ngành nghề, quy

mô vốn, từ đó cơ quản Nhà Nước sẽ có những chiến lược, mục tiêu cụ thể về kinh tếtheo phương diện vi mô và vĩ mô

- Đối với nhà quản lý doanh nghiệp, sẽ giúp nhà quản lý nắm bắt được tình hìnhphân phối, huy động và sử dụng vốn, khả năng sinh lời của vốn Để đưa ra nhữngchiến lược nhằm sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả hơn

- Đối với nhà đầu tư: sẽ giúp nhà đầu tư dễ dàng nắm bắt những chỉ tiêu, chỉ số

về vốn về hiệu quả sử dụng vốn để xem doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, có sửdụng vốn hợp lý không, khả năng sinh lời của mấy năm gần đây để từ đó đưa ra quyếtđịnh có nên đầu tư vào doanh nghiệp không

- Đối với nhà cung cấp, sẽ giúp họ nắm bắt được kết quả kinh doanh, khả năngtiêu thụ hàng hóa, khả năng sinh lời và khả năng thanh toán để quyết định có nên kýkết hợp đồng cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho doanh nghiệp hay không nhằm tránhrủi ro doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán

- Đối với tổ chức tín dụng, sẽ giúp họ nắm bắt được những chỉ tiêu về kết quảkinh doanh, khả năng sinh lời và khả năng thanh toán để nhằm đảm bảo doanh nghiệp

có đủ nguồn lực để đảm bảo thanh toán vốn vay hay không từ đó các tổ chức tín dụngnhư ngân hàng sẽ ra quyết định có nên cho doanh nghiệp vay vốn hay không

- Đối với người lao động, sẽ giúp người lao động nắm bắt được tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp, từ đó thêm gắn bó với doanh nghiệp

1.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1 Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1.1 Phân tích cơ cấu và biến động vốn kinh doanh

Mục đích phân tích: Nhằm nhận thức, đánh giá khái quát tình hình tăng giảmvốn kinh doanh và cơ cấu vốn kinh doanh qua các năm

Nguồn số liệu phân tích: các chỉ tiêu “Tài sản ngắn hạn”, “Tài sản dài hạn”,Tổng tài sản, Vốn chủ sở hữu, Nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán

Trang 17

Vai trò: Giúp ta đánh giá được cơ cấu vốn của doanh nghiệp có hợp lý haykhông đồng thời đánh giá những ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến các chỉ tiêu kết quảkinh doanh.

Ý nghĩa: Nếu vốn kinh doanh của doanh nghiệp tăng đồng thời các chỉ tiêu kếtquả như doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần và lợinhuận sau thuế lớn hơn tỷ lệ tăng của vốn kinh doanh thì được đánh giá tốt Còn nếungược lại thì không tốt cho doanh nghiệp Đấy chính là biểu hiện của sử dụng vốn kinhdoanh không hiệu quả

1.2.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn lưu động.

Mục đích phân tích: Đánh giá tình hình tăng giảm của vốn lưu động qua cácnăm

Nguồn số liệu phân tích: các chỉ tiêu Tiền và các khoản tương đương tiền, Cáckhoản đầu tư tài chính ngắn hạn, Các khoản phải thu ngắn hạn, Hàng tồn kho, tài sảnngắn hạn khác trên Bảng cân đối kế toán, số liệu Doanh thu thuần bán hàng và cungcấp dịch vụ trên Báo cáo kết quả kinh doanh

Vai trò: Đánh giá cơ cấu vốn lưu động có hợp lý, đáp ứng nhu cầu hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp hay không

Ý nghĩa: Nếu vốn lưu động của doanh nghiệp tăng, đồng thời doanh thu thuầncũng tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần lớn hơn hoặc bằng thì được đánh giá tốt Cònnếu ngược lại thì đánh giá không tốt

1.2.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định.

Mục đích phân tích: Thấy được tình hình tăng giảm của vốn cố định qua cácnăm

Nguồn số liệu phân tích: Các chỉ tiêu Các khoản phải thu dài hạn, Tài sản cốđịnh, Bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, Tài sản dài hạn kháctrên Bảng cân đối kế toán, số liệu Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trênBáo cáo kết quả kinh doanh

Vài trò: Qua số liệu phân tích có thể thấy cơ cấu và sự quản lý vốn cố định cóhiệu quả hợp lý Ảnh hưởng của cơ cấu vốn cố định đến chỉ tiêu kết quả kinh doanh

Trang 18

Ý nghĩa: Nếu vốn cố định tăng đồng thời doanh thu thuần cũng tăng và tỷ lệtăng của doanh thu thuần lớn hơn thì được đánh giá tốt Còn nếu ngược lại thì đượcđánh giá không tốt.

1.2.1.4 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn chủ sở hữu.

Mục đích phân tích: Thấy được cơ cấu vốn chủ sở hữu- nguồn vốn vô cùngquan trọng đặc biệt đối với loại hình công ty cổ phần

Nguồn số liệu phân tích: Chỉ tiêu Vốn chủ sở hữu, nguồn quỹ khác trên Bảngcân đối kế toán

Vai trò: Dễ dàng thấy cơ cấu vốn chủ sở hữu, nguồn vốn kinh doanh được chủyếu huy động do vốn chủ sở hữu hay nguồn vốn đi vay

Ý nghĩa: Nếu mối quan hệ giữa vốn chủ sở hữu với lợi nhuận tăng nhiều hơnmối quan hệ giữa vốn chủ sở hữu và doanh thu thì được đánh giá tốt Còn nếu ngượclại thì đánh giá không tốt

1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Mục đích phân tích:Nhằm nhận thức, đánh giá một các đúng đắn, toàn diệnhiệu quả sử dụng các chỉ tiêu vốn kinh doanh Từ đó phân tích, đánh giá được nhữngnguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh Cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực những thông tinhữu ích cần thiết cho nhà quản lý doanh nghiệp và các đối tượng khác, nhằm giúp họ

có thể đưa ra những quyết định đúng đắn

Nội dung phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được xác địnhqua các chỉ tiêu sau:

- Hệ số doanh thu trên VKD bình quân

Được xác định dựa trên công thức: HM VKDVKD M

Trong đó: HM VKD : Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh

M : Tổng doanh thu thuần trong kỳ

VKD : Vốn kinh doanh bình quân

Trang 19

Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanht hu của đồng vốn chobiết một đồng VKD bình quân trong kỳ được sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu Hệ số doanh thu trên VKD bình quân càng lớn càng tốt.

- Hệ số lợi nhuận trên VKD bình quân

Được xác định trên công thức:

P : Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh

P : Lợi nhuận kinh doanh

VKD : Vốn kinh doanh bình quân

Chỉ tiêu hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân phản ánh sức sinh lợi củamột đồng vốn Cứ một đồng vốn kinh doanh được sử dụng trong kỳ sẽ mang lại chodoanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận Hệ số này càng tăng thì càng tốt

Vai trò: Là cơ sở để đưa ra những giải pháp khắc phục nhằm sử dụng hiệu quảvốn kinh doanh hơn vì mục đích lợi nhuận của doanh nghiệp

1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Mục đích phân tích: Phân tích mối tương quan giữa vốn lưu động bỏ ra và kếtquả đạt được

Nguồn số liệu phân tích: Trên Bảng cân đối kế toán sử dụng các chỉ tiêu tàisản ngắn hạn, chi tiết như Hàng tồn kho, Các khoản phải thu ngắn hạn, Nợ ngắn hạn.Trên báo cáo kết quả kinh doanh sử dụng các chỉ tiêu Doanh thu thuần bán hàng vàcung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán và Lợi nhuận sau thuế

Nội dung phân tích: Phân tích hiệu quả vốn lưu động được xác định qua haichỉ tiêu:

- Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân

Được xác định trên công thức:

VLĐ M

H VLĐ

Trang 20

CK

ĐK VLĐ VLĐ

Trong đó:

VLĐ

H : Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân

M : Tổng doanh thu thuần trong kỳ

VLĐ : Vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào quá trình sảnxuất sẽ mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớnthì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại

- Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân

Được xác định trên công thức:

P : Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân

P : Lợi nhuận kinh doanh

VLĐ : Vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng sử dụng vốn lưu động trong kỳ của doanhnghiệp theo kết quả lợi nhuận và là chỉ tiêu phán ánh hiệu quả kinh tế cuối cùng trongmột kỳ kinh doanh Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh cho ta biết cứ mỗi một đồngvốn lưu động bình quân bỏ ra trong kỳ thì doanh nghiệp sẽ mang về bao nhiêu đồnglợi nhuận

Vai trò: Từ kết quả phân tích sẽ tìm ra những hạn chế, nguyên nhân rồi đưa ranhững giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Tốc độ chu chuyển vốn lưu động: là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phảnánh trình độ tổ chức quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp Tốc độ chu chuyểnvốn lưu động được thể hiện qua ha chỉ tiêu: số vòng chu chuyển vốn lưu động và sốngày chu chuyển vốn lưu động

+ Số vòng chu chuyển vốn lưu động: cho ta biết trong một chu kỳ kinh doanhbình thường thì vốn lưu động sẽ quay được bao nhiêu vòng Số vòng chu chuyển vốnđược xác định theo công thức:

Trang 21

Hệ số vòng quay VLĐ= Tổng doanh thu (giá vốn)

VLĐ bình quânNếu doanh nghiệp tăng nhanh vòng quay vốn lưu động Số vòng quay càng nhiềuthì vốn lưu động càng sử dụng có hiệu quả, giúp doanh nghiệp giảm được vốn lưuđộng cần thiết trong kinh doanh giảm bớt lượng vốn đi vay

+ Số ngày chu chuyển vốn lưu động: Là chỉ tiêu phản ánh độ dài một vòng vốnquay lưu động Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức sau:

Số ngày chu chuyển vốn lưu động= Số ngày trong kỳ

Số vòng quay vốn lưu động

Số ngày chu chuyển vốn lưu động cho ta thấy phải mất bao nhiêu ngày vốn lưuđộng của doanh nghiệp mới hoàn thành một vòng chu chuyển Vốn lưu động củadoanh nghiệp luân chuyển càng nhanh, số ngày luân chuyển của một vòng chhuchuyển càng ngắn

1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Mục đích phân tích: Nhằm thấy được mối quan hệ giữa số vốn cố định đầu tưcho sản xuất kinh doanh và kết quả thu về, đồng thời đánh giá được hiệu quả sử dụngvốn cố định

Nguồn số liệu phân tích: Trên Bảng cân đối kế toán sử dụng các chỉ tiêu tổnghợp tài sản dài hạn, chi tiết Tài sản cố định Trên báo cáo kết quả kinh doanh sử dụngDoanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ và lợi nhuận sau thuế

Nội dung phân tích: Được xác định bởi các chỉ tiêu:

- Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân

Được xác định bởi công thức:

H : Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân

M : Tổng doanh thu thuần trong kỳ

VCĐ : Vốn cố định bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh bỏ ra một đồng vốn cố định sẽ mang lại bao nhiêu đồngdoanh thu

Trang 22

- Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân.

Được xác định bởi công thức:

P : Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân

P : Lợi nhuận kinh doanh

VCĐ : Vốn cố định bình quân

Chỉ tiêu phản ánh bỏ ra một đồng vốn cố định sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợinhuận cho doanh nghiệp

Hai chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt và tăng qua các năm

Vai trò: Từ kết quả phân tích sẽ tìm ra những hạn chế, nguyên nhân rồi đưa ranhững giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

1.2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Mục đích phân tích: Nhằm thấy được mối quan hệ giữa số vốn chủ sở hữu đầu

tư cho sản xuất kinh doanh và kết quả thu về, đồng thời đánh giá được hiệu quả sửdụng vốn chủ sở hữu

Nguồn số liệu phân tích: Trên Bảng cân đối kế toán sử dụng các chỉ tiêu Vốnchủ sở hữu Trên báo cáo kết quả kinh doanh sử dụng Doanh thu thuần bán hàng vàcung cấp dịch vụ và lợi nhuận sau thuế

Nội dung phân tích: Được xác định bởi các chỉ tiêu:

- Hệ số doanh thu trên VCSH bình quân:

Được xác định bởi công thức:

HVCSH : Hệ số doanh thu trên vốn chủ sở hữu bình quân

M : Tổng doanh thu thuần trong kỳ

VCSH : Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì đem lại bao nhiêu đồngdoanh thu

Trang 23

Được xác định bởi công thức:

VCSH

P

P VCSH

Trong đó:

PVCSH : Hệ số lợi nhuận trên VCSH bình quân

P : Lợi nhuận kinh doanh

Trang 24

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN LUYỆN KIM HÀ NỘI.

2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần khoáng sản luyện kim Hà Nội.

2.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần khoáng sản luyện kim Hà Nội

2.1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty.

- Tên công ty: Công ty Cổ phần khoáng sản luyện kim Hà Nội

- Tên giao dịch quốc tế: HANOI MINERALS – METALLURGY JOINT

- Quy mô lao động : Tổng số lao động Công ty quản lý hơn 100 người.

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh.

Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có các đặc điểm chính sau:

- Là một công ty kinh doanh tổng hợp gồm nhiều ngành nghề khác nhau, đadạng, phong phú từ khai khoáng, luyện kim, sản xuất sản phẩm, buôn bán, đầu tư dự

Trang 25

- Phương thức hoạt động của công ty: kết hợp sản xuất và thương mại dịch vụmột các năng động, linh hoạt vì mục tiêu tăng trưởng của công ty.

2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty.

Tổ chức bộ máy quản lý

Mô hình tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty gồm :

- Hội đồng quản trị :

- Ban giám đốc : gồm giám đốc và 2 phó giám đốc

- 04 phòng ban chuyên môn nghiệp vụ: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng tàichính- kế toán, Phòng kinh tế kế hoạch, Phòng thị trường, Phòng thiết kế, sản xuất

Cụ thể sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty cổ phần Khoáng sản Luyện Kim Hà Nội:

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần khoáng sản luyện kim Hà Nội

Trang 26

- Thủ quỹ

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần khoáng sản luyện kim Hà Nội

(Nguồn: Phòng tài chính- Kế toán )

2.1.1.4 Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2015-2016

của Công ty Cổ phần khoáng sản luyện kim Hà Nội.

Nhận xét :

Từ bảng 2.1 ta thấy tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của DN năm 2016 so

với năm 2015 có nhiều chuyển biến tốt cụ thể :

- Tổng doanh thu năm 2016 đạt 166.537.337.753 VNĐ 2015 là

162.345.154.884 VNĐ, tăng 4.192.182.869VNĐ, tương đương với tăng 2,58% vớinăm 2015, cụ thể:

+ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 là166.425.730.723 VNĐ còn năm 2015 là 162.214.595.860 VNĐ tăng 4.211.134.863VNĐ, tương đương tăng 2,60% so với năm 2015

+ Doanh thu tài chính năm 2016 so với năm 2015 tăng 17.366.188VNĐ, tươngứng với tỷ lệ tăng 13,3%

- Tổng chi phí năm 2016 là 153.092.608.498VNĐ tăng so với năm 2015 là

Kế toán vật tư, TSCĐ

Thủ quỹ

Trang 27

- Lợi nhuận trước thuế năm 2016 là13.326.921.999 VNĐ còn năm 2015 là

12.926.940.641 VNĐ Lợi nhuận trước thuế năm 2016 tăng 399.981.358VNĐ so với

năm 2015, tương ứng với tỷ lệ tăng 3,09% Lợi nhuận sau thuế năm 2016 là

12.640.952.983VNĐ còn năm 2015 là 25.578.973.384 VNĐ Lợi nhuận sau thuế năm

2016 tăng 2380.063.504VNĐ so với năm 2014 tương ứng với tỷ lệ tăng 3,10%

- Tỷ suât lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 3,42% và tỷ suất lợinhuận thuần sau thuế tăng 0,038%

 Tình hình Doanh thu, Lợi nhuận của Công ty năm 2016 so với năm 2015 là ổnđịnh Doanh thu và chi phí nhìn chung không có nhiều sự biến động lớn Trong năm

2016 doanh nghiệp doanh thu tăng trong khi chi phí cũng tăng lên tương ứng Mặc dùlợi nhuận trong 2 năm tăng nhưng doanh nghiệp nên cân nhắc về tình hình tài chínhhiện nay để năm sau có kế hoạch giảm chi phí hợp lý

Trang 28

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Khoáng

Sản Luyện Kim Hà Nội qua 2 năm 2015 và 2016

Tỷ suất chi phí tài

chính/doanh thu tài

Trang 29

16 Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh 12.977.762.037 13.444.729.255 466.967.218 3,60

Trang 30

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

2.1.2.1 Nhân tố khách quan

Nền kinh tế và những chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước.

Với Việt Nam, bức tranh kinh tế năm qua cũng là một phần của thế giới Nhưngnăm 2016, kinh tế Việt Nam được dự báo có cái khác với kinh tế thế giới Điều này đãbắt đầu thể hiện trong năm 2015 khi ổn định kinh tế vĩ mô, dần đi vào phục hồi

Bức tranh kinh tế vĩ mô Việt Nam có phần ổn định hơn Những dấu hiệu chothấy là lạm phát giảm mạnh, đồng tiền nội tệ được các bà nội trợ tin tưởng hơn Hệthống ngân hàng đã thoát khỏi cơn bĩ cực, tránh được sự sụp đổ, dần đi vào hoạt độngbình thường Bên cạnh đó, những rủi ro lớn nhất của hệ thống ngân hàng như thanhkhoản, nguy cơ lan truyền cái rủi ro của một số ngân hàng yếu nhất sang cả hệ thống

đã được chặn Cụ thể như sau:

- Lạm phát: Số liệu vừa được Tổng cục Thống kê công bố ngày 28 tháng 12 năm

2016 cho thấy, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của 2016 tăng 4,74%, bình quân mỗi thángnăm 2016 tăng 0,4% CPI bình quân năm 2016 tăng 2,66% so với bình quân năm

2015 Như vậy, lạm phát năm 2016, theo cách tính hiện tại (so với tháng 12 nămtrước) chỉ là 4,74%, thấp hơn mục tiêu đề ra cho năm nay là 5% Do theo lãnh đạoTổng cục Thống kê, từ năm 2017, Việt Nam sẽ chính thức dùng mức tăng của CPIbình quân cả năm này để xác định chỉ số lạm phát Vì vậy, năm 2016 Việt Nam thànhcông trong việc kiểm soát lạm phát trong điều kiện giá một số mặt hàng thiết yếu tăngtrở lại nhưng vẫn tạo điều kiện để điều chỉnh giá một số mặt hàng do Nhà nước quản

lý tiệm cận dần theo giá thị trường

- Tỷ giá: Tỷ giá USD/VND năm 2016 diễn biến theo chiều hướng ổn định trongphần lớn thời gian nhờ một số chính sách lớn của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước(NHNN) và nguồn lực của chính nền kinh tế Thị trường ngoại tệ trong nước lại ổnđịnhmặc dù năm 2016 là một năm mà thị trường ngoại hối thế giới biến động chưatừng có, chao đảo khắp nơi từ các nền kinh tế lớn tại châu Âu cho tới các nước mới nổi

ở châu Á và châu Mỹ Bảng Anh lao dốc, euro xuống mức thấp nhất 14 năm, NDTthấp nhất 8 năm so với USD Giá USD tại các NHTM thời điểm cao nhất vẫn chỉ

Trang 31

tăng tổng cộng khoảng hơn 1% Có thể nói tỷ giá năm 2016 nhìn chung ổn định khiđứng trước liên tục những sự biến động mạnh mẽ trên thế giới Tỷ giá sẽ ảnh hưởngphần lớn đến quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa đối với Công ty Cổ phần khoáng sảnluyện kim Hà Nội không ảnh hưởng quá nhiều đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

- Lãi suất: Gần cuối năm 2016, lãi suất cho vay không quá cao và lãi suất huyđộng hợp lý

+ Lãi suất cho vay VND: Hiện, mặt bằng lãi suất cho vay phổ biến đối với các lĩnh

vực ưu tiên ở mức 6-7%/năm đối với ngắn hạn, các NHTM nhà nước áp dụng lãi suấtcho vay trung và dài hạn phổ biến đối với các lĩnh vực ưu tiên ở mức 9-10%/năm Lãisuất cho vay các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thông thường ở mức 6,8-9%/năm đối vớingắn hạn; 9,3-11%/năm đối với trung và dài hạn Đối với nhóm khách hàng tốt, tìnhhình tài chính lành mạnh, minh bạch, lãi suất cho vay ngắn hạn từ 4-5%/năm

Lãi suất cho vay USD: Hiện lãi suất cho vay USD phổ biến ở mức 2,8-6,0%/năm;

trong đó lãi suất cho vay ngắn hạn phổ biến ở mức 2,8-5,0%/năm, lãi suất cho vaytrung, dài hạn ở mức 5,0-6,0%/năm

+ Lãi suất huy động VND: Trong tuần có một vài ngân hàng điều chỉnh giảm nhẹ

lãi suất huy động Hiện, mặt bằng lãi suất huy động VND phổ biến ở mức

0,8-1%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng; 4,5-5,4%/nămđối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng; 5,4-6,5%/năm đối với tiền gửi

có kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng; kỳ hạn trên 12 tháng ở mức 6,4-7,2%/năm.

- Lãi suất huy động USD: Hiện nay lãi suất huy động USD của TCTD ở mức 0

%/năm đối với tiền gửi của cá nhân và tổ chức

Tình hình lãi suất huy động và lãi suất cho vay của NHNN là điều kiện tốt choCông ty huy động vốn để phục vụ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Đối diện với bức tranh kinh tế Việt Nam năm 2016 vừa qua, doanh nghiệp có cơhội vươn mình đi lên và phát triển Đây là điều kiện thuận lợi trong mấy năm qua đểCông ty có thể huy động và sử dụng tiết kiệm và hiệu quả vốn kinh doanh để đưa công

ty giữ vững ổn định và đi lên phát triển mạnh mẽ Năm 2016 cũng được đánh giá lànăm các doanh nghiệp Việt Nam đang trên đà ổn định và có đòn bẩy phát triển mạnh

mẽ trong năm 2017 tiếp theo

Trang 32

Thị trường cạnh tranh.

Đối mặt với nền kinh tế và những chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước

là chưa đủ, Doanh nghiệp còn phải tiếp tục đi lên trong thị trường cạnh tranh khốc liệt.Năm 2016 có rất nhiều doanh nghiệp mới thành lập và ngành mỏ khai khoáng cũngđang được Nhà nước quan tâm Công ty cổ phần khoáng sản luyện kim Hà Nội chủyếu kinh doanh khai khoáng và đầu tư xây dựng năm vừa qua đã phải cạnh tranh khốcliệt nhằm đầu tư trang thiết bị tiên tiến để cung cấp những sản phẩm tốt chất lượng chongười tiêu dùng Việc đối mặt với thị trường cạnh tranh sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việcquản lý hiệu quả sử dụng vốn sao cho hiệu quả tránh lãng phí mà kết quả kinh doanhkém Và thực tế năm 2016 Công ty đã thành công trong việc ổn định hoạt động sảnxuất kinh doanh từ đó có những chiến lược phát triển mạnh năm 2017 này

2.1.2.2 Nhân tố chủ quan.

Ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh làbên trong công ty Cụ thể là những chính sách quản lý tài chính, nhân tố con người(nhân viên, thái độ làm việc, ) và chất lượng sản phẩm

Nhân tố con người

Nhân viên trong công ty là những người nắm vai trò quan trọng nhất Công ty cổphần khoáng sản luyện kim Hà Nội luôn luôn tuyển dụng những người có trình độchuyên môn tốt, thái độ làm việc chuyên nghiệp, đặc biệt những người quản lý cần cóthâm niên kinh nghiệm nghề nghiệp tốt và gắn bó hiểu rõ quy mô cơ chế hoạt độngcủa công ty Tuy nhiên quá trình tổ chức hạch toán lại chưa có bộ phận phân tích nênviệc phân tích hiệu quả sử dụng vốn còn hạn hẹp Nên sẽ gây khó khăn cho việc đánh

Trang 33

giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và kết quả kinh doanh của công ty từ đó khôngkịp thời đề xuất những giải pháp cho công ty.

Chất lượng sản phẩm

Cuối cùng việc cung ứng những sản phẩm hàng hóa ra thị trường có chất lượngtốt, mẫu mã đẹp phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng hay không cũng là nhân tốdoanh nghiệp đáng lưu tâm trong quá trình nhằm hoàn thiện quản lý sử dụng vốn kinhdoanh Chất lượng sản phẩm tốt và giá thành hợp lý sẽ nắm được sự tin cậy của ngườitiêu dùng tạo ra doanh thu cao cho công ty Nếu ngược lại thì doanh nghiệp sẽ sử dụnglãng phí cho việc phục vụ quá trình sản suất kinh doanh Thực tế năm 2016 những chỉtiêu phản ánh kết quả kinh doanh của công ty ổn định tăng không nhiều so với năm2015

2.2. Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

2.2.1 Phân tích số liệu sơ cấp

 Phiếu điều tra

Phiếu điều tra gồm 11 câu hỏi, số lượng phiếu đã phát: 5 phiếu, số phiếu hợp lệ:

5 phiếu Kết quả phiếu điều tra như sau:

Ngày đăng: 15/01/2020, 19:36

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w