1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chất lượngcho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phá triển nông thôn chi nhánh huyện diễn châu

82 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 204,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm chất lượng cho vay khách hàng cá nhân Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân là lợi ích kinh tế, là những đặc tínhcủa một quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn có thời hạn và

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên của khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn cô giáo- TS.Nguyễn Thanh Phương - Giảng viên bộ môn Ngân hàng- Chứng khoán – Khoa Tàichính ngân hàng- Trường Đại Học Thương Mại đã trực tiếp hướng dẫn, nhiệt tìnhgiúp đỡ em hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình

Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô khoa Tài chính Ngân hàng –trường Đại học Thương mại đã dạy dỗ đào tạo và giúp đỡ em trong suốt quá trìnhhọc tập tại trường

Em xin chân thành cảm ơn các anh, chị, nhân viên Ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Huyện Diễn Châu đặc biệt là BácNguyễn Hải Nguyên - Giám đốc chi nhánh Em xin cảm ơn những ý kiến, đónggóp, những thông tin, số liệu sát thực của chi nhánh đã cung cấp để em có thểhoàn thành bài khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ này

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2018.

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

10 NHNo & PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phá triển nông

thôn Việt Nam

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với quá trình phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam, khách hàng cánhân ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược kinh doanh của cácNHTM Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho cá nhân đặc biệt là các sảnphẩm tín dụng đang được các ngân hàng cung cấp rất đa dạng, phong phú và trở thànhnhững công cụ cạnh tranh chủ yếu Không chỉ NHTM Việt Nam mà các Ngân hàngnước ngoài như HSBC, ANZ, UOB, SCB hay các Công ty tài chính mới ra đời( Công Ty Tài chính Toyota Việt Nam (TFSVN), Công ty TNHH MTV Tài Chính ViệtSociété Générale (SGVF), Công ty Tài chính Prudential Việt Nam (PruFC)) cũng thamgia vào thị trường khách hàng cá nhân Điều này làm cho mức độ cạnh tranh về nhómkhách hàng này trở nên gay gắt và quyết liệt hơn bao giờ hết

Ngay từ những ngày đầu hoạt động, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triểnnông thôn đã xác định khách hàng cá nhân là đối tượng khách hàng mục tiêu trongchiền lược phát triển hoạt động kinh doanh của mình Kiên định với định hướng trên,thành tích đạt được trong những năm qua của Agribank thể hiện ở vị trí là ngân hànghàng đầu tại Việt Nam Agribanklà ngân hàng đi đầu trong hệ thống ngân hàng ViệtNam cung cấp các sản phẩm tín dụng dành cho cá nhân như: cho vay sản xuất kinhdoanh; cho vay trả góp mua nhà, nền nhà, sửa chữa nhà; cho vay sinh hoạt tiêu dùng;cho vay du học

Là một trong những chi nhánh thuộc Agribankchi nhánh Huyện Diễn Châutrong thời gian qua đã đạt được kết quả hoạt động khá tốt trong hoạt động cho vaykhách hàng cá nhân Hoạt độngcho vay đối với khách hàng cá nhân của chi nhánhHuyện Diễn Châu khá thành công với sự đa dạng về sản phẩm cung cấp, dư nợ chovay khách hàng cá nhân lớn và chiếm tỷ trọng nhất định trong tổng dư nợ cho vay.Tuy vậy, dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân của chi nhánh Huyện DiễnChâu vẫn còn khiêm tốn, chưa tương xứng với tiềm năng của thị trường, chưa tươngxứng với vị thế của Agribank

Trang 6

Trước thực tế đó, với việc hiểu biết về các hoạt động cho vay đối vơi kháchhàng cá nhân và tìm kiếm những giải pháp nhằm nâng caochất lượng cho vay đốivới khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Huyện Diễn Châulà rất cần thiết.

Chính vì vậy, em đã chọn đề tài: “Chất lượngcho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và phá triển nông thôn chi nhánh Huyện Diễn Châu ”

cho khóa luận tốt nghiệp của mình

2. Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa, tổng hợp và phân tích cơ sở lý thuyết về chất lượng cho vay kháchhàng cá nhân của ngân hàng thương mại

- Tìm hiểu thực trang chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Huyện Diễn Châu

- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay khách hàng

cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh HuyệnDiễn Châu

3. Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về chất lượng cho vay khách hàng cánhân tại NHTM nói chung và thực tiễn chất lượngcho vay khách hàng cá nhân tạiNgân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Huyện Diễn Châu

- Phạm vi nghiên cứu:

o Về nội dung: chất lượng cho vay đối với khách hàng cá nhân

o Về không gian: các số liệu của khóa luận được thu thập tại Agribank chi nhánhHuyện Diễn Châu

o Về thời gian: Trong khóa luận tác giả đánh giá thực trạng, giới hạn các dữ liệu trongkhoảng thời gian 3 năm từ 2015- 2017

4. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập dữ liệu:

+ Dữ liệu thứ cập được thu thập thông qua sưu tập số liệu, tài liệu được lưu lạitrong các phòng ban của ngân hàng Ngoài ra tác giả còn tìm hiểu trong báo cáo tàichính, kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2015, 2016, 2017 của ngân hàng

- Phương pháp xử lý dữ liệu:

+ Phương pháp so sánh đối chiếu số liệu:

Thứ nhất so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp

và phát triển nông thôn chi nhánh Huyện Diễn Châu

Trang 7

Thứ hai trên cơ sở so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu tiến hành đánh giá các mặtmạnh, yếu, kết quả của chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngânhàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Huyện Diễn Châu

+Phương pháp phân tích tổng hợp: Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp

các thông tin đã thu thập cũng như các kết quả đã xử lý để đưa ra kết quả chung nhất vềvấn đề đang nghiên cứu Khái quát hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngânhàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Huyện Diễn Châu

Số liệu được tổng hợp, tiến hành phân tích thông qua phần mềm MicrosoftOffice Excel, Microsoft Office Word để đánh giá so sánh

5. Kết cấu của đề tài:

Ngoài lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chínhcủakhóa luận gồm ba phần:

- Chương 1: Lý luận chung vê chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại

- Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Huyện Diễn Châu.

- Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Huyện Diễn Châu.

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm khách hàng cá nhân

Khách hàng cá nhân là một người hoặc một nhóm người đã đang hoặc sẽ mua

và sử dụng sản phẩm dịch vụ phục vụ cho mục đích cá nhân của họ, là những cánhân mà doanh nghiệp đang hướng các nỗ lực Marketing vào

Khách hàng cá nhân vừa là một nhóm đối tượng có nhu cầu vay vốn của ngânhàng và cũng là một lực lượng cung cấp cho NHTM một lượng vốn lớn Nguồn vốnnày chủ yếu là các khoản tiết kiệm của các cá nhân, vì vậy tính ổn định của nó rấtcao tạo thuận tiện cho việc đầu tư vào các tài sản trung và dài hạn của các NHTM.1.1.2. Đặc điểm khách hàng cá nhân

• Khách hàng cá nhân có số lượng lớn và nhu cầu cao, phân tán rông khắp khiến choviệc tìm kiếm khách hàng của ngân hàng khó khăn

• Rất khác nhau về tuổi tác, giới tính, thu nhập, trình độ văn hóa, sở thích điều đótạo nên sự phong phú và đa dạng về nhu cầu

• Mang tâm lý sợ phiền phức thủ tục rườm rà

Phần đông khách hàng mong muốn giao dịch với các ngân hàng lớn, có uy tín,

có chuyên môn cao và thân quen với họ, và lựa chọn những ngân hàng phù hợp vớinhu cầu và mong muốn của họ để khi có khiếu nại họ được giải quyết một cáchnhanh nhất

• Mặc cảm không giám giao dịch với ngân hàng

Nhìn chung tâm lý của khách hàng chịu sự chi phối bởi phong tục tập quán và

có thể mang nặng yếu tố tâm lý, họ không muốn có hậu quả rủi ro khi giao dịch vớingân hàng, khách hàng cá nhân sợ khi cần thì họ có thể sẽ khó khăn trong việc rúttiền hơn là giữ tiền trong nhà

• Ngại rủi ro khi giao dịch tiền bạc với ngân hang

• Sợ giao dịch với ngân hàng sẽ để lộ thông tin về thu nhập đối với người có thu nhập

Trang 9

Ở Việt Nam có quy định về nộp thuế đối với những khách hàng có thu nhậpcao.Ngày 27/12/1990, Chủ tịch nước đã ký lệnh công bố Pháp lệnh Thuế thu nhậpđối với người có thu nhập cao (Income Tax on high - Income earner) và đã được ủyban Thường vụ Quốc hội thông qua Ðể cho phù hợp với tình hình thực tế của từnggiai đoạn phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, từ đó đến nay đã có 05 lần sửa đổi,

bổ sung Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao: lần thứ nhất vàongày 10/3/1992, lần thứ hai vào ngày 1/6/1994, lần thứ ba vào ngày 6/2/1997, lầnthứ 4 vào ngày 30/6/1999 và lần thứ năm vào ngày 13/6/2001( có hiệu lực thi hành

từ ngày 1/7/2001) Nên là khách hàng cá nhân ngại giao dịch với ngân hàng

1.2. Cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

1.2.1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân

Cho vay là hoạt động truyền thống và quan trọng nhất của NHTM Cho vaychiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng làhoạt động mang lại rủi ro nhất Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đóNHTM giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích vàthời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Khách hàng vay vốn của NHTM bao gồm các doanh nghiệp, các tổ chức kinh

tế, các cá nhân, trong đó khách hàng là cá nhân là bộ phận ngày càng đóng vai tròquan trọng trong hoạt động cho vay của NHTM Các cá nhân vay tiền từ NHTM đểphục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinhdoanh của mình

Như vậy, cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM bao gồm các hình thức cho vay mà ngân hàng cung cấp cho các cá nhân nhằm mục đích tiêu dùng, đầu tư hay sản xuất kinh doanh.

1.2.2. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân

Thứ nhất vê đối tượng vay

Đối tượng đi vay trong nghiệp vụ cho vay KHCN Là các cá nhân và hộ giađình có nhu cầu vay vốn sử dụng cho những mục đích sinh hoạt tiêu dùng hay phục

Trang 10

vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân hay hộ gia đình đó Khác với cácdoanh nghiệp và tổ chức kinh tế, KHCN thường có số lượng rất lớn, nhu cầu vayvốn rất đa dạng nhưng thông thường nhu cầu vay vốn của mỗi KHCN là khôngthường xuyên và chịu sự ảnh hưởng lớn bởi môi trường kinh tế, văn hoá – xã hội.

Thứ hai vê thời hạn vay vốn

Tuỳ thuộc vào từng mục đích vay vốn và hình thức cho vay mà các khoản vaycủa khách hàng cá nhân có thời hạn: ngắn hạn, trung đến dài hạn

o Với các khoản vay ngắn hạn, thời hạn cho vay là dưới 12 tháng và được tínhtoán trên 3 yếu tố: chu kỳ kinh doanh, khả năng trả nợ và kế hoạch sử dụng vốn củangười đi vay

o Theo Quyết định 1627, Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định TCTD thìtrung hạn từ >12 và ≤ 60; dài hạn: >60 tháng: thời gian cần thiết để thu hồi vốn đầu

tư, khả năng trả nợ và tính chất nguồn vốn và thời gian hoạt động còn lại của chủthể đi vay

Thứ ba vê quy mô và số lượng các khoản vay

Thông thường quy mô của mỗi khoản vay của KHCN thường nhỏ hơn cáckhoản vay của doanh nghiệp Tuy vậy, ở các NHTM số lượng các khoản vay KHCNthường lớn Ở các NHTM hoạt động theo định hướng là ngân hàng bán lẻ, số lượngcác khoản vay khách hàng cá nhân là rất lớn và do đó tổng quy mô các khoản vaykhách hàng cá nhân thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ của ngân hàng

Thứ tư vê chi phí cho vay

Do các khoản vay KHCN thường có quy mô nhỏ, số lượng các khoản vay nàythường rất lớn nên các ngân hàng thường phải bỏ ra nhiều chi phí (cả về nhân lực vàcông cụ) trong việc phát triển khách hàng, thẩm định, xét duyệt và quản lý cáckhoản vay Do đó, chi phí tính trên mỗi đồng cho vay KHCN thường lớn hơn cáckhoản vay Doanh nghiệp

Thứ năm vê lãi suất cho vay

Lãi suất của các khoản vay KHCN thường cao hơn các khoản vay khác củaNHTM Nguyên nhân là do các chi phí của cho vay KHCN lớn, các khoản vayKHCN có mức độ rủi ro cao

Thứ sáu vê rủi ro tín dụng

Các khoản cho vay KHCN thường có nhiều rủi ro nhất đối với ngân hàng Sở

dĩ như vậy là do tình hình tài chính của KHCN thường thay đổi nhanh chóng tuỳ

Trang 11

theo tình trạng công việc và sức khoẻ của họ Trong hoạt động sản xuất kinh doanh,các cá nhân và hộ gia đình thường có trình độ quản lý yếu, thiếu kinh nghiệm, trình

độ kỹ thuật và khoa học công nghệ lạc hậu, khả năng cạnh tranh trên thị trường bịhạn chế Do đó, ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro khi người vay bị thấtnghiệp, gặp tai nạn, phá sản

1.2.3. Vai trò cho vay khách hàng cá nhân

Cho vay khách hàng cá nhân vừa có vai trò đối với ngân hàng thương mại,khách hàng và nên kinh tế:

1.2.3.1. Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân đối với ngân hàng thương mại

Cho vay nền kinh tế nói chung trong đó có cho vay KHCN nói riêng đều đóngvai trò quan trọng trong viêc tăng cường lợi nhuận của NHTM Đối với cho vay từnguồn vốn tự có, ngân hàng dựa trên lãi suất của từng khoản vay; đối với cho vay từnguồn vốn huy động, ngân hàng thu lợi nhuận từ sự chênh lệch giữa lãi suất huy động

và lãi suất cho vay Song song với cho vay KHDN thì cho vay KHCN đống một vai tròhết sức quan trọng vì nhu cầu vay vốn của các cá nhân phong phú, đa dạng, là một thịtrường đầy tiềm năng

Trên thực tế, cho vay KHCN so với cho vay KHDN đơn giản hơn nhiều Trongkhi đó nguồn thu của ngân hàng thông qua hoạt động cho vay này lại khá lớn do lãisuất cho vay KHCN cao, điều này khiến lợi nhuận từ hoạt động cho vay KHCN chiếm

tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng Vì vậy, việc mở rộng hoạt độngcho vay tới các cá nhân là một hướng kinh doanh đầy triển vọng của các NHTM.Hơn nữa, xu hướng hoạt động của các NHTM là phá triển đa năng, tổng hợp,luôn tìm cách mở rộng các nghiệp vụ cũng như đưa ra các sản phẩm mới Việc thựchiện và phát triển hoạt động cho vay cá nhân vừa mở rộng được đối tượng khách hàngvay vốn, tận dụng được nguồn huy động một cách hiệu quả, vừa đa dạng hóa được cácsản phẩm và dịch vụ ngân hàng Từ đó ngân hàng tăng được sức mạnh trong cạnh tranhđồng thời tạo ra những nét đặc trưng hấp dẫn riêng của mỗi ngân hàng

Ngoài ra, khách hàng cũng có xu hướng sử dụng kèm các dịch vụ dành cho cánhân tại ngân hàng đã có quan hệ tín dụng như dịch vụ chuyển tiền, thanh toán sử dụngtrả lương qua tài khoản Đây cũng là điều kiên giúp ngân hàng mở rộng các mối quan

hệ với khách hàng, atwng khả năng huy động các loại tiền gửi từ dân cư, nâng caonăng lực cạnh tranh và hội nhập với xu thế quốc tế

1.2.3.2. Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân đối với các khách hàng và đối với nên kinh

Trang 12

Thông qua hoạt động cho vay, NHTM đã giúp cho quá trình sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp được liên tục và ổn định, góp phần vào sự ổn định củanền kinh tế Không chỉ có thế hoạt động cho vay còn nâng cao mức sống các tầnglớp dân cư và cộng đồng Chính vì thế mà hoạt động cho vay của ngân hàng có mốiquan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh tế tại khu vực ngân hàng phục vụ, bởi

vì cho vay thúc đẩy sự tăng trưởng của các doanh nghiệp, tạo ra sức sống cho nềnkinh tế Hơn nữa thông qua các khoản cho vay của ngân hàng, thị trường sẽ có thêmthông tin về chất lượng tín dụng của từng khách hàng và nhờ đó giúp cho họ có khảnăng nhận thêm các khoản tín dụng mới từ các nguồn khác với chi phí thấp hơn.1.2.4. Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân

Cho vay khách hàng cá nhân được phân loại theo các tiêu thức khác nhau:1.2.4.1. Căn cứ vào mục đích cho vay

Các khoản vay KHCN bao gồm hai hình thức: Vay tiêu dùng và Vay sản xuấtkinh doanh, trong đó:

- Vay tiêu dùng: Là các khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các cá nhân, hộ gia

đình như : xây dựng sửa chữa nhà, mua sắm vật dụng gia đình, mua xe cơ giới, duhọc, chữa bệnh, cuới hỏi,

- Còn vay sản xuất kinh doanh: là các khoản vay phục vụ mục đích bổ sung vốn sản

xuất kinh doanh, đầu tư của cá nhân , hộ gia đình: bổ sung vốn lưu động, mua sắmmáy móc thiết bị, đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tưkinh doanh chứng khoán, vàng,

1.2.4.2. Căn cứ vào thời gian cho vay

• Cho vay ngắn hạn: Thời hạn cho vay dưới 12 tháng

• Cho vay trung hạn: Thời hạn cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng

• Cho vay dài hạn: Thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên

1.2.4.3. Căn cứ vào phương thức cho vay

Phương thức cho vay có thể là cho vay từng lần, cho vay trả góp, thấu chi,riêng đối các nhu cầu vay vốn bổ sung vốn lưu động thường xuyên trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh phương thức cho vay theo HMTD được sử dụng khá

Trang 13

phổ biến, trong đó:

- Cho vay từng lần: Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân

hàng làm các thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

- Cho vay trả góp: Khi vay vốn ngân hàng và khách hàng thoả thuận xác định số lãi

vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều ký hạn trongthời gian cho vay

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng thoả thuận bằng văn

bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền tự có trên tài khoản khách hàng phùhợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam về hoạtđộng thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

- Cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD): Ngân hàng và khách hàng xác định và

thoả thuận một mức dư nợ vay tối đa duy trì trong một khoảng thời gian nhất định1.2.4.4. Căn cứ vào tài sản đảm bảo tín dụng

Các biện pháp đảm bảo khoản vay là yếu tố quan trọng trong việc xét duyệtcho vay của ngân hàng với khách hàng, hiện tại các ngân hàng xem xét cho vay vớikhách hàng dựa trên hai hình thức:

- Cho vay có tài sản đảm bảo: là các khoản vay được đảm bảo bằng tài sản thuộc sở

hữu của chính khách hàng vay vốn hoặc của người thứ ba Tài sản đảm bảo chokhoản vay có thể là số dư tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm, hàng hoá, máy móc thiết

bị, bất động sản,

- Cho vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp): Là cho vay không cần đảm bảo bằng

tài sản mà dựa trên uy tín của khách hàng Ngân hàng lựa chọn các khách hàng có

uy tín và khả năng trả nợ tốt để cho vay theo hình thức này

1.3. Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân

1.3.1. Khái niệm chất lượng cho vay khách hàng cá nhân

Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân là lợi ích kinh tế, là những đặc tínhcủa một quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn có thời hạn và chi phí nhấtđịnh mà khoản vay đó mang lại cho cả người đi vay và người cho vay

Một khoản vay của ngân hàng được coi là có chất lượng tốt khi nó mang lạilợi ích kinh tế cho cả ngân hàng và khách hang và nền kinh tế , tức là vốn vay đưavào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra một số tiền lớn đủ để trang trải chi phí, trảđược gốc và lãi cho ngân hàng và có lợi nhuận, góp phần vào sự tăng trưởng chung

Trang 14

của nền kinh tế Nhu vậy chất lượng cho vay KHCN được xem xét hai khía cạnhtheo các tiêu chí của mỗi bên

Xét từ giác độ khách hàng: Chất lượng gắn liền với sự thỏa mãn nhu cầu của

khách hàng, vì vậy nếu một sản phẩm cho vay KHCN không đpa sứng được nhucầu của khách hàng thì sẽ bị koi là kém chất lượng Chất lượng cho vay KHCNchính là chất lượng của khoản cho vay KHCN của NHTM Các khoản cho vay cóchất lượng khi vốn vay được khách hàng sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, đồngthời thể hiện được sự thỏa mãn của khách hàng vay vốn với lãi suất hợp lý, đáp ứngnhu cầu sử dụng vốn kịp thời, thủ tục đơn giản nhưng vẫn tuân thủ đúng những quyđịnh của hoạt động cho vay

Xét từ giác độ ngân hàng: Chất lượng cho vay KHCN thể hiện ở giới hạn cho

vay phải phù hợp với khả năng của bản thân ngân hàng và phải đảm bảo được sựcạnh tranh trên thị trường, tuân thủ nguyên tắc hoàn trả nợ gốc và lãi vay đầy đủ,đúng hạn Bên cạnh đó, chất lượng cho vay KHCN còn phải thể hiện ở chỉ tiêu lợinhuận cao, mức dư nợ gia tăng, tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý, đồng vốn bỏ ra được sửdụng hiệu quả và khả năng thu hồi nợ cao

Trang 15

1.3.2. Các chỉ tiêu đo lường chất lượng cho vay khách hàng cá nhân

Để đánh giá chất lượng cho vay đối với KHCN gồm các chỉ tiêu định tính vàcác chỉ tiêu định lượng

• Thứ hai dưới góc độ ngân hàng

Chất lượng cho vay KHCN thể hiện ở mức độ an toàn và khả năng sinh lời củangân hàng do hoạt động này mang lại Khi cho vay, điều mà ngân hàng quan tâm làkhoản vay đó phải được đảm bảo an toàn, sử dụng đúng mục đích, phù hợp vớichính sách tín dụng của ngân hàng, được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn, đem lạilợi nhuận cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng cạnh tranh củangân hàng trên thị trường

• Cuối cùng xét từ góc độ nền kinh tế – xã hội

Chất lượng cho vay KHCN là khả năng đáp ứng những mục tiêu phát triểnkinh tế xã hội trong lĩnh vực mà khoản tín dụng ngân hàng tham gia hoạt động

Chất lượng các khoản cho vay KHCN tốt đồng nghĩa với việc sản xuất kinhdoanh có hiệu quả, sản phẩm cung ứng với chất lượng tốt và giá thành hợp lý, đápứng nhu cầu trong nước, một phần cho xuất khẩu và có sức cạnh tranh trên thị

Trang 16

trường góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người laođộng, ngoài ra nó còn thể hiện tính an toàn cao của hoạt động ngân hàng, nâng caokhả năng thanh toán, chi trả và hạn chế được rủi ro.

Như vậy chất lượng các khoản cho vay KHCN cao là thoả mãn được đồngthời cả ba mục tiêu của ngân hàng, của khách hàng cá nhân và mục tiêu phát triểnkinh tế – xã hội Trong khi ba mục tiêu này lại có mặt mâu thuẫn với nhau: ngânhàng muốn đạt được lợi nhuận cao nhất từ các khoản vốn vay vì thế họ muốn khoảntín dụng đó có lãi suất cao mà lại được hoàn trả gốc và lãi đúng hạn; còn với kháchhàng tiền lãi là một khoản chi phí, muốn đạt lợi nhuận cao họ phải tối thiểu hoá chiphí, nên họ mong muốn có được khoản vốn vay với mức lãi suất thấp; mục tiêu pháttriển kinh tế – xã hội đòi hỏi hoạt động tín dụng của ngân hàng phải giải quyết đượccông ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế công cộng, bảo vệ môitrường hướng tới việc phát triển kinh tế – xã hội một cách bền vững Vì thế hoạtđộng tín dụng tốt là phải dung hoà được lợi ích của ngân hàng, khách hàng và nềnkinh tế – xã hội, có như vậy ngân hàng mới hoạt động và phát triển bền vững

1.3.2.2.Các chỉ tiêu định lượng.

- Các chỉ tiêu vê dư nợ cho vay KHCN: Dư nợ cho vay là số tiền khách hàng còn

nợ ngân hàng, không phụ thuộc vào doanh số cho vay và dư nợ vì dư nợ có thể tồntại năm này qua năm khác, miễn là còn trong thời hạn hợp đồng, nhưng nếu trongmột năm thị dư nợ sẽ bằng:

Dư nợ = Doanh số cho vay – Doanh số thu nợ

o Quy mô dư nợ cho vay KHCN

Tổng dư nợ cho vay đối với KHCN: bao gồm tổng dư nợ cho vay ngắn hạn,trung hạn Tổng dư nợ cho vay cao và tăng trưởng nhìn chung phản ánh một phầnhiệu quả hoạt động tín dụng tốt và ngược lại tổng dư nợ tín dụng thấp, ngân hàngkhông có khả năng mở rộng hoạt động cho vay hay mở rộng thị phần, khả năng tiếpthị của ngân hàng kém

Trang 17

Tuy nhiên tổng dư nợ cao chưa hẳn đã phản ánh hiểu quả tín dụng của ngânhàng cao vì đôi khi nó là biểu hiện cho sự tăng trưởng nóng của hoạt động tín dụng,vượt quá khả năng về vốn cũng như khả năng kiểm soát rủi ro của ngân hàng, hoặcmức dư nợ cao, hoặc tốc độ tăng trưởng nhanh do mức lãi suất cho vay của ngânhàng thấp hơn so với thị trường dẫn đến tỷ suất lợi nhuận giảm.

Chênh lệch qua các năm của dư nợ cho vay KHCN được thể hiện về mặt tuyệtđối và tương đối giữa năm này so với năm trước như sau:

Chênh lệch tuyệt đối = Dư nợ cho vay KHCN kỳ này – Dư nợ cho vay KHCN kỳ trước

o Mức độ tăng trưởng dư nợ và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay đối với KHCN:

(Dư nợ năm nay – Dư nợ năm trước) Chênh lệch tương đối (%) = ———————————————— x 100%

Dư nợ năm trước

Chênh lệch tuyệt đối phản ánh quy mô tăng hay giảm dư nợ cho vay KHCN

kỳ này so với kỳ trước Khi chênh lệch này tăng lên qua các năm chứng tỏ số tiềnngân hàng cho KHCN vay nhiều hơn, hoạt động cho vay KHCN được tăng cường

và mở rộng Ngược lại, nếu chênh lệch giảm chứng tỏ ngân hàng đang giảm thiểu

và thu hẹp dần hoạt động cho vay này

Chênh lệch tương đối phản ánh tốc độ tăng trưởng của dư nợ cho vay KHCNqua các năm Nếu dư nợ cho vay KHCN tăng sẽ tạo điều kiện để ngân hàng tăng thunhập Thường thì lãi thu được từ cho vay là bằng tích giữa lãi suất cho vay, thời hạncho vay, dư nợ cho vay Vì vậy, nếu dư nợ cho vay càng cao thì lợi nhuận mà ngânhàng thu được càng lớn

o Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN

Ngoài ra, một chỉ tiêu mà ngân hàng cũng cần xem xét đến là dư nợ cho vayKHCN chiến bao nhiêu phần trăm trên tổng dư nợ cho vay của ngân hàng Tỷ trọngnày càng cao chứng tỏ ngân hàng đang ngày càng quan tâm đến việc mở rộng cho

Trang 18

vay KHCN khiến hoạt động này phát triển mạnh mẽ và đem lại nguồn lợi nhuận lớncho ngân hàng.

Dư nợ cho vay KHCN

Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN = - x 100 %

Tổng dư nợ cho vay

Có hai nguyên nhân dẫn đến tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN tăng:

Thứ nhất, do dư nợ cho vay KHCN tăng trưởng nhiều hơn so với mức atwngcủa tổng dư nợ cho vay Điều này thể hiện chính sách mở rộng cho vay KHCN củangân hàng

Thứ hai, do dư nợ cho vay KHCN không tăng thậm chí còn giảm, nhưng mứcgiảm của tổng dư nợ cho vay lại nhiều hơn Trường hợp này có nghĩa là trong tìnhtrạng thu hẹp cho vay chung của ngân hàng thì cho vay KHCn vẫn duy trì ở mứckhả quan

Mặc dù vậy, không có nghĩa là chỉ tiêu này càng lớn thì chất lượng cho vayKHCN càng cao bởi vì đằng sau những khoản cho vay đó còn có những rủi do màngân hàng luôn phải phòng ngừa và gánh chịu

o Cơ cấu dư nợ theo các tiêu thức phân loại khác nhau

 Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN phân theo sản phẩm: Bao gồm cho vay sinh hoạt tiêudung, cho vay trả góp, cho vay hỗ trợ tiêu dùng; cho vay sản xuất kinh doanh ( chovay sản xút kinh doanh trả góp, cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh và làm dịch

vụ ); cho vay kinh doanh chứng khoán ( cho vay chứng khoán chưa niêm yết, chovay chứng khoán đã niêm yết, cho vay chứng khoán ngày T )

 Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo kì hạn: Bao gồm dư nợ ngắn hạn, trung hạn vàdài hạn

- Các chỉ tiêu vê nợ quá hạn, nợ xấu trong cho vay KHCN

o Nợ quá hạn, tỷ lệ nợ quá hạn.

Theo điều 6, Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 về sửa đổi, bổsung một số điều về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tíndụng trong hoạt động ngân hàng có quy định như sau:

Nhóm 1 ( Nợ đủ tiêu chuẩn )

Trang 19

 Các khoản nợ trong hạn và ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc

và lãi đúng hạn

 Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồiđầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại

Nhóm 2 ( Nợ cần chú ý )

 Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày

 Các khoản nợ điểu chỉnh kì hạn trả nợ lần đầu

Nhóm 3 ( Nợ dưới tiêu chuẩn )

 Các khoản nợ qúa hạn từ 91-180 ngày

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu

 Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãiđầy đủ theo hợp đồng tín dụng

Nhóm 4 ( Nợ nghi ngờ )

 Các khoản nợ qúa hạn từ 181-360 ngày

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạntrả nợ được cơ cấu lại lần đầu

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

Nhóm 5 ( Nợ có khả năng mất vốn )

 Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợđược cơ cấu lại lần thứ hai

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạnhoặc đã quá hạn

 Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

Trang 20

Trong đó nợ quá hạn ( khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và lãi đãquá hạn ) bao gồm nợ nhóm 2,3,4,5 Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5.

Vậy nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh các khaonr nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ cho ngân hàng và không có lí do chính đáng Khi đó ngân hàng chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản trả nợ quá hạn

Trang 21

Khi phân tích tình hình nợ quá hạn ta xem xét một số chỉ tiêu sau đây:

Nợ quá hạn cho vay KHCN

Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay KHCN ( % ) = ————————————x 100

Tổng dư nợ cho vay KHCN

Việc xác định tỷ lệ nợ quá hạn là yếu tố rất quan trọng trong việc đánh giá chấtlượng cho vay của ngân hàng nói chung và cho vay KHCN nói riêng, nhằm phảnánh những khoản cho vay có khả năng hoàn trả kém Nếu tỷ lệ trên thấp chứng tỏtình hình cho vay KHCN đều sinh lãi và có khả năng thu hồi Ngược lại, nếu tỷ lệnày cao thì ngân hàng cần cố những biện pháp kiểm soát nợ quá hạn, hạn chế nhữngrủi ro có thể mất vốn do những khoản nợ quá hạn gây ra

Để đánh giá chính xác và thực tế hơn về nợ quá hạn trong cho vay KHCN, taxem xét chỉ tiêu nợ quá hạn trong cho vay KHCN chiếm bao nhiêu phần trăm trêntổng nợ quá hạn cho vay của ngân hàng

Tỷ trọng nợ quá hạn cho vay

KHCN/ Tổng nợ quá hạn =

Nợ quá hạn cho vay KHCN

x 100 % Tổng nợ quá hạn

Nếu tỷ trọng này cao chứng tỏ chất lượng cho vay KHCN của ngân hàng cònnhiều yếu kém Một phần là do công tác thẩm định không nghiêm ngặt, phần khác

là do ngân hàng không kiểm soát chặt chẽ các khoản cho vay KHCN dẫn đến việckhách hàng sử dụng vốn sai mục đích, không đảm bảo được khả năng trả nợ chongân hàng

Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5 theo quy định tại điều 6 Quyếtđịnh 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của thông đốc NHNN và được sửa đổi,

bổ sung bằng Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN Tỷ lệ nợ xấu trong cho vayKHCN trên tổng dư nợ cho vay KHCN là chỉ tiêu nhằm đánh giá chất lượng chovay KHCN của ngân hàng, nó cho biết trong 100 đồng nợ thì có bao nhiêu đồng

là nợ xấu

Trang 22

o Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu

Nợ xấu cho vay KHCN

Tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCN = - x 100 %

Tổng dư nợ cho vay KHCN

Chỉ tiêu này phản ánh nợ xấu trong cho vay KHCN chiếm bao nhiêu phầntrăm trên tổng dư nợ cho vay KHCN Thông thường các khoản nợ này được xử lýbằng cách trích lập dự phòng để xóa nợ Khoản dự phòng này được tính toán dựatrên tình hình dư nợ quá hạn và trên cơ sở các khoản cho vay được bảo đảm haykhông Chỉ tiêu này càng thấp thể hiện chất lượng cho vay KHCN ngày càng đượcnâng cao, rủi ro các khoản cho vay KHCN ngày càng được giảm thiểu

Nợ xấu cho vay KHCN

Tỷ lệ nợ xấu trên nợ quán hạn cho vay KHCN = - x 100

%

Nợ quá hạn cho vay KHCN

Tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn cho biết trong 100 đồng là nợ quá hạn thì có baonhiêu đồng là nợ xấu Tỷ lệ này còn cho biết được khả năng thu hồi nợ của ngânhàng là cao hay thấp

o Trích lập dự phòng rủi ro trong cho vay KHCN

Cho dù được phân loại theo phương pháp nào, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đốivới các nhóm nợ 1, 2, 3, 4, và 5 lần lượt là 0%, 5%, 20%, 50% và 100% Quyết định

493 đưa ra cách tính số tiền dự phòng bằng công thức hoàn toàn mới, khác với cáchtính dự phòng quy định tại các quy định trước đây Theo các quy định trước đây, số tiền

dự phòng chỉ đơn giản bằng tỷ lệ trích dự phòng nhân với tài sản có từng nhóm Trongkhi đó, Quyết định 493 đưa ra công thức tính số tiền dự phòng như sau:

R = max 0, (A-C) x r

trong đó:

R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích

A: giá trị khoản nợ

Trang 23

C: giá trị tài sản bảo đảm (nhân với tỷ lệ phần trăm do Quyết Định 493 quyđịnh đối với từng loại tài sản bảo đảm)

r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

Như vậy, số tiền dự phòng cụ thể không chỉ phụ thuộc vào giá trị khoản nợ và

tỷ lệ trích lập dự phòng, mà còn phụ thuộc vào giá trị tài sản bảo đảm Nếu giá trịtài sản bảo đảm sau khi được tính theo tỷ lệ phần trăm lớn hơn giá trị khoản nợ, thì

số tiền dự phòng cũng bằng không, có nghĩa là tổ chức tín dụng trên thực tế khôngphải lập dự phòng cho khoản nợ đó

- Các chỉ tiêu vê thu nhập

o Thu lãi từ cho vay KHCN.

Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của một khoản vay Lãi suất chovay là nhân tố đầu tiên quyết định đến thu nhập đạt được Khoản cho vay với lãisuất cao thì thu lãi của ngân hàng cứ thế mà tăng lên Tuy nhiên lãi vay cũng phảihợp lý vì nếu quá cao sẽ làm giảm tính cạnh tranh của ngân hàng trong khi các ngânhàng vẫn đang cạnh tranh với nhau về lãi suất

Thu nhập từ lãi cho vay = Dư nợ cho vay *Lãi suất cho vay * Thời hạn CV

Dư nợ cho vay tăng sẽ tạo điều kiện để ngân hàng tăng thu nhập Với kháchhàng cá nhân, món vay thường có giá trị nhỏ hơn rất nhiều so với món vay của cácdoanh nghiệp nhưng quy mô các khoản vay lại lớn chính là yếu tố quan trọng để dư

nợ cho vay tăng lên, thể hiện tính hiệu quả trong cho vay KHCN của ngân hàng.Tuy nhiên nếu chỉ đề cập đến thu nhập được từ hoạt động cho vay thì chưathấy rõ được hiệu quả của khoản vay đó Vì vậy cần xem xét chỉ tiêu tỷ lệ thu nhập

từ lãi trong cho vay KHCN trên tổng dư nợ cho vay KHCN Chỉ tiêu này cho biếtmột đồng vốn cho vay KHCN bình quân thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ lãicho ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng kiểm soát chi phí trong cho vay cũngnhư mức độ sinh lời của khoản vay

Tỷ lệ thu nhập từ lãi cho vay KHCN =

Bên cạnh đó, để đánh giá một cách chính xác hơn về chất lượng cho vayKHCN cần xem xét đến chỉ tiêu thu nhập từ lãi cho vay KHCN chiếm bao nhiêu

Trang 24

phần trăm trong thu nhập từ lãi cho vay của ngân hàng Tỷ trọng này càng caochứng tỏ thu nhập từ lãi cho vay KHCN đống góp vào tổng thu nhập từ lãi của ngânhàng càng lớn, cho thấy hoạt động cho vay KHCN chiếm một vai trò quan trọngtrong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Từ đó, đưa ra các chính sách nhằm thuhút thêm các khách hàng mới, đồng thời nâng cao hơn nữa chất lượng của hoạtđộng cho vay này.

Tỷ trọng thu nhập từ lãi cho vay

1.3.3.1.Yếu tố chủ quan

(1) Chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng

Hoạt động cho vay KHCN có dạt được hiệu quả hay không một phần chính lànhờ vào cán bộ nhân viên ngân hàng Bởi vậy, trước tiên muốn hoạt động cho vayKHCN có chất lượng tốt thì cần phải quan tâm đến việc đào tạo đội ngũ cán bộnhân viên, đcặ biệt là cán bộ tín dụng nếu như đạo đức khách hàng được xếp vào vịtrí hàng đầu trong các nhân tố chủ quan thì đạo đức của cán bộ tín dụng được xếpvào vị trí hàng đầu trong các nhân tố chủ quan Nếu như cán bộ tín dụng không cóđạo đức nghề nghiệp, sắn sàng vì lợi ích của cá nhân mà làm tổn hại đến lợi ích củatập thể ngân hàng thì dù có giỏi đến mấy cũng vô giá trị Tuy nhiên đạo đức khôngthoi chưa đủ, cán bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn cao, trình độ hiểu biếtrộng thì mới thẩm định chính xác khách hàng và dự án vay vốn, từ đó đưa ra cácquyết định đúng đắn Một cán bộ tín dụng có trình độ nghiệp vụ cao, có khả nănggiao tiếp tốt, có trình độ ngoại ngữ, vi tính thành thạo, nhiệt tình trong công việc

Trang 25

và có đạo đức nghề nghiệp sẽ tạo ấn tượng tốt trong mắt khách hàng khi đến vớingân hàng

Trang 26

(2) Định hướng phát triển của ngân hàng

Là điều kiện tiên quyết để phát triển hoạt động cho vay nói chung và cho vayKHCN nói riêng Nên trong kế hoạch phát triển của mình các ngân hàng khôngquan tâm đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân thì các khách ahngf cá nhân cónhu cầu vay tiêu dung, vay sản xuất kinh doanh cũng sẽ không được quan tâm vàđáp ứng Ngược lại nếu ngân hàng muốn phá triển hoạt động cho vay này thì họ sẽđưa ra những chiến lược cụ thể để thu hút nhiều hơn các khách hàng cá nhân có nhucầu vay vốn Và khi đó cung cầu sẽ có điểu kiện thuận lợi để gặp nhau

(3) Chính sách cho vay của ngân hàng

Là hệ thống các chủ trương, định hướng quy định chi phối hoạt động cho vay

do hội đồng quản trị đưa ra nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho cácdoanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân Chính sách cho vay vạch ra cho các cán bộhướng đi và khung tham chiếu rõ ràng về những căn cứ để xem xét các nhu cầu vayvốn Vì vậy những yếu tố trong chính sách cho vay đều tác động một cách mạnh mẽtới chât lượng cho vay khách hàng nói chung và KHCN nói riêng Nếu như cónhững hình thức cho vay không nằm trong chính sách cho vay của ngân hàng thìchắc chắn các KHCN chẳng thể mong đợi vay được những khoản tiền từ ngân hàng

để đáp ứng cho nhu cầu chi tiêu hay sản xuất kinh doanh của mình Do tính chấtcạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt thì một chính sách cho vay hợp lý

là yếu tố đầu tiên thu hút khách hàng hiệu quả Ngân hàng càng đa dạng hóa mức lãisuất phù hợp với từng loại khách hàng, từng kì hạn cho vay và cách xử lý đúng đắncác khoản nợ của khách hàng, đồng thời có các chính sách sản phẩm hấp dẫn thìcàng thu hút được đông đảo khách hàng đến với ngân hàng, từ đó thực hiện thànhcông việc mở rộng cho vay KHCN, chính là cơ sở để có một chất lượng vay tốt(4) Trình độ khoa học công nghẹ và khả năng quản lý của ngân hàng

Trang 27

Là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phá triển hoạt độngcho vay KHCN của mỗi ngân hàng thương mại Nếu một ngân hàng được trang bịcác thiết bị công nghệ hiện đại thì ngân hàng đó có thể tăng tiện ích cho khách hàng

và các dịch vụ sẽ được biết đến nhiều hơn Hơn nữa áp dụng công nghệ tiên tiến cácngân hàng có thể quản lý danh sách khách hàng một cách dễ dàng, tiết kiệm đượcnhân lực cũng như chi phí quản lý, góp phần giảm giá thành dịch vụ Hơn nữa, khi

có các công nghệ hiện đại hỗ trợ thì việc giải quyết thủ tục của ngân hàng sẽ nhanhchóng, chính xác, giảm bớt sự rườm rà, lãng phí thời gian cho khách hàng

(5) Hệ thống thông tin tín dụng

Trên thực tế không phải khách hàng nào cũng sử dụng vốn tín dụng đúng mụcđích và có chất lượng vì vậy hoạt động tín dụng muốn tăng trưởng, có hiệu quả đòihỏi phải có hệ thống thông tin hữu hiệu phục vụ nắm bắt kịp thời, chính xác cácnguồn thông tin về khách hàng, phân tích tìm ra những cơ hội tốt trong kinh doanhcũng như để phòng chống rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động của mỗi ngân hàngthương mại

(6) Năng lực tài chính của ngân hàng

Là một trong những yếu tố được các nhà lãnh đạo ngân hàng xem xét khi đưa

ra các quyết định trong đó có các quyết định về hoạt động cho vay khách hàng cánhân Năng lực tài chính của ngân hàng được xác định trên các yếu tố như số lượngvốn chủ sở hữu, tỷ lệ phần trăm lợi nhuận năm sau so với năm trước, tỷ trọng nợquá hạn trên tổng dư nợ, số lượng tài sản thanh khoản… Nếu ngân hàng có vốn chủ

sở hữu lớn, khả năng huy động vốn lớn trong thời gian ngắn thì coi là có sức mạnh

về tài chính Khi ngân hàng có sức mạnh về tài chính thì ngân hàng có thể đầu tưvào các khoản mục mà khách hàng quan tâm hơn, vì thế chất lượng của hoạt độngcho vay khách ahngf cá nhân cũng được nâng cao, ngược lại nếu ngân hàng không

có được sô vốn cần thiết để tài trợ cho các hoặt động được ưu tiên thì hoạt động chovay KHCN cũng sẽ không đạt được hiệu quả cao

Trang 28

1.3.3.2 Yếu tố khách quan

(1) Yếu tố khách hàng

Thiện chí từ phía khách hàng: Sự thiếu thiện chí của khách ahngf vay vốn

được biểu hiện trong quan hệ cho vay giữa ngân hàng với khách hàng như việckhông cung cấp đủ thông tin, đưa thông tin sai lệch, cố tình lừa đảo chiếm dụng vốnhay kinh doanh trái pháp luật, cố tình sử dụng vốn sai mục đích hay gián tiếp tácđộng làm ảnh hưởng đến chất lượng cho vay khách hàng cá nhân Những hành vinày đều manng lại rủi ro và gây khó khăn cho ngân hàng trong hoạt động cho vaynói chung và cho vay khách hàng cá nhân nói riêng Vì thế ngân hàng thườnghướng đến khách hàng có uy tín, bằng cách dựa trên mối quan hệ với khách hàngtrong quá khứ hoặc từ các nguồn thông tin khác đối với những khách hàng mới đểđánh giá mức độ tin cậy và uy tín của khách hàng đó

Mức thu nhập và trình độ học vấn của khách hàng:đây là hai nhân tố ảnh

hưởng nhất đến quyết định vay vốn của khách hàng Những người có thu nhập caothường có xu hướng vay nhiều hơn so với thu nhập hàng năm của mình Những giađình mà người chủ gia đình mà người chủ gia đình hay người tạo thu nhập chính cóhọc vấn cao cũng vậy Với họ việc vay mượn được xem là một công cụ để đạt đượcmức sống như mong muốn hơn là một lựa chọn chỉ được dùng trong tình trạng khẩncấp Trong khi đó dứng về phía ngân hàng, thu nhập của khách hàng ảnh hưởng đếnvấn đề quyết định có cho vay hay không của ngân hàng Bởi vì ngân hàng khi chovay sẽ căn cứ vào mức thu nhập trong tương lai của khách hàng, đó là nguồn trả nợđầu tiên cho ngân hàng Do đó thu nhập có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu vay vốncủa khách hàng, đến quy mô của khoản vay và đến việc phá triển hoạt động cho vaykhách hàng cá nhân của ngân hàng Khách hàng vay cần có thu nhập ổn định đểđảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng và đặc biệt là cần có thiện chí trả nợ mộtcách đầy đủ và đúng hạn

Trang 29

Khả năng đáp ứng các điêu kiện cho vay của khách hàng: Có nghĩa là khách

hàng có đắp ứng điều kiện như ngân hàng đã quy định hay không Các điều kiệnnhư tài sản đảm bảo, các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp tàisản…Nếu ngân hàng xét thấy khách hàng không thê hoặc khong đủ khả năng đápứng thì sẽ không cấp vốn hoặc trong quá trình cho vay phá sinh những vấn đề tiêucực thì ngân hàng có thể ngừng giải ngân Chính vì thế mà khả năng của kháchhàng trong việc đáp ứng các điều kiện cho vay sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng cho vay KHCN của NHTM

(2) Chủ trương chính sách của Ngân hàng nhà nước

Những chủ trương chính sách của NHNN –Cơ quan quản lý vĩ mô trực tiếpcủa các ngân hàng thương mai có tác động hết sức lớn tới hoạt động tín dụng củacác ngân hàng thương mại NHNN đưa ra những định hướng lớn và đôi khi cảnhững hướng dẫn chi tiết cho hoạt động của các ngân hàng thương mại, đặc biệt làhoạt động tín dụng nhằm thực hiện mục tiêu điều tiết vĩ mô và quản lý Chât lượngtín dụng của ngân hàng thương mại cũng chịu ảnh hưởng của những chủ trương đókhi mà một ngân hàng thương mại không thể đi ngược lại chúng

Ngoài ra, cơ chế, chính sách của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác cótác động đến mọi hoạt động của nền kinh tế nên cũng tác động trực tiếp đến kháchhàng vay vốn của ngân hàng

(3) Môi trường kinh tế

Sự ổn định kinh tế vĩ mô sẽ tạo cơ hội mở rộng hoạt đọng cho vay KHCN củaNHTM Đặc biệt là sự ổn định về chính sách tiền tệ với các chỉ tiêu giá cả, lãi suất,

tỷ giá lạm phát sẽ làm cho các NHTM yên tâm khi cho vay vốn Bên cạnh đó, kháchhàng cá nhân luôn duy trì được việc làm cũng như thu nhập một cách ổn định tạonên sự yên tâm về giá cả, chi phí đi vay, chi phí mua sắm, sửa chữa nhà cửa, cáchàng hóa, dịch vụ tiêu dùng hay chi phí sản xuất kinh doanh, từ đó gia tăng các

Trang 30

khoản vay của các khách hàng cá nhân, đồng thời tạo điều kiện phá triển bền vữngmối quan hệ vay vốn và trả nợ sòng phẳng giữa ngân hàng và khách hàng

Ngược lại, khi nền kinh tế vĩ mô phá triển chậm chạp hay bất ổn định, mọt mặt

sẽ tác động gây hạn chế việc cho vay khách hàng cá nhân của NHTM, mặt kháckhiến thu nhập trong tương lai của KHCN trở nên bấp bênh, các chi phí biến động,khó kiểm soát do đó các cá nhân phải giảm các khoản vay của họ Ngoài ra, cáckhoản vay tại các NHTM cũng chịu tac động tiêu cực của những biến động trên thịtrường tài chính có thể dẫn tới đổ vỡ tín dụng

Những thay đổi tích cực trong nền kinh tế vĩ mô diễn ra quá nhanh cũng gây ranhững xáo trộn nhất định Chằng hạn tỷ lệ lạm phát và lãi suất giảm quá nhanh cóthể dẫn tới tình trạng vỡ nợ đối với các món vay có lãi suất dựa vào tỷ lệ lạm phátcao trước đó Tỷ giá hối đoái kém linh hoạt, không phản ánh được sự biến động củakinh tế vĩ mô, làm méo mó những tín hiệu giá cả bên ngoài cũng ảnh hưởng trựctiếp đến thu nhập của khách hàng và của các NHTM

(4) Môi trường văn hóa xã hội

Những yếu tố thuộc về văn hóa xã hội như thói quen sử dụng các sản phẩmngân hàng, trình độ dân trí, thị hiếu… ảnh hưởng rất lớn đến việc đưa ra quyết địnhlựa chọn sản phẩm cho vay của các KHCN tại NHTM Các quan niệm về ngân hàngquen thuộc hay xa lạ, an toàn hay không an toàn, thói quen thanh toán tiền mặttrong dân cư cũng là yếu tố tác động rất lớn đến các sản phẩm dịch vụ mà ngânhàng đang cung cấp trong đó có loại hình cho vay KHCN

(5) Môi trường tự nhiên

Những rủi ro do tự nhiên gây ra là những rủi ro hoặc là khó tránh hoặc làkhông thể tránh khỏi, luôn mnag lại những thiệt hại nặng nề như lũ lụt, hạn hán,động đất… gây tác hại đến hoạt động sản xuất kinh doanh ( hư hại cơ sở vật chất,

Trang 31

phá hoại mùa màng… ) và gây cho con người hoặc thương tích hoặc tử vong Gặpphải những rủi ro trên khiến khách hàng mất khả năng thanh toán cho ngân hànghoặc nợ trở thành nợ xấu, từ đó làm ảnh hưởng tới chất lượng cho vay khách hàng

cá nhân của ngân hàng

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHÁT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN DIỄN CHÂU

2.1 Tổng quan về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Huyện Diễn Châu

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh

2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông

1990, ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam Cuối năm

1996, ngân hàng lại được đổi tên một lần nữa thành tên gọi ngân hàng Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và được giữ cho tới hiện nay.Năm

2003, Chủ tịch nước Việt Nam đã trao tặng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới Đây là danh hiệu cao quýcho sự nỗ lực của toàn thể các bộ Agibank Và tính theo tổng khối lượng tài sản,Agribank là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam, thuộc loại doanh nghiệp nhànước hạng đặc biệt Đến 31/12/2017, Agribank tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu cácNHTM trong Bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2017 (VNR500) với quy mô tổng tài sản chính thức vượt con số 01 triệu tỷ đồng, đạt gần 01triệu 200 ngàn tỷ đồng; nguồn vốn huy động đạt gần 01 triệu 100 ngàn tỷ đồng Dư

nợ cho vay nền kinh tế tăng 17,6% so với năm 2016, đạt gần 900 ngàn tỷ đồng,trong đó dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn đạt 650 ngàn tỷ đồng, chiếm tỷtrọng 73,6% dư nợ Chất lượng tín dụng được đảm bảo, tỷ lệ nợ xấu nội bảng là

Trang 33

1,54% Lợi nhuận trước thuế tăng 20% (đạt 5.018 tỷ đồng cao nhất từ trước đếnnay); Nộp ngân sách Nhà nước 1.200 tỷ đồng Hiện nay, AGRIBANK có hơn 2200chi nhánh và điểm giao dịch được bố trí rộng khắp trên toàn quốc với gần 40.000cán bộ nhân viên.

2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông

thôn chi nhánh huyện Diễn Châu, Nghệ An

Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Diễn Châu là mộttrong những chi nhánh của NHNo&PTNT tỉnh Nghệ An, có con dấu riêng và bảngcân đối tài khoản riêng

Tên giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Diễn ChâuTên viết tắt tiếng anh : Agribank Diễn Châu, hoặc tiếng việt NHNo&PTNThuyện Diễn Châu

Tên giao dịch quốc tế: VietNam Bank for agriculture and rural developmentDienChau town

Trụ sở chính: Khối 4, Thị trấn Diễn Châu, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An

Mã số thuế là: 0100686174-839Nguồn gốc là chi điểm Ngân hàng nhà nước huyện Diễn Châu được thành lậpvào ngày ngày 26/03/1993 theo nghị định số 53/HĐBT ngày 23/03/1993 của hộiđồng bộ trưởng (nay thuộc chính phủ), hoạt động theo mô hình một cấp Thực hiệnchủ trương của nhà nước, chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thịtrường có sự quản lý của nhà nước, chuyển đổi từ ngân hàng cấp 1 sang cấp 2 Từđây các ngân hàng thương mại ra đời chịu sự kiểm tra giám sát của NHNN

Cho đến nay NHNo&PTNT đã có1 trụ sở chính và 4 phòng giao dịch: Phònggiao dịch Bến Kiếng, phòng giao dịch Diễn Đồng, Phòng giao dịch Yên Lý, Phònggiao dịch Cầu Bùng

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh

Cơ cấu tổ chức của chi nhánh bao gồm: 1 giám đốc, 2 phó giám đốc, phòngtổng hợp, phòng kế toán ngân quỹ, phòng tín dụng và phòng kinh doanh, trong đó:

Trang 34

Giám đốc

Giám đốc là người đại diện pháp nhân của ngân hàng, chịu trách nhiệm trướccấp trên về bộ máy quản lý mọi hoạt động của ngân Sau khi có quyết định của cấptrên, giám đốc có thẩm quyền điều hành cao nhất của Ngân hàng và thực hiện chứcnăng quản lý đối với các phòng Giám đốc có thể ủy quyền cho phó giám đốc thựchiện những công việc trong phạm vi quyền hạn của họ, đồng thời trực tiếp chỉ đạocác phòng ban trực thuộc ngân hàng

Phó giám đốc.

Nhiệm vụ của phó giám đốc là giúp việc cho giám đốc, chỉ huy điều hành cácchức năng quản trị nhưng ở mức độ sâu hơn, cụ thể hơn theo sự phân công và ủyquyền của Giám đốc và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Giám đốc về nhiệm vụ đãđược giao

o Phó giám đốc hành chính: Trực tiếp chỉ đạo phòng kế toán ngân quỹ

o Phó giám đốc kinh doanh: Trực tiếp chỉ đạo phòng tín dụng

Phòng kế toán ngân quỹ.

Phòng kế toán ngân quỹ: là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu cho giámđốc trong lĩnh vực tài chính, các quỹ quản lý tài sản của ngân hàng, tổ chức công táchạch toán, kế toán, thống kê thanh toán liên ngân hàng và các dịch vụ khác

o Bộ phận kế toán: xử lý nghiệp vụ chuyển tiền, nhận yêu cầu chuyển tiền từ các giaodịch viên, kiểm tra tính pháp lý và xử lý các yêu cầu liên quan đến nghiệp vụchuyển tiền Bên cạnh đó còn có nghiệp vụ quản lý các bộ phận tài khoản của kháchhàng và quản lý tài khoản nội bộ, chi tiêu nội bộ

o Bộ phận ngân quỹ: quản lý thu chi bằng VND, ngoại tệ, kho tiền, tài sản thế chấp,chứng từ có giá, báo cáo về hoạt động thu chi tiền mặt, ngoại tệ và xử lý các loạitiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

o Bộ phận dịch vụ: tiếp nhận, mở thẻ cho khách hàng mới, giải quyết các nhu cầu củakhách hàng như thay đổi tên, chữ ký, mã pin, và các giao dịch liên quan đến tàikhoản tiền gửi, chi trả kiều hối, chuyển tiền

Phòng tín dụng.

Trang 35

Phòng bao gồm 10 người, trong đó có 1 trưởng phòng, 2 phó phòng Phòng cónhiệm vụ nghiên cứu, xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại kháchhàng và đề suất chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng; phân tích kinh tếtheo nghành nghề kỹ thuật, danh mục khách hàng, lựa chọn biện pháp cho vay antoàn và đạt hiệu quả; thẩm định và đề xuất cho vay các đề án tín dụng phân theo cấp

ủy quyền, thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình Ngân hàng cấp trên theo phâncấp ủy quyền; tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trongnước và nước ngoài; trực tiếp làm dịch vụ ủy thác nguồn vốn của chính phủ, Bộ,Nghành khác và tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước; thường xuyên phânloại nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và hướng khắc phục, giúp Giám đốcchỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các Chi nhánh trực thuộc trên địa bàn, tổnghợp báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định

Phòng kinh doanh.

Là phòng nghiệp vụ của ngân hàng có chức năng tham mưu cho giám đốctrong công tác chỉ đạo điều hành và tổ chức thực hiện nghiệp vụ huy động vốn, tạonguồn vốn đảm bảo kinh doanh theo hướng của ngân hàng và mục tiêu của giámđốc, thực hiện các chủ trương chính sách của ngân hàng về tiền tệ, tín dụng thựchiện cho vay đối với các thành phần kinh tế, mở tài khoản cho vay, theo dõi hợpđồng tín dụng, tính lãi theo định kỳ, thẩm định và bảo lãnh cho những dự án có mứcđầu tư lớn Đề ra kế hoạch tổng hợp, phân phối, điều hòa vốn Thống kê đề xuấtchiến lược kinh doanh, phân tích thông tin đề xuất huy động vốn

Phòng tổng hợp

Là phòng đảm nhận các nhiệm vụ hành chính và các nhiệm vụ tố chức tuyến

mộ, đào tạo cán bộ công nhân viên cho chi nhánh đáp ứng các nhu cầu về nhân lực.Các nhiệm vụ hành chính bao gồm: Xây dựng công tác tháng, quý, năm, lưu trữ cácvăn bản pháp luật, văn bản định chế liên quan đến ngân hàng, trực tiếp quản lý cáccon dấu, thực hiện các công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, lễ tân

Trang 36

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng tổng hợp Phòng kế toán

ngân quỹ Phòng tín dụng Phòng kinh doanh

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

ViệtNam chi nhánh Huyện Diễn Châu

( Nguồn: số liệu phòng hành chính NHNNo & PTNT huyện Diễn Châu )

Trang 37

2.1.3. Kết quả kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2015-2017

2.1.3.1. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và

phát triển nông thôn chi nhánh Diễn Châu giai đoạn 2015-2017.

Đơn vị : triệu VND

Chênh lệch 2016/2015

Chênh lệch 2017/2016 Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ

Thu nhập lãi và các khoản thu

nhập tương tự 34.529 20.690 26.411 (13.838) (40) 5.720 28Chi phí lãi và các khoản chi phí

tương tự 22.613 13.050 17.158 (9.562) (42) 4.107 31

Lãi/ lỗ ròng từ hoạt động dịch

Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 1.132 802 1.285 (329) (29) 482 60Chi phí từ hoạt động dịch vụ 460 293 481 (167) (36) 393 447

Lãi/ lỗ ròng từ hoạt động kinh

Thu nhập hoạt động khác 129 828 1.321 699 539 492 59,41

Lợi nhuận ròng từ hoạt động

kinh doanh trước chi phí dự

(Nguồn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – Chi nhánh Agrbank Diễn Châu)

Trang 38

*Vê lợi nhuận

Từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 ta thấy,kết quả kinh doanh của chi nhánh có thể xem là khả quan với mức lợi nhuận sauthuế dương trong 3 năm vừa qua Cụ thể, lợi nhuận thuần năm 2015 đạt 1.627 triệuđồng, năm 2016 là 442 triệu đồng giảm 1.814 triệu đồng tương ứng 72,81% so vớinăm 2015; năm 2017 là 751triệu đồng, tăng 69,92 % so với năm 2016, Có thể nóigiai đoạn 2015 - 2017 là một giai đoạn đầy thử thách và khó khăn với ngành ngânhàng nói chung và Agribank nói riêng, vậy mà thực tế chi nhánh vẫn tăng trưởngdương và có được lợi nhuận ấn tượng.Năm 2016, cùng với sự khó khăn của nềnkinh tế, tình hình sản xuất kinh doanh bị đình trệ, hàng loạt doanh nghiệp bị phásản, Agribank đã cùng đồng hành chia sẻ khó khăn với các doanh nghiệp trên cảnước qua việc duy trì lãi suất hợp lý; triển khai nhiều gói tín dụng với gói lãi suất

ưu đãi để ổn định, kích thích sản xuất và tạo công ăn việc làm cho xã hội; triển khaichương trình khuyến mãi với nhiều đối tác liên kết để bình ổn giá và kích thích tiêudùng… Cộng với mục tiêu đảm bảo an toàn hoạt động và nâng cao năng lực tàichính, Ngân hàng đã trích đầy đủ 100% các khoản dự phòng rủi ro theo đúng quyđịnh của NHNN Vì vậy, lợi nhuận trước thuế năm 2016 chỉ đạt 442 triệu đồng,giảm 72,81% so với năm 2015

* Vê thu nhập:

Thu nhập của Chi nhánh đến từ các hoạt động kinh doanh chủ yếu bao gồm:cho vay, hoạt động dịch vụ và một số hoạt động khác Phần lớn thu nhập của ngânhàng đến từ hoạt động cho vay Thu nhập từ hoạt động cho vay trong giai đoạn 2015– 2017 có nhiều biến động nhưng vẫn ở mức cao, năm 2016 thu nhập đạt 20.690triệu đồng, giảm 40% ( tương ứng giảm 13.838 triệu đồng) so với năm 2015, năm

2017 lại đạt 9.252 triệu đồng, tăng 28% ( tương ứng 5.720 triệu đồng) so với năm2016

Thu nhập từ hoạt động dịch vụ cũng không ổn định Năm 2016 giảm 329 triệuđồng so với năm 2015 tương ứng với 29% Nhưng năm 2017 lại tăng vọt trở lại60% tương ứng 482 triệu đồng so với 2016

Trang 39

Riêng thu nhập từ các hoạt động khác lại tăng tương đối ổn định, năm 2016tăng nhanh 539% tương ứng với 699 triệu đồng, năm 2017 lại tiếp tục tăng 59.41%tương ứng 492 triệu đồng so với 2016.

* Vê chi phí:

Trong tổng chi phí kinh doanh thì chi phí lãi và các khoản chi phí tương tựchiếm tỷ trọng lớn Năm 2015, chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự là 22.613triệu đồng Năm 2016, chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự là 13.050 triệuđồng,giảm tới 9.562 triệu đồng so với năm 2015 Đến năm 2017, chi phí lãi và các khoảnchi phí tương tự là 17.158 triệu đồng tương ứng tăng 31% hay 4.107 triệu đồng sovới năm 2015

Chi phí từ hoạt động dịch vụ tăng trưởng cũng không ổn định Năm 2015 là

460 triệu đồng nhưng 2016 là 293 triệu đồng, giảm 167 triệu đồng tương ứng vớigiảm 36% so với 2015, nhưng đến 2017 thì chi phí từ hoạt động dịch vụ tăng trở lại,tăng 447% tương ứng với 393 triệu đồng so với năm 2016

Các khoản chi phí hoạt động khác tăng trưởng thất thường Năm 2015 là13triệuđồng nhưng đến năm 2016, khoản chi phí này giảm xuống rõ rệt 4 triệu đồnggiảm 8 triệu đồng tương ứng giảm 66%, nhưng đến năm 2017 chi phí lại tăng lên gầnbằng năm 2015 là 13triệuđồng tăng khoảng 182,97% tương ứng với 8triệu đồng

Trang 40

2.1.3.2. Khái quát hoạt động huy động vốn

Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh Huyện Diễn Châu

Tỷ trọng (%) Giá trị

Tỷ trọng (%)

1 Tiền gửi và vay các TCTD khác 14.455 6,81 11.307 5,26 6.437 2,881.1 Tiền gửi của các TCTD khác 10.455 4,93 8.807 4,09 4.221 1,89

Ngày đăng: 15/01/2020, 19:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w