1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty CP bio plastic

50 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 106,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian thực tập tại công ty CP Bio Plastic, vận dung nghững kiếnthức đã học được vào thực tế hoạt động kinh doanh của công ty, em đã nghiên cứu và hoàn thành bài nghiên cứu với

Trang 1

TÓM LƯỢC

Trong công cuộc đổi mới và hội nhập với quốc tế của đất nước, khi mà yêucầu của khách hàng ngày càng cao về chất lượng sản phảm và dịch vụ, đòi hỏidoanh nghiệp phải có sự quan tâm nhiều hơn tới việc sản xuất vào cung cấp hànghóa Trong đó , sản xuất cái gì cho ai , sản xuất như thế nào là vấn đề cơ bản nhất.Mỗi doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm , lợi thế trong kinh doanh mà cần phải cónhững bước đi, những chiến lược kinh doanh khác nhau để đáp ứng được nhu cầucủa cả nước Công tác phân tích kinh tế trong các doanh nghiệp đóng vai trò quantrọng trong hệ thống các công cụ quản lý Không chỉ cung cấp cho chủ doanhnghiệp các thông tin tài chính chính xác về tình hình hiện tại của công ty, nó còngóp phần chỉ ra những ưu nhược điểm để cho chủ doanh nghiệp đưa ra các biệnpháp nhằm nâng cao phát huy và cải thiện các biện pháp quản lý nâng cao hiệu quảkinh doanh

Trong thời gian thực tập tại công ty CP Bio Plastic, vận dung nghững kiếnthức đã học được vào thực tế hoạt động kinh doanh của công ty, em đã nghiên cứu

và hoàn thành bài nghiên cứu với đề tài : Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty CP Bio Plastic , nhằm đưa ra những vấn đề nghiên cứu lý luận và thực tiễn

đối với hiệu quả kinh doanh, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động tại công ty

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài khóa luận, cùng với sự nỗ lực của bản thân không thể thiếu

sự ủng hộ, giúp đỡ của các thầy cô trường Đại học Thương Mại cũng như ban lãnhđạo, toàn thể nhân viên công ty CP Bio Plastic

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Thương Mại đặc biệt làThs Hoàng Thị Tâm, người đã trực tiếp hướng dẫn , chỉ bảo và giúp đỡ em trongquá trình làm khóa luận

Em xin chân hành cảm ơn ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ, nhân viên công

ty CP Bio Plastic đã tạo điều kiện, hướng dẫn cũng như cung cấp đầy đủ, chính xác

số liệu giúp em hoàn thành bài khóa luận này

Do điều kiện và thời gian có hạn, trình đọ bản thân nên bài khóa lận của emhông tránh khỏi những sai sót Em rất mong được quý thầy cô cùng ban lãnh đạo,các anh chị đóng góp ý kiến để em hoàn thành bài khóa luận tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên thực hiện

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1

2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: 2

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: 2

4 Phương pháp thu thập và phản ánh dữ liệu: 2

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp: 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 6

1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh: 6

1.1.1 Khái niệm, hình thức biểu hiện của hiệu quả kinh doanh và phương pháp xác định hiệu quả kinh doanh: 6

1.1.2 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 8

1.1.3 Mục đích và nhiệm vụ việc phân tích hiệu quả kinh doanh 10

1.1.4 Xác định hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh 11

1.2 Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh: 14

1.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 14

1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 15

1.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 15

CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP BIO PLASTIC 17

2.1 Tổng quan về Công ty và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu 17

2.1.1 Tổng quan về công ty CP Bio Plastic 17

Trang 4

2.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hiệu quả kinh doanh của

công ty CP Bio Plastic 20

2.2 Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh công ty CP Bio Plastic 23

2.2.1 Kết quả phân tích qua số liệu sơ cấp 23

2.2.2 Kết quả phân tích qua số liệu thứ cấp 27

CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP BIO PLASTIC 31

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu hiệu quả kinh doanh của công ty CP Bio Plastic 31

3.1.1 Những kết quả đã đạt được 31

3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 33

3.2 Các đề xuất kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty CP Bio Plastic 34

3.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty CP Bio Plastic 34

3.2.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh công ty CP Bi Plastic 34

3.2.3 Một số kiến nghị 36

3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 38

KẾT LUẬN 39

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 40 PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC VIẾT TẮT

10 VKD BQ Vốn kinh doanh bình quân

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty CP Bio Plastic năm 2015-201620 Biểu 2.1 : Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn tại công ty CP Bio Plastic năm 2015-2016 27 Biểu 2.2: Phân tích năng suất lao động bình quân của công ty CP Bio Plastic năm 2016-2017 29 Biểu 2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí kinh daonh tai công ty CP Bio Plastic 30

Trang 7

đa hóa các kết quả đầu ra trong điều kiện các nguồn lực hạn chế của mình.

Phân tích hiệu quả kinh doanh giúp các đối tượng quan tâm đo lường khả năngsinh lời của DN,đây là yếu tố quyết định tới tiềm lực tài chính trong dài hạn – mộttrong nhữngmục tiêu quan trọng của hoạt động kinh doanh

Phân tích hiệu quả kinh doanh còn hữu ích trong việc lập kế hoạch và kiểmsoát hoạt động của DN Hiệu quả kinh doanh được phân tích dưới các góc độ khácnhau và được tổng hợp từ hiệu quả hoạt động của từng bộ phận trong DN nên sẽ là

cơ sở để đánh giá và điều chỉnh các hoạt động , các bộ phận cụ thể trong DN và lập

kế hoạch kinh doanh theo đúng mục tiêu chiến lược cho các kì tiếp theo Cũng qua

đó thấy được các ưu, nhược điểm cần phải phát huy và khắc phục cho các kỳ kinhdoanh tiếp theo

Trang 8

hướng giải quyết và biện pháp khắc phục, đồng thời phát huy các điểm mạnh củacông ty, giúp công ty ngày càng phát triển.

Xuất phát từ lý luận và thưc tế ,sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phầnBio Plastic, với sự giúp đỡ của Ths Hoàng Thị Tâm cùng sự giúp đỡ của các

cán bộ, nhân viên trong công ty, em chọn đề tài “Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bio Plastic” để làm khóa luận tốt nghiệp, với mong muốn vận

dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn để phân tích hiệu quả kinh doanh củacông ty, từ đó tìm ranhững giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công

ty Cổ phần Bio Plastic trong thời gian tới

2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệuquả kinh doanh trong doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bio Plastic

- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổphần

Bio Plastic

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

* Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung phân tích hiệu quả kinh doanhtại Công

ty Cổ phần Bio Plastic

* Phạm vi nghiên cứu:

- Thời gian nghiên cứu: Các số liệu đùng để phan…

- Thời gian nghiên cứu: Các số liệu đùng để phan tích thu tập tại công ty trongkhoảng thời gian năm 2016-2017

- Không gian: Tại Công ty CP Bio Plastic

4 Phương pháp thu thập và phản ánh dữ liệu:

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:

4.1.1 Phương pháp điều tra trắc nghiệm.

Đây là phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp dựa trên hệ thống các câu hỏi và

có sẵn các phương án để lựa chọn, người được điều tra sẽ dựa và các nội dung câu

Trang 9

hỏi để lựa chọn các phương án của mình Phương pháp này tiện cho phép điều trathăm dò ý kiến của nhiều người.

Em tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phương pháp điều tra trắcnghiệm, phiếu được phát cho lãnh đâọ và nhân viên của công ty, nội dung các câuhỏi trong phiếu điều tra liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quảhoạt động kinh doanh của công ty Trình tự tiến hành bao gồm các bước:

+ Chuẩn bị phiếu diều tra trắc nghiệm và lên danh sách những người sẽ đượcphát phiếu

+ Đặt lịch hẹn phát phiếu điều tra

+ Tiến hành phát phiếu cho những người có trong danh sách và theo thời gian

đã hẹn

+ Tổng hợp phiếu điều tra và xử lý thông tin

Dữ liệu có được từ phương pháp này đơn giản nhưng có độ chính xác vì phụthuộc ý kiến chủ quan của người điều tra

4.1.2 Phương pháp phỏng vấn.

Phỏng vấn là phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua việc trao đổitrực tiếp giữa người tiến hành phỏng vấn và người được phỏng vấn Một cuộcphỏng vấn có hiệu quả khi đảm bảo được các yếu tố về các mặt: nội dung, thờiđiểm, phương pháp tiến hành phỏng vấn Bao gồm các bước:

- Bước 1: Xác định đối tượng điều tra: Giám đốc: Nguyễn Đức Thuận, phó giám đốc: Nguyễn Đăng Tùng, kế toán trưởng: Nguyễn Duy Lâm và các nhânviên

- Bước 2: Xác định thông tin điều tra, trên có sở đó thu thập tài liệu, số liệu

có liên quan đến việc phân tích hiệu quả kinh doanh trong công ty để thiết kế

phiếu điều tra

- Bước 3: Phát phiếu điều tra cho các đối tượng trong công ty

- Bước 4: Thu phiếu điều tra

4.1.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu.

Phương pháp nghiên cứu tài liệu được sử dụng để thu thập những tài liệu nhưsách báo tạp chí, các khóa luận khóa trước, có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để

có thêm thông tin giúp bài khóa luận được chính xác và phong phú hơn Nguồn tài

Trang 10

liệu tù phương pháp này rất phong phú và dễ dàng tiếp cận, thông tin mang tínhkhách quan tuy nhiên nếu không biết cách chọn lọc thì thông tin sẽ dễ bị nhiễu, sailệch.

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu:

4.2.1 Phương pháp phân tích dữ liệu qua số liệu sơ cấp:

Thu thập được qua trao đổi trực tiếp với các anh chị phòng Tài chính- Kế toáncủa công ty và qan sát cách làm việc của các nhân vên trong Công ty, phiếu điều tra…

4.2.2 Phương pháp phân tích số liệu qua dữ liệu thứ cấp.

* Phương pháp so sánh: Sử dụng trong tất cả các nội dung phân tích:

- So sánh giữa số thực hiện năm nay với số thực hiện năm trước để thấy rõ xuhướng biến động của hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh, nhằm đánh giáchính xác sự tăng, giảm về hiệu quả kinh doanh của công ty là cao hay thấp để kịpthời đưa ra các phương pháp khắc phục

- So sánh chỉ tiêu dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, sosách theo chiều ngang của 2 năm để thấy được sự biến đổi cả về số tương đối và sốtuyệt đối của hiệu quả kinh doanh qua niên độ kế toán liên tiếp

* Phương pháp loại trừ : Là phương pháp dùng để đánh giá mức độ ảnh hưởngcủa các nhân tố đến sự biến động của các chỉ tiêu trong phân tích hiệu quả kimhdoanh của công ty từ đó loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố Phương pháp loại trừđược dùng chủ yếu trong bài với các nội dung như:

+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củacông ty CP Bio Plastic

+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động của công ty

CP Bio Plastic

+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệu quả sử dụng chi phí của công ty CPBio Plastic

* Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp này được sử dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệuquả kinh doanh thông qua các công thức mở rộng Các nhân tố để tiến hành phântích tính chất và mức độ ảnh hưởng là các nhân tố định lượng Phân tích các nhân tốảnh hưởng đến hệ số lợi nhuân trên vốn kinh doanh

Trang 11

Đây là phương pháp xác định ảnh hưởng các nhân tố bắng cách thay thế lầnlượt và liên tục các yếu tố giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉtiêu thay đổi Xác định mức ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng kinh tếnghiên cứu Tiến hành đánh giá so sánh và phân tích từng nhân tố ảnh hưởng trongkhi dó giả thiết là các nhân tố khác cố định

Sau mỗi lần thay thế tiến hành tính lại các chỉ tiêu phân tích Số chênh lệchgiữa kết quả tính được với kết quả tính trước đó là mức độ ảnh hưởng của các nhân

tố tương đối tương đương với bản thân đối tượng cần phân tích

* Phương pháp dùng biểu mẫu phân tích

Trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn, em dùng biểu mẫu phân tích để phảnánh một trực quan các số liệu phân tích Biểu phân tích được thiết lập theo các dòngcột để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu phân tích phản ánh mối quan hệ so sánh giữacác chỉ tiêu kinh tế có mối liên hệ với nhau: so sánh giữa kỳ báo cáo với kỳ gốc, sosánh giữa chỉ tiêu bộ phận với chỉ tiêu tổng thể

* Phương pháp hệ số và tỷ suất

Tỷ suất, hệ số là chỉ tiêu phản ánh quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu này vớimột số chỉ tiêu khác có mới quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau Hệ sốdoanh thu trên vốn kinh doanh ,hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh

Phương pháp này được sử dụng để tính toán, phân tích sự biến động tăng giảm

và mối liên hệ tác động phụ thuộc lẫn nhau của các chỉ tiêu, nhằm đánh giá hiệu quảquản lý kinh doanh của công ty

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp:

Ngoài các phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ,danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo, các phụ lục, khóa luận tốt nghiệp bao gồmcác nội dung chính gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh tại công ty CP Bio Plastic.

Chương 3: Kết luận và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong công ty CP Bio Plasic.

Trang 12

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN

TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh và phân tích

hiệu quả kinh doanh:

1.1.1 Khái niệm, hình thức biểu hiện của hiệu quả kinh doanh và phương

pháp xác định hiệu quả kinh doanh:

* Khái niệm

Hiệu quả kinh doanh là một vấn đề được các nhà kinh tế và quản lý kinh tế rấtquan tâm Mọi hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều hướngtới mục tiêu hiệu quả Các doanh nghiệp đều có mục đích chung là làm thế nào đểmột đồng vốn bỏ vào kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất, khả năng sinh lờinhiều nhất Vậy hiệu quả kinh doanh là gì?

Theo giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp ( Trường Đại học Thương Mại): Hiệu quả kinh doanh là kết quả thu được trong hoạt động kinh doanh, là

doanh thu tiêu thụ hàng hóa

Theo quan điểm này, hiệu quả kinh doanh đồng nhất với kết quả kinh doanh

và với các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh Quan điểm này không

đề cập đến chi phí kinh doanh, nghĩa là nếu hoạt động kinh doanh tạo ra cùng mộtkết quả thì có cùng một mức hiệu quả, mặc dù hoạt động kinh doanh đó có hai mứcchi phí khác nhau

Theo ông Phạm Công Đoàn- Giáo sư nghiên cứu kinh tế học Việt Nam: Hiệu

quả kinh doanh là quan hệ tỉ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêmcủa chi phí

Quan điểm này nói lên quan hệ so sánh một cách tương đối giữa kết quả đạtđược và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, nhưng lại chỉ xét đến phần kết quả vàchi phí bổ sung

Như vậy, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức và quản lí của doanhnghiệp để thực hiện cao nhất các mục tiêu kinh tế xã hội với chi phí thấp nhất Hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp gắn chặt với hiệu quả kinh tế của toàn xã hội, vìthế nó cần được xem xét toàn diện cả về mặt định tính lẫn định lượng, không gian

Trang 13

và thời gian.Về mặt định tính, mức độ hiệu quả kinh doanh những nỗ lực của doanhnghiệp và phản ánh trình độ quản lí của doanh gnhiệp đồng thời gắn với việc đáp ứngcác mục tiêu và yêu cầu của doanh nghiệp và của toàn xã hội về kinh tế, chính trị và

xã hội Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh là biểu thị tương quan giữa kết quả

mà doanh nghiệp thu được với chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để thu kết quả đó Hiệuquả kinh doanh chỉ có được khi kết qủa cao hơn chi phí bỏ ra Mức chênh lệch nàycàng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại Cả hai mặt định tính và địnhlượng của hiệu quả đều có quan hệ chặt chẽ vói nhau, không tách rời nhau, trong đóhiệu quả về lượng phải gắn với mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội, môi truờng nhấtđịnh Do vậy chúng ta không thể chấp nhận việc các nhà kinh tế tìm mọi cách để đạtđược mục tiêu kinh tế cho dù phải chi phí bất cứ giá nào hoặc thậm chí đánh đổi mụctiêu chính trị, xã hội, môi trường để đạt được mục tiêu kinh tế

Về mặt thời gian, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đạt được trong từngthời kì, từng giai đoạn không được làm giảm sút hiệu quả kinh doanh của từng giaiđoạn, các thời kì, chu kì kinh doanh tiếp theo Điều đó đòi hỏi bản thân các doanhnghiệp không được vì lợi ích trước mắt mà bỏ đi lợi ích lâu dài.Trong thực tiễn kinhdoanh của doanh nghiệp, điều này thường không được tính đến là con nguời khaithác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn không có kế hoạch,thậm chí khai thác sử dụng bừa bãi, làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên vàphá huỷ môi trường Cũng không thể quan niệm rằng cắt bỏ chi phí và tăng doanhthu lúc nào cũng có hiệu quả, một khi cắt giảm tuỳ tiện và thiếu cân nhắc các chiphí cải tạo môi trường, tạo cân bằng sinh thái, đầu tư cho giáo dục đào tạo

Tóm lại, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất nói riêng, trình độ tổ chức và quản lí nóichung để đáp ứng các nhu cầu xã hội và đạt được các mục tiêu mà doanh nghiệp đãxác định Hiệu quả kinh doanh biểu thị mối tương quan giữa kết quả mà doanhnghiệp đạt được với các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra đẻ đạt được kết quả đó vàmối quan hệ giữa sự vận động của kết quả với sự vận động của chi phí tạo ra kếtquả đó trong những điều kiện nhất định (Phạm Công Đoàn, 2007)

Trang 14

Mỗi quan điểm về hiệu quả kinh doanh đều chứa đựng những ưu nhược điểm

và chưa hoàn chỉnh Qua các quan điểm trên, chúng ta có thể đưa ra định nghĩa đầy

đủ về hiệu quả kinh doanh như sau:

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình

độ sử dụng các nguồn lực trong hoạt động kinh doanh; trình độ tổ chức, quản lý củadoanh nghiệp để thực hiện ở mức độ cao nhất các mục tiêu kinh tế – xã hội với mứcchi phí thấp nhất

*Phương pháp xác định hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực đầu vào và để đạtđược kết quả đầu ra cao nhất với chi phí nguồn lực đầu vào thấp nhất

Hiệu quả được xác định bằng 2 cách:

- Chỉ tiêu tuyệt đối: Hiệu quả = Kết quả - Chi phí

- Chỉ tiêu tương đối:

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí đầu vào trong kỳ phân tích thì thuđược bao nhiêu đồng kết quả đầu ra Chỉ tiêu này cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanhtrong doanh nghiệp càng lớn

Kết quả đầu ra được tính bằng chỉ tiêu như : Tổng giá trị sản lượng, doanhthu , lợi nhuận

Chi phí đầu vào được tính bằng các chỉ tiêu: Giá thnhf sản sản xuất, giá vốnhàng bán, giá thành toàn bộ, chỉ tiêu lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động,nguồn vốn đầu tư

1.1.2 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để doanh nghiệp haynhà quản trị thực hiện chức năng của mình Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinhdoanh không những chỉ cho biets việc sản xuất kinh doanh đạt ở trình độ nào màcòn cho phép các nhà quản trị phân tích , tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện phápthích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằmnâng cao hiệu quả Với tư cách là một công cụ đánh giá và phân tích kinh tế, hiệuquả không chỉ sử dụng ở góc độ tổng hợp đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp

mà còn sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn bộ

Trang 15

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như từng bộ phận cấu thànhcủa doanh nghiệp.

Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là sự biểu hiện của việc lựachọn phương án sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải tự lựa chọn phương án sảnxuất kinh doanh của mình cho phù hợp với trình độ của doanh nghiệp Để đạt đượcmục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải sử dụng tối ưu nguồn lực sẵn

có Nhưng việc sử dụng nguồn lực đó bằng cách nào để có hiệu quả nhất lại là mộtbài toán mà nhà quản trị phải lựa chọn cách giải Chính vì vậy, ta có thể nói rằngviệc nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ là công cụ hữu hiện để các nhà quảntrị thực hiện các chức năng quản trị của mình mà còn là thước đo trình độ của nhàquản trị

Ngoài những chức năng trên của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nócòn là vai trò quan trọng trong cơ chế thị trường

Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự

có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trựctiếp đảm bảo sự tồn tại đó, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại vàphát triển một cách vững chắc Do vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là mộtđòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chếthị trường hiện nay Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệpđòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên Nhưng trongđiều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trìnhsản xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh Như vậy, hiệu quả kinh doanh làhết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo rahàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội, đồng thờitạo ra sự tích lũy cho xã hội Để thực hiện được như vậy thì mỗi doanh nghiệp đềuphải vươn lên và đứng vững để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có lãitrong quá trình hoạt động kinh doanh Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu táisản xuất trong nền kinh tế Như vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả sản xuất

Trang 16

kinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanhnhư là một nhu cầu tất yếu Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chấtgiản đơn còn sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng.Bởi vì sự tồn tại của doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộngcủa doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự tích lũy đảm bảo cho quá trình sản xuất mởrộng theo đúng quy luật phát triển.

Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh vàtiến bộ trong kinh doanh Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệpphải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thịtrường là chấp nhận sự cạnh tranh Song khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnhtranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn Sự cạnh tranh lúcnày không còn là sự cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh về mặt chất lượng, giá cả

mà còn phải cạnh tranh nhiều yếu tố khác nữa mục tiêu của doanh nghiệp là pháttriển thì cạnh tranh là yếu tố làm cho doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng

có thể là cho doanh nghiệp không tồn tại được trên thị trường Để đạt được mục tiêu

là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranhtrên thị trường Do đó doanh nghiệp cần phải có hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt, giá

cả hợp lý Mặt khác hiệu quả lao động là đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăngkhối lượng hàng hóa, chất lượng, mẫu mã không ngừng được cải thiện nâng cao Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra sựthắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thị trường.Muốn tạo ra sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải khôngngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Chính sự nâng cao hiệu quả kinhdoanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗidoanh nghiệp

1.1.3 Mục đích và nhiệm vụ việc phân tích hiệu quả kinh doanh

Theo quá trình phân tích trên thì mục đích và nhiệm vụ của quá trình phântích hiệu quả kinh doanh là:

+ Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin đểđiều hành hoạt động kinh doanh cho các nhà quản trị doanh nghiệp Vì những thông

Trang 17

tin này không có sẵn trong báo cáo kế toán tài chính hoặc bất kì tài liệu nào củadoanh nghiệp mà phải qua quá trình phân tích mới thấy được.

+ Thông qua quá trình phân tích ta thấy rõ được mặt mạnh mặt yếu củacông ty đó và từ đó có biện pháp thích hợp nhằm phát huy mặt mạnh đồng thời khắcphục những mặt yếu, đề ra những phương án kinh doanh tốt nhất giúp doanh nghiệpngày càng phát triển

1.1.4 Xác định hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh

- Doanh thu ( M): LÀ tổng số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch

mà đơn vị đã cung cấp và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như sản phẩm, hànghóa, dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ hu và phí thu thêm ngoàigiá bán ( nếu có) trong kỳ nhờ bán sản phẩm , hàng hóa, dịch vụ của mình

- Lợi nhuận (P): Là chỉ tiêu phản ánh phần giá trị thặng dư hoặc mức hiệu quảkinh doanh doanh thu lao động của doanh nhgieepj tạo ra trong kỳ, phnr ánh kết quảcuối cùng của các hoạt động kinh doanh

P = M – Chi phí (F)Lợi nhuận của một donh nghiệp bao gồm: Lợi nhuận thu từ kết quả tiêu thụsản phẩm hàng hóa, dịch vụ Lợi nhuận thu từ kết quả hoạt động tài chính, lợi nhuậnthu từ các hoạt động khác

1.1.4.2 Xác định chỉ tiêu nguồn lực ( chi phí )

* Vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tiesn hành hoạt độngsản xuất kinh doanh Vốn kinh doanh giúp doanh nghiệp hoạt động được liên tục,đảm bảo mục tiêu đề ra Quy mô của doanh nghiệp lớn hay nhỏ cũng phụ thuộc vàovốn kinh doanh

Trang 18

*Lao động:

Lao động của doanh nghiệp được biểu hiện qua số lao động, thời gian laođộng và tiền lương, tiền công của người lao động

- Số lượng lao động là số lao động doanh nghiệp sử dụng vào sản xuất kinh

doanh trong kỳ Là số lượng lao động hiện có trong danh sách lao động của doanhnghiệp

- Thời gian lao động dược thể hiện qua từng thời gian làm việc, từng tháng

hoặc từng năm

- Tiền lương , tiền công của người lao động là số tiền mà người lao động

nhận được từ doanh nghiệp chi trả bao

*Chi phí kinh doanh: Là tổng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để phục vụ choquá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.4.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

* Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh doanh sử dụng vốn kinh doanh.

- Hiệu suất vốn kinh doanh (HVKD) : Là chỉ tiêu cho biết cứ một đơn vị vốn sảnxuất kinh doanh đầu tư vào sản xuất trong kỳ thì tạo ra được mấy đơn vị kết quả.Chỉ tiêu này được tính bằng chỉ số giữa kết quả sản xuất kinh doanh có thể là chỉtiêu hiện vật hoặc giá trị

HVKD =

- Mức doanh lợi của tổng vốn (RVKD): LÀ chỉ tiêu cho biết cứ một đơn vị

tổng vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo a bao nhiêu đơn

vị lợi nhuận

HP(VKD) =

*Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sử dụng nguồn lực lao động.

- Năng suất lao động:

Năng suất lao động = hay WM =

Đây chỉ là chỉ tiêu phản ánh trình độ của cán bộ công nhân viên, chỉ tiêu nàycàng cao chứng tỏ mỗi cán bọ, công nhân viên doanh nghiệp đã tích cực lao động

để đạt được kết quả cao Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng lao động củadoanh nghiệp, phản ánh tình trạng sử dụng có hiệu quả nguồn lực lao động

- Sức sinh lời bình quân:

Trang 19

WP =

Trog đó :

WP : Lợi nhuận bình quân tính cho một lao động

P: Tổng lợi nhuận trong kỳ

T : Tổng số lao động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho thấy mỗi lao động tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong

kỳ Chỉ tiêu này cao hay thấp phụ thuộc vào trình độ tay nghề công nhân trongnghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên lành nghề.Dựa vào chỉ tiêu này để so sánh mức tăng hiệu quả của mỗi lao động trong kỳ

*Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí

HP = Trong đó :

Hp : Mức sinh lợi của chi phí

HF : Hiệu suất sử dụng chi phí

M: Doanh thu

F ; Chi phí

Phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí trong doanh nghiệp

F’ = * 100Trong đó:

F : Tổng chi phí sản xuất kinh doanh

Q : Là kết quả ( lợi nhuận P, doanh thu M )

Tỷ suất chi phí (F’) : Là chỉ tiêu tương đối nói lên số tiền chi phí trên một đơn

vị hàng hóa

Trang 20

Tỷ suất chi phí là chỉ tiêu cơ bản để đnahs giá thành tích phấn đấu giảm chiphí của doanh nghiệp Nếu tăng ỷ suất chi phí sẽ góp phần tiết kiệ chi phí , tăng lợinhuận cho doanh nghiệp và ngược lại, nếu tăng tỷ suất chi phí thì sẽ gây lãng phí vàgiảm lợi nhuận.

1.2 Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh:

Hiệu quả kinhd oanh không chỉ là sự so sánh giữa ci phí đầu vào và kết quảnhận được từ đầu ra; hiệu quả kinh doanh được biểu hiện trước tiên là hoàn thànhmục tiêu, nếu không hoàn thành mục tiêu thì không thể có hiệu quả và để hoànthành mục tiêu ta cần phải sử dụng nguồn lực như thế nào ? Điều này thể hiên mộtquan điểm mới là không phải lúc nào cũng để đạt hiệu quả kinh doanh cũng là giảmchi phí mà là sử dụng những chi phí như thế nào , những chi phí không ần thiết nêngiảm đi, nhưng lại có những chi phsi ta cần tăng lên vì chính việc tăng chi phí này

sẽ giúp cho doanh nghiệp hoàn thành mục tiêu tốt hơn, giúp cho doanh gnhieepjngày càng giữ vị trí trên thương trường

1.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Vốn là một trong những nguồn lực quan trọng nhất và không thể thiếu trongquá trình hoạt động kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào và đối vói công tycũng như thế Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường thi vốn nói riêng, tài chính nóichung là vũ khí cạnh tranh quan trọng của Công ty

Chúng ta cần phân tích sử dụng vốn công ty đã đạt hiệu quả hay chưa? Mức

độ đạt đượ như thế nào ? Để từ đó doanh nghiệp có những biện pháp sử dụng vốnsao cho hợp lý là cần tăng hay giảm Vì vốn là tiền để Công ty dành thừng lợi trongcạnh tranh, tăng trưởng và phát triển kinh tế ở hiện tại và tương lai

Đồng thời cần phân tích các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả sử dụng vốn tới hiệuquả kinh doanh của công ty Nhân tố nào có lợi cho Công ty chúng ta cần phát huy

và nhân tố nào bất lợi chúng ta cần hạn chế, có biện pháp khắc phục

- Mục đích : Phân tích hiệu quả sử dụng vốn nhằm mục đích nhận thức, đánhgiá một cách đúng đắn, toàn diện, hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu vốn kinh doanh Từ

đó đánh giá được những nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và đề xuất các giải phápnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn công ty

Trang 21

- Nguồn số liệu: Phân tích tình hình vốn kinh oanh sử dụng các chỉ tiêu tổnghợp về tài sản , nguồn vốn kinh doanh trên bảng cân đối kế toán như chỉ tiêu “tổngtài sản”, chỉ tiêu “ vốn chủ sở hữu” và các chỉ tiêu “doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ” và “lợi nhuận sau thuế” trên báo cao kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp trong kỳ tương ứng.

- Phương pháp phân tích : Để phân tích chỉ tiêu này ta sử dụng phương pháp

so sánh kết hợp với phương pháp bảng biểu, phương pháp thay thế liên hoàn vàphương pháp hệ số , tỷ suất

1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động

Lao động là nhân tố sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, số lượng và chấtlượng lao động là nhân tố quan trong nhất tác động tới hiệu quả kinh doanh củaCông ty

- Mục đích : Cần phân tích tình hình sử dụng lao động trong công ty đạt hiệuquả được đến mức độ nào? Ra sao? Đội ngũ công nhân có trình độ ra sao? Sẽ giúpcho công ty giành được thắng lợi nhất định và những nhân tố ảnh hưởng đến hiệuquả sử dụng lao động tới kết quả kinh doanh của công ty.Công ty cần phải nâng caotrình độ người lao động chính là đòa tạo đội ngũ lao động đạt được những trình độnhất định Đồng thời phải có chính sách tuyển dụng , sử dụng , trả lương phù hợpnhằm giũ được những người có trình độ năng lực cao làm việc lâu dài cho công ty

Sử dụng hiệu quả đội ngũ nhân lực dồi dào với trình độ và và năng suất lao độngcao sẽ là nhân tố tích cực tăng cường sức mạnh cạnh tranh trong công ty

- Phương pháp phân tích : Để phân tích chỉ tiêu này ta sử dụng phương phápbảng biểu so sánh, phương pháp hệ số tỷ suất

1.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí

* Mục đích : Đáng giá được tình hình sử dụng chi phí của công ty trong 2 năm

2016 và 2017 có hiệu quả hay không, tăng hay giảm, đánh giá được mức độ tiếtkiệm chi phí , từ đó thấy được sự ảnh hưởng của chi phí toàn doanh nghiệp đến hiệuquả kinh doanh của công ty

* Nguồn số liệu : BCTC của công ty CP Bio Plastic năm 2017

* Phương pháp phân tích : Phương pháp so sánh, lập biểu, phương pháp thaythế liên hoàn, giúp so sánh các số liệu nă 2016 và 2017 cụ thể là phản ánh chi phí

Trang 22

của 2 năm, thấy rõ được sự biến động tăng giảm, mức độ ảnh hưởng của chi phí đếnhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Trang 23

CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI

CÔNG TY CP BIO PLASTIC 2.1 Tổng quan về Công ty và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu

2.1.1 Tổng quan về công ty CP Bio Plastic

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP Bio Plastic

* Tên công ty

- Tên tiếng Việt : Công ty cổ phần Bio Plastic

- Tên tiếng Anh : Bio Plastic Joint Stock Company

* Quy mô, địa chỉ công ty CP Bio Plastic

- Quy mô : Tính tới thời điểm hiện nay ( Tháng 3 năm 2018) công ty có 38nhân viên Trong đó hội đồng quản trị gồm 3 cổ đông chính Ban giám đốc bao gồm

1 giám đốc, 1 phó giám đốc, 1 kế toán trưởng và các nhân viên khác, trong đó sốngười có trình độ đại học trở lên có 29 người

- Địa chỉ công ty : Số 65, đường Hồng Hà, Phường Phúc Xá, Quận Ba Đình,Thành phố Hà Nội

Trang 24

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

3 Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh 2013

8 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác 4659

9 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng 4663

10 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu 4669

12 Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây

dựng trong các cửa hàng chuyên doanh

4752

13 Bán lẻ thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ tường và sàn

14 Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất

tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được

phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh

4759

15 Bán lẻ trò chơi, đồ chơi trong các cửa hàng chuyên doanh 47640

16 Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các

cửa hàng chuyên doanh

4771

17 Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong

các cửa hàng chuyên doanh

4772

18 Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh 4773

19 Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet 47910

20 Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ

vận tải bằng xe buýt);

4931

23 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải 5229

24 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được

phân vào đâu

Trang 25

* Kiểm soát viên:

Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Chủ tịch công ty và Giámđốc trong tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu, trong quản lý điều hành công việckinh doanh của Công ty

* Ban giám đốc Công ty:

Giám đốc: Là người điều hành hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm

trước Chủ tịch Công ty, Công ty mẹ về việc thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụđược giao

Phó giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc điều hành một hoặc một

số lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công của Giám đốc và chịu tráchnhiệm trước Giám đốc công ty, trước Chủ tịch Công ty, và pháp luật về nhiệm vụđược giao thực hiện

* Các phòng ban của Công ty:

Phòng Tổ chức - Lao động: Có quyền quyết định các vấn đề liên quan đến

hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty

Phòng Tài chính - Kế toán: Tham mưu giúp Giám đốc trong việc thực hiện

chức năng quản lý Nhà nước về Tài chính Kế toán, hạch toán kế toán, thông tin kinh tế,phân tích hoạt động kinh tế, kiểm soát tài chính tại Công ty, quản lý và sử dụng vốn doCông ty mẹ giao và các nguồn vốn khác do Công ty huy động

Phòng kế hoạch - Vật tư: Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong công

tác lập, duyệt, giao kế hoạch, điều hành có hiệu quả kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa toàn Công ty

Phòng Kỹ thuật - Công nghệ: Quản lý công tác kỹ thuật của Công ty.

Hướng dẫn, giám sát các đơn vị thi công theo đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quyphạm nhằm đảm bảo chất lượng công trình

Đội sản xuất: Các đội sản xuất chịu trách nhiệm trước Giám đốc, các

phòng ban trong Công ty về quản lý công nhân trong đơn vị mình, chăm lo đờisống, sinh hoạt, bố trí sắp xếp công việc mà Công ty phân công để hoàn thành chỉtiêu kế hoạch sản xuất được giao

Ngày đăng: 15/01/2020, 19:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w