Công tác kếtoán các khoản thanh toán với người lao động tốt sẽ làm cho người lao động yên tâmlàm việc vì khoản tiền lương được trả xứng đáng với công sức lao động mà họ đã bỏ ra, họ có t
Trang 1TÓM LƯỢC
Tên đề tài:“Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa”
Sinh viên thực hiện: Ngô Thị Hạnh
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Phan Hương Thảo
Thông qua quá trình thực tập tại công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệThái Hòa, dựa trên nhu cầu thực tế kết hợp với kiến thức được trang bị trong 4 năm đạihọc, em đã hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình
Như chúng ta đã biết, trong một doanh nghiệp, người lao động đóng vai trò rấtquan trọng trong việc tái tạo của cải vật chất cho xã hội nói chung và quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng Con người chính là nhân tố chủ động,mang tính quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp
“Kế toán các khoản thanh toán với người lao động” là một đề tài không mới songđây là vấn đề mà được hầu hết các doanh nghiệp đề cập tới vì nó liên quan tới lợi íchcủa người lao động cũng như sự phát triển của doanh nghiệp Trong phạm vi kiến thức
có hạn của mình, em chỉ tập trung nghiên cứu và hệ thống hoá những lý luận về cáckhoản thanh toán với người lao động theo các văn bản pháp luật và quy định hiệnhành Đồng thời, qua quá trình khảo sát tại Công ty TNHH đầu tư và phát triển côngnghệ Thái Hòa, em đi sâu nghiên cứu thực trạng để từ đó rút ra các kết luận và đưa racác đề xuất khắc phục những tồn tại trong kế toán các khoản thanh toán với người laođộng
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được rất nhiều
sự giúp đỡ từ phía trường Đại Học Thương Mại, khoa Kế toán – Kiểm toán cũng như
từ phía Công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa
Em xin cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Kế toán – Kiểm toán, và đặc biệt là
cô giáo Th.s Phan Hương Thảo, người đã hướng dẫn, chỉ bảo em rất tận tình trong quátrình thực hiện khoá luận
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo cùng toàn thể CBCNVtại Công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa đã tạo mọi điều kiện cho
em trong suốt quá trình thực tập để em có thể hoàn thành tốt khóa luận này
Do sự hiểu biết và trình độ còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi thiếu sót
Em rất mong nhận được sự góp ý và bổ sung của thầy cô giáo và bạn đọc
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên Ngô Thị Hạnh
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT
14
Công trình thi công hệ thống công
Trang 5DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lụcPhụ lục số 01: Phiếu điều tra trắc nghiệm
Phụ lục số 02: Bản tổng hợp điều tra
Phụ lục số 03: Trình tự ghi số kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
Phụ lục số 04: Trình tự ghi số kế toán theo hình thức kế toán nhật ký sổ cái
Phụ lục số 05: Trình tự ghi số kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Phụ lục số 06: Trình tự ghi số kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính
Phụ lục số 07: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội
Phụ lục số 08: Phiếu nghỉ hưởng BHXH
Phụ lục số 09: Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH
Phụ luc số 10: Bảng chấm công tháng 12/2016 phòng Tài chính- Kế toán
Phụ lục số 11: Bảng thanh toán lương tháng 12/2016 phòng Tài chính- Kế toánPhục lục số 12: Bảng các khoản trích theo lương tháng 12/2016 phòng Tàichính- kế toán
Phụ lục số 13: Bảng tính thuế TNCN tháng 12/2016 phòng Tài chính- kế toánPhụ lục số 14: Phiếu chi lương tháng 12/2016 phòng Tài chính – kế toán
Phụ lục số 15: Bảng chấm công công nhân đội thi công CT 2016.01.10
Phụ lục số 16: Bảng lương tháng 12/2016 bộ phận thi công công trình
CT2016.01.10
Phụ lục 17: Bảng tính thuế TNCN tháng 12/2016 đội thi công CT2016.01.10
Phụ lục số 18: Phiếu chi lương bộ phận thi công hệ thống công nghệ trạm LPGPhụ lục số 19: Giao diện màn hình nhập liệu vào Chứng từ kế toán khác
Phụ lục số 20: Giao diện màn hình đã nhập liệu vào Chứng từ kế toán khác vớinghiệp vụ hạch toán lương tháng 12/2016 phòng Tài chính- Kế toán
Phụ lục số 21: Giao diện màn hình nhập liệu vào Chứng từ kế toán khác vềnghiệp vụ hạch toán các khoản trích theo lương tháng 12/2016 phòng Tàichính- Kế toán
Phụ lục số 22: Màn hình nhập liệu vào Chứng từ kế toán khác về nghiệp vụhạch toán thuế thu nhập cá nhân phải nộp tháng 12/2016 phòng Tài chính- Kếtoán
Phụ lục số 23: Màn hình nhập liệu vào Phiếu chi với nghiệp vụ chi lương tháng12/2016 phòng Tài chính kế toán
Phụ lục số 24: Màn hình đã nhập liệu vào chứng từ kế toán khác với nghiệp vụhạch toán lương phải trả công nhân tháng 12/2016 bộ phận thi công hệ thốngcông nghệ trạm LPG
Phụ lục số 25: Màn hình nhập liệu vào Phiếu chi với nghiệp vụ chi lương tháng12/2016 bộ phận thi công hệ thống công nghệ trạm LPG
Trang 6Phụ lục số 32: Bảng cân đối tài khoản
Phụ lục số 33: Mẫu sổ chi tiết TK 3351- chi phí trích trước tiền lương nghỉ phép
Trang 7MỤC LỤC
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết , ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Các khoản thanh toán cho người lao động có ý nghĩa vô cùng quan trọng với cảdoanh nghiệp và người lao động Mọi tổ chức, doanh nghiệp đều mong muốn giảmthiểu tối đa chi phí, bao gồm các khoản phải trả người lao động…, trong khi đó ngườilao động luôn mong muốn có được những khoản thu nhập cao để bù đắp sức lao động
và đảm bảo cuộc sống của bản thân cũng như gia đình họ Chính vì vậy công tác kếtoán với người lao động cần được thực hiện khoa học, hợp lý để đảm bảo kết hợp mộtcách hài hòa giữa lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của người lao động Công tác kếtoán các khoản thanh toán với người lao động tốt sẽ làm cho người lao động yên tâmlàm việc vì khoản tiền lương được trả xứng đáng với công sức lao động mà họ đã bỏ
ra, họ có thể trang trải được cuộc sống của bản thân cũng như gia đình, còn tổ chứcdoanh nghiệp giảm được chi phí mang lại lợi nhuận nhiều hơn cho doanh nghiệp.Việc hạch toán kế toán các khoản thanh toán với người lao động cần phải đảm bảo
độ chính xác, đầy đủ, rõ ràng, kịp thời về thời gian, kết quả và cần phân bổ hợp lý về chiphí tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đối tượng sử dụng có liên quan, cáckhoản tiền thưởng cho những sáng kiến cải tạo hay chế độ phúc lợi xã hội… cần phảiđược thực hiện một cách khoa học theo đúng những quy định của nhà nước và phù hợpvới tình hình thực tế của tổ chức, doanh nghiệp Điều này sẽ kích thích người lao độngphát huy tính sáng tạo, năng động nhiệt tình hăng say trong công việc cũng như nâng caotay nghề, nâng cao ý thức kỷ luật, thi đua lao động sản xuất thúc đẩy sản xuất phát triển,
đó cũng chính là điều mà doanh nghiệp mong muốn
Về cơ bản công tác kế toán tại Công ty đã thực hiện theo đúng những quy định màNhà nước đã ban hành Nhưng bên cạnh đó còn tồn tại một số vấn đề cần được giải quyếtnhư:
+ Việc luân chuyển chứng từ của công ty còn gặp vấn đề do đặc thù của ngành xâylắp là công trình thi công ở nhiều nơi xa văn phòng chính nên chứng từ không chuyển vềkịp ảnh hưởng đến công tác hạch toán cũng như quản lý các khoản thanh toán với ngườilao động
Trang 9+ Công ty chưa tiến hành trích lương nghỉ phép cho công nhân, như vậy có thể gâybiến động lớn trong chi phí khi công nhân nghỉ phép với số lượng lớn.
+ Chế độ về quyền lợi của người lao động trong công ty chưa đảm bảo, điển hình làquy định về các khoản trợ cấp chưa công bằng giữa các cán bộ công nhân viên, thậm chí
có những nhân viên không được hưởng một khoản trợ cấp nào Ngoài ra chế độ khenthưởng của công ty cũng chưa được quan tâm
+ Bộ máy quản lý của công ty khá cồng kềnh trong khi Công ty là Công ty TNHHvới quy mô nhỏ và vừa, điều này làm tăng chi phí của doanh nghiệp cụ thể là tăng chi phítiền lương cho người lao động và một số chi phí liên quan khác
Ngoài ra cũng còn một số hạn chế trong việc thanh toán lương cho người laođộng…
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, đồng thời qua thời gian tìm hiểuthực tế tại Công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa, được tiếp xúc vơicông tác kế toán tại công ty em đã thấy được tầm quan trọng của kế toán các khoản thanhtoán với người lao động trong doanh nghiệp nên đã đi sâu nghiên cứu và lựa chọn đề tài:
“ Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển công nghệ Thái Hòa” cho bài Khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
•Về lý luận
Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về các khoản thanh toán với người lao động
và kế toán các khoản thanh toán với người lao động theo quy định của chuẩn mực kếtoán và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
•Đối tượng nghiên cứu
Trang 10Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế toán các khoản thanh toán với người laođộng trong doanh nghiệp bao gồm tiền lương, các khoản trích theo lương, các khoảnbao hiểm phải thanh toán với người lao động, thuế thu nhập cá nhân,…
•Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Đầu tư và Pháttriển công nghệ Thái Hòa (Địa chỉ: Số 14, ngách 210/3 Hoàng Văn Thái, PhườngKhương Mai, quận Thanh Xuân, Hà nội )
Phạm vi về thời gian: Đề tài được nghiên cứu từ 10/02/2016 đến 24/04/2016Phạm vi số liệu sử dụng cho nghiên cứu đề tài: Các số liệu được lấy tại thời điểmquý 4 năm 2016 do bộ phận tài chính- kế toán của Công ty cung cấp
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp điều tra
Để thực hiện phương pháp điều tra ta sử các phiếu điều tra với nội dung cơ bản là
đi sâu tìm hiểu về cơ cấu tổ chức công tác kế toán tại Công ty và công tác kế toán cáckhoản thanh toán với người lao động tại Công ty Phiếu điều tra gồm một hệ thống câuhỏi đã có đáp án sẵn được chuẩn bị sẵn trên giấy theo những nội dung xác định vàđược gửi tới các nhân viên trong phòng Tài chính- Kế toán của công ty, người đượchỏi sẽ trả lời bằng cách chọn một hoặc nhiều phương án trả lời phù hợp với ý kiến củamình Phương pháp này cho phép điều tra, thăm dò ý kiến đồng loạt nhiều người Việcđược chọn một hay nhiều phương án trả lời tùy vào nội dung, yêu cầu của từng câu hỏi cụthể (Phụ lục số 1 – Phiếu điều tra trắc nghiệm)
- Phương pháp quan sát
Trước hết quan sát về cách quản lý, hoạt động của bộ máy kế toán tại Công tysau đó tiền hành quan sát chi tiết hơn đối với công việc ở phòng Tài chính- Kế toánnhư trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán vào các tài khoản liên quan…
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Trong quá trình thực tập tại Công ty, để tập hợp các thông tin phục vụ cho quátrình viết bài khóa luận tốt nghiệp, em đã liên hệ phòng Tài chính- Kế toán của công ty
để thu thập số liệu về kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong quý 4năm 2016 (chủ yếu là trong tháng 12 năm 2016) của Công ty đồng thời tìm hiểu thông
Trang 11tin về kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong chuẩn mực, chế độ kếtoán hiện hành Bên cạnh đó em cũng tham khảo sách giáo trình kế toán tài chính, cácluận văn đã nghiên cứu về đề tài này và một số trang mạng về kế toán.
- Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp này được sử dụng nhằm mục đích phân tích các số liệu thu thậpđược bằng cách sử dụng các công cụ toán học để trình bày cách tính toán các chỉ tiêunhư tổng lương hàng tháng, các khoản bảo hiểm, thuế thu nhập cá nhân,…
Bên cạnh đó, ta tiến hành phân tích những tác động của môi trường (vi mô, vĩmô) đến công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty qua cácthời kỳ khác nhau Từ những dữ liệu thu thập được của công ty ta so sánh với lý luậnchung để có cái nhìn tổng quan và thấy được ưu nhược điểm về kế toán các khoảnthanh toán với người lao động tại Công ty
5.Kết cấu khóa luận
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục viết tắt, danh mục phụ lục,phần mở đầu và kết luận thì bài luận văn được chia làm ba phần chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản thanh toán với người lao động trọng doanh nghiệp
Trang 12Trong chương này, nội dung chính là các định nghĩa, khái niệm về các khoảnthanh toán với người lao động như tiền lương, các khoản trích theo lương và một sốkhoản thanh toán khác như phụ cấp cho người lao động, tiền thưởng, thuế thu nhập cánhân…; trình bày nội dung, phương pháp xác định các khoản thanh toán với người laođộng và nội dung kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanhnghiệp.
Chương 2: Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công
ty TNHH Đầu tư và Phát triển công nghệ Thái Hòa
Nêu một số nét khái quát về công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ TháiHòa, công tác quản lý cũng như tổ chức công tác kế toán tại công ty và nêu được thựctrạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty
Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển công nghệ Thái Hòa
Đánh giá ưu nhược điểm của kế toán các khoản thanh toán với người lao động tạicông ty Qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán các khoản thanhtoán với người lao động tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển công nghệ Thái Hòa
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm cơ bản
Khái niệm về tiền lương
Theo điều 55 của Bộ luật lao động, “Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng vàhiệu quả công việc”
Theo giáo trình Kế toán tài chính - Trường Đại học Thương Mại – Chủ biên: TSNguyễn Tuấn Duy; TS Đặng Thị Hòa, NXB thống kê 2010, “Tiền lương (tiền công) là
số tiền mà chủ doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào khối lượng, tính chất
và chất lượng lao động của từng người sau thời gian làm việc Tiền lương (tiền công )
là những khoản thu nhập chủ yếu dùng để bù đắp những hao phí về thời gian, về sứclực, về trí tuệ và tích lũy cho người lao động trong quá trình làm việc tại doanhnghiệp”
Trong doanh nghiệp sản xuất, tiền lương một mặt là một khoản chi phí sản xuấthình thành nên giá trị sản phẩm, một mặt nhằm bù đắp lại hao phí sức lao động củangười lao động để tái tạo ra sức lao động mới nhằm tiếp tục quá trình sản xuất
Nói tóm lại, tiền lương (tiền công ) chính là số tiền thù lao mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh
Khái niệm tiền lương được hiểu trên hai góc độ:
Tiền lương danh nghĩa: Là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao
động Số tiền này nhiêu hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao động, phụ thuộcvào trình độ, kinh nghiệm làm việc… ngay trong quá trình lao động
Tiền lương thực tế: Được hiểu là số lượng các loại hàng hóa tiêu dùng và các
loại dịch vụ cần thiết mà người lao động được hưởng lương và có thể mua được bằngtiền lương thực tế đó
Ta có thể hiểu đơn giản như sau:
Trang 14Tiền lương danh nghĩa: Là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao
động chủ yếu dưới hình thức tiền tệ Trên thực tế mọi mức lương trả cho người laođộng đều là lương danh nghĩa
Tiền lương thực tế: Là khối lượng hàng hóa dịch vụ mà người lao động có thể
mua sắm được từ tiền lương của mình sau khi đã đóng các loại thuế theo quy định củaNhà nước
Khái niệm về các khoản trích theo lương
Ngoài tiền lương thì người lao động còn được hưởng một số trợ cấp, phúc lợikhác như Bảo hiểm xã hội ( BHXH), Bảo hiểm y tế ( BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp(BHTN), Kinh phí công đoàn (KPCĐ)… các khoản này cũng góp phần trợ giúp ngườilao động và tăng thêm thu nhập cho họ trong các trường hợp khó khăn, tạm thời hoặcvĩnh viễn mất sức lao động
- Bảo hiểm xã hội :
BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người laođộng khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH(Điều 3 luật BHXH 2014 )
- Bảo hiểm y tế:
BHYT là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theoquy đinh của Pháp luật để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhànước tổ chức thực hiện ( Điều 2 luật BHYT 2014)
- Bảo hiểm thất nghiệp :
Là một loại hình phúc lợi tạm thời dành cho người đã đi làm và bị cho thôi việcngoài ý muốn BHTN sẽ góp phần ổn định đời sống và hỗ trợ cho NLĐ được học nghề
và tìm việc làm, sớm đưa họ trở lại làm việc
- Kinh phí công đoàn:
KPCĐ là khoản tiền được trích lập từ quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ côngnhân viên trong doanh nghiệp nhằm duy trì hoạt động các tổ chức công đoàn đơn vị vàcông đoàn cấp trên Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đờisống của người lao động
Phụ cấp lương
Trang 15Theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH
“Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chấtphức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đếnhoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh của thanglương, bảng lương”
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số BLĐTBXH
47/2015/TT-“Phụ cấp lương là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện laođộng, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động màmức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy
đủ như phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút vàcác phụ cấp có tính chất tương tự.“
Theo đó, phụ cấp lương sẽ bao gồm: phụ cấp chức vụ; phụ cấp trách nhiệm; phụcấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên…
Những phụ cấp này gắn liền với tính chất công việc của từng người lao động, do
đó không phải người lao động nào cũng có phụ cấp lương
+ Phụ cấp trách nhiệm: Nhằm bù đắp cho những người vừa trực tiếp sản xuấthoặc làm công việc chuyên môn nghiệp vụ, vừa kiêm nhiệm công tác quản lý khôngthuộc chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm hoặc những người làm việc đòi hỏi trách nhiệm caochưa được xác định trong mức lương Phụ cấp trách nhiệm được tính và trả cùng lươngtháng
+ Phụ cấp thu hút: Áp dụng đối với CBCNV đến làm việc tại những vùng kinh
tế mới, cơ sở kinh tế và các đảo xa có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn do chưa có
cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động
+ Phụ cấp khác: Là số tiền doanh nghiệp trả cho người lao động ngoài tiềnlương, thưởng gồm: Phụ cấp làm ngoài giờ, làm thêm, người lao động gặp khó khăn,
…
Tiền thưởng
Trang 16Tiền thưởng là những khoản thu nhập ngoài lương mà doanh nghiệp trả chongười lao động do hoàn thành tốt hoặc có những thành tích xuất sắc trong khi thựchiện các nhiệm vụ được giao, mang lại hiệu quả thực tế cho doanh nghiệp
( Giáo trình Kế toán tài chính- Trường Đại học Thương Mại – Chủ biên: TSNguyễn Tuấn Duy; TS Đặng Thị Hòa, NXB thống kê 2010)
Quỹ phúc lợi
Là số tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động ngoài lương, thưởng, trợcấp Quỹ phúc lợi có tác dụng động viên tinh thần của công nhân, làm cho ngườilao động gắn bó với doanh nghiệp, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần
Thuế thu nhập cá nhân
Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi cá nhân trong xãhội, trong khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm) theo tỷ lệ nhất định, tùy theomức tổng thu nhập của cá nhân Thuế TNCN là một sắc thuế có tầm quan trọng lớntrong việc huy động nguồn thu cho ngân sách và thực hiện công bằng xã hội ThuếTNCN đánh vào cả các cá nhân kinh doanh và cá nhân không kinh doanh Thuế nàythường được coi là loại thuế đặc biệt vì có lưu ý đến hoàn cảnh của các cá nhân có thunhập phải nộp thuế thông qua việc xác định miễn, giảm thuế hoặc khoản miễn trừ đặcbiệt
Khoản bồi thường vật chất
Trong quá trình sản xuất, người lao động làm hư hại tới tài sản của Công tyhoặc làm mất mát, thất thoát tài sản thì phải bồi thường theo quy định của Công ty
Tạm ứng khấu trừ vào lương
Gồm tạm ứng tiền lương vì lý do công việc, mà chưa sử dụng hết hoặc tạm ứngtiền lương tháng sẽ được khấu trừ trực tiếp vào tiền lương
1.2 Nội dung và phương pháp xác định các khoản thanh toán với người lao động
1.2.1 Nội dung các khoản thanh toán với người lao động
1.2.1.1 Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp trảcho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quảnlý và sử dụng Thành phần quỹlương bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
Trang 17thực tế làm việc ( theo thời gian, theo sản phẩm ), ngoài ra còn có các khoản phụ cấp(phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thú hút, phụ cấp khác ), các khoản trả theo chế độBHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn…)
Trong quan hệ với quá trình sản xuất kinh doanh, kế toán phân loại quỹ tiềnlương của doanh nghiệp thành hai loại cơ bản:
- Tiền lương chính: Là tiền Lương trả cho người lao động trong thời gian lamnhiệm vụ chính đã được quy định, bao gồm: tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấpthường xuyên và tiền thưởng trong sản xuất
- Tiền lương phụ : Là tiền lương phải trả cho người lao động trong thời giankhông làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định nhưtiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ
xã hội, hội họp, đi học, tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sảnxuất
1.2.1.2 Các khoản trích theo lương
- Bảo hiểm xã hội
Theo điều 2 luật số 58/2014/GH13, trong doanh nghiệp, BHXH bắt buộc với cácđối tượng sau:
Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao độngxác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định cóthời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữangười sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quyđịnh của pháp luật về lao động;
Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03tháng
Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép laođộng hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền củaViệt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhànước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xãhội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hộikhác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;
Trang 18doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân cóthuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động
Cũng theo Điều 86 của luật này quy định mức đóng và phương thức đóng của người
sử dụng lao động như sau: “ Người sử dụng lao động hàng tháng đóng trên quỹ tiền lươngđóng Bảo hiểm xã hội của người lao động như sau:
a, 3% vào quỹ ốm đau thai sản
b, 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
c, 14% vào quỹ hưu trí, tử tuất”
Như vây, người sử dụng lao động động đóng góp 18% tiền lương vào cho BHXH,còn lại người lao động sẽ phải tự đóng 8% trên mức tiền lương cơ sở
Hiện nay, tiền lương đóng BHXH bắt buộc đối với :
Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy địnhthì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quânhàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niênnghề (nếu có);
Đối với người lao động đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng laođộng quyết định thì tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp theo quy địnhcủa pháp luật về lao động
Tuy nhiên, Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm
xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của phápluật về lao động
- Bảo hiểm y tế
Theo luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của BHYT có quy địnhnhư sau:
Mức đóng bảo hiểm y tế được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương làm căn
cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội (sau đây gọichung là tiền lương tháng), tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức lương cơ sở
Mức đóng hằng tháng của người lao động tối đa bằng 6% tiền lương tháng, trong
đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3 Trong thời gian ngườilao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hộithì mức đóng hằng tháng tối đa bằng 6% tiền lương tháng của người lao động trước khi
Trang 19nghỉ thai sản và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng Hiện nay, mức đóng này là người sửdụng lao động đóng 3% và người lao động đóng 1,5%.
Về phương thức đóng BHYT : Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng bảohiểm y tế cho người lao động và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương của người laođộng để nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế Đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnhvực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không trả lương theo tháng thìđịnh kỳ 3 tháng hoặc 6 tháng một lần, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế chongười lao động và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương của người lao động để nộpcùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế
- Bảo hiểm thất nghiệp:
Theo quy định về BHTN Luật việc làm số 38/2013/QH13 có những điểm sau:
Đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc:
+ Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn đủ 3 tháng trong tất
cả các cơ quan đơn vị
+ Nếu người lao động có ký hợp đồng lao động với nhiều công ty thì công ty đầutiên phải có trách nhiệm tham gia đóng BHTN cho người lao động
+ Những hợp đồng lao động có giá trị từ 3 tháng trở lên ký trước tháng 1 /2015 mà
có giá trị trong năm 2015 chưa được tham gia BHTN thì DN làm thủ tục tham gia BHTN
từ tháng 1/2015
Mức đóng BHTN
Hàng tháng, DN đóng cho NLĐ và trích từ lương tháng của NLĐ để đóng vào QuỹBHTN với tỷ lệ đóng là 2% trong đó DN đóng 1% và NLĐ đóng 1% tiền lương tháng
Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính đóng BHTN là mức lương tối thiểu vùng
và tối đa là 20 lần mức lương tối thiểu vùng
- Kinh phí công đoàn
Theo nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về kinh phí công đoàn 2016 như sau: Đối tượng đóng kinh phí công đoàn: Là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà khôngphân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sởMức đóng kinh phí công đoàn: Mức đóng bằng 2 % quỹ tiền lương làm căn cứ đóngBHXH cho người lao động Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những ngườilao động thuộc đối tượng phải đóng BHXH theo quy định của pháp luật về BHXH
Trang 20Phương thức đóng kinh phí công đoàn:
+ Cơ quan, đơn vị được NSNN đảm bảo toàn bộ hoặc 1 phần kinh phí hoạt độngthường xuyên đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng BHXHbắt buộc cho người lao động
+ Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng 1 lần cùng thời điểmđóng BHXH bắt buộc cho người lao động
+Tổ chức doanh nghiệp nông-lâm-ngư-diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sảnxuât kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc theo quý một lần cùng với thờiđiểm đóng BHXH bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn
Đối với doanh nghiệp và đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ, khoản đóng kinh phícông đoàn được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong kỳ
1.2.1.3 Các khoản thanh toán khác
- Tiền thưởng
Tiền thưởng được chia làm hai loại là tiền thưởng mang tính chất lương vàkhông mang tính chất lương: tiền thưởng mang tính chất lương là khoản tiền thưởnggắn với số lượng chất lượng của người lao động như thưởng tiết kiệm chi phí, thưởngnâng cao năng suất lao động, thưởng cải tiến sáng kiến kỹ thuật,…, các khoản tiềnthưởng này được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh; tiền thưởng không mang tínhchất lương là khoản tiền thưởng không thường xuyên như thưởng hoàn thành kế hoạchnăm, các khoản thưởng này lấy từ quỹ khen thưởng của doanh nghiệp
Trang 211.2.2.Phương pháp xác định các khoản thanh toán với người lao động
1.2.2.1 Các hình thức trả lương
Hiện nay, việc tính trả lương cho người lao động được tiến hành theo hai hìnhthức chủ yếu: hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương theo sản phẩm
Hình thức trả lương theo thời gian
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theothời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương cho người lao động Tiền lươngtính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của ngườilao động tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp.Trong mỗi thang lương, tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn
và chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định Tiềnlương trả theo thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn hay tính theo thờigian có thưởng
- Trả lương theo thời gian giản đơn:
+ Trả lương theo thời gian giản đơn = Lương cơ bản + Phụ cấp theo chế độ khihoàn thành công việc và đạt yêu cầu
+ Tiền lương tháng là tiền lương đã được qui định sẵn đối với từng bậc lươngtrong các thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng laođộng Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến nhất đối với côngnhân viên chức
Tiền lương phải trả trong tháng đối với DNNN:
Mức Lương tháng = Mức lương tối thiểu theo ngạch bậc * (hệ số lương + tổng
hệ số các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định)
Tiền lương phải trả trong tháng đối với các đơn vị khác:
Lương tháng = [(Mức lương tối thiểu theo ngạch bậc * (hs lương + hs các khoảnphụ cấp đc hưởng theo qđ)/ số ngày làm việc trong tháng theo qđ ] * số ngày làm việcthực tế trong tháng
+ Lương tuần là tiền lương được tính và trả cho một tuần làm việc:
Lương tuần = (Lương tháng *12) /52
Trang 22+ Lương ngày là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc được áp dụngcho lao động trực tiếp hương lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên trongthời gian học tập, hội họp, hay làm nhiệm vụ khác, được trả cho hợp đồng ngắn hạn + Lương ngày = Mức lương tháng / số ngày làm việc trong tháng theo quy định(22 hoặc 24 hoặc 26)
+ Lương giờ là tiền lương trả cho 1 giờ làm việc, thường được áp dụng để trảlương cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ sở
để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm
Lương giờ = Mức lương ngày / Số giờ làm việc theo quy định
- Trả lương theo thời gian có thưởng:
Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiềnlương trongsản xuất kinh doanh như : thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất laođộng, tiết kiệm NVL, … nhằm khuyến khích người lao động hoàn thành tốt các côngviệc được giao
Trả lương theo thời gian có thưởng = Trả lương theo thời gian giản đơn + cáckhoản tiền thưởng
Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được thực hiện theo những cách sau:
- Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp
Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động hay chomột tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất Theo cách tính này tiềnlương được lĩnh căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành
và đơn giá tiền lương, không hạn chế khối lượng sản phẩm, công việc là không vượthoặc vượt mức quy định
Tiền lương được lĩnh trong tháng = Số lượng sản phẩm, công việc hoàn thành *Đơn giá tiền lương
- Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp
Trang 23Hình thức này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, làm nhữngcông việc phục vụ cho công nhân chính như sửa chữa máy móc thiết bị trong các phânxưởng sản xuất, bảo dưởng máy móc thiết bị v.v Tiền lương theo sản phẩm gián tiếpcũng được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động Theocách tính này, tiền lương được lĩnh căn cứ vào tiền lương theo sản phẩm của bộ phậntrực tiếp sản xuất và tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp do Doanh nghiệp xác định.Cách tính lương này có tác dụng làm cho những người phục vụ sản xuất quan tâm đếnkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vì gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ.Tiền lương được lĩnh trong tháng = Tiền lương được lĩnh của bộ phận trực tiếpsản xuất * tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp
- Tiền lương theo sản phẩm có thưởng
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp, kết hợp với chế độkhen thưởng do DN quy định như thưởng do tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyênvật liệu v.v
- Tiền lương tính theo sản phẩm luỹ tiến :
Ngoài việc trả lương theo sản phẩm trực tiếp, doanh nghiệp còn căn cứ vào mức
độ vượt định mức lao động để tính thêm một số tiền lương theo tỷ lệ vượt luỹ tiến Sốlượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng cao thì số tiền lương tính thêm càngnhiều Lương theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năngsuất lao động nên được áp dụng ở những khâu quan trọng, cần thiết để đẩy nhanh tốc
độ sản xuất, … Việc trả lương này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giáthành sản phẩm
Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc tính cho từngngười lao động hay một tập thể người lao động nhận khoán Tiền lương khoán được ápdụng đối với những khối lượng công việc hoặc từng công việc cần phải được hoànthành trong một thời gian nhất định
Cách tính lương trong một số trường hợp đặc biệt :
Doanh nghiệp phải trả lương khi người lao động làm ngoài giờ có thể là trả lươnglàm thêm giờ hoặc trả lương làm việc vào ban đêm
Đối với lao động trả lương theo thời gian :
Nếu làm thêm ngoài giờ thì DN sẽ trả lương như sau:
Trang 24Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương thực trả * 150% (hoặc 200% hoặc 300%)
* Số giờ làm thêm
+Mức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường
+ Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần;
+ Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ cóhưởng lương theo qui định của Luật lao động
Nếu được bố trí nghỉ bù những giờ làm thêm thì chỉ phải trả phần chênh lệch50% tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm nếu làm ngày bình thường; 100%nếu là ngày nghỉ hàng tuần; 200% nếu là ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo quiđịnh
Nếu làm việc vào ban đêm:
Tiền lương làm việc vào ban đêm = Tiền lương thực trả * 130% * Số giờ làmviệc vào ban đêm
Nếu làm thêm giờ vào ban đêm:
Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = Tiền lương làm việc vào ban đêm *150% (Hoặc 200 hoặc 300%)
Đối với DN trả lương theo sản phẩm:
Nếu làm thêm ngoài giờ thì DN sẽ trả lương như sau:
Tiền lương làm thêm giờ = Số lượng sản phẩm, công việc làm thêm * (Đơn giátiền lương của sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày * 150% hoặc 200%hoặc 300%)
Đơn giá tiền lương của những sản phẩm, công việc làm thêm được trả bằng150% so với đơn giá sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngàythường; 200% nếu là ngày nghỉ hàng tuần; 300% nếu là ngày lễ, ngày nghỉ có hưởnglương theo qui định
Nếu làm việc vào ban đêm:
Tiền lương làm việc vào ban đêm = Số lượng sản phẩm công việc làm thêm *(Đơn giá tiền lương của sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày*130%)Nếu làm thêm giờ vào ban đêm
Trang 25Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = Số lượng sản phẩm, công việc làm thêm
* (Đơn giá tiền lương làm thêm vào ban ngày * 130%) *150%( hoặc 200% hoặc300%)
1.2.2.2 Phương pháp xác định các khoản bảo hiểm xã hội
Mức hưởng chế độ thai sản hiện nay
Mức hưởng chế độ thai sản(1 tháng ) = 100% mức bình quân tiền lương tháng
đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản củangười mẹ
Ngoài ra, nếu muốn nghỉ thêm ngoài thời gian trong quy định của pháp luật, cóthể nghỉ không lương khi có thỏa thuận với công ty
Mức hưởng chế độ ốm đau
Trường hợp người lao động bị ốm đau ngắn ngày
Thời gian hưởng: Tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàngtuần, được tính kể từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm dương lịch,không phụ thuộc vào thời điểm tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động
Người lao động bị ốm đau,
không phải bệnh dài ngày
Đóng BHXHdưới 15 năm
Đóng BHXH từ đủ 15năm đến dưới 30 năm
Đóng BHXH từ đủ
30 năm trở lênĐiều kiện làm việc bình
thường
Điều kiện làm việc có yếu
tố nặng nhọc, độc hại, nguy
hiểm, PCKV 0.7 trở lên
Mức hưởng chế độ ốm đau ngắn ngày = (Tiền lương tháng đóng BHXH củatháng liền kề trước khi nghỉ việc)/24 * 75% * số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đaungắn ngày
Trường hợp người lao động mắc bệnh cần chữa trị dài ngày
- Thời gian hưởng: Tối đa 180 ngày (tỷ lệ 75% ) tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉhàng tuần Nếu vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp,tối đa bằng thời gian đã đóng BHXH
Trang 26Thời gian tham gia BHXH < 15 năm Từ 15 năm đến 30 năm >= 30 năm
x Tỷ lệ hưởng chế độ
Số tháng nghỉ việchưởng chế độ ốmđau
- Mức hưởng ốm dài ngày khi có ngày lẻ
Mức hưởng = (Tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc)/24
* Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau (%) * Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau
Mức hưởng chế độ tai nạn lao động
Trợ cấp một lần tai nạn lao động
Trợ cấp một lần tai nạn lao động:
- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởngtrợ cấp một lần
- Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:
- Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm lần mức lương cơ sở, sau
đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;
- Ngoài mức trợ cấp trên, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm
đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuốngthì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao độnghoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trongtháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lạilàm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính thángđó
Trợ cấp hàng tháng tai nạn lao động
- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởngtrợ cấp hằng tháng
Trang 27- Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:
+ Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở,sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;
+ Ngoài ra, hàng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm
đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuốngđược tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3%mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặcđược xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong thángđầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làmviệc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó
Mức hưởng chế độ hưu trí
Theo luật BHXH
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mứclương hưu hàng tháng của người lao động đủ điều kiện được tính bằng 45% mức bìnhquân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xãhội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối
đa bằng 75%
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hàng tháng của người lao động
đủ điều kiện được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xãhội tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:
a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm
2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;
b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm
Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoảnnày được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%
-Mức lương hưu hàng tháng của người lao động đủ điều kiện được quy định nhưtrên, nếu cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%
Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từtrên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi
- Mức lương hưu hàng tháng thấp nhất của người lao động tham gia bảo hiểm xãhội bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của
Trang 28Luật này bằng mức lương cơ sở, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 vàkhoản 3 Điều 54 của Luật BHXH.
Mức hưởng chế độ tử tuất
- Mức trợ cấp tử tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang tham giabảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hộiđược tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 02 tháng mứcbình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội
từ năm 2014 trở đi; mức cao nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóngbảo hiểm xã hội Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứtính trợ cấp tuất một lần thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật BHXH
- Mức trợ cấp tử tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưuchết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởnglương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những thángsau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lươnghưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng
1.2.2.3 Thuế thu nhập cá nhân
- Tính theo biểu lũy tiến từng phần: dành cho lao động ký HĐLĐ từ 3 tháng trởlên
- Khấu trừ 10%: dành cho không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu đồng/lần trở lên
- Khấu trừ 20%: dành cho cá nhân không cư trú (Thường là người nước ngoài)được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân với thuế suất20%
Cụ thể đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên:
+ Kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba tháng trở lên tại nhiều nơi
+ Đối với cá nhân cư trú ký HĐLĐ từ ba tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khikết thúc hợp đồng thi tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theoBiểu thuế lũy tiến từng phần (Theo điểm b, khoản 1 điều 25 của TT 111/2013/TT-BTC)
Trang 29Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất
Trong đó:
a Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
- Thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập cá nhân nhận được từ tổ chức chi trả khôngbao gồm các khoản sau:
+ Tiền ăn giữa ca, ăn trưa:
Nếu doanh nghiệp không tự tổ chức nấu cơm mà chi tiền cho người lao động (phụ cấp vào lương) thì từ tháng 10/2016 được miễn tối đa 730.000 đồng/người/tháng (Theo Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH) Nếu mức chi cao hơn quy định trên thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động
+ Tiền phụ cấp điện thoại: Theo quy định của công ty
Trường hợp khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân nếu được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính, Quy chế thưởng… được tính vào chi phíđược trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN thì khoản tiền chi điện thoại cho cá nhân là thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN Trường hợp đơn vị chi tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
+ Phụ cấp trang phục
Bằng hiện vật: Miễn toàn bộ
Bằng tiền: tối đa 5 triệu đồng/người/năm
Trường hợp DN có chi trang phục bằng cả tiền và hiện vật thì mức miễn tối đa đối với phần bằng tiền không vượt qua 5 triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật miễn toàn bộ
+ Tiền công tác phí
Trường hợp các khoản thanh toán tiền công tác phí như tiền vé máy bay, tiền lưu trú, tiền taxi và tiền ăn của cá nhân đi công tác được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN thì các khoản thanh toán tiền công tác phí này là khoảnthu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN
+ Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ
Trang 30- Các khoản giảm trừ bao gồm:
+ Giảm trừ gia cảnh: bản thân 9.000.000 và người phụ thuộc là
1.3.1 Yêu cầu kế toán các khoản thanh toán với người lao động
Với mục đích cung cấp thông tin về các khoản thanh toán với người lao độngcho các đối tượng bên trong và ngoài doanh nghiệp trong đó có người lao động, cơquan thuế và các đối tượng quan tâm khác, kế toán các khoản thanh toán với người laođộng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Trung thực: Các thông tin và số liệu kế toán các khoản thanh toán với người lao
động cung cấp phải đảm bảo tính trung thực, phản ánh đúng thực tế về hiện trạng, bảnchất, nội dung và giá trị của các nghiệp vụ phát sinh về các khoản thanh toán vớingười lao động
Khách quan: Các thông tin và số liệu kế toán các khoản thanh toán với người
lao động phải khách quan, phản ánh đúng thực tế không xuyên tạc, cản trở bởi bất kỳ một định kiến nào
Trang 31Đầy đủ và kịp thời: Thông tin, số liệu kế toán các khoản thanh toán với người
lao động phải đảm bảo đầy đủ và kịp thời Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến các khoản thanh toán với người lao động phải được ghi chép phản ánh
và báo cáo đầy đủ, không bỏ sót Các thông tin và số liệu kế toán các khoản thanh toánvới người lao động phải được ghi chép và báo cáo kịp thời đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ
Rõ ràng và dễ hiểu: Thông tin số liệu kế toán các khoản thanh toán với người
lao động cung cấp phải đảm bảo rõ ràng và dễ hiểu đối với người sử dụng (người laođộng, cơ quan thuế và các đối tượng quan tâm khác) Tính rõ ràng và dễ hiểu giúpngười sử thông tin hiểu đúng về các khoản thanh toán với người lao động Thông tin
về những vấn đề phức tạp cần phải có kèm theo giải trình thuyết minh
Có thể so sánh: Các thông tin và số liệu kế toán các khoản thanh toán với người
lao động cung cấp phải đảm bảo tính có thể so sánh
Hữu ích: Thông tin số liệu kế toán các khoản thanh toán với người lao động
cung cấp phải đảm bảo tính hữu ích Tính hữu ích của thông tin kế toán thể hiện ở việcđáp ứng nhu cầu khác nhau của các đối tượng sử dụng thông tin (người lao động, cơquan thuê và các đối tượng sử dụng khác)
1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán các khoản thanh toán với người lao động
Các khoản thanh toán với NLĐ có ý nghĩa rất quan trọng không chỉ đối với NLĐ
mà còn liên quan đến các chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩmcủa doanh nghiệp, liên quan đến tình hình chấp hành các chính sách về lao động tiềnlương của Nhà nước Để phục vụ yêu cầu quản lý chặt chẽ, có hiệu quả kế toán cáckhoản thanh toán với người lao động ở doanh nghiệp cần thực hiện các nhiệm vụ sau
- Tổ chức ghi chép,phản ánh một cách kịp thời,đầy đủ ,chính xác số lượng, thờigian,chất lượng và kết quả lao động của từng lao động trong doanh nghiệp.Tính đúng
và thanh toán kịp thời,đầy đủ tiền lương và các khoản liên quan khác cho người laođộng trong doanh nghiệp Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, việc chấphành các chính sách, chế độ về lao động, tiền lương, tình hình sử dụng quỹ tiền lươngcủa doanh nghiệp
- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ đúngchế độ ghi chép ban đầu về các khoản thanh toán với người lao động Mở sổ, thẻ kế
Trang 32toán và hạch toán các khoản thanh toán với người lao động theo đúng chế độ, đúngphương pháp.
- Tính toán và phân bổ chính xác ,đúng đối tượng các khoản thanh toán với ngườilao động vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động
- Lập các báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động ,quỹ tiền lương
đề xuất các biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp,ngăn chặn các hành vi vi phạm chế độ về lao động và các khoản thanh toán với ngườilao động
1.4 Nội dung kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp
1.4.1 Nội dung kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
Kế toán các khoản thanh toán với người lao động chịu sự chi phối của chuẩn mức
kế toán số 01- Chuẩn mực chung ( VAS 01)
Chuẩn mực này hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố
và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tuân thủ các nguyên tắc kế toán Cụ thể:
Nguyên tắc cơ sở dồn tích:
Theo nguyên tắc này thì mọi nghiệp vụ liên quan đến các khoản thanh toán vớingười lao động phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thờiđiểm thực tế thu, chi tiền hoặc các khoản tương đương tiền
Nguyên tắc phù hợp:
Theo nguyên tắc này thì chi phí liên quan đến khoản phải trả người lao động phátsinh trong kỳ nào phải được ghi nhận ngay trong kỳ đó mà không phụ thuộc khoản chiphí đó được chi ra trong kỳ nào, nhằm xác định và đánh giá đúng kết quả kinh doanhcủa từng thời kỳ kế toán giúp cho các nhà quản trị có những quyết định kinh doanhđúng đắn và có hiệu quả
Nguyên tắc thận trọng:
Theo nguyên tắc này thì doanh nghiệp nên thực hiện việc trích trước tiền lươngnghỉ phép cho công nhân viên, vì lực lượng này có ảnh hưởng nhất định đến tình hìnhhoạt động kinh doanh của Công ty Nếu không có trích trước, thì tháng đó doanh
Trang 33nghiệp vẫn phải trả lương bình thường trong khi hoạt động kinh doanh của công ty bịđình trệ sẽ gây biến động đến doanh thu và lợi nhuận của công ty giữa các kỳ.
Nguyên tắc nhất quán:
Theo nguyên tắc này thì các chính sách và phương pháp kế toán các khoản thanhtoán với người lao động phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toánnăm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải trìnhbày lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyêt minh báo cáo tài chính
1.4.2 Nội dung kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp (theo thông tư 133/2016/TT-BTC)
1.4.2.1 Chứng từ sử dụng
Kế toán thanh toán với người lao động phải căn cứ vào các chứng từ hợp lệ, hợppháp để kiểm tra và ghi chép vào các sổ sách kế toán Các chứng từ được sử dụng chủyếu bao gồm:
Nhóm chứng từ lao động tiền lương:
- Bảng chấm công ( Mẫu số 01a- LĐTL)
- Bảng chấm công làm thêm giờ ( Mẫu số 01b-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thưởng ( Mẫu 03-LĐTL)
- Giấy đi đường (Mẫu 04-LĐTL)
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu 05-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ ( Mẫu số 06-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số 07-LĐTL)
- Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08-LĐTL)
- Biên bản thanh lý, nghiệm thu hợp đồng giao khoán ( Mẫu số 09–LĐTL)
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương ( Mẫu số 10-LĐTL)
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội ( Mẫu số 11–LĐTL)
- Chứng từ thanh toán : phiếu chi, báo báo nợ,
Nhóm chứng từ liên quan đến các khoản bảo hiểm
- Chứng từ phân bổ KPCĐ, BHXH, BHTN, BHYT để phản ánh số trích lập vàphân bổ các khoản bảo hiểm, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Phiếu nghỉ hưởng BHXH
Trang 34- Bảng thanh toán BHXH
- Chứng từ thanh toán : Phiếu chi, phiếu báo nợ của ngân hàng
Các chứng từ trên là cơ sở để kiểm tra, tính toán và hạch toán tiền lương và cáckhoản thanh toán khác với người lao động trong và ngoài doanh nghiệp Đồng thời nócũng là cơ sở để cơ quan chức năng kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện các quyđịnh, chế độ về chính sách tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp
1.4.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 334: Phải trả người lao động
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán cáckhoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng,bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 334 - Phải trả người lao động Bên Nợ:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xãhội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động;
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động
Bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo
hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động;
Số dư bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương
và các khoản khác còn phải trả cho người lao động
Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ tài khoản 334 (nếu có)phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và cáckhoản khác cho người lao động
Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phảinộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác thuộc nhóm TK 33 (từ TK 331đến TK 336)
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác Bên Nợ:
- Số BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn;
Trang 35- Các khoản chi thuộc BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Bên Có:
- Trích BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ vào chi phí sản xuất, kinhdoanh hoặc khấu trừ vào lương của công nhân viên;
- Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện, nước ở tập thể;
- Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán;
Số dư bên Có:
- BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản
lý hoặc kinh phí công đoàn được để lại cho đơn vị chưa chi hết;
Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ: Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộpnhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả công nhân viên chưađược thanh toán và kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấp bù
Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác, có các tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh toánkinh phí công đoàn ở đơn vị
- Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảohiểm xã hội ở đơn vị
- Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảohiểm y tế ở đơn vị
- Tài khoản 3385 - Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh toánbảo hiểm thất nghiệp ở đơn vị
Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản liên quan như: TK 111, 112, 154, 353, 642…
1.4.2.3 Vận dụng tài khoản
1) Khi tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động,
kế toán ghi tăng chi phí tiền lương vào các TK 154, 241, 642 đồng thời ghi tăng khoản phảitrả người lao động vào TK 334
2) Tiền thưởng phải trả cho người lao động:
- Khi xác định số tiền thưởng phải trả người lao động từ quỹ khen thưởng, kếtoán ghi giảm quỹ khen thưởng phúc lợi vào TK 353 đồng thời ghi tăng khoản phải trảngười lao động vào TK 334
Trang 36- Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, kế toán ghi giảm khoản phải trả người laođộng vào TK 334 đồng thời ghi giảm tiền vào TK 111, 112
3) Tính tiền bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn,…) phải trả cho người laođộng, kế toán ghi giảm khoản phải trả, phải nộp khác vào TK 338 đồng thời ghi tăngkhoản phải trả người lao động vào TK 334
4) Tính tiền lương nghỉ phép cho người lao động
- Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của CNV, kế toán ghi tăng chi phí tiềnlương nghỉ phép của CNV vào TK 622, 642, 154 đồng thời ghi tăng chi phí phải trảvào TK 335
- Khi tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên trong kỳ kếtoán ghi giảm chi phí phải trả vào TK 335 đồng thời ghi tăng khoản phải trả người laođộng vào TK 334
- Khi chi trả tiền lương cho công nhân viên nghỉ phép, kế toán ghi giảm khoảnphải trả người lao động vào TK 334 đồng thời ghi giảm tiền vào TK 111, 112
5) Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của người lao động của doanhnghiệp như tiền tạm ứng chưa chi hết; bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thấtnghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động; tiền thu bồi thường về tài sản thiếu theo quyết định
- Đối với các khoản phải thu về bồi thường tài sản thiếu theo quyết định xử lý, kếtoán ghi giảm khoản phải trả người lao động vào TK 334 đồng thời ghi giảm khoảnphải thu khác vào TK 138
6) Khi tính tiền thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên và người lao độngkhác của doanh nghiệp phải nộp Nhà nước, kế toán ghi giảm khoản phải trả người laođộng vào TK 334 đồng thời ghi tăng thuế thu nhập cá nhân phải nộp vào TK 333(3335)
7) Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho công nhân viên và người
Trang 37lao động khác của doanh nghiệp, kế toán ghi giảm khoản phải trả người lao động vào
TK 334 đồng thời ghi giảm tiền vào TK 111, 112
8) Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho công nhân viên và người lao động kháccủa doanh nghiệp bằng sản phẩm, hàng hóa, kế toán phản ánh doanh thu bán hàngkhông bao gồm thuế GTGT, kế toán ghi giảm khoản trả người lao động vào TK 334đồng thời ghi tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vào TK 511, ghi tăng thuếGTGT đầu ra vào TK 333 (33311)
Sơ đồ: Kế toán các khoản thanh toán với người lao động
Trang 381.4.2.4 Sổ kế toán
Để việc hạch toán tiền lương được chuẩn xác, kịp thời cung cấp thông tin chongười quản lý, hệ thống sổ sách và quy trình ghi chép đòi hỏi phải được tổ chức khoahọc, hợp lý, vừa đảm bảo chính xác, vừa giảm bớt lao động cho người làm công tác kếtoán
Theo thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài Chính, việc tổchức hệ thống sổ sách do doanh nghiệp tự xây dựng dựa trên 3 hình thức sổ do Bộ Tàichính quy định, đó là hình thức kế toán Nhật ký chung, Nhật ký- Sổ cái và Chứng từghi sổ Đồng thời căn cứ vào đặc điểm, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp có thể áp dụng một trong các hình thức ghi sổ phù hợp với đặc thù kinh doanhcủa doanh nghiệp mình Việc tổ chức hạch toán tiền lương tiến hành theo các hình thức
Trình tự ghi số kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung (Phụ lục số 03)
Hình thức nhật ký sổ cái
Đây là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặc trưng về số lượng sổ, loại sổ,kết cấu sổ, các loại sổ cũng như hình thức Nhật ký chung Các nghiệp vụ kinh tế phátsinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế trên cùng mộtquyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là số Nhật ký- Sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhậtký- Sổ cái là các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc
Trình tự ghi số kế toán theo hình thức kế toán nhật ký sổ cái (Phụ lục số 04)
Trang 39Trình tự ghi số kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (Phụ lục số 05)
Hình thức kế toán trên máy tính
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là công việc kế toán được thực hiện theo mộtchương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theomột nguyên tắc của một trong ba hình thức hoặc kết hợp các hình thức kế toán quyđịnh nêu trên Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán,nhưng phải in được đầy đủ số kế toán và báo cáo tài chính theo quy đinh
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính (Phụ lục số 06)
Trang 40CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHỆ THÁI HÒA 2.1 Tông quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp
2.1.1 Tổng quan về công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Giới thiệu chung về công ty
- Tên công ty : Công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Thái Hòa
- Tên tiếng anh : THAIHOA INVESTMENT AND DEVELOPED TECHNOLOGYCOMPANY LIMITED
- Tên viết tắt: THAI HOA INVESTMENT ADT CO.,LTD
- Địa chỉ : Số 14, ngõ 210/3 Hoàng Văn Thái, phường Khương Mai, quận ThanhXuân, Hà Nội
- Điện thoại : (+84) 4 375 25 191
- Fax: (+84) 4 375 25 191
- Loại hình doanh nghiệp : Công ty Xây lắp
- Giám đốc : Ông Phạm Đức Thuận
- MST : 0104790585
- Nơi đăng ký MST : Chi cục Thuế quận Thanh Xuân
- Giấy ĐKKD số : 0104790585, cấp ngày 5/7/2010 do TP Hà Nội cấp
- Quy mô:
+ Vốn điều lệ : 3 tỷ đồng
+ Lao động: hiện nay tổng số lao động của Công ty là hơn 50 người Số lao động
nữ ít hơn nhiều so với số lao động nam
Đa số lao động của Công ty được đào tạo ở các trường nghiệp vụ và hàng nămCông ty có điều kiện tổ chức bồi dưỡng thêm chuyên môn, nghiệp vụ cho một số bộphận trực tiếp sản xuất đã tạo ra một đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm, đội ngũ côngnhân kỹ thuật cao lành nghề, đam mê và có trách nhiệm với công việc
- Ngành nghề kinh doanh