1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích kết quả kinh doanh tại công ty TNHH ảnh kỹ thật số tài dũng

79 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của khóa luận là việc nghiên cứu lý luận về phân tích kết quả kinhdoanh đồng thời khảo sát thực trạng phân tích kết quả kinh doanh tại công ty TNHHẢnh kỹ thuật số Tài Dũng thông

Trang 1

TÓM LƯỢC

Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế thì tính độc lập,

tự chủ trong các doanh nghiệp ngày càng cao hơn Mỗi doanh nghiệp phải năng động,sáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình,bảo toàn nguồn vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh có lãi Vì mục đíchhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc xác định đúng đắn kếtquả kinh doanh là vô cùng quan trọng Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tếcao là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trongnền kinh tế thị trường cạnh tranh sôi động và quyết liệt

Dù kinh doanh trong lĩnh vực nào, lợi nhuận luôn là mục tiêu mà các doanhnghiệp theo đuổi Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu này đòi hỏi phải có sự phối hợpnhịp nhàng giữa các khâu từ tổ chức quản lý đến sản xuất kinh doanh và tiêu thụsản phẩm Vì vậy, các công ty phải sử dụng hiệu quả các nguồn lực của bản thandoanh nghiệp cũng như công ty cần nắm bắt đầy đủ, kịp thời mọi thong tin về tàichính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị để phục vụ mục tiêu lợi nhuận Dovậy, đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả luôn là vấn đề được doanh nghiệpquan tâm và trở thành điều kiện thiết yếu để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Xuất

phát từ tính cấp thiết của vấn đề đặt ra em đã lựa chọn đề tài “Phân tích kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Ảnh kỹ thật số Tài Dũng”

Nội dung của khóa luận là việc nghiên cứu lý luận về phân tích kết quả kinhdoanh đồng thời khảo sát thực trạng phân tích kết quả kinh doanh tại công ty TNHHẢnh kỹ thuật số Tài Dũng thông qua nghiên cứu tính chất từng khoản mục doanh thu,lợi nhuận, tìm ra nguyên nhân để từ đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo – Ths Phạm Thị Thu Hoài đã hướng dẫn

em rất tỉ mỉ và nhiệt tình từ khâu chuẩn bị đề cương đến việc hoàn thành khóa luận

Em cũng xin cảm ơn các anh chị trong phòng kế toán công ty TNHH Ảnh Kỹthuật số Tài Dũng đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và cho em biết thêm nhiều kinhnghiệm thực tế và được thực hành những kiến thức mà em đã được hoc và nghiên cứudưới sư hướng dẫn của các thầy cô trong trường Đại học Thương Mại

Mặc dù bài khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành nhưng do hạn chế về kiến thức vàkinh nghiệm thực tế cũng như hạn chế về thời gian nên không tránh khỏi những thiếusót Vì vậy, em rất mong nhận được sự đánh giá, nhận xét, góp ý của các thầy cô giáo

để bài khóa luận của em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 7

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 8

1.1 Một số lý luận cơ bản về kết quả kinh doanh và phân tích kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 8

1.1.1 Khái niệm về kết quả kinh doanh 8

1.1.2.Một số vấn đề lý luận có liên quan 9

1.1.3 Các chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận 13

1.1.4.Vai trò và nhiệm vụ của phân tích kết quả kinh doanh 14

1.1.5.Mục đích phân tích và nguồn số liệu phân tích 15

1.2 Nội dung của phân tích kết quả kinh doanh 16

1.2.1 Phân tích doanh thu 16

1.2.2 Phân tích lợi nhuận 21

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ẢNH KỸ THUẬT SỐ TÀI DŨNG 23

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ảnh kỹ thuật số Tài Dũng 23

2.1.1 Tổng quan về Công ty TNHH Ảnh kỹ thuật số Tài Dũng 23

2.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hoạt động phân tích kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ảnh kỹ thuật số Tài Dũng 33

Trang 4

2.2 Kết quả phân tích thực trạng kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ảnh kỹ

thuật số Tài Dũng thông qua dữ liệu sơ cấp 37

2.2.1 Kết quả điều tra 37

2.2.2 Kết quả phỏng vấn 39

2.3 Phân tích thực trạng kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ảnh kỹ thuật số Tài Dũng thông qua dữ liệu thứ cấp 42

2.3.1 Phân tích doanh thu 42

2.3.2 Phân tích lợi nhuận 51

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ẢNH KỸ THUẬT SỐ TÀI DŨNG 58

3.1 Các kết luận và phát hiện qua phân tích kết quả kinh doanh của Công ty 58

3.1.1 Các kết quả đã đạt được 58

3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 59

3.2 Các đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty 61

3.2.1 Các đề xuất 61

3.2 Điều kiện thưc hiện 65

3.3 Các kiến nghị 66

KẾT LUẬN 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

01 Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức Công ty TNHH Ảnh kỹ thuật số Tài Dũng

02 Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

03 Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty TNHH Ảnh kỹ thuật số

Tài Dũng năm 2015 và 2016

04 Bảng 2.2 Bảng tổng hợp kết quả phiếu điều tra trắc nghiệm

05 Bảng 2.3 Phân tích khái quát doanh thu của Công ty 5 năm 2012-2016

06 Bảng 2.4 Phân tích sự biến động của doanh thu theo nhóm hàng

07 Bảng 2.5 Phân tích sự biến động của doanh thu theo phương thức bán

08 Bảng 2.6 Phân tích sự biến động của doanh thu theo phương thức thanh toán

09 Bảng 2.7 Phân tích sự biến động của doanh thu theo tháng

10 Bảng 2.8 Phân tích sự biến động của doanh thu theo quý

11 Bảng 2.9 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu

12 Bảng 2.10 Phân tích lợi nhuận theo nguồn hình thành

13 Bảng 2.11 Phân tích chung tình hình thực hiện lợi nhuận kinh doanh

14 Bảng 2.12 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh

15 Bảng 2.13 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của lợi nhuận

Trang 6

Tiếng nước ngoàiSTT Từ viết tắt Nghĩa tiếng nước ngoài Nghĩa tiếng Việt

chủ sở hữu

Trang 7

là yếu tố quan trọng của bất cứ doanh nghiệp nào.

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng để đánh giá chính xáchiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Việc xác địnhđúng kết quả kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được ưu vànhược điểm, những vấn đề còn tồn tại và tìm ra được nguyên nhân, từ đó đưa ra nhữnggiáp pháp khắc phục, đề ra các phương án kinh doanh chiến lược thích hợp trong thờigian tới Do đó kết quả của phân tích là cơ sở đưa ra các quyết định của quản trị ngắnhạn và dài hạn Phân tích kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp dự báo,đề phòng vàhạn chế những rủi ro trong kinh doanh

Hiện nay trong xu thế phát triển của nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tếnước ta nói riêng đòi hỏi các doanh nghiệp phải nỗ lực rất lớn mới có thể tồn tại vàphát triển được Đặc biệt đối với doanh nghiệp Nhà nước, bởi vì trước đây các doanhnghiệp này tồn tại trong sự ưu đãi về mọi mặt của Nhà nước Nhưng từ khi chuyểnsang hoạt động trong cơ chế thị trường thì mọi sự ưu đãi đó không còn nữa Diều nàyđòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải biết rõ thưc lực của doanh nghiệp mình mà

đề ra các phương hướng phát triển phù hợp Để làm được điều này, nhà quản trị phảithực hiện nghiêm túc việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Việc hoàn thành hay không đạt được kế hoạch kinh doanh đã đề ra sẽ quyết định sựsống còn của một doanh nghiệp Để rút ngắn khoảng cách giữa những dự định kếhoạch và thực tế thì việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpphải được thực hiện cẩn trọng nhằm có được sự đánh giá đúng đắn, chính xác Thôngqua việc xem xét, đánh giá những chỉ tiêu kinh tế của những năm trước sẽ giúp cho

Trang 8

ban lãnh đạo có được những quyết định hay những định hướng cho tương lai củadoanh nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp pháttriển bền vững.

 Về thực tiễn

Công ty TNHH Ảnh kỹ thuật số Tài Dũng là công ty chuyên về sản xuất các thiết

bị liên quan đến lĩnh vực in ấn và bán những thành phẩm do công ty sản xuất; Cungcấp dịch vụ quảng cáo,nhiếp ảnh Trong bối cảnh kinh tế thị trường phát triển nhưhiện nay, công ty cần đặt ra những mục tiêu về nâng cao kết quả kinh doanh nhất cóthể Qua quá trình thực tập thực tế tại công ty TNHH TNHH Ảnh kỹ thuật số TàiDũng, em nhận thấy công ty vẫn còn nhiều tồn tại trong việc thực hiện các chỉ tiêu vềkết quả kinh doanh:

Thứ nhất, công ty chưa có bộ phận chuyên trách về phân tích kinh tế Do đó,

công tác phân tích kinh tế của công ty nói chung và công tác phân tích kết quả kinhdoanh nói riêng của công ty đã được chú ý nhưng chưa có bộ phận chuyên trách dẫnđến quá trình phân tích chưa được chuyên sâu Phân tích kết quả kinh doanh có vai tròrất quan trọng đối với công ty Từ kết quả của phân tích kết quả kinh doanh, công ty cóthể đưa ra những giải pháp kịp thời làm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh vàtăng doanh thu cũng như lợi nhuận cho công ty Vì vậy, mặc dù công ty có tiến hànhphân tích kinh tế nhưng hiệu quả chưa cao, chưa giúp ban giám đốc đưa ra nhữngquyết định kịp thời trong việc phát triển công ty

Thứ hai, trong nền kinh tế còn nhiều biến động như hiện nay thì vấn đề nâng cao

kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung là rất cần thiết, tác động trực tiếpđến sự phát triển của công ty Tuy nhiên, doanh thu qua các năm có tăng nhưng chưathực sự ổn định, thể hiện qua tốc độ phát triển của doanh thu không đồng đều, lơinhuận các năm không cao, có năm lợi nhuận ở mức âm

Chính vì vậy, việc tổ chức tốt công tác phân tích kết quả kinh doanh là một vấn đềrất cần thiết đối với công ty TNHH Ảnh kỹ thuật số Tài Dũng Thực hiện tốt công tácphân tích kết quả kinh doanh góp phần tìm ra các yếu tố tác động đến việc tăng kết quảkinh doanh, từ đó đưa ra các giải pháp tăng kết quả kinh doanh, thực hiện mục tiêu tối đahóa lợi nhuận, qua đó góp phần nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thương trường

Trang 9

Nhận thấy được tầm quan trọng của việc phân tích kết quả hoạt động kinh

doanh đối với doanh nghiệp nên em chọn đề tài “ Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Ảnh kỹ thuật số Tài Dũng” làm đề tài nghiên cứu cho luận

văn của mình khi thực tập tại Công ty

2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài

- Mục tiêu chung:

Thông qua việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh để đánh giá đúng thựctrạng hoạt động của công ty, từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục những mặt hạnchế, phát huy những mặt tích cực nhằm làm cho hoạt động của doanh nghiệp đạt đượchiệu quả tốt hơn

- Mục tiêu cụ thể:

+ Hệ thống hóa lý luận về kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp và cácphương pháp phân tích để phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp+ Sử dụng các phương pháp phân tích để tiến hành phân tích thực trạng về kếtquả kinh doanh tại công ty TNHH Ảnh kỹ thuật số Tài Dũng Từ đó đánh giá nhữngthành tựu đạt được, những mặt còn hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

+ Trên cơ sở đó, đề xuất, kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các báo cáo tài chính và

các báo cáo đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh (doanh thu, lợi nhuận) của Công

ty qua hai năm 2015 và 2016

Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi thời gian: Kết quả kinh doanh trong 2 năm 2015 và 2016

- Phạm vi không gian:

+ Công ty TNHH Ảnh kỹ thuật số Tài Dũng

+ Địa chỉ: Số nhà 477, ngõ 192, phố Lê Trọng Tấn, Tổ 3 Phường Định Công,Quận Hoàng Mai, Hà Nội

Trang 10

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập và tập hợp số liệu

4.1.1 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

Thu thập số liệu bằng việc hỏi trực tiếp các nhân viên kế toán và nhà quản trịcông ty, trong đó tập trung nhiều vào phỏng vấn chị Bùi Thị Thúy Hường – kế toántrưởng công ty TNHH Ảnh kỹ thuật số Tài Dũng Các câu hỏi phỏng vấn được chuẩn

bị trước.Thời gian và địa điểm phỏng vấn được thỏa thuận trước Việc phỏng vấn đượctiến hành theo phương thức gặp mặt và phỏng vấn trực tiếp Địa điểm phỏng vấn là tạiphòng kế toán của công ty Những người được phỏng vấn đã trả lời các câu hỏi với

thái độ nhiệt tình, cởi mở Nội dung của cuộc phỏng vấn nhằm tìm hiểu sâu hơn về

công tác phân tích kinh tế nói chung và phân tích kết quả kinh doanh nói riêng tạiCông ty Để tiến hành phương pháp này ta thực hiện qua các bước:

Bước 1: Chuẩn bị các câu hỏi cần phỏng vấn

Bước 2: Xác định đối tượng phỏng vấn đó là Giám đốc Công ty: anh NguyễnQuý Đôn và Trưởng phòng Kế toán: chị Bùi Thị Thúy Hường

Bước 3: Gọi điện hẹn trước đối tượng phỏng vấn

Bước 4: Tiến hành phỏng vấn: buổi phỏng vấn được diễn ra vào ngày 17/03/2017Bước 5: Ghi chép tổng hợp kết quả phỏng vấn

4.1.2 Phương pháp điều tra

Sử dụng phiếu điều tra chuyên sâu : Phiếu điều tra được thiết kế để tìm hiểuthông tin về Công ty, bộ máy kế toán nói chung và kết quả kinh doanh nói riêng ,phiếu được gửi tới Giám đốc và các Anh (chị) trong phòng kế toán tài chính.Các câuhỏi trong phiếu điều tra được sắp xếp theo trình tự từ chung đến riêng, câu trả lời kếthợp cả hình thức câu trả lời mở và câu trả lời đóng.Tiến hành phát 12 phiếu điều tra vàthu lại được 12 phiếu Các phiếu điều tra sau khi được thu hồi về sẽ được tổng hợp vàphân loại theo các tiêu chí và các mục đã được hoạch định từ trước, tính toán tỷ lệ cáccâu trả lời để hoàn thiện thêm các thông tin còn đang khuyết thiếu hoặc chưa rõ ràng

Để tiến hành phương pháp này ta thực hiện qua các bước:

Trang 11

Bước 1: Xác định mục đích của cuộc điều tra

Nhằm thu thập thông tin về tình hình kết quả kinh doanh của Công ty trong nhữngnăm gần đây và các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của Công ty Từ đó có thểđưa ra những đánh giá chính xác về tình hình kết quả kinh doanh và đưa ra ý kiến

Bước 2: Xác định đối tượng, phạm vi điều tra

Đối tượng điều tra: Những cá nhân điển hình có ảnh hưởng quan trọng tới kết

quả điều tra như những người liên quan trực tiếp đến việc quản trị doanh nghiệp, nhânviên kế toán của công ty, một số nhân viên ở phòng ban khác có liên quan

Phạm vi điều tra: Điều tra về tình hình kết quả kinh doanh , các nhân tố ảnh

hưởng tới kết quả kinh doanh như doanh thu, lợi nhuận của Công ty TNHH Ảnh kỹthuật số Tài Dũng

Bước 3: Thiết kế mẫu

Hiệu quả của phương pháp phụ thuộc nhiều vào việc thiết kế câu hỏi cho mẫuđiều tra Việc thiết kế mẫu chuẩn có thể đem lại cho người điều tra những thông tinđầy đủ, chính xác giúp cho việc tổng hợp, xử lý thông tin một cách dễ dàng hơn Nộidung phiếu điều tra: Một là, tìm hiểu về tình hình kết quả kinh doanh của Công ty Hai

là, công tác phân tích tại Công ty Ba là, các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanhcủa Công ty

Bước 4: Thời gian tiến hành điều tra

Việc tiến hành điều tra đã được em thực hiện trong quá trình thực tập tại Công tyTNHH Ảnh kỹ thuật số Tài Dũng

Bước 5: Xử lý, phân tích và đưa ra kết luận

Sử dụng phương pháp tổng hợp dữ liệu để tổng hợp kết quả điều tra từ các phiếuđiều tra trắc nghiệm nhằm đưa ra kết luận về tình hình kết quả kinh doanh của Công ty,các nhân tố ảnh hưởng

4.1.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Đề tài được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu các chứng từ, sổ sách (sổ tổng hợp,

sổ chi tiết), các BCTC của công ty Ngoài ra, việc tham khảo các tài liệu liên quan từbên ngoài như các giáo trình kế toán, thống kê, phân tích, các luận văn của khóa trướccũng giúp ích rất nhiều cho việc nghiên cứu Qua đây, cũng giúp có được những thôngtin cụ thể hơn về vấn đề nghiên cứu như: doanh thu, lợi nhuận

Trang 12

4.2 Phương pháp phân tích số liệu

4.2.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là một phương pháp nghiên cứu để nhận thức được cáchiện tượng, sự vật thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng nàyvới sự vật hiện tượng khác Mục đích của so sánh là thấy được sự giống nhau hoặckhác nhau giữa các sự vật, hiện tượng

Phương pháp này được sử dụng để đánh giá về cơ cấu và sự biến động của cácchỉ tiêu có lên quan đến kết quả kinh doanh như doanh thu, lợi nhuận trong 2 năm

2015, 2016

4.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng trong trường hợp giữa đối tượngphân tích với các nhân tố ảnh hưởng có mối liên hệ phụ thuộc chặt chẽ được thể hiệnbằng những công thức toán học mang tính chất hàm số, trong đó khi có sự thay đổi củacác nhân tố (biến số) thì kéo theo sự thay đổi của chỉ tiêu phân tích (hàm số)

Thông qua các số liệu về doanh thu và lợi nhuận từ báo cáo tài chính và các tàiliệu khác thu thập được, phương pháp này có thể được sử dụng để xác định mức độảnh hưởng của chúng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

4.2.3 Phương pháp chỉ số

Phương pháp chỉ số được áp dụng để tính toán phân tích sự biến động tăng giảm

và mối liên hệ tác động, phụ thuộc lẫn nhau của các chỉ tiêu kinh tế có một hoặc nhiềuyếu tố khác nhau

Chỉ tiêu chỉ số được xác định bằng mối liên hệ so sánh của một chỉ tiêu kinh tế ởnhững thời điểm khác nhau, thường so sánh giữa kỳ báo cáo với kỳ gốc

Phân tích kinh tế bằng phương pháp chỉ số cho phép ta thấy được mức biến độngtăng giảm(số tương đối) và mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các yếu tố hợp thànhcủa một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp tại thời điểm khác nhau Phương pháp này được sửdụng trong nội dung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của Công ty

4.2.4 Phương pháp tỷ suất

Phương pháp tỷ suất, hệ số là phương pháp phân tích các chỉ tiêu phản ánh mốiquan hệ so sánh giữa một chỉ tiêu này với một chỉ tiêu khác có mối quan hệ chặt chẽ

Trang 13

và tác động qua lại lẫn nhau như: Tỷ suất chi phí, tỷ suất lợi nhuận, hệ số khả năngthanh toán, hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh

4.2.5 Phương pháp lập biểu

Biểu phân tích nhìn chung được thiết lập theo các dòng cột để ghi chép các chỉtiêu và số liệu phân tích Trong đó có những dòng cột dùng để ghi chép các số liệu thuthập được và có những dòng cột cần phải tính toán, phân tích Các dạng biểu phân tíchthường phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế có liên hệ với nhau: sosánh giữa số hiện thực với số kế hoạch, so với số cùng kỳ năm trước hoặc so sánh giữachỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu tổng thể Số lượng các dòng, cột tùy thuộc vào mục đíchyêu cầu và nội dung phân tích Tùy theo nội dung phân tích mà biểu phân tích có têngọi khác nhau, đơn vị tính khác nhau

Sử dụng các bảng để hệ thống các số liệu đã thu thập được một cách khoa học đểtính toán và phân tích, đồng thời phản ánh mối liên hệ giữa các chỉ tiêu với nhau Từ

đó đưa ra các nhận xét về những mặt tốt, mặt hạn chế của doanh nghiệp Phương pháplập biểu được sử dụng để phân tích các nội dung sau: Phân tích khái quát doanh thuqua các năm; phân tích sự biến động của doanh thu theo nhòm hàng, theo phương thứcbán, theo phương thức thanh toán; phân tích sự biến động của doanh thu theo tháng,quý; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu; phân tích lợi nhuận theo nguồnhình thành; phân tích chung tình hình thực hiện lợi nhuận kinh doanh; phân tích cácnhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh; phân tích các chỉ tiêu phản ảnh khả năngsinh lời của lợi nhuận

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Ngoài mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, danh mục từ viết tắt, phần mở đầu, kếtluận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, bài khóa luận bao gồm 3 chương sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về kết quả kinh doanh và phân tích kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

- Chương 2: Phân tích thực trạng kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ảnh ky thuật số Tài Dũng.

- Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao kết quả kinh doanh tại Công

ty TNHH Ảnh ky thuật số Tài Dũng.

Trang 14

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Một số lý luận cơ bản về kết quả kinh doanh và phân tích kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về kết quả kinh doanh

a Khái niệm kết quả kinh doanh

- Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh

của các doanh nghiệp trong một kì nhất định,hay kết quả kinh doanh là biểu hiện bằngtiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đãđược thực hiện Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi( nếu doanh thu lớn hơnchi phí) và lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí)

- Trong điều kiện kinh tế hiện nay, mọi doanh nghiệp đều hướng đến mục tiêu làđạt được lợi ích tối đa cho doanh nghiệp và cho xã hội Muốn có kết quả như vậy,doanh nghiệp cần phải có được những kết quả cụ thể trong sản xuất kinh doanh đểđịnh hướng, phát triển các sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường hiện tại và tươnglai Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng để đánh giá hiệu quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả kinh doanh là mục tiêu kinh tế cơbản, là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là động lực thúc đẩy các hoạtđộng của doanh nghiệp

- Vậy kết quả kinh doanh là yếu tố chính yếu để nhận định được hiện tại doanhnghiệp đang trong tình trạng như thế nào, nó thể hiện bộ mặt của doanh nghiệp, xácđịnh là doanh nghiệp đó có thể tiếp tục hoạt động hay không Việc xác định cũng nhưphân tích kết quả kinh doanh rất quan trọng, từ đó đưa ra những biện pháp hợp lý chodoanh nghiệp, nếu xác định hay phân tích sai sẽ nhận định sai về tình trạng hiện tại củadoanh nghiệp dẫn đến việc đưa ra quyết định sai lầm

b Khái niệm phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu nội dung kết cấu vàmối liên hệ giữa các số liệu biểu hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpbằng những phương pháo khoa học nhằm thấy được chất lượng hoạt động, nguồn nănglực sản xuất tiềm tàng trêm cơ sở đề ra những phương án mới và biện pháp khai thác

có hiệu quả

1.1.2.Một số vấn đề lý luận có liên quan

Trang 15

1.1.2.1 Khái niệm Doanh thu, ý nghĩa của việc tăng Doanh thu, nguồn hình thành Doanh thu

Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu

Ý nghĩa của việc tăng doanh thu: Tăng doanh thu bán hàng thực chất là tăng

lượng hàng hóa bán ra trên thị trường và tăng lượng tiền về cho doanh nghiệp Vìvậy,tăng doanh thu bán hàng vừa có ý nghĩa đối với doanh nghiệp và với xã hội

- Đối với doanh nghiệp, tăng doanh thu bán hàng là điều kiện để doanh nghiệp

thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ kinh doanh, thu hồi vốn nhanh, bù đắp các chi phísản xuất kinh doanh, tạo những điều kiện để đầu tư mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu chohoạt động kinh doanh, thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước Đồng thời, tăng doanh thubán hàng sẽ ảnh hưởng tăng lợi nhuận, tạo điều kiện tăng thu nhập cho người lao động

- Đối với xã hội, tăng doanh thu bán hàng góp phần thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu

tiêu dung hàng hóa cho xã hội, thúc đẩy sản xuất phát triển, đảm bảo cân đối cung cầu,

ổn định giá cả thị trường và mở rộng giao lưu kinh tế giữa các vùng miền và với cácnước trong khu vực và thế giới

Nguồn hình thành doanh thu: Doanh thu bao gồm doanh thu bán hàng, doanh

thu cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động bất thường

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị của việc bán hàng và

cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán

- Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu bao gồm: tiền lãi: lãi cho vay;

lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm; trả góp; lãi đầu tư trái phiếu…

- Doanh thu từ các hoạt động bất thường là các khoản thu từ các hoạt động xảy

ra không thường xuyên như: thu từ việc bán vật tư hàng hóa, tài sản dôi thừa, công cụdụng cụ đã phân bố hết…các khoản phải trả nhưng không cần trả, các khoản thu từviệc chuyển nhượng thanh lý tài sản, nợ khó đòi đã xoá nay thu hồi được, hoàn nhập

dự phòng giảm giá hàng tồn kho…

1.1.2.2 Khái niệm Lợi nhuận, ý nghĩa của việc tăng lợi nhuận

Lợi nhuận của một doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa thu nhập đạt được

và toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được kết quả doanh thu đó đồngthời có tính đến yếu tố bảo toàn vốn

Công thức tính: Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

Ý nghĩa của việc tăng lợi nhuận:

Trang 16

- Là nguồn tài chính để đánh giá hiệu quả đầu tư và ảnh hưởng trực tiếp đến tình

hình tài chính cuả doanh nghiệp

- Là nguồn để doanh nghiệp tái đầu tư và mở rộng quy mô sản xuất.

- Là nguồn tài chính để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.

1.1.2.3 Nguồn hình thành lợi nhuận:

- Lợi nhuận được hình thành từ hoạt động kinh doanh: Là khoản tiền thu được do

việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của DN tạo nên như lợi nhuận bán sản phẩmsản xuất, bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ và thực hiện các chức năng tài chính

- Lợi nhuận được hình thành từ hoạt động khác: Là khoản tiền thu được do các

hoạt động phát sinh không thường xuyên tạo nên như thanh lý TSCĐ, xử lý tài sảnthừa, thiếu, xử lý vi phạm hợp đồng…

1.1.2.4 Phương pháp xác định lợi nhuận

Để xác định lợi nhuận đạt được trong kỳ doanh nghiệp có thể sử dụng một trongcác phương pháp tính toán như phương pháp trực tiếp hay phương pháp gián tiếp.Công ty TNHH Ảnh kỹ thuật số Tài Dũng đã lựa chọn phương pháp trực tiếp để tínhlợi nhuận

Theo phương pháp này lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định bằng tổng hợplợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận các hoạt động khác Cách thứcxác định như sau:

Đối với lợi nhuận hoạt động kinh doanh

LN từ hoạt

động sản xuất

kinh doanh

= về BH&LN gộpCCDV

+ DT hoạtđộng tài

chính

- Chi phítàichính

- doanh hợp lý,Chi phí kinh

hợp lệ

Trang 17

- Trị giá vốnhàng bán

Các khoảngiảm trừdoanh thu -

Thuế phảinộp ở khâutiêu thụTrong đó:

- Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ, bao gồm:

Thứ nhất, doanh thu bán buôn: Là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa,

…bán cho các cơ, quan đơn vị khác,…nhằm mục đích để tiếp tục chuyển bán hoặc giacông, sản xuất

Thứ hai, doanh thu bán lẻ: Là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa,…

bán cho các cơ, quan đơn vị khác,…nhằm mục đích để tiêu dùng

Thứ ba, doanh thu gửi bán đại lý, ủy thác: Là doanh thu của khối lượng hàng gửi

bán đại lý theo hợp đồng, ủy thác xuất nhập khẩu Doanh thu hoạt động gia công làtoàn bộ tiền thuê gia công được hưởng chưa trừ đi một khoản phí tổn nào (Theo giáo

trình Kế toán tài chính TS Nguyễn Tuấn Duy và TS Đặng Thị Hòa, Nhà xuất bản

thống kê, xuất bản năm 2010)

- Các khoản giảm trừ doanh thu: bao gồm các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán cho khách hàng, doanh thu hàng bán bị trả lại (Theo giáo trình Kế toán tài chính TS Nguyễn Tuấn Duy và TS Đặng Thị Hòa, Nhà xuất bản thống kê,

xuất bản năm 2010)

- Trị giá vốn hàng bán: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh trị giá thực tế của sản

phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư đã tiêu thụ trong kì như: trị giávốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ; các khoản hao hụt, mất máthàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra; số trích lập

dự phòng giảm giá hàng tồn kho; chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý bất động sản đầu

tư phát sinh trong kỳ…(Theo giáo trình Kế toán tài chính TS Nguyễn Tuấn Duy và

TS Đặng Thị Hòa, Nhà xuất bản thống kê, xuất bản năm 2010)

- Thuế phải nộp ở khâu tiêu thụ: là những khoản thuế gián thu như thuế GTGT (nếu

tính theo phương pháp trực tiếp), thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) (Theo

Trang 18

giáo trình Kế toán tài chính TS Nguyễn Tuấn Duy và TS Đặng Thị Hòa, Nhà xuất

bản thống kê, xuất bản năm 2010)

- Doanh thu hoạt động tài chính: Có thể bao gồm lãi được chia từ hoạt động liên

doanh, liên kết; lợi tức cổ phiếu, trái phiếu; lãi từ tiền gửi ngân hàng hoặc cho các đốitượng khác vay; lãi từ kinh doanh chứng khoán; cho thuê tài sản; chiết khấu thanh toán

được hưởng…(Theo giáo trình Kế toán tài chính TS Nguyễn Tuấn Duy và TS Đặng

Thị Hòa, Nhà xuất bản thống kê, xuất bản năm 2010)

- Chi phí hoạt động tài chính: Là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra bên ngoài

doanh nghiệp nhằm sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng caohiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các khoản chi phí này bao gồm: chi phí trả lãitiền vay; chi phí thực hiện hoạt động liên doanh, liên kết (không bao gồm phần vốngóp); chi phí cho thuê tài sản; chi phí mua bán các loại chứng khoán; chiết khấu thanh

toán cho khách hàng…(Theo giáo trình Kế toán tài chính TS Nguyễn Tuấn Duy và

TS Đặng Thị Hòa, Nhà xuất bản thống kê, xuất bản năm 2010)

- Chi phí kinh doanh hợp lý, hợp lệ: Là toàn bộ chi phí kinh doanh phân bổ cho

hàng hóa và dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, được xác định là hợp lệ và nằm trong phạm

vi chi phí kinh doanh Nhà nước đã quy định Các khoản chi phí kinh doanh trên sẽ baogồm thuế GTGT nếu tính theo phương pháp trực tiếp và không bao gồm thuế GTGTnếu tính theo phương pháp khấu trừ Chi phí kinh doanh hợp lý, hợp lệ bao gồm: Một

là, trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ Hai là, chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa và dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ (Theo giáo trình

Kế toán tài chính TS Nguyễn Tuấn Duy và TS Đặng Thị Hòa, Nhà xuất bản thống kê,

Chi phí từ hoạtđộng khác

Trang 19

Trong đó:

- Thu nhập từ hoạt động khác: Là những khoản thu phát sinh không thường

xuyên từ những hoạt động riên biệt như: Thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định;

nợ phải thu khó đòi được xóa sổ nay đòi được; các khoản thu nhập bất thường khác

như tiền được phạt, tiền được bổi thường…(Theo giáo trình Kế toán tài chính TS.

Nguyễn Tuấn Duy và TS Đặng Thị Hòa, Nhà xuất bản thống kê, xuất bản năm 2010)

- Chi phí hoạt động khác: là những khoản chi như: tiền phạt do doanh nghiệp vi

phạm hợp đồng; chi phạt thuế; chi do thanh lý, nhượng bán tài sản cố định,… (Theo

giáo trình Kế toán tài chính TS Nguyễn Tuấn Duy và TS Đặng Thị Hòa, Nhà xuất

bản thống kê, xuất bản năm 2010)

Sau khi đã xác định được lợi nhuận của các hoạt động, tiến hành tổng hợp lạiđược tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp như sau :

LN trước thuế thunhập doanh nghiệp =

LN từ hoạt độngsản xuất kinh doanh +

LN hoạt độngkhácPhần còn lại của lợi nhuận sau khi trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp chính là lợinhuận sau thuế (lợi nhuận ròng)

LN sau thuế = LN trước thuế thu nhập - Thuế thu nhập doanh

nghiệp phải nộp trong kỳ

1.1.3 Các chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần(ROS)

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu thuần là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ sảnphẩm so với doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Chỉ tiêunày được xác định như sau:

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần(ROS) =

Chỉ tiêu này cho thấy cứ một đồng doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ thìđem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ trong kỳ doanhnghiệp hoạt động càng có hiệu quả Công thức này cũng cho thấy để tăng được tỷ suấtlợi nhuận doanh thu bán hàng một mặt phải áp dụng các biện pháp nhằm nâng cao chấtlượng sản phẩm để tăng được khối lượng sản phẩm tiêu thụ

Trang 20

- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản(ROA)

Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tạo ra với vốnkinh doanh Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản(ROA) =

Chỉ tiêu này phản ánh đo lường khả năng sinh lời trên tài sản của doanh nghiệp,

cứ một đồng vốn đầu tư chi ra cho tài sản thì sẽ thu được bao nhiêu lợi nhuận Chỉ tiêunày càng cao thì kinh doanh càng có hiệu quả trên số tiền bỏ ra

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu(ROE)

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu(ROE) =

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn càng hiệu quả

- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí

Là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế với tổng chi phí kinhdoanh trong kỳ Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí =

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ sẽ thu lại được baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này đánh giá hiệu suất sử dụng chi phí củadoanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ doanh nghiệp biết cách sử dụng vàtiết kiệm chi phí

1.1.4.Vai trò và nhiệm vụ của phân tích kết quả kinh doanh

a Vai trò

Trang 21

- Phân tích kết quả kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp nhìn thấy được sứcmạnh, khả năng cũng như những hạn chế, khó khan của doanh nghiệp mình một cáchđúng đắn.

- Là công cụ cung cấp thông tin quan trọng giúp nhà Quản trị điều hành hoạtđộng kinh doanh tại đơn vị một cách hiệu quả

- Kiểm tra,đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua những chỉ tiêu kinh

1.1.5.Mục đích phân tích và nguồn số liệu phân tích.

a Mục đích phân tích

- Nhằm đánh giá và kiểm tra khái quát kết quả đạt được so với mục tiêu kế hoạch

đề ra, để xem xét trong quá trình hoạt động kinh doanh doanh nghiệp đã cố gắng trongviệc hoàn thành mục tiêu hay không Từ đó, tìm ra nguyên nhân và đưa ra giải pháp đểdoanh nghiệp ngày càng hoàn thiện

- Bên cạnh đó, việc phân tích cũng giúp cho doanh nghiệp thấy được những mặt

ưu thế của mình trên thị trường Từ đó, xây dựng cơ cấu mặt hàng kinh doanh hiệuquả, góp phần nâng cao tổng mức lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Phân tích hoạt động kinh doanh cũng giúp ta nhìn ra các nhân tố bên trong, bênngoài ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và tìm ra các nguyên nhân gây nên mức độ

Trang 22

ảnh hưởng đó Từ đó, giúp đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng và khắcphục những yếu kém, tồn tại của quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Trang 23

b Nguồn số liệu phân tích

Nguồn tài liệu có thể sử dụng để phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệpgồm: nguồn tài liệu bên ngoài và nguồn tài liệu bên trong doanh nghiệp cung cấp

 Nguồn tài liệu bên ngoài là các nguồn tài liệu phản ánh chủ trương chính sáchcủa Đảng nhà nước và các ngành về việc chỉ đạo, phát triển sản xuất và lưu thôngtrong và ngoài nước

- Chính sách kinh tế tài chính do nhà nước quy định trong từng thời kỳ như:chính sách cấp vốn hoặc cho vay vốn, các chính sách thuế của nhà nước, chính sách vềkinh tế đối ngoại,chính sách về ngoại giao…

- Tình hình thay đổi về thu nhập thị hiếu trong và ngoài nước

- Biến động về cung cầu giá cả trên thị trường trong và ngoài nước

 Nguồn tài liệu bên trong là các tài liệu liên quan đến việc phản ánh quá trình

và kết quả hoạt động của doanh nghiệp

- Tài liệu thông tin tư các kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đặt ra bao gồm: kếhoạch tài chính, kế hoạch xuất khẩu hàng hóa, kế hoạch về sử dụng vốn…

- Số liệu trên báo cáo tài chính do phòng kế toán lập hàng kỳ: báo cáo kết quảkinh doanh, bảng cân đối kế toán, bảng cân đối tài khoản, báo cáo lưu chuyển tiền tệ,thuyết minh báo cáo tài chính

- Số liệu do các phòng kinh doanh cung cấp hàng tháng: báo cáo xuất khẩu theotháng, theo quý

- Tài liệu hạch toán: các sổ sách kế toán, hạch toán tổng hợp, chi tiết, các chứng

từ, hóa đơn

1.2 Nội dung của phân tích kết quả kinh doanh

1.2.1 Phân tích doanh thu

1.2.1.1 Phân tích sự biến động của doanh thu qua từng thời kỳ

a Mục đích phân tích doanh thu

Qua quá trình phân tích, ta tìm ra được xu thế và quy luật phát triển của chỉ tiêudoanh thu bán hàng, đưa ra những thông tin dự báo nhu cầu của thị trường làm cơ sởcho việc xây dựng kế hoạch trung và dài hạn Đồng thời qua phân tích xác định thịphần doanh thu của doanh nghiệp trên thị trường và sự tăng giảm của các chỉ tiêu này

để đánh giá khả năng chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp

Trang 24

b Nguồn số liệu phân tích

Các số liệu doanh thu bán hàng thực tế qua các năm thông qua báo cáo tài chính

c Phương pháp phân tích

Phân tích tốc độ phát triển của doanh thu trong một thời kỳ bằng cách tính toáncác chỉ tiêu phản ánh tốc độ phát triển định gốc, tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ pháttriển bình quân

+ Tốc độ phát triển định gốc: = x 100

+ Tốc độ phát triển liên hoàn: = x 100

+ Tốc độ phát triển bình quân: = x 100

Trong đó:

: Tốc độ phát triển liên hoàn : Doanh thu bán hàng kỳ i.

: Tốc độ phát triển định gốc : Doanh thu bán hàng kỳ i-1.

: Tốc độ phát triển bình quân : Doanh thu bán hàng kỳ gốc.

M n :Doanh thu bán hàng kỳ n i =

1.2.1.2 Phân tích sự biến động của doanh thu theo nhóm hàng, mặt hàng

a Mục đích phân tích doanh thu

Nhận thức đánh giá một cách toàn diện, chi tiết tình hình doanh thu bán hàngtheo nhóm, mặt hàng, thấy được sự biến động tăng giảm và xu hướng phát triển nhu

Trang 25

cầu tiêu dung của chúng làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược đầu tư theo nhómmặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp.

b Nguồn số liệu phân tích

Các số liệu kế hoạch và hạch toán chi tiết doanh thu bán hàng để so sánh giữa sốthực hiện với số kế hoạch và số thực hiện kỳ trước Ngoài ra còn sử dụng sổ chi tiết bánhàng theo cụ thể từng mặt hàng và nhóm hàng

Trang 26

c Phương pháp phân tích

Phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa số liệu thực hiện với kế hoạch, kỳnày với kỳ trước trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu phần trăm, số chênh lệch và tỷ trọngdoanh thu của từng mặt hàng, nhóm hàng kinh doanh

1.2.1.3 Phân tích sự biến động của doanh thu theo phương thức bán

a Mục đích phân tích

Phân tích doanh thu theo phương thức bán nhằm mục đích đánh giá tình hìnhbiến động tăng giảm của các chỉ tiêu doanh thu theo phương thức bán, tìm ra những

ưu, nhược điểm trong từng phương thức bán và khả năng đa dạng hóa các phương thứcbán hàng của doanh nghiệp, qua đó tìm ra tìm ra những phương thức bán thích hợpcho doanh nghiệp để đẩy mạnh bán hàng, tăng doanh thu

b Nguồn số liệu phân tích

Căn cứ vào số liệu thực tế kỳ báo cáo và kỳ thực tế chi tiết doanh thu bán hàngtheo phương thức bán

c Phương pháp phân tích

Sử dụng phương pháp so sánh kết hợp lập biểu 8 cột, tính toán các chỉ tiêu chênhlệch, phần tram, tỷ trọng thông qua số liệu thực tế kỳ báo cáo và kỳ thực tế

1.2.1.4 Phân tích sự biến động của doanh thu theo phương thức thanh toán

a Mục đích phân tích

Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức thanh toán nhằm mục đích nghiêncứu, đánh giá tình hình biến động của các chỉ tiêu doanh thu bán hàng gắn với tình hìnhthu tiền bán hàng theo các phương thức khác nhau (thanh toán trực tiếp, thanh toánchậm…) Qua đó tìm ra những biện pháp hữu hiệu để thu hồi tiền bán hàng nhanh, địnhhướng hợp lý trong việc lựa chọn phương thức bán và thanh toán hiệu quả trong kỳ tới

b Nguồn số liệu phân tích

Các số liệu hạch toán tổng hợp và chi tiết Tài khoản “Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ”, Tài khoản “Phải thu của khách hàng”, Tài khoản “Dự phòng phải thu khóđòi” và các tài khoản liên quan khác như tài khoản “Tiền mặt”, tài khoản “Tiền gửingân hàng”

Trang 27

c Phương pháp phân tích

Phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa số liệu thực hiện với kế hoạch, kỳnày với kỳ trước trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu phần trăm, số chênh lệch và tỷ trọngdoanh thu của từng phương thức thanh toán

1.2.1.5 Phân tích sự biến động của doanh thu theo tháng, quý

a Mục đích phân tích

Phân tích doanh thu bán hàng theo tháng, quý nhằm mục đích thấy được mức độ

và tiến độ hoàn thành kế hoạch bán hàng Đồng thời qua phân tích cũng thấy được sựbiến động của doanh thu bán hàng qua thời điểm khác nhau và những nhân tố ảnhhưởng của chúng để có những chính sách và biện pháp thích hợp trong việc chỉ đạokinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dung của xã hội theo mùa vụ

b Nguồn số liệu phân tích

Các số liệu doanh thu bán hàng thực tế từng tháng, quý thông qua sổ chi tiếtdoanh thu bán hàng kỳ báo cáo và kỳ kỳ trước

c Phương pháp phân tích

So sánh giữa số liệu thực tế với số cùng kỳ năm trước kết hợp lập biểu để thấyđược mức độ hoàn thành, tăng giảm

1.2.1.6 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng

a Mục đích phân tích:

Hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và tình hình doanh thu của doanhnghiệp nói riêng chịu tác động bởi rất nhiều các nhân tố trong đó có những nhân tốmang tính chủ quan, có những nhân tố mang tính khách quan; hay có những nhân tố cóthể lượng hoá được (định lượng), lại có những nhân tố không thể lượng hoá được (địnhtính) Do vậy, việc nghiên cứu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng là rất cần thiết Nógiúp cho các doanh nghiệp có thể khai thác được ảnh hưởng của những nhân tố tíchcực, hạn chế ảnh hưởng của những nhân tố tiêu cực, đồng thời dự đoán những khả năng

có thể xảy ra từ đó có những biện pháp ứng phó nhằm không ngừng tăng doanh thu chodoanh nghiệp

Trang 28

b Nguồn số liệu phân tích

Số liệu thực tế kỳ báo cáo và kỳ kế hoạch thông qua sổ chi tiết doanh thu,các báocáo các năm, chỉ tiêu giá cả, sản lượng các năm, số lượng lao động, năng suất lao độngcác năm

c Phương pháp phân tích

 Phân tích ảnh hưởng của số lượng hàng bán và giá bán

M = q x pTrong đó:

- Xác định ảnh hưởng của nhân tố q tới sự biến động của chỉ tiêu M

Trang 29

- Xác định ảnh hưởng của nhân tố T tới sự biến động của chỉ tiêu M

1.2.2 Phân tích lợi nhuận

1.2.2.1 Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận theo các nguồn hình thành

a Mục đích phân tích

Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận theo các nguồn hình thành nhằm đánh giátổng quát tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận và cơ cấu tỷ trọng lợinhuận theo từng nguồn Qua đó thấy được mức độ hoàn thành, số chênh lệch tănggiảm và sự ảnh hưởng của nó tới chỉ tiêu tổng lợi nhuận Đánh giá được việc thực hiệnchức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp Việc đánh giá cơ cấu tỷ trọng lợi nhuận củatừng nguồn giúp ta thấy được mối quan hệ lợi ích giữa doanh nghiệp, Nhà nước vàngười lao động

b Nguồn số liệu phân tích

Căn cứ vào số liệu năm 2016 so với năm 2015 trên Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh của Công ty

c Phương pháp phân tích

Phương pháp sử dụng trong nội dung phân tích này là so sánh số thực hiện năm

2016 với năm 2015 để thấy mức độ tăng giảm trên cơ sở số liệu báo cáo tài chính tổnghợp và kết quả hoạt động kinh doanh Và sử dụng biểu biểu 8 cột có các chỉ tiêu sau:Lợi nhuận kinh doanh, lợi nhuận khác, tổng lợi nhuận, thuế thu nhập doanh nghiệp,tổng lợi nhuận sau thuế,…

1.2.2.2 Phân tích chung lợi nhuận hoạt động kinh doanh

a Mục đích phân tích

Phân tích chung tình hình lợi nhuận theo hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá sựbiến động của các chỉ tiêu hình thành lên lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp, qua

đó thấy được nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến kết quả lợi nhuận kinh doanh

Trang 30

Không những vậy việc phân tích còn giúp ta đánh giá kết quả kinh doanh, hiệu quả sửdụng chi phí và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

b Nguồn số liệu phân tích

Sử dụng số liệu thực tế trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công tynăm 2016 và 2015

c Phương pháp phân tích

Để phân tích ta sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp tỷ suất kết hợp vớilập biểu 5 cột

1.2.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh

a Mục đích phân tích

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh là để thấyđược những nhân tố nào ảnh hưởng tốt đến lợi nhuận thì doanh nghiệp tiếp tục khaithác còn những nhân tố ảnh hưởng không tốt đến lợi nhuận thì doanh nghiệp cần tìmnhững biện pháp khắc phục trong kỳ kinh doanh tới

b Nguồn số liệu phân tích

Số liệu thực tế về các khoản doanh thu và chi phí trên Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh của Công ty trong 2 năm 2016 và 2015

c Phương pháp phân tích

Để phân tích nội dung này em đã sử dụng phương pháp so sánh kết hợp vớiphương pháp biểu mẫu sử dụng biểu 7 cột

1.2.2.4 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của lợi nhuận

a Mục đích phân tích

Để đánh giá một cách đầy đủ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thì phải sử dụng các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuậnchính là các chỉ tiêu sinh lời kinh doanh biểu hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận và chiphí hoặc với nguồn lực tài chính để tạo ra lợi nhuận

b Nguồn số liệu phân tích

Số liệu phân tích sử dụng trong Báo cáo tài chính của Công ty năm 2015 và 2016

c Phương pháp phân tích

Phương pháp sử dụng để phân tích là phương pháp so sánh kết hợp với phươngpháp biểu mẫu

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾT QUẢ KINH DOANH

Trang 31

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ảnh kỹ thuật số Tài Dũng

2.1.1 Tổng quan về Công ty TNHH Ảnh kỹ thuật số Tài Dũng

Giới thiệu chung về Công ty.

Tên công ty

-Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH ẢNH KỸ THUẬT SỐ TÀI DŨNG -Tên công ty viết bằng tiễng nước ngoài: TAIDUNG DIGIATAL PHOTOS

COMPANY LIMITED

Địa chỉ : Số nhà 477, ngõ 192, phố Lê Trọng Tấn, Tổ 3 Phường Định Công,

Quận Hoàng Mai, Hà Nội

- Điện thoại: 04 632 1174

- Mã số thuế : 0105431758

Quy mô:

- Quy mô vốn : Vốn điều lệ là 3.000.000.000 đồng ( Ba tỷ đồng chẵn)

- Quy mô lao động : qua quá trình phát triển từ năm thành lập vào năm 2011, số

lao động làm việc tại Công ty khoảng 12 người

Ngoài ra, công ty còn có một số hoạt động khác (được trình bày cụ thể trongphần ngành nghề kinh doanh)

Nhiệm vụ của công ty là xem xét, nắm chắc tình hình thị trường ảnh kỹ thuật số,hợp lý hóa các quy chế quản lý của công ty để đạt được hiệu quả kinh tế, xây dựng tổchức đảm đương được nhiệm vụ hiện tại, đáp ứng được yêu cầu trong tương lai, có kếhoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và kế hoạch dài hạn Xây dựng và tổ chức thựchiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh

Hoàn thành các quy chế khoán trong vận chuyển hàng hóa thông qua hệ thốngquy chế của đơn vị và các định mức kinh tế - kỹ thuật Trên cơ sở đó, cơ cấu tổ chứcquản lý chặt chẽ, đội ngũ lãnh đạo có trình độ chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, chútrọng đào tạo bồi dưỡng tay nghề cho công nhân, đội ngũ cán bộ quản lý tạo đà cho sự

Trang 32

ổn định và phát triển của công ty, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho cán bộcông nhân

Ngành nghề kinh doanh.

- Dịch vụ liên quan đến in

- Quảng cáo

- In ấn

- Sao chép bản ghi các loại

- Bán lẻ băng đĩa âm thanh, hình ảnh (kể cả băng, đĩa trắng) trong các cửa hàngchuyên doanh

- Bán lẻ hàng hóa khác mới trong cửa hàng chuyên doanh Chi tiết: Bán lẻ tranh,ảnh và các tác phẩm nghệ thuật khác (trừ đồ cổ) trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ máy ảnh, phim ảnh trong các cửa hàng chuyên doanh Bán lẻ hàng lưuniệm, hàng đan lát, hàng thủ công mỹ nghệ trong các cửa hàng chuyên doanh

- Sản xuất bột giấy, giấy và bìa

- Giáo duc nghề nghiệp (Chỉ hoạt động sau khi được cơ quan Nhà nước có tẩmquyền cho phép)

- Dịch vụ hỗ trợ giáo dục

- Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ, sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệutết bện: Sản xuất khung gương, khung tranh ảnh bằng gỗ, sản xuất khung tranh sơndầu cho nghệ sĩ

- Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa

- Đại lý, môi giới, đấu giá: Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác chưa được phân vào đâu: Xuất nhậpkhẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh

Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Ảnh ky thuật số Tài Dũng được Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà

Nội cấp phép thành lập ngày 02/08/2011 Là một doanh nghiệp tư nhân phải đối mặtvới bao khó khăn của nền kinh tế biến động không ngừng, song Công ty đã có nhữngbước phát triển đáng kể Qua một thời gian vừa khởi đầu xây dựng bộ máy tổ chức,triển khai các mặt hoạt động từ năm 2011 đến nay, Công ty tiếp tục ổn định và phát

Trang 33

nghề Công ty luôn phấn đấu thực hiện tốt việc cung ứng các dịch vụ, sản phẩm vềảnhcho các gia đình, các cá nhânvà các tổ chức mà công ty nhận được Để giải quyết việclàm, nâng cao đời sống cho lao động, hiện nay công ty chuyên cung cấp các sản phẩm

về nghành ảnh, băng đĩa và các đồ thủ công mỹ nghệ

Trong những năm gần đầy mặc dù có sự cạnh tranh khốc liệt nhưng công ty đãtích lũy được nhiều kinh nghiệm hoạt động trên thị trường trong nước Với phươngchâm kinh doanh “ lấy chữ tín làm đầu, chất lượng, hiệu quả”, cùng với sự cố gắngkhông ngừng của các cán bộ chủ chốt trong công ty, Công ty đã gặt hái được nhiềuthành công, dần khẳng định thương hiệu của mình trong lĩnh vực điện không nhữngtrên địa bàn Hà Nội mà không ngừng mở rộng ra các địa bàn khác và các tỉnh lân cận

và ngay cả trước những biến động của thị trường hiện nay

thuật số Tài Dũng

Công ty TNHH Ảnh kỹ thuật số Tài Dũng là công ty kinh doanh tổng hợp gồmnhiều ngành nghề khác nhau, đa dạng, phong phú từ sản xuất sản phẩm, buôn bánhàng hóa đến cung ứng dịch vụ trong đó công ty chuyên cung cấp các sản phẩm vềngành quảng cáo, in ấn, rồi đến hình ảnh, băng đĩa và các đồ thủ công mỹ nghệ Họatđộng kinh doanh của công ty bao gồm cả sản xuất và thương mại, dịch vụ hay nói cáchkhác là sản xuất và lưu thông

- Là công ty có quy mô nhỏ nên số lượng lao động của công ty cũng ở mức ít Sốngười lao động trong khoảng 12 người, trong đó có 8 người là cán bộ quản lý và có 4người ở bộ phận sản xuất, đó là chưa kể tới số lao động thời vụ mà công ty thường sửdụng

- Do ngành nghề kinh doanh đa dạng nên phạm vi hoạt động của công ty khônggiới hạn không những hoạt động trên địa bàn Hà Nội mà còn mở rộng ra nhiều tỉnhthành khác trên cả nước

- Phương thức hoạt động của công ty: Kết hợp sản xuất và thương mại dịch vụmột các năng động, linh hoạt vì mục tiêu tăng trưởng của công ty

- Đối tác của công ty cũng đa dạng như chính ngành nghề kinh doanh của công

ty Một số khách hàng của công ty như là: Ảnh viện áo cưới Golden, Ảnh viện áo cướiLâm Phong, Công ty CP ELITE PR SCHOOL, Bảo tàng Hà Nội, Một số nhà cungcấp chủ yếu của công ty: Công ty TNHH TM DV Việt Hồng, Công ty Diên Nam,

Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Ảnh kỹ thuật số Tài Dũng.

Với đội ngũ lãnh đạo và cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm trong hoạt động

Trang 34

kinh doanh, đặc biệt đội ngũ nhân viên kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao được đàotạo và trau dồi kinh nghiệm khá vững chắc đã nâng cao hiệu quả kinh doanh cho toàncông ty.

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức chặt chẽ, các nhiệm vụ quản lý đượcphân chia cho các bộ phận theo mô hình phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh,chức năng, nhiệm vụ của Công ty, giúp quản lý kiểm soát chặt chẽ hoạt động của cán

bộ nhân viên, công tác quản lý cũng như công tác báo cáo kết quả kinh doanh

Mô hình tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty gồm :

- Giám đốc

- 04 phòng ban chuyên môn nghiệp vụ : phòng Tổ chức hành chính, Phòng tàichính- kế toán, Phòng kinh doanh, Phòng thiết kế và sản xuất

Cụ thể sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty TNHH Ảnh kỹ thuật số Tài Dũng như sau

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức Công ty TNHH Ảnh kỹ thuật số Tài Dũng

(Nguồn :Phòng tổ chức – hành chính)

Sau đây là từng chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban trong Công ty :

- Giám đốc Công ty: Chịu trách nhiệm chung điều hành Công ty theo đúng quy

chế tổ chức hoạt động Giám đốc có quyền tuyển dụng lao động, có quyền chủ độnglập dự án kinh doanh, là đại diện pháp nhân của Công ty được quyền tham gia đàmphán ký kết hợp đồng kinh tế, chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty

- Phòng Tổ chức hành chính: Thực hiện theo sự phân công của giám đốc, có

nhiệm vụ theo dõi tình hình nhân viên trong công ty, đào tạo và tuyển dụng laođộng.Tham mưu cho Giám đốc Công ty về: Tổ chức bộ máy và mạng lưới; Quản trịnhân sự; Quản trị văn phòng; Công tác bảo vệ, an toàn và vệ sinh môi trường Phòng

Giám đốc

Phòng Tài chính - Kế toán

Phòng Tài chính - Kế toán

Phòng Kinh doanh

Phòng Kinh

sản xuất

Xưởng sản xuất

Trang 35

lao động, các chế độ phân phối tiền lương, tiền thưởng cho người lao động, các chế độđào tạo nâng bậc lương giúp giám đốc trong công tác đề bạt, miễn nhiệm cán bộ, bảohiểm cho người lao động.

- Phòng Tài chính- Kế toán: Thực hiện việc cập nhật mọi kinh tế phát sinh hàng

ngày của công ty, chịu trách nhiệm về mọi kết quả trước ban giám đốc, phản ánh kếtquả kinh doanh theo từng quý, từng năm Phân tích tình hình tài chính trong Công ty,đánh giá hiệu quả SXKD của Công ty Cuối quý kế toán tổng hợp lập báo cáo kế toán

để trình lên ban lãnh đạo về tình hình thực hiện kinh doanh của Công ty Có nhiệm vụthực hiện theo đúng yêu cầu về chế độ kế toán theo luật quy định Thực hiện kế toánthu chi tài chính của công ty, cung cấp thông tin cần thiết cho ban lãnh đạo công ty, cơquan Nhà Nước có thẩm quyền theo quy định

- Phòng Kinh doanh: Là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công tác

bán các sản phẩm và dịch vụ của Công ty (cho vay, bảo lãnh, các hình thức cấp tíndụng khác, huy động vốn trên thị trường 1, dịch vụ tư vấn thanh toán quốc tế, dịch vụ

tư vấn tài chính, đầu tư góp vốn, liên doanh liên kết, chào bán sản phẩm kinh doanhngoại tệ trừ trên thị trường liên ngân hàng); công tác nghiên cứu và phát triển sảnphẩm, phát triển thị trường; công tác xây dựng và phát triển mối quan hệ khách hàng.Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyềnđược giao

- Xưởng sản xuất: Lập kế hoạch chi tiết sản xuất dựa trên đơn đặt hàng của

khách và thực hiện các yêu cầu quản lý điều hành, tổ chức sản xuất và điều phối chungcác bộ phận liên quan trong xưởng để thực hiện các kế hoạch sản xuất

Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

Tổ chức bộ máy kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán được coi là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong

tổ chức công tác quản lý ở doanh nghiệp Với chức năng cung cấp thông tin và kiểmtra các hoạt động kinh tế- tài chính, do đó công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp đếnchất lượng của công tác quản lý, đồng thời nó còn ảnh hưởng đến việc đáp ứng cácyêu cầu khác nhau của các đối tượng trực tiếp và gián tiếp

Bộ máy tổ chức kế toán được tổ chức theo kiểu trực tuyến, kế toán trưởng điềuhành các nhân viên phân hành không thông qua khâu trung gian Toàn bộ công tác kếtoán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán của công ty Hình thức tổ chức công

Trang 36

tác này đơn giản, thuận tiện việc chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập trungthống nhất của lãnh đạo Công ty.

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.

(Nguồn: Phòng tài chính – Kế toán)

Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế toán tại công ty,

chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty cũng như sự chỉ đạo kiểm tra của cơquan tài chính cấp trên Kế toán trưởng chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi tình hình tàichính của công ty, tổ chức và tiến hành công tác kế toán, lập ra kế hoạch tài chính, báocáo tài chính phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty, giúp Ban giámđốc đề ra các phương án sản xuất kinh doanh phù hợp và có hiệu quả cho đơn vị mình

Kế toán công nợ: Theo dõi toàn bộ các phát sinh về tiền gửi, các khoản công nợ

phải thu, phải trả tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của đơn vị khách hàng,các khoản tạm ứng và nợ khác, theo dõi các khoản phải trả cho công nhân viên Nhiệm

vụ của Kế toán công nợ là trực tiếp giao dịch với ngân hàng, nhận tiền, chuyển tiền,đối chiếu số dư hằng ngày, hạch toán chi tiết cho từng đối tượng công nợ, theo từngnội dung phải thu, phải trả và ghi chép theo từng lần thanh toán

Kế toán kho: Quản lý lượng nhập – xuất – tồn của sản phẩm trong kho Có

nhiệm vụ căn cứ vào phiếu nhập kho, xuất kho đã được lập để thực hiện việc nhập –xuất hàng ngày; ghi chép các nghiệp vụ phát sinh, cuối ngày đưa lên kế toán trưởng để

xử lý số liệu

Chính sách kế toán áp dụng tại công ty.

Kế toán trưởng

Kế toán Công nợ

Kế toán Công nợ

Kế toán Kho

Kế toán Kho

Trang 37

ban hành theo Thông tư 200/TT - BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính,

- Niên độ kế toán của công ty: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày

31 tháng 12 năm dương lịch

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (vnđ) Các nghiệp vụ phát

sinh bằng ngoại tệ khác được quy đổi về đồng Việt Nam theo tỷ giá liên ngân hàng tạithời điểm lập báo cáo

- Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: là hình thức Nhật ký chung và được hỗ

trợ bởi phần mềm kế toán Fast

- Phương pháp hạch toán: Theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế

giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Giá trị hàng tồn kho cuối

kỳ được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khaithường xuyên để hạch toán hàng tồn kho

+ Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kholớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng

- Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định:

+ Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, vô hình: TSCĐ được ghinhận ban đầu theo nguyên giá, trong quá trình sử dụng TSCĐ được ghi nhận theo 3 chỉtiêu: Nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại Nguyên giá của TSCĐ được xácđịnh là toàn bộ chi phí mà đơn vị đã bỏ ra để có được tài sản đó tính đến thời điểm đưatài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, vô hình: Khấu hao TSCĐ hữu hìnhđược thực hiện theo phương pháp đường thẳng, căn cứ theo thời gian sử dụng hữu íchước tính và nguyên giá của tài sản

Phương pháp tính giá xuất kho: theo phương pháp bình quân liên tục

Hiện nay công ty đang áp dụng phần mềm kế toán Fast trong tổ chức kế toán,phần mềm được thiết kế theo hình thức Nhật ký chung Phần mềm này giúp nhân viên

kế toán kiểm soát và cập nhật các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhanh chóng, lập báocáo tài chính và các báo cáo quản trị cuối niên độ kịp thời

Trang 38

Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị năm 2015 và 2016

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty TNHH Ảnh kỹ thuật số

Tài Dũng năm 2015 và 2016

Đơn vị:VNĐ

So sánh năm 2015 với năm

8 Lợi nhuận thuần từ

12 Tổng lợi nhuận kế

13 Chi phí thuế thu

Trang 39

Qua bảng trên ta thấy:

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm gần đây đixuống, doanh thu năm 2016 tăng khá ít so với năm 2015 và lợi nhuận năm 2016 giảm

so với năm 2015 Ta sẽ phân tích tổng thể tình hình tăng, giảm của từng chỉ tiêu kếtquả hoạt động kinh doanh

Do đặc điểm của ngành nghề kinh doanh chính của công ty là cung cấp các sảnphẩm về lĩnh ảnh, dịch vụ liên quan đến in ấn Doanh nghiệp không có phát sinh cáckhoản giảm trừ doanh thu nên doanh thu thuần cũng chính là doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ Tình hình biến động doanh thu cụ thể như sau: năm 2016 tổngdoanh thu đạt 653.082.957 đồng tăng 25.831.751 đồng so với năm 2015, tương ứngvới tỷ lệ tăng là 4,12%

Bên cạnh doanh thu, chi phí cũng là một chỉ tiêu rất quan trọng vì nó ảnh hưởngrất lớn đến lợi nhuận của công ty và là chỉ tiêu phức tạp vì khó đo lường một cáchchính xác các khoản mục chi phí cụ thể Dựa vào bảng ta thấy: Tổng chi phí năm

2016 là 795.667.771 đồng, tăng 218.660.059 đồng so với năm 2015 tương ứng với tỷ

lệ tăng 37,896 % Tốc độ tăng chi phí như vậy là thấp, tuy nhiên tốc độ tăng chi phí lạicao hơn tốc độ tăng doanh thu nên nhìn chung, việc sử dụng chi phí của công ty khôngđạt hiệu quả

Chỉ tiêu tiếp theo là lợi nhuận, đây là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là chỉtiêu chất lượng tổng hợp để đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất kinhdoanh, hay nói cách khác, lợi nhuận là phần còn lại của tổng doanh thu trừ đi tổng chiphí trong hoạt động kinh doanh Trong 2 năm 2015 và 2016, thì năm 2015 kinh doanh

có lãi nhưng đến năm 2016 thì lợi nhuận ở mức âm, và mức lợi nhuận năm sau giảmmạnh so với lợi nhuận của năm trước Năm 2016 lãi thuần là -142.584.814 đồng, giảm192.828.308 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 383,788% Với những biến động trên, tanhận thấy tốc độ tăng chi phí của công ty theo đó là sự giảm mạnh của lợi nhuận Nhìnchung, tình hình kinh doanh của công ty năm 2016 đã đạt kết quả không tốt, giảmmạnh so với năm 2015 Kết quả này gây ra khó khăn cho Công ty trong việc mở rộngkinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong những năm tới Nguyên nhân cụ thể

vì sao về sự giảm sút này, những nguy cơ có thể tiềm ẩn đối với hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty ta sẽ đi sâu vào phân tích các phần tiếp theo

2.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hoạt động phân tích kết quả

Ngày đăng: 15/01/2020, 19:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w