Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí về thanh lý, nhượng bán
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn thầy TS Nguyễn Viết Tiến, giảng viên trực tiếp
hướng dẫn và tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này
Em xin gửi lời cảm ơn các thầy cô trong khoa Kế toán – Kiểm toán trường Đại học Thương Mại đã tận tình giảng dạy cho chúng em trong suốt thời gian qua
Ngoài ra, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC, giúp em hệ thống và nắm vững kiến thức đã học cũng như học tập được kiến thức thực tế trong quá trình kiểm toán và những kiến thức mới trong lĩnh vực kế toán – kiểm toán
Tuy nhiên, vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung của đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong nhận được sự góp ý chỉ bảo thêm của quý thầy cô để đề tài này được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin kính chúc thầy TS Nguyễn Viết Tiến, cùng các thầy cô trong khoa Kế toán – Kiểm toán trường Đại học Thương Mại và các anh chị trong công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC dồi dào sức khỏe và thành công hơn nữa trên con đường sự nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Đỗ Ngọc Anh
Trang 2M C L C Ụ Ụ
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5
PHẦN MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRONG KIỂM TOÁN BCTC DOANH NGHIỆP 9
1.1 Quy định về trình bày các khoản mục chi phí trên BCTC doanh nghiệp 9
1.1.1 Hướng dẫn của chuẩn mực kế toán Việt Nam về việc trình bày các khoản mục chi phí trên BCTC doanh nghiệp 9
1.1.2 Quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp về việc trình bày các khoản mục chi phí trên BCTC doanh nghiệp 11
1.2 Mục đích và ý nghĩa của kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán BCTC doanh nghiệp do kiểm toán độc lập thực hiện 15
1.2.1 Mục đích 15
1.2.2 Ý nghĩa 16
1.3 Quy trình và phương pháp kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán BCTC doanh nghiệp do kiểm toán độc lập thực hiện 18
1.3.1 Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí trong kiểm toán BCTC doanh nghiệp do kiểm toán độc lập thực hiện 18
1.3.2 Phương pháp kiểm toán khoản mục chi phí trong kiểm toán BCTC doanh nghiệp do kiểm toán độc lập thực hiện 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC 40
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC 40
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của AASC 40
Trang 32.1.2 Đặc điểm tổ chức và quản lý 432.2 Thực trạng kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC 452.2.1 Thực trạng quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán BCTC doanh nghiệp tại Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC 452.2.2 Thực trạng áp dụng các phương pháp kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán BCTC doanh nghiệp của Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC .61CHƯƠNG 3 CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRONG KIỂM TOÁN BCTC DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC 663.1 Các kết luận và đánh giá về thực trạng kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán BCTC doanh nghiệp tại Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC 663.1.1 Đối với quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán báo cáo tài chính tại AASC 663.1.2 Đối với phương pháp kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán báo cáo tài chính tại AASC 703.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán BCTC doanh nghiệp tại công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC 723.3 Các giải pháp đề xuất hoàn thiện kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán BCTC doanh nghiệp của công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC 733.3.1 Đối với quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán báo cáo tài chính tại AASC 733.3.2 Đối với các phương pháp kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán báo cáo tài chính tại AASC 75KẾT LUẬN 78DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 1 – Mức độ thỏa mãn về kiểm soát
2 Sơ đồ 2 – Các trường hợp áp dụng phương pháp kiểm toán
3 Sơ đồ 3 – Cơ cấu tổ chức tại AASC
4 Sơ đồ 4 – Quy trình một cuộc kiểm toán các khoản chi phí tại AASC
5 Sơ đồ 5 – Quy trình kiểm tra soát xét các nghiệp vụ trước khi phát hành báo cáo kiểm toán
1 Bảng 1 – Mối quan hệ giữa rủi ro và phương pháp kiểm toán
2 Bảng 2 – Xác định tổng thể chọn mẫu và đơn vị chọn mẫu
3 Bảng 3 – Kết cấu hồ sơ kiểm toán chung
4 Bảng 4 – Kết cấu hồ sơ quản trị cuộc kiểm toán
5 Bảng 5 – Ký hiệu lưu file hồ sơ phần kiểm tra các khoản mục
6 Bảng 6 – Trình tự sắp xếp trong một khoản mục phổ biến
7 Bảng 7 – Ma trận rủi ro phát hiện được sử dụng tại AASC
8 Bảng 8 – Đánh giá mức trọng yếu tổng thể dựa vào các khoản mục
9 Bảng 9 – Đánh giá mức trọng yếu tổng thể dựa vào loại hình doanh nghiệp
10 Bảng 10 – Giá trị mức trọng yếu
11 Bảng 11 – Bảng hỏi danh mục kiểm tra hoạt động kinh doanh
12 Bảng 12 – Bảng hỏi danh mục kiểm tra ghi chép số sách kế toán
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tháng 5 năm 1991 là thời điểm kiểm toán độc lập ra đời tại Việt Nam, đánh dấu một bước tiến vô cùng quan trọng trong hành trình đổi mới và phát triển nền kinh tế đất nước Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động kiểm toán (đặc biệt là loại hình kiểm toán độc lập) đã trở thành nhu cầu tất yếu đối với tất cả các công ty đang hoạt động kinh doanh, nhằm nâng cao chất lượng quản lý cho doanh nghiệp, trong đó có cả những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan đơn
vị, tổ chức quốc tế có nhu cầu trợ giúp, tư vấn của công ty kiểm toán Trên cơ sở đó,các nhà đầu tư nước ngoài có cơ hội hiểu biết thêm về nền kinh tế Việt Nam nói chung và chế độ kiểm toán Việt Nam nói riêng, góp phần rất lớn cho việc mở rộng các cơ hội đầu tư vào Việt Nam, thu hút lực lượng lao động có trình độ chuyên môn cao Tuy ở nhiều góc độ khác nhau nhưng các đối tượng đầu tư đều có chung một nguyên vọng là các thông tin tài chính mà họ có được sẽ luôn luôn chính xác, tin cậy, trung thực cao Như vậy, kiểm toán độc lập là dịch vụ bảo đảm các thông tin tàichính đã được kiểm toán trung thực và hợp lý dựa trên các chuẩn mực kiểm toán, chế độ kế toán và các văn bản pháp lý có liên quan
Chi phí là một khoản mục khá quan trọng trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, không những nó liên quan đến nhiều chu trình nghiệp vụ mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng gián tiếp đếnnhiều khoản mục khác trên Bảng cân đối kế toán Do đó, kiểm toán chi phí là một phần tất yếu không thể thiếu trong quá trình kiểm toán
Trong quy trình kiểm toán nói chung, ở quy trình kiểm toán chi phí nói riêng,bên cạnh những thuận lợi thì chúng ta cũng cần khắc phục những hạn chế của kiểm
toán khoản mục chi phí Chính vì vậy, em chọn đề tài “Kiểm toán các khoản chi phí trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Trang 7Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí được vận dụng tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC nhằm xác định vàđánh giá ưu điểm và hạn chế của quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí Từ đó
đề ra những giải pháp nhằm phát huy những thuận lợi, khắc phục những hạn chế của quy trình Để làm được những mục tiêu trên cần phải thực hiện được các mục tiêu cụ thể
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu làm rõ hơn về lý luận, đánh giá ưu điểm và những hạn chế trong quá trình thực hiện kiểm toán chi phí trên cơ sở so sánh, đối chiếu với các chuẩn mực kiểm toán hiện hành và các thông lệ quốc tế
- Đề xuất những giải pháp, khắc phục hạn chế của quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Lý luận và thực trạng kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC trụ sở tại Hà Nội
- Thời gian: Đề tài được thực hiện từ 29/12/2015 đến 04/05/2016
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
- Dùng phương pháp thống kê số liệu dưới dạng bảng liệt kê, so sánh và sơ
đồ để thực hiện kiểm toán
5 Kết cấu khóa luận
Bao gồm 3 chương:
Trang 8Chương 1 Những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương 2: Thực trạng kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC
Chương 3: Kết luận và các giải pháp hoàn thiện kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp tại công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC
Trang 9CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRONG KIỂM TOÁN BCTC DOANH
NGHIỆP1.1 Quy đ nh v trình bày các kho n m c chi phí trên BCTC doanh ị ề ả ụ
nghi p ệ
1.1.1 H ướ ng d n c a chu n m c k toán Vi t Nam v vi c trình bày các ẫ ủ ẩ ự ế ệ ề ệ
kho n m c chi phí trên BCTC doanh nghi p ả ụ ệ
1.1.1.1 Chu n m c k toán Vi t Nam (VAS) s 01 – “Chu n m c chung” ẩ ự ế ệ ố ẩ ự
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – “Chuẩn mực chung” - ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố báo cáo tài chính của doanh nghiệp, đưa ra định nghĩa về Chi phí như sau, tại khoản b mục 31 trong chuẩn mực ghi:
“Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho
cổ đông hoặc chủ sở hữu.”
Cụ thể ở các mục 36, 37, 38 của chuẩn mực quy định:
“36 Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác
37 Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấuhao máy móc, thiết bị
Trang 1038 Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng, ”
Theo VAS 01, việc ghi nhận các khoản chi phí trong báo cáo tài chính phải tuân theo các quy định:
- Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tếtrong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy
- Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
- Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liên quan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ
- Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau
1.1.1.2 Chu n m c k toán Vi t Nam (VAS) s 21 – “Trình bày báo cáo ẩ ự ế ệ ố
Trang 11Cũng theo VAS 21, các khoản mục chi phí được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm:
1.1.2 Quy đ nh c a ch đ k toán doanh nghi p v vi c trình bày các ị ủ ế ộ ế ệ ề ệ
kho n m c chi phí trên BCTC doanh nghi p ả ụ ệ
1.1.2.1 Nguyên t c k toán các kho n chi phí ắ ế ả
Theo Điều 82 Thông tư số 200/2014/TT-BTC quy định Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí cụ thể như sau:
1 Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời
điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa
2 Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có
khả năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn Chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý
3 Mỗi doanh nghiệp chỉ có thể áp dụng một trong hai phương pháp kế
toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ Doanh nghiệp khi
đã lựa chọn phương pháp kế toán thì phải áp dụng nhất quán trong một năm tài chính Trường hợp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kế toán phải kiểm kê để xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
4 Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố,
tiền lương, nguyên vật liệu, chi phí mua ngoài, khấu hao TSCĐ…
Trang 125 Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy
định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
6 Các tài khoản phản ánh chi phí không có số dư, cuối kỳ kế toán phải
kết chuyển tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
1.1.2.2 Các tài kho n s d ng ả ử ụ
- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
- Tài khoản 635 – Chi phí tài chính
- Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
- Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tài khoản 811 – Chi phí khác
- Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.2.3 H ướ ng d n l p và trình bày báo cáo tài chính ẫ ậ
* Theo Điều 102 – “Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh
nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục” tại khoản 6 trong Thông tư
200/2014/TT-BTC hướng dẫn:
“Các khoản mục doanh thu, thu nhập, chi phí phải được trình bày theo nguyên tắc phù hợp và đảm bảo nguyên tắc thận trọng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh các khoản mục doanh thu, thu nhập, chi phí và luồng tiền của kỳ báo cáo Các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí của các kỳ trước có sai sót làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền phải được điều chỉnh hồi tố, không điều chỉnh vào kỳ báo cáo.”
* Theo Điều 113 – “Hướng dẫn lập và trình bày báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh” hướng dẫn việc lập các chỉ tiêu chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanhnhư sau:
- Giá vốn hàng bán (Mã số 11):
Trang 13Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, BĐS đầu tư, giá thành sản xuất của thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong
kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tưcách pháp nhân, các khoản giá vốn hàng bán phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ
- Chi phí tài chính (Mã số 22):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phíbản quyền, chi phí hoạt động liên doanh, phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có TK 635 “Chi phí tài chính” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo
Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tưcách pháp nhân, các khoản chi phí tài chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ
- Chi phí lãi vay (Mã số 23):
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiếtTài khoản 635
- Chi phí bán hàng (Mã số 25):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng hóa, thành phẩm đã bán, dịch vụ
đã cung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng
số phát sinh bên Có của Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”, đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 26):
Trang 14Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có của Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo
- Chi phí khác (Mã số 32):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của Tài khoản 811 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo
Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bánTSCĐ, BĐSĐT nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và chi phí thanh lý
Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tưcách pháp nhân, các khoản chi phí khác phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51):
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết
TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ) trên sổ kế toán chi tiết TK 8211)
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52):
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc thu nhập thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêunày được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8212, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK
Trang 158212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ) trên sổ kế toán chi tiết TK 8212).
1.2 M c đích và ý nghĩa c a ki m toán các kho n m c chi phí trong ụ ủ ể ả ụ
ki m toán BCTC doanh nghi p do ki m toán đ c l p th c hi n ể ệ ể ộ ậ ự ệ 1.2.1 M c đích ụ
Theo Chuẩn mực kiểm toán (VSA) số 200 ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính: “Mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính là làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với báo cáo tài chính, thông qua việc kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay không Đối với hầu hết các khuôn khổ
về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích chung, kiểm toán viên phải đưa
ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập và trình bày trung thực và hợp
lý, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo
tài chính được áp dụng hay không Một cuộc kiểm toán được thực hiện theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan sẽ giúp kiểm toán viên hình thành ý kiến kiểm toán đó.”
Mục đích tổng quát của kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán độc lập thực hiện là cung cấp sự đảm bảo cho bên thứ ba là những người sử dụng các thông tin tài chính rằng các thông tin họ được cung cấp có trung thực, hợp lý hay không
Kiểm toán khoản mục chi phí là một phần hành cụ thể trong kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán độc lập thực hiện Do vậy, nhiệm vụ chung của kiểm toán khoản mục chi phí là triển khai các chức năng kiểm toán bằng việc vận dụng các phương pháp kiểm toán phù hợp với đặc thù, tính chất của phần hành này trong quy trình kiểm toán
Theo vậy, mục tiêu của kiểm toán khoản mục chi phí mà AASC xác định là kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến nhận xét về tính trung thực và hợp lý của việc ghi nhận khoản mục chi phí của khách thể kiểm toán nhằm khẳng định cơ sở dẫn liệu
Trang 16liên quan đảm bảo tính đầy đủ, phát sinh, tính chính xác, tình trình bày công bố, tính đúng kỳ, cụ thể như sau:
- Mục tiêu phát sinh: các nghiệp vụ kinh tế thuộc khoản mục chi phí được
ghi nhận có phát sinh thì phải phát sinh trong thực tế và thuộc về đơn vị
- Mục tiêu đầy đủ: mọi nghiệp vụ chi phí đều được ghi nhận đầy đủ.
- Mục tiêu ghi chép chính xác: chi phí được tính toán chính xác và thống
nhất giữa sổ chi tiết và sổ cái
- Mục tiêu đánh giá: chi phí được phản ánh đúng số tiền.
- Mục tiêu trình bày và công bố: chi phí được trình bày đúng đắn và khai báo
- Các khoản mục chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu quan trọng phản ánh tổng quát quá trình kinh doanh trong bất kỳ doanh nghiệp nào
mà mọi sai sót liên quan đến việc phản ánh chi phí đều có ảnh hưởng trực tiếp đến việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Các chỉ tiêu về chi phí có liên quan chặt chẽ tới các tài khoản trên bảng cân đối kế toán cũng như các chu trình kiểm toán khác nhau Cụ thể, các chi phí sản xuất liên quan đến chu trình mua vào và thanh toán, chu trình bán ra, chu trình tiền lương, nhân công, chu trình đầu tư tài sản cố định… Vì vậy, việc xem xét, đánh giá
Trang 17các chu trình nghiệp vụ liên quan và đòi hỏi một sự phân tích, đánh giá tổng hợp của kiểm toán viên.
- Đối với Nhà nước, các chỉ tiêu doanh thu và chi phí cùng các khoản thu nhập khác có liên quan trực tiếp đến việc xác định thuế thu nhập và thuế giá trị gia tăng phải nộp Theo đó, những gian lận hay bỏ sót trong quá trình hạch toán có ảnh hưởng trực tiếp tới nghĩa vụ phải nộp ngân sách Nhà nước
- Việc kiểm toán các khoản chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh được tiếnhành trong sự điều tiết của nhiều văn bản pháp luật về tài chính của Nhà nước và những văn bản pháp luật đó lại được chi tiết hóa theo từng loại hình doanh nghiệp (luật thuế Giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, các nghị định của Chính Phủ, các thông tư hướng dẫn…) Bên cạnh đó, bản thân việc ghi sổ và hạch toán cáckhoản chi phí được thực hiện một cách chủ quan và không nhất quán trong các doanh nghiệp khác nhau do các doanh nghiệp áp dụng không nhất quán các phương pháp phân bổ chi phí, phương pháp tính giá thành, phương pháp đánh giá sản phẩm
dở dang… Vì vậy, việc kiểm toán chi phí sản xuất cũng như các chi phí khác phải được tiến hành theo một chu trình kiểm toán chi tiết, phù hợp với từng doanh
Thật vậy, tầm quan trọng của kiểm toán chi phí trong kiểm toán Báo cáo tài chính được thể hiện qua các điểm sau:
- Khoản mục chi phí được coi là trọng yếu trong báo cáo tài chính: Trong bất
kỳ một cuộc kiểm toán BCTC nào, khi đánh giá trình trọng yếu của các khoản mục trên BCTC, các kiểm toán viên đều cho rằng khoản mục chi phí là trọng yếu và do
Trang 18đó cần phải tiến hành kiểm toán một cách đầy đủ nhằm tránh bỏ sót những sai sót trọng yếu có thể có đối với khoản mục này, từ đó có thể giảm rủi ro kiểm toán xuống ở mức thấp nhất có thể được.
- Khoản mục chi phí không những bản thân nó được xét là trọng yếu, mà nó còn ảnh hưởng đên các khoản mục khác trên BCTC Bởi vậy, xem xét việc tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh cũng chính là việc xem xét tính đúng đắn của các khoảnmục khác trên Báo cáo tài chính như: Lợi nhuận ròng, hàng tồn kho,…
- Tính đúng đắn của việc tập hợp chi phí là cơ sở quan trọng để kiểm toán viên đưa ra ý kiến của mình về báo cáo tài chính của doanh nghiệp Đồng thời đưa
ra những lời tư vấn giúp doanh nghiệp hoàn thiện hơn trong công tác hạch toán kế toán cũng như công việc kinh doanh của khách hàng
Với tất cả các lý do đó, có thể khẳng định rằng kiểm toán chi phí là một côngđoạn không thể thiếu được trong kiểm toán báo cáo tài chính của bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào hiện nay
1.3 Quy trình và ph ươ ng pháp ki m toán các kho n m c chi phí trong ể ả ụ
ki m toán BCTC doanh nghi p do ki m toán đ c l p th c hi n ể ệ ể ộ ậ ự ệ 1.3.1 Quy trình ki m toán kho n m c chi phí trong ki m toán BCTC ể ả ụ ể
doanh nghi p do ki m toán đ c l p th c hi n ệ ể ộ ậ ự ệ
1.3.1.1 L p k ho ch ki m toán ậ ế ạ ể
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) 300, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải lập kế hoạch kiểm toán để đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành một các có hiệu quả
Kế hoạch kiểm toán có 3 loại: Kế hoạch chiến lược, Kế hoạch kiểm toán tổngthể và Kế hoạch kiểm toán chi tiết
Kế hoạch chiến lược: là định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm và phương
pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết vềtình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị được kiểm toán Kế hoạchchiến lược phải được lập cho các cuộc kiểm toán lớn về quy mô, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán báo cáo tài chính của nhiều năm
Trang 19Nội dung của kế hoạch chiến lược bao gồm:
- Những thông tin về tình hình kinh doanh của khách hàng
- Những vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính như chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán áp dụng, yêu cầu về lập báo cáo và quyền hạn của công ty
- Xác định vùng rủi ro chủ yếu của doanh nghiệp và ảnh hưởng của nó tới báo cáo tài chính
- Đánh giá kiểm soát nội bộ
- Xác định mục tiêu kiểm toán trọng tâm và phương pháp tiếp cận kiểm toán
- Xác định nhu cầu về sự hợp tác của các chuyên gia…
Kế hoạch kiểm toán tổng thể mô tả phạm vi dự kiến và cách thức tiến hành
công việc kiểm toán Trong giai đoạn này, kiểm toán viên thu thập hiểu biết về ngành nghề kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu về hệ thống kế toán, kiểm soát nội
bộ và các bên liên quan để đánh giá khả năng tồn tại những sai sót trọng yếu, đưa rađánh giá ban đầu về mức trọng yếu, thực hiện các thủ tục phân tích để xác định thời gian cần thiết để thực hiện cuộc kiểm toán đồng thời xác định khối lượng các thủ tục kiểm toán cần thực hiện
Việc lập kế hoạch kiểm toán thổng thể được tiến hành theo các bước sau đây:
* Bước 1: Tìm hiểu kiểm soát nội bộ của khách hàng
Kiểm toán viên phải đánh giá hệ kiểm soát nội bộ của khách hàng không chỉ
để xác minh tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ mà còn làm cơ sở để xác định phạm
vi thực hiện các thử nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ
Nội dung tìm hiểu kiểm soát nội bộ của khách hàng:
- Đánh giá tổng thể về thái độ, nhận thức và hoạt động của Ban giám đốc khách hàng nhằm khẳng định tính hợp lý của độ tin cậy vào kiểm soát nội bộ Tìm hiểu về các thủ tục kiểm soát và hoạt động quản lý của Ban giám đốc
KSNB của khách hàng bao gồm các chính sách, thủ tục mà công ty khách hàng thiết lập để bảo vệ tài sản, bảo đảm độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý và bảo đảm hiệu quả hoạt động Do đó việc tìm hiểu
Trang 20KSNB của khách hàng được tiến hành bằng cách tìm hiểu và đánh giá các chính sách, thủ tục kiểm soát đối với từng khoản mục.
- Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới môi trường kiểm soát: phong cách làm việc của Ban giám đốc khách hàng; cam kết chung của Ban giám đốc khách hàng vềviệc đảm bảo độ chính xác và thực hiện các hệ thống kế toán và thông tin đáng tin cậy; khả năng kiểm soát hoạt động kinh doanh của Ban giám đốc khách hàng; hoạt động của Ban giám đốc khách hàng
- Tìm hiểu các chu trình kế toán áp dụng:
+ Mục đích là để xây dựng được kế hoạch kiểm toán phù hợp đối với mức độ tin cậy vào hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát cũng như các nhóm nghiệp vụ quan trọng và số dư các tài khoản chủ yếu
+ Nội dung của công việc này là tìm hiểu cách phân loại các nhóm nghiệp vụ và sự liên hệ giữa các nhóm nghiệp vụ đó; tìm hiểu các nghiệp vụ được hạch toán có hệ thống và phi hệ thống và ảnh hưởng của vi tính hóa công tác kế toán
- Tìm hiểu kiểm soát nội bộ đối áp dụng đối với chi phí: Các chính sách, thủ tục mà kiểm toán viên cần thu thập đối với khoản mục chi phí là các quy định mà đơn vị áp dụng để hạch toán lương, thưởng cho nhân viên bán hàng, nhân viên ở bộ phận quản lý, các quy định về công tác phí cho nhân viên đi công tác, các quy định
về chi phí đối với hoạt động hoa hồng, quảng cáo,… hay các định mức mà doanh nghiệp quy định cho các loại phí nhất định Ngoài ra kiểm toán viên còn tìm hiểu các hoạt động của doanh nghiệp để kiểm tra, giám sát chi phí phát sinh Để tiến hành tìm hiểu các hoạt động kiểm soát của khách hàng áp dụng đối với các khoản mục chi phí, có thể sử dụng các câu hỏi sau:
+ Doanh nghiệp có thiết lập các quy định về hạch toán chi phí và chi phí phát sinh có tuân theo các thủ tục đó không
+ Các chứng từ chi có theo đúng mẫu nhà nước quy định không và có đầy đủ các chữ ký cần thiết không
+ Có phân cấp phê duyệt các loại chi phí không
Trang 21+ Việc phân loại chi phí có được quy định không.
+ Có thực hiện đối chiếu chi phí trên Sổ tổng hợp và Sổ chi tiết không…
* Bước 2: Thực hiện các thủ tục phân tích
Thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch được thực hiện là nhằm tìm hiểu về tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng, đánh giá tính liên tục hoạt động và xác định các sai phạm trọng yếu có thể tồn tại trên báo cáo tài chính Để đạtđược mục tiêu trên, kiểm toán viên sử dụng phương pháp phân tích tỉ suất, các tỉ suất thường được áp dụng là hệ số quay vòng hàng tồn kho; các tỉ suất về khả năng thanh toán như tỷ suất thanh toán hiện hành, tỷ suất thanh toán nhanh,… từ đó tìm
ra các biến động Qua biến động, kiểm toán viên có thể có những hiểu biết ban đầu
về tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng, khả năng liên tục hoạt động đồng thời có thể khoanh vùng rủi ro trọng yếu Thực hiện thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch rất có ý nghĩa đối với việc xác định các thủ tục kiểm toán chitiết cần thực hiện
* Bước 3: Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
Bước này, kiểm toán viên dựa vào những thông tin đã thu thập được để đánh giá, nhận xét nhằm đưa ra một kế hoạch kiểm toán phù hợp
Mục tiêu của việc xác định mức độ trọng yếu:
- Ước tính mức độ sai sót có thể chấp nhận được cho mục đích báo cáo
- Xác định phạm vi kiểm toán cần tập trung
- Đánh giá ảnh hưởng của các sai sót có thể xác định được và không xác địnhđược lên Báo cáo tài chính
Kiểm toán viên xác định mức trọng yếu chung cho toàn bộ báo cáo tài chính sau đó tiến hành phân bổ mức ước lượng này cho từng khoản mục trên báo cáo tài chính Việc phân bổ này giúp kiểm toán viên xác định được số lượng bằng chứng cần phải thu thập cho từng khoản mục với mức chi phí thấp nhất có thể mà vẫn đảmbảo tổng hợp các sai sót trên báo cáo tài chính không vượt quá mức ước lượng ban
Trang 22đầu về tính trọng yếu Cơ sở để thực hiện phân bổ là dựa vào bản chất của khoản mục, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá sơ bộ đối với từng khoản mục, kinh nghiệm của kiểm toán viên và chi phí kiểm toán đối với từng khoản mục.
Thông thường mức trọng yếu được xác định cho toàn bộ báo cáo tài chính của mọi doanh nghiệp được dựa trên các chỉ tiêu Cụ thể:
- 2% tổng tài sản lưu động hoặc vốn chủ sở hữu
- 10% lợi nhuận sau thuế với giả thiết doanh nghiệp hoạt động liên tục
Bất cứ một cuộc kiểm toán nào cũng có thể xảy ra rủi ro Tùy vào thực tế và khả năng suy đoán dựa trên sự đánh giá tổng thể và kinh nghiệm của kiểm toán viên
mà có thể đánh giá rủi ro của một cuộc kiểm toán ở các mức độ khác nhau
Rủi ro cơ bản đối với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là bị ghi tăng lên bằng cách vào sổ các chi phí không hợp lệ của doanh nghiệp hoặc các chi phí không phải của doanh nghiệp Rủi ro đối với chi phí tài chính là việc doanh nghiệp áp dụng sai tỷ giá, với các khoản chi phí khác là những khoản chi phí phát sinh một cách bất thường với số lượng lớn Có thể nhận điện rủi ro này bằng cách dựa vào các đặc điểm sau:
+ Các nghiệp vụ được hạch toán không theo hệ thống
+ Các nghiệp vụ bất thường hay các nghiệp vụ phức tạp
Trang 23+ Các nghiệp vụ do ban giám đốc can thiệp một cách bất thường, liên quan đến đạo đức và tính liêm chính của Ban giám đốc.
+ Các nghiệp vụ phát sinh lần đầu, không phổ biến trong hoạt động kinh doanh của khách hàng
+ Các nghiệp vụ với các bên liên quan có quy mô và bản chất bất thường
+ Các nghiệp vụ có khả năng bất hợp pháp
+ Các nghiệp vụ mà nói chung thường có khả năng sai phạm cao cho
dù nghiệp vụ đó khách hàng đã từng sai hoặc chưa
+ Các sai sót cũ thường gặp của khách hàng
+ Các nghiệp vụ mang tính ước tính của khách hàng
+ Các nghiệp vụ thiếu sự soát xét hay đối chiếu định kỳ…
Dựa vào các dấu hiệu trên, nếu trong hạch toán kế toán của khách hàng chứa đựng nhiều đặc điểm như trên thì rủi ro được đánh giá là cao và ngược lại Tuy nhiên tùy vào từng khách hàng cụ thể mà kiểm toán viên đưa ra những mức rủi ro xác định khác nhau
* Bước 4: Thiết kế chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán phải được lập và thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán, trong đó xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần thiết
kế để thực hiện kế hoạch kiểm toán tổng thể
Chương trình kiểm toán của hầu hết các cuộc kiểm toán được thiết kế thành
2 loại thử nghiệm: thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm chi tiết, trong đó thử
nghiệm chi tiết bao gồm thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết Mỗi phần được chia nhỏ thành các chu kỳ nghiệp vụ và khoản mục trên Báo cáo tài chính Việc thiết kế các loại hình thử nghiệm trên đều gồm 4 nội dung: xác định thủ tục kiểm toán, quy mô mẫu chọn, khoản mục được chọn và thời gian thực hiện Trong
đó thử nghiệm kiểm soát bao gồm các thủ tục kiểm toán được thiết kế nhằm làm giảm rủi ro kiểm soát của từng mục tiêu kiểm soát nội bộ Thủ tục phân tích được
Trang 24thiết kế để đánh giá tính hợp lý chung của các số dư tài khoản đang được kiểm toán.Thủ tục kiểm tra chi tiết được thiết kế nhằm thỏa mãn các mục tiêu kiểm toán đặc thù của khoản mục đang xem xét.
Cụ thể các thủ tục kiểm toán áp dụng khi kiểm toán chi phí hoạt động được trình bày ở phần thực hiện kế hoạch kiểm toán
1.3.1.2 Th c hi n ki m toán ự ệ ể
a) Th c hi n th nghi m ki m soát ự ệ ử ệ ể
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) số 500, quy định: “Thử nghiệm kiểmsoát là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ”
Kiểm toán viên thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đối với chi phí hoạt động
để chắc chắn rằng các chi phí này được quản lý theo một cách thức đảm bảo rằng chúng đã được phát sinh và các đồ dùng cung cấp cho Ban giám đốc và các nhân viên phải được kiểm soát để đảm bảo rằng chúng không được dùng cho các mục đích cá nhân
Cụ thể, các thử nghiệm kiểm soát tương ứng với các thủ tục kiểm soát nội bộlà:
- Xem xét các chính sách, quy định của khách hàng đối với việc hạch toán chi phí và kiểm tra thực tế công việc có được tiến hành như quy định của đơn vị haykhông, đồng thời so sánh với chế độ hiện hành
- Kiểm tra sự phê duyệt của các khoản chi đặc biệt là các loại chi phí hoa hồng bán hàng hay chi phí quảng cáo phải được phê duyệt đầy đủ và phải hợp lý Ngoài ra các chi phí vận chuyển hàng bán hoặc các chi phí do nhân viên tự quyết định phải được kiểm tra định kỳ để đảm bảo rằng các số tiền đó được chi tiêu hợp
lý, đồng thời đảm bảo rằng các chi phí này phát sinh đúng mục đích
- Kiểm tra tính đầy đủ của việc ghi sổ các chứng từ phát sinh liên quan đến nghiệp vụ chi phí hoạt động bằng cách kiểm tra tính liên tục của các chứng từ được ghi sổ Đồng thời xem xét liệu doanh nghiệp có thực hiện đánh số liên tục các chứng từ và có để lại dấu hiệu gì nếu nghiệp vụ đã được ghi sổ không
Trang 25- Xem xét dấu hiệu kiểm tra của kiểm soát nội bộ đối với việc tập hợp và ghi
sổ chứng từ, cộng dồn và chuyển sổ chính xác Có thể cộng lại một số chứng từ phátsinh của chi phí hoạt động để kiểm tra tính chính xác máy móc Ngoài ra cần phải kiểm tra dấu hiệu của kiểm soát nội bộ đối với việc đối chiếu chi phí trên Sổ cái và
Sổ chi tiết
- Kiểm tra tính kịp thời của việc ghi sổ và cộng sổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, về nguyên tắc tất cả các chi phí phát sinh phải được ghi
sổ ngay để đáp ứng yêu cầu lập báo cáo của đơn vị
- Ngoài ra phải phỏng vấn những người có trách nhiệm để tìm hiểu quy địđịnhnh phân loại chi phí trong doanh nghiệp đồng thời kiểm tra hệ thống tài khoản và sự phân loại sổ sách kế toán Thêm vào đó phải kiểm tra trình tự ghi sổ và dấu hiệu của kiểm soát nội bộ
- Có thể kiểm tra thêm Báo cáo của kiểm toán nội bộ để xác định tính đúng đắn và hợp lý của Báo cáo Nếu Báo cáo của kiểm toán nội bộ có độ tin cậy cao thì
sẽ giảm khối lượng các thử nghiệm chi tiết cần thực hiện
b) Th c hi n th t c phân tích ự ệ ủ ụ
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) số 250, Quy trình phân tích là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỉ suất quan trọng, qua đó tìm ra xu hướng biên động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lón so với giá trị đã dự kiến
Thủ tục phân tích được áp dụng trong tất cả các giai đoạn của cuộc kiểm toán Các kiểm toán viên thực hiện thủ tục phân tích để tìm ra những thay đổi bất thường hay những thay đổi ngoài dự kiến trong hoạt động kinh doanh của khách hàng mà có thể ảnh hưởng trọng yếu lên Báo cáo tài chính Kiểm toán viên thực hiện thủ tục phân tích để có những hiểu biết tổng quát nhất về nội dung Báo cáo tài chính và những thay đổi quan trọng trong hoạt động tài chính, cũng như có được những đánh giá về tính hợp lý của các khoản mục chi phí và giảm bớt khối lượng công việc trong quá trình kiểm toán cũng như giảm bớt rủi ro phát hiện
Trang 26Các thủ tục phân tích này bao gồm thu thập hoặc lập bảng tổng hợp các loại chi phí, sau đó so sánh với bảng chi phí của các năm trước Cụ thể đối với chi phí hoạt động thì kiểm toán viên thực hiện các thủ tục phân tích sau:
- So sánh khoản mục giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác (khi so sánh có thể kết hợp với chỉ tiêu doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh) của kỳ này với các kỳ trước để có thểnhận xét tổng quát về tình hình thực hiện trong kỳ, về những bất hợp lý cần đi sâu
- So sánh mức giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác thực tế đã phát sinh với dự toán chi phí đã lập.Nếu phát hiện những khác biệt lớn thì phải đi sâu và làm rõ lý do về khác biệt đó
Sau đó tiến hành kiểm tra chi tiết các thay đổi bất thường Thủ tục phân tích này có thể đi đến kết luận là các khoản chi phí đã trình bày hợp lý hay chưa
Ngoài ra, kiểm toán viên thực hiện thủ tục phân tích chi tiết bằng cách thu thập hoặc chuẩn bị bảng phân tích mang tính so sánh các chi phí bán hàng (chi phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí khác) của năm nay với một hoặc hai năm trước và thực hiện các công việc sau:
- Lấy số tổng cộng và đối chiếu chúng với Báo cáo tài chính
- Đối chiêu chi phí khấu hao với công việc kiểm toán đã thực hiện trong phầntài sản cố định trên giấy tờ làm việc
Trang 27- Đánh giá tính hợp lý của các khoản lương bằng cách tiến hành kiểm tra số bình quân giữa lương nhân viên bán hàng và tiền lương bình quân.
- Đánh giá tính hợp lý của các chi phí bán hàng khác so với doanh thu trong năm
Sau đó thu thập các giải thích đối với các thay đổi đáng kể và tiên hành điều tra khi cần thiết
Riêng đối với các khoản chi phí đặc biệt như chi phí hoa hồng bán hàng hay chi phí vận chuyển hàng bán và giải trí phục vụ cho việc bán hàng thì cần phải thu thập một bảng phân tích chi tiết với giá trị trên X đồng và thực hiện:
- Lấy số tổng cộng và thực hiện đối chiếu với bảng phân tích đã thực hiện khithực hiện phân tích các khoản chi phí bán hàng
- Kiểm tra các tài liệu bổ sung để đảm bảo rằng các số tiền đã trả là hợp lệ vàphù hợp với các quy định và chế độ tài chính có liên quan
c) Th c hi n th t c ki m tra chi ti t ự ệ ủ ụ ể ế
Thực hiện các thủ tục phân tích có thể chứng minh được tính hợp lý của khoản mục chi phí phát sinh Tuy nhiên để đưa ra kết luận cuối cùng về tính trung thực và hợp lý của khoản phí thì kiểm toán viên thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết Thủ tục kiểm tra chi tiết được tiên hành theo trình tự sau:
* Xác định mục tiêu kiểm tra chi tiết:
Mục tiêu này là thu thập bằng chứng về sai phạm trọng yếu trong các cơ sở dẫn liệu thuộc các mục tiêu kiểm toán và ước tính giá trị chênh lệch kiểm toán đối với những cơ sở dẫn liệu của Báo cáo tài chính đang chứa đựng khả năng có sai phạm trọng yếu
* Thực hiện kiểm tra chi tiết:
Trước tiên là kiểm tra việc phản ánh chi phí hoạt động, rà soát xem việc hạchtoán các nghiệp vụ có đúng tài khoản, khoản mục chi phí quy định không Cần đi sâu kiểm tra một số nghiệp vụ có số chi lớn (kiểm tra việc ghi chép, căn cứ ghi chép
Trang 28trên số liệu tổng hợp, sổ chi tiết, tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ) và phải đặc biệt quan tâm các chi phí hạch toán với các bên liên quan và các chi phí bất thường.
Sau đó chọn một số khoản mục chi phí trọng yếu để kiểm tra chi tiết, chú ý tập trung vào các khoản chi phí lớn, những khoản chi không bình thường, những khoản chi chứa đựng sai sót, gian lận như: chi phí bán hàng bằng tiền, chi phí quản
lý doanh nghiệp bằng tiền, chi phí văn phòng, chi phí quảng cáo, tiếp thị, chi phí khác Đối với chi phí khấu hao và chi phí tiền lương nên thực hiện riêng, còn lại đối với mỗi tài khoản thực hiện:
- Chọn từ đầu năm một số các nghiệp vụ chi phí phát sinh Sau đó trên cơ sở mẫu đã chọn, thực hiện các thủ tục đối chiếu với các bằng chứng sau:
+ Hoá đơn mua hàng hoặc sổ chi tiết nhà cung cấp (nếu chi phí được hạch toán tương ứng vào phần phải trả) hoặc chứng từ chi tiền (nếu thanh toán trực tiếp)
+ Dựa trên các hợp đồng, hoá đơn và các chứng từ liên quan khác để tính toán lại, nếu chi phí được hạch toán tương ứng vào phần lãi phải trả
+ Bảng tính toán các chi phí được trích từ khoản chi phí trích trước.+ Các thủ tục kiểm tra chi tiết này được tiến hành kết hợp với việc kiểm tra, khảo sát các khoản mục có liên quan trong Bảng cân đối kế toán như: tiền lương, khấu hao tài sản cố định, tiền mặt, tiền gửi
- Khẳng định rằng các chi phí này đã được hạch toán đúng kỳ, bằng cách đối chiếu ngày ghi sổ với ngày trên chứng từ Ngoài ra cần chọn một số khoản mục chi phí phát sinh trước và sau ngày kết thúc niên độ để kiểm tra tính đúng kỳ
- Kiểm tra việc tính toán, phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác cho hàng hoá tồn kho và hàng đã tiêu thụ Kiểm tra xem liệu phương pháp tính toán và tiêu thức phân bổ có hợp lý và nhất quán giữa các kỳ không Nếu có sự thay đổi, không nhất quán về tiêu thức phân bổ thì phải xem xét ảnh hưởng của sự thay đổi đó đối với chi phí hoạt động trong kỳ như thế nào Nếu ảnh hưởng đó là đáng kể và có tính trọng yếu thì cần phải xem xét, tính toán, phân
bổ lại để đảm bảo tính trung thực, hợp lý trong việc xác định chi phí
Trang 29Mặt khác, đối với một số khoản mục chi phí hoạt động đặc biệt thì kiểm toánviên có thể phải xác minh thêm và chi tiết cho từng khoản mục Cụ thể các thủ tục kiểm tra chi tiết được tiên hành đối với từng khoản mục chi phí đặc biệt như sau:
* Kiểm tra chi tiết chi phí tiền lương
- Lựa chọn một số nghiệp vụ chi phí tiền lương phát sinh trong năm và kiểm tra, đối chiếu với một trong các bằng chứng sau:
+ Bảng tổng hợp lương, phần thanh toán bằng tiền + Bảng tổng hợp lương, phần chi phí phải trả + Bảng tổng hợp trợ cấp, thu nhập khác + Kiểm tra phiếu chi lương
- Chọn một số nhân viên trong bảng lương hàng tháng và thực hiện:
+ Kiểm tra hợp đồng lao động+ Kiểm tra chữ ký trên bảng lương, khẳng định rằng tiền lương đã được thanh toán
+ Tính lại thuế thu nhập cho người Việt Nam và người nước ngoài, đối chiếu phát sinh Có với tài khoản thuế thu nhập cá nhân phải trả
- Soát xét toàn bộ bảng lương để chắc chắn rằng không có sự thanh toán lương nhiều lần cho một người
- Tính toán các khoản bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội theo quy định của Nhà nước, đối chiếu với số phát sinh Có trên tài khoản phải trả tương ứng
* Kiểm tra chi tiết chi phí khấu hao, thanh lý tài sản cố định
Thông thường chi phí khấu hao tài sản cố định được kiểm tra chi tiết ở phần kiểm toán khoản mục tài sản cố định Công việc kiểm toán viên thực hiện khi kiểm toán chi phí chủ yếu là đối chiếu kết quả kiểm tra phần khấu hao tài sản cố định phân bổ cho chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp có khớp đúng với số ghi ở tài khoản khấu hao tài sản cố định không Đồng thời kiểm tra việc tính toán, thanh lý tài sản cố định có được trình bày trung thực hay không liên quan đến khoảnmục chi phí khác Nếu công việc kiểm toán đã thực hiện ở phần khấu hao tài sản cố
Trang 30định phát hiện được sai sót trong việc phân bổ chi phí này cho chi phí hoạt động thì phải tiến hành điều chỉnh cho phù hợp.
* Kiểm tra các nghiệp vụ hạch toán chi phí bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ luôn chứa đựng rủi ro tiềm tàng cao,
do đó nếu có điều kiện thì phải kiểm tra số lượng lớn các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ Kiểm toán viên kiểm tra các nghiệp vụ chi phí phát sinh bằng ngoại tệ bằng cách xem xét việc áp dụng tỷ giá chuyển đổi sang đồng tiền hạch toán tại thời điểm báo cáo đối với các khoản chi phí bằng ngoại tệ Sau đó tiến hành đối chiếu với sổ cái, kiểm tra việc tính toán và hạch toán chênh lệch tỷ giá
* Kiểm tra các nghiệp vụ với bên liên quan
Các nghiệp vụ phát sinh đối với các bên liên quan cũng được xem là có rủi rotiềm tàng cao đặc biệt là trong việc phân bổ chi phí cho các bên cùng chịu Khi thựchiện kiểm toán các khoản mục chi phí này, kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ các tài liệu, hợp đồng trong đó chỉ rõ trách nhiệm của các bên trong việc ghi nhận chi phí Các bước công việc cần thực hiện là:
- Xem xét và yêu cầu khách hàng đưa ra các bằng chứng đối với các nghiệp
vụ phát sinh với bên thứ ba Lập bảng kê các nghiệp vụ phát sinh có liên quan rồi đối chiếu với Sổ cái và Bảng cân đối số phát sinh
- Kiểm tra các chứng từ có liên quan để chứng minh cơ sở của việc ghi chép các nghiệp vụ đó
- Đánh giá tính hợp lý của việc trình bày hoặc ghi chú cho các nghiệp vụ nói trên
- Xem xét việc gửi thư xác nhận đối với các khoản chi phí phát sinh trọng yếu với bên thứ ba
Ngoài ra thủ tục kiểm tra chi tiết cũng cần được tiến hành cụ thể đối với các khoản chi phí giao dịch, quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hội nghị… Theo quy định hiện tại, kể từ ngày 02/08/2014 theo Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 vàcông văn số 2785/TCT-CS ngày 23/07/2014 thì các khoản chi phí này bị khống chế
Trang 31ở mức 15% (trừ một số trường hợp được quy định), chi phí chiết khấu thanh toán cho khách hàng không bị khống chế nữa.
* Đánh giá kết quả kiểm tra chi tiết
Những sai sót phát hiện được trong quá trình kiểm toán cần phải được kiểm tra, không chỉ giới hạn sai sót về tài khoản mà còn về chức năng hoạt động cả kiểm soát nội bộ, hệ thống thông tin và tính khách quan của Ban giám đốc và năng lực của đội ngũ nhân viên Nếu sau kiểm tra xác định có chênh lệch kiểm toán thì phải điều tra về tính chất và nguyên nhân, cân nhắc tính trọng yếu của chênh lệch kiểm toán này trong cơ sở dẫn liệu Báo cáo tài chính về một mục tiêu kiểm toán Cũng cần cân nhắc ảnh hưởng của chênh lệch này đối với tình hình kinh doanh của khách hàng
* Xử lý chênh lệch kiểm toán
Xử lý chênh lệch kiểm toán tuỳ thuộc vào loại chênh lệch kiểm toán, nguyên nhân của những chênh lệch và cả những thủ tục tiến hành khi phát hiện trong quá trình kiểm toán cho thấy có sai sót
Khi các sai phạm được phát hiện, trách nhiệm của kiểm toán viên là điều tra nguyên nhân và thông báo về những chênh lệch kiểm toán cho Ban giám đốc Sau
đó đề nghị điều chỉnh chênh lệch, với những chênh lệch không được sửa đổi thì phải lập một tóm tắt về tính trọng yếu của những chênh lệch này và xét khả năng ảnh hưởng của chúng lên Báo cáo tài chính và từ đó có đưa ra những ý kiến kiểm toán thích hợp
1.3.1.3 K t thúc ki m toán ế ể
Giai đoạn cuối của cuộc kiểm toán, kiểm toán viên phải thực hiện một số công việc trước khi đưa ra ý kiên kiểm toán Những thủ tục này là rất quan trọng, nêu không thực hiện thì có thể dẫn tới hậu quả nghiêm trọng Những thủ tục này bao gồm: rà soát lại hồ sơ kiểm toán, yêu cầu khách hàng cung cấp thư giải trình, xem xét các thông tin khác liên quan trong Báo cáo tài chính, xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ, xem xét vấn đề liên tục hoạt động
* Soát xét lại toàn bộ báo cáo kiểm toán
Trang 32VSA 700 quy định: Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải soát xét và đánh giá những kết luận rút ra từ các bằng chứng thu thập được và sử dụng những kết luận này để làm cơ sở cho ý kiến của mình về báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán Việc này thường do chủ nhiệm kiểm toán thực hiện và thực hiện soát xét trên các khía cạnh sau đây:
- Tính tuân thủ các nguyên tắc và chế độ kế toán
- Soát xét tính hợp lý chung và tính nhất quán giữa các kỳ
- Thực hiện các thủ tục phân tích về các tỉ suất quan trọng, sự thay đổi về sảnphẩm và khách hàng, sự thay đổi về giá, xu hướng sản xuất và tiêu thụ, sự thay đổi
về nguyên vật liệu,… và các ảnh hưởng khác do ngành nghề kinh doanh cũng như ảnh hưởng chung của nền kinh tế
- Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ
Theo ISA 560, kiểm toán viên phải xem xét ảnh hưởng của các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ đối với Báo cáo tài chính cũng như Báo cáo kiểm toán Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ có thể là sự kiện phát sinh sau khi kết thúc niên độ kế toán và trước ngày đưa ra Báo cáo kiểm toán và sự kiện phátsinh sau ngày lập Báo cáo kiểm toán
Có hai loại sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ là: các sự kiện ảnh hưởng đến báo cáo tài chính và cần phải điều chỉnh và các sự kiện phát sinh không cần phải điều chỉnh nhưng cần phải công bố trên Báo cáo tài chính Với các loại sự kiện này, tuỳ vào mức độ trọng yếu, mà kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm toán thích hợp
* Công bố báo cáo kiểm toán
Ý kiến đánh giá của kiểm toán viên và công ty kiểm toán về Báo cáo tài chính của khách hàng phải xác định sự phù hợp của Báo cáo tài chính với Chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, cũng như xác định sự tuân thủ theo các quy định pháp lý có liên quan khi lập báo cáo tài chính
Trang 331.3.2 Ph ươ ng pháp ki m toán kho n m c chi phí trong ki m toán BCTC ể ả ụ ể
doanh nghi p do ki m toán đ c l p th c hi n ệ ể ộ ậ ự ệ
Mục đích: xem xét tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kế toán.
Đặc trưng của phương pháp: Mọi kiểm nghiệm của kiểm toán viên đều dựa
vào số liệu do hệ thống kế toán cung cấp Do vậy phương pháp kiểm toán cơ bản còn được người ta gọi là các bước kiểm nghiệm dựa vào số liệu
N i dung c a ph ộ ủ ươ ng pháp
* Kỹ thuật phân tích đánh giá tổng quát
Là phương pháp dựa trên cơ sở sử dụng các tỷ lệ, các quan hệ tài chính để xác định những tính chất hoặc sai lệch không bình thường trong BCTC của doanh nghiệp
VD: nếu tỷ lệ lợi nhuận thay đổi từ 20% thành 10% cần xem xét loại hình kinh doanh, giá cả,
Kỹ thuật phân tích: Phương pháp này sử dụng các kỹ thuật phân tích của
phân tích hoạt động kinh tế để tính toán, phân tích các chỉ tiêu bằng 2 kỹ thuật chủ yếu: phân tích ngang và phân tích tỷ suất (Phân tích dọc)
Phân tích, so sánh về lượng trên cùng một chỉ tiêu (phân tích ngang)
- So sánh số liệu giữa kỳ này với kỳ trước, giữa các kỳ với nhau
- So sánh số liệu thực tế với giấy phép đầu tư, hợp đồng hợp tác đầu tư, dự toán chi phí,
- So sánh số liệu giữa các đơn vị cùng nghành, cùng lãnh thổ về doanh thu,
nợ phải thu,
VD: so sánh chi phí khấu hao năm nay với năm trước,
Phân tích tỷ suất (phân tích dọc)
Trang 34- So sánh, xác định tỷ lệ tương quan giữa các chỉ tiêu, các khoản mục.
Tỷ suất
Tài sản dài hạnTổng tài sản
Ý nghĩa: đánh giá năng l c hi n có c a doanh nghi p TS này luôn > 1 ự ệ ủ ệ
M c đ cao hay th p tuỳ thu c ngành, lĩnh v c ho t đ ng TS càng l n càng ứ ộ ấ ộ ự ạ ộ ớ
ch ng t v trí quan tr ng c a TSCĐ trong doanh nghi p TS này thứ ỏ ị ọ ủ ệ ường được coi là h p lý trong t ng ngành n u m c: CN thăm dò và khai thác d u m ợ ừ ế ở ứ ầ ỏ90%, CN luy n kim 70%, ch bi n th c ph m 10%.ệ ế ế ự ẩ
Tỷ suất tài
Vốn chủ sở hữuTổng nguồn vốn
Ý nghĩa: phản ánh khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với chủ nợ (NH, chủ đầu tư, ) TS này càng lớn càng chứng
tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, hoạt động chủ yếu dựa trên vốn chủ, không phải lo lắng nhiều trong việc vay và trả nợ
Tỷ suất tự
Vốn chủ sở hữuTài sản dài hạnCho biết NV chủ sở hữu dùng cho TSCĐ và đầu tư dài hạn là bao nhiêu Nếudoanh nghiệp có khả năng tài chính tốt thì NVCSH phải đủ đầu tư cho TSCĐ Tuy nhiên, TSCĐ luân chuyển chậm, nếu đầu tư quá nhiều sẽ bất lợi
Tỷ suất khảnăng thanh toán =
TiềnTổng tài sản ngắn hạnPhản ánh tỷ trọng của tiền so với tổng TSLĐ Nếu tỷ suất này > 50% thì doanh nghiệp để tiền ở quĩ quá nhiều, vòng quay tiền chậm, khả năng sinh lời kém Nếu TS này < 10% thì doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tiền để mua hàng hoá, thanh toán công nợ
Tỷ suất thanh
toán nhanh =
Tiền và các khoản tương đương tiềnTổng nợ phải trả ngắn hạnPhản ánh khả năng thanh toán nhanh với tiền và các phương tiện có thể chuyển hoá ngay thành tiền Nếu TS này = 1 thì thoả đáng Nếu = 50% thì tình hình
và khả năng thanh toán của doanh nghiệp là khả quan, nếu < 50% thì doanh nghiệp
có thể gặp khó khăn trong thanh toán công nợ và phải tìm biện pháp đối phó như
Trang 35bán vội, bán rẻ hàng hoá Nhưng nếu TS này quá cao thì tiền để quá nhiều, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
Tỷ suất khả năngthanh toán dài hạn =
Tổng tài sản ngắn hạnTổng nợ phải trảGiúp đánh giá khả năng thanh toán, xem xét khả năng tiếp tục hoạt động của doanh nghiệp để có ý kiến nhận xét thích hợp trong báo cáo kiểm toán TS càng lớn hơn 1 càng chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán TS < 1 thì nguy cơ phá sản của doanh nghiệp lớn Khi TS gần bằng 0 thì DN phá sản, không còn khả năng thanh toán
Số vòng luân chuyểnhàng tồn kho =
Trị gía vốn hàng bán
Số dư tồn kho bình quânPhản ánh thời gian hàng hoá nằm trong kho trước khi được bán ra Số vòng cao thì tình hình bán ra tốt
Tỷ suấtLợi nhuận gộp =
Tổng lợi nhuận gộpDoanh thu thuầnPhản ánh khả năng sinh lợi của doanh nghiệp TS này càng cao chứng tỏ khả năng sinh lợi càng lớn Có thể so sánh tỷ suất này của doanh nghiệp qua các năm, với các đơn vị khác trong cùng nghành kinh doanh Cần xem xét tính chất bất thường của chỉ tiêu này (tăng, giảm đột ngột)
Tỷ suất hiệu quả
Lợi nhuận trước nộpDoanh thu thuầnCần so sánh với năm trước hoặc dự kiến để thấy rõ tính chất hoặc xu hướng biến động của doanh nghiệp Trong doanh nghiệp độc quyền TS nay thường là 10 - 15%, DNTM là 2 - 5%
Tỷ suất hiệu quả sử
Lợi nhuận trước thuếBình quân vốn đã sử dụngCác TS hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả KD cao hay thấp tuỳ thuộc nghành kinh doanh, từng đơn vị trong nghành
Kỹ thuật phân tích dọc có thể sử dụng để nghiên cứu quan hệ giữa các thông tin tài chính và thông tin tương tự không mang tính chất tài chính
Tác dụng:
Trang 36- Giai đoạn lập kế hoạch: giúp nhìn nhận doanh nghiệp toàn diện, xác định
tính chất bất thường nhanh chóng để định hướng, xác định phạm vi kiểm tra, rút ngắn thời gian kiểm toán
- Giai đoạn thực hiện: phương pháp này được sử dụng như một kỹ thuật để
thu thập bằng chứng kiểm toáncó liên quan đến một CSDL nào đó của một bộ phận cấu thành trên báo cáo TC
- Giai đoạn hoàn thành: giúp Kiểm toán viên cân nhắc, xem xét khả năng
tiếp tục hoạt động của doanh nghiệp Kiểm toán viên chính tổng hợp kết quả và ý kiến kiểm toán riêng biệt thành nhận xét tổng thể trên báo cáo kiểm toán
Là phương pháp kiểm toán tiên tiến, hiện đại, có hiệu quả cao, thời gian ít, chi phí thấp nên được sử dụng phổ biến trong quá trình kiểm toán
b) Ph ươ ng pháp ki m tra chi ti t các nghi p v , s d ể ế ệ ụ ố ư
- Là phương pháp kiểm toán ra đời sớm nhất
- Thích hợp để kiểm tra các doanh nghiệp có qui mô nhỏ, các loại nghiệp vụ
có tính chất không phức tạp, những bộ phận, khoản mục dễ thay đổi như tiền, vật
tư, tài sản quí hiếm, Nếu qui mô hoạt động và khối lượng giao dịch nhiều thì phương pháp này không thực tế
- Kiểm toán hiện đại thường thực hiện phương pháp này trên cơ sở mẫu kiểmtoán
1.3.2.2 Ph ươ ng pháp ki m toán tuân th ể ủ
a) Khái ni m và đ c tr ng c a ph ệ ặ ư ủ ươ ng pháp
Phương pháp kiểm toán tuân thủ là những nhiệm vụ kiểm toán được thiết lập
để thu thập các bằng chứng nhằm đảm bảo hợp lý rằng KSNB mà Kiểm toán viên định dựa vào để kiểm toán là KSNB có hiệu lực.
Mục đích: xem xét tính hữu hiệu, thích hợp của KSNB Khi xem xét KSNB
các kiểm toán viên cần xác định có thể dựa vào kiểm soát nội bộ này của đơn vị haykhông Như vậy, phải xem xét mức độ thoả mãn về kiểm soát trong từng trường hợp
cụ thể
Phụ lục 1 – Sơ đồ 1 Mức độ thỏa mãn về kiểm soát
Trang 37Nếu RR thấp thì mức thoả mãn về kiểm soát còn phụ thuộc việc kiểm toán viên đánh giá hiệu quả hệ thống quản lý của doanh nghiệp.
Đặc trưng: các thử nghiệm và kiểm tra đều dựa vào qui chế kiểm soát trong
KSNB của doanh nghiệp
Phụ lục 2 - Sơ đồ 2 Các trường hợp áp dụng phương pháp kiểm toán
* Điều tra hệ thống
KN: là việc kiểm tra chi tiết một loạt các nghiệp vụ ghi chép từ đầu đến cuối
để xem xét đánh giá các bước kiểm soát áp dụng trong hệ thống điều hành nội bộ.
Mục đích: đánh giá sơ bộ RR kiểm soát, làm cơ sở thiết kế thử nghiệm chi
tiết đối với kiểm soát
Áp dụng trong hai giai đoạn:
+ Lập kế hoạch: đánh giá sơ bộ RR kiểm soát để làm cơ sở cho lập kế hoạch
kiểm toán
+ Thực hiện: phương pháp này được gia tăng về cường độ nhằm đánh giá,
điều chỉnh lại RR về kiểm soát so với lúc lập kế hoạch để làm căn cứ cho lựa chọn phương pháp kiểm toán tiếp theo
Phương pháp này được áp dụng cho mọi cuộc kiểm toán
b) Th nghi m chi ti t ki m soát ử ệ ế ể
- KN: là các thử nghiệm được tiến hành nhằm thu thập bằng chứng về sự
hữu hiệu của các qui chế kiểm soát và các bước kiểm soát.
- Chỉ thực hiện với các qui chế kiểm soát có để lại dấu vết và bằng chứng
- Điều kiện áp dụng:
+ Nếu kết quả điều tra hệ thống cho thấy RR kiểm soát không cao hoặc
có thể điều chỉnh giảm so với khi lập kế hoạch thì thực hiện phương pháp này
+ Ngược lại, RR kiểm soát cao mà không thể điều chỉnh giảm so với khi lập kế hoạch thì không thực hiện phương pháp này mà áp dụng phương pháp kiểm toán cơ bản Nhưng cần kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư trên qui mô rộng
- Các phương pháp thử nghiệm:
+ Kiểm tra chứng từ: có được xét duyệt bởi những người có thẩm quyền không,
Trang 38+ Thực hiện lại các thủ tục kiểm toán: việc lập hoá đơn có đúng không, việc chọn mẫu,
+ Phỏng vấn hoặc quan sát: nếu thủ tục kiểm soát không để lại dấu vết
* Quan hệ giữa RR và phương pháp kiểm toán
Phụ lục 3 – Bảng 1 Quan hệ giữa rủi ro và phương pháp kiểm toán
- Lưu ý: RR tiềm tàng không nên đánh giá thấp đến mức không áp dụng thử nghiệm chi tiết nào cho nghiệp vụ và số dư TK
1.3.2.3 L y m u ki m toán ấ ẫ ể
a) Khái ni m ệ
- Mẫu kiểm toán: Là 1 phần dư liệu được lấy ra từ tổng thể được thực hiện bằng các phép thử cơ bản và tuân thủ để đánh giá, từ kết quả của mẫu kiểm toán suy ra kết quả cho tổng thể
- Mẫu kiểm toán phải đảm bảo đủ đại diện cho cả tổng thể, có đủ tiêu thức và
đạ trưng của tổng thể
- Kiểm toán viên không tìm kiếm sự chắc chắn, chính xác tuệt đối của toán học, bằng chứng thu thập từ mẫu kiểm toán chỉ là một trong các nguồn bằng chứng của Kiểm toán viên, việc kiểm tra toàn bộ số liệu có thể vẫn chưa cung cấp được sự chắc chắn tuyệt đối vì có thẻ có những nghiệp vụ không được ghi chép, chi phí để kiểm tra toàn bộ ghi chép rất tốn kém
- Mẫu kiểm toán được lấy khi rủi ro trung bình hoặc cao
+ Mục tiêu phải có khả năng đạt được
+ Mục tiêu phải chính xác, xác định rõ cơ sở dẫn liệu nào sẽ được đề cập đến Công việc kiểm toán phải tập trung vào loại thử nghiệm nào
Trang 39* Xác định tổng thể chọn mẫu và đơn vị mẫu
- Mẫu đại diện: là mẫu mà đặc điểm của mẫu cũng giống như đặc điểm của tổng thể
- Đơn vị lấy mẫu: là các phần tử riêng biệt cấu thành tổng thể
- Lấy mẫu kiểm toán: là việc xác định số lượng mẫu, kích cỡ mẫu và lựa chọn các phần tử từ tổng thể đưa vào mẫu để cho việc kiểm toán
Lấy mẫu kiểm toán là việc áp dụng các phương pháp kiểm toán để kiểm tra dưới 100% các khoản mục trong phạm vi số dư của một TK hoặc một loại nghiệp
vụ để giúp kiểm toán viên thu thập và đánh giá bằng chứng của các số dư, nghiệp
vụ có tính chất tương tự nhau và hình thành ý kiến kết luận về các nghiệp vụ giống nhau đó
- Sai phạm: Là việc không thực hiện hoặc thực hiện sai thủ tục kiểm soát, phát hiện được thông qua các thử nghiệm kiểm soát hoặc các sai lệch về thông tin hoặc số liệu phát hiện được qua các thử nghiệm cơ bản do cá nhân hoặc tập thể gây
ra 1 cách cố ý hoặc không cố ý
- Sai phạm cá biệt: Là những sai phạm phát sinh từ những sự kiện cá biệt không tái diễn trừ khi xảy ra những tình huống đặc biệt có thể dự tính trước
- Sai phạm có thể bỏ qua: Là mức sai phạm tối đa trong 1 tổng thể mà KTV
và công ty kiểm toán xét thấy có thể chấp nhận được
- Kỹ thuật phân tổ: Là việc phân chia tổng thể thành các tổng thể con hoặc các nhóm, mỗi tổng thể con hoặc mỗi nhóm là 1 tập hợp các đơn vị lấy mẫu có cùngtính chất
Kỹ thuật phân tổ tổng thể có tác dụng hạn chế sự biến động của các khoản mục trong các tổng thể con Việc phân tổ này sẽ giúp kiểm toán viên có thể chọn mẫu nhỏ hơn và chính xác hơn
Phụ lục 1 – Bảng 4 Ví dụ xác định tổng thể chọn mẫu và đơn vị chọn mẫu
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH
HÃNG KIỂM TOÁN AASC2.1 T ng quan v công ty TNHH Hãng ki m toán AASC ổ ề ể
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri n c a AASC ể ủ
2.1.1.1 Thông tin chung
- Tên công ty: Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
- Tên công ty (Tiếng Anh): AASC Auditing Firm Company Limited
- Trụ sở chính: Số 01 Lê Phụng Hiểu, Hoàn Kiếm, Hà Nội
- Giấy phép kinh doanh: 0100111105 - ngày cấp: 22/05/1998
Lầu 3, tòa nhà Galaxy 9
Số 9 Nguyễn Khoái, phường 1, Quận 4