1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán các khoản thanh toán với ngƣời lao động trong công ty cổ phần CK thăng long

53 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 830 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM LƯỢCTên đề tài:“Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty Cổ phần CK Thăng Long” Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Thu Thủy Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Viết Tiến Thô

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu “ Kế toán các khoản thanh toán vớingười lao động trong công ty Cổ phần CK Thăng Long” là công trình của riêng tôi, khôngtrùng lặp với các công trình đã công bố Các kết quả, số liệu nêu trong khóa luận là trungthực, xuất phát từ tình hình thực tế tại công ty Cổ phần CK Thăng Long

Sinh viênPhạm Thị Thu Thủy

Trang 2

TÓM LƯỢC

Tên đề tài:“Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty Cổ

phần CK Thăng Long”

Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Thu Thủy

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Viết Tiến

Thông qua quá trình thực tập tại công ty Cổ phần CK Thăng Long, dựa trên nhu cầuthực tế kết hợp với hệ thống kiến thức được trang bị trong 4 năm đại học, tôi đã hoànthành khóa luận tốt nghiệp của mình

Trên phương diện lý thuyết, bài viết đi tìm hiểu khái niệm các khoản thanh toánvới người lao động và các hình thức trả lương trong các doanh nghiệp theo quy định vàchế độ kế toán hiện hành

Trên phương diện thực tế, bằng các phương pháp nghiên cứu khoa học kết hợpvới phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp, bài viết đi sâu nghiên cứu đểđánh giá kế toán các khoản thanh toán với người lao động

Sau khi tìm hiểu rõ vấn đề, tôi xin đưa ra các ưu nhược điểm còn tồn tại Từ đó đềxuất một số giải pháp để hoàn thiện kế toán các khoản thanh toán với người lao động tạicông ty Cổ phần CK Thăng Long

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp, tôi đã nhận được rất nhiều sựgiúp đỡ từ phía trường Đại Học Thương Mại, khoa Kế toán – Kiểm toán cũng như từ phíaCông ty Cổ phần CK Thăng Long

Tôi xin cám ơn các thầy, cô giáo trong khoa Kế toán – Kiểm toán, và đặc biệt là thầygiáo TS Nguyễn Viết Tiến, người đã hướng dẫn, chỉ bảo tôi rất tận tình trong quá trìnhthực hiện khoá luận

Tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban lãnh đạo cùng toàn thể CBCNV tạiCông ty Cổ phần CK Thăng Long đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thựctập để tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận này

Do sự hiểu biết và trình độ còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi thiếu sót.Tôi rất mong nhận được sự góp ý và bổ sung của thầy cô giáo

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

TÓM LƯỢC ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp( cách thức) thực hiện đề tài 2

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1.Nội dung và nhiệm vụ kế toán các khoản thanh toán với người lao động 4

1.1.1 Nội dung các khoản thanh toán với người lao động 4

1.1.1.2 Nội dung các khoản phải thu của người lao động và hình thức thanh toán 8

1.1.2 Nhiệm vụ kế toán thanh toán với người lao động 10

1.2 Phương pháp kế toán các khoản thanh toán với người lao động theo chế độ kế toán hiện hành (thông tư 133) 10

1.2.1 Chứng từ kế toán 10

1.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng 11

1.2.3 Trình tự kế toán 13

1.2.4 Sổ kế toán 13

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần CK Thăng Long 15

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 15

Trang 5

2.1.2 Đặc điểm sản xuất, kinh doanh và tổ chức quản lý của công ty Cổ phần CK Thăng

Long

17

2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần CK Thăng Long 21

2.2 Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty Cổ phần CK Thăng Long 24

2.2.1 Nội dung các khoản thanh toán với người lao động tại công ty Cổ phần CK Thăng Long

24

2.2.2 Thực trạng kế toán thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần CK Thăng Long

26

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CK THĂNG LONG 30

3.1 Các kết luận về đánh giá thực trạng về kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong công ty Cổ phần CK Thăng Long 30

3.1.1 Ưu điểm 30

3.1.2 Hạn chế và nguyên nhân 30

3.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong công ty Cổ phần CK Thăng Long 31

3.3.1 Giải pháp 1: Về hình thức thanh toán lương 32

3.3.2 Giải pháp 2: Về việc luân chuyển chứng từ 32

3.3.3 Giải pháp 3: Về sổ kế toán 32

KẾT LUẬN 33

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Ngày nay, trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nền kinh tế nước

ta đang trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới, việc phát triển nền kinh tế theohướng nền kinh tế thị trường cùng với chính sách mở cửa đã thu hút được các nguồn vốnđầu tư trong và ngoài nước tạo động lực thúc đẩy sự tăng trưởng không ngừng của nềnkinh tế Đứng trước những cơ hội cũng như thách thức trong bối cảnh nền kinh tế pháttriển, việc nâng cao lợi ích cho người lao động ngày càng được chú trọng nhằm thu hút tàinăng, nguồn lực lao động góp phần tạo nên một thế mạnh để cạnh tranh trên thị trường.Như MarX đã nói: “Con người là tiền đề cho sự phát triển, quyết định sự tồn tại của quátrình sản xuất, giữ vai trò chủ chốt trong việc tạo ra của cải vật chất và tinh thần trong xãhội Lao động có năng suất, chất lượng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo sự phồnvinh của mỗi quốc gia”

Xét về thực tế, là một công ty xây dựng nhiệm vụ trước tiên và quyết định đến hoạtđộng kinh doanh của công ty là phải tổ chức tốt nguồn lao động Có như vậy công ty mới

có cơ hội phát triển nhanh và mạnh Vì vậy yêu cầu đặt ra đối với bộ phận kế toán là hạchtoán các khoản thanh toán với người lao động sao cho chính xác và hợp lý, làm cho ngườilao động tận tâm với công việc, hoàn thành kế hoạch đề ra, làm cho năng suất lao độngtăng, giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Vì vậy hoàn thiện công tác

kế toán nói chung và kế toán các khoản thanh toán với người lao động nói riêng là mụctiêu vô cùng cần thiết và quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của công ty

Trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần CK Thăng Long, nhận thức được tầmquan trọng của người lao động và nghĩa vụ cũng như trách nhiệm của công ty đối với

người lao động và ngược lại, tôi quyết định chọn đề tài: “ Kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong công ty Cổ phần CK Thăng Long”.

2 Mục đích nghiên cứu

Về mặt lý luận, đề tài nghiên cứu hệ thống các khoản thanh toán với người laođộngvà kế toán các khoản thanh toán với người lao động theo quy định của chuẩn mực vàchế độ kế toán Việt Nam hiện hành

Trang 10

Về mặt thực tiễn, vận dụng lý luận để tìm hiểu thực trạng kế toán các khoản thanhtoán với người lao động trong công ty Cổ phấn CK Thăng Long về: tài khoản và vận dụngtài khoản, chứng từ, trình tự luân chuyển chứng từ, sổ kế toán Từ đó đánh giá thực trạng

kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty xem có những ưu điểm, hạnchế nào, nguyên nhân của những tồn tại đó, sau đó đưa ra các kiến nghị và giải phápnhằm hoàn thiện các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

֍ Đối tượng nghiên cứu: Kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong

công ty Cổ phần CK Thăng Long

֍ Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: Đề tài thực hiện tại Công ty Cổ phần CK Thăng Long

Về thời gian: Đề tài được nghiên cứu từ 19/02/2017 đến 22/04/2017

Về phạm vi số liệu sử dụng cho nghiên cứu đề tài: các số liệu được lấy tại thời điểmtháng 3/2017 do bộ phận Kế toán của Công ty cung cấp

4 Phương pháp( cách thức) thực hiện đề tài

Để thu thập và phân tích dữ liệu phục vụ cho cho việc thực hiện đề tài của mình, tôi

đã sử dụng kết hợp các phương pháp khác nhau như phương pháp điều tra phỏng vấn kếthợp với phương pháp nghiên cứu tài liệu Cuối cùng tôi sử dụng phương pháp tổng hợp sốliệu để đưa ra cách nhìn tổng quan và có hệ thống về hoạt động kế toán nói chung và kếtoán các khoản thanh toán với NLĐ nói riêng tại Công ty

Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Các câu hỏi phỏng vấn được tập trung chủ yếu

xung quanh vấn đề về kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty Cổphần CK Thăng Long như: công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động cónhững ưu, nhược điểm gì và hạn chế còn tồn tại cần khắc phục… Việc phỏng vấn đượctiến hành tại phòng hành chính-kế toán

Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát về cách quản lý, hoạt động của bộ máy

kế toán DN, sau đó tiến hành quan sát chi tiết hơn đối với công việc ở phòng hành

chính-kế toán như thu thập chứng từ, vào số liệu các TK liên quan…

Trang 11

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tìm hiểu các nguồn tài liệu trong công ty: thông tin

về lịch sử hình thành, bộ máy quản lý của DN, các tài liệu về kế toán các khoản thanh toánvới người lao động trong chuẩn mực, chế độ, sách tham khảo và các luận văn khóa trước

Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu: Sau khi thu thập dữ liệu cần thiết, cần tiến

hành phân tích, so sánh, đối chiếu giữa số liệu chứng từ gốc và bảng phân bổ với bảng kê,

sổ kế toán chi tiết…nhằm đưa ra được những đánh giá, nhận xét đúng đắn, chính xác vềcông tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong DN

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, danhmục từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì bài viết được chia như sau:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong Công ty Cổ phần CK Thăng Long

Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong Công ty Cổ phần CK Thăng Long

Trang 12

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN

THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.Nội dung và nhiệm vụ kế toán các khoản thanh toán với người lao động.

1.1.1 Nội dung các khoản thanh toán với người lao động

1.1.1.1 Nội dung các khoản doanh nghiệp phải trả cho người lao động và hình thức thanh toán

a) Nội dung các khoản doanh nghiệp phải trả NLĐ:

-Các khoản bảo hiểm NLĐ được hưởng:

Bảo hiểm xã hội (BHXH): Người sử dụng lao động phải đăng ký đầy đủ số lao độngthuộc diện tham gia BHXH, đóng đầy đủ số tiền bảo hiểm xã hội cho số lao động của đơn

vị và hàng tháng trích từ tiền lương, tiền công của người lao động để đóng cho cơ quanbảo hiểm xã hội cùng với phần đóng bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động theoquy định

-Các khoản phải thanh toán khác:

Tiền thưởng: Là tổng số tiền doanh nghiệp trả cho lao động nhằm nâng cao năng

suất lao động, rút ngắn thời gian làm việc Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bổ sungcho tiền lương nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối lao động và nâng cao hiệu quảtrong sản xuất kinh doanh và năng suất lao động của các doanh nghiệp

Các loại tiền thưởng: tiền thưởng bao gồm tiền thưởng thi đua (lấy từ quỹ khenthưởng) và tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh (thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm,thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng phát minh sáng kiến…)

Trang 13

Phụ cấp:

+Phụ cấp trách nhiệm: Nhằm bù đắp cho những người trực tiếp sản xuất hoặc làm

công việc chuyên môn nghiệp vụ, vừa kiêm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức vụlãnh đạo bổ nhiệm hoặc những người làm việc đòi hỏi trách nhiệm cao chưa được xác địnhtrong mức lương Phụ cấp trách nhiệm được tính và trả cùng lương tháng

+Phụ cấp thu hút: Áp dụng đối với CBCNV đến làm việc tại những vùng kinh tế

mới, cơ sở kinh tế và các đảo xa có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn do chưa có cơ

sở hạ tầng ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của NLĐ

+ Phụ cấp khác: Là số tiền doanh nghiệp trả cho NLĐ ngoài tiền lương, thưởng

gồm: Phụ cấp làm ngoài giờ, làm thêm, NLĐ gặp khó khăn…

Phúc lợi:

Là số tiền mà doanh nghiệp trả cho NLĐ ngoài lương, thưởng, trợ cấp Quỹ phúc lợi

có tác dụng động viên tinh thần của công nhân, làm cho NLĐ gắn bó với doanh nghiệp,nâng cao đời sống vật chất và tinh thần

Các khoản phải trả khác lấy từ quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm:

Nếu người lao động đã làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp từ đủ 12 thángtrở lên bị mất việc làm thì người sử dụng lao động phải trả trợ cấp mất việc làm, cứ mỗinăm làm việc trả một tháng lương, thấp nhất cũng bằng hai tháng lương

b)Hình thức thanh toán:

Hình thức trả lương theo thời gian

Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thờigian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương cho người lao động Tiền lương tính theothời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động tuỳtheo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp Trong mỗi thanglương, tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuận chuyên môn và chia làm nhiều bậclương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định.Tiền lương trả theo thời gian có thểthực hiện tính theo thời gian giản đơn hay tính theo thời gian có thưởng

+ Trả lương theo thời gian giản đơn:

Trang 14

 Trả lương theo thời gian giản đơn = Lương căn bản + Phụ cấp theo chế độ khihoàn thành công việc và đạt yêu cầu

 Tiền lương tháng là tiền lương đã được qui định sẵn đối với từng bậc lương trongcác thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động.Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến nhất đối với công nhânviên chức

 Tiền lương phải trả trong tháng đối với DNNN:

Mức Lương tháng = Mức lương tối thiểu theo ngạch bậc * (hệ số lương + tổng hệ

số các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định)

 Tiền lương phải trả trong tháng đối với các đơn vị khác:

Lương tháng = [(Mức lương tối thiểu theo ngạch bậc * (hs lương + hs các khoản phụcấp đc hưởng theo qđ)/ số ngày làm việc trong tháng theo qđ ] * số ngày làm việc thực tếtrong tháng

 Lương tuần là tiền lương được tính và trả cho một tuần làm việc:

Lương tuần = (Lương tháng *12) /52

 Lương ngày là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc được áp dụngcho lao động trực tiếp hương lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên trong thời gianhọc tập, hội họp, hay làm nhiệm vụ khác, được trả cho hợp đồng ngắn hạn

 Lương ngày = Mức lương tháng / số ngày làm việc trong tháng theo quy định (22hoặc 24 hoặc 26)

 Lương giờ là tiền lương trả cho 1 giờ làm việc, thường được áp dụng để trả lươngcho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ sở để tínhđơn giá tiền lương trả theo sản phẩm

Lương giờ = Mức lương ngày / Số giờ làm việc theo quy định

+ Trả lương theo thời gian có thưởng:

Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiềnlương trongsản xuất kinh doanh như : thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao

Trang 15

động, tiết kiệm NVL, … nhằm khuyến khích người lao động hoàn thành tốt các công việcđược giao

Trả lương theo tg có thưởng = Trả lương theo thời gian giản đơn + các khoảntiền thưởng

Nhận xét : Trả lương theo thời gian là hình thức thù lao được chi trả cho người laođộng dựa trên 2 căn cứ chủ yếu là thời gian lao động và trình độ kỹ thuật hay nghiệp vụcủa họ

Ưu điểm : đơn giản, dễ tính toán

Nhược điểm : Chưa chú ý đến chất lương lao động, chưa gắn với kết quả lao độncuối cùng do đó không có khả năngkích thích ngườilao động tăng năng suất lao động

Hình thức trả lương theo sản phẩm:

Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theo kết quảlao động, khối lượng sản phẩm và lao vụ đã hoàn thành, bảo đảm đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật,chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, lao vụ đó.Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được thực hiện theo những cách sau:

+ Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp :

Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động hay cho mộttập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất Theo cách tính này tiền lươngđược lĩnh căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành và đơn giátiền lương, không hạn chế khối lượng sản phẩm, công việc là không vượt hoặc vượt mứcquy định

Tiền lương được lĩnh trong tháng = Số lượng sp, công việc hoàn thành * Đơn giátiền lương

+ Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp :

Hình thức này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, làm những côngviệc phục vụ cho công nhân chính như sửa chữa máy móc thiết bị trong các phân xưởngsản xuất, bảo dưởng máy móc thiết bị v.v Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp cũng đượctính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động Theo cách tính này, tiềnlương được lĩnh căn cứ vào tiền lương theo sản phẩm của bộ phận trực tiếp sản xuất và tỷ

Trang 16

lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp do Doanh nghiệp xác định Cách tính lương này cótác dụng làm cho những người phục vụ sx quan tâm đến kết quả hoạt động sxkd vì gắnliền với lợi ích kinh tế của bản thân họ.

Tiền lương được lĩnh trong tháng = Tiền lương đc lĩnh của bộ phận trực tiếp sx * tỷ

lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp

+ Tiền lương theo sản phẩm có thưởng

Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp, kết hợp với chế độkhen thưởng do DN quy định như thưởng do tăng năng suất lao động, tiết kiệmnguyên vật liệu v.v

+ Tiền lương tính theo sản phẩm luỹ tiến :

Ngoài việc trả lương theo sản phẩm trực tiếp, doanh nghiệp còn căn cứ vào mức độvượt định mức lao động để tính thêm một số tiền lương theo tỷ lệ vượt luỹ tiến Số lượngsản phẩm hoàn thành vượt định mức càng cao thì số tiền lương tính thêm càng nhiều.Lương theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất laođộng nên được áp dụng ở những khâu quan trọng, cần thiết để đẩy nhanh tốc độ sx, …Việc trả lương này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩmTiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc tính cho từng ngườilao động hay một tập thể người lao động nhận khoán Tiền lương khoán được áp dụng đốivới những khối lượng công việc hoặc từng công việc cần phải được hoàn thành trong mộtthời gian nhất định

Nhận xét : Trả lương theo sản phẩm là hình thức thù lao được chi trả cho người laođộng dựa vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt được yêucầu chất lượng đã qui định

- Ưu điểm : Chú ý đến chất lượng lao động, gắn người lao động với kết quả lao độngcuối cùng, tác dụng kích thích người lao động tăng năng suất lao động

- Nhược điểm : tính toán phức tạp

1.1.1.2 Nội dung các khoản phải thu của người lao động và hình thức thanh toán

a) Nội dung các khoản phải thu của NLĐ

- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN):

Trang 17

Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi cá nhân trong xã hội,trong khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm) Thuế TNCN là một sắc thuế có tầmquan trọng lớn trong việc huy động nguồn thu cho ngân sách và thực hiện công bằng xãhội Thuế TNCN đánh vào cả các cá nhân kinh doanh và cá nhân không kinh doanh Thuếnày thường được coi là loại thuế đặc biệt vì có lưu ý đến hoàn cảnh của các cá nhân có thunhập phải nộp thuế thông qua việc xác định miễn, giảm thuế hoặc khoản miễn trừ đặc biệt.

- Khoản bồi thường vật chất:

Trong quá trình sản xuất, NLĐ làm hư hỏng tới tài sản của công ty, hoặc làm mấtmát, thất thoát tài sản thì phải bồi thường theo quy định của công ty

Tiền tạm ứng khấu trừ vào lương:

Gồm tạm ứng tiền lương vì lý do công việc mà chưa sử dụng hết hoặc tạm ứng tiềnlương tháng sẽ được khấu trừ trực tiếp vào lương Ngoài ra, còn các khoản như: Tiền điện,nước, thuê nhà do công ty trả thay NLĐ

Các khoản trích theo lương:

Ngoài các khoản phải thu trên NLĐ còn phải nộp BHXH, BHYT, BHTN

Bảo hiểm xã hội (BHXH): Là sự đảm bảo thay thế hay bù đắp một phần thu nhập

cho NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tại nạn lao động, bệnhnghề nghiệp, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất…Dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đónggóp của các bên tham gia BHXH mà chủ yếu là từ người sử dụng lao động, NLĐ và mộtphần sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho NLĐ

và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an toàn xã hội

Bảo hiểm y tế (BHYT): Là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc

sức khỏe nhằm đảm bảo chi trả một phần hay toàn bộ chi phí khám chữa bệnh cho ngườitham gia vào quỹ BHYT khi có ốm đau, bệnh tật bằng nguồn quỹ BHYT do sự đóng góptheo chu kỳ của người sử dụng lao động, NLĐ, tổ chức, cá nhân

Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Là một loại hình phúc lợi tạm thời dành cho người

đã đi làm và bị cho thôi việc ngoài ý muốn BHTN sẽ góp phần ổn định đời sống và hỗ trợcho NLĐ được học nghề và tìm việc làm, sớm đưa họ trở lại làm việc

Trang 18

Hình thức thanh toán

- Trừ vào tiền lương của NLĐ: Doanh nghiệp sẽ trừ trực tiếp tiếp vào lương củaNLĐ các khoản trích theo lương, thuế TNDN và các khoản tạm ứng khấu trừ vào lươngtheo quy định của doanh nghiệp

- Thu bằng tiền mặt: Thông thường các khoản bồi thường thiệt hại khi NLĐ làm mấtmát, hỏng hóc tài sản trong doanh nghiệp mà có giá trị không quá lớn thì doanh nghiệp sẽthu bằng tiền mặt trực tiếp

1.1.2 Nhiệm vụ kế toán thanh toán với người lao động

Các khoản thanh toán với NLĐ có ý nghĩa rất quan trọng không chỉ đối với NLĐ màcòn rất quan trọng đối với Nhà nước, đối với sự sống còn của nền kinh tế Vì vậy, việc tổchức công tác kế toán hết sức quan trọng và để thực hiện tốt điều đó kế toán cần thực hiệntốt các nhiệm vụ sau:

Theo dõi, ghi chép, phản ánh một cách kịp thời, đầy đủ và chính xác các khoản phảitrả cho NLĐ và tình hình thanh toán các khoản đó cho NLĐ

Tổ chức kế toán chi tiết các khoản phải trả cho NLĐ theo từng đối tượng, theo cácchỉ tiêu tổng số phải trả, số đã trả, số còn lại phải trả và xác định thời hạn trả

Theo dõi chi tiết, cụ thể từng khoản phải thu của đối tượng, báo cáo kịp thời về khảnăng thanh toán của NLĐ

Cung cấp kịp thời ( thường xuyên và định kỳ) những thông tin về tình hình thanhtoán các khoản với NLĐ cho chủ doanh nghiệp và các cán bộ quản lý doanh nghiệp làm

cơ sở, căn cứ cho việc đề ra quyết định hợp lý trong quá trình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

1.2 Phương pháp kế toán các khoản thanh toán với người lao động theo chế độ

kế toán hiện hành (thông tư 133)

1.2.1 Chứng từ kế toán.

Để hạch toán tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp BHXH, kế toán trong các doanhnghiệp phải sử dụng đày đủ các chứng từ kế toán theo quy định của Bộ Tài Chính, cácchứng từ kế toán bao gồm:

Trang 19

- Bảng chấm công: dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, nghỉhưởng BHXH, của công chức, viên chức và NLĐ, làm căn cứ tính trả lương cho từngcông chức, vien chức và NLĐ trong đơn vị.

- Bảng thanh toán tiền lương: là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấpcho NLĐ làm việc trong đơn vị đồng thời làm căn cứ để thống kê tiền lương Bảng thanhtoán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận tương ứng với bảng chấm công.Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiềnlương chuyển cho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

Mục đích lập chứng từ này nhằm xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thànhcủa đơn vị hoặc cá nhân người lao động làm cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương hoặctiền công cho người lao động; phiếu này do người giao việc lập, phòng lao động tiềnlương thu nhận và ký duyệt trước khi chuyển đến phòng kế toán làm chứng từ hợp pháp

để trả lương

- Hợp đồng giao khoán: Phiếu này là bản ký kết giữa người giao khoán và ngườinhận khoán về khối lượng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợi mỗibên khi thực hiện công việc đó; đồng thời là cơ sở để thanh toán tiền công lao động chongười nhận khoán

Ngoài ra còn có các loại chứng từ khác:

- Bảng thanh toán tiền thưởng

- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ

- Giấy tạm ứng tiền, phiếu chi

- Bảng thanh toán BHXH toàn công ty

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

- Bảng trích nộp, tờ khai thuế TNCN

- Phiếu thanh toán BHXH, quyết toán BHXH

1.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng.

Các tài khoản sử dụng trong kế toán các khoản thanh toán với NLĐ gồm:

Trang 20

Tài khoản 334- Phải trả người lao động: dùng để phản ánh các khoản thanh toán vớiNLĐ của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thưởng và cáckhoản về thu nhập của họ

Tài khoản 334 có 2 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 3341- Phải trả công nhân viên: dùng để phản ánh các khoản thanh toánvới NLĐ của doanh nghiệp

Tài khoản 3348- Phải trả NLĐ khác: dùng phản ánh tình hình thanh toán với NLĐkhác không thuộc lao động trong danh sách của doanh nghiệp

Tài khoản 338- Phải thu, phải nộp khác: dùng để phản ánh tình hình thanh toán vềcác khoản phải trả, phải nộp liên quan đến hạch toán tiền lương và các khoản trích theolương, phản ánh tình hình trích lập và sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐtại các doanh nghiệp Ngoài ra tài khoản này còn được dùng để hạch toán doanh thu nhậntrước về các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và các khoản chênh lệch giá phát sinhtrong giao dịch bán thuê tài sản là thuê tài chính, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Khi hạch toán các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng các tài khoản cấp 2 củatài khoản 338:

+ Tài khoản 3382- Kinh phí công đoàn

+ Tài khoản 3383- BHXH

+ Tài khoản 3384- BHYT

+ Tài khoản 3385- BHTN ( Theo thông tư 113)

Tài khoản 335- Chi phí phải trả: phản ánh các khoản được ghi nhận là chi phí hoạtđộng, sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh, mà sẽ phát sinh trong

kỳ này hoặc kỳ sau

Nội dung, kết cấu TK 335

Bên nợ:

– Các khoản chi phí thực tế phát sinh tính vào chi phí phải trả

– Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí.Bên có: Chi phí trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh

Trang 21

Dư có: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra kế toán nghiệp vụ các khoản thanh toán với NLĐ còn sử dụng một số tàikhoản sau:

TK 111 “Tiền mặt”

TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”

TK 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp”

TK 627 “chi phí sản xuất chung”

1.2.3 Trình tự kế toán

Quy trình hạch toán các khoản thanh toán với người lao động được thể hiện qua

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán các khoản phải trả NLĐ ( phụ lục 03)

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán các khoản phải thu của NLĐ ( phụ lục 04)

1.2.4 Sổ kế toán

Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được tự xây dựnghình thức ghi sổ kế toán cho riêng mình trên cơ sở đảm bảo thông tin về các giao dịchphải được phản ánh đầy đủ, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu

Các hình thức sổ kế toán theo hướng dẫn của Thông tư 133/2016/TT – BTC:

Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu

sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán

Hình thức kế toán Nhật ký chung (phụ lục 05)

Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: tất cả các nghiệp

vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật

Ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau

đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu: Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật kýđặc biệt, Sổ Cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái (phụ lục 06)

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tếphát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùngmột quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ

Trang 22

Nhật ký – Sổ Cái là các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc Hình thức Nhật

ký – Sổ Cái sử dụng các loại sổ kế toán: Sổ Nhật ký – Sổ Cái; các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (phụ lục 07)

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ

kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: ghi theotrình tự thời gian trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ; ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ được đánh sốliên tục trong từng thàng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ)

và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ; SổĐăng ký chứng từ ghi sổ; Sổ Cái; các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ (phụ lục 08)

Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ sử dụng các loại sổ kế toán: Nhật ký – chứngtừ; Bảng kê; Sổ Cái; các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Hình thức kế toán trên máy vi tính (phụ lục 09)

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính: Công việc kế toán đượcthực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toánđược thiết kế theo 1 trong 4 hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quyđịnh trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị được đầy đủ quy trình ghi sổ kế toánnhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Trang 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CK THĂNG LONG

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần CK Thăng Long

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần CK Thăng Long

- Tên Công ty: Công ty cổ phần CK Thăng Long

- Tên tiếng Anh: Thang Long CK Joint Stock Company

- Điạ chỉ trụ sở chính: 79/40/10C, đường Dương Quảng Hàm, phường Quan Hoa,quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

- Giám đốc : Ông Nguyễn Minh Hoàng

- Phó giám đốc: Ông Đặng Lê Hà, ông Võ Hồng Hà

- Mã số thuế:0102635626

- Quy mô:

+ Quy mô vốn: Vốn điều lệ là 22.000.000.000 ( Hai mươi hai tỷ đồng )

+ Quy mô lao động: Năm 2015, tổng số lao động của Công ty là 36 người Đa số laođộng của Công ty được đào tạo ở các trường nghiệp vụ và hàng năm Công ty có điều kiện

tổ chức bồi dưỡng thêm chuyên môn, nghiệp vụ cho một số bộ phận trực tiếp sản xuất

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ

Căn cứ vào chức năng, ngành nghề đã được ra quyết định Giấy phép hoạt động trênđịa bàn cả nước, Công ty đã xác định chức năng ngành nghề chính cho mình như sau:

- Xây dựng công trình dân dụng

- Chuyển giao công nghệ

- Dịch vụ trang trí nội thất, ngoại thất

Nhiệm vụ của công ty là xem xét, nắm chắc tình hình thị trường xây dựng, hợp lýhóa các quy chế quản lý của công ty để đạt được hiệu quả kinh tế, xây dựng tổ chức đảmđương được nhiệm vụ hiện tại, đáp ứng được yêu cầu trong tương lai, có kế hoạch sảnxuất kinh doanh ngắn hạn và kế hoạch dài hạn.Xây dựng và tổ chức thực hiện các kếhoạch sản xuất kinh doanh

Trang 24

2.1.1.3 Ngành nghề kinh doanh

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là phát triển công nghệ mới trong lĩnh vựcxây dựng công nghiệp, sản xuất hàng hóa và dịch vụ mua bán thiết bị bao gồm không hạnchế các loại hình như sau:

- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi

- Xây dựng nền móng các công trình

- Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng , tấm bê tông đúc sẵn, hệ thống cấu kiện thép

- Chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực giao thông, xây dựng

- Dịch vụ trang trí nội, ngoại thất

- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng

- Kinh doanh Siêu thị

- Đại lý mua bán ký gửi hàng hoá

2.1.1.4 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần CK Thăng Long

Công ty cổ phần CK Thăng Long là một công ty xây dựng được thành lập vào năm

2008 nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng trong lĩnh vực, kỹ thuật xử lý nền móng đặc biệt làngành xây dựng giao thông Công ty đặc biệt chú trọng và mong muốn phát triển thành mộtcông ty có thương hiệu trong lĩnh vực khoan nhồi và xử lý nền móng, từ CK có nghĩa là “

Chuyên Khoan “ – đây là một trong các thế mạnh của công ty.

Công ty được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0102635626 đăng ký lần đầu ngày 29/01/2008, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 20/12/2010

do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp

Với bề dày kinh nghiệm của tập thể cán bộ công nhân viên lành nghề trực tiếp thicông trong lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là ngành cầu đường, chuyên thi công cọc khoan nhồicác dự án trọng điểm trong cả nước như:

- Đường Hồ Chí Minh: cầu Vĩnh Sơn, cầu Bùng, cầu Đá Mài, cầu Đuồi

- Công trình cầu Phù Đồng 2, cầu Thanh Trì – Tổng công ty xây dựng Thăng Long

- Cầu Sông Nhuệ, cầu vượt An Khánh – Dự án đường cao tốc Láng Hòa Lạc – banThăng Long

- Chung cư CT1 Ngô Thì Nhậm - Hà đông – Tổng công ty XD Sông Đà

- Công trình cầu Tó – Tổng công ty XD Trường Sơn

Trang 25

- Khu chung cư 5.4ha – khu đô thị Dương Nội - Hà Đông - Hà Nội – Tập đoànNam Cường.

- Dự án XD đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng – Tổng công ty XDCTGT8

- Gói EX10 – đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng (nhà thầu Namkwang - Hàn Quốc)

Cầu Đầm Năng gói A4 đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai (nhà thầu Keangnam Hàn Quốc)

-2.1.2 Đặc điểm sản xuất, kinh doanh và tổ chức quản lý của công ty Cổ phần CK Thăng Long

2.1.2.1 Đặc điểm sản xuất, kinh doanh của công ty Cổ phần CK Thăng Long

- Là một công ty kinh doanh tổng hợp gồm nhiều ngành nghề khác nhau, đa dạng,phong phú từ sản xuất vật liệu xây dựng, xây dựng các công trình đến cung ứng các dịch

vụ nội thất và kinh doanh bất động sản,

- Hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm cả sản xuất và thương mại, dịch vụhay nói cách khác là sản xuất và lưu thông

- Số người lao động: 36 người, chưa kể tới số lao động thời vụ mà công ty thường

sử dụng, cũng tương đối lớn

- Phạm vi hoạt động của công ty tương đối rộng Do ngành nghề kinh doanh vàdịch vụ đa dạng nên công ty không những hoạt động trên địa bàn Hà Nội mà còn mở rộng

ở nhiều địa phương khác

- Phương thức hoạt động của công ty: kết hợp sản xuất và thương mại dịch vụ mộtcác năng động, linh hoạt vì mục tiêu tăng trưởng của công ty

- Đối tác của Công ty chủ yếu là các doanh nghiệp xây dựng và khách sạn, nhà hàng

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty Cổ phần CK Thăng Long

Với đội ngũ lãnh đạo và cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm trong hoạt động xâydựng và kinh doanh, đặc biệt đội ngũ nhân viên kỹ thuật có trình độ chuyên môn caođược đào tạo và trau dồi kinh nghiệm khá vững chắc đã nâng cao hiệu quả kinh doanh chotoàn công ty

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức chặt chẽ, các nhiệm vụ quản lý được phânchia cho các bộ phận theo mô hình phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, chứcnăng, nhiệm vụ của Công ty, giúp quản lý kiểm soát chặt chẽ hoạt động của cán bộ nhânviên, công tác quản lý cũng như công tác báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 26

Mô hình tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty gồm :

- Hội đồng quản trị :

- Ban giám đốc : gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc

-04 phòng ban chuyên môn nghiệp vụ : Phòng kỹ thuật công nghệ, Phòng tài

chính-kế toán, Phòng kinh tế chính-kế hoạch, Phòng tổ chức hành chính

Cụ thể sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần CK Thăng Long như sau:

Sơ đồ Bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần CK Thăng Long

( Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)

Đại hội đồng cổ đông : là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, thường

được tổ chức mỗi năm một lần, phải họp thường niên trong thời hạn 4 tháng kể từ ngàykết thúc năm tài chính, thảo luận và thông qua các vấn đề về : Báo cáo tài chính kiểm toántừng năm, Báo cáo của Ban Kiểm soát, Báo cáo của Hội đồng quản trị, kế hoạch phát

Đại hội đồng cổ đông

Phòng tổ chức hành

chính

Đội máy thi công I Đội máy thi công II Đội máy thi công III Đội máy thi công IV

Ngày đăng: 15/01/2020, 19:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Nguyễn Tuấn Duy (2011), Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại
Tác giả: TS. Nguyễn Tuấn Duy
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2011
2. Võ Văn Nhị (2007), 26 chuẩn mực kế toán và kế toán tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 26 chuẩn mực kế toán và kế toán tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Võ Văn Nhị
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Năm: 2007
7. Website http://www.doc.edu.vn, www.webketoan.vn,www.doko.vn ,… Link
3. PGS.TS Nguyễn Tiệp (2007 ), Giáo trình Tiền lương, tiền công, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Khác
4. Quyết định 48/2006/QĐ -BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính 5. Thông tư 113/2016/QĐ – BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính 6. Tài liệu do Phòng Kế toán công ty cung cấp Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w