Nội dung báo cáo trình bày về vị trí địa lý và những thách thức trong phát triển giao thông đô thị tại thành phố Đà Nẵng trong thời gian vừa qua, tầm nhìn và chiến lược phát triển giao thông vận tải Đà Nẵng, những định hướng phát triển giao thông đô thị của thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới.
Trang 1GIAO THÔNG ĐÔ THỊ TP ĐÀ NẴNG
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC
Trang 21 Vị trí địa lý và những thách thức trong phát triển
giao thông đô thị tại thành phố Đà Nẵng trong thời gian vừa qua
2 Tầm nhìn và chiến lược phát triển Giao thông
vận tải Đà Nẵng
3 Định hướng phát triển giao thông đô thị của
thành phố Đà Nẵng trong thời gian đến
NỘI DUNG
2
Trang 31 Vị trí địa lý và những thách thức trong phát triển giao thông đô thị tại thành phố Đà Nẵng trong thời
gian vừa qua
3
Trang 5THÁ I LAN
CAMPUCHIA
LÀ O
Trang 6Đà Nẵng – Là lối vào của các di sản thế giới
Trang 7Gần đây, thành phố tập trung vào việc phát triển cơ sở
- Xây 10 cây cầu, 3.1 km
- Xây 300,2 km đường mới
- Nâng cấp 120.7 km đường hiện trạng
Xây dựng được 1 mạng lưới đường đô thị tốt, thúc đẩy sự phát triển kinh tế
- xã hội của Đà Nẵng - thành phố động lực – trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội
Năm 2009: đầu tư 8,95 triệu USD Năm 2012: đầu tư 71,27 triệu USD
Trang 8MỘT SỐ CÔ NG TRÌNH HẠ TẦNG GIAO THÔ NG
8
8
Đường Hoàng Sa – Võ Nguyên Giáp – Trường Sa
Đường Bạch Đằng
Trang 9Cầu quay Sông Hàn
(L=459m) 1998-2000, 100 tỉ đồng
9
9
Trang 10Cầu Thuận Phước
(L=1855 m)
10
Trang 12Tổng mức đầu tư: 1,700 tỷ VND Thời gian: 2009 – 2013
Chiều dài: 731 m, Bề rộng: 34.5 m
12
Cầu Trần Thị Lý
12
Trang 1313
13
MỘT SỐ HÌNH ẢNH THÀNH
PHỐ VỀ ĐÊM
Trang 14Những thách thức trong phát triển giao thông đô thị tại thành phố Đà Nẵng trong
thời gian vừa qua
14
Trang 15- Tăng trưởng dân số: Gia tăng từ 1 triệu (hiện tại) đến 2.5 triệu (2030)
Trang 16- Xe máy là phương tiện chính (80%), còn lại là các loại phương tiện khác
- Tỷ lệ gia tăng phương tiện cá nhân cao (Xe máy: 11.9%/năm, ô tô:
10.9%/năm)
- Tỷ lệ sở hữu phương tiện cá nhân cao (Điều tra năm 2011: 583
xe/1000 dân)
Gia tăng nhanh chóng của các phương tiện cá nhân
Gia tăng xe ô tô
Gia tăng xe máy
16
Trang 17- Ùn tắc đã bắt đầu xuất hiện ở tại các điểm cục bộ
Trang 18Dịch vụ xe buýt đô thị rất hạn chế, chỉ chiếm khoảng 0,9% tổng số chuyến đi
+ 06 tuyến buýt không trợ giá (3 tuyến nội thành và 3 tuyến kết nối các địa phương lân cận) và 03 tuyến miễn phí
Trang 19Thiếu các bãi đỗ xe
19
Trang 202 Tầm nhìn và chiến lược phát triển
GTVT Đà Nẵng
Trang 21Tầm nhìn và chiến lược phát triển GTVT
3 XANH
1 HIỆN ĐẠI
2 THÂ N THIỆN
Bền vững
Hệ thống GTVT
TP Đ à Nẵng
Công nghệ tiên tiến
Khả năng tiếp cận an toàn, dễ dàng và thuận tiện
Trang 22Quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ đối ngoại
- QL14G: Đường liên khu vực MCN > 25m (trong đô thị), đường cấp 3 với 2 làn xe (ngoài đô thị)
Trang 23Quy hoạch mạng lưới đường sắt
Đường sắt quốc gia hiện tại
G
G
Ga ĐN hiện tại
Ga ĐN quy hoạch
Trang 24Định hướng quy hoạch cảng biển Đà Nẵng
Trang 25Định hướng quy hoạch cảng biển Đà Nẵng
Cảng Sơn Trà
Giai đoạn 2012-2020:
Xây mới 03 bến (01 bến hàng tổng hợp cho tàu 10.000DWT, 01 bến tàu dầu 10.000DWT và 01 bến LPG cho tàu đến 5.000DWT)
Trang 26Quy hoạch cảng hàng không, sân bay
- Đến 2050, được nâng cấp và chuyển thành sân bay dân dụng thuần tuý
b) Sân bay Nước Mặn:
Được chuyển đổi thành sân bay taxi trực thăng phục vụ du lịch, dịch
vụ bay mặt đất, máy bay thuỷ phi cơ cho dịch vụ bay biển
a) Sân bay quốc tế Đà Nẵng
- Kéo dài đường cất hạ cánh,
nâng cấp sân đỗ máy bay đáp
Trang 27Quy hoạch mạng lưới đường thủy nội địa
- Quy hoạch một số vị trí bến bãi phục vụ vận chuyển, tập kết vật liệu xây dựng Xoá bỏ hoàn toàn các bến đò ngang trên sông Cu Đê, Vĩnh Điện
- Nâng cấp một số tuyến đường thuỷ lên cấp V, IV Nâng cấp Tuyến sông Cu Đê lên cấp IV vừa đảm bảo giao thông thủy
phát triển du lịch, vừa tạo cảnh quan cho khu dân cư phát
triển dọc sông
- Xây dựng một số tuyến kè bảo vệ bờ sông Hàn, sông Cu Đê nhằm mục đích bảo vệ bờ sông, tạo cảnh quan cho khu đô thị ven sô ng
- Xây dựng tuyến du lịch đường thuỷ từ Đà Nẵng đi Hội An
theo tuyến sông Hàn - Cẩm Lệ - Cổ Cò chiều dài tuyến khoảng 27km (đoạn trên địa bàn Đà Nẵng dài 8.3km) (đến 2030)
Trang 28Quy hoạch giao thông tĩnh
Trang 29Quy hoạch mạng lưới giao thông phi cơ giới
- Cải tạo cầu Nguyễn Văn Trỗi thành cầu đi bộ
- 13 trục đường ưu tiên cho giao thô ng thô sơ (Cải tạo vỉa hè cho người đi bộ, xây dựng khu phố đi bộ, xây dựng làn đường xe đạp, xây dựng tuyến phố chỉ xe đạp
và đi bộ…)
29
Trang 30Định hướng quy hoạch mạng lưới VTHKCC
Nhánh Metro 2: Ga Đà Nẵng mới - BX phía Nam
Tuyến BRT1: KCN Hòa Khánh – Nguyễn Lương
Bằng – Tôn Đức Thắng – Điện Biên Phủ - Nguyễn Tri
Phương – Nguyễn Văn Linh – Cầu Rồng – Võ Văn
Kiệt – Ngô Quyền - Ngũ Hành Sơn – Lê Văn Hiến –
Trần Đại Nghĩa
Tuyến BRT2 : Khu Công nghệ cao – Nguyễn Tất
Thành – Nguyễn Sinh Sắc – Tôn Đức Thắng – cầu
vượt Ngã ba Huế - Trường Chinh – Bến xe phía Nam
Tuyến BRT3 :Thọ Quang – Lê Đức Thọ - Yết Kiêu –
Ngô Quyền – Cầu Rồng – Đường 2/9 – Đường CMT8
– Cầu vượt Hòa Cầm – TTHC huyện Hòa Vang
Tuyến BRT4: TTHC huyện Hòa Vang – vành đai
phía Nam – bến xe phía Nam – Làng Đại học (cao
đẳng Việt Hàn)
QUY HOẠCH GIAO THÔNG CÔNG CỘNG (Phương án 1)
Tramway 1:Khu TĐC cầu Nam Ô – KĐT Đa Phước
Tramway 2:Sơn Trà – Hội An
Tramway 3:Dọc hai bên sông Hàn
Trang 313 Định hướng phát triển giao thông đô thị của thành phố Đà Nẵng trong thời gian đến
31
Trang 32Định hướng phát triển giao thông đô thị
Trong thời gian đến, việc quản lý giao thông đô thị sẽ tập trung vào:
1 Hiện đại hóa quản lý giao thông đô thị bằng cách áp dụng hệ thống giao thông thông minh (ITS)
2 Phát triển giao thông vận tải công cộng
Là trung tâm đô thị lớn của khu vực Miền trung và cả nước:
thông, đào tạo, khoa học, công nghệ cao
32
Trang 331 Hiện đại hóa quản lý giao thông đô thị bằng cách áp
dụng hệ thống giao thông thông minh (ITS)
Nâng cấp Trung tâm điều khiển
giao thông
Nâng cao năng lực hệ thống kiểm
soát giao thông (lắp đặt đèn tín hiệu,
camera quan sát…)
Ứng dụng hệ thống bãi đỗ xe
thông minh
Cải thiện dịch vụ VTCC thông
qua việc ứng dụng hệ thống công
nghệ thông tin truyền thông
Hệ thống vé thông minh cho xe
Trang 342 Phát triển giao thông vận tải công cộng
34
Trang 35Định hướng quy hoạch mạng lưới VTHKCC
Phương án được ưu tiên
Trang 37Quy mô :
•01 tuyến BRT chính: từ Khu CN Hòa Khánh – Cao
Đẳng Việt Hàn, 23.7 Km
•03 tuyến BRT dịch vụ:
+ R1: Cô ng viên 29/3 – Hội An, 35km
+ R2: Cô ng viên 29/3 – Sơn Trà, 13km
+ R3: Sân bay Đà Nẵng – Bà Nà, 27km
•Tổng cộng 216 nhà ga/trạm dừng (50 trên tuyến
BRT chính dài 23.8 Km) và 2 ga đầu cuối
•Ứng dụng hệ thống giao thông thông minh (Hệ
thống vé thông minh, Thông tin hành khách thời
gian thực và tín hiệu ưu tiên)
•81 xe buýt ít phát thải
Tổng mức đầu tư: 50.2 triệu đô la, trong đó:
IDA: 41.4 triệu đô la
Đối ứng: 8.8 triệu đô la
Dự án Phát triển bền vững thành phố Đà Nẵng – Hợp phần 2: Phát triển hệ thống xe buýt nhanh BRT
37
Trang 39Thiết kế phương tiện và nhà ga BRT
39
Trang 40Phương tiện BRT
40
Trang 41HỆ THỐNG VÉ
Hệ thống vé tích hợp hoàn toàn, sử
dụng được cho mọi loại phương tiện
giao thông công cộng
Thẻ/Vé thông minh, các dịch vụ linh
hoạt
41
Trang 42Cảm ơn quý vị đã theo dõi!
42