1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị hàng tồn kho công ty TNHH sản xuất và thương mại vĩnh an bắc ninh

50 152 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 255,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT CỦA HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO Ở CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VĨNH AN BẮC NINH TRONG CÁC NĂM TỚI...35 3.1.. Các giải pháp đề

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình, em đã nhận được rấtnhiều sự giúp đỡ từ phía thầy cô giáo, gia đình, bạn bè cùng tập thể cán bộ côngnhân viên Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Vĩnh An Bắc Ninh

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô đang công tác giảng dạy tạitrường Đại học Thương Mại, đặc biệt là các thầy cô thuộc khoa Tài chính – Ngânhàng Nhờ sự giúp đỡ chỉ bảo của các thầy cô mà trong suốt những năm học vừaqua em đã trau dồi được những kiến thức vô cùng quý giá cho bản thân

Em xin cảm ơn ban giám đốc lãnh đạo cùng tập thể cán bộ công nhân viêntrong Công Ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Vĩnh An Bắc Ninh đã tạo điều kiệngiúp đỡ em tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế, tạo cơ hội cho công tác nghiêncứu quản trị hàng tồn kho tại doanh nghiệp

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáoNguyễn Việt Bình, trong suốt quá trình viết bài thầy luôn chỉ bảo và hướng dẫn giúp

em có thể hoàn thành bài khóa luận của mình theo đúng yêu cầu quy định

Trong quá trình viết bài do năng lực còn hạn chế của bản thân cùng với nhữngyếu tố khách quan tác động nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Emrất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để em

có điều kiện bổ sung, nâng cao hiệu quả làm việc, phục vụ tốt hơn công tác thực tếsau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

LỜI NÓI ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan tới quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp 3 1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho 3

1.1.2 Khái niệm quản trị hàng tồn kho 6

1.2 Nội dung lý thuyết liên quan tới quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp 7

1.2.1 Sự cần thiết của hoạt động quản trị hàng tồn kho 7

1.2.2 Các hệ thống quản trị hàng tồn kho 8

1.2.3 Các mô hình quản trị hàng tồn kho 9

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản trị hàng tồn kho 13

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị hàng tồn kho 14

1.3.1 Các nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp 14

1.3.2 Các nhân tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VĨNH AN BẮC NINH 19

2.1 Giới thiệu khái quát về Công Ty TNHH Thương Mại Và Sản Xuất Vĩnh An Bắc Ninh 19

2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển 19

2.1.2 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Vĩnh An Bắc Ninh 22

Trang 3

2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng tình hình quản trị hàng tồn kho của Công TyTNHH Sản Xuất Và Thương Mại Vĩnh An Bắc Ninh 23

2.2.1 Phân tích đánh giá mô hình quản trị hàng tồn kho của Công Ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Vĩnh An Bắc Ninh 23 2.2.2 Phân tích tình hình luân chuyển hàng hóa của Công Ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Vĩnh An Bắc Ninh 25 2.2.3 Phân tích đánh giá nhân tố ảnh hưởng tới quản trị hàng tồn kho của công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Vĩnh An Bắc Ninh 30 2.3 Đánh giá kết luận về công tác quản trị hàng tồn kho của Công Ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Vĩnh An Bắc Ninh 32 2.3.1 Kết luận qua nghiên cứu quản trị hàng tồn kho của Công Ty TNHH Sản Xuất

Và Thương Mại Vĩnh An Bắc Ninh 32 2.3.2 Các phát hiện qua nghiên cứu quản trị hàng tồn kho của công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Vĩnh An Bắc Ninh 33

CHƯƠNG 3 CÁC PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT CỦA HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO Ở CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VĨNH AN BẮC NINH TRONG CÁC NĂM TỚI 35

3.1 Định hướng phát triển về quản trị hàng tồn kho tại Công Ty TNHH Sản Xuất

Và Thương Mại Vĩnh An Bắc Ninh trong các năm tới 35 3.1.1 Định hướng phát triển của Công Ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Vĩnh

An Bắc Ninh 35 3.1.2 Dự báo triển vọng 36

3.2 Các giải pháp đề xuất nhằm giải quyết các vấn đề về quản trị hàng tồn kho tạicông ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Vĩnh An Bắc Ninh 36

3.2.1 Một số kiến nghị đối với công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Vĩnh An Bắc Ninh để nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho 36 3.2.2 Các kiến nghị 39

KẾT LUẬN 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Chức năng chủ yếu của các bộ phận trong Công Ty TNHH Sản Xuất VàThương Mại Vĩnh An Bắc Ninh 21Bảng 2.2: Tình hình hàng tồn kho của Công Ty TNHH Sản Xuất Và Thương MạiVĩnh An Bắc Ninh giai đoạn năm 2015-2017 25Bảng 2.3 Phân tích tốc độ chu chuyển hàng tồn kho của Công Ty TNHH Sản Xuất

Và Thương Mại Vĩnh An Bắc Ninh giai đoạn năm 2015-2017 27Y

Hình vẽ 1.1: Mô hình EOQ 10Hình vẽ 1.2: Mô hình POQ 12Hình vẽ 1.3: Các nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp 14Hình vẽ 1.4: Các nhân tố môi trường bên ngoài doanh nghiệ

Biểu đồ 2.1: Kết quả kinh doanh Công Ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Vĩnh

An Bắc Ninh giai đoạn 2015- 2017 22Biểu đồ 2.3: Hệ số vòng quay HTK giai đoạn 2015 – 2017 28Biểu đồ 2.4: Tốc độ chu chuyển HTK giai đoạn 2015 – 2017 29

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức Công Ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Vĩnh An BắcNinh 20

Y

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong những năm gần đây tình hình hàng tồn kho tại Công Ty TNHH Sản Xuất

Và Thương Mại Vĩnh An Bắc Ninh có nhiều biến động, hàng tồn kho chiếm tỷ trọngtương đối lớn trong tổng tài sản của công ty Đặc biệt một số chính sách quản trị màcông ty đang áp dụng còn gặp khá nhiều bất cập gây ảnh hưởng không nhỏ đến côngtác hoạch định và quản trị hàng tồn kho Trong khi đó sự cạnh tranh giữa các Công tytrên thị trường hiện nay ngày càng gay gắt Để đáp ứng được mục tiêu lợi nhuận trongmôi trường cạnh tranh khốc liệt như ngày nay thì công ty phải chú trọng đến việc nângcao hiệu quả quản trị hàng tồn kho để tiết kiệm tối đa các chi phí bỏ ra

Sau quá trình thực tập tại Công Ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Vĩnh AnBắc Ninh, có thể nhận thấy vấn đề hiện tại mà công ty còn chưa giải quyết triệt để đó làchất lượng hàng tồn kho còn thấp, chi phí tồn kho đang còn khá cao Kết hợp vớinhững kiến thức được học tại nhà trường, đây là vấn đề phù hợp với kiến thức vàchuyên ngành được đào tạo tại nhà trường, phù hợp với những yêu cầy về khóa luận tốtnghiệp Vì vậy em đã lựa chọn đề tài “Quản trị hàng tồn kho Công Ty TNHH SảnXuất Và Thương Mại Vĩnh An Bắc Ninh” là nội dung nghiên cứu cho khoá luận tốtnghiệp của mình

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài thực hiện thu thập các số liệu nghiên cứu có liên

quan tới quản trị hàng tồn kho của Công Ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Vĩnh

An Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2017

Trang 7

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

- Quan sát thực tế: Trong quá trình thực tập quan sát thực tế hoạt động kinh

doanh của công ty hiện nay để hiểu rõ hơn tình hình hoạt động của công ty

4.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Thu thập dữ liệu qua các báo cáo, tổng hợp…của Công ty về hoạt động sản

xuất kinh doanh nói chung và công tác quản trị hàng tồn kho nói riêng

4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

- Phương pháp so sánh: mục đích của phương pháp so sánh là đánh giá được

hiệu quả quản trị hàng tồn kho qua các năm, sự khác nhau và giống nhau, sự tănggiảm doanh thu, chi phí…

- Phương pháp tổng hợp và phân loại: mục đích của phương pháp này là tổng

hợp các số liệu, chọn lọc các số liệu có liên quan đến các chỉ tiêu phản ánh tới quảntrị hàng tồn kho của công ty

- Phương pháp biểu mẫu: dùng biểu mẫu để phân tích số liệu thu thập được.

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và tài liệu tham khảo, khóaluận được kết cấu thành 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết cơ bản của đề tài

Chương 2: Thực trạng quản lý hàng tồn kho tại Công Ty TNHH Sản Xuất

Và Thương Mại Vĩnh An Bắc Ninh

Chương 3: Các phát hiện nghiên cứu và hướng giải quyết.

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN

KHO CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan tới quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho

(Theo Giáo trình Quản trị tài chính – Nhà xuất bản thống kê – Đại học Thương Mại, trang 77)

“Hàng tồn kho là những mặt hàng sản phẩm được doanh nghiệp giữ để bán ra

sau cùng Nói cách khác, hàng tồn kho là những mặt hàng dự trữ mà một công tysản xuất ra để bán và những thành phần tạo nên sản phẩm Do đó, hàng tồn khochính là sự liên kết giữa việc sản xuất và bán sản phẩm đồng thời là một bộ phậncủa tài sản ngắn hạn, chiếm tỉ trọng lớn, có vai trò quan trọng trong việc sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp”

(Theo Giáo trình Quản trị tài chính Doanh nghiệp – Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội)

1.1.1.2 Đặc điểm hàng tồn kho.

Hàng tồn kho trong doanh nghiệp thường gồm nhiều loại, có vai trò, côngdụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Do đó, đòi hỏi công tác tổchức, quản lý và hạch toán hàng tồn kho cũng có những đặc thù riêng Nhìn chung,hàng tồn kho của doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau:

Trang 9

Thứ nhất, hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh

nghiệp và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp.Việc quản lý và sử dụng có hiệu quả hàng tồn kho có ảnh hưởng khá lớn đến việcnâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thứ hai, hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn

khác nhau, với chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho khác nhau Xác địnhđúng, đủ các yếu tố chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho sẽ góp phần tínhtoán và hạch toán đúng, đủ, hợp lý giá gốc hàng tồn kho và chi phí hàng tồn kholàm cơ sở xác định lợi nhuận thực hiện trong kỳ

Thứ ba, hàng tồn kho tham gia toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp, trong đó có các nghiệp vụ xảy ra với tần suất lớn, qua đó hàng tồnkho luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyển hóa thành những tài sản ngắnhạn khác như tiền tệ, sản phẩm dở dang hay thành phẩm…

Thứ tư, hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau với

đặc điểm về tính chất thương phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau Do vậy, hàngtồn kho thường được bảo quản, cất trữ ở nhiều địa điểm, có điều kiện tự nhiên haynhân tạo không đồng nhất với nhiều người quản lý Vì lẽ đó, dễ xảy ra mất mát,công việc kiểm kê, quản lý, bảo quản và sử dụng hàng tồn kho gặp nhiều khó khăn,chi phí lớn

Thứ năm, việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn là

công việc khó khăn, phức tạp Có rất nhiều loại hàng tồn kho rất khó phân loại vàxác định giá trị như các tác phẩm nghệ thuật, các loại linh kiện điện tử, đồ cổ, kimkhí quý…

1.1.1.3 Vai trò của hàng tồn kho

- Đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpđược tiến hành liên tục đều đặn theo đúng kế hoạch

- Thúc đẩy quá trình luân chuyển nhanh vật tư, sử dụng vốn hợp lý, có hiệuquả và tiết kiệm chi phí

Trang 10

- Đảm bảo cung ứng, dự trữ, sử dụng tiết kiệm các loại vật tư có tác độngmạnh mẽ đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

- Kiểm tra tình hình thực hiện cung cấp vật tư, đối chiếu với tình hình sảnxuất, kinh doanh và tình hình kho hàng để kịp thời báo cáo cho bộ phận thu mua cóbiện pháp khắc phục kịp thời

- Đảm bảo có đủ hàng hóa, thành phẩm để cung ứng ra thị trường…

1.1.1.4 Các hàng tồn kho

Thông thường, HTK ở mỗi doanh nghiệp được phân ra làm 4 loại, đó là:

- Tồn kho nguyên vật liệu/bộ phận cấu thành.

Trong các doanh nghiệp, nguyên vật liệu tồn kho là những loại nguyên vật liệu

và bộ phận cấu thành sau này sẽ trở thành một bộ phận của sản xuất Việc duy trìmột lượng hàng tồn kho nguyên vật liệu lớn có lợi khi được hưởng giá chiết khấu từcác nhà cũng cấp, chi phí ổn định và quá trình sản xuất linh hoạt khi giá cả nguyênvật liệu tăng hay một loại nguyên vật liệu nào đó khan hiếm Tồn kho nguyên vậtliệu ban đầu rất quan trọng đối với sản xuất sau này Việc tồn kho nguyên vật liệuhiệu quả sẽ dẫn đến sản xuất sau này cũng sẽ hiệu quả Ngoài việc tồn kho, tacòn phải chú ý đến chất lượng, nếu sản phẩm ở giai đoạn 1 có chất lượng tốt thìngười dùng ở giai đoạn 2 đỡ tốn công kiểm tra chất lượng khi tiến hành sản xuất

- Sản phẩm dở dang:

Là các sản phẩm đang được biến thành thành phẩm từ nguyên liệu thô nhưngchưa xong, còn nằm trên đường dây sản xuất, có khi sản phẩm đã làm xong nhưngchưa bao bì, đóng gói thì vẫn bị coi là sản phẩm dở dang, chưa xuất xưởng được Khốilượng sản phẩm dở dang ở mỗi doanh nghiệp kinh doanh khác nhau, cùng với nguyênvật liệu, sản phẩm dở dang chiếm phần lớn giá trị tồn kho trong mỗi doanh nghiệp

- Thành phẩm:

Tồn kho thành phẩm bao gồm những sản phẩm đã hoàn thành chu kỳ sản xuấtcủa mình và đang nằm chờ tiêu thụ Sản xuất bây giờ chỉ chờ người tiêu thụ đến lấyhoặc doanh nghiệp giao cho người tiêu dùng theo đơn đặt hàng có sẵn trước đó.Thành phẩm tồn kho mang lại lợi ích cho cả hai bộ phận sản xuất và bộ phậnmarketing của một doang nghiệp

Trang 11

1.1.1.5 Chức năng của hàng tồn kho

Việc tồn kho có một số chức năng nhằm tăng thêm tính linh hoạt cho các hoạtđộng của Công ty Sau đây là 4 chức năng của tồn kho:

(1) “Tách riêng” các phần khác nhau trong quá trình sản xuất Chẳng hạn nếunguồn cung cấp của các nhà cung cấp cho công ty biến động, có lẽ cần dự trữ tồnkho bổ sung để tách biệt hoạt động sản xuất với các nhà cung cấp

(2) Tách Công ty ra khỏi các biến động về lượng cầu, và cung cấp hàng hóa dựtrữ cho sự lựa chọn của khách hàng Tồn kho như vậy thường phổ biến ở các cửahàng bán lẻ

(3) Tận dụng được lợi thế chiết khấu số lượng nhiều, bởi vì mua với số lượngnhiều có thể giảm giá vốn hàng bán hoặc chi phí phân phối

(4) Phòng ngừa rủi ro đối với lạm phát và giá cả tăng

1.1.2 Khái niệm quản trị hàng tồn kho

1.1.2.1 Định nghĩa quản trị hàng tồn kho

“Quản trị hàng tồn kho là việc thực hiện các chức năng quản lý để lập kếhoạch, tiếp nhận, cất trữ, vận chuyển, kiểm soát và cấp phát vật tư nhằm sử dụng tốtnhất các nguồn lực phục vụ cho khách hàng, đáp ứng mục tiêu của doanh nghiệp.”

(Theo Giáo trình Quản trị tài chính Doanh nghiệp – Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội)

“Quản trị hàng tồn kho là hoạt động kiểm soát sự luân chuyển hàng tồn khothông qua chuỗi giá trị, từ việc xử lý trong sản xuất đến phân phối.”

(Theo Giáo trình Quản trị tài chính Doanh nghiệp – Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội)

Trang 12

1.1.2.2 Vai trò của quản trị hàng tồn kho

Quản trị hàng tồn kho đem lại những lợi thế nhất định cho doanhnghiệp Những vai trò quan trọng nhưng không hạn chế có thể kể đến như:

+ Tránh các khoản lỗ trong kinh doanh: Bằng việc lưu trữ hàng tồn kho, mộtcông ty có thể tránh tình trạng kinh doanh thua lỗ khi không có sẵn nguồn cung tạimột thời điểm nào đó nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng

+ Giảm chi phí đặt hàng: Các chi phí đặt hàng gồm chi phí liên quan đến đơnđặt hàng cá nhân như đánh máy, phê duyệt, gửi thư… có thể được giảm rất nhiềunếu công ty đặt những đơn hàng lớn hơn là vài đơn hàng nhỏ lẻ

+ Đạt được hiệu quả sản xuất: Việc lưu trữ đủ số lượng hàng tồn kho cũngđảm bảo cho quá trình sản xuất đạt hiệu quả Nói cách khác, nguồn cung ứng đủhàng tồn kho sẽ ngăn ngừa sự thiếu hụt nguyên liệu ở những thời điểm nhất định mà

có thể làm gián đoạn quá trình sản xuất

1.1.2.3 Chức năng của quản trị hàng tồn kho

+ Đáp ứng đầy đủ, chính xác các yêu cầu sản xuất về nguyên vật liệu

+ Bảo đảm nguồn tồn kho để quá trình sản xuất diễn ra liên tục, hiệu quảthông qua việc tạo nguồn tồn kho tối ưu

+ Ngăn ngừa khả năng cạn kiệt nguồn lực sản xuất vì các lý do bất khả kháng.+ Ngăn ngừa những biến động bất thường lên giá thành sản phẩm (tích trữ đềphòng trượt giá)

+ Giảm tối đa chi phí sản xuất thông qua việc tối ưu hóa chi phí tồn kho

1.2 Nội dung lý thuyết liên quan tới quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp

1.2.1 Sự cần thiết của hoạt động quản trị hàng tồn kho

Tầm quan trọng của quản trị tồn kho, nhu cầu về sự phối hợp của cácquyết định tồn kho và các chính sách vận tải là hiển nhiên Tất nhiên, quản trịtồn kho trong chuỗi cung ứng phức hợp là rất khó khăn và có những tác độngđáng kể đến mức độ dịch vụ khách hàng và chi phí chuỗi cung ứng trên phạm vi

Trang 13

toàn hệ thống.

Trang 14

Một chuỗi cung ứng điển hình gồm có nhà cung ứng và nhà sản xuất,những người có nhiệm vụ dịch chuyển nguyên vật liệu vào thành phẩm, và cáctrung tâm phân phối và nhà kho mà qua đó sản phẩm hoàn thành sẽ được phânphối đến cho khách hàng Điều này ngụ ý rằng tồn kho xuất hiện trong chuỗicung ứng dưới một vài hình thức:

Tồn kho nguyên vật liệu

Tồn kho trong sản xuất (WIP)

Tồn kho thành phẩm

Mỗi một loại tồn kho này cần cơ chế quản lý tồn kho riêng Đáng tiếc rằngviệc xác định cơ chế này thực sự khó khăn bởi vì các chiến lược sản xuất, phânphối hiệu quả và kiểm soát tồn kho để giảm thiểu chi phí toàn hệ thống và giatăng mức độ phục vụ phải xem xét đến sự tương tác giữa các cấp độ khác nhautrong chuỗi cung ứng Tuy nhiên, lợi ích của việc xác định các cơ chế kiểm soáttồn kho này có thể là rất lớn Chính vì vậy việc quản trị hàng tồn kho là hết sứcquan trọng đối với một doanh nghiệp

1.2.2 Các hệ thống quản trị hàng tồn kho

Một hệ thống tồn kho là một tập hợp các thủ tục xác định bao nhiêu tồnkho sẽ được bổ sung, mỗi lần bao nhiêu, thời điểm nào, các máy móc thiết bị,nhân sự thực hiện các thủ tục một cách có hiệu quả

Mỗi hệ thống tồn kho bao giờ cũng yêu cầu những phí tổn để vận hành nó.Phí tổn đó phụ thuộc vào:

Phương pháp kiểm soát tồn kho

Qui mô của việc phục vụ khách hàng hay khả năng chống lại sự cạn dự trữtrong thời gian đặt hàng

Số lượng tồn kho bổ sung mỗi lần đặt hàng

Hệ thống tồn kho hiệu quả sẽ làm giảm tối thiểu các chi phí thông qua việclựa chọn phương pháp kiểm soát tồn kho, và tính toán hợp lý các thông số cơbản của hệ thống tồn kho Các nhà tài chính muốn giữ mức tồn kho thấp và sảnxuất mềm dẻo để công ty có thể đáp ứng nhu cầu nhưng sẽ hạ thấp mức đầu tư

Trang 15

vào tồn kho Thực tế, tồn kho như một lớp đệm lót giữa nhu cầu và khả năngsản xuất Khi nhu cầu biến đổi mà hệ thống sản xuất có thể điều chỉnh khả năngsản xuất của minh rất, hệ thống sản xuất sẽ không cần đến lớp đệm lót tồn kho.Với cách nhìn nhận như vậy các nỗ lực đầu tư sẽ hướng vào một hệ thống sảnxuất linh hoạt, điều chỉnh sản xuất nhanh, thiết lập quan hệ rất tốt với các nhàcung cấp để có thể đặt hàng sản xuất và mua sắm thật nhanh với qui mô nhỏ.Các nhà sản xuất muốn có thời gian vận hành sản xuất dài để sử dụng hiệuquả máy móc thiết bị, lao động Họ tin rằng hiệu quả sản xuất, đặt hàng qui môlớn có thể bù đắp những lãng phí mà tồn kho cao gây ra Điều này dẫn đến tồnkho cao.

Mặc dù, cùng mục tiêu giảm thấp các phi tổn liên quan đến tồn kho songcách nhìn nhận vấn đề có thể theo những chiều hướng khác nhau Rõ ràng,trong những điều kiện nhất định lượng tồn kho hợp lý cần được xét một cáchtoàn diện Trên một khía cạnh khác, tồn kho bao giờ cũng được coi là nguồnnhàn rỗi Do đó khi tồn kho càng cao càng gây ra lãng phí

1.2.3 Các mô hình quản trị hàng tồn kho

1.2.3.1 Mô hình lượng đặt hàng hiệu quả (EOQ)

Là một mô hình quản trị tồn kho mang tính định lượng, có thể sử dụng nó đểtìm mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp

Mô hình EOQ được áp dụng dựa trên các giả thiết:

- Nhu cầu cả năm phải biết trước và không đổi

- Phải biết trước chu kỳ đặt hàng, chu kỳ đặt hàng ngắn và không thay đổi

- Lượng hàng của một đơn hàng được thực hiện trong một chuyến hàng vàđược thực hiện trong một thời điểm đã định

- Không tiến hành khấu trừ theo sản lượng

- Duy nhất chỉ có 2 loại chi phí là chi phí đặt hàng (bao gồm các chi phí nhưtìm nguồn cung ứng, chuẩn bị sản xuất thử… và các định phí khác) và chi phí tồntrữ (chi phí kho bãi, lãi trả ngân hàng… và các biến chi phí khác)

Trang 17

Với giả thiết trên, để xác định EOQ chúng ta phải tối thiểu hoá chi phí đặthàng và chi phí bảo quản.

Như vậy theo lí thuyết về mô hình số lượng hàng đặt có hiệu quả thì:

EOQ = √Trong đó:

EOQ: Số lượng hàng đặt có hiệu quả

D: Tổng nhu cầu số lượng 1 loại sản phẩm cho một khoảng thời gian nhất địnhP: Chi phí cho mỗi lần đặt hàng

C:Chi phí bảo quản trên một đơn vị hàng tồn kho

Hình vẽ 1.1: Mô hình EOQ

(Nguồn: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – Nhà xuất bản thống kê – Đại học Thương Mại)

Mô hình này còn có những đại lượng sau:

- Số đơn hàng trong năm (ĐH): Là tỷ số giữa nhu cầu cả năm (D) với lượngđặt hàng tối ưu (Q*)

- Chu kỳ đặt hàng (T): Là khoảng cách thời gian giữa 2 lần đặt hàng liên tiếpnhau, được tính bằng cách lấy tổng số ngày làm việc bình quân trong năm (N) chicho số đơn hàng (ĐH)

- Nhu cầu bình quân một ngày đêm (d): Là tỷ số giữa nhu cầu cả năm (D) với

Trang 18

số ngày làm việc bình quân trong năm (N)

1.2.3.2 Mô hình lượng đặt hàng theo sản xuất (POQ – Production Order Quantity Model)

Mô hình này được áp dụng trong trường hợp lượng hàng được đưa đến mộtcách liên tục, hàng được tích lũy dần trong một kỳ sau khi đơn hàng được ký kết,khi những sản phẩm vừa được sản xuất vừa được bán ra một cách đồng thời Trongnhững trường hợp như thế chúng ta phải quan tâm đến mức sản xuất hàng ngày củanhà sản xuất và nhà cung ứng Vì mô hình này đặc biệt thích hợp cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của người đặt hàng nên nó được gọi là mô hình sản lượng đặt hàngtheo sản xuất Trong mô hình này được xây dựng trên các giả thiết sau:

- Nhu cầu cả năm phải biết trước và không thay đổi

- Phải biết trước chu kỳ đặt hàng, chu kỳ đặt hàng ngắn và không thay đổai

- Lượng hàng của một đơn hàng có thể được thực hiện trong nhiều chuyếnhàng ở những thời điểm đã định trước

- Sự thiếu hụt trong tồn kho hoàn toàn không xảy ra nếu như đơn hàng đượcthực hiện đúng thời gian

- Không tiến hàng khấu trừ theo sản lượng

- Duy nhất chỉ có 2 loại chi phí là chi phí đặt hàng (bao gồm các chi phí nhưtìm nguồn cung ứng, chuẩn bị sản xuất thử… và các định phí khác) và chi phí tồntrữ Theo mô hình POQ ta có công thức sau:

Trong đó:

Q*: sản lượng tối ưu của đơn hàng

H: chi phí tồn trữ cho một đơn vị tồn kho mỗi năm

P: mức độ sản xuất (cũng là mức độ cung ứng hàng ngày)

D: nhu cầu sử dụng hàng ngày

S: chi phí đặt hàng cho mỗi đơn hàng

t: độ dài của thời kỳ sản xuất để tạo đủ số lượng cho đơn hàng

Trang 19

Ý nghĩa: công thức này giúp xác định mức sản lượng đặt tối ưu cho mỗi

1.2.3.3 Hệ thống hàng tồn kho phân loại ABC

Kỹ thuật phân tích ABC được đề xuất dựa vào nguyên tắc Pareto Kỹ thuật phân tích ABC phân loại toàn bộ hàng dự trữ của doanh nghiệp thành 3 nhóm: A, B, C, căn cứ vào mối quan hệ giữa giá trị dự trữ hàng năm với số lượng chủng loại hàng

Giá trị hàng hoá dự trữ hàng năm được xác định bằng tích số giữa giá bán một đơn vị dự trữ với lượng dự trữ hàng năm Số lượng chủng loại hàng là sốcác loại hàng hoá dự trữ của doanh nghiệp trong năm Tiêu chuẩn cụ thể của từngnhóm hàng dự trữ được xác định như sau:

- Nhóm A, bao gồm những loại hàng hoá dự trữ có giá trị hàng năm cao

nhất, chiếm 70 – 80% tổng giá trị hàng dự trữ, nhưng về mặt số lượng, chủng loại chúng chỉ chiếm 15% tổng số chủng loại hàng dự trữ

- Nhóm B, bao gồm những loại hàng dự trữ có giá trị hàng năm ở mức

trung bình, chiếm từ 15 – 25% tổng giá trị hàng dự trữ, nhưng về số lượng, chủng loại chúng chiếm khoảng 30% tổng số chủng loại hàng dự trữ

Trang 20

- Nhóm C, bao gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ, chỉ chiếm

khoảng 5% tổng giá trị các loại hàng hoá dự trữ, tuy nhiên số lượng chủng loại chiếm khoảng 55% tổng số chủng loại hàng dự trữ

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản trị hàng tồn kho

1.2.4.1 Chỉ tiêu đáp ứng nhu cầu khách hàng

Tỷ lệ các đơn hàng khả thi = 100% Số đơn hàng không hoàn thành × 100% Tổng số các đơn hàng

Tỷ lệ các đơn hàng khả thi càng cao chứng tỏ khả năng đáp ứng nhu cầu củakhách hàng càng tốt, lượng hàng tồn kho đủ cung cấp cho khách hàng khi cần thiết,không để tình trạng thiếu hàng làm trở ngại cho hoạt động cung ứng, hạn chế khảnăng kinh doanh và đánh mất cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, giảm uy tín vàkhả năng cạnh tranh trên thị trường

1.2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư cho hàng tồn kho

Tỷ lệ giá trị tài sản tồn kho = Giá trị hàng tồn kho × 100% Tổng giá trị tài sản

Chỉ tiêu này giúp nhà quản trị xác định tỉ trọng của giá trị hàng tồn kho trongtổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, từ đó biết được mức độ doanh nghiệp đầu tưvào hàng tồn kho Doanh nghiệp cũng cần so sánh chỉ tiêu này giữa các kỳ kinhdoanh để theo dõi, đánh giá sự biến động của mức độ đầu tư vào hàng tồn kho Từchỉ tiêu này, doanh nghiệp có thể lập và so sánh tỷ trọng của từng khoản mục hàngtồn kho (hàng lưu trong kho, hàng gửi đi bán, hàng hóa đã mua nhưng chưa về nhậpkho) giữa các kỳ để tìm hiểu sự biến động của từng khoản mục chi tiết này sau khi

đã loại trừ ảnh hưởng từ giá cả

1.2.4.3 Chỉ tiêu đánh giá mức độ chính xác của các báo cáo tồn kho

Mức độ chính xác của các báo cáo tồn kho = 100 Số báo cáo không chính xác × 100% Tổng số các báo cáo trong năm

Chỉ tiêu này được sử dụng trong các doanh nghiệp có lập báo cáo liên quanđến tồn kho nhằm đánh giá khả năng của người chịu trách nhiệm lập, đồng thời

Trang 21

đánh giá mức độ cung cấp thông tin trong doanh nghiệp để lập cáo cáo Nếu thôngtin được cung cấp không đầy đủ hoặc độ chính xác thấp, chất lượng các báo cáođược lập ra sẽ kèm Hệ quả là nhà quản trị khó có thể đưa ra quyết định phù hợpnhất cho hoạt động của doanh nghiệp

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị hàng tồn kho

1.3.1 Các nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp

Hình vẽ 1.3: Các nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp

(Nguồn: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – Nhà xuất bản thống kê – Đại học Thương Mại)

a Quy chế, quyết định

Nhân tố bên

trong

Quy chế, quyết định

Nguồn nhân

lực

Công nghệ

Tổ chức

Trang 22

Hệ thống quy phạm nội bộ của một doanh nghiệp bao gồm Quy chế, Quy định

và Quy trình do doanh nghiệp ban hành

Việc ban hành hệ thống quy chế, quy phạm, quy trình có ý nghĩa rất quantrọng trong quản lý điều hành doanh nghiệp; tuy nhiên để xây dựng và ban hànhmột văn bản quy phạm hợp pháp, phù hợp thực tế, đảm bảo tính khoa học ứng dụng

là điều không đơn giản Quy phạm nội bộ, phải đảm bảo

– Tính hợp pháp: Phù hợp với các quy định của pháp luật, không trái luật.– Tính thực tiễn: Phù hợp với yêu cầu quản lý điều hành, phù hợp với hoạtđộng của doanh nghiệp trong từng lĩnh vực cụ thể

– Tính hiệu quả: Quy phạm nội bộ tạo hành lang pháp lý nội bộ cho doanhnghiệp, góp phần tích cực vào công tác quản lý, điều hành cũng như toàn bộ hoạtđộng của doanh nghiệp; khi được áp dụng phải được mọi người tôn trọng và quántriệt thực thi;

Trước khi xây dựng quy phạm nội bộ, cần xác định mục đích, sự cần thiết,phạm vi, đối tượng điều chỉnh cụ thể Xác định được mục đích và đối tượng chính

là doanh nghiệp đã xác định được “tên loại” quy phạm cần ban hành Quy chế, quyđịnh, quy trình là những thuật ngữ riêng dành cho những mục đích và đối tượngriêng đó

b Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vàomọi hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trực tiếpđến tất cả các giai đoạn các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, tác động trựctiếp đến năng suất, chất lượng sản phảm, tác động tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm do

đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Ngoài ra công tác tổ chức phải hiệp lao động hợp lý giữa các bộ phận sản xuất, giữacác cá nhân trong doanh nghiệp, sử dụng người đúng việc sao chi phát huy tốt nhấtnăng lực sở trường của người lao động là một yêu cầu không thể thiếu trong côngtác tổ chức lao động của doanh nghiệp nhằm đưa các hoạt động kinh doanh của

Trang 23

doanh nghiệp có hiệu quả cao Như vậy nếu ta coi chất lượng lao động là điều kiệncần để tiến hành sản xuất kinh doanh thì công tác tổ chức lao động hợp lý là điềukiện đủ để doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả Công tác tổchức bố trí sử dụng nguồn nhân lực phụ thuộc vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh, kế hoạch kinh doanh,phương án kinh doanh…đã đề ra Tuy nhiên công tác tổ chức lao động của bất kỳmột doanh nghiệp nào cũng cần tuân thủ các nguyên tắc chung và sử dụng đúngngười đúng việc, quyền lợi và trách nhiệm rõ ràng sao cho có thể thực hiện nhanhnhất, tốt nhất các nhiệm vụ được giao, đồng thời phải phát huy được tính độc lập,sáng tạo của người lao động có như vậy sẽ góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

c Công nghệ

Kỹ thuật và công nghệ là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào áp dụng kỹ thuật và côngnghệ tiên tiến, doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế cạnh tranh Ngày nay vai trò của kỹthuật và công nghệ được các doanh nghiệp đánh giá cao Để nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải không ngừng đầu tư vào lĩnh vựcnày, nhất là đầu tư cho nghiên cứu và phát triển

d Tổ chức

Để một hoạt động nào đó của doanh nghiệp hoạt động một cách hiệu quả nhấtthì việc tổ chức là vô cùng quan trọng Việc tổ chức trong quản trị hàng tồn khocũng vô cùng quan trọng

Công tác đảm bảo nguyên vật liệu cũng ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu công tác tổ chức đảm bảo nguyên vật liệuđược tốt, tức là luôn luôn cung cấp đầy đủ, kịp thời và đồng bộ đúng số lượng, chấtlượng, chủng loại các loại nguyên vật liệu cần thiết theo yêu cầu của sản xuất kinhdoanh, không để xảy ra tình trạng thiếu hay là ứ đọng nguyên vật liệu, đồng thờithực hiện việc tối thiểu hoá chi phí kinh doanh sử dụng của nguyên vật liệu thìkhông đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường mà

Trang 24

còn góp phần rất lớn vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.

Trang 25

1.3.2 Các nhân tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp

Hình vẽ 1.4: Các nhân tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp

(Nguồn: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – Nhà xuất bản thống kê – Đại học Thương Mại)

a Môi trường cạnh tranh

Các điều kiện cạnh tranh trong một ngành phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau.Trong số các yếu tố này, ngoài các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau trong nội bộngành, còn các nhân tố khác như khách hàng, hệ thống cung cấp, các sản phẩm thaythế hay các đối thủ cạnh tranh tiềm năng Các nhà quản trị chiến lược mong muốn pháttriển lợi thế nhằm vượt trên các đối thủ cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh doanh củamình có thể sử dụng công cụ này để phân tích các đặc tính và phạm vi của ngành, ở đóhoạt động kinh doanh của mình đang được diễn ra hoặc sẽ nhắm tới

b Môi trường tự nhiên

Các điều kiện tự nhiên như : các loại tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý, thơitiết khí hậu,… ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, nănglượng, ảnh hưởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất chất lượng sản phẩm, ảnhhưởng tới cung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ… do đó ảnh hưởng tới hiệu quả

Nhân tố bên

ngoài

Môi trường cạnh tranh

Môi trường tự nhiên

Môi trường pháp luật Công nghệ

Ngày đăng: 15/01/2020, 19:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w