1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán bán nhóm hàng thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông tại công ty TNHH công nghệ MGM

101 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng kiến thức chuyên môn đã tiếp thu được trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường và thực tiễn, quá trình nghiên cứu đề tài khoá luận: “Kế toán bán nhóm hàng thiết bị và linh kiệ

Trang 1

TÓM LƯỢC

Hiện nay đất nước ta đang trong quá trình hội nhập nền kinh tế khu vực và thếgiới một cách sâu rộng để tạo ra sự phát triển nhanh, bền vững về mọi mặt Cácdoanh nghiệp Việt Nam cũng đang từng bước đổi mới về cả quy mô kinh doanh vàchất lượng sản phẩm để có thể theo kịp với sự phát triển của nền kinh tế Trong quátrình đổi mới, các doanh nghiệp đều đặc biệt quan tâm đến hoạt động sản xuất kinhdoanh, nhằm mục đích thu được lợi nhuận, đồng thời đảm bảo sự phát triển củacông ty mình Việc quản lý quá trình sản xuất kinh doanh cần phải sử dụng nhiềucông cụ quản lý khác nhau nhưng kế toán luôn là công cụ quản lý quan trọng vàhữu hiệu nhất Kế toán hỗ trợ đắc lực cho ban lãnh đạo Công ty trong việc hoạchđịnh những phương hướng và kế hoạch trong quá trình kinh doanh Mặt khác, nó làngôn ngữ, là phương tiện giao tiếp giữa doanh nghiệp với các đối tượng khác cóliên quan Kế toán cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính hữu ích cho các đốitượng trong việc ra quyết định hợp lý và có hiệu quả Việc tiêu thụ hàng hoá là vấn

đề rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp Doanh nghiệp phải làm thế nào để sảnphẩm, hàng hoá của mình bán được trên thị trường và được thị trường chấp nhậnđảm bảo thu hồi vốn, bù đắp chi phí đã bỏ ra và thu được lợi nhuận Do đó, kế toánbán hàng cần phải ược tổ chức một cách khoa học, hợp lý để hạch toán đầy đủ,chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ đó cung cấp những thông tin hữu íchgiúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn góp phần nâng cao kết quả kinhdoanh Vì vậy, nghiên cứu khoá luận về đề tài kế toán bán hàng tại các doanhnghiệp là vấn đề cấp thiết hiện nay

Bằng kiến thức chuyên môn đã tiếp thu được trong quá trình học tập, nghiên

cứu tại trường và thực tiễn, quá trình nghiên cứu đề tài khoá luận: “Kế toán bán nhóm hàng thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông tại Công ty TNHH Công nghệ MGM”

Để nghiên cứu kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp sản xuất và kinhdoanh em đã sử dụng dữ liệu thứ cấp: Luật kế toán, chế độ kế toán, chuẩn mực kếtoán một số thông tư hướng dẫn, các giáo trình kế toán và sử dụng kế quả nghiêncứu của một số bài khoá luận tốt nghiệp Đại học có cùng hướng đề tài kết hợp với

Trang 2

thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra và quan sát trong quá trình thực tập tạiCông ty TNHH Công nghệ MGM.

Đề tài nghiên cứu các vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng tại các doanh nghiệpthương mại như khái niệm về doanh thu, giá vốn, các khoản giảm trừ doanh thu,…

và phương pháp hạch toán kế toán bán hàng Nghiên cứu các quy định, chuẩn mực

có liên quan đến kế toán bán hàng như: Chuẩn mực kế toán số 01 “Chuẩn mựcchung”, Chuẩn mực số 02 “Hàng tồn kho”, Chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thunhập khác” Bên cạnh đó, đề tài nghiên cứu còn tìm hiểu về các quy định trong chế

độ, thông tư của Bộ Tài chính ban hành về kế toán bán hàng, đặc biệt là Thông tư133/2016/TT – BTC Trong quá trình nghiên cứu, thu thập dữ liệu cần thiết để nêu

rõ thực trạng kế toán bán hàng thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông tại Công tyTNHH Công nghệ MGM Trên cở sở đó tìm ra những ưu điểm để Công ty tiếp tụcphát huy nhằm đạt hiêu quả cao nhất trong kế toán bán hàng, phát hiện ra nhữngthiếu sót, tồn tại nhằm đề ra những kiến nghị giúp doanh nghiệp hoàn thiện hệ thống

kế toán Từ đó, doanh nghiệp có thể kiểm soát chặt chẽ hơn tình hình tiêu thụ hànghoá, cung cấp số liệu chính xác, kịp thời, là cơ sở để nhà quản trị doanh nghiệp raquyết định kinh doanh phù hợp Đồng thời, bài nghiên cứu còn cho biết tình hìnhbán hàng, cho thấy ưu nhược điểm của công tác kế toán tại công ty cũng như trình

độ chuyên môn của nhân viên kế toán Từ đó có thể đưa ra những chính sách kinhdoanh phù hợp cũng như giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên kếtoán Tuy nhiên, vấn đề khái quát hoá của đề tài hạn chế Phạm vi của bài nghiêncứu chỉ hạn chế tại Công ty TNHH Công nghệ MGM nên doanh nghiệp này khôngthể địa diện cho một bộ phận lớn các doanh nghiệp khác

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua bốn năm học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Thương Mại, được sựchỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô, đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kếtoán - Kiểm toán đã truyền đạt cho em những kiến thức về lý thuyết và thực hànhtrong suốt thời gian học tập tại trường Và trong thời gian thực tập tại Công tyTNHH Công nghệ MGM, em đã có cơ hội áp dụng những kiến thức học ở trườngvào thực tế ở Công ty, đồng thời học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tế tại Công

ty Cùng với sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành khoá luận tốt nghiệp củamình

Từ những kết quả đạt được này, em xin chân thành cảm ơn:

Quý thầy cô Trường Đại học Thương Mại, đã truyền đạt cho em những kiếnthức bổ ích trong thời gian qua Đặc biệt là TS Trần Hải Long đã tận tình hướngdẫn em hoàn thành tốt bài khoá luận này

Ban Giám đốc Công ty TNHH Công nghệ MGM đã tạo mọi điều kiện thuậnlợi cho em trong thời gian thực tập

Do kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sót trong cáchhiểu, lỗi trình bày Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô vàBan lãnh đạo, các anh chị trong Công ty để bài khoá luận tốt nghiệp của em đượchoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài 5

5 Kết cấu của khoá luận 7

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 9

1.1 Cơ sở lý luận của kế toán bán nhóm hàng tại doanh nghiệp thương mại 9

1.1.1 Một số khái niệm, định nghĩa liên quan đến kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại 9

1.1.2 Đặc điểm của kế toán bán nhóm hàng tại doanh nghiệp thương mại 12

1.1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán bán nhóm hàng tại doanh nghiệp thương mại 16

1.2 Nội dung kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại theo quy định hiện hành 19

1.2.1 Kế toán bán nhóm hàng trong doanh nghiệp theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam 19

1.2.2 Kế toán bán hàng theo quy định của chế độ kế toán DN hiện hành (Theo Thông tư 133/2016/TT – BTC ban hành ngày 26 tháng 08 năm 2016 của Bộ tài chính) 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG THIẾT BỊ VÀ LINH KIỆN ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG TÀI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MGM 48

Trang 5

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Công nghệ MGM và ảnh hưởng của nhân tố

môi trường đến kế toán bán nhóm hàng 48

2.1.1 Tổng quan về Công ty TNHH Công nghệ MGM 48

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán bán nhóm hàng thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông tại Công ty TNHH Công nghệ MGM 56

2.2 Thực trạng kế toán bán nhóm hàng thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông tại Công ty TNHH Công nghệ MGM 60

2.2.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán nhóm hàng thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông tại Công ty TNHH Công nghệ MGM 60

2.2.2 Thực trạng kế toán bán nhóm hàng thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông tại Công ty TNHH Công nghệ MGM 63

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG THIẾT BỊ VÀ LINH KIỆN ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MGM 78

3.1 Các kết luận và phát hiện về kế toán bán nhóm hàng thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông tại Công ty TNHH Công nghệ MGM 78

3.1.1 Những kết quả đạt được 78

3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 80

3.2 Các đề xuất và kiến nghị về kế toán bán nhóm hàng thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông tại Công ty TNHH Công nghệ MGM 82

3.3 Điều kiện thực hiện 87

3.3.1 Về phía Nhà nước 87

3.3.2 Về phía doanh nghiệp 88

KẾT LUẬN 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Biểu số 1.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

Biểu số 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

Biểu số 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Biểu số 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Biểu số 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Công nghệ MGMBiểu số 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Công nghệ MGMBiểu số 2.3: Quy trình kế toán vào phần mềm của Công ty TNHH Công nghệ MGM

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp thương mại hiện nay, bán hàng là khâu cuối cùng vàđóng vai trò quan trọng không chỉ đối với bản thân mỗi doanh nghiệp mà cả với sựphát triển chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội Đối với các doanh nghiệp, hoạtđộng bán hàng chính là điều kiện đầu tiên giúp doanh nghiệp có thể tồn tại và pháttriển, thông qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp có được doanh thu, nhanh chóngthu hồi vốn kinh doanh đồng thời tạo ra được lợi nhuận cho doanh nghiệp Còn đốivới nền kinh tế quốc dân thì việc thực hiện tốt khâu bán hầng là điều kiện để kếthợp chặt chẽ giữa lưu thông hàng hoá và lưu thông tiền tệ, thực hiện quá trình chuchuyển tiền mặt, ổn định và củng cố giá trị đồng tiền, là điều kiện để ổn định vànâng cao đời sống của người lao động nói riêng và toàn xã hội nói chung Vì vậy,vấn đề đặt ra là làm thế thế nào để tổ chức tốt công tác bán hàng, rút ngắn thời gianluân chuyển hàng hoá từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, không phânbiệt doanh nghiệp đó thuộc thuộc thành phần nào, loại hình kinh doanh gì Mộttrong những biện pháp được đưa ra đó là tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng Kếtoán bán hàng là phần hành kế toán chủ yếu trong công tác kế toán của doanhnghiệp, có vai trò rất quan trọng góp phần đắc lực trong hoạt động bán hàng củamỗi doanh nghiệp, cung cấp thông tin nhanh chóng để từ đó các nhà quản trị phântích đánh giá lựa chón phương án đầu tư có hiệu quả

Ngày nay, trên nền kinh tế thị trường, Việt Nam trở thành thành viên của Tổchức thương mại thế giới (WTO) đã mở ra cho các doanh nghiệp rất nhiều cơ hội đểphát triển nhưng cũng đồng thời tạo ra không ít những thách thức to lớn Bên cạnh

đố, Nhà nước đặc biệt quan tâm đến việc bổ sung, hoàn thiện Hệ thống chuẩn mực,chế độ kế toán hay các quy định kế toán hiện hành ra đời thống nhất trong phươngpháp hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp Có nhiều sự thay đổi như: Ban hànhThông tư 200/2014/TT – BTC Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp thay thếcho Quyết định 15/2006/QĐ – BTC; hay sự ra đời của Thông tư 133/2016/TT –

Trang 9

BTC Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ để thay thế cho Quyếtđịnh 48/2006/QĐ – BTC…

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về đề tài kế toán như:

Đề tài khoá luận tốt nghiệp: “Kế toán bán nhóm hàng đầu cáp tại Công ty TNHH Năng lượng điện T & T” của bạn Phạm Thị Thu Thuỷ lớp K48D6, Khoa

Kế toán - Kiểm toán, trường Đại học Thương mại thực hiện năm 2015 – 2016 doTh.S Nguyễn Thu Hoài hướng dẫn

hệ thống chứng từ, hoá đơn, sổ sách tạo điều kiện cho công tác kế được thực hiệnmột cách kịp thời, chính xác Việc lựa chọn phương pháp tính toán, thời điểm ghinhận giá vốn giúp nhà quản trị dễ dang theo dõi tình hình về số lượng, giá trị nhập,xuất tồn của hàng hoá

Bên cạnh đó, tác giả cũng chỉ ra những hạn chế trong công tác kế toán bánhàng của doanh nghiệp như: Kế toán bán hàng của Công ty trẻ, năng động nhưngkinh nghiệm chưa nhiều, công việc nhiều nên gây nhầm lẫn trong quá trình ghi nhậndoanh thu và giá vốn; Chính sách bán hàng của doanh nghiệp chưa đa dạng, mới chỉ

có chính sách bán hàng có khuyến mãi tặng kèm thẻ cào điện thoại, chưa quan tâm

Trang 10

đến các chính sách khác như: chiết khấu thương mại, chết khấu thanh toán hay cácchính sách giảm giá,…; Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức Nhật ký chung chưađược áp dụng đúng theo quy định; Việc sử dụng phần mềm kế toán trên máy vi tínhcòn gặp khá nhiều khó khăn gây ra những hạn chế cho doanh nghiệp, doanh nghiệpchưa cập nhật những phiên bản mới nhất của phần mềm kế toán Misa để áp dụngcho doanh nghiệp, gay khó khăn trong quá trình hạch toán; Công ty chưa chú ý đếntrích lập dự phòng định kỳ đối với sản phẩm máy tính xách ta và các thiết bị viễnthông; Chi phí bảo hành phát sinh tháng nào Công ty sẽ ghi nhận trực tiếp vào tháng

đó mà không trích lập các khoản dự phòng bảo hành sản phẩm Việc ghi nhận nhưthế là chưa tuân thủ nguyên tắc thận trọng

Nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề và thực trạng kế toán bán hàng Quaquá trình học tập tại trường và thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Côngnghệ MGM em thấy công tác hạch toán kế toán bán hàng đang là vấn đề rất quantrọng và cần phải giải quyết để góp phần hoàn thiện hơn Chính vì thế mà em đã lựa

chọn đề tài: “Kế toán bán nhóm hàng thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông tại Công ty TNHH Công nghệ MGM”

1.2 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Từ những kiến thức đã tiếp thu trong quá trình học tập tại trường và thực tiễntại Công ty để nghiên cứu đề tài: “Kế toán bán nhóm hàng thiết bị và linh kiện điện

tử viễn thông tại Công ty TNHH Công nghệ MGM” đã tạo điều kiện cho em có cơhội tiếp cận học hỏi thêm các kiến thức chuyên môn, áp dụng những kiến thức đãhọc vào thực tế doanh nghiệp cụ thể, học hỏi thêm từ thầy cô, bạn bè và các anh chịtrong phòng kế toán tại Công ty Bài nghiên cứu là kết quả sau quá trình học tập tạitrường Đại học Thương mại và thời gian đi thực tập tại Công ty TNHH Công nghệMGM, giúp em có tư duy logic trong việc giải quyết và trình bày một vấn đề nghiêncứu cụ thể Đồng thời, bài nghiên cứu cũng cung cấp nền tảng vững chắc cho quátrình nghiên cứu tiếp theo Em hy vọng bài nghiên cứu sẽ là một tài liệu tham khảohữu ích cho các đề tài nghiên cứu về kế toán sau này

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Mục tiêu chung: Bán hàng đóng một vai trò quan trọng không chỉ đối vớibản thân mỗi doanh nghiệp mà còn quan trọng đối với sự phát triển chung của toàn

Trang 11

bộ nền kinh tế xã hội Thông qua việc nghiên cứu đề tài tác giả hệ thống hoá lý luậnbên cạnh việc tìm hiểu thực tế về kế toán bán hàng và những vấn đề liên quan trongquá trình bán hàng Tìm hiểu rõ bản chất của kế toán tìm ra những tồn tại và nguyênnhân của tồn tại đó từ đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bánhàng.

- Mục tiêu cụ thể:

Về mặt lý luận: Thông qua các quy định trong chuẩn mực và chế độ làm rõhơn bản chất của kế toán bán hàng

Về thực trạng: Thông qua tìm hiểu thực tế khảo sát kế toán bán hàng tại công

ty, tác giả tìm ra những ưu điểm của doanh nghiệp và những bất cập còn tồn tại vànhững nguyên nhân của bất cập đó trong hệ thống kế toán bán hàng Từ việc phântích những bất cập còn tồn tại tác giả đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác

kế toán bán hàng tại đơn vị thực tập

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Kế toán bán nhóm hàng thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông tại Công tyTNHH Công nghệ MGM Địa chỉ: Lô 4 LK3 Khu đô thị Văn Khê - Phường La Khê

- Quận Hà Đông – Hà Nội

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

 Phạm vi không gian: Nghiên cứu kế toán bán nhóm hàng thiết bị và linhkiện điện tử viễn thông tại Công ty TNHH Công nghệ MGM qua dữ liệu thứ cấp,Luật kế toán, chuẩn mực tế toán, chế độ kế toán, thông tư của Bộ Tài chính banhành, nghị định của Chính phủ, các tài liệu của Công ty,… kết hợp với dữ liệu sơcấp thông qua điều tra, phỏng vấn, quan sát tại đơn vị

 Phạm vị thời gian: Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 28/02/2018 đến ngày24/04/2018

 Số liệu về công tác bán hàng của Công ty được thu thập trong Quý 1 năm

2018 (từ ngày 01/01/2018 đến 31/03/2018)

Trang 12

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

4.1 Phương pháp thu thập và tập hợp số liệu

Phương pháp thu thập và tập hợp số liệu chủ yếu được sử dụng trong đề tài làphương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp từphương pháp điều tra trắc nghiệm , phương pháp phỏng vấn chuyên sâu và phươngpháp quan sát thực tế:

Phương pháp điều tra trắc nghiệm:

Là phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua việc phát các phiếuđiều tra có mẫu được thiết kế sẵn Nội dung của phiếu điều tra chủ yếu liên quanđến doanh thu, lợi nhuận, các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận, quanđiểm của các nhà quản lý đối với xu hướng biến động của doanh thu, lợi nhuận củadoanh nghiệp, cuối cùng là các giải pháp dưới góc nhìn của các nhà quản lý nhằmmục tiêu nâng cao doanh thu và lợi nhuận doanh nghiệp hay nâng cao kết quả kinhdoanh của công ty

Mục đích: Thu thập được những thông tin mang tính khách quan về vấn đề

nghiên cứu Đồng thời cho thấy được quan điểm của nhà quản lý đối với tầm quantrọng của vấn đề phân tích kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Nội dung phiếuđiều tra trắc nghiệm thu được bao gồm: các câu hỏi trắc nghiệm về công tác kế toántại Công ty mô hình bộ máy kế toán , hình thức tổ chức bộ máy kế toán , chế độ kếtoán Công ty áp dụng, chính sách bán hàng và kế toán bán hàng tại các đơn vị khảosát (Phụ lục 01)

Trong phiếu điều tra là những câu hỏi liên quan đến kế toán bán hàng tại Công

ty, người nhận điều tra sẽ nhận mẫu phiếu, đọc và lựa chọn phương án mà bản thâncho là phù hợp nhất

Đối tượng nhận được phiếu điều tra gồm:

Bà: Nguyễ Thị Thuý Hằng Chức danh: Kế toán viên

Thời gian phát phiếu điểu tra: 15/03/2018

Với số phiếu phát là 05 phiếu và kết quả thu về là 05 phiếu

Sau đó tiến hành tổng hợp kết quả điều tra

Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu.

Phỏng vấn là phương pháp thu thập thông tin bằng cách tiếp xúc trực tiếp vớingười cần khai thác thông tin và đặt ra những câu hỏi dưới dạng két mở Trong quá

Trang 13

trình thực tập, em đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp chú kế toán trưởng kiêm trưởngphòng kế toán của công ty, anh phó phòng kế toán và một số anh chị trong phòng kếtoán Việc này giúp cho thông tin thu thập được rõ ràng và chi tiết hơn, đặc biệt nhờ

có sự tiếp xúc trực tiếp nên thông tin thu thập được không bị chệch hướng với nộidung câu hỏi

Mục đích: Phương pháp nay được thiết kế để thu thập thông tin, dữ liệuchuyên sâu về kế toán bán hàng tại doanh nghiệp

Đối tượng phỏng vấn: Nhân viên kế toán của Công ty TNHH Công nghệMGM

Thời gian phỏng vấn: 15/03/2018

Nội dung biên bản phỏng vấn: Những câu hỏi xoay quanh trình tự, quy trình

kế toán và nghiệp vụ kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Công nghệ MGM diễn ranhư thế nào? Theo bảng câu hỏi phỏng vấn (Phụ lục 03)

Kết quả phỏng vấn: Những thông tin thu thập liên quan đến hoạt động kế toánbán nhóm hàng thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông của Công ty

Phương pháp quan sát thực tế

Mục đích: Quan sát cách thức làm việc của các nhân viên trong phòng kế toánxem có đúng như quy trình kế toán mà nhân viên được phỏng vấn đã trả lời haykhông

Đối tượng quan sát là cách thức làm việc và ghi chép của các nhân viên kếtoán Nội dung: Trực tiếp phụ giúp nhân viên kế toán bán hàng tỏng công tác kếtoán bán hàng trong thời gian thực tập

4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tình hình lợi nhuận nói riêng ta

sử dụng nhiều phương pháp khác nhau Nhưng trong bài khóa luận này, để phân tích

kế toán bán nhóm hàng thiết vị và linh kiện điện tử viễn thông tại Công ty TNHHCông nghệ MGM, em sử dụng các phương pháp chính là: Phương pháp thống kê, sosánh; Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu; Phương pháp toán học;

 Phương pháp thống kê, so sánh: Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phântích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây làphương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinhdoanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnhvực kinh tế vĩ mô

Mục đích: Tập hợp số liệu thứ cấp từ các nguồn đã có (các khoá luận trước,

các tài liệu quả công ty, các báo cáo của cục thống kế… đã công bố) để phân loại,

Trang 14

phân tích và sao sánh các dữ liệu có được, từ đó có những nhận xét, đánh giá cụ thể.

 Phương pháp tổng hợp, phân tích: Mục đích: Phân tích các số liệu đã thống

kế được từ các nguồn đã có để tìm ra quy luật, đặc điểm chung và riêng, từ đó điđến những kết luận

 Phương pháp toán hoc: được dử dụng nhằm mục đích tính toán, phân tíchcác số liệu thu được Sử dụng các công cụ toán học

Ngoài ra những dũ liệu mà công ty cung cấp bài khoá luận đã sử dụng phươngpháp thống kê phân tích, so sánh đối chiếu số liệu giữa các kỳ, đánh giá tổng hợp vàđưa ra các kết luận cô đọng nhất về kế toán bán nhóm hàng thiết bị và linh kiện điện

tử viễn thông tại Công ty TNHH Công nghệ MGM

5 Kết cấu của khoá luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, kết cấu bài khoá luận gồm bachương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán nhóm hàng tại doanh nghiệp

thương mại

Trong chương này, tác giả giải thích các vấn đề lý luận liên quan đến kế toánbán hàng như: Các khái niệm, định nghĩa, đặc điểm và yêu cầu của kế toán bánhàng hiện nay Tìm hiểu các quy định kế toán bán hàng của Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ thay thế cho Quyết định48/2006/QĐ-BTC Từ đó, tìm ra những điểm giống và khác giữa hai chế độ kế toán

- Chương 2: Thực trạng kế toán bán nhóm hàng thiết bị và linh kiện điện tử

viễn thông tại Công ty TNHH Công nghệ MGM

Tác giả nghiên cứu, tìm hiểu sâu về doanh nghiệp khảo sát, đặc điểm hoạtđộng sản xuất kinh doanh, thực trạng công tác kế toán bán hàng như: chính sách kếtoán áp dụng, hệ thống chứng từ, sổ kế toán,… Từ đó phát hiện ra những kết quả đạtđược và những hạn chế còn tồn tại của doanh nghiệp được khảo sát

- Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán bán nhóm hàng thiết bị và

linh kiện điện tử viễn thông tại Công ty TNHH Công nghệ MGM.

Từ những hạn chế, tác giả đề xuất những kiến nghị nhằm hoà thiện công tác kếtoán tại doanh nghiệp khảo sát

Trang 15

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG TẠI

DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Cơ sở lý luận của kế toán bán nhóm hàng tại doanh nghiệp thương mại

1.1.1 Một số khái niệm, định nghĩa liên quan đến kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại

a Bán hàng

Khái niệm bán hàng theo giáo trình “Kế toán tài chính doanh nghiệp thươngmại” - Trường Đại học Thương mại năm 2011 thì: “Bán hàng là khâu cuối cùngtrong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, có chính là quá trìnhchuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá từ tay người bán sang tay người mua đểnhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền ở người mua”

Theo chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) “Doanh thu và thu nhập khác”, Bánhàng được định nghĩa là: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hànghoá mua vào

Về bản chất kinh tế, bán hàng là sự thay đổi hình thái giá trị của hàng hoá.Hàng hoá của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ Lúcnày, doanh ngiệp kết thúc một chu kỳ kinh doanh, tức là vòng chu chuyển vốn củadoanh nghiệp đã hoàn thành

Về mặt tổ chức kỹ thuật, bán hàng là quá trình kinh tế bao gồm từ việc tổ chứcđến thực hiện trao đổi mua bán hàng hoá thông qua các khâu nghiệp vụ kinh tế baogồm từ việc tổ chức đến thực hiện trao đổi mua bán hàng hoá thông qua các khâunghiệp vụ kinh tế kỹ thuật, các hành vi mua bán cụ thể nhằm thực hiện chức năng

và nhiệm vụ của doanh nghiệp thương mại, thể hiện khả năng và nhiệm vụ củadoanh nghiệp thương mại, thể hiện khả năng và trình độ của doanh nghiệp trongviệc thực hiện mục tiêu của mình cũng như đáp ứng cho nhu cầu sản xuất và tiêudùng của xã hội

b Doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, đoạn 3:

“Doanh thu là tổng giá trị các lượi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế

toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu” Trong đoạn 04 của chuẩn mực kế toán

Trang 16

cũng giải thích: “Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh

nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu”

Theo thông tư 89/2002/TT-BTC của bộ tài chính ngày 09/10/2002 hướng dẫn

kế toán chuẩn mực “Doanh thu và thu nhập khác” giải thích: “Doanh thu từ giao

dịch, sự kiện được xác định bở thảo luận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên

sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại”.

Theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh

nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Các khoản thu

hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu”.

c Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toán bộ số tiền thu được, hoặc sẽthu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hànghoá, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoảnphụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần là toàn bộ số tiền thu được,hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu sau khi đã trừ đicác khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hànghoá bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theophương pháp trực tiếp

Trang 17

và cungcấp dịchvụ

-

-Chiết khấuthương mại -

Giảm giáhàng bán

-

-Hàng bán

bị trả lại

-

-Thuế tiêu thụđặc biệt, thuếxuất khẩu,thuế giá trịgia tăng theophương pháptrực tiếp

d Giá vốn hàng bán

Theo giáo trình Kế toán tài chính Đại học Thương mại năm 2010 có khái niệm

giá vốn hàng bán là: “Giá vốn hàng bán là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị

thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư đã tiêu thu trong kỳ”.

Theo VAS 02 “Hàng tồn kho” thì giá vốn hàng hoá tiêu thụ được hiểu là toàn

bộ chi phí thực tế cấu thành nên sản phẩm, hàng hoá và là biểu hiện về mặt giá trị

của thành phẩm, hàng hoá Đối với doanh nghiệp thương mại, giá vốn hàng bán là

trị giá vốn của hàng hoá, các chi phí như chi phí hao hụt mất mát của hàng tồn kho

sau khi trừ đi các khoản bồi thường, dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải trích lập

trng kỳ

e Các khoản giảm trừ doanh thu:

Các khoản giảm trừ doanh thu theo chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu vàthu nhập khác bao gồm:

Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua với khối lượng lớn

Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng kém phẩmchất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêuthụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

Trang 18

f Thuế GTGT đầu ra

Theo luật 13/2008/QH12 của Quốc Hội, thuế GTGT là thuế tính trên giá trị giatăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đếntiêu dùng

Phương pháp tính thuế GTGT gồm hai phương pháp: Phương pháp khấu trừthuế và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

Thuế GTGT đầu ra được tính bằng cách lấy giá trị hàng hoá bán ra trên hoáđơn nhân với thuế suất thuế GTGT

Như vậy, để xác định số thuế GTGT phải nộp chúng ta chỉ cần xác định đượcthuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Chênh lệch dương củahiệu trên là số thuế phải nộp, chênh lệch âm là số thuế còn được khấu trừ hoặc cóthể hoàn lại (nếu đủ điều kiện)

1.1.2 Đặc điểm của kế toán bán nhóm hàng tại doanh nghiệp thương mại

a Đối tượng khách hàng trong doanh nghiệp

Đối tượng khách hàng trong doanh nghiệp rất đa dạng (bao gồm cả các tổchức kinh tế, các đơn vị sản xuất kinh doanh đến các cá nhân không tham giá kinhdoanh) và được phân tán ở nhiều địa phương khác nhau Tuy nhiên với mỗi đốitượng khách hàng khác nhau thường thường gắn với một số phương thức bán hàng,phương thức thanh toán nhất định Theo đó, yêu cầu quản lý doanh thu, quản lýcông nợ,… cũng cần được xác định phù hợp với mỗi nhóm khách hàng

b Các phương thức và các hình thức bán hàng trong doanh nghiệp

Trong các doanh nghiệp, việc tiêu thụ hàng hoá có thể được thực hiện qua cácphương thức sau:

Phương thức bán buôn hàng hoá

Trang 19

thức bán buôn hàng hoá có đặc điểm khác biệt cơ bản với các phương thức khác, đó

là khi kết thúc nghiệp vụ bán buôn, hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông,chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị hàng và giá trị sử dụng của hàng hoáchưa thực hiện Hàng thường được bán theo lô hoặc bán với số lượng lớn, giá bánbiến động tuỳ thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán Trong đó,bán buôn hàng hoá thường bao gồm hai phương thức sau đây:

Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho: là phương thức bán buôn hàng hoá

mà trong đó hàng hoá phải được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp Trongphương thức này có hai hình thức:

- Bán buôn qua kho theo hình thức gia hàng trực tiếp tai kho: Theo hình thứcnày, khách hàng cử cán bộ nghiệp vụ mang giấy uỷ nhiệm đến kho của doanhnghiệp trực tiếp nhận hàng và áp tải hàng về Sau khi giao nhận hàng hoá, đại diệnbên mua kí nhận đã nhận đủ hàng vào chứng từ bán hàng của bên bán đồng thời trảtiền ngay hoặc ký nhận nợ

- Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: Bên bán căn cứ vào hợp đồngkinh tế đã kí kết, hoặc theo đơn đặt hàng của người mua, xuất kho gửi hàng chongười mua Chi phí vận chuyển hàng gửi bán có thể do bên mua chịu tuỳ theo hợpđồng kinh tế đã kí kết Hàng gửi đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệpđến khi nào bên mua nhận được hàng, kí xác nhận vào chứng từ, thanh toán tiềnhoặc chấp nhận thanh toán, khi đó quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hoámới được chuyển giao từ người bán sang người mua

- Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng

Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng là phương thức bán buôn hàng hoá màtrong đó hàng hoá bán ra khi mua về từ nhà cung cấp không được nhập kho củadoanh nghiệp mà giao bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng Phươngthức này có thể được thực hiện theo hình thức sau:

 Bán buộn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (Hình thứcgiao tay ba): Sau khi nhận hàng từ nhà cung cấp, doanh nghiệp thương mại sẽ bánbuôn trực tiếp hàng hoá đó cho khách hàng của doanh nghiệp tại địa điểm do haibên thảo thuận Sau khi giao hàng cho khách hàng, đại diện bên mua sẽ kí nhận vàochứng từ bán hàng, khi đó quyền sở hữu (hoặc quyền kiểm soát) hàng háo đã được

Trang 20

 Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: Theo hình thức này,doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng (nhận hàng mua), vận chuyển thẳnghàng mua đến cho bên mua ở địa điểm đã được thảo thuận Hàng hoá được chuyểnbán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại.Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhậnđược hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá được xác định là tiêu thụ

 Phương thức bán lẻ hàng hoá

Bán lẻ hàng hoá được hiểu là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêudùng hoặc các tổ chức kinh tế không thông qua các trung gian Bán hàng theophương thức này có đặc điểm là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vàolĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thực hiện Bán lẻthường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định

Căn cứ vào cách thức thực hiện bán lẻ, phương thức bán lẻ được chia làm bahình thức:

- Bán lẻ thu tiền tập trung: Theo hình thức này, quá trình bán hàng được táchthành hai giai đoạn: Giai đoạn thu tiền và giai đoạn giao hàng Mỗi quầy hàng cómột nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền khách, viết hoá đon hoặc tích kê giaocho khách hàng để họ đến nhận hàng ở quầy hàng do mậu dịch viên bán hàng giao.Hết ca, hết ngày bán, nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn và tích kê giao hàngcho khách hoặc kiểm kê hàng tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trongngày, trong ca là cơ sở cho việc lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền nộp tiềnbán hàng cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền

- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, việc thu tiền và giao hàng chobên mua không tách rời nhau Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền vfa giao hàngcho khách hàng Hết ngày hoặc ca bán, nhân viên bán hàng có nhiệm vụ nộp tiềncho thủ quỹ và lập báo cáo bán hàng sau khi đã kiểm kê hàng tồn trên quầy

- Bán hàng tự phục vụ: Theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy hàng hoátrước khi ra khỏi cửa hàng và đến bộ phận thu tiền để thanh toán Nhân viên thu tiềnlập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng Hình thức này được áp dụng phổbiến ở các siêu thị

Căn cứ vào cách thức tổ chức bán lẻ, phương thức bán lẻ bao gồm các hìnhthức sau:

Trang 21

- Bán lẻ mang tính chất cố định: Theo hình thức này, doanh nghiệp thươngmại tổ chức điểm bán hàng cố định, hàng hoá được trao đổi trực tiếp giữa người bán

và người mua tại điểm bán cố định đó

- Bán hàng lưu động: Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sử dụngcác phương tiện vận tải lớn để chuyển hàng hoá đến nơi có nhu cầu cao, những nơi

xa trung tâm, vùng sâu vùng xa, các khu công nghiệp để bán hàng

- Bán hàng online: Đây là một hệ thống bán hàng trực tuyến hoàn chỉnh, thay

vì đến cơ sở người bán, người mua có thể thực hiện tất cả các công đoạn của việcmua hàng chỉ thông qua internet Nghĩa là người mua có thể thực hiện việc xemhàng đặt hàng, thanh toán, nhận hàng, thụ hưởng các dịch vụ sau bán hàng,… thôngqua mạng internet

- Bán hàng thông qua quảng cáo tuyên truyền, bán hàng đa cấp…

 Phương thức bán hàng đại lý

Theo hình thức này doanh nghiêp giao hàng cho cơ sở đại lý Bên đại lý sẽtrực tiếp bán hàng và thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp thương mại và đượchưởng hoa hồng đại lý Số hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệpthương mại Số hàng được xác định là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được tiền dobên đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

 Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp

Là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp thương mại dành cho người mua

ưu đãi được trả tiền hàng trong kỳ Doanh nghiệp thương mại được hưởng thêmkhoản chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán thông thường theo phương thứctrả tiền ngay gọi là lãi trả góp Khi doanh nghiệp thương mại giao hàng cho ngườimua, hàng hoá được xác định là tiêu thụ Tuy nhiên, khoản lãi trả góp chưa được ghinhận là toàn bộ mà chỉ được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính vàonhiều kì sau giao dịch bán

Trang 22

c Phương thức thanh toán

Sau khi giao hàng cho bên mua và được chấp nhận thanh toán, tuỳ theo thoảthuận và sự tín nhiệm giữa hai bên mà lựa chọn phương thức thanh toán cho phùhợp Hiện nay, các doanh nghiệp thương mại thường áp dụng các phương thứcthanh toán sau:

Phương thức thanh toán trực tiếp

Phương thức thanh toán chậm trả

Phương thức thanh toán trực tiếp

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được di chuyển từngười mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng hoá bị chuyển giao.Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoăc có thể bằng hànghoá (nếu bán theo phương thức đổi hàng) Ở hình thức này, sự vận động của hànghoá và tiền tệ không có khoảng cách về thời gian

Phương thức thanh toán chậm trả

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giaosau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu hàng hoá Do đó,hình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng Nợ phải thu cần được hạch toánchi tiết cho từng đối tượng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán Ở hìnhthức này, sự vận động của hàng hoá và tiền tệ có khoản cách không gian và thờigian

1.1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán bán nhóm hàng tại doanh nghiệp thương mại

a Yêu cầu quản lý kế toán bán nhóm hàng tại doanh nghiệp

Quản lý về doanh thu bán hàng hoá: Đây là cơ sở quan trọng để xác định

nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước đồng thời là cơ sở để xác định chínhxác chính xác kết quả kinh doanh thương mại Trong nền kinh tế thị trường, quản lýdoanh thu bao gồm:

 Quản lý doanh thu thực tế: Doanh thu thực tế là doanh thu được tính theogiá bán ghi trên hoá đơn hoặc ghi trên hợp đồng bán hàng

 Quản lý các khoản giảm trừ doanh thu: Là các khoản phát sinh trong quátrình bán hàng, theo quy định cuối kỳ được trừ khỏi doanh thu thực tế Các khoảngiảm trừ doanh thu bao gồm:

Trang 23

 Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kémphẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

 Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêuthụ nhưng bị khách hàng trả lại vfa bị từ chối thanh toán

 Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết chokhách hàng mua với số lượng lớn

 Quản lý doanh thu thuần: Là doanh thu thực về bán hàng của doanh nghiệptrong kỳ kế toán sau khi đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu và là cơ sở để xác địnhkết quả bán hàng

 Về khối lượng hàng hoá tiêu thụ: phải nắm bắt chính xác số lượng từng loạihàng hoá tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất bán trong kỳ

 Nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng

 Về giá bán: giá bán phải đảm bảo bù đắp chi phí và có lãi, đồng thời phảiđược khách hàng chấp nhận Giá bán cần có sự linh hoạt để kích thích tiêu thụ, phùhợp với từng điều kiện cụ thể

 Để đáp ứng yêu cầu quản lý doanh thu các doanh nghiệp cần phải tổ chức

kế toán chi tiết từng khoản doanh thu Việc tổ chức kế toán chi tiết doanh thu cầnđược tiến hành trên cơ sở sỏ chi tiết, các tài khoản kế toán chi tiết

 Tuỳ theo yêu cầu quản lý doanh thu của từng doanh nghiệp mà sổ chi tiết cóthể mở theo kết cấu không hoàn toàn giống nhau Sổ chi tiết doanh thu được mởriêng cho từng loại hoạt động: từng loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, từng nghiệp

vụ đầu tư tài chính Tuy nhiên, các sổ chi tiết doanh thu phải đảm bảo được các nộidung chứng từ sau: TK đối ứng, số lượng, đơn giá, thành tiền của sản phẩm tiêu thụ,các khaorn giảm trừ doanh thu

Quản lý tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh toán công nợ phải thu của người mua.

- Phải mở sổ chi tiết theo từng đối tượng phải thu và theo từng khoản nợ vàtừng lần thanh toán

- Trường hợp bán hàng thu tiền ngay thì không phản ánh vào nợ phải thu

- Khách hàng có quan hệ giao dịch thường xuyên hoặc có số dư nợ lớn thìđịnh kỳ cần phải tiến hành kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ đã phát sinh, đã thu hồi

và số còn nợ, nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận nợ bằng văn bản

Trang 24

- Phải tiến hành phân loại nợ: lạo nợ có thể trả đúng hạn, quá hạn, nợ khó đòihoặc không có khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng hoặc cóbiện pháp xử lý đối với các khoản nợ phải thu không đòi được.

Quản lý giá vốn hàng hoá đã tiêu thụ là cơ sở để xác định chính xác kết quả

bán hàng của doanh nghiệp

Quá trình vận động của hàng hoá ở doanh nghiệp chính là quá trình vận độngcủa vốn kinh doanh Trong quá trình sản xuất kinh doanh muốn đme lại lợi nhuậntối đa cho DN, thì phải quản lý chặt chẽ vốn kinh doanh, sử dụng sao cho có hiệuquả cao nhất nguồn vốn của doanh nghiệp Muốn vậy doanh nghiệp phải xác địnhđược một cách chính xác nhất các khoản chi phí bỏ ra Giá vốn hàng bán là mộttrong những khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh.Muốn quản lý chặt chẽ và xác định đúng giá vốn thì trước hết DN phải năm bắtđược sự hình thành của giá vốn

Tuy nhiên khi tính trị giá của hàng hoá xuất theo phương pháp kế toán cần căn

cứ giá mua thực tế là giá ghi trên hoá đơn của người bán, không kể chi phí thu mua

Do đó khi bsn được hàng hoá cần phân bổ chi phí thu mua cho hàng hoá bán ra.Các DN có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá vốn hàng xuất khosau: phương pháp nhập trước xuất trước, phương pháp thực tế đích danh, phươngpháp bình quân gia quyền…

b Nhiệm vụ kế toán bán nhóm hàng tại doanh nghiệp

Bán hàng là khấu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của một doanh nghiệpthương mại, nó có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Vì vậy, để quản lý tốt nghiệp vụ này, kế toán nghiệp vụ bán hàng cầnphải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời tình hình bán hàng của doanh nghiệp

cả về số lượng và giá trị theo từng mặt hàng, nhóm hàng

- Phản ánh và giám đốc chính xác tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ vàthanh toán công nợ phải thu của người mua

- Tính toán chính xác giá vốn hàng hoá tiêu thụ, từ đó xác định chính xác kếtquả hàng bán

- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, trên

cơ sở đó có những biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh, giúp

Trang 25

cho ban giám đốc lắm được thực trạng, tình hình tiêu thụ hàng hoá của doanhnghiệp mình và kịp thời có những chính sách điều chỉnh thích hợp với thị trường.Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, thu nhập và phânphối kết quả của doanh nghiệp.

1.2 Nội dung kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại theo quy định hiện hành

1.2.1 Kế toán bán nhóm hàng trong doanh nghiệp theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam

Cho tới nay, Việt Nam đã ban hành và công bố 26 chuẩn mực kế toán (VAS)quy định, hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghinhận các yếu tố của Báo cáo tài chính doanh nghiệp Về cơ bản, các chuẩn mực nàyđược xây dựng theo chuẩn mực kế toán, kiểm toán quốc tế với một số điều chỉnhcho phù hợp với điều kiện của Việt Nam Trong 26 chuẩn mực kế toán đã ban hành,

có 3 chuẩn mực liên quan trực tiếp đến kế toán bán hàng và VAS 01 “Chuẩn mựcchung”, VAS 02 “Hàng tồn kho”, VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác” Cụ thểnhư sau:

a Quy định của Chuẩn mực chung – VAS 01

Chuẩn mực kế toán số 01 được ban hành và công bố theo Quyết định số165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng BTC Chuẩn mựcnày quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản đối với kếtoán trong doanh nghiệp, trong đó có một số nguyên tắc tác động trực tiếp đến kếtoán bán hàng, bao gồm:

Cơ sở dồn tích (Đoạn 03): Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp

liên quan đến tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kếtoán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hay thực tế chitiền hoặc tương đương tiền Báo cáo dồn tích được lập trên cơ sở dồn tích phản ánhtình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai Theonguyên tắc này, khi các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng đều thoả mãn, kếtoán tiến hành ghi nhận doanh thu khi phát sinh giao dịch, không phụ thuộc vàoviệc tại thời điểm đó, người mua đã trả tiền (người bán đã thu được tiền) hay chưaẢnh hưởng của nguyên tắc cơ sở dồn tích đến kế toán bán hàng tại doanhnghiệp: Doanh thu được ghi nhận vào sổ kế toán tài thời điểm phát hành hoá đơn,

Trang 26

giao hàng thay vì vào thời điểm thu được tiền, tương tự một khoản chi phí phát sinh

và được ghi nhận khi đã chấm công cho nhân viên bán hàng thay vì thời điểm thanhtoán tiền Do đó, điểm yếu chính của nguyên tắc cơ sở dồn tích đó là công ty phải trảthuế thu nhập trước khi thực nhận được tiền từ doanh thu bán hàng hoá và dịch vụ

Nguyên tắc giá gốc (Đoạn 05): Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá

gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc tương đương tiền đã trả, phải trả hoặctính toán theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thười điểm tài sản được ghi nhận Giátrị các chỉ tiêu về tài sản, công nợ, chi phí, … được phản ánh theo giá tại thời điểmmua tài sản đó, không phải giá trị tại thười điểm xác định giá tài sản tính theo giá thịtrường

Ảnh hưởng của nguyên tắc giá gốc đến kế toán bán hàng tại doanh nghiệp: giávốn hàng bán bao gồm giá nhập + các chi phí liên quan trong quá trình mua hànghoá đó Từ đó giúp doanh nghiệp tính được lợi nhuận thu được

Nguyên tắc phù hợp (Đoạn 06): Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù

hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chiphí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng vớidoanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chiphí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

Chi phí tương ứng với doanh thu bao gồm:

Chi phí của kì tạo ra doanh thu, đó là các chi phí đã phát sinh thực tế trong kì

và liên quan đến việc tạo ra doanh thu của kì đó

Chi phí của các kì trước hoặc chi phí phải trả nhwung liên quan đến doanh thucủa kì đó

Ảnh hưởng của nguyên tắc phù hợp đến kế toán bán hàng: Chi phí được ghinhận trong kì là toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu vàthu nhập của kì đó không phụ thuộc vào khoản chi phí đó được chi ra trong kì nào.Quy định hạch toán phù hợp giữa doanh thu và chi phí nhằm xác định và đánh giáđúng kết quả kinh doanh của từng thời kì kế toán giúp cho các nhà quản trị cónhững quyết định kinh doanh đúng đắn và có hiệu quả

Nguyên tắc nhất quán (Đoạn 07): Các chính sách và phương pháp kế toán

doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán

Trang 27

năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giảitrình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.Ảnh hưởng của nguyên tắc nhất quán đến kế toán bán hàng: Nguyên tắc nhấtquán đảm bảo cho thông tin mang tính ổn định bà có thể so sánh được giữa các kỳ

kế toán với nhau và giữa kế hoạch, dự toán với thực hiện Trường hợp thay đổichính sách và phương pháp kế toán thường do doanh nghiệp chuyển đổi hình thức

sở hữu, thay đổi kế toán Có nhiều phương pháp tính trị giá hàng xuất kho khi cuối

kỳ Mỗi phương pháp sẽ mang lại một con số khác nhau về giá vốn hàng bán, ápdụng phương pháp nào là tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp vìtất cả các phương pháp đó đều được công nhận, nhưng theo nguyên tắc nhất quán,

kế toán đã lựa chọn áp dụng phương pháp nào thì phải áp dụng nhất quán trong các

kỳ kế toán

Nguyên tắc hoạt động liên tục (Đoạn 04): Báo cáo tài chính phải được lập trên

cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinhdoanh bình thường trong tương lại gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũngnhư không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt độngcủa mình Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tàichính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báocáo tài chính

Ảnh hưởng của nguyên tắc hoạt động liên tục đến kế toán bán hàng: Khidoanh nghiệp đang hoạt động và sẽ tiếp tục kinh doanh bình thường trong tương laigần thì doanh nghiệp mới có thể kinh doanh để tạo ra doanh thu và lợi nhuận chocông ty

Nguyên tắc trọng yếu (Đoạn 09): Thông tin được coi là trọng yếu trong trường

hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệchđáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụngbáo cáo tài chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tinhoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tinphải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính

Nguyên tắc thận trọng (Đoạn 08): Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc phánđoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn Nguyêntắc thận trọng đối với kế toán bán hàng đòi hỏi: Phải lập các khoản dự phòng nhưng

Trang 28

không lập quá lớn; không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thunhập; doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khảnăng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng vềkhả năng phát sinh chi phí Nguyên tắc này giúp kế toán bán hàng xác định đượcthời điểm phát sinh doanh thu và giá vốn hàng bán cũng như chi phí liên quan đếnhàng bán.

Theo nguyên tắc thận trọng, kế toán cần:

 Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn, không phản ánh caohơn giá trị tài sản thực tế có thể thực hiện Do thực tế các khoản tồn thất đã phátsinh (hoặc nhiều khả năng đã phát sinh) nên cần phải lập dự phòng để đmả bảo tínhphù hợp giữa doanh thu và chi phí thực tế Đaem bảo tính đúng kỳ của chi phí Lập

dự phòng còn đảm bảo doanh nghiệp không có sự biến động lớn về vốn kinh doanhkhi xảy ra tổn thất

 Không đánh giá cáo hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập

 Không đánh giá thập hơn các khoản nợ phải trả và chi phí

 Doanh thu và thu nhập chỉ ghi nhận khi có các bằng chứng chắc chắn vềkhả năng thu được lượi ích kinh tế

 Chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sính chiphí

Ảnh hưởng của nguyên tắc thận trọng đến kế toán bán hàng: Kế toán bán hàngphải có chứng cứ, hoá đơn chứng từ hợp lệ, hợp pháp giúp công ty xác định doanhthu một cách chắc chắn hơn

b Quy định của chuẩn mực kế toán VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác

Chuẩn mực kế tón số 14 được ban hành và công bố theo QĐ số 149/2001/QĐ

- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính Chuẩn mực quyđịnh và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế tooán doanh thu và thu nhậpkhác gồm: Các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toándoanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập BCTC

Theo VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác”

 Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽthu được

Trang 29

 Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bở thoả thuận giữa doanhnghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lýcủa các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấuthương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

 Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thìdoanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thuđược trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãisuất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giátrị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai

 Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụtương ứng về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịchtạo ra doanh thu

 Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ kháckhông tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hoá hoặcdịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêmhoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụnhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụđem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêmhoặc thu thêm

 Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời (5) điều kiệnsau:

(1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

Doanh nghiệp có thể gặp phải những rủi ro hàng hoá như: hàng hoá bị hưhỏng, kém phẩm chất, lạc hậu về mẫu mã và thị hiếu…

Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sởhữu hàng hoá dưới nhiều hình thức khác nhau như:

 Doanh nghiệp vẫn còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản đượchoạt động bình thường mà không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường

 Việc thanh toán tiền hàng còn chưa chắc chắn vì còn phụ thuộc vào kháchhàng

Trang 30

 Hàng hoá được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đã được thoả thuận rõtrong hợp đồng mà DN chưa hoàn thành.

 Khi người mau có quyền huỷ bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó đượcnêu trong hợp đồng mua bán và DN chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trảlại hay không

Những lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá là khoản tiền thu được từviệc bán hàng hoá hoặc lợi ích, thu nhập ước tính từ việc sử dụng hàng hoá

Khi DN đã chuyển giao phần lớn những rủi ro và lợi ích kể trên thì mới đượcghi nhận doanh thu bán hàng

(2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sởhữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

Trong hầu hết các trường hợp thì thời điểm chuyển giao quyền sở hữu trùngvới thời điểm chuyển quyền kiểm soát hàng hoá cho người mua Tuy nhiên, trongmột số trường hợp lại có sự tách rời hai quyền này như: Khi bán hàng trả góp,quyền quản lý và quyền kiểm soát đã được chuyển giao nhưng quyền sở hữu chưađược chuyển giao, điều này có nghĩa là phần lớn rủi ro và lợi ích của việc sở hữuhàng hoá gắn liền với quyền kiểm soát được chuyển giao cho người mua mặc dùquyền sở hữu hợp pháp vẫn thuộc về người bán Người mua chỉ thực sự trở thànhchủ sở hữu khi đã hoàn thành xong nghĩa vụ thanh toán

(3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Doanh thu được ghi nhận khi doanh nghiệp xác định được giá trị tương đươngcủa khoản đã thu hoặc sẽ thu được trong tương lai từ việc bán hàng hoá

(4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng

Doanh thu chỉ được ghi nhận khi đã tương đối chắc chắn rằng DN nhận đượclợi ích từ các giao dịch Điều này cũng phù hợp với “nguyên tắc thận trọng” củachuẩn mực 01: “Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắcchắn và khả năng thu được lợi ích kinh tế”

(5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Theo “nguyên tắc phù hợp” của chuẩn mực 01: “Việc ghi nhận doanh thu vàchi phí phỉa phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận

Trang 31

một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phítương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳtrước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó”.

c Quy định của chuẩn mực kế toán VAS 02 – Hàng tồn kho

Chuẩn mực kế toán số 02 ban hành và công bố theo Quyết định số149/2001/QĐ – BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính.Chuẩn mực quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán bánhàng tồn kho gồm xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vào chi phí, ghi giả giátrị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được và phươngpháo tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập BCTC

Giá vốn hàng bán được xác định trên cơ sở phương pháp tính trị giá hàng tồnkho mà doanh nghiệp lựa chọn Theo VAS 02 – Hàng tồn kho, có 4 phương pháptính giá trị hàng tồn kho như sau:

(a) Phương pháp tính theo giá đích danh

(b) Phương pháp bình quân gia quyền

(c) Phương pháp nhập trước, xuất trước

- Phương pháp tính theo giá đích danh: là xác định giá xuất kho từng loại

hàng hoá theo giá thực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụ thể Phương phápnày thường được áp dụng đối với DN có ít loại mặt hàng, các mặt hàng thường cógiá trị lớn hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

- Phương pháp bình quân gia quyền:

Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trịtrung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho đượcmua hoặc sản xuất trong kỳ Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳhoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tính hình của doanh nghiệp.Theo phương pháp này, giá hàng hoá xuất ra trong kỳ được tính theo giá đơn

 Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ (tháng, quý, năm)

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho

Trang 32

căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đươn

vị bình quân

Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm = (Giá trị hàngtồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượnghàng nhập trong kỳ)

 Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập (giá đơn vị bình quân liên hoàn)Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trịthực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân được tính theocông thức sau:

Đơn giá xuất kho lần thứ i = (Trị giá vật tư hàng hoá tồn đầu kỳ + Trị giá vật

tư hàng hoá nhập trước lần xuất thứ i) / (Số lượng vật tư hàng hoá tồn đầu kỳ + Sốlượng vật tư hàng hoá nhập trước lần xuất thứ i)

- Phương pháp nhập trước, xuất trước:

Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuấttrước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đượcmua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàngxuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ, giá trị củahàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho tại thời điểm cuối kỳ hoặc gầncuối kỳ còn tồn kho

Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định của chuẩn mực kế toán

số 02

Đối tượng lập dự phòng bao gồm nguyên vật liệu, dụng cụ dùng cho sản xuất,

vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho (gồm cả hàng tồn kho bị hư hỏng, kém mấtphẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, ứ đọng, chậm luân chuyển…), sảnphẩm dở dang, chi phí dịch vụ dở dang (sau đây gọi tắt là hàng tồn kho) mà giá gốcghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được và đảm bảo điều kiệnsau:

 - Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc cácbằng chứng khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho

 - Là những vật tư hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn khotại thời điểm lập báo cáo tài chính

Trang 33

 Trường hợp nguyên vật liệu có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn

so với giá gốc nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từ nguyên vật liệunày không bị giảm giá thì không được trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệutồn kho đó

Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK nhỏ hơngiá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá HTK Số dự phòng giảm giá HTK phải lập là

số chênh lệch giữa giá gốc của HTK lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được củachúng

Theo Điều 4, Thông tư 228/2009/TT – BTC về trích lập dự phòng: Mực trích lập dự phòng tính theo công thức sau:

x

Giá gốc hàngtồn kho theo sổ

kế toán

-Giá trị thuần cóthể thực hiệnđược của hàngtồn kho

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phíliên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng tháihiện tại theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho banh hàng kèmtheo Quyết định số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tàichính

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho (giá trị dự kiến thu hồi)

là gái bán (ước tính) của hàng tồn kho trừ (-) chi phí để hoàn thành sản phẩm và chiphí tiêu thụ (ước tính)

Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính cho từng loại hàng tồnkho bị giảm giá và tổng hơp toàn bộ vào bảng kê chi tiết Bảng kê là căn cứ đê hạchtoán vào giá vốn hàng bán (giá thành toán bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ)của doanh nghiệp

Riêng dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tínhtheo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt

Chi phí tính vào giá vốn hàng bán

Trang 34

Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không đượchoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chiphí có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấu thươngmại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừkhỏ chi phí mua.

Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếpđến sản phẩm sản xuất như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cốđịnh và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoánguyên liệu, vật liệu, thành phẩm

Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào gái gốc hàng tồn kho bao gồm cáckhoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho

Trang 35

1.2.2 Kế toán bán hàng theo quy định của chế độ kế toán DN hiện hành (Theo Thông tư 133/2016/TT – BTC ban hành ngày 26 tháng 08 năm 2016 của

ký duyệt hoá đơn vẫn phải tuân thủ theo quy định của Chính phủ Hoá đơn GTGTđược lập thành 3 liên: Liên 1 lưu tại cuống, Liên 2 giao cho khách hàng, Liên 3 luânchuyển

- Hoá đơn bán hàng là hoá đơn bán hàng nội địa dành cho các tổ chức,các cánhân khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Số liên cần lập và phương pháplưu chuyển tương tự như hoá đơn GTGT

- Bảng kê bán lẻ hàng hoá: Doanh nghiệp bán hàng có tổng giá thanh toándưới 200.000 VNĐ không cần lập hoá đơn mà chỉ lập bảng kê bán lẻ Cuối ngày, kếtoán lập 1 hoá đơn ghi tổng số tiền bán hàng hoá, dịch vụ trong ngày thể hiện trêndòng tổng cộng của bảng kê hoá đơn ghi “Bán lẻ không giao hoá đơn” Hoá đươnnày lập riêng cho từng loại thuế suất

- Phiếu xuất kho: Phản ánh số lượng hàng tồn kho xuất ra để bán hoặc sửdụng tại doanh nghiệp Trên phiếu xuất kho ghi số lượng hàng xuất, số lượng nàyphải trùng với số lượng ghi trên hoá đơn GTGT hay hoá đơn bán hàng

- Bảng thanh toán hàng đại lý: Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp có bánhàng bằng phương thức đại lý, dùng để thanh toán hàng, tiền với bên nhận đại lý

- Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số chứng từ khác tuỳ theo yêu cầu củanghiệp vụ phát sinh như: Phiếu nhập kho, các chứng từ phản ánh tình hình thanhtoán (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có của Ngân hàng), giấy nộp tiềncủa nhân viên bán hàng, hoá đơn cước phí vận chuyển, Hoá đơn thuê kho, bãi, thuêbốc dỡ hàng hoá, Hợp đồng kinh tế với khách hàng, Bảng kê nhận hàng và thanhtoán hàng ngày, …

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng trong doanh nghiệp:

Trang 36

 Lập, tiếp nhận , xử lý chứng từ kế toán.

 kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trìnhGiám đốc doanh nghiệp ký duyệt

 Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán

 Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

 Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán

 Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện hành vi vi phạm chính sách,chế độ các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thựchiện đồng thời báo cáo ngay cho Giám đốc doanh nghiệp để xử lý

 Đối với nhứng chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nọi dung và con sốkhông rõ ràng, thì người chịu trách nhiệm kiểm tra chứng từ để làm lại, làm thêmthủ tục và điều chỉnh, sau đó mới dùng làm căn cứ ghi sổ

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng

Căn cứ theo Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư133/2016/TT – BTC thì kế toán nghiệp vụ bán hàng trong các doanh nghiệp thươngmại sử dụng các tài khoản sau đây:

Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm

và doanh thu cung cấp dịch vụ cho Công ty mẹ, Công ty con trong cùng một tậpđoàn

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ:

- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT)

- Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, kết chuyển cuối kỳ

- Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh

Bên Có:

Trang 37

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch

vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 511 có bốn tài khoản cấp hai

- TK 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”

- TK 5112 “Doanh thu bán thành phẩm”

- TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

- TK 5118 “Doanh thu khác”

Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

Tài khoản này phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất độngsản đầu tư, giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp trong kỳ Ngoài ra, tài khoản nàycòn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sảnđầu tư như: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu

tư theo phương thức cho hoạt động, chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư, …Kết cấu của TK 632

Bên nợ:

- Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phònggiảm giá hàng tồn kho năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập ở năm trước chưa sửdụng hết)

- Các hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau đi trừ đi phần cá nhân bồithường

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

- Khoản Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt mức bình thường vàchi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được vào giá vốn hàng bán

Trang 38

- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đãtiêu thụ.

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng”

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toáncác khoản phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hànghoá, BĐS đầu tư, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ, … Ngoài ra,

TK 131 còn được sử dụng để theo dõi số tiền doanh nghiệp nhận ứng trước củakhách hàng

Kết cấu tài khoản

Bên nợ:

- Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ kế toán do bán chịu sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ

Bên có:

- Số tiền khách hàng trả nợ

- Số tiền doanh nghiệp nhận ứng trước của khách hàng

- Khoản giảm trừ tiền hàng cho khách hàng sau khi đã xác định hàng tiêu thụ(chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại)

- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại dành cho khách hàng

- Số dư cuối kỳ bên nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng cuối kỳ

- Số dư cuối kỳ bên có:

- Số tiền nhận ứng trước của khách hàng còn lại cuối kỳ

- Số tiền đã thu nhiều hơn số phải thu

Khi lên bảng cân đối kế toán, không được bù trừ số dư bên nợ và bên có của

TK 131, số dư bên nợ được phản ánh ở chỉ tiêu bên tài sản, số dư bên có được phảnánh bên nguồn vốn

Tài khoản 156 “Hàng hoá”

Tài khoản 156: phương pháp tính giá hàng hoá xuất khô

 Phương pháp nhập trước xuất trước

 Phương pháp giá trị thực tế đích danh

 Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ

Trang 39

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng,giảm các loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm: hàng hoá tại các kho hàng, quầyhàng, hàng hoá BĐS Hàng hoá là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua

về với mục đích để bán (bán buôn hoặc bán lẻ) Trường hợp hàng hoá mua về vừa

để bán, vừa đê sản xuất, kinh doanh không phân biệt rõ ràng giữa hai mục đích bánlại hay để sử dụng thì vẫn phản ánh vào TK 156 “Hàng hoá”

Kết cấu của TK 156

Bên nợ:

- Trị giá mua vào của hàng hoá theo đơn mua hàng (bao gồm các loại thuếkhông được hoàn lại)

- Chi phí thu mua hàng hoá

- Trị giá của hàng hoá mua ngoài thuê gia công (bao gồm giá mua vào và cácchi phí gia công)

- Trị gia hàng hoá đã bán bị người mua trả lại

- Trị giá hàng hoá phát hiện thừa khi kiểm kê

- Trị giá hàng hoá BĐS mua vào hoặc chuyển từ BĐS đầu tư sang

- Kết chuyển giá trị hàng hoá tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kếtoán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Bên có:

- Trị giá của hàng hoá xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho đơn vị cấp dướihạch toán phụ thuộc, thuê ngoài gia công hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh

- Chi phí mua phân bổ cho hàng hoá đã bán trong kỳ

- Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng

- Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng

- Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu khi kiểm kê

- Trị giá hàng hoá trả lại cho người bán

- Trị giá hàng hoá BĐS đã bán hoặc chuyển thành BĐS đầu tư, BĐS chủ sởhữu hoặc TSCĐ

- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kếtoán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Số dư bên Nợ: Giá gốc của hàng hoá tồn kho

Ngoài ra, kế toán nghiệp vụ bán hàng còn sử dụng một số tài khoản khác:

 TK 111 “Tiền mặt”

 TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”

 TK 138 “Phải thu khác”

 TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”

Trang 40

 TK 3331 “Thuế GTGT đầu ra phải nộp”

 …

1.2.2.3 Vận dụng tài khoản kế toán để hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

A Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở doanh nghiệp thương mại hạch toán hàng tồn kho thep phương pháp kê khai thường xuyên

a) Kế toán bán hàng theo phương thức bán buôn hàng hoá (Phụ lục 1.1, 1.2, 1.3)

Khi bán hàng, căn cứ vào Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng, các chứng

từ thanh toán (phiếu thu hoặc báo Có), kế toán phản ánh doanh thu bán hàng:

Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, tính vànộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131…: Tổng giá thanh toán của hàng bán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng (theo giá bán chưa có thuế GTGT)

Có TK 33311: Thuế GTGT phải nộp

Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT,hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính và nộp thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131…: Tổng giá thanh toán cả hàng bán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo giá bán đã có thuế GTGT

Kế toán xác định trị giá vốn hàng bán, kế toán ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 156: Hàng hoá nếu nếu bán buôn theo hình thức bán buôn quakho

Có TK 111, 112, 131: Nếu bán buôn theo hình thức giao tay ba

Có TK 157: Nếu bán buôn theo hình thức gửi hàng

Các trường hợp phát sinh trong quá trình bán buôn (Phụ lục 1.4)

Khi thanh toán có phát sinh khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng dokhách hàng thanh toán tiền hàng sớm trước thười hạn ghi trong hợp đồng, phù hợpvới chính sách bán hàng mà doanh nghiệp quy định, kế toán ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 131 - Phải thu khách hàng

Ngày đăng: 15/01/2020, 19:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w