1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu hoàn thiện sản xuất mẫu hồng cầu theo tiêu chuẩn ISO 17043:2010 ứng dụng trong ngoại kiểm các xét nghiệm truyền máu

6 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 319,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết xây dựng quy trình sản xuất mẫu hồng cầu đảm bảo tính đồng nhất và ổn định ứng dụng trong ngoại kiểm các xét nghiệm truyền máu đáp ứng các tiêu chuẩn của ISO 17043:2010.

Trang 1

NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN SẢN XUẤT MẪU HỒNG CẦU THEO TIÊU CHUẨN ISO 17043:2010 ỨNG DỤNG TRONG NGOẠI KIỂM CÁC XÉT

NGHIỆM TRUYỀN MÁU

Vũ Quang Huy *,**,*** , Hà Mạnh Tuấn *,** , Bùi Quang Sang *** , Nguyễn Thị Kim Vân *

TÓM TẮT

Mục tiêu: Xây dựng quy trình sản xuất mẫu hồng cầu đảm bảo tính đồng nhất và ổn định ứng dụng trong

ngoại kiểm các xét nghiệm truyền máu đáp ứng các tiêu chuẩn của ISO 17043:2010

Phương pháp: Nghiên cứu thực nghiệm, nguyên liệu là máu toàn phần của người hiến máu tình nguyện,

được cung cấp từ Trung tâm Truyền máu Bệnh viện Chợ Rẫy

Kết quả: Hoàn thiện quy trình sản xuất mẫu hồng cầu đủ tiêu chuẩn, cung cấp cho chương trình ngoại

kiểm truyền máu Trong đó, mẫu hồng cầu nghiên cứu trên 4 nhóm máu hệ ABO đạt độ đồng nhất theo tiêu chuẩn Châu Âu và FDA Hoa Kỳ Bộ mẫu đạt độ ổn định tốt trong 35 ngày và vẫn đảm bảo các tiêu chuẩn thực hành lâm sàng cho đến ngày 49, chất lượng mẫu được đảm bảo trong toàn bộ thời gian diễn ra chương trình ngoại kiểm truyền máu

Kết luận: Quy trình sản xuất mẫu hồng cầu theo tiêu chuẩn ISO 17043:2010 ứng dụng trong ngoại kiểm

các xét nghiệm an toàn truyền máu được hoàn thiện Sản xuất mẫu hồng cầu cung cấp cho các đơn vị tham gia ngoại kiểm truyền máu

Từ khóa: ngoại kiểm, ngoại kiểm truyền máu

ABSTRACT

RESEARCH TO COMPLETE THE PRODUCTION OF RED BLOOD CELL SAMPLING BY ISO 17043:2010 APPLICATION IN EXTERNAL EXAMINATION OF BLOOD TRANSFER SAFETY TESTS

Vu Quang Huy, Ha Manh Tuan, Bui Quang Sang, Nguyen Thi Kim Van

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 3 - 2019: 226 - 231

Objective: Establishment a red blood sample production process ensures uniformity and stability of external

application of blood transfusion tests that meet ISO 17043: 2011 standards

Methods: Experimental research, raw materials are the whole blood of voluntary blood donors, provided

from the Blood Transfusion Center of Cho Ray Hospital

Results: Complete the standard red blood cell production process, provided for blood transfusion program In

particular, red blood cell samples studied on 4 blood groups ABO reached uniformity according to European standards and US FDA The set of samples reached a good stability for 35 days and still maintained clinical practice standards until the 49th day, sample quality was ensured throughout the entire blood transfusion program

Concluctions: The production process of red blood cell samples according to ISO 17043:2010 application in

the external test blood transfusion safety tests are completed Production of red blood cells samples provided to units participating in blood transfusion

Key words: external quality control, blood tranfusion external quality control

*Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh **Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

***Trung tâm Kiểm chuẩn chất lượng Y học - Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: PGS.TS Vũ Quang Huy ĐT: 0913586389 Email: drvuquanghuy@gmail.com

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, cùng với sự phát triển kinh tế, xã

hội; ngành y tế đang được xã hội quan tâm Vấn

đề chăm sóc sức khỏe cho người dân ngày càng

được chú trọng với những yêu cầu cao hơn

Theo quyết định số 316/TTg về việc Phê duyệt

đề án tăng cường năng lực quản lý chất lượng

xét nghiệm y học giai đoạn 2016-2025(1) Với mục

tiêu nâng cao chất lượng xét nghiệm, đảm bảo

kết quả xét nghiệm chính xác, kịp thời; làm cơ sở

cho việc liên thông, công nhận kết quả xét

nghiệm giữa các cơ sở y tế Chương trình Ngoại

kiểm đã được triển khai rộng rãi Trong đó,

ngoại kiểm truyền máu đóng vai trò vô cùng

quan trọng Các xét nghiệm trước truyền máu

góp phần chọn một đơn vị máu phù hợp và an

toàn cho người nhận máu Các xét nghiệm có thể

xảy ra sai sót ở bất kỳ quá trình nào từ lúc thu

thập máu từ người hiến, xử lý, phân phối, xét

nghiệm máu người cho và người nhận, sự sai

sót ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng con

người Vì vậy, ngoại kiểm chất lượng truyền

máu nhằm nâng cao chất lượng truyền máu,

đánh giá, kiểm tra một cách khách quan, phát

hiện các thiếu sót, sự không tuân thủ các quy

trình, các chính sách tại các ngân hàng máu và

các phòng xét nghiệm có thực hiện các xét

nghiệm truyền máu

Để triển khai chương trình ngoại kiểm

truyền máu, đòi hỏi phải có một mẫu tiêu chuẩn,

mẫu này được gửi đến tất cả các đơn vị tham gia

ngoại kiểm Hiện nay, Việt Nam vẫn chưa có

đơn vị nào tự sản xuất, phần lớn mẫu được nhập

khẩu từ nước ngoài với giá thành cao, nguồn

mẫu không ổn định, gây trở ngại lớn về mặt tài

chính cho các đơn vị đang tham gia và mong

muốn tham gia ngoại kiểm Với những lý do

trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu hoàn

thiện sản xuất mẫu hồng cầu theo tiêu chuẩn ISO

17043:2010 ứng dụng trong ngoại kiểm các xét

nghiệm truyền máu”

Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng quy trình sản xuất mẫu hồng cầu

(HC) ứng dụng trong chương trình ngoại kiểm truyền máu đạt tiêu chuẩn ISO 17043:2010(2) Sản xuất mẫu đạt độ đồng nhất (4) và ổn định(4) trong suốt thời gian một chương trình ngoại kiểm

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu thực nghiệm

Đối tượng nghiên cứu

Mẫu máu toàn phần của người hiến máu tình nguyện ở Trung tâm Truyền máu Bệnh viện

Chợ Rẫy

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Mẫu máu toàn phần (250 - 450mL) chống đông CDPA âm tính với HIV, HBV, HCV; Coombs trực tiếp và gián tiếp âm tính; Mẫu máu không bị tán huyết và không vón cục và được sản xuất không quá 07 ngày(7)

Các đơn vị tham gia

Đơn vị chính

Trung tâm kiểm chuẩn chất lượng xét nghiệm y học Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Đơn vị phối hợp

Bệnh viện Chợ Rẫy TP Hồ Chí Minh; Bệnh viện Huyết học Truyền máu TP Hồ Chí Minh; Bệnh viện Đại học Y Dược cơ sở 2

Phương pháp

Quá trình chuẩn bị mẫu ngoại kiểm

Các túi máu toàn phần thuộc các nhóm máu A, B, O, AB được quay ly tâm 2 lần để tách huyết cầu và huyết tương với vận tốc

2000 vòng/phút/5 phút Tách lấy huyết cầu và đem rửa với nước muối sinh lý 2 đến 3 lần, quay ly tâm 2000 vòng/phút/5 phút sau mỗi lần rửa để loại bỏ huyết tương và lớp buffy coat (Bạch cầu, Tiểu cầu) Sau đó, pha huyền dịch HC 5% treo trong dung dịch bảo quản

HC, trộn đều và phân phối vào các ống nghiệm nhựa vô trùng (2mL/ống) đậy kín nắp

và bảo quản ở 20C – 60C(7)

Trang 3

Thời gian theo dõi mẫu nghiên cứu

Mẫu nghiên cứu được đánh giá để đảm bảo

tính đồng nhất giữa các mẫu trong các lô mẫu

Mẫu ngoại kiểm được theo dõi tính ổn định

trong suốt thời gian diễn ra chương trình ngoại

kiểm qua các mốc: 0 ngày, 7 ngày, 35 ngày, 42

ngày và 49 ngày(7)

Đánh giá độ đồng nhất của các mẫu

Lấy ngẫu nhiên 10 mẫu theo từng lô và đánh

giá lại kết quả đảm bảo độ đồng nhất: Độ đồng

nhất được đánh giá dựa trên tiêu chuẩn Châu

Âu và FDA Hoa Kỳ, với độ biến thiên giữa các

mẫu CV< 3,0% được xem là đồng nhất Mức độ

tiêu huyết được chia làm 4 cấp độ: Mức 0: không

tiêu huyết (FHb < 500 mg/L); Mức 1: tiêu huyết

nhẹ (500 mg/L ≤ FHb < 1000 mg/L); Mức 2: tiêu

huyết trung bình (1000 mg/L ≤ FHb < 2000

mg/L); Mức 3: tiêu huyết nghiêm trọng (FHb ≥

2000 mg/L)(7) Bên cạnh đó, một số chỉ số khác

cũng được theo dõi độ đồng nhất mẫu như: thể

tích, Hct, Hb, Na+, K+, Lactate, LDH

Đánh giá độ ổn định

Đánh giá độ ổn định của mẫu trong điều

kiện ngắn hạn và dài hạn theo hướng dẫn của

ISO 17043:2010 Đánh giá ngắn hạn: Theo dõi

mẫu từ ngày sản xuất (ngày 0) đến ngày 07 đặt

trong điều kiện 20C - 60C tại phòng thí nghiệm,

và mẫu được đặt trong điều kiện vận chuyển

đến các đơn vị tham gia ngoại kiểm (nhiệt độ

được duy trì trong khoảng từ 20C - 100C) Đánh

giá dài hạn: Theo dõi mẫu từ ngày sản xuất

(ngày 0) đến ngày thứ 49 đặt trong điều kiện 20C

- 60C tại phòng thí nghiệm Mẫu đánh giá độ ổn

định được chọn ngẫu nhiên 03 mẫu từ mỗi lô

mẫu, được phân tích các thông số: Antigen, RBC,

Hct, Hb, Na+, K+, Lactate, LDH, Antibody vào

các ngày 7, 35, 42 và 49

Phương pháp đo: Hct, Hb, Na+, K+, Lactate,

LDH, FHb

RBC, Hct và Hb được đo bằng máy huyết

học tự động theo phương pháp tổng trở và laser

Nồng độ Na+, K+, Lactate, LDH được đo bằng hệ

thống máy sinh hóa tự động tại Trung tâm kiểm

chuẩn chất lượng xét nghiệm Y học Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh Free Hemoglobin (FHb) được đo bằng Human free haemoglobin (f-Hb) ELISA Kit Tất cả các thông

số này được nội kiểm và ngoại kiểm đạt chất lượng theo quy định, các trang thiết bị máy móc

được bảo trì bảo dưỡng theo định kỳ

Phương pháp đo độ nhạy và đặc hiệu của kháng nguyên

Cho mẫu HC 5% phản ứng với Huyết thanh mẫu Ngưng kết 4+ (12 điểm); Ngưng kết 3+ (10 điểm; Ngưng kết 2+ (8 điểm); Ngưng kết 1+ (5 điểm); Ngưng kết ± (3 điểm); Không ngưng kết

(0 điểm)

Xử lý số liệu

Số liệu được được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2010, biểu diễn dưới dạng chỉ số trung bình, độ lệch chuẩn và độ biến thiên Kiểm định t-testi được sử dụng để đánh giá độ ổn

định của mẫu

KẾT QUẢ

Kết quả đánh giá độ đồng nhất cho thấy, tất

cả các giá trị của mẫu có độ biến thiên thấp Nhóm A: A antigen CV% là 0, các thông số còn lại CV% dao động từ 0,015-0,078 (< 3%) Nhóm B: B Antigen có CV% là 0, các thông số còn lại CV% dao động từ 0,016-0,222 (< 3%) Nhóm AB:

AB antigen CV% là 0, các thông số còn lại CV% dao động từ 0,016-0,14 (< 3%) Nhóm O: CV% dao động từ 0,014-0,111 (< 3%) Trong đó, có thể nhận ra, lô mẫu nhóm O là đồng nhất hơn mẫu

ở các nhóm còn lại với độ biến thiên CV% của RBC (0,014), Hct (0,016), Hb (0,034) thấp hơn các

nhóm B, AB và O (Bảng 1)

Kết quả đánh giá độ ổn định ngắn hạn

“1” mẫu ở nhiệt độ 20C - 60C, “2” mẫu ở nhiệt độ và môi trường vận chuyển 20C - 100C Kết quả cho thấy, không có sự khác biệt giữa mẫu được bảo quản ở 20C – 60C và mẫu được đặt trong điều kiện vận chuyển giả định 20C –

100C (7 ngày) Nhóm A có CV% dao động từ 0 – 0,122 (< 3%), nhóm B có CV% dao động từ 0,044 (< 3%) Nhóm AB có CV% dao động từ

Trang 4

0-0,042 (< 3%) Nhóm O có CV% dao động từ 0 - 0,044 (< 3%) (Bảng 2)

Bảng 1 Kết quả đánh giá độ đồng nhất của mẫu

Bảng 2 Kết quả độ ổn định ngắn hạn của mẫu HC

Kết quả đánh giá độ ổn định dài hạn

Qua kết quả nghiên cứu ở Bảng 3 cho thấy,

tất cả mẫu ở 4 nhóm đều giữ được độ ổn định ở

các đặc tính quan trọng có thể kiểm soát:

Antigen, RBC, Hct, Hb và nồng độ Na+, K+,

Lactate, LDH A - antigen trong mẫu từ ngày 0

đến ngày 49 đạt độ ổn định tốt duy trì ở mức 12

điểm Dùng kiểm định ttesti với p>0,05 để kiểm

tra độ ổn định của mẫu qua các giai đoạn, số

lượng HC có sự biến động, theo kiểm định này

số lượng HC ổn định 35 ngày (p>0,05), đến ngày

49 số lượng HC giảm khoảng 10% so với ngày 0 Tương tự, nồng độ Hct và Hb cũng duy trì ổn định từ ngày 0 đến ngày 35, đến ngày 49 mẫu không còn đạt độ ổn định

Nồng độ ion natri giảm xuống theo thời gian bảo quản từ ngày 0 đến ngày 49 (145 mmol/L – 118,67 mmo/L) Nồng độ ion kali tăng từ 4,01 mmol/L – 7,7 mmol/L Nồng độ LDH tăng từ 209 mmol/L – 290 mmol/L Nông độ lactate cũng tăng cao từ 6,16 mmol/L-10,4 mmol/L

Bảng 3 Kết quả độ ổn định dài hạn của mẫu HC

Antigen (Score)

RBC (10^3/uL)

7 493 ±15,3 483 ±5,8 493 ±5,77 492 ±2,89

35 493 ±15,3 482 ±2,9 486 ±1,73 487 ±2,52

49 453 ±5,8 453 ±5,8 416 ±5,77 403 ±6,08

7 4,8 ±0,06 4,77 ±0,06 4,83 ±0,06 4,9 ±0

Trang 5

Ngày NHÓM A NHÓM B NHÓM AB NHÓM O

35 4,8 ±0,06 4,77 ±0,06 4,77 ±0,06 4,8 ±0

42 4,6 ±0,06 4,63 ±0,06 4,6 ±0,1 4,3 ±0,1

Hb (g/dL)

0 1,48 ±0,06 1,43 ±0,09 1,46 ±0,07 1,45 ±0,05

7 1,43 ±0,06 1,36 ±0,06 1,43 ±0,06 1,4 ±0

35 1,43 ±0,06 1,36 ±0,06 1,33 ±0,06 1,33 ±0,06

Na+ (mmol/L)

K+ (mmol/L)

7 4,57 ±0,12 4,53 ±0,06 4,57 ±0,12 5,13 ±0,06

35 5,03 ±0,15 5,03 ±0,15 4,87 ±0,12 5 ±0,06

42 6,43 ±0,51 6,33 ±0,15 6,13 ±0,15 6,17 ±0,31

49 7,7 ±0,26 7,83 ±0,3 7,93 ±0,06 7,7 ±0,36

LDH (U/L)

0 209 ±3,22 209 ±3,4 209 ±4,12 209 ±2,45

7 218 ±2,89 219 ±3,51 221 ±2,65 230 ±2,52

35 254 ±4,04 254 ±4,04 260 ±1,53 245 ±5,03

42 264 ±4,04 265 ±4,51 267 ±2,65 261 ±4,58

49 290 ±10,5 286 ±6,08 290 ±1,53 282 ±5,29

Lactate (mg/dL)

0 6,16 ±0,3 6,08 ±0,11 6,24 ±0,32 6,16 ±0,3

7 7,17 ±0,2 7,23 ±0,23 8,77 ±0,25 7,37 ±0,23

35 8,47 ±0,12 8,33 ±0,15 11,67 ±0,35 7,83 ±0,15

42 8,97 ±0,15 9 ±0,1 12,83 ±0,25 8,73 ±0,25

49 10,4 ±0,53 10,8 ±0,25 13,43 ±0,4 10 ±0,5

BÀN LUẬN

Ngoại kiểm chất lượng xét nghiệm đóng vai

trò vô cùng quan trọng, với mục đích giám sát

và nâng cao chất lượng các xét nghiệm, phát

hiện các sai sót, tìm nguyên nhân và đưa ra các

biện pháp khắc phục Để đảm bảo chương trình

ngoại kiểm được triển khai có hiệu quả, chất

lượng mẫu ngoại kiểm là mối quan tâm hàng

đầu Mẫu ngoại kiểm phải đảm bảo được 2 đặc

tính quan trọng nhất là: đồng nhất và ổn định(5,6)

Độ đồng nhất sẽ đảm bảo các đơn vị nhận được

các mẫu như nhau để tiến hành phân tích và đưa

ra các kết quả xét nghiệm khách quan Đơn vị

triển khai chương trình ngoại kiểm sẽ dựa vào

giá trị đồng thuận giữa các phòng xét nghiệm

tham gia thông qua so sánh liên phòng để đưa ra

giá trị ấn định chung cho các kết quả xét nghiệm,

làm cơ sở để đánh giá kết quả của các đơn vị

tham gia ngoại kiểm và hiệu quả của chương

trình ngoại kiểm

Kết quả nghiên cứu cho thấy mẫu đạt được

độ đồng nhất và ổn định trong suốt 35 ngày, khi đến ngày 42 có sự biến đổi lớn về các đặc tính của mẫu, song vẫn đảm bảo các tiêu chuẩn của một mẫu thực hành lâm sàng đến ngày 49: kháng nguyên (12 điểm), số lượng

HC 3% - 5% Các nhóm mẫu được sản xuất với nguyên liệu đầu vào ở các túi máu không giống nhau HC được rửa 3 lần với nước muối sinh lý Mục đích của việc rửa HC là để loại bỏ các kháng thể dư thừa, bộc lộ các vị trí kháng nguyên trên bề mặt HC Bên cạnh đó, việc rửa

HC còn giúp loại bỏ sự ngưng kết protein, bạch cầu, tiểu cầu và HC bị thoái hóa Việc rửa HC còn giúp hạn chế sự tích trữ acid lactic trên bề mặt HC, giúp cho sự bảo quản HC được tốt hơn HC được treo trong dung dịch bảo quản với các thành phần nhằm duy trì khả năng sống còn và chức năng của HC Citric acid giảm pH của dung dịch; trisodium

Trang 6

citrate-di-hydrate cố định ion Canxi, ngăn ngừa một

số giai đoạn trong quá trình hoạt hóa đông

máu, làm chậm quá trình tiêu đường; Dextrose

duy trì ATP và nuôi dưỡng tế bào; Adenin

giúp HC tổng hợp ATP làm cải thiện chức

năng của HC; sodium chlorid duy trì tính

đẳng trương của dung dịch Kháng sinh

Neomycin sulphate và Chloramphenicol được

bổ sung vào mẫu HC để ngăn ngừa nhiễm

khuẩn trong quá trình thao tác

Trong suốt quá trình theo dõi mẫu, nồng độ

kháng nguyên đạt ổn định bền vững từ ngày 0

đến ngày 49, đây là một yếu số quan trọng đối

với mẫu ngoại kiểm truyền máu Số lượng HC ở

cả 4 nhóm giảm theo thời gian, tuy nhiên đến

ngày 49, số lượng giảm ở mức dưới 20% so với

ban đầu, và hematocrit vẫn duy trì trong giới

hạn thực hành 3% - 5% Nồng độ ion natri và

kali ban đầu khá lý tưởng, nhưng sau thời gian

bảo quản, nồng độ ion natri giảm xuống, ion kali

tăng lên khá cao; điều này có thể lý giải bởi HC

bị phá hủy giải phóng ion kali, trao đổi với natri;

ion natri đi vào trong tế bào, giảm ở dịch nổi;

kali được giải phóng ra ngoài tế bào nên kali

tăng Nồng độ Lactate acid dehydrogenase

(LDH) và Lactate tăng theo thời gian LDH là

một enzym giúp tạo năng lượng, nồng độ sẽ

tăng đáp ứng với tổn thương tế bào; Lactate là

một sản phẩm của quá trình chuyển hóa tế bào,

tùy thuộc vào pH đôi khi xuất hiện dưới dạng

acid lactic, tuy nhiên, với độ pH trung tính của

dung dịch bảo quản, phần lớn sẽ có mặt trong

máu dưới dạng lactate Nồng độ LDH tăng

chứng tỏ có sự phá hủy tế bào HC, lactate tăng

chứng tỏ các tế bào HC đã sản xuất lactate quá

mức do không đủ oxy hoặc khi con đường ban

đầu trong sản xuất năng lượng của HC bị đứt

đoạn Kết quả nghiên cứu này của chúng tôi gần

tương đồng với nghiên cứu mẫu nội kiểm truyền máu của Trung Quốc

KẾT LUẬN

Mẫu ngoại kiểm truyền máu được sản xuất theo quy trình kỹ thuật đảm bảo được tính đồng nhất giữa các mẫu Đồng thời, mẫu HC ổn định trong thời gian từ ngày 0 đến ngày 49, đảm bảo cho việc thực hành lâm sàng các xét nghiệm truyền máu

KIẾN NGHỊ

Qua nghiên cứu, chúng tôi đề nghị tiếp tục sản xuất và theo dõi mẫu trong các lần sản xuất tiếp theo, nhằm giám sát chất lượng của bộ mẫu ngoại kiểm truyền máu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Quyết định số 316/TTg (2016) Phê duyệt đề án tăng cường năng lực quản lý chất lượng xét nghiệm y học giai đoạn 2016 – 2025

2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17043 (2011) Đánh giá sự phù hợp – Yêu cầu chung đối với thử nghiệm thành thạo Nhà xuất bản Hà Nội, pp.9 – 10

3 Hoàng Thị Hà Anh (2014) Xây dựng quy trình sản xuất mẫu ngoại kiểm đánh giá chất lượng phòng thí nghiệm huyết thanh học HIV, pp.48 – 53

4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7366:2011 (ISO GUIDE 34:2009) (2011) Yêu cầu chung về năng lực của nhà sản xuất mẫu chuẩn, , tr 17 – 18

5 Deom A, El Aouad R, Heuck CC, Kumari S, Lewis SM, Uldall A

& World Health Organization (1999) Requirements and guidance for external quality assessment schemes for health laboratories

6 World Health Organization (WHO) (2004) External quality assessment of transfusion laboratory practice Guidelines on establishing an EQA scheme in blood group serology Geneva, pp.27 – 33

7 Yu Y, Ma C, Feng Q, Chen X, et al (2013) Establishment and performance assessment of preparation technology of internal quality control products for blood transfusion compatibility testing, pp.3-6

Ngày nhận bài báo: 15/05/2019 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 20/05/2019 Ngày bài báo được đăng: 02/07/2019

Ngày đăng: 15/01/2020, 19:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm