1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thực phẩm vạn điểm

66 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 244,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒSơ đồ 1.1: Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp đối chiếu luân chuyển Sơ đồ 1.3: Hạch toán ch

Trang 1

TÓM LƯỢC

Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường

có sự quản lý của nhà nước thì sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt chocác doanh nghiệp Sự cạnh tranh không chỉ về chất lượng mẫu mã sản phẩm mà còn

cả về giá cả sản phẩm trên thị trường để làm sao cung cấp ra thị trường những sảnphẩm mới nhất mà chi phí bỏ ra phải hợp lý, để từ đó đem lại hiệu quả trong kinhdoanh của các doanh nghiệp

Nguyên vật liệu là cơ sở để tạo ra hình thái vậy chất của sản phẩm Vì vậy, màcông tác tổ chức quản lý và hạch toán nguyên vật liệu chính xác là điều kiện quantrọng để đảm bảo việc tính đúng về giá trị sản phẩm sản xuất và là công cụ hữu hiệu

để giảm chí phí, hạ được giá thành sản phẩm giúp cho doanh nghiệp nâng cao được

vị thế cạnh tranh trên thị trường

Để đạt được các mục tiêu đề ra thì doanh nghiệp phải vận dụng một cách hữuhiệu các biện pháp quản lý, sử dụng, bảo quản nguyên vật liệu để hạ được giá thànhsản phẩm Tức là doanh nghiệp đã tổ chức tốt công tác kế toán nguyên vật liệu,giảm thiểu được sự hao phí trong quá trình sản xuất, tránh được các lãng phí khôngcần thiết Từ đó, giúp cho việc xác định nguyên vật liệu tồn kho chính xác hơn,giảm được việc ứ đọng trong kho, ảnh hưởng xấu đến kết quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu nên em

chọn đề tài “ Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thực phẩm Vạn Điểm”

làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình

Khóa luận nghiên cứu các vấn đề chính sau:

1 Nghiên cứu đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vậtliệu trong các doanh nghiệp

2 Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty

cổ phần thực phẩm Vạn Điểm

3 Đề xuất các giải pháp giúp công ty hoàn thiện nội dụng và phương pháp kếtoán nguyên vật liệu

Trang 2

chọn đề tài “ Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thực phẩm Vạn Điểm”

là đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn thầy cô trong trường đại học Thương Mại, khoa Kếtoán – Kiểm toán đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức quý báuđồng thời tạo điểu kiện tốt nhất cho em có cơ hội đi thực tập và hoàn thành khóaluận tốt nghiệp của mình

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Ts Tạ Quang Bình đã tận tìnhhướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình làm khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn công ty cổ phần thực phẩm Vạn Điểm đã tạo điềukiện và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm khóa luận

Do giới hạn thời gian nghiên cứu cũng như lượng kiến thức, thông tin thu thậpcòn nhiều hạn chế nên bài khóa luận không tránh khỏi có những sai sót trong quátrình nghiên cứu Rất mong được sự đóng góp và đánh giá chân thành của thầy cô

và các anh chị trong công ty để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn, có giá trịhơn về lý luận cũng như thực tiễn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song

Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp đối chiếu luân chuyển

Sơ đồ 1.3: Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư

Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán theo phương pháp kê khai định kỳ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty

Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất bao bì PP

Sơ đồ 2.3: Quy trình sản xuất bao PE

Sơ đồ 2.4: Bộ máy kế toán và phần hành kế toán

Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Bảng 2.6: Danh mục các NVL của công ty

Hóa đơn GTGT

Biên bản kiểm nghiệm vật tư

Phiếu nhập kho

Giấy yêu cầu xuất vật tư

Phiếu xuất kho

Thẻ kho

Sổ chi tiết vật tư, sản phẩm, hàng hóa

Bảng kê tổng hợp chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hóa

Sổ nhật ký chung

Sổ cái TK 152

Sổ chi tiết thanh toán với người bán

Biên bản kiểm nghiệm

Trang 5

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

Trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý kinh doanh, thực hiện cơ chế quản lýkinh tế “mở” và hội nhập có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, ngày càng có nhiềudoanh nghiệp ra đời, phát triển lớn mạnh không ngừng Để có thể tồn tại và pháttriển trong môi trường cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, các doanhnghiệp đều phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình sản xuất, cần phải tínhtoán để giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm, lợi nhuận tăng cao, với giá cả và chấtlượng sản phẩm có sức hút với người tiêu dùng Đó là mục tiêu và cũng là điều kiệntất yếu để các công ty có thể tồn tại và phát triển

Chi phí nguyên vật liệu là một trong những yếu tố chi phí cơ bản của quá trìnhsản xuất và thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí cũng như tổng giá thànhsản phẩm Việc quản lý và sử dụng có hiệu quả nguyên vật liệu sẽ tiết kiệm được rấtnhiều chi phí cho doanh nghiệp Kế toán nguyên vật liệu với chức năng là công cụquản lý phải tính toán theo dõi kịp thời về mặt số lượng và giá trị vật liệu nhập,xuất, tồn kho để làm cơ sở cho việc xác định chi phí nguyên vật liệu trong tổng chiphí sản xuất đồng thời tạo tiền đề cho kế hoạch tiết kiệm nguyên vật liệu.Chính vìvậy, việc tổ chức tốt công tác kế toán nguyên vật liệu ngày càng được công ty trútrọng và đặc biệt quan tâm

Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần thực phẩm Vạn Điểm, thấy rõ tầmquan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu nên em đã đi sâu và tìm hiểu đề tài:

“Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thực phẩm Vạn Điểm”

Khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương I: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp.

Chương II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thực phẩm Vạn Điểm.

Chương III: Nhận xét, đánh giá, đề xuất kiến nghị về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thực phẩm Vạn Điểm.

Do kiến thức và lý luận thực tế hiểu biết chưa nhiều nên trong bài viết của emcòn nhiều hạn chế và thiếu sót Em rất mong được thầy giáo Ts Tạ Quang Bình vàcán bộ trong công ty chỉ bảo thêm để em có điều kiện nâng cao kiến thức của mìnhphục vụ cho công tác sau này

Trang 7

Em xin chân thành cảm ơn!

1.Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài

Trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế có nhiều biến động,cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt Doanh nghiệp muốn tồn tại vàphát triển được đòi hỏi phải đáp ứng được nhu cầu thị trường Muốn đạt hiệu quảkinh doanh tốt thì việc nâng cao chất lượng sản phẩm là rất cần thiết đặc biệt là cácdoanh nghiệp sản xuất phải quản lý tốt được nguyên vật liệu của mình Thông tinchính xác, kịp thời về nguyên vật liệu không những giúp cho doanh nghiệp thựchiện và quản lý các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hằng ngày mà còn giúp cho doanhnghiệp có một lượng vật tư, hàng hóa đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra bìnhthường, không bị gián đoạn Từ đó, doanh nghiệp có kế hoạch về tài chính cho việclưu trữ nguyên vật liệu cũng như điều chỉnh kế hoạch sản xuất cho hợp lý

Kế toán nguyên vật liệu là một yếu tố quan trọng tác động trực tiếp đến hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp.Kế toán là một công cụ rất quan trọng và hữuhiệu để quản lý nguyên vật liệu của doanh nghiệp Thông qua số liệu do kế toántổng hợp sẽ cung cấp những thông tin, số liệu kịp thời cho người quản lý doanhnghiệp biết được giá trị thực tế của nguyên vật liệu nhập, xuất, tồn kho Qua đó nhàquản trị có thể phân tích tình hình thực hiện kế hoạch dự trữ trong kho như thế nào

là hợp lý để từ đó đưa ra những quyết định, chính sách phù hợp với tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Việc quản lý tốt nguyên vật liệu giúpcho các doanh nghiệp có thể hạ giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranhtrên thị trường

Đối với công ty cổ phần thực phẩm Vạn Điểm nguyên vật liệu đóng vai tròchính trong quá trình sản xuất Do đó, tổ chức tốt công tác kế toán nguyên vật liệu

là một việc làm cần thiết và quan trọng để thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanhđạt hiệu quả

Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần thực phẩm Vạn Điểm, nhận thức

được tầm quan trọng của nguyên vật liệu em đã lựa chọn đề tài “ Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thực phẩm Vạn Điểm” làm đề tài tốt nghiệp.

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

- Mục tiêu lý luận cần phải nắm được:

Trang 8

+ Cách phân loaị nguyên vật liệu.

+ Các tài khoản được sử dụng trong kế toán nguyên vật liệu

+ Các phương pháp tính giá, các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.+ Hiếu được các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành về nguyên vật liệu.+ Hiểu được một số vấn đề về nguyên vật liệu

- Mục tiêu thực tiễn:

+ Đưa ra được các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý nguyên vật liệu.+ Áp dụng được những điều đã học trên ghế nhà trường vào thực tế sao cho cóhiệu quả nhất

+ Củng cố các kiến thức đã học khi còn ngồi trên ghế nhà trường, tích lũythêm kinh nghiệm thực tế về kế toán trong các doanh nghiệp đặc biệt về kế toánnguyên vật liệu

+ Khi nghiên cứu kế toán nguyên vật liệu để cung cấp những thông tin có íchcho nhà quản trị của doanh nghiệp để nắm được tình hình kinh doanh, hiệu quả kinh

tế của doanh nghiệp Từ đó, giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng quản lý nguyênvật liệu

+ Xác định nguyên vật liệu nhằm kiểm tra, đánh giá tình hình lưu chuyển, dựtrữ, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp từ đó rút ra ưu điểm và thiếu sót trongcông tác quản lý nguyên vật liệu của doanh nghiệp, xác định được nguyên nhân và

đề ra giải pháp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

- Đối tượng nghiên cứu trong đề tài: kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổphần thực phẩm Vạn Điểm

- Phạm vị không gian: công ty cổ phần thực thẩm Vạn Điểm

- Phạm vi thời gian: thời gian đi thực tập tại công ty từ

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

- Phương pháp thu thập dữ liệu: thu thập các dữ liệu liên quan đến đề tài đểnắm rõ hơn đề tài nghiên cứu đồng thời qua đó có những đánh giá ban đầu về thựctrạng kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng

-Phương pháp xử lý dữ liệu: dựa trên những dữ liệu đã thu thập được , tiếnhành so sánh, đối chiếu thực tế tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu với các lý

Trang 9

luận về kế toán nguyên vật liệu; đối chiếu chứng từ gốc với các sổ kế toán liênquan để từ đó đưa ra những kết luận cụ thể về thực trạng nguyên vật liệu củadoanh nghiệp và đưa ra những gợi ý để hoàn thiện công tác tổ chức kế toán nguyênvật liệu cho doanh nghiệp.

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn có 3 phần:

Chương 1: Cơ sở lý luận về nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thực phẩm Vạn Điểm.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần thực phẩm Vạn Điểm.

Trang 10

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.

1.1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu

1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu.

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02: Nguyên vật liệu là một bộ phận củahàng tồn kho, sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ,

nó bao gồm cả vật liệu tồn kho, vật liệu gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đitrên đường

Ngoài ra, còn có một số khái niệm khác về nguyên vật liệu:

- Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là đối tượng lao động do mua ngoàihoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh , tạo ra sản phẩm mới chodoanh nghiệp

- Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinhdoanh, giá trị nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nêngiá trị của sản phẩm dịch vụ tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp Đối vớidoanh nghiệp sản xuất thì giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếutrong giá trị sản phẩm

1.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu.

Nguyên vật liệu được mua sắm bằng vốn lưu động, được hình thành từ cácnguồn khác nhau, trong đó chủ yếu là mua ngoài Khác với tư liệu lao động, nguyênvật liêu chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất nhất định Giá trị nguyên vật liệu đượcchuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm mới làm ra Chi phí vật liệu thường chiếm

tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.2.Vị trí, vai trò của nguyên vật liệu.

* Vị trí của nguyên vật liệu

Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản củaquá trình sản xuất, là bộ phận cơ bản cấu thành thực thể sản phẩm Trong quá trìnhsản xuất, vật liệu chỉ tham gia vào chu kì sản xuất, bị tiêu hao và dịch chuyển toàn

bộ một lần vào giá thành sản phẩm

Trang 11

Chi phi về các loại nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất Do vậy, tăngcường công tác quản lý kế toán nguyên vật liệu đảm bảo cho việc sử dụng tiết kiệmnhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng.

Xét về mặt hiện vật, nguyên vật liệu chỉ tham gia một lần vào một chu kỳ sảnxuất và khi tham gia vào quá trình sản xuất đó, nguyên vật liệu được tiêu hao toàn

bộ, không giữ hình thái vật chất ban đầu, giá trị nguyên vật liệu được dịch chuyểntoàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra

Xét về mặt giá trị, nguyên vật liệu là thành phẩm quan trọng của vốn lưu độngtrong doanh nghiệp Vì vậy, việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động không thểtách rời việc sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý, tiết kiệm và có kế hoạch

* Vai trò của nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp, nó là đối tượngsản xuất phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy vật liệu khôngchỉ quyết định đến số lượng sản phẩm mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượngsản phẩm tạo ra Nguyên vật liệu có đảm bảo quy cách, chủng loại đa dạng thì sảnphẩm sản xuất ra mới đạt yêu cầu và phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của xã hội.Như vậy vật liệu có một giá trị vô cùng quan trọng không thể phủ nhận trong quátrình sản xuất kinh doanh

Một hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không thể thực hiệnđược nếu thiếu một trong ba yếu tố: Lao động, tư liệu lao động, và đối tượng laođộng Trong đó con người với tư cách là chủ thể lao động sử dụng tư liệu lao động

và đối tượng lao động để tạo ra của cải vật chất Trong doanh nghiệp sản xuất biểuhiện cụ thể của đối tượng lao động là nguyên vật liệu Chi phí về vật liệu chiếm một

tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành sản phẩm và là bộ phận quan trọng trong doanhnghiệp Nó không chỉ làm đầu vào của quá trình sản xuất mà còn là một bộ phậnquan trọng của hàng tồn kho được theo dõi bảo quản và lập dự phòng khi cần thiết

Do vật liệu có vai trò quan trọng như vậy nên công tác kế toán vật liệutrong các doanh nghiệp sản xuất phải được thực hiện một cách toàn diện để tạođiều kiện quản lý vật liệu, thúc đẩy việc cung cấp đầy đủ kịp thời, đồng bộnhững vật liệu cần sản xuất, dự trữ và sử dụng vật liệu hợp lý, tiết kiệm ngăn

Trang 12

ngừa các hiện tượng hư hao, mất mát và lãng phí vật liệu trong tất cả các khâucủa quá trình sản xuất kinh doanh.

1.3 Nguyên tắc và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu khi nhập – xuất - tồn kho.

Quản lý nguyên vật liệu là yếu tố khách quan của mọi nền sản xuất xã hội,

từ xa xưa khi con người chế tạo ra một vật dụng nào đó họ đã biết tính toán xemnên dùng nguyên vật liệu nào cho phù hợp, khối lượng nguyên vật liệu là baonhiêu và làm như thế nào cho có hiệu quả cao nhất Khi nền sản xuất xã hội càngphát triển thì các phương pháp quản lý nguyên vật liệu cũng phát triển ngày cànghoàn thiện hơn

Đáp ứng nhu cầu sản xuất ngày càng phát triển và mở rộng hơn và đáp ứngmục tiêu của doanh nghiệp là phải kinh doanh có lãi thì quá trình sản xuất nhất thiếtphải giảm chi phí trong đó có chi phí nguyên vật liệu tức là phải thu mua, quản lý,

sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm, hiệu quả và có kế hoạch Chính vì vậyquản lý nguyên vật liệu là một nhiệm vụ tất yếu không thể thiếu được trong chutrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Việc quản lý nguyên vật liệu muốn được hiệu quả cần phải quản lý cả về sốlượng và chất lượng đồng bộ ở tất cả các khâu

+ Khâu nhập: Tổ chức quản lý thu mua sao cho nguyên vật liệu được thu muađúng chủng loại mẫu mã, đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng, đầy đủ về số lượng, kịp

về thời gian giá cả hợp lý so với kế hoạch thu mua của doanh nghiệp, góp phần tạođiều kiện cho sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao chất lượng sảnphẩm và hạ giá thành sản xuất

+ Khâu xuất: Tổ chức quản lý việc sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm hợp lý,đúng mẫu mã chủng loại phù hợp với quy trình sản xuất Mặt khác trong suốt quátrình sử dụng phải quản lý chặt nguyên vật liệu cả về số lượng và chất lượng tránh

để hư hỏng hay thất thoát để góp phần tăng hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu

+ Khâu dự trữ: Phải tạo điểu kiện cho quá trình sản xuất được tiến hành lientục, cần quan tâm quản lý tốt khâu này Tổ chức việc dự trữ sao cho đúng vớimức tối đa hay tối thiểu để tránh tình trạng ứ đọng hay gián đoạn trong quá trìnhsản xuất

Trang 13

+ Khâu bảo quản: Tổ chức bảo quản phải đảm bảo theo đúng chế độ quy định

về tổ chức hệ thống kho, bến bãi hợp lý, để nguyên vật liệu không thất thoát, hưhỏng, kém phẩm chất ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm

Nói tóm lại để quản lý tốt nguyên vật liệu cần phải tổ chức quản lý phù hợpvới đặc điểm nguyên vật liệu và đặc điểm về sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,phải có các biện pháp quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu trong tất cả các khâu Việcthực hiện đúng các quy định chế độ tránh hư hỏng mất mát… trong tất cả các khâu

là cách quản lý nguyên vật liệu hiệu quả nhất

* Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu

Tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất cần thực hiệnnhững nhiệm vụ sau :

- Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ, sử dụng vậtliệu thừa, thiếu hoặc gây ứ đọng nhằm hạn chế tối đa mọi thiệt hại có thể xảy ra

- Xác định chính xác phản ánh đầy đủ kịp thời số lượng và giá trị thực tếnguyên vật liệu sử dụng, tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh, phân bổ giátrị vật liệu sử dụng cho từng đối tượng tính giá thành phải chính xác, phù hợp

- Phân tích kiểm tra, giám sát tình hình bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệutrong doanh nghiệp nhằm phát huy những mặt làm được và khắc phục những mặtcòn tồn tại góp phần nâng cao hiệu quả quản lí

1.4 Phân loại nguyên vật liệu.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh hay thi công công trình, nguyên vật liệu

sử dụng trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều thứ có vai trò và tínhnăng lý hóa khác nhau, có sự biến động tăng giảm thường xuyên liên tục hằng ngày

Vì vậy để thuận tiện cho việc quản lí và hạch toán chặt chẽ, chi tiết và chínhxác từng loại vật liệu một cách khoa học, hợp lí đòi hỏi các doanh nghiệp cần phảitiến hành phân loại nguyên vật liệu

Trong thực tế công tác quản lí và hạch toán ở các doanh nghiệp, đặc trưngdùng để phân loại nguyên vật liệu thông dụng nhất đó là căn cứ vào vai trò và tácdụng của nguyên vật liệu trong sản xuất, vật liệu được chia làm các loại sau:

- Nguyên vật liệu chính ( NVLC ): Là nguyên liệu, vật liệu mà sau quá trìnhsản gia công chế biến sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm

Trang 14

- Nguyên vật liệu phụ ( NVLP ): Là loại nguyên vật liệu chỉ có tác dụng phụtrong quá trình sản xuất kinh doanh như là kết hợp với nguyên vật liệu chính làmthay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm,hàng hóa hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bìnhthường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, phục vụ cho quá trình laođộng.

- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sảnxuất, kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bìnhthường Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể khí và thể rắn

- Phụ tùng thay thế: Là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữamáy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được

sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm

cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí đốt và vật kết cấu dùng để lắp đặtvào công trình xây dựng cơ bản

- Vật liệu khác: Là các vật liệu thuộc các loại như phế liệu hoặc các loại vật tưđặc chủng Trong các loại trên thì các doanh nghiệp còn chia ra từng nhóm, từngloại chi tiết để phục vụ cho nhu cầu quản lí hạch toán

Ngoài ra, để phân loại nguyên vật liệu còn có thể căn cứ vào nguồn hìnhthành gồm nguồn từ bên ngoài nhập vào ( mua ngoài, liên doanh, tặng…), nguồn

tự sản xuất Khi phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp có cơ sở để xây dựng

kế hoạch mua và dự trữ nguyên vật liệu làm cơ sở xác định giá vốn thực tế củanguyên vật liệu

1.5 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu.

1.5.1 Nguyên tắc tính nguyên vật liệu.

Tính giá nguyên liệu, vật liệu là việc dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trịcủa nguyên liệu, vật liệu theo những nguyên tắc nhất định, theo yêu cầu thống nhấtquản lí chung của Nhà nước

Các loại nguyên liệu, vật liệu thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp do đó vềnguyên tắc tính giá vật tư cũng phải tuân thủ nguyên tắc tính giá hàng tồn kho Theochuẩn mực kế toán số 02 " Hàng tồn kho " hàng tồn kho của doanh nghiệp được

Trang 15

tính giá theo giá gốc (trị giá vốn thực tế) Giá thực tế cuả nguyên vật liệu là loại giáđược hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng minh các khoản chi hợp phápcủa doanh nghiệp để tạo ra nguyên vật liệu

Nếu doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ thì giá thực tếcủa nguyên vật liệu không có thuế VAT, còn nếu như doanh nghiệp tính thuế theophương pháp trực tiếp thì giá thực tế của nguyên vật liệu bao gồm cả VAT

1.5.2 Tính giá nguyên vật liệu.

1.5.2.1 Xác định trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho.

- Đối với nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài:

+ Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh theo phương pháp khấu trừ:

Trị giá thực tế Giá mua không chi phí liên quan Các khoản

NVL nhập kho = có thuế GTGT + thu mua NVL - giảm giá NVL

+ Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh theo phương pháp trực tiếp:

Trị giá thực tế Giá mua có CP liên quan Các khoản NVL nhập kho = thuế GTGT + thu mua NVL - giảm giá NVL

- Đối với nguyên vật liệu gia công chế biến xong nhập kho:

Giá mua NVL Giá thực tế NVL CP trong quá

nhập kho = xuất ra SX + trình SX

- Đối với nguyên vật liệu do bên ngoài góp vốn liên doanh:

Giá mua vật liệu

Giá thực tế NLV do Hội đồng đánh giá +các chi phí liên quan

- Đối với vật liệu được biếu tặng:

- Đối với phế liệu:giá nhập kho là giá ước tính trên cơ sở có thể sử dụng đượchoặc có thể bán ra

1.5.2.2 Xác định trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu xuất kho.

Việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế nguên vật liệu xuất kho phải căn

cứ vào từng đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lượng danh điểm, số lần nhập –xuất nguyên vật liệu, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho tangcủa doanh nghiệp Tuy nhiên, việc lựa chọn phương pháp tính giá nguyên vật liệu

Trang 16

xuất kho phải tuân theo nguyên tắc nhất quán, tức là phải ổn định phương pháp tínhgiá nguyên vật liệu xuất kho ít nhất trong vòng một niên độ kế toán.

Các phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho gồm:

- Phương pháp thực tế đích danh: Vật liệu được xác định giá trị theo đơn chiếchay theo từng bộ phận và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến khi xuất dùng ( trừtrường hợp điều chỉnh ) Khi xuất dùng nguyên vật liệu nào thì tính theo giá thực tếcủa nguyên vật liệu đó Theo phương pháp này thường sử dụng với nguyên vật liệu

có giá trị cao và có tính cá biệt

- Phương pháp bình quân gia quyền: theo phương pháp này thì giá nguyênvật liệu nhập kho căn cứ vào lượng nguyên vật liệu xuất trong kỳ và giá đơn vịbình quân

Giá thực tế NVL

Số lượng NVL xuất kho x Đơn giá bình quân

Trong đó, đơn giá bình quân của nguyên vật liệu được tính bằng một trong haicách sau:

+ Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập =

+ Đơn giá bình quân cuối kỳ trước =

- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): với phương pháp này kế toánphải theo dõi được đơn giá thực tế và số lượng của từng lô hàng nhập kho Sau đó,khi xuất kho căn cứ vào số lượng xuất tính ra giá thực tế theo công thức sau:

Khi nào xuất kho hết số lượng của lô hàng nhập trước mới lấy đơn giá thực tếcủa lô hàng tiếp sau để tính giá ra giá thực tế xuất kho của các lần tiếp theo

1.6 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.

Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho vàphòng kế toán nhằm mục đích theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho của từngdanh điểm NVL cả về số lượng, chất lượng và giá trị

Trang 17

Trong thực tế công tác kế toán ở nước ta, các doanh nghiệp thường áp dụng 1trong 3 phương pháp hạch toán chi tiết NVL là: phương pháp thẻ song song,phương pháp đối chiếu luân chuyển và phương pháp số dư.

Mỗi phương pháp đều có những ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng khácnhau Vì vậy, mỗi doanh nghiệp có thể chọn cho mình phương pháp thích hợp,thuận tiện cho quá trình hạch toán chi tiết, phục vụ tốt cho quá trình sản xuất kinhdoanh của đơn vị mình

1.6.1 Phương pháp thẻ song song.

- Nội dung: Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có ítdanh điểm NVL

+ Tại phòng kế toán: kế toán NVL sử dụng thẻ hay sổ chi tiết nguyên vật liệu

Sổ chi tiết nguyên vật liệu kết cấu như thẻ kho nhưng them cột đơn giá và phản ánhriêng theo số lượng, giá trị cũng như phản ánh theo từng danh mục NVL

Hằng ngày khi nhận được chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu ở kho, kế toánhoàn thiện chứng từ rồi ghi vào sổ (thẻ) chi tiết Định kỳ phải kiểm tra đối chiếu sốliệu trên sổ chi tiết và thẻ kho và đối chiếu số liệu với sổ kế toán tổng hợp Đốichiếu số liệu giữa sổ chi tiết vật liệu ở phòng kế toán và thẻ kho của thủ kho bằngcách thông qua báo cáo về tình hình biến động của NVL do thủ kho gửi lên Sơ đồ1.1: trình tự ghi sổ theo phương pháp thẻ song song (phụ lục 1)

Ưu điểm: Việc ghi sổ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu phát hiệnsai sót trong việc ghi chép và quản lí

Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và kế toán bị trùng lặp, việc kiểm tra đốichiếu dồn hết vào cuối tháng không đảm bảo yêu cầu kịp thời của kế toán

1.6.2 Phương pháp đối chiếu luân chuyển.

* Phương pháp hạch toán

Trang 18

- Tại kho: Thủ kho ghi thẻ kho theo dõi tình hình hiện có và sự biến động củatừng loại vật tư theo chỉ tiêu số lượng và giá trị.

- Tại phòng kế toán: không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu luânchuyển để hạch toán số lượng và số tiền của từng danh mục NVL theo từng kho Sổnày ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từu nhập,xuất phát sinh trong tháng của từng NVL Cuối tháng đối chiếu số lượng NVL trên

sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, sổ kế toán tổng hợp Sơ đồ 1.2: trình tự ghi sổtheo phương pháp đối chiếu luân chuyển (phụ lục 2)

Ưu điểm: Giảm nhẹ được khối lượng ghi chép do kế toán chi ghi theo chỉ tiêu

số tiền và ghi theo nhóm vật tư, hàng hóa

Nhược điểm: Hạn chế việc kiểm tra thường xuyên

1.6.3 Phương pháp số dư.

* Nội dung: Phương pháp này được áp dụng cho những doanh nghiệp cónhiều danh điểm NVL và đồng thời sỗ lượng chứng từ nhập xuất của mỗi loại lạikhá nhiều

Cuối tháng, căn cứ vào sổ giao nhận chứng từ nhập - xuất để vào bảng tổnghợp lũy kế nhập, xuất, tồn Cột giá trị trên bảng lũy kế nhập - xuất - tồn trên sổ số

dư cho từng nhóm từng kho vật liệu tương ứng Sơ đồ 1.3: trình tự ghi sổ theophương pháp sổ số dư (phụ lục 3)

Ưu điểm: Giảm nhẹ khối lượng ghi chép hàng ngày, do kế toán chi tiết NVLchỉ theo dõi về mặt giá trị, tránh việc trùng lặp, công việc kế toán tiến hành hàngngày, kiểm tra, giám sát thường xuyên

Nhược điểm: Khó phát hiện được nguyên nhân khi đối chiếu phát hiện ra saisót, yêu cầu trình độ quản lí của thủ kho và kế toán phải cao

1.7 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.

Trang 19

1.7.1.Chứng từ kế toán

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp các nghiệp vụ kinh tếphát sinh liên quan đến việc nhập - xuất vật liệu đều phải lập chứng từ đầy đủ kịpthời, hợp lệ, đúng chế độ quy định và chứng từ kế toán bao gồm:

- Phiếu nhập kho ( Mẫu 01 - VT )

- Phiếu xuất kho ( Mẫu 02 - VT )

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa ( Mẫu 03 - VT )

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( Mẫu 04 - VT )

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa ( Mẫu 05 - VT )

- Bảng kê mua hàng ( Mẫu 06 - VT )

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu ( Mẫu 07 - VT )

- Hóa đơn GTGT ( Mẫu 01 – GTGT )

Ngoài hệ thống chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhànước thì các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hướng dẫn và cácchứng từ khác tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp

1.7.2 Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

* Khái niệm: Là phương pháp kế toán phải ghi chép thường xuyên liên tụccác nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho của nguyên vật liệu trên các tài khoản kế toánhàng tồn kho Phương pháp này được sử dụng phổ biến vì có độ chính xác cao,cung cấp thông tin về hàng tồn kho kịp thời cập nhật, ở bất kì thời điểm nào cũng cóthể xác định được số lượng, giá trị nhập, xuất, tồn kho của nguyên vật liệu

* Tài khoản sử dụng:

- TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

Tài khoản này phản ánh tình hình hiện có, sự biến động tăng, giảm của nguyênvật liệu theo giá thực tế Kết cấu của TK 152:

Bên nợ:

+ Giá trị thực tế NVL nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài ra công, nhậngóp vốn liên doanh, được cấp hoặc nhập từ nguồn khác

+ Giá trị NVL thừa phát hiện khi kiểm kê

+ Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (trườnghợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Trang 20

Bên có:

+ Giá thực tế NVL xuất kho để sản xuất, để bán, thuê ngoài giá công chế biếnhoặc góp vốn đầu tư

+ Trị giá NVL được giảm giá hoặc trả lại người bán

+ Trị giá NVL thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê

+ Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng

+ Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ (trườnghợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Dư nợ: giá trị NVL tồn kho

Tài khoản 152 có thể mở chi tiết theo từng nhóm, từng thứ nguyên vật liệungoài các tài khoản trên kế toán tổng hợp nguyên vật liệu còn sử dụng nhiều tàikhoản liên quan như: TK 111, TK 112, TK621, TK 627

- TK 151:Hàng mua đang đi đường

Dùng để theo dõi các nguyên vật liệu hàng hóa mà doanh nghiệp đã mua hoặcchấp nhận mua và đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng cuối tháng chưa

về nhập kho Kết cấu của TK 151:

Bên Nợ:

+ Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường;

+ Kết chuyển trị giá thực tế của hàng vật tư mua đang đi đường cuối kỳ(trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ)

Bên Có:

+ Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đã về nhập kho hoặc đãchuyển giao thẳng cho khách hàng;

+ Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đầu

kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ)

Số dư bên Nợ: Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường (chưa

về nhập kho doanh nghiệp)

* Phương pháp kế toán:

Trang 21

Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp tăng do nhiều nguyên nhân khácnhau Tăng do mua ngoài, do tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến, tăng donhận vốn cấp phát từ các đơn vị khác kế toán phải phản ánh kịp thời các nội dungcấu thành nên giá trị thực tế của vật liệu nhập kho vào các tài khoản, sổ kế toántổng hợp Đồng thời phản ánh tình hình thanh toán với người bán và các đối tượngkhác một các kịp thời Cuối tháng tiến hành tổng hợp các số liệu để kiểm tra đốichiếu với số liệu kế toán chi tiết.

Ngược lại, nguyên vật liệu giảm chủ yếu do các nghiệp vụ xuất kho dùng chosản xuất, chế tạo sản phẩm, phục vụ cho nhu cầu quản lí doanh nghiệp hoặc đemgóp vốn liên doanh, trả lương

Các nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu cũng phải được lập theo đúng quyđịnh Trên cơ sở chứng từ xuất kho kế toán tiến hành phân loại đối tượng sử dụng

và tính giá thực tế xuất kho để ghi vào các tài khoản sổ kế toán tổng hợp

* Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu (trích phụ 4)

1.7.3 Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì.

* Khái niệm: Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp kế toán không tổchức ghi chép một cách thường xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập, xuất, tồn khonguyên vật liệu trên các tài khoản hàng tồn kho Các tài khoản này chỉ phản ánh trịgiá vốn thực tế của vật liệu tồn kho cuối kì và đầu kì

Trị giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho, xuất kho hằng ngày được phản ánhtrên tài khoản mua hàng Việc xác định trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất khokhông căn cứ vào các chứng từ xuất kho mà được căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối

Trang 22

xuất vật liệu trong kì mà chỉ dùng để kết chuyển trị giá vốn thực tế nguyên vật liệutồn kho cuối kì và đầu kì.

- Ngoài ra còn sử dụng thêm TK 611: Mua hàng Tài khoản này dùng để phảnánh giá trị thực tế của số vật tư, hàng hóa mua vào, xuất trong kỳ Kết cấu của tàikhoản như sau:

+ Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất sử dụng trong

kỳ, hoặc giá gốc hàng hoá xuất bán (chưa được xác định là đã bán trong kỳ);

+ Giá gốc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào trả lạicho người bán, hoặc được giảm giá

Tài khoản 611 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 611 - Mua hàng, có 2 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 6111 - Mua nguyên liệu, vật liệu: Tài khoản này dùng để phảnánh giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào, xuất sử dụng trong kỳ

kế toán và kết chuyển giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ

và cuối kỳ kế toán;

+ Tài khoản 6112 - Mua hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trịhàng hoá mua vào, xuất bán trong kỳ kế toán và kết chuyển giá trị hàng hoá tồn khođầu kỳ, tồn kho cuối kỳ kế toán

* Phương pháp kế toán:

Theo phương pháp này, kế toán tổng hợp nguyên vật liệu không căn cứ vào cácphiếu xuất kho để xác định giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng mà căn cứ vào giátrị thực tế nguyên vật liệu tồn kho đầu kì, nhập trong kì và kết quả kiểm kê cuối kì

Trang 23

Để xác định giá trị thực tế của số vật liệu xuất dùng cho nhu cầu, đối tượng, kếtoán phải kết hợp số liệu hạch toán chi tiết mới có thể xác định được Do đó kế toántổng hợp không theo dõi ghi chép tình hình xuất liên tục trên cơ sở các chứng từ xuất.

* Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu (trích phụ 5)

1.7.4 Sổ kế toán.

* Hình thức kế toán Nhật ký chung

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổNhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theonội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các

sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại chủ yếu sau: Sổ Nhật kýchung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái, Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung:

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi

sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đãghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật kýchung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặcbiệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10… ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụphát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoảnphù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghiđồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối

số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái vàbảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập cácBáo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Cótrên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh

Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt saukhi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

Trang 24

1.8 Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho.

Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường, để hạn chế rủi ro trong quátrình sản xuất kinh doanh và tôn trọng nguyên tắc thận trọng của kế toán, các doanhnghiệp cần thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là khoản lập dự phòng giảm giá hàng tồn khokhi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàngtồn kho

Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn khonhỏ hơn giá trị gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảmgiá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá trị gốc của hàng tồn kho và giátrị thuần có thể thực hiện được của chúng

* Tài khoản sử dụng: TK 229 – dự phòng tổn thất tài sản TK này có kết cấu:Bên Nợ:

- Hoàn nhập chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dựphòng đã trích lập kỳ trước chưa sử dụng hết;

- Bù đắp giá trị khoản đầu tư vào đơn vị khác khi có quyết định dùng số dựphòng đã lập để bù đắp số tổn thất xảy ra

- Bù đắp phần giá trị đã được lập dự phòng của khoản nợ không thể thu hồiđược phải xóa sổ

Bên Có:

Trích lập các khoản dự phòng tổn thất tài sản tại thời điểm lập Báo cáo tài chính

Số dư bên Có: Số dự phòng tổn thất tài sản hiện có cuối kỳ

Tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản có 4 tài khoản cấp 2

Tài khoản 2291 - Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh: Tài khoản nàyphản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá chứng khoánkinh doanh

Tài khoản 2292 - Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác: Tài khoản nàyphản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng do doanh nghiệp nhậnvốn góp đầu tư bị lỗ dẫn đến nhà đầu tư có khả năng mất vốn

Tài khoản 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi: Tài khoản này phản ánh tìnhhình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng các khoản phải thu và các khoản đầu

tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khó đòi

Trang 25

Tài khoản 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Tài khoản này phản ánhtình hình trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

* Trình tự hạch toán

- Trường hợp nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn

số đã trích lập từ các kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294)

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

- Trường hợp số dựu phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số

đã lập kỳ trước, kế toán phải phản ánh số chênh lệch phải lập them, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có các TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM VẠN ĐIỂM

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM VẠN ĐIỂM

2.1.1.Tổng quan nghiên cứu về kế toán nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp

Nguyên vật liệu là một bộ phận tài sản lớn của doanh nghiệp, nhất là đối vớidoanh nghiệp sản xuất nên nó có ảnh hưởng rất lớn đến các quyết định của doanhnghiệp Vì vậy, mà các năm qua có rất nhiều các luận văn, luận án nghiên cứu vềnguyên vật liệu Từ các bài luận văn, tác giả đã đưa ra những kết luận và đề xuất cácgiải pháp giúp công ty được nghiên cứu hoàn thiện hơn công tác kế toán NVL tạicông ty mình

Khóa luận “Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH MTV

TM Liêm Nam” (2016)- Nguyễn Thị Lan thực hiện do cô Trần Thị Hương hướng dẫn.Luận văn “ Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty CP sản xuấtbao bì và hàng xuất khẩu” (2015) - Lê Thị Út Phương thực hiện do cô Trương ThuHằng hướng dẫn

Khóa luận “ Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH đầu

tư và thương mại Anh Thế (2015) – Hoàng Thị Hà thực hiện do thầy Nguyễn QuangHuy hướng dẫn

Các bài luận đều đã đưa ra được:

Trang 26

-Các vấn đề chung trong kế toán NVL trong các doanh nghiệp.

- Các phương pháp hạch toán chi tiết NVL: phương pháp thẻ song song,phương pháp sổ số dư, phương pháp đối chiếu luân chuyển

- Các phương pháp hạch toán tổng hợp NVL: phương pháp kiểm kê thườngxuyên, phương pháp kê khai định kỳ

- Các hình thức sổ được sử dụng trong công tác kế toán NVL

- Kế toán dự phòng giảm giá NVL

- Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại các công ty trong các bài luận được đềcập khá chi tiết, nêu được kế toán chi tiết NVL, kế toán tổng hợp, sổ sách, chứng từ

sử dụng trong công tác hạch toán Nêu ra những đặc điểm hoạt động, cơ cấu quản

lý của công ty; đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

- Đưa ra kết luận, mặt hạn chế và một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao côngtác kế toán NVL tại các công ty

+ Luận văn “ Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHHMTV TM Liêm Nam” đã chỉ ra được những hạn chế của công ty Liêm Nam là các

kế toán thường dồn việc vào cuối tháng mới thực hiện gây chậm chễ trong việc tổnghợp và báo cáo, NVL thừa không được nhập kho luôn mà thủ kho đợi đến khi kiểmnghiệm mới cho nhập kho, kế toán vật tư kiêm luôn làm thủ kho nên rất dễ xảy rathất thoát NVL Từ những hạn chế trên, tác giả đưa ra giải pháp là công việc nênđược làm đều trong cả tháng, NVL thừa nên được nhập kho luôn rồi mới kiểmnghiệm để tránh mất mát, nên phân tách công việc giữa kế toán vật tư và thủ khotuân thủ đúng nguyên tắc bất kiêm nghiệm

+ Luận văn “ Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty CP sản xuấtbao bì và hàng xuất khẩu” chỉ ra những hạn chế là công ty sử dụng phương pháp thẻsong song để hạch toán hàng tồn kho tuy phương pháp này dễ thực hiện nhưng lạidồn việc vào cuối tháng nên khó tìm ra sai sót nếu có, thủ tục nhập xuất NVL chưađược thực hiện chặt chẽ, công ty chưa chú trọng việc dự trữ NVL cho sản xuất Từnhững hạn chế này, tác giả đưa ra giải pháp là thay đổi phương pháp thẻ song songthành phương pháp ghi sổ số dư, hoàn thiện thủ tục nhập xuất kho, quy trách nhiệm

rõ cho từng bộ phận, ghi chép số liệu đầy đủ về số lượng, hao hụt, mất mát, cần có

kế hoạch cụ thể dự trữ NVL để phục vụ sản xuất

Trang 27

+ Khóa luận “ Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHHđầu tư và thương mại Anh Thế (2015) chỉ ra những tồn tại của công ty là kế toán vật

tư và hàng hóa của công ty kiêm luôn làm thủ kho nên việc kiểm nghiệm vật tưnhập, xuất kho được thực hiện cùng một người nên rất dễ có sự làm sai số liệu, việcmua săm NVL chỉ được thu mua khi có đơn đặt hàng, việc lưu trữ chứng từ củacông ty không được hợp lý, cụ thể, chứng từ được lưu trữ theo từng loại riêng biệtnên rất khó kiểm tra một nghiệp vụ vì lien quan đến nhiều chứng từ Từ hạn chế, tácgiả đã đưa ra các giải pháp là phân tách công việc rỗ ràng giữa thủ kho và kế toán,nên có kế hoạch cụ thể khi mua sắm vật tư, đảm bảo khả năng dự trữ và việc lưu trữchứng từ nên để thành từng bộ theo nghiệp vụ sẽ dẽ dàng hơn khi kiểm tra lại

Trang 28

2.1.2 Tổng quan về công ty cổ phần thực phẩm Vạn Điểm

2.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

Công ty cổ phần thực phẩm Vạn Điểm được thành lập theo quyết định số1363/BNN-TCCB ngày 19/05/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vềviệc chuyển doanh nghiệp Nhà nước công ty thực phẩm Vạn Điểm thành Công ty

cổ phần thực phẩm Vạn Điểm

Tên gọi giao dịch trong nước là : Công ty cổ phần thực phẩm Vạn Điểm

Tên giao dịch tiếng Anh là : Van Diem food joint stock Company

Tên viết tắt : VAFOCO

Trụ sở chính : Thị trấn Phú Minh, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội Điện thoại : (84.4) 3 3784 284

Thực hiện công tác sắp xếp đổi mới theo chủ trương của Đảng và Chính phủ,năm 2004 công ty đã tiến hành cổ phần hóa và ngày 19/05/2004 Bộ Nông nghiệp vàPhát tiển Nông thôn đã có Quyết định số 1363QĐ/BNN/TCCB chuyển Công tythực phẩm Vạn Điểm thành công ty cổ phần thực phẩm Vạn Điểm

2.1.2.2 Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty.

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được thực hiện theo mô hình công ty cổphần có Hội đồng quản trị

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của công ty (Trích phụ lục 6)

Trang 29

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý và các phòng ban, phân xưởng.

- Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đổng có quyền biểu quyết.Quyết định

tất cả các vấn đề lớn trong hoạt động SXKD và chiến lược phát triển của công ty

- Hội đồng quản trị (HĐQT)gồm 5 người ( trong đó 1 Chủ Tịch và 4thành viên).Là cơ

quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đềliên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty

- Ban tổng Giám đốc (BTGĐ):gồm 3 người, 1 TGĐ và 2 Phó TGĐ.Quyết định

các chính sách, mục tiêu của công ty, xây dựng hình ảnh thương hiệu của công ty,kiểm tra, giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

+ Tổng giám đốc công ty: Là người điều hành mọi hoạt động hàng ngày của công ty + Phó tổng giám đốc sản xuất: Quản lý, điều hành sản xuất của công ty

+ Phó tổng giám đốc kinh doanh: Quản lý, điều hành tổ chức xây dựng chiếnlược chính sách và kế hoạch kinh doanh

- Phòng Kinh doanh:gồm 3 người (1 Phó tổng giám đốc KD kiêm

Trưởngphòng và 3 nhân viên) Phòng kinh doanh xây dựng kế hoạch sản xuất kinhdoanh và triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, Tổ chức công tác tiêuthụ sản phẩm, phát triển thị trường như: Maketing, quảng cáo sản phẩm, đầu tưthương hiệu, mở các đại lý

- Phòng Vật tư: Lập kế hoạch triển khai cung ứng vật tư cho quá trình sản

xuất, kinh doanh của công ty

- Phòng tổ chức hành chính:gồm 3người.Nhiệm vụ chính của phòng là bố trí,

sắp xếp đội ngũ cán bộ Đào tạo, bồi dưỡng, tuyển chọn cán bộ công nhân viên, xử lý,giải quyết các chế độ của Nhà nước

- Phòng Tài chính Kế toán:gồm 5 người ( 1 kế toán Trưởng và 4

nhânviên).Phòng này chịu trách nhiệm về những vấn đề liên quan đến tài chính kếtoán như cân đối các khoản thu –chi của công ty, làm thủ tục xuất nhập kho vật tư,hàng hóa, và các tài sản khác …Phân tích đánh giá tình hình tài chính của công ty,ghi chép mọi hoạt động sản xuất kinh doanh để tổng hợp báo cáo kịp thời, đầy đủ,chính xác để cung cấp các thông tin cho nhà quản lý để họ đưa ra những phương án

có lợi nhất cho công ty Ngoài ra còn xây dựng và tổ chức công tác kế toán tại công ty phùhợp với chế độ hiện hành và thực trạng của công ty

Trang 30

Trộn hạt PP và các hạt phụ giaSợi Lô sợi Manh Cắt, in Bao PP

- Phòng kỹ thuật (KCS):gồm 2 người và 1 phó Giám đốc phụtrách sản xuất

kiêm quản đốc phân xưởng bao bì.Xây dựng định mức kỹ thuật, quản lý toàn bộ thiết

bị, phương tiện, tiêu chuẩn kỹ thuật Kiểm tra và giám sát chất lượng sản phẩm, vật tư,hàng hóa của công ty

- Phân xưởng bao bì( gồm 2 phân xưởng sản xuất bao bì PP và bao PE): hai

phân xưởng bao bì sản xuất bao PP, PE có nhiệm vụ tổ chức sản xuất các sản phẩmbao bì theo kế hoạch công ty giao cho

- Các tổ sản xuất: Có 04 tổ sản xuất, chịu sự quản lý của các phân xưởng sản xuất

và thực hiện các công việc được giao theo kế hoạch của công ty

Mỗi phòng ban của công ty đều có chức năng, nhiệm vụ khác nhau nhưng đềuhướng tới một mục tiêu chung là xây dựng công ty ngày càng lớn mạnh và tạo ra lợinhuận cao

2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty

Căn cứ đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, công ty tổ chức phânxưởng sản xuất bao bì Hai loại bao bì PP và PE có quy trình công nghệ giống nhaunên được bố trí cùng một phân xưởng Trong phân xưởng có chia thành các tổ vớichức năng và nhiệm vụ theo yêu cầu sản xuất

2.1.3.2 Quy trình tổ chức sản xuất phân xưởng bao bì của công ty.

* Quy trình sản xuất bao bì PP:

Khối lượng hạt PP đưa vào sản xuất bao bì được tính toán dựa trên đơn đặthàng để định hướng nguyên vật liệu Sau đó được đưa vào quy trình kéo ra sợi, sợiđược cuộn vào các lô, các lô sợi được đưa vào máy dệt và dệt được tấm manh Tạiđây cũng tùy vào đơn đặt hàng để tấm manh được dệt với độ dầy, mỏng khác nhau.Sau đó tấm manh được đưa qua máy cắt, máy in để ra bao thành phẩm PP

Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất bao bì PP.

(Nguồn: Phòng kỹ thuật)

Trang 31

PE LDD và các hạt phụ gia Thổi ống Cắt, dán

Hạt PP và các hạt phụ gia được đưa vào máy trộn hạt sau khi trộn đều các loạihạt với các tỷ lệ sản xuất của phòng kỹ thuật theo chế độ nhiệt cho hạt chảy dẻo rathì được chuyển qua máy đùn tạo sợi Sau khi đã qua máy đùn tạo thành sợi thìkhâu tiếp theo là quấn sợi thành các lô sợi Khi đã có các lô sợi thì tiến hành chuyểnqua máy dệt tạo thành manh rồi cuốn thành cuộn Các cuộn manh chuyển sang máycắt để cắt và in logo hoàn thành bao PP Tùy theo các đơn hàng lại có kích thước vàmẫu mã khác nhau

*Quy trình sản xuất bao PE:

Quá trình sản xuất bao PE của công ty được bắt đầu kể từ khi công ty nhậnđược đơn đặt mua hàng Sau khi xem xét nghiên cứu đơn hàng công ty sẽ ký kếthợp đồng mua bán hàng hóa được thực hiện giữa hai bên thể hiện quyền và nghĩa

vụ của mỗi bên trong đó phải ghi rõ các thoả thuận về giá trị lô hàng, thời gian sảnxuất, phương thức thanh toán, Trên cơ sở hợp đồng mua bán đã ký, công ty tiếnhành lập dự toán mua NVL, đơn đề nghị mua NVL trình tổng giám đốc ký duyệt.Lấy báo giá của các công ty tiến hành họp hội đồng duyệt giá mua NVL.Khi chọnđược nhà cung cấp thì ký hợp đồng kinh tế mua NVL.Khi có NVL công ty giao chotừng Phân xưởng tiến hành sản xuất

Sơ đồ 2.3: Quy trình sản xuất bao PE.

(Nguồn: Phòng kỹ thuật)

Bước 1: Đưa hạt nhựa PE LDD và các hạt phụ gia vào máy trộn hạt theo tỷ lệtrộn của phòng kỹ thuật

Bước 2: Rồi đưa vào lò theo chế độ nhiệt cho hạt nhựa chảy dẻo ra

Bước 3: Nhựa chảy ra được thổi thành ống màng bao

Bước 4: Sau khi thành màng bao chuyển sang máy cắt và dán đáy sẽ ra baothành phẩm bao PE

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy và hình thức kế toán

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

Trang 32

Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, kế toán TSCĐ

KT vốn bằng tiền và công nợ nnnnnnnnnnnnnnnnxxxxxnnnnnnnnnnnnnnnnnnợnợKT vật tư, thành phẩm KT tiền lương Thủ quỹ

Sơ đồ 2.4: Bộ máy kế toán và phần hành kế toán

( Nguồn: Phòng kế toán )

Chức năng, nhiệm vụ của từng người, từng phần hành

tương tác:

Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, kế toán TSCĐ.

Tổ chức điều hành, quản lý nhân sự phòng kế toán, chịu trách nhiệm về chấtlượng nghiệp vụ kế toán - thống kê và bảo đảm thông tin quản trị một cách hữu hiệu,kịp thời và cẩn mật, tổ chức hướng dẫn và kiểm tra các phần hành kế toán, kiện toànhoạt động Phòng kế toán, xây dựng và duy trì nguyên tắc kiểm tra liên hoàn

* Kế toán Tổng hợp: tổng hợp các phần hành của kế toán viên; tập hợp chi phí,

tính giá thành sản phẩm (gồm giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ); theo dõi diễn biến

tăng giảm vốn chủ sở hữu; phân tích tình hình tài chính của công ty, tình hình công nợ ( nợ phải thu, nợ phải trả); hướng dẫn kế toán viên thực hiện các công việc được giao.

* Kế toán TSCĐ:nhận và cập nhật chứng từ về TSCĐ, kiểm tra xác nhận

TSCĐ khi nhập vào công ty Lập biên bản bàn giao TSCĐ cho các bộ phận và bàngiao trách nhiệm sử dụng tài sản Tập hợp các chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí xâydựng cơ bản Cập nhật tình hình tăng giảm TSCĐ, xác định thời gian khấu hao,cách tính khấu hao theo phương pháp mà công ty đăng ký Lập sổ, thẻ, hồ sơ vềTSCĐ, tham gia kiểm kê TSCĐ và cung cấp thông tin về TSCĐ khi có yêu cầu

Kế toán vốn bằng tiền và công nợ: Là người theo dõi ghi chép các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh liên quan đến thu, chi, tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi và tiền vay Ngânhàng, thanh toán với người mua, người bán, thanh toán tạm ứng

Trang 33

Kế toán vật tư, thành phẩm: Là người theo dõi ghi chép các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh liên quan đến tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hóa, thành phẩm vàphối hợp với Hội đồng nghiệm thu kiểm tra, nghiệm thu vật tư, hàng hóa nhập kho

Kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí Công đoàn:

- Căn cứ vào bảng chấm công của các Phòng ban Phân xưởng, kế toán tínhlương và các khoản phụ cấp theo lương, các khoản trích nộp BHXH, BHYT,BHTN,kinh phí Công đoàn trình lãnh đạo công ty phê chuẩn

- Hàng ngày vào sổ chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thanhtoán, tạm ứng tiền lương, trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí Công đoàn

- Lập hồ sơ thanh toán tiền trợ cấp ốm đau, thai sản và thẻ BHYT cho cán bộcông nhân viên của Công ty

Thủ quỹ: Là người theo dõi ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan

đến thu chi quỹ tiền mặt Cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời thu – chi – tồn quỹtiền mặt vào sổ quỹ Kiểm tra, quản lý tiền mặt tại quỹ của công tytheo đúng quyđịnh tại mọi thời điểm để có thể cung cấp số liệu khi có yêu cầu cuả cấp trên

b,Chế độ kế toán

- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT- BTC ban hành ngày22/12/2014

- Đơn vị tiền tệ ghi sổ: VNĐ – đồng Việt Nam

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01/N đến 31/12/N

- Phương pháp hạch toán chi tiết NVL, CCDC theo phương pháp thẻ song song

Ngày đăng: 15/01/2020, 19:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w