1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm nhiễm khuẩn sơ sinh sớm tại đơn vị chăm sóc tích cực sơ sinh, bệnh viện đa khoa trung tâm Tiền Giang từ 01/2015 đến 12/2016

5 173 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 264,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỷ lệ trẻ nhiễm khuẩn sơ sinh sớm là 5,55%. Các dấu hiệu lâm sàng: vàng da sớm, sốt, lừ đừ, bú kém chiếm đa số. Cận lâm sàng: tăng Bạch cầu, tăng CRP. Các yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn sơ sinh sớm là: Vỡ ối sớm > 3 giờ trước sinh, bất thường nước ối, lâm sàng lừ đừ, bú kém và CRP máu tăng cao.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM NHIỄM KHUẨN SƠ SINH SỚM TẠI ĐƠN VỊ CHĂM SÓC TÍCH CỰC SƠ SINH, BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG TÂM TIỀN GIANG TỪ 01/2015 ĐẾN 12/2016

Võ Hữu Đức*, Tạ Văn Trầm*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị ở trẻ sơ sinh bị nhiễm khuẩn sơ sinh

sớm

Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu, mô tả hàng loạt ca

Kết quả: Có 864 trẻ nhập NICU Có 48 ca nhiễm khuẩn sơ sinh sớm: tỉ lệ 5,55% Trong đó: NTSS: 45,83%,

NTHSS: 29,16%, VNMN: 25% Trẻ bị nhiễm khuẩn sơ sinh sớm đa số là trẻ đẻ non 79%, Vàng da sớm 45,83%,

Bú kém, ọc sữa 87,5%, Sốt 45,83%, Lừ đừ 83,33%, Bạch cầu tăng >20.000: 39,59%, giảm<5000: 37,5%, CRP

>10: 87,5%

Kết luận: Tỷ lệ trẻ nhiễm khuẩn sơ sinh sớm là 5,55% Các dấu hiệu lâm sàng: vàng da sớm, sốt, lừ đừ, bú

kém chiếm đa số Cận lâm sàng: tăng Bạch cầu, tăng CRP Các yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn sơ sinh sớm là:

Vỡ ối sớm > 3 giờ trước sinh, bất thường nước ối, lâm sàng lừ đừ, bú kém và CRP máu tăng cao

Từ khóa: Trẻ sơ sinh, nhiễm khuẩn sơ sinh sớm

ABSTRACT

CHARACTERISTICS OF EARLY NEWBORN INFECTIONS AT NEONATAL INTENSIVE CARE UNIT,

TIEN GIANG GENERAL HOSPITAL FROM 01/2015 TO 12/2016

Vo Huu Duc, Ta Van Tram.* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 22 ‐ No 4‐ 2018: 234 – 238

Objective: To examine the epidemiological, clinical, and clinical characteristics of neonates with early

neonatal infection

Method: Retrospective study, description serialized case

Results: Number of studies: From 01/2015-12/2016: 864 childrens were admitted to Neonatal Intensive

Care Unit (NICU) There were 48 cases of early neonatal infection: 5.55% In which: Newborn infections: 45.83%, Neonatal Sepsis: 29.16%, Brain Meningitis: 25% Early neonatal infections are preterm infants 79%, premature jaundice 45.83%, poor feeding, 87.5%, fever 45.83%, slow contact: 83.33%, White blood cell > 20,000: 39.59%, or down <5000: 37.5%, CRP> 10: 87.5%

Conclusion: The percentage of early neonatal sepsis is 5.55% Early clinical signs are jaundice, fever, slow

exposure, poorly feeding Para- clinical: increased white blood cell, increased CRP Factors associated with early neonatal sepsis include: Early amniocentesis > 3 hours before birth, abnormal amniotic fluid, slow contact, poor feeding and increased blood CRP

Key words: Neonates, early neonatal infection

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm khuẩn sơ sinh (NTSS) rất hay gặp và

là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ sơ

sinh, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh non tháng Tỉ lệ nhiễm khuẩn sơ sinh là 0,1 ‐ 1% số trẻ sơ sinh sống trên toàn thế giới, tỉ lệ này cao gấp 10 lần ở

*Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang

Trang 2

trẻ đẻ non(1) Ở các nước đang phát triển, tỉ lệ

mắc và tử vong do nhiễm khuẩn mẹ ‐ con còn rất

cao (châu Á từ 2,4 đến 6%, châu Phi từ 6 đến

21%) Nhiễm khuẩn sơ sinh sớm là nhiễm khuẩn

xảy ra trong khoảng 72 giờ đầu sau sinh, nhiễm

khuẩn sơ sinh muộn là nhiễm khuẩn xảy ra sau

72 giờ đến 30 ngày tuổi Nguyên nhân gây

nhiễm khuẩn sơ sinh sớm chủ yếu xảy ra trong

thai kỳ và trong lúc sinh Ngày nay với sự phát

triển của ngành sản khoa trên thế giới vấn đề đặt

ra là khi sinh đẻ phải an toàn cho mẹ và cho ra

đời các trẻ sơ sinh khỏe mạnh Theo dõi và xác

định rõ những yếu tố nguy cơ, phát hiện sớm

những biến đổi lâm sàng, những biến đổi về

huyết học có thể phát hiện sớm bệnh nhiễm

khuẩn sơ sinh cho phép xử trí sớm góp phần

đáng kể giảm tỷ lệ tử vong sơ sinh Nhiễm

khuẩn sơ sinh thường nặng, diễn biến phức tạp,

tỉ lệ tử vong cao và dễ để lại các di chứng Theo

Tổ chức Y tế Thế giới, hàng năm có 5 triệu trẻ sơ

sinh chết vì nhiễm khuẩn, trong đó các nước

đang phát triển chiếm 98% (châu Á: 27 ‐ 69%,

châu Phi: 6 ‐ 21%) Các vi khuẩn gây bệnh

thường gặp là các vi khuẩn Gram (‐) và tụ cầu

Vi khuẩn có thể gây bệnh cho thai nhi từ trong

tử cung, trong lúc đẻ hoặc sau đẻ Chẩn đoán

sớm nhiễm khuẩn sơ sinh và điều trị kịp thời sẽ

giảm tỉ lệ bệnh nặng và hạ thấp tỉ lệ tử vong

Những trường hợp nhiễm khuẩn sơ sinh phát

hiện muộn thường nặng và điều trị kết quả

không cao Nghiên cứu này nhằm khảo sát đặc

điểm dịch tễ lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị ở

trẻ sơ sinh bị nhiễm khuẩn sơ sinh sớm tại khoa

Hồi sức tích cực‐ Chống độc Nhi, bệnh viện Đa

khoa Trung tâm Tiền Giang

Mục tiêu nghiên cứu

Khảo sát đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm

sàng và điều trị ở trẻ sơ sinh bị nhiễm khuẩn sơ

sinh sớm

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 01/2015 đến tháng 12/2016

Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Các trẻ sơ sinh được chẩn đoán là nhiễm

khuẩn sơ sinh sớm trước 72 giờ sau sinh, nhập

viện vào khoa Hồi sức tích cực‐Chống độc Nhi

trong thời gian nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

Không thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu

Phương pháp nghiên cứu

Hồi cứu, mô tả

Cách chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện liên tiếp, hàng loạt ca

Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu được mã hóa và được xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0, Excel Sử dụng phép kiểm χ2 và Exact Fisher để kiểm định, có ý nghĩa khi p < 0,05

KẾT QUẢ

Trong thời gian nghiên cứu từ 01/2015 đến 12/2016, có 864 trẻ bị Nhiễm khuẩn sơ sinh nhập vào phòng NICU khoa Hồi sức tích cực Chống độc Nhi, Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang, có 48 trẻ được chẩn đoán là nhiễm khuẩn

sơ sinh sớm, được điều trị và thỏa các tiêu chuẩn chọn mẫu

Đặc điểm dịch tễ các trẻ trong nhóm nghiên cứu

Số lượng nghiên cứu: Từ 01/2015‐12/2016: có

864 trẻ nhập NICU vì NTSS NTSS sớm < 72 giờ: 48 ca, tỉ lệ 5,55%

Trong đó: NTSS: 22 chiếm 45,83%

NTHSS: 14 chiếm 29,16%

VNMN: 12 chiếm 25,00%

Bảng 1: Đặc điểm dịch tễ

Đặc điểm Số lượng Tỷ lệ (%)

Giới tính

Nam

Nữ

26

22

54,16 45,83 Đường sanh

Sanh mổ Ngã âm đạo

20

28

41,69 58,33

Trang 3

Đặc điểm Số lượng Tỷ lệ (%)

Thời gian từ lúc vỡ ối đến lúc sanh

<3 giờ

3- 6 giờ

> 6 giờ

11

18

19

22,92 37,50 39,58 Màu sắc nước ối

Trắng trong

Trắng đục

Vàng sậm

Xanh loãng

Xanh sệt

10

8

15

6

9

20,83 16,66 31,25 12,50 18,75

Nhận xét: Các trẻ khi nhập viện có tỉ lệ nam

nhiều hơn nữ, thời gian vỡ ối trên 3 giờ Có nước

ối biến đổi màu sắc chiếm đa số trẻ bị nhiễm

khuẩn sơ sinh sớm

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

Bảng 2: Đặc điểm Lâm sàng, cận lâm sàng

Đặc điểm Số lượng Tỷ lệ (%)

Lâm sàng

Vàng da trước 48 giờ

Bú kém, bú ọc

Sốt > 38°C

Lừ đừ

Không có triệu chứng

22

42

22

40

06

45,83 87,50 45,83 83,33 12,50

Cận lâm sàng

Bạch cầu (số lượng /mm3)

≤ 5.000

> 5.000 – < 20.000

≥ 20.000

18

11

19

37,50 22,91 39,59 CRP (mg/l) trước khi điều trị

< 10

> 10 – 20

> 20

6

14

28

12,50 29,16 58,33

Nhận xét: Các dấu hiệu lâm sàng lừ đừ, bú

kém chiếm đa số ở trẻ bị nhiễm khuẩn sơ sinh

sớm Cận lâm sàng nổi bật dấu hiệu tăng CRP

Đặc điểm điều trị

Bảng 3: Đặc điểm điều trị

Đặc điểm Số ca Tỷ lệ (%)

Cefotaxim +

Ampicilin +

Gentamycin

Cefotaxim +

Ampicilin +

Amikacin

Cefotaxim + Ampicilin

Cefotaxim + Gentamycin

9

6

18,75 12,50 Thời gian điều trị Kháng sinh

(ngày)

< 7

8-14

>14

06

28

14

12,50 58,33 29,16

Nhận xét: Phác đồ điều trị nhiễm khuẩn sơ

sinh bắt đầu là 3 kháng sinh được sử dụng nhiều

nhất

Bảng 4: Các yếu tố liên quan tình trang nhiễm khuẩn

sớm

Đặc điểm Tỷ lệ (%) P

Giới tính

Nam

Nữ

54,16

Đường sanh

Sanh mổ ngã âm đạo

41,69

Thời gian từ lúc vỡ ối đến lúc

sanh

> 3 giờ 77,08

Màu sắc nước ối

Trắng trong Biến đổi màu sắc, mùi hôi

20,83 79,16 < 0,01 CRP

<10

>10

12,50 87,50 < 0,01 Bạch cầu

≤ 5.000

> 5.000 – < 20.000

≥ 20.000

37,50 22,91 39,59

0,2

Nhận xét: Các yếu tố liên quan tình trạng

nhiễm khuẩn sớm là thời gian vỡ ối > 3 giờ, sự thay đổi màu sắc nước ối và tăng sớm CRP trong

máu

BÀN LUẬN

Nhiễm khuẩn sơ sinh là nguyên nhân đứng hàng thứ 2 gây tử vong sơ sinh sau nguyên nhân suy hô hấp Ở các nước phát triển như ở Pháp 4/1000 trẻ sơ sinh bị mắc bệnh nhiễm khuẩn sơ sinh, ở các nước đang phát triển tỷ lệ khoảng 50/1000 trẻ sinh sống(1) Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ nhiễm khuẩn sơ sinh sớm là 55/1000 cũng tương tự với y văn Theo Trần Diệu Linh, trong 2 năm 2013‐2014 có 195 ca mắc NKSS sớm /11.480 ca bệnh lý tại Trung Tâm Sinh Sản, tỷ lệ mắc 1,7%(4) Nghiên cứu của Tạ Văn Trầm (2005), tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang cho thấy tỉ lệ mắc NKSS sớm là 0,5%, thời gian nghiên cứu 48 giờ sau sinh Bệnh viện Nhi Trung Ương 2,1%, thời gian nghiên cứu <7 ngày sau sinh Trần Diệu Linh, Trung tâm Chăm sóc và Điều trị Sơ sinh, Bệnh viện Phụ

Trang 4

Sản TW 2013‐2014, NKSS sớm chủ yếu ở trẻ

trai 66,7% và gái 33,3%(4) Tương tự Phạm Thị

Xuân Tú (70,3% và 29,7%) và Nguyễn Tuấn

Ngọc 62,3% và 37,7%(3) Nghiên cứu của chúng

tôi ghi nhận tỷ lệ các bé trai mắc bệnh cao hơn

bé gái Theo Nguyễn Thị Kiều Nhi, Đại học

Huế, Nhiễm khuẩn sơ sinh sớm là bệnh lý phổ

biến trong mô hình bệnh tật sơ sinh tuần đầu

sau đẻ, chiếm tỉ lệ cao nhất ở loại sơ sinh đẻ

non (42,86%), thai già tháng (35,48%), đủ

tháng (9,74%)(2) Trong nhiễm khuẩn sơ sinh

sớm, cách lây nhiễm chủ yếu bao gồm: Lây

nhiễm trước sinh: truyền bằng đường máu

qua nhau thường do vi rút như Rubeole,

Cytomegalovirus, vi khuẩn E coli, Listeria;

hay bằng đường tiếp xúc như viêm màng ối

lây nhiễm trong khi sinh: do nhiễm khuẩn ối,

vỡ ối sớm > 6 giờ; lây nhiễm qua đường sinh

dục mẹ bị viêm hoặc lây nhiễm qua những

dụng cụ trong khi can thiệp những thủ thuật

sản khoa Các dạng lâm sàng: dạng nhiễm

khuẩn huyết, dạng viêm màng não mủ, dạng

khu trú, dạng tại chỗ Trẻ sơ sinh bị nhiễm

khuẩn sơ sinh sớm có thể không có triệu

chứng đặc hiệu hoặc chỉ có triệu chứng mơ hồ

Nhiễm khuẩn sơ sinh sớm và dị tật bẩm sinh ở

sơ sinh đẻ non cao hơn các loại sơ sinh khác

Sơ sinh đẻ non thường bị nhiễm khuẩn sơ sinh

sớm vì cơ thể trẻ rất nhạy cảm với nhiễm

khuẩn do thiếu hụt miễn dịch, thiếu C3, IgA,

IgM, đại thực bào, lympho hoạt tính làm thay

đổi toàn bộ các giai đoạn chống lại nhiễm

khuẩn Điều này giải thích bệnh nhiễm khuẩn

sơ sinh sớm qua đường mẹ ‐ thai thường hay

tiến triển nặng Trong nghiên cứu của chúng

tôi, các mẹ có các yếu tố nguy cơ như ối vỡ

sớm, nước ối xấu

Phân theo lứa tuổi sơ sinh cho thấy, sơ

sinh già tháng mắc nhiễm khuẩn sơ sinh sớm

vẫn chiếm tỉ lệ cao hơn lứa tuổi khác Sơ sinh

già tháng bị bệnh chiếm 78,5%, trong đó

nhiễm khuẩn sơ sinh sớm chiếm 35,48%, ngạt

chiếm 19,35%, vàng da chiếm 10,75% Lứa tuổi

sơ sinh già tháng có thể tử vong vì bệnh NTSS

sớm trong tuần đầu sau đẻ Từ đó Bác sĩ và điều dưỡng chăm sóc trực tiếp trẻ sơ sinh già tháng phải cảnh giác phát hiện và xử trí sớm bệnh lý này

Triệu chứng lâm sàng của Nhiễm khuẩn sơ sinh sớm thường không rõ ràng, ít đặc hiệu, tuy nhiên trong nghiên cứu này chúng tôi thấy được

có 2 dấu hiệu có liên quan đến bệnh lý Nhiễm khuẩn sơ sinh sớm đó là: Tri giác lừ đừ và Bú kém, ọc sữa Trần Diệu Linh, Bệnh viện Phụ Sản

TW 2013‐2014 có dấu hiệu thần kinh 27,6%(4) Nghiên cứu của Trần Thị Bích Huyền, 2013 cho thấy Bú kém, ọc sữa: 18%(5) Phân tích các yếu tố cận lâm sàng có liên quan: chúng tôi nhận thấy các yếu tố thời gian ối vỡ, sự biến đổi màu sắc nước ối, và CRP của con có liên quan đến nhiễm khuẩn sớm của trẻ sơ sinh, ngay từ khi còn trong

tử cung mẹ tất cả trẻ sơ sinh có nhiễm khuẩn đều

có tình trạng CRP (Protein C reactive) dương tính cao Đây là một loại protein có trong giai đoạn viêm cấp được tổng hợp tại gan, CRP không qua nhau thai, tăng nhanh 6 – 10 giờ sau khi nhiễm khuẩn, thời gian bán hủy ngắn, giảm nhanh sau khi nhiễm khuẩn được kiểm soát Vì thế sau khi điều trị hết nhiễm khuẩn, CRP trở về

âm tính nhanh CRP được coi là một yếu tố quan trọng trong chẩn đoán và theo dõi điều trị nhiễm khuẩn sơ sinh(1) Nghiên cứu của Trần Diệu Linh, Bệnh viện Phụ Sản TW, các trường hợp NKSS sớm có xét nghiệm CRP dương tính là 70,3%(4) Điều trị nguyên nhân, dùng kháng sinh sớm khi chưa có kết quả vi khuẩn học thông thường dựa vào 3 chủng vi khuẩn thông thường gây nhiễm khuẩn sơ sinh sớm (liên cầu khuẩn nhóm B, Colibacille, Listeria), Colibacille đề kháng nhiều với Ampicilline, Listeria không nhạy với Cephalosporine thế hệ thứ 3, do đó có nhiều tác giả khuyên nên phối hợp 3 thứ kháng sinh cùng lúc khi lâm sàng có biểu hiện rõ nhiễm khuẩn, sau đó giảm bớt một thứ kháng sinh tùy vào kết quả vi khuẩn học Chẩn đoán sớm nhiễm khuẩn

Trang 5

sơ sinh và điều trị kịp thời sẽ giảm tỉ lệ bệnh

nặng và hạ thấp tỉ lệ tử vong

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu chúng tôi rút ra kết luận

như sau:

Tỷ lệ nhiễm khuẩn sơ sinh sớm là 5,55 %

Các dấu hiệu lâm sàng vàng da sớm, sốt, lừ

đừ, bú kém chiếm đa số

Cận lâm sàng: tăng Bạch cầu, tăng CRP

Các yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn sơ

sinh sớm là: Vỡ ối sớm > 3 giờ trước sinh, bất

thường nước ối, lâm sàng lừ đừ, bú kém và CRP

máu tăng cao

KIẾN NGHỊ

Khai thác bệnh sử trẻ sơ sinh chú ý hỏi thời

gian vỡ ối, tính chất nước ối CRP nên thực hiện

sớm và kiểm tra để chẩn đoán và theo dõi điều

trị ở trẻ mắc nhiễm khuẩn sơ sinh sớm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Ahmed Z, Ghafoor T, Waqar T (2005) Diagnostics value of C‐reactive protein and hematological parameters in neonatal

sepsis J Coll Physician Surgpak; 15(3): p.152‐156

2 Nguyễn Thị Kiều Nhi (2008) Nghiên cứu mô hình bệnh tật giai đoạn sớm tại Khoa Sản Bệnh viện Trường Đại Học Y Dược

Huế, Luận án tiến sĩ Y học, chuyên ngành Nhi, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội, tr.25

3 Nguyễn Tuấn Ngọc (2009) Nghiên cứu đặc điểm nhiễm khuẩn

sơ sinh tại khoa Nhi Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái

Nguyên, Luận văn Thạc sĩ Y học, chuyên ngành Nhi, Đại học Y Dược Thái Nguyên, tr.31

4 Trần Diệu Linh (2014) Một số nhận xét về tình hình Nhiễm khuẩn sơ sinh sớm ở Trẻ đủ tháng tại Trung tâm Chăm sóc và

Điều trị Sơ sinh, Bệnh viện Phụ Sản Trung ương, Hội nghị Khoa học, Bệnh viện Phụ sản Trung ương 2014, tr.50‐51

5 Trần Thị Bích Huyền (2013) Tình hình Nhiễm trùng sơ sinh

sớm tại Bệnh viện Đại học Y Dược Cơ sở 2, Y học TP Hồ Chí Minh, Tập 17, Phụ bản của Số 4, tr 92‐96

Ngày đăng: 15/01/2020, 19:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm