Báo cáo thực tậpcủa em gồm 4 phần: I: Tổng quan về Công ty TNHH dịch vụ thông tin KH&CN Trí Việt II: Tổ chức công tác kế toán, phân tích kinh tế tại công ty.. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện khủng hoảng kinh tế thế giới như hiện nay, Việt Nam cũngkhông tránh khỏi sự khủng hoảng trên, chính vì sự khủng hoảng kinh tế của đất nướcthì các doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng và gặp những khó khăn nhất định Trong điềukiện khó khăn trên các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải tạo ra nhữngsản phẩm có chất lượng và giá cả cạnh tranh Để vượt qua cuộc khủng hoảng kinh tếnhư hiện nay các doanh nghiệp cần phải vận hành bộ máy sản suất một cách khoa họcchặt chẽ, có hiệu quả Như Công ty TNHH dịch vụ thông tin KH&CN Trí Việt đã vàđang vận hành bộ máy của công ty theo quy trình hiện đại bài bản Mặc dù điều kiệnkinh tế gặp khó khăn nhưng công ty cũng đã và đang thực hiện những hợp đồng xâydụng có quy mô lớn
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH dịch vụ thông tin KH&CN Trí Việtđược sự hướng dẫn tận tình của cô giáo TS Nguyễn Tuấn Duy và sự hướng dẫn đặcbiệt của phòng kế toán, em đã hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp Báo cáo thực tậpcủa em gồm 4 phần:
I: Tổng quan về Công ty TNHH dịch vụ thông tin KH&CN Trí Việt
II: Tổ chức công tác kế toán, phân tích kinh tế tại công ty
III: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích của công ty
IV: Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC SƠĐỒ iv
BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT : v
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÍ VIỆT 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 1
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 2
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 3
1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH dịch vụ thông tin KH&CN Trí Việtqua 2 năm 2015-2016 5
II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÍ VIỆT 6
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 6
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 6
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán 8
2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế 13
2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế 13
2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại Công ty CP 14
2.2.3 Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty 15
III ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÍ VIỆT 17
3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của Công ty 17
Trang 33.1.1 Ưu điểm 17
3.1.2 Hạn chế 17
3.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của Công ty 18
3.2.1 Ưu điểm 18
3.2.2 Hạn chế 19
IV ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP 20
KẾT LUẬN 21
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Kết quả kin h doanh của Công ty năm 2015 và 2016
2 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh năm 2015 và 2016
3 Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN năm 2015 và 2016
4 Tình hình công nợ của Công ty năm 2015 và 2016
Trang 5BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT :
BHX
H
Bảo hiểm xã hội VKD Vốn kinh doanh
TSCĐ Tài sản cố định VCĐ Vốn cố định
SXKD Sản xuất kinh doanh LN Lợi nhuận
T
Giá trị gia tăng
TNDN Thu nhập doanh nghiệp NSNN Ngân sách nhà nước
Trang 6I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THÔNG TIN KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÍ VIỆT
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên, quy mô và địa chỉ của Công ty TNHH dịch vụ thông tin KH&CN Trí
Việt
- Tên công ty: Công ty TNHH dịch vụ thông tin KH & CN Trí Việt
+ Địa chỉ: 22/172 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
+ Điện thoại: 043 9333046 Fax: 043 9333048
+ Mã số thuế: 0105863437
+ Giám đốc: Trần Hải Yến
- Số tài khoản: 0101000470813 Tại Ngân hàng Vietcombank
- Giấy phép đăng ký kinh doanh: 0105863437, ngày 20/04/2012 Sở kế hoạch vàđầu tư Hà Nội
- Công ty TNHH dịch vụ thông tin khoa học & công nghệ Trí Việt là đơn vị hạchtoán độc lập, có tư cách pháp nhân, vốn điều lệ là 15.000.000.000đ (Mười lăm tỷđồng) Do các thành viên góp vốn Trong đó vốn cố định 5.000.000đ, và vốn lưu động10.000.000đ
- Số lượng lao động: 35 người, trong đó 5 người trình độ thạc sỹ, 25 người trình
độ đại học còn lại là cán bộ nhân viên có trình độ cao đẳng và trung cấp
Quá trình hình thành phát triển của Công ty
Xuất phát điểm từ hộ cá thể kinh doanh, hoạt động ban đầu của doanh nghiệp làbuôn bán sách in các loại Hoạt động này được bắt đầu từ năm 1997 và tiến triển mộtcách khá thuận lợi do nhu cầu về các mặt hàng này cao Từ đó hoạt động kinh doanhngày càng phát triển mở rộng Đến năm 2012, sau một thời gian dài kinh doanh với
số vốn tích trữ được, đồng thời ông Giám đốc nhận thấy uy tín về các sản phẩm dodoanh nghiệp cung cấp đã có chỗ đứng quan trọng trên thị trường nên đã quyết địnhthành lập một Công ty TNHH với tên gọi: Công ty TNHH dịch vụ thông tin khoa học
& công nghệ Trí Việt Công ty TNHH dịch vụ thông tin khoa học & công nghệ TríViệt được Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 0105863437, ngày 20/04/2012 Công ty hoạt động sản xuất và kinh doanh
Trang 7thương mại dịch vụ đa ngành nghề trong đó nổi bật vẫn sản xuất và kinh doanh là cơ
sở dữ liệu khoa học công nghệ thông tin
Trải qua gần 5 năm hoạt động, hiện nay Công ty không ngừng lớn mạnh cả vềquy mô cũng như khẳ năng tài chính Với số vốn điều lệ khi mới thành lập là15.000.000.000đ (Mười lăm tỷ đồng) đến năm 2016, Tổng tài sản của công ty đã lêntới 24.710.000.000đ (Hai mươi bốn tỷ bảy trăm mười triệu đồng ) Với mục đích là tối
đa hóa lợi nhuận, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động Công ty đãkhông ngừng khẳng định vị trí của mình trên thị trường
Chức năng, nhiệm vụ của công ty
+ Công ty TNHH dịch vụ thông tin khoa học & công nghệ Trí Việt là đơn vị hoạtđộng kinh doanh trong lĩnh vực thương mại là chủ yếu, là đơn vị hạch toán kinh tếđộc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và hoạt động theo đúng ngành nghềkinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước
+ Chịu trách nhiệm trước các thành viên tham gia góp vốn về kết quả kinh doanh,chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do công tythực hiện
+ Thực hiện những quy định của nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người laođộng, vệ sinh an toàn lao động,bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bềnvững
+ Tuân thủ chính sách,chế độ pháp luật của nhà nước về quản lý quá trình thựchiện kinh doanh và tuân thủ những quy định trong hợp đồng kinh doanh với bạn hàng.+ Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩmquyền theo quy định của pháp luật
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
Công ty TNHH dịch vụ thông tin khoa học & công nghệ Trí Việt không ngừngphát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh để thu lợi nhuận tối đa, tạo việc làm ổnđịnh nâng cao thu nhập và đời sống cho người lao động, đảm bảo lợi ích cho các cổđông và làm tròn nghĩa vụ với nhà nước theo quy định.Với định hướng đúng đắn vàmục tiêu phấn đấu vì sự phát triển chung, trong quá trình làm việc công ty đã khẳngđịnh được vị trí, năng lực của mình trên các lĩnh vực: “Kinh doanh dịch vụ cơ sở dữ liệu,sách báo tạp chí ngoại văn”
Trang 8Công ty TNHH dịch vụ thông tin khoa học & công nghệ Trí Việt là một công tymới được thành lập không lâu nhưng đã và đang chứng tỏ những bước đi đúng đắn củamình trên con đường phát triển.
Ngành nghề kinh doanh: Lĩnh vực kinh doanh của Công ty bao gồm:
- Kinh doanh phần mềm máy tính, phần mềm phục vụ công tác quản lý
- Đại lý, sách báo, tạp chí, tài liệu khoa học kỹ thuật, cơ sở dữ liệu dưới dạnggiấy, đĩa CD, DVD và dưới dạng điện tử được phép lưu hành
- Đại lý mua, bán, ký gửi, hàng hóa
- Tư vấn du học
- Vận tải hàng hóa vận chuyển hành khách bằng ôtô theo hợp đồng
- Xuất nhập khẩu mặt hàng công ty kinh doanh
Toàn bộ sản phẩm Công ty nhập khẩu đều có chứng từ hợp pháp theo quy địnhcủa pháp luật Việt Nam Trong các hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp thì doanhthu được tạo ra chủ yếu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ cung cấp cơ sở dữ liệu, sáchđiện tử
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
* Bộ máy tổ chức quản lý
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty theo mô hình Trực tuyến - Chức năng Với
cơ cấu này công ty được tổ chức thành các bộ phận chức năng phòng ban giúp chogiám đốc điều hành tốt hoạt động của công ty, các bộ phận chịu sự chỉ đạo, phân côngtrực tiếp của Giám đốc Với mô hình áp dụng như hiện nay, đã giúp cho Ban lãnh đạo củacông ty giảm áp lực về khối lượng công việc, nhưng vẫn đảm bảo về tiến độ hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty
Trang 9Phòng kế toán
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Ghi chú Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ tác nghiệp
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, từng phòng ban trong bộ máy
quản lý của công ty
- Giám đốc: Là người điều hành mọi hoạt động chung của công ty, là người quản
lý và sử dụng vốn để thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu là kinh doanh có lãi, chịu tráchnhiệm trước công ty, cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính và pháp luật
- Phó giám đốc: Là người trực tiếp giúp giám đốc phụ trách các công việc đã
được phân công đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được phân công
và ủy quyền
- Phòng kinh doanh - dịch vụ: Có nhiệm vụ tiếp thị, tìm hiểu thị trường, mở
rộng thị trường, tư vấn cho giám đốc các chính sách kinh doanh, chăm sóc khách hàngtrong quá tŕnh sử dụng sản phẩm
- Phòng hành chính: Có nhiệm vụ quản lý cán bộ công nhân viên trong công ty,
chế độ tiền lương, giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động, thi đua khenthưởng, quản lý hồ sơ và tài liệu công văn đi đến, chịu trách nhiệm trước giám đốc.Trưởng phòng chịu trách nhiệm chung về số lao động giúp giám đốc bố trí công việcphù hợp
- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ công tác kế toán tài chính, giúp
giám đốc quản lý về mặt tài chính của công ty Ghi chép, phản ánh kịp thời mọi nghiệp
Trang 10vụ kinh tế phát sinh Chịu trách nhiệm trước nhà nước và giám đốc liên quan đến tàichính của công ty.
- Bộ phận kho hàng: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập- xuất- tồn hàng hóa
cụ thể cho từng loại mặt hàng Bảo quản và vận chuyển hàng hóa đến cho khách hàng
1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH dịch vụ thông tin KH&CN Trí Việtqua 2 năm 2015-2016
Số tiền Tỷ lệ
1.Doanh thu thuần 78.998.068.109 116.573.683.35
0 37.575.615.241 47,57
2 Tổng chi phí 75.809.992.107 113.144.686.24
2 37.334.694.135 49,25
3 Lợi nhuận từ hoạt động KD 3.188.076.002 3.428.997.108 782.943.208 29,59
4 Lợi nhuận trước thuế 3.188.076.002 3.581.060.107 392.984.105 12,33
5 Thuế TNDN 797.019.005 787.833.223 (9.185.782) (1,15)6.Lợi nhuận sau thuế 2.391.056.997 2.793.226.884 402.169.887 16,82
7 Thu nhập bình quân
(Nguồn số liệu: Báo cáo KQKD năm 2016)
Nhìn vào bảng số liệu phân tích trên ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh củacông ty trong 2 năm 2015,2016 có chiều hướng phát triển đi lên Doanh thu thuần năm
2016 tăng so với năm 2015 là 37.575.615.241 VNĐ tương ứng tỷ lệ tăng 47,57% Tuynhiên tỷ lệ tăng tổng chi phí tăng nhanh hơn tỷ lệ tăng của doanh thu thuần, tổng chiphí năm 2016 tăng 37.334.694.135 VNĐ tương ứng tỷ lệ tăng 49,25% Lợi nhuậnthuần từ hoạt động kinh doanh năm 2016 tăng 782.943.208 VNĐ tương ứng tỷ lệ tăng29,59% Lợi nhuận sau thuế, năm 2016 tăng lên 402.169.887 đồng, tương ứng tăng16,82% so với năm 2015 và thu nhập của người lao động cũng tăng lên năm 2016 sovới năm 2015 tăng 0,4 trđ tương ứng tỷ lệ tăng 16% Đó là sự nỗ lực rất lớn của tậpthể cán bộ, nhân viên công ty trong cuộc khủng hoảng kinh tế thời gian gần đây
Năm 2015, nền kinh tề gặp nhiều khó khăn gây bất lợi, nền kinh tế thế giới chịu
sự khủng hoảng tác động không nhỏ tới thị trường trong nước Lạm phát gia tăng,đồng tiền mất giá nên lợi nhuận đạt được năm 2016 có cao hơn năm 2015 nhưng chưaphải là cao Vì vậy Công ty cần có những biện pháp cắt giảm chi phí thừa một cách tối
đa để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộng thị trường
Trang 11Kế toán trưởng (Kế toán tổng hợp)
Kế toán TSCĐ kiêm KT Nguyên - vật liệu
II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG
TY TNHH DỊCH VỤ THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÍ VIỆT 2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
a Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Để phát huy vai trò quan trọng của kế toán trong công tác quản lý sản xuất kinhdoanh Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung Nhờ
sự tập trung của công tác kế toán mà công ty nắm bắt được toàn bộ thông tin để từ đókiểm tra đánh giá, chỉ đạo thống nhất của kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo của banlãnh đạo doanh nghiệp đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh Bộ máy Kế toán củacông ty được xây dựng theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Bộ máy kế toán tại Công ty
Trang 12Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận kế toán
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Là người tổ chức và chỉ đạo toàn diện công
tác kế toán của công ty
+ Nhiệm vụ của kế toán trưởng: Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, khoa học,hợp lý phù hợp với quy mô phát triển của công ty và theo yêu cầu đổi mới cơ chế quản
lý kinh tế
+ Tổ chức kê khai thường xuyên tài sản, vật tư tiền vốn, xác định giá trị tài sảntheo mặt bằng thị trường
+ Chịu trách nhiệm lập và nộp đúng hạn báo cáo quyết toán thống kê với
chất lượng cao Tổ chức bảo quản giữ tài liệu chứng từ, giữ bí mật các số liệu thuộcquy định của Nhà nước
Kế toán tiền lương và tập hợp chi phí: Có nhiệm vụ tính toán lương cho cán bộ
công nhân viên, kiểm tra việc sử dụng lao động Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viênhạch toán ở các đội, thực hiện đầy đủ các thủ tục ban đầu về lao động, tiền lương, mở
sổ theo dõi và hạch toán lao động, tiền lương đúng chế độ quy định
Tập hợp chính xác kịp thời chi phí sản xuất, các yếu tố đầu vào, phân bổ từngloại chi phí theo đúng đối tượng, tổ chức kiểm tra đánh giá sản phẩm dở dang, tính giáthành sản phẩm
Kế toán TSCĐ kiêm kế toán NVL-CCDC, CC-DC: Có nhiệm vụ chủ yếu là
phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm, tình hình sử dụng xe ô tô và các TSCĐ kháccủa công ty, tính khấu hao, theo dõi sửa chữa, thanh lý, nhượng bán xe ô tô và cácTSCĐ khác
Thực hiện hạch toán theo dõi tăng, giảm nguyên vật liệu, ghi chép, phản ánhtrung thực, kịp thời số lượng và giá trị NVL-CCDC, CC - DC nhập kho, theo dõiNVL-CCDC,CC - DC tồn kho, kiểm kê kho để phát hiện thừa thiếu hoặc kém chấtlượng của NVL-CCDC tồn kho để xử lý hạn chế tối đa thiệt hại cho Công ty, ghi chép
số lượng, chất lượng và chi phí mua hàng, gía mua, chi phí khác, thuế trên hệ thống sổthích hợp, phân bổ hợp lý chi phí mua hàng ngoài gía mua
Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ: Theo dõi và hạch toán kếtoán
vốn bằng tiền, tài sản cố định, tài sản lưu động, nguồn vốn và các quỹ xínghiệp, cáckhoản công nợ nội bộ, thanh toán với ngân sách Nhà nước và phân phối lợi nhuận
Trang 13Thủ quỹ: Có nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Bảo quản tiền mặt, thu tiền và thanh toán chi trả cho các đối tượng theo
chứng từ được duyệt
+ Hàng tháng vào sổ quỹ, lên các báo cáo quỹ, kiểm kê số tiền thực tế trong kétphải khớp với số dư trên báo cáo quỹ Thủ quỹ phải có trách nhiệm bồi thường khi đểxảy ra thất thoát tiền mặt do chủ quan gây ra và phải nghiêm chỉnh tuân thủ các quyđịnh của nhà nước về quản lý tiền mặt
+ Hàng tháng tổ chức đi thu tiền ở các tổ chức hay cá nhân còn thiếu và rút tiềnmặt ở tài khoản ngân hàng về nhập quỹ
b Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
- Công ty hiện áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Thông tư200/2014/TT-BTCban hành ngày 22/12/2014 áp dụng từ 1/1/2015
- Kỳ kế toán năm tại công ty (bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12)
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Việt Nam đồng
- Hình thức sổ kế toán là nghiên cứu ,vận dụng phương pháp và cách thức ghi sổvào thực tế công tác kế toán tại đơn vị Tại công ty kế toán ghi sổ theo hình thứcNhật
ký chung
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá thực tế của hàng hóa vật tư
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia quyền
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp khấu hao TSCĐ đang sử dụng
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính): Theo nguyêngiá (Giá gốc)
Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính): Theo phươngpháp khấu hao đường thẳng
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: