Là một trong những Phòng giao dịch đầu tiên thuộc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Agribank chi nhánh Mỹ Hào, PGD Agribank Dị Sử đã chủ trương đẩy mạnh hoạt động ch
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình, trong quá trình thực
tập và tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Mỹ Hào – Phòng giao dịch Dị Sử” em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ phía NH
cũng như từ phía nhà trường
Em xin chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu trường ĐH Thương Mại và cácthầy/cô giáo trong bộ môn Ngân hàng chứng khoán – khoa Tài chính Ngân hàng đãtạo điều kiện cho em có cơ hội tiếp nhận kiến thức về hoạt động ngân hàng, giúp emhoàn thiện tốt nhất bài khóa luận này
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới giảng viên, Ths.Lê Đức Tố đãtận tình hướng dẫn, chỉ bảo, góp ý để em có thể hoàn thành tốt nhất bài khóa luậntốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn tới ban lãnh đạo của chi nhánh Agribank – MỹHào, Phòng giao dịch Dị Sử, đặc biệt là các anh/chị tại phòng quan hệ khách hàng
cá nhân đã giúp em nắm bắt được thực tế hoạt động của Ngân hàng, cũng như giúp
em có những thông tin cần thiết để viết bài khóa luận của mình
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, mặc dù em đã rất cố gắng nhưng
do thời gian và kinh nghiệm có hạn nên không thể tránh khỏi những sai sót Kínhmong thầy cô có những ý kiến đóng góp để bài làm của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Thùy Dung
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
Mục đích nghiên cứu 2
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Kết cấu khóa luận 3
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÊU DÙNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Khái nệm cho vay tại Ngân hàng thương mại 4
1.1.2 Phân loại cho vay 4
1.2 Hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân của Ngân hàng thương mại 6
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay tiêu dùng cá nhân 6
1.2.2 Các hình thức cho vay tiêu dùng cá nhân 9
1.2.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng cá nhân 11
1.2.4 Quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân 12
1.3 Phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân tại ngân hàng thương mại 14
1.3.1 Quan niệm về phát triển và phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân 14
1.3.2 Sự cần thiết phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân 15
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân 16
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân 21
1.4.1 Các yếu tố thuộc về ngân hàng 21
1.4.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài 23
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK– CHI NHÁNH MỸ HÀO – PHÒNG GIAO DỊCH DỊ SỬ 26
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Agribank – Phòng giao dịch Dị Sử 26
Trang 32.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Agribank –
Phòng giao dịch Dị Sử 26
2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy Phòng giao dịch Agribank Dị Sử 28
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Phòng giao dịch Agribank Dị Sử 30
2.2 Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân tại Phòng giao dịch Agribank Dị Sử 37
2.2.1 Các sản phẩm dịch vụ cho vay tiêu dùng cá nhân tại Phòng giao dịch Agribank Dị Sử 37
2.2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân tại ngân hàng Agribank – Phòng giao dịch Dị Sử 41
2.2.3 Đánh giá về thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Agribank – Phòng giao dịch Dị Sử 44
2.3 Đánh giá về thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân tại PGD Agribank Dị Sử 58
2.3.1 Kết quả đã đạt được 58
2.3.2 Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 59
CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM PHÁT TRIỂN CHO VAY 64
TIÊU DÙNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK – 64
PHÒNG GIAO DỊCH DỊ SỬ 64
3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân của Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Mỹ Hào - Phòng giao dịch Dị Sử 64
3.2 Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân tại Phòng giao dịch Agribank Dị Sử 65
3.3 Một số kiến nghị 69
KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 : Quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân 12
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy Agribank – Phòng giao dịch Dị Sử 28
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán của Phòng giao dịch Dị Sử 30
giai đoạn (2014-2016) 30
Bảng 2.2 : Kết quả hoạt động hoạt động kinh doanh PGD Agribank Dị Sử 32
giai đoạn 2014 – 2016 32
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn tại Phòng giao dịch Agribank Dị Sử 34
giai đoạn (2014-2016) 34
Bảng 2.4 Tình hình cho vay của PGD Agribank Dị Sử giai đoạn 2014-2016 36
Bảng 2.5 : Số lượng khách hàng cho vay tiêu dùng cá nhân (2014- 2015- 2016) 44
Bảng 2.6: Cơ cấu doanh số cho vay tiêu dùng cá nhân theo thời gian, mục đích vay của PGD Agribank Dị Sử 45
Bảng 2.7: Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng cá nhân theo thời hạn 48
Bảng 2.8: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân theo thời gian, mục đích vay của PGD Agribank Dị Sử 49
Bảng 2.9: Tình hình nợ quá hạn trong hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân của PGD Agribank Dị Sử giai đoạn 2014-2016 52
Bảng 2.10: Hệ số thu nợ cho vay tiêu dùng cá nhân của PGD Agribank Dị Sử 53
Bảng 2.11: Tỷ trọng cho vay tiêu dùng cá nhân trong tổng dư nợ cho vay của PGD Agribank Dị Sử 54
Bảng 2.12: Vòng quay vốn cho vay tiêu dùng cá nhân PGD Agribank Dị Sử giai đoạn 2014-2016 55
Bảng 2.13: Các chỉ tiêu thu nhập lãi cho vay tiêu dùng cá nhân 55
Bảng 2.14: Thời gian chờ xét duyệt hồ sơ 57
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
3 CVTD CN CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN
18 PFC NHÂN VIÊN TƯ VẤN TÀI CHÍNH CÁ NHÂN
19 C/A NHÂN VIÊN PHÂN TÍCH TÍN DỤNG
20 Loan CSR NHÂN VIÊN DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG VAY VỐN
21 Teller NHÂN VIÊN GIAO DỊCH
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cùng với quá trình mở cửa và phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam,khách hàng cá nhân ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triểncủa các NHTM Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho cá nhân đặc biệt là cácsản phẩm tín dụng đang được các ngân hàng cung cấp rất đa dạng, phong phú và trởthành những công cụ cạnh tranh chủ yếu Với việc đời sống của con người đã đượcnâng cao rõ rệt Việc sở hữu những tài sản có giá trị lớn như nhà cửa, xe hơi… haychi tiêu cho giáo dục, y tế, du học tự túc… đã trở thành nhu cầu bình thường của rấtnhiều cá nhân và gia đình Trên thực tế đã có rất nhiều cá nhân và gia đình đầu tưmua sắm các đồ dùng hiện đại, đắt tiền phục vụ nhu cầu hàng ngày, song bên cạnh
đó còn phần lớn các cá nhân và hộ gia đình khác chưa có khả năng tự tài trợ cho tất
cả các nhu cầu của bản thân và gia đình Điều này làm xuất hiện nhu cầu đi vay đểđáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân
Là một trong những Phòng giao dịch đầu tiên thuộc Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) chi nhánh Mỹ Hào, PGD Agribank Dị
Sử đã chủ trương đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng đối với các khách hàng cánhân bên cạnh các hoạt động cho vay truyền thống khác Trong những năm gần đâyhoạt động cho vay của ngân hanggf đã đạt được các kết quả đáng kể, dư nợ qua cácnăm tăng, tỷ lệ nợ quá hạn giảm Tuy nhiên, kết quả của hoạt động cho vay vẫnchưa cao như mong muốn, vẫn còn những hạn chế về quy mô và chất lượng Hơnnữa sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường, của hệ thống các ngân hàngcùng sự khủng hoảng tài chính tiền tệ nghiêm trọng như hiện nay thì vấn đề nângcao chất lượng cho vay với chính sách lãi suất hợp lý vẫn đang là mục tiêu hướngđến của cán bộ quản lý trong PGD Agribank Dị Sử
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại PGD Agribank Dị Sử, với nhữngkiến thức được học tại trường, đọc được qua sách báo cùng sự giúp đỡ, chỉ dạynhiệt tình của các anh chị cán bộ trong ngân hàng, được quan sát thực tiễn hoạtđộng cho vay tiêu dùng cá nhân tại đây, em nhận thấy vẫn còn một số hạn chế khiến
Trang 7cho hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân chưa phát huy được hết vai trò của nó vớingân hàng, doanh nghiệp, nền kinh tế, cần tiếp tục nghiên cứu tìm ra các biện pháphữu hiệu đem lại chất lượng và hiệu quả tốt nhất cho việc đầu tư tín dụng Vì vậy,
em quyết định chọn đề tài : “ Phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân tại Agribank – Chi nhánhMỹ Hào – Phòng giao dịch Dị Sử” làm đề tài nghiên cứu cho khóa
luận tốt nghiệp của mình
1 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa, tổng hợp và phân tích cơ sở lý thuyết về phát triển cho vay
tiêu dùng cá nhân của NHTM
- Tìm hiểu thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân tại Agribank –Phòng giao dịch Dị Sử
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân tạiAgribank– Phòng giao dịch Dị Sử
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về phát triển cho vay tiêudùng cá nhân tại NHTM nói chung và thực tiễn phát triển cho vay tiêu dung cá nhântại PGD Agribank Dị Sử
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và sử lý dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cập được thu thập thông qua sưu tập số liệu, tài liệu được lưu lạitrong các phòng ban của ngân hàng Ngoài ra còn tìm hiểu trong báo cáo tài chính,kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2013, 2014, 2015 của ngân hàng
Trang 8- Phương pháp so sánh đối chiếu số liệu
Thứ nhất, so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Agribank Dị Sửgiữa các năm với nhau
Thứ hai, trên cơ sở so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu tiến hành đánh giá các mặtmạnh, yếu, kết quả của hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại PGD Agribank Dị Sử
- Phương pháp phân tích tổng hợp
Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp các thông tin đã thu thập cũngnhư các kết quả đã xử lý để đưa ra kết quả chung nhất về vấn đề đang nghiên cứu.Khái quát hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại PGD Agribank Dị Sử
- Xử lý
Số liệu được tổng hợp, tiến hành phân tích thông qua phần mềm MicrosoftOffice Excel, Microsoft Office Word để đánh giá so sánh
4 Kết cấu khóa luận
Ngoài lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chínhcủa khóa luận gồm ba phần:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng
cá nhân tại Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân tại ngân hàng Agribank – Chi nhánh Mỹ Hào - Phòng giao dịch Dị Sử.
Chương 3: Một số đề xuất nhằm phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân tại Phòng giao dịch Agribank Dị Sử.
Trang 9CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÊU DÙNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái nệm cho vay tại Ngân hàng thương mại
Theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010:
“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao cho khách hàngmột khoản tiền hoặc8 quyền sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xácđịnh trong một thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cảgốc và lãi.”
Như vậy có thể thấy có 2 chủ thể tham gia vào hoat động cho vay là “bên chovay” – là ngân hàng; các tổ chức tín dụng và “bên đi vay” – là các tổ chức, cá nhân
có nhu cầu về vốn Đối tượng cho vay ở đây là tiền Hoạt động cho vay được xáclập dựa trên thỏa thuận giữa bên cho vay và bên đi vay về điều kiện vay, thời hạnvay và lãi suất vay Bên cho vay sẽ chuyển giao tiền cho bên đi vay sử dụng trongmột thời gian nhất định, còn bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ phần gốc vàlãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
1.1.2 Phân loại cho vay
Hoạt động cho vay là một trong các hoạt động chủ chốt và mang lại nguồn thunhập chính cho các NHTM Để quản lý hoạt động cho vay, các NHTM phân loạicác loại hình cho vay theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy vào mục đích quản lý:
a, Căn cứ vào mục đích vay
Vay tiêu dùng: Là các khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu như : xây dựngsửa chữa nhà, mua sắm, mua xe, …
Vay sản xuất kinh doanh: là các khoản vay phục vụ mục đích bổ sung vốnsản xuất kinh doanh, đầu tư như: bổ sung vốn lưu động, mua sắm máy móc thiết bị,đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư kinh doanh chứngkhoán, vàng,…
b, Căn cứ vào thời gian cho vay
Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 12 tháng, được sử dụng
Trang 10để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh ghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắnhạn
Cho vay trung hạn: loại cho vay này có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng,được sử dụng để đầu tư, mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị,công nghê, mở rộng sản xuất kinh doanh,…
Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên,được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như: xây dựng nhà ở, các trang thiết
bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các nhà máy, xí nghiệp mới,…
c, Căn cứ vào đối tượng khách hàng
Khách hàng là doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế: Giúp doanh nghiệp trangtrải các chi phí như mua hàng, nhập kho, trả thuế, trả lương cho cán bộ nhân viên,…
Khách hàng cá nhân: Giúp tài trợ cho việc mua ô tô, nhà ở, trang thiết bị giađình, vật liệu xây dựng để sửa chữa, …
d, Căn cứ vào tài sản đảm bảo tín dụng
Cho vay có tài sản đảm bảo (TSĐB): là các khoản vay được đảm bảo bằngtài sản thuộc sở hữu của chính khách hàng vay vốn hoặc của người thứ ba Tài sảnđảm bảo cho khoản vay có thể là số dư tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm, hàng hoá,máy móc thiết bị, bất động sản,
Cho vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp): Là cho vay không cần đảmbảo bằng tài sản mà dựa trên uy tín của khách hàng Ngân hàng lựa chọn các kháchhàng có uy tín và khả năng trả nợ tốt để cho vay theo hình thức này
e, Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn vay
Cho vay vốn cố định: là loại cho vay mà vốn vay sử dụng vào các mục đíchmua sắm, mở rộng, duy tu tài sản cố định
Cho vay vốn lưu động: là loại cho vay mà mục đích để mua tài sản lưu động
f, Căn cứ vào phương thức cho vay
Cho vay từng lần: Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn khách hàng
và ngân hàng làm các thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
Cho vay trả góp: Khi vay vốn ngân hàng và khách hàng thoả thuận xác định
Trang 11số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạntrong thời gian cho vay.
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng thoả thuậnbằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền tự có trên tài khoản kháchhàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN về hoạt động thanh toánqua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD): Ngân hàng và khách hàng xácđịnh và thoả thuận một mức dư nợ vay tối đa duy trì trong một khoảng thời giannhất định
Cho vay theo hợp đồng tín dụng: Ngân hàng và khách hàng xác định, thỏathuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời gian nhất định hoặc theo chu kỳsản xuất, kinh doanh
Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiệnđầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống
Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự
án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng Trong đó có một tổ chức tíndụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tíndụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mứctín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tựđộng hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng
1.2 Hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay tiêu dùng cá nhân
a Khái niệm
Cho vay là hoạt động truyền thống và quan trọng nhất của NHTM Cho vaychiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng làhoạt động mang lại rủi ro nhất Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đóNHTM giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích vàthời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Trang 12Khách hàng vay vốn của NHTM bao gồm các doanh nghiệp các tổ chức kinh
tế, các cá nhân và hộ gia đình, trong đó khách hàng là cá nhân và hộ gia đình là bộphận ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động cho vay của NHTM Các
cá nhân và hộ gia đình vay tiền từ NHTM để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hoặcphục vụ cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh của mình
Như vậy, cho vay tiêu dùng cá nhân là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là một nguồn tài chính quan trọng giúp những người này trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và
du lịch cũng có thể được tài trợ bởi cho vay tiêu dùng cá nhân.
b Đặc điểm
Số lượng các món vay lớn nhưng giá trị mỗi món vay nhỏ.
Các khoản cho vay tiêu dùng cá nhân (CVTD CN) thường có giá trị nhỏ, khácvới các khoản cho vay sản xuất kinh doanh Khách hàng khi tìm đến NH với mụcđích vay tiêu dùng thường có nhu cầu vốn không lớn vì các hàng hoá dịch vụ tiêudùng thường không quá đắt đỏ, nếu người tiêu dùng vay để mua nhà, sửa chữa nhàthì quy mô những món vay này không quá lớn đối với NH hoặc KH đã có sự tíchluỹ một phần từ trước
Các khoản cho vay tiêu dùng cá nhân có độ rủi ro cao.
CVTD CN có độ rủi ro rất cao trong danh mục cho vay của NH Chịu tác độngcủa những yếu tố khách quan như môi trường kinh tế xã hội, môi trường tự nhiên( thiên tai, hạn hán, lũ lụt…) và các yếu tố khác như:
- Tính chu kỳ của hoạt động CVTD CN Nhu cầu vay vốn tỷ lệ thuận với sựtăng trưởng của nền kinh tế Nó tăng lên khi nền kinh tế phát triển, mở rộng khiếnngười dân tin tưởng vào thu nhập của mình trong tương lai và sẵn sàng vay tiền đểđược sử dụng trước những hàng hoá cao cấp phục vụ đời sống Ngược lại, khi nềnkinh tế rơi vào suy thoái, hạn hán, bệnh dịch, mất mùa…khiến người tiêu dùng chỉdám yêu cầu mức sống đảm vảo được những nhu cầu thiết yếu hàng ngày và hạnchế việc vay từ NH
Trang 13- Đối tượng CVTD CN là cá nhân và hộ gia đình Các thông tin về KH nhưsức khoẻ, công việc có thể có độ chính xác không cao do KH cố tình giữ kín hoặcche dấu Khả năng trả nợ của KH sẽ thay đổi nhanh chóng khi thay đổi điều kiệnlàm việc hay tình trạng sức khoẻ Nếu người vay bị chết, ốm, hoặc bị mất việc thì
NH sẽ khó thu được nợ NH có thể phải đối mặt với những trường hợp KH cố tìnhlừa đảo, chây ỳ với hy vọng quỵt nợ, hoặc kéo dài thời gian sử dụng vốn của NH
Do vậy, dẫu NH có nắm giữ tài sản đảm bảo trong trường hợp này cũng khó tránhkhỏi tổn thất xảy ra
- Lãi suất CVTD CN khá cứng nhắc NH có thể phải chịu tổn thất khi chi phíhuy động vốn tăng lên
Chi phí cho vay tiêu dùng cá nhân cao.
Chi phí CVTD CN khá cao trong danh mục cho vay của NH Do quy mô mỗimón vay thường nhỏ, thời gian vay thường ngắn, rủi ro cao, các thông tin về cánhân thường không đầy đủ và thiếu chính xác nên NH phải mất nhiều chi phí vàthời gian trong khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định KH Hơn nữa, các khoản CVTD
CN thường có số lượng lớn, do đó NH phải mất thêm chi phí để quản lý các khoảnvay, theo dõi va kiểm tra khách hàng thường xuyên… những điều này khiến choviệc thực hiện một khoản CVTD CN của NH đối với KH thường có chi phí lớn
Cho vay tiêu dùng cá nhân có khả năng sinh lời cao.
CVTD CN là một trong những khoản mục tín dụng mạng lại mức lợi nhuậncao nhất trong danh mục cho vay của NH Các khoản CVTD CN cá nhân thườngđược định giá rất cao vì việc định giá này dựa trên cơ sở chi phí CVTD CN lớn vàmức độ rủi ro cao
Khi người tiêu dùng đến vay tiền của NH, họ thường quan tâm tới việc có vayđược tiền hay không Và sẵn sàng chấp nhận mức lãi suất cao để có thể vay đượctiền thoả mãn nhu cầu tiêu dùng
Có thể nói, CVTD CN đã đem lại cho NH nguồn thu nhập cao Đây là một thịtrường rộng lớn, nhiều tiềm năng, và sẽ tiếp tục phát triển mạnh trong tương lai
Trang 141.2.2 Các hình thức cho vay tiêu dùng cá nhân
Trong khi số lượng các loại tín dụng tiêu dùng đang ngày càng tăng nhanh thìcác loại hình cho vay cũng ngày càng đa dạng, việc phân loại CVTD CN cũng córất nhiều cách Với mỗi tiêu thức sẽ đem lại một cách phân chia:
a Căn cứ vào mục đích cho vay
Các khoản vay tiêu dùng cá nhân bao gồm hai hình thức: cho vay tiêu dùng cánhân cư trú và cho vay tiêu dùng cá nhân phi cư trú
- Cho vay tiêu dùng cá nhân cư trú: CVTD CN cư trú là các khoản cho vay
nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặc và cải tạo nhà ở của KH là cánhân hoặc hộ gia đình
- Cho vay tiêu dùng cá nhân phi cư trú: là các khoản cho vay cá nhân tài trợ
cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành,giải trí và du lịch…
b Căn cứ vào phương thức hoàn trả
- Cho vay tiêu dùng cá nhân trả góp: đây là hình thức CVTD CN trong đó
người đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc và lãi) cho NH nhiều lần, theo những kỳ hạnnhất định trong thời hạn cho vay Phương thức này thường được áp dụng cho cáckhoản vay có gíá trị lớn hoặc và thu nhập từng định kỳ của người đi vay không đủkhả năng thânh toán hết một lần số nợ vay
- Cho vay tiêu dùng cá nhân phi trả góp: theo phương thức này tiền vay được
KH thanh toán cho NH chỉ một lần đến khi đến hạn, thường thì các khoản CVTD
CN phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn khôngdài
- Cho vay tiêu dùng cá nhân tuần hoàn: là các khoản CVTD CN trong đó NH
cho phép KH sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựatrên tài khoản vãng lai Theo phương thức này, trong thời hạn tín dụng được thỏathuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, KH được
NH cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo mộthạn mức tín dụng
Trang 15c Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
- Cho vay tiêu dùng cá nhân gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đó NH mua
các khoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá hoặc đã cung cấpcác dịch vụ cho người tiêu dùng, hình thức này NH cho vay thông qua các doanhnghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với KH
- Cho vay tiêu dùng cá nhân trực tiếp: Là hình thức cho vay trong đó ngân
hàng và khách hàng trực tiếp gặp nhau để tiến hành cho vay hoặc thu nợ
d Căn cứ vào tính chất đảm bảo cho vay tiêu dùng cá nhân
- Cho vay tiêu dùng cá nhân đảm bảo bằng tài sản của khách hàng:
Ngân hàng cho khách hàng vay tiền trên cơ sở khách hàng đem tài sản củamình để đảm bảo khoản vay đó Tài sản nói tới ở đây là tài sản thuộc sở hữu lâu dàicủa KH đó Những đảm bảo này không được hình thành từ chính khoản tín dụngcủa NH Các khoản tín dụng dựa trên loại này thường đảm bảo an toàn cho NHnhưng gây khó khăn cho cả Ngân hàng và khách hàng trong việc định giá, bảo quảnlàm cho thời gian phân tích tín dụng kéo dài Hình thức này có các dạng cụ thể làđảm bảo bằng thế chấp, cầm cố, cầm đồ
- Cho vay tiêu dùng cá nhân đảm bảo bằng thu nhâp:
Phương thức này chỉ yếu được áp dụng cho những KH có việc làm ổn định,thu nhập ngoài khoản chi tiêu thường xuyên có một khoản để tích luỹ trả nợ Trongviệc xét duyệt cho vay, NH còn có một bảng kê khai các khoản thu nhập khác (cóxác nhận của đơn vị trả lương), cũng như những chi tiêu thường xuyên của ngườivay Số tiền cho vay được quyết định dựa trên nhu cầu vay (có mục đích rõ ràng vàhợp pháp), thu nhập ròng thường xuyên của KH, mức cho vay tối đa của NH Khinhận tiền vay, KH phải cam kết nếu không trả được nợ đến hạn (thường là quá 3 kỳtrả nợ), NH có quyền nhận lương của KH để thu nợ
- Cho vay tiêu dùng cá nhân đảm bảo bằng tài sản hình thành từ tiền vay: Hình thức này áp dụng chủ yếu với tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dàinhư: nhà của, ô tô… Mức cho vay của NH phụ thuộc vào tình hình tài chính, khảnăng trả nợ của KH, giá trị tài sản cần mua sắm (theo một tỷ lệ phần trăm nhất định
Trang 16nào đó và có thể thay đổi tuỳ chính sách cho vay của mỗi NH (Thường là 60%).
50%-1.2.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng cá nhân
a Đối với ngân hàng
CVTD CN giúp Ngân hàng mở rộng thêm mối quan hệ với khách hàng Đó là
cơ sở để NH có thể cung cấp thêm nhiều sản phẩm dịch vụ khác, làm tăng thu nhậpcho Ngân hàng, tạo điều kiện đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh, hạn chế vàphân tán rủi ro Khách hàng CVTD CN thường với số lượng lớn, do vậy khả năng
mở rộng khách hàng cá nhân là rất cao
b Đối với người tiêu dùng
CVTD CN giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng hiện tại của ngườitiêu dùng và khả năng tích lũy để đáp ứng nhu cầu đó Khách hàng có nhu cầu tiêudùng một sản phẩm hay dịch vụ nào đó ngay trong thời điểm hiện tại, nhưng tíchlũy chưa đủ để trang trải chi phí khi thỏa mãn nhu cầu đó CVTD CN giải quyếtđược vấn đề đó cho khách hàng, giúp khách hàng có thể giải quyết được những nhucầu tiêu dùng trong hiện tại mà không cần phải chờ đợi
CVTD CN giúp cải thiện đời sống dân cư, giúp họ có cuộc sống tiện nghi đầy
đủ, tinh thần thoải mái, nâng cao chất lượng cuộc sống
c Đối với nền kinh tế
CVTD CN có vai trò quan trọng trong việc kích cầu, tức là làm cho chi tiêu dân
cư tăng lên, nhu cầu về hàng hóa dịch vụ phục vụ cho sinh hoạt cũng tăng lên, khi nhucầu tiêu dùng tăng sẽ kích thích sản xuất phát triển do đó thúc đẩy kinh tế phát triển.CVTD CN góp phần nâng cao đời sống dân cư, người tiêu dùng được thỏa mãntốt hơn các nhu cầu vật chất, tinh thần, từ đó góp phần làm cho xã hội phát triển lànhmạnh hơn
CVTD CN phát triển làm tăng cơ hội làm ăn của các doanh nghiệp Do được hỗtrợ và khuyến khích, nhu cầu khách hàng ngày càng đa dạng và phong phú hơn, do đócác nhà sản xuất có cơ sở để đưa ra những quyết định sản xuất kinh doanh đúng đắn,
Trang 17phù hợp với nhu cầu khách hàng, giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càngbền vững.
1.2.4 Quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân
Sơ đồ 1.1 : Quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân
Bước 1: Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ
Cán bộ tín dụng (CBTD) hướng dẫn khách hàng có nhu cầu vay vốn thực hiện các thủ tục và chuẩn bị hồ sơ vay vốn Tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng Hồ
sơ vay vốn bao gồm: hồ sơ pháp lý, hồ sơ khoản vay và hồ sơ bảo đảm khoản vay.Các CBTD tiến hành kiểm tra tính đúng đắn của mục đích vay vốn, kiểm tratính xác thực, đầy đủ của các hồ sơ trên Đồng thời, CBTD phải đi thực tế tại giađình của khách hàng để điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng Thôngqua hồ sơ vay trước đây của khách hàng, thông qua trung tâm tín dụng và các cơquan quản lý trực tiếp của khách hàng để kiểm tra, xác minh tính chính xác củathông tin
Bước 2: Thẩm định
Đây là bước quan trọng trong quy trình nghiệp vụ cho vay Thẩm định kháchhàng vay vốn thông qua tư cách và năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự; đánhgiá khả năng tài chính của khách hàng và tình hình quan hệ của khách hàng vớiNHTM Việc đánh giá khả năng tài chính của khách hàng là rất quan trọng, ảnhhưởng lớn đến khả năng thu hồi vốn của NHTM
B4: Lập,
hoàn thiện
và ký kết hợp đồng
B5:
Giải ngân
Trang 18Trong bước này, các cán bộ tín dụng phải thẩm định về khả năng tài chính;phân tích nguồn thu nhập của khách hàng, thu nhập tích lũy trong thời gian vay vốn
để đảm bảo khả năng trả nợ cho NHTM; phân tích thẩm định tài sản bảo đảm đểphòng ngừa và kiểm soát rủi ro Lấy cơ sở để xác định số tiền vay, thời hạn cho vay,
dự kiến tiến độ giải ngân, mức thu nợ hợp lý và những điều kiện khác liên quan.Tạo tiền đề cho khách hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu
tư của NHTM
Bước 3: Trình duyệt hồ sơ vay vốn, phán quyết cho vay
Sau khi xét duyệt, các CBTD nhận xét và có kết luận về tình hình tài chính của
KH, sự cần thiết của mục đích vay vốn, mức độ đáp ứng các điều kiện tín dụng,điều kiện của tài sản đảm bảo Từ đó, lập tờ trình thẩm định và trình duyệt hồ sơvay vốn cho cấp lãnh đạo phê duyệt các ý kiến đã được đệ trình trong tờ trình.Thông báo phải ghi rõ đề nghị duyệt hay không duyệt cho vay;lý do và các vấn đềvề: Phương thức cho vay; Số tiền cho vay; Lãi suất cho vay; Thời hạn cho vay;Cách thức trả nợ gốc, lãi vay
Bước 4: Lập, đàm phán và ký kết hợp đồng
Sau khi đã có quyết định phê duyệt cho vay, các CBTD soạn thảo và đàmphán các điều kiện của hợp đồng với khách hàng NHTM cùng khách hàng ký hợpđồng tín dụng và CBTD làm thủ tục giao nhận các giấy tờ có liên quan đến tài sảnđảm bảo vay vốn
Bước 5: Giải ngân vay vốn, giám sát sử dụng vốn vay
CBTD lập giấy nhận nợ (ghi rõ thời hạn cho vay cụ thể); kiểm tra các căn cứgiải ngân; trình duyệt giải ngân Ngân hàng thực hiện giải ngân cho khách hàngtheo đúng thỏa thuận ký kết trong hợp đồng tín dụng
Bước 6: Giám sát, theo dõi khoản vay Thu nợ và xử lý các vấn đề phát sinh
Các CBTD kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng, theo dõi các khoảnvay, việc trả nợ gốc và lãi của khách hàng cho đến khi đến hạn; vấn đề giải chấp tàisản đảm bảo tiền vay, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ gốc và lãi cũng nhưviệc miễn giảm lãi, chuyển nợ quá hạn
Trang 19Bước 7: Tất toán khế ước, thanh lý hợp đồng, lưu hồ sơ.
Khi khách hàng trả hết nợ gốc và lãi, cán bộ tín dụng phối hợp cùng với kếtoán đối chiếu, kiểm tra số tiền trả nợ gốc, lãi, phí để tất toán khế ước, khoản vay
1.3 Phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân tại ngân hàng thương mại
1.3.1 Quan niệm về phát triển và phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân
Khái niệm phát triển:
Phát triển được hiểu theo nghĩa chung nhất là sự biến đổi hoặc làm cho biến đổitheo chiều hướng tăng từ ít tới nhiều, từ hẹp tới rộng, từ thấp tới cao, từ đơn giản tớiphức tạp
Ở tầm vĩ mô, dưới góc độ một Ngân hàng: thì phát triển được hiểu là sự tănggiảm theo chiều hướng tốt cả về lượng lẫn về chất Trong hoạt động Ngân hàng, vềlượng đó là sự mở rộng quy mô, phát triển thị phần, các chỉ tiêu tài chính ( doanh số,
dư nợ, lãi suất ) đều tốt, về chất đó là tốc độ quản lý được nâng cao
Quan điểm về phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân
Đối với hoạt động CVTD CN thì phát triển là một chỉ tiêu rất tổng hợp, có liênquan chặt chẽ đến việc gia tăng về quy mô, đối tượng cho vay, sự thay đổi theo hướngtích cực trong cơ cấu các sản phẩm CVTD CN đang cung cấp Phát triển CVTD CNcũng được biểu hiện cụ thể qua chất lượng và hiệu quả của hoạt động CVTD CN của
NH đó Phát triển phải được đặt trong mối quan hệ tổng thể không vì lợi ích của mộtchi nhánh, 1 NH mà bỏ qua các lợi ích khác ( đi ngược với lợi ích xã hội ) chèn ép lẫnnhau
Vậy phát triển hoạt động CVTD CN ở đây được hiểu thế nào? Đó chính là sự
mở rộng về quy mô CVTD CN và chất lượng CVTD CN được nâng cao.
Sự tăng lên về số lượng các khoản CVTD CN thể hiện việc quy mô CVTD CNđược mở rộng, doanh số CVTD CN trong kỳ cũng như dư nợ cuối kỳ tăng, tỷ trọng
dư nợ CVTD CN tăng
Mở rộng quy mô CVTD CN luôn phải dựa trên cơ sở nâng cao chất lượngCVTD CN Chất lượng của các khoản CVTD CN được nâng cao thể hiện ở việc đadạng hoá đối tượng CVTD CN, đa dạng hoá mục đích cấp tín dụng, đưa ra nhiều
Trang 20hình thức cho vay linh hoạt, lợi nhuận của hoạt động CVTD CN liên tục tăng đồngthời chi phí CVTD CN được giảm tới mức tối thiểu, tỷ lệ nợ quá hạn CVTD CN ởmức thấp
1.3.2 Sự cần thiết phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân
Đối với sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng
- Chất lượng cho vay tốt góp phần giảm tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, giảm rủi rotín dụng ngân hàng, giúp NH tránh được những tổn thất do hoạt động cho vay đưađến Vì nếu chất lượng cho vay không tốt thì NH cần phải trích và sử dụng nhiều dựphòng rủi ro từ đó tăng chi phí khiến lợi nhuận giảm, dẫn đến hiệu quả kinh doanh
sẽ giảm
- Phát triển hoạt động CVTD CN cũng góp phần nâng cao uy tín của NH trênthị trường; giúp NH thu hút được nhiều KH, tăng khả năng huy động vốn Do đógóp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của NH trên thị trường
-Tạo điều kiện thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của NH, bởi vì việc thỏa mãn
tốt nhất nhu cầu của KH giúp NH có được những KH trung thành…
Đối với nền kinh tế:
Một nền kinh tế không thể phát triển ổn định khi mà chất lượng tín dụng trong
hệ thống NH không tốt Nguồn tín dụng có một vai trò quan trọng vì nó đáp ứngnhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, đầu tư và tiêu dùng, góp phần hỗ trợ tăngtrưởng kinh tế Nâng cao chất lượng tín dụng nói chung và phát triển hoạt độngCVTD CN nói riêng là điều rất cần thiết cho nền kinh tế vì: tạo nên xu hướng cạnhtranh giữa các NH, chính xu hướng cạnh tranh sẽ thúc đẩy các NH áp dụng cáccông nghệ hiện đại, thúc đẩy quá trình hiện đại hóa hệ thống NH, là cơ sở đảm bảocho nền kinh tế phát triển bền vững
Đối với khách hàng:
Hoạt động CVTD CN phát triển đồng nghĩa với việc vốn vay được cung ứngcho KH đầy đủ về số lượng, đúng thời hạn và lãi suất hợp lý với thời gian xét duyệtnhanh chóng, từ đó đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu dùng của KH, đặc biệt trongtrường hợp chi tiêu có tính chất cấp bách như chi cho giáo dục và y tế Chất lượng
Trang 21của các khoản vay được nâng cao là cơ sở để duy trì mối quan hệ tốt đẹp với ngânhàng Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho những lần vay vốn sau này Và đồng thờimột NH mà có chất lượng cho vay cao đồng nghĩa với KH đang hợp tác với một đốitác an toàn, đáng tin cậy Hoạt động CVTD CN phát triển giúp KH có thể dễ dàngtiếp cận vốn vay một cách thuận lợi.
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân
a Nhóm chỉ tiêu phân tích quy mô, cơ cấu cho vay
Số lượng khách hàng:
Được tính bằng tổng số các khách hàng sử dụng sản phẩm CVTD CN củaNHTM trong một khoảng thời gian nhất định, thường là tháng, quý hoặc năm Đây làchỉ tiêu dễ tính nhất, thể hiện rõ nhất mức độ mở rộng về mặt phạm vi thị trườngCVTD CN của một NH, hiệu quả của các biện pháp quảng bá, tuyên truyền của ngânhàng Chỉ tiêu này càng cao càng tốt
Doanh số cho vay:
Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng khối lượng tất cả các khoản tín dụng tiêu dùng đãphát ra cho vay trong một khoảng thời gian nhất định, không kể khoản vay đó đã thuhồi về hay chưa Khoảng thời gian ở đây thường được tính theo tháng, quý hoặc năm.Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất, phản ánh qui mô mở rộng hoạt động CVTD CN củamột NHTM về vốn cho vay Chỉ tiêu này càng cao, càng chứng tỏ qui mô CVTD CNcủa NH càng lớn
Doanh số thu nợ:
Là tổng các khoản nợ mà ngân hàng đã thu lại từ các khoản CVTD CN trước
đó trong khoảng thời gian xác định (tháng, quý, năm) Các khoản nợ thu được ở đâybao gồm các khoản nợ được giải ngân trong cùng khoảng thời gian tính, cũng có thểđược giải ngân trước khoảng thời gian tính Vì vậy, khi xem xét chỉ tiêu này, cầngắn nó trong mối quan hệ với các khoảng thời gian trước đó, so với hai chỉ tiêu sốlượng khách hàng và doanh số cho vay
Trang 22Dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân:
Đây là chỉ tiêu phản ánh khối lượng CVTD CN thực tế của ngân hàng tại mộtthời điểm xác định, thường là cuối kỳ (tháng, quý, năm) Nó cho biết tại thời điểmtính, NH đang cho vay bao nhiêu, và đây cũng là phần cho vay mà NH phải thu của
KH trong thời gian tới Khi xem xét chỉ tiêu này, cần đặt nó trong mối quan hệ vớicác chỉ tiêu về doanh số và thu nợ của các kỳ thống kê trước đó Nhìn chung, khi màdoanh số cho vay tăng, thu nợ tăng, thì dư nợ càng cao càng chứng tỏ qui mô CVTD
CN của ngân hàng đang được mở rộng
b Nhóm chỉ tiêu phản ánh an toàn cho vay tiêu dùng cá nhân
Chỉ tiêu nợ quá hạn cho vay tiêu dùng cá nhân
Tỷ lệ nợ quá hạn CVTD CN (%) = Nợ quá hạn CVTD CN/ Dư nợ CVTD CN
Nợ quá hạn (NQH) là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng khônghoàn hảo do người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho ngânhàng theo đúng thời hạn đã thỏa thuận
Chỉ tiêu này thấp chứng tỏ tình hình kinh doanh của NH tốt, hầu hết các khoảnvay của NH đều sinh lãi và có khả năng thu hồi được Ngược lại, nếu chỉ tiêu nàycao thì hoạt động cho vay của NH đang không mấy hiệu quả, NH cần xem lại cácbiện pháp quản lý nợ, quy trình tín dụng, chính sách tín dụng hay năng lực của độingũ nhân viên tín dụng…Do vậy không phải dư nợ CVTD CN càng cao càng tốt vìđiều đó còn phụ thuộc nhiều yếu tố như quản lý và chất lượng các khoản CVTD
CN NQH đối với hoạt động tín dụng của NH là tất yếu tuy nhiên NH cần giảmthiểu tỷ lệ này đến mức thấp nhất có thể
Chỉ tiêu nợ xấu cho vay tiêu dùng cá nhân
Tỷ lệ nợ xấu CVTD CN (%) = Nợ xấu CVTD CN/ Dư nợ CVTD CN
Nợ xấu là các khoản nợ thuộc vào nhóm từ nhóm 3-5, theo quy định bao gồm
nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn Theo Thông tư02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc NHNN Việt Nam(gọi tắt làThông tư 02):
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
Trang 23+ Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
+ Nợ gia hạn nợ lần đầu;
Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủtheo hợp đồng tín dụng;
+ Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Nợ của KH hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng mà tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng theo quyđịnh của pháp luật;
Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công tycon của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một tổ chứctín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng cổphiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp
Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượtquá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cấp cho
KH thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặcdoanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ giớihạn theo quy định của pháp luật;
Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phépvượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;
Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối vàcác tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chínhsách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
+ Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;
+ Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
+ Nợquá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả
Trang 24nợ được cơ cấu lại lần đầu.
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
+ Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30 ngày đến
60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
+ Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
+ Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3Điều này
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
+ Nợ quá hạn trên 360 ngày;
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được
cơ cấu lại lần thứ hai;
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc
đã quá hạn;
+ Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60 ngày kể
từ ngày có quyết định thu hồi;
+ Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
+ Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bốđặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏavốn và tài sản;
+ Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này
Tỷ lệ này cho biết trong 100 đồng dư nợ CVTD CN thì có bao nhiêu đồng nợxấu Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ tỷ lệ nợ xấu nhiều và chiếm tỷ trọng lớn trongtổng dư nợ CVTD CN, điều đó đồng nghĩa với chất lượng CVTD CN kém
Trang 25Chỉ tiêu nợ xấu CVTD CN / Nợ quá hạn CVTD CN
Tỷ lệ nợ xấu CVTD CN / Nợ quá hạn CVTD CN(%) = Nợ xấu CVTD CN/
Dư nợ CVTD CN
Để có đánh giá chính xác hơn về chất lượng CVTD CN, ta cần xem xét đến tỷ
lệ nợ xấu CVTD CN/ NQH CVTD CN Chỉ tiêu NQH vẫn chỉ là chỉ tiêu gián tiếp
để đánh giá chất lượng CVTD CN của một NH Tỷ lệ này là cũng được xem là chỉtiêu trực tiếp phản ánh rủi ro thông qua đó phản ánh chất lượng CVTD CN
c Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay tiêu dùng cá nhân
Hệ số thu nợ cho vay tiêu dùng cá nhân
Hệ số thu nợ CVTD CN = Doanh số thu nợ CVTD CN / Doanh số CVTD CN
Chỉ tiêu này đánh giá công tác quản lý và thu hồi nợ tại ngân hàng Nó phảnánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu
về được bao nhiêu đồng vốn Tỷ lệ này càng cao càng tốt
Tuy nhiên hệ số này cần được duy trì ở mức vừa phải nếu cao quá dễ làm mấtkhách hàng thì không tốt
Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay tiêu dùng cá nhân
Vòng quay vốn CVTD CN = Doanh số thu nợ CVTD CN / Dư nợ bình quân
CVTD CN
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn vay tiêu dùng của NH, thời gianthu hồi nợ của NH là nhanh hay chậm Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi làtốt là và việc đầu tư cũng được an toàn Tuy nhiên nếu duy trì chỉ tiêu này quá caothì có thể mất KH
Chỉ tiêu tỷ lệ nợ từ hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân trên tổng nợ
Tỷ lệ nợ từ hoạt động CVTD CN = Nợ từ hoạt động CVTD CNCN / Tổng Nợ
Tỷ trọng thu nhập lãi trên tổng thu nhập
Tỷ trọng thu nhập lãi = Thu nhập lãi trong kỳ / Tổng thu nhập
Chỉ tiêu này cho biết trong tổng thu nhập trong kỳ thì thu nhập lãi từ hoạtđộng CVTD CN chiếm bao nhiêu phần trăm, từ đó có thể thấy được vai trò của hoạtđộng CVTD CN trong việc đóng góp vào tổng thu nhập chung của NH
Trang 26d Nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực quản lý, hoạt động
Phát triển hoạt động CVTD CN được thể hiện thông qua khả năng đáp ứng tốtnhu cầu của KH, thủ tục đơn giản, thuận tiện, cung cấp vốn nhanh chóng, kịp thời,
an toàn, kỳ hạn và phương thức thanh toán phù hợp, đa dạng hóa được sản phẩmtheo mục đích sử dụng vốn, mức lãi suất cho vay linh hoạt
NH xây dựng được hình ảnh, thương hiệu tốt, xây dựng được nếp sống vănhóa riêng, cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, đạo đức nhân viên tốt cung cấpnhiều sản phẩm, dịch vụ CVTD CN đáp ứng được nhu cầu của KH Bao gồm cácchỉ tiêu về : chính sách tín dụng, phát triển sản phẩm, chất lượng đội ngũ, cơ sở vậtchất…
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân
1.4.1 Các yếu tố thuộc về ngân hàng
a Chính sách tín dụng
Định hướng cụ thể và chính sách tín dụng hướng tới thỏa mãn các nhu cầucủa người tiêu dùng là yếu tố có tính chất quyết định tới sự phát triển của hoạt độngCVTD CN nói riêng và các hoạt đông khác nói chung Vì chỉ có các chính sách kếhoạch cụ thể thì các nguồn lực nhằm phát triển nó mới được tập trung để hoàn thành
kế hoạch đó Các chính sách được xây dựng mang tính khoa học phù hợp với thựctiễn thị trường còn có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh cho ngân hàng
b Năng lực tài chính
Năng lực tài chính của ngân hàng xác định trên một số yếu tố: số lượng vốnchủ sở hữu, tỷ lệ phần trăm lợi nhuận năm sau so với năm trước, tỷ trọng nợ quáhạn trong tổng dư nợ, số lượng tài sản thanh khoản
Năng lực tài chính của NH là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới CVTD CN.Năng lực tài chính càng lớn thì khả năng NH đáp ứng được các nhu cầu của KHcàng lớn và ngược lại Nếu năng lực tài chính của NH yếu thì sẽ khó lòng đáp ứngđược nhu cầu của KH Hơn thế nữa, CVTD CN cũng khá là rủi ro, một NHTM cótiềm lực tài chính không đủ sẽ khó có thể thực hiện tốt loại hình cho vay này
Trang 27d Trình độ quản lý, thái độ nhân viên ngân hàng
Trình độ cán bộ ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn tới các hoạt động của ngânhàng nói chung và hoạt động CVTD CN nói riêng Đặc biệt đối với hoạt độngCVTD CN yếu tố rủi ro là rất lớn vì vậy mà càng đòi hỏi người CBTD phải có trình
độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp
CBTD sẽ thực hiện phân tích và đánh giá để lựa chọn những khoản chovay có hiệu quả và mang lại lợi nhuận cho NH CBTD trình độ yếu kém sẽ khôngxác định được chính xác thu nhập, tình hình tài chính, khả năng trả nợ của KH từ đó
sẽ những quyết định cho vay gây ra rủi ro tín dụng làm giảm thu nhập của NH, đẩy
NH đến nguy cơ mất vốn
Trình độ CBTD ngoài việc phải giỏi về chuyên môn nghiệp vụ còn làphẩm chất đạo đức CBTD tiếp xúc và làm việc trong môi trường tiền bạc, dễ bịmua chuộc, vì tư lợi cá nhân mà làm tổn hại cho cả ngân hàng và khách hàng
Trong môi trường cạnh tranh giữa các ngân hàng diễn ra ngày càng gaygắt, khách hàng có nhiều sự lựa chọn người cung cấp dịch vụ thoả mãn nhu cầu củamình Chính vì vậy, muốn thu hút được khách hàng đến với ngân hàng để phát triểnhoạt động CVTD CN điều mà NH cần chú ý xây dựng là hình ảnh một NH với đội
Trang 28ngũ CBTD giỏi chuyên môn nghiệp vụ, tác phong phục vụ chuyên nghiệp, niềm nở,cung cấp dịch vụ nhanh chóng - tiết kiệm thời gian cho khách hàng
e Chính sách marketing
Chiến lược Marketing trong hoạt động cho vay tín dụng bao gồm chiến lược
về giá, về sản phẩm, về xúc tiến hỗn hợp, về con người… Nếu thực hiện hoạt độngMarketing có hiệu quả thì không chỉ có tác dụng với CVTD CN mà còn cho nhiềuhoạt động khác của ngân hàng Để thu hút thêm khách hàng, NH có thể thực hiệncác hình thức khuyến mại, các ưu đãi về mặt lãi suất Bên cạnh đó, việc quảng bácho các sản phẩm dịch vụ cũng cần được chú trọng Ngày nay, các phương tiệnthông tin đại chúng ngày càng hiện đại, không chỉ dừng ở việc quảng bá qua cácphương tiện truyền thống như báo, tivi… NH có thể sử dụng mạng internet, hoặc tàitrợ cho các hoạt động từ thiện, các hoạt động xã hội…
1.4.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài
a Yếu tố thuộc về phía khách hàng
Khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn vay NH để phục vụ cho nhu cầutiêu dùng của mình, do vậy mà chất lượng cho vay của NH sẽ chịu ảnh hưởng lớn từkhách hàng Một khách hàng mà có tư cách đạo đức tốt, có thu nhập ổn định sẽ sẵnsàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay của NH khi đến hạn, qua đó đảm bảo antoàn và nâng cao chất lượng cho vay Những nhân tố này bao gồm:
- Khả năng đáp ứng các điều kiện khi vay của khách hàng:
Bất kì hoạt động cho vay nào của NH cũng đòi hỏi nhiều điều kiện khá là khắtkhe để đảm bảo tính an toàn cho hoạt động tín dụng Vì thế xảy ra tình trạng nhiều
KH có nhu cầu vay vốn của NH nhưng lại không đáp ứng được các yêu cầu của KH
nên không thể vay được vốn Các tài sản đảm bảo, giấy tờ chứng minh quyền sở
hữu, sử dụng hợp pháp tài sản…là các quy định KH cần đáp ứng khi vay vốn
- Mục đích vay của khách hàng:
Khách hàng chỉ vay được vốn khi nguồn vốn được sử dụng đúng với chínhsách và họ ý thức được trách nhiệm phải hoàn trả đầy đủ, đúng hạn các khoản nợ
Trang 29- Thu nhập, sự ổn định về việc làm và nơi cư trú:
Sự ổn định và mức thu nhập, cũng như nơi làm việc, nơi cư trú là nguồn thôngtin quan trọng đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng
- Vấn đề đạo đức của khách hàng:
Sự trung thực của khách hàng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng CVTD CNcủa NH Nếu khách hàng trung thực, sử dụng vốn vay đúng mục đích thì xác suấtxảy ra rủi ro sẽ giảm đi đáng kể vì NH đã thẩm định một cách kỹ càng trước khi chovay
b Yếu tố thuộc về môi trường kinh tế
Là những nhân tố khách quan, ảnh hưởng ngoài tầm kiểm soát của cácNHTM, có tầm ảnh hưởng trên qui mô toàn ngành, hay toàn bộ nền kinh tế Cụ thể
là các nhân tố chủ yếu sau:
- Các nhân tố về mặt xã hội:
Bao gồm các nhân tố về phong tục tập quán tiêu dùng, trình độ tiêu dùng, quanniệm về hạnh phúc, giàu sang, thoả mãn nhu cầu… Đây là nhân tố ảnh hưởng mạnhtới sức cầu trong dân cư, qua đó gián tiếp ảnh hưởng tới hoạt động CVTD CN củacác NHTM Ngay tại Việt Nam, chúng ta cũng dễ dàng nhận thấy điều này, thể hiện
ở sự khác nhau trong tác phong tiêu dùng giữa miền Bắc và miền Nam Người miềnNam sống khá thoải mái, tiêu dùng mạnh mẽ, xu hướng tiết kiệm không cao Ngượclại, người miền Bắc thì có xu hướng chủ yếu là tiết kiệm, hoạt động tiêu dùngkhông thật thoải mái, thu nhập được sử dụng trong sự tính toán chặt chẽ Qua đây,các NHTM hoạt động CVTD CN phải nắm được yếu tố này, có những sản phẩmphù hợp với tâm lý của người dân từng vùng
- Các nhân tố về pháp luật:
Đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn tới chính sách cho vay của các NHTM, chỉcần một thay đổi nhỏ về mặt pháp luật đối với hoạt động CVTD CN cũng có khảnăng gia tăng hay hạn chế nhanh chóng qui mô CVTD CN của các NHTM Khi một
NH muốn mở rộng hoạt động CVTD CN, nhưng văn bản pháp luật của nhà nướckhông có những qui định chặt chẽ, sẽ có nguy cơ xảy ra tranh chấp giữa người cho
Trang 30vay và người đi vay, và thiếu những cơ sở pháp lý để giải quyết Đây là yếu tố tiềm
ẩn những rủi ro trong hoạt động CVTD CN Mặt khác, những người đi vay thường
là cá nhân, vốn hiểu biết về mặt pháp luật là không nhiều Do đó, việc qui địnhkhông rõ ràng hay sự thay đổi lớn dễ làm chủ thể này nhầm lẫn, gây khó khăn cho
cả ngân hàng và khách hàng Các nhân tố về pháp luật có ảnh hưởng cả trong vàngoài hoạt động CVTD CN, có thể liên quan tới các vấn đề khác, và có sự ảnhhưởng gián tiếp, ví dụ như về tài sản đảm bảo, về mức lãi suất trần, lãi suất sàn, vềđối tượng cho vay…
- Tình trạng nền kinh tế:
Nền kinh tế của tất cả các quốc gia không phải lúc nào cũng giữ được tăngtrưởng, hay luôn không thay đổi, mà nó thường xuyên lâm và những cuộc suy thoái.Khi đó tương ứng là mức sống của người dân Khi nền kinh tế tăng trưởng cao, ổnđịnh, mức sống của người dân sẽ cao và ổn định (ở đây chúng ta chưa bàn tới độđồng đều), người dân sẽ tiêu dùng nhiều hơn, mạnh dạn hơn do tin tưởng hơn vàotương lai, từ đó nhu cầu đi vay tiêu dùng của họ tăng, là cơ hội mở rộng hoạt độngCVTD CN của các NHTM Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, bản thân cácNHTM cũng gặp nhiều khó khăn về nhiều mặt, trong khi người dân cũng thu hẹpchi tiêu và hạn chế nhu cầu của bản thân và gia đình, và như thế, hoạt động CVTD
CN không những khó có thể mở rộng, mà còn phải đối mặt với nguy cơ thu hẹp
- Sức ép cạnh tranh:
Cùng với quá trình hội nhập của các ngành, lĩnh vực trong nước các NHTMViệt Nam cũng đứng trước nhiều sức ép cạnh tranh rất quyết liệt; không chỉ giữacác NH trong, ngoài hệ thống với nhau, mà còn với các NH của nước ngoài do ViệtNam phải từng bước mở cửa thị trường Do vậy nó cũng sẽ ảnh hưởng đến mở rộnghoạt động CVTD CN của ngân hàng
Trang 31CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK – CHI NHÁNH MỸ HÀO –
PHÒNG GIAO DỊCH DỊ SỬ
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Agribank – Phòng giao dịch Dị Sử.
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Agribank – Phòng giao dịch Dị Sử.
2.1.1.1 Giới thiệu về trụ sở chính Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam (Agribank).
- Tên Ngân hàng: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
- Tên giao dịch: Agribank Việt Nam.
- Tên tiếng anh: Viet Nam Bank of Agriculture and Rural Development.
- Tên viết tắt: Agribank.
- Địa chỉ: Số 02 Láng Hạ - Ba Đình – Hà Nội.
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam thành lập ngày26/03/1988 theo quyết định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chínhphủ) hoạt động theo luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam Trải qua hơn 28 năm xâydựng và trưởng thành đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn ViệtNam (Agribank) đã có quy mô hoạt động lớn nhất với trên 2.300 chi nhánh vàphòng giao dịch có mặt khắp mọi vùng, miền, huyện đảo cả nước; gần 40.000 cán
bộ, nhân viên chuyên nghiệp, am hiểu, gắn bó địa phương Tính đến 30/9/2016,tổng tài sản của Agribank đạt 980.000 tỷ đồng, tổng nguồn vốn 890.000 tỷ đồng,tổng dư nợ tín dụng 720.000 tỷ đồng, trong đó tỷ lệ cho vay nông nghiệp nông thônluôn chiếm 70%/tổng dư nợ của Agribank và chiếm trên 50% tổng dư nợ của toànngành ngân hàng đầu tư cho lĩnh vực này Hiện nay, Agribank đang triển khai 7chính sách tín dụng và 02 Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thônmới và Giảm nghèo bền vững Nguồn vốn của Agribank đã và đang góp phần tạonên những thay đổi tích cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm,phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, tăng thu nhập cho khách hàng, ổn định các vấn
Trang 32đề kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn Việt Nam, cùng ngành Ngân hàng có nhiềuđóng góp tích cực đối với quá trình phát triển nền kinh tế đất nước.
2.1.1.2 Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi
nhánh Mỹ Hào – Phòng giao dịch Dị Sử.
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Mỹ Hào(NHNo&PTNT - Agribank Mỹ Hào) được thành lập từ tháng 8/2009 trên cơ sở tách 3chi nhánh ngân hàng loại 3 trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Hưng Yên và sápnhập thành một chi nhánh trực thuộc trụ sở chính Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam
Kể từ khi thành lập cho đến nay Agribank Mỹ Hào hoạt động khá hiệu quả,đóng góp thiết thực vào mục tiêu xây dựng và phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xãhội của địa phương Hiện nay, Agribank Mỹ Hào có mạng lưới gồm 5 điểm giaodịch: Hội sở NHNo&PTNT- Chi nhánh Mỹ Hào; 2 chi nhánh loại 3 trực thuộc: Chinhánh Văn Lâm; Chi nhánh Khu công nghiệp Minh Đức; 2 Phòng giao dịch: Dị Sử(thuộc hội sở Mỹ Hào); Chỉ Đạo (thuộc chi nhánh Văn Lâm) Các phòng giao dịch
đã phát huy tính năng động, tận dụng được thế mạnh của địa phương vươn lên hoạtđộng có hiệu quả
Phòng giao dịch Dị Sử nằm tại Quốc lộ 5, Xã Dị Sử, Huyện Mỹ Hào, TỉnhHưng Yên
Thành lập: 2009
Trang 332.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy Phòng giao dịch Agribank Dị Sử
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy Agribank – Phòng giao
dịch Dị Sử
( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Agribank )
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam Phòng giao dich
Dị Sử gồm 15 cán bộ công nhân viên Bao gồm: Giám đốc, Phòng quan hệ KH,Phòng kế toán Việc phân chia các phòng chủ yếu dựa vào các nghiệp vụ mà phòngđảm nhận
Giám đốc
Giám đốc Phòng Giao dịch là người đứng đầu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạncủa mình theo quy định của Pháp luật và Ngân hàng cấp trên, chịu trách nhiệm caonhất trong đơn vị trước Ban lãnh đạo Giám đốc có trách nhiệm quản lý, đôn đốc vàquyết định mọi hoạt động chính tại đơn vị
Phòng quan hệ khách hàng
- Bộ phận quan hệ khách hàng cá nhân: chịu trách nhiệm đối với những
khách hàng là cá nhân Tiếp thị, Giới thiệu các sản phẩm dịch vụ của Agribank tới
Phòng
Kế Toán
Bộ Phận Quan
Hệ Khách Hàng
Cá Nhân
Bộ Phận
Hỗ Trợ Tín Dụng
Kế Toán Giao Dịch
Kế Toán Nội Bộ
Chăm Sóc Khách HàngGiám Đốc
Trang 34KH cá nhân.Trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, tìm hiểu nhu cầu của khách hàngđối với các dịch vụ của ngân hàng cá nhân.
- Bộ phận quan hệ khách hàng doanh nghiệp: chịu trách nhiệm đối với
những khách hàng là các tổ chức, doanh nghiệp Tiếp thị, giới thiệu các sản phẩmdịch vụ của Agribank tới khách hàng doanh nghiệp.Tư vấn, đề xuất với trưởngphòng các biện pháp khai thác thị trường.Thực hiện các công việc khác do cán bộquản lý giao
- Bộ phận hỗ trợ tín dụng :Tổ chức, kiểm soát các hoạt động tín dụng nhằm
đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ tín dụng.Tổ chức, kiểm soát theodõi tình hình dư nợ, thu hồi nợ và đề xuất các giải pháp liên quan đến việc thu nợ
Phòng kế toán
- Kế toán giao dịch:Thực hiện các giao dịch với khách hàng về tiền gửi, rút
tiền, chuyển tiền, thu đổi ngoại tệ và các giao dịch vãng lai khác của khách hàng làcác tổ chức kinh tế, cá nhân.Xử lý các chứng từ kế toán và thu chi tiền mặt phát sinhkịp thời, chính xác, đầy đủ và chịu trách nhiệm về các giao dịch thực hiện
- Kế toán nội bộ: quản lý và hạch toán các khoản chi tiêu của Phòng giao,
quản lý và hạch toán tài sản cố định, chi phi chờ phân bổ và các phần hành khác củaPGD
- Bộ phận chăm sóc khách hàng: Là đầu mối tư vấn, cung cấp thông tin, hỗ
trợ khách hàng và tiếp nhận giải pháp, thắc mắc, khiếu nại của khách hàng Theodõi, thống kê, phân tích thường xuyên các lỗi, trục trặc xảy ra, thông báo để các bộphận chức năng xác định nguyên nhân, xử lý dứt điểm nhằm giảm thiểu thắc mắckhiếu nại, nâng cao sự hài lòng của khách hàng
Trang 352.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Phòng giao dịch Agribank Dị Sử
a Bảng cân đối kế toán phòng giao dịch Agribank Dị Sử
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán của Phòng giao dịch Dị Sử
Gía trị
Tỉ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
NGUỒN VỐN
HUY ĐỘNG
282.900 77,07 261.918 84,23 301.553 78,35 (20.982) (7,42) 39.635 15,13 III Phát hành
giấy tờ có giá 19.932 5,43 8.831 2,84 20.347 5,29 (11.101) (55,69) 11.516 130,40
IV Các khoản
nợ khác 28.154 7,67 5.441 1,75 19.972 5,19 (22.713) (80,67) 14.531 267,06TỔNG NỢ
Trang 36Tổng tài sản có nhiều biến động trong giai đoạn 2014-2016 Năm 2014,tổng tài sản của phòng giao dịch đạt 367.069 triệu đồng, năm 2015 đạt 310.956 triệuđồng, giảm 56.113 triệu đồng (tương đương giảm 15,29 % so với năm 2014) Sau
đó đến năm 2016 tổng tài sản tăng lên 384.768 triệu đồng, tăng 73.812 triệu đồng(tương đương tăng 23,74% so với năm 2015) Sự biến động đó chủ yếu là do sựthay đổi của cho vay KH Cho vay KH là tài sản chủ yếu của Phòng giao dịch, điều
đó thể hiện qua tỷ trọng hàng năm luôn chiếm trên 80% tổng tài sản của PGDAgribank Dị Sử
Còn về nguồn vốn thì sự thay đổi của tài sản tất yếu dẫn đến sự thay đổi củanguồn vốn, nguồn vốn bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả thì bao gồm: Tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác,Tiền gửicủa khách hàng, Phát hành giấy tờ có giá, Các khoản nợ khác
Tiền gửi và vay của các tổ chức tín dụng khác giảm mạnh trong giai đoạn này.Năm 2014 giảm 20.491 triệu đồng so với năm 2013, năm 2015 giảm 1.986 triệuđồng (tương ứng giảm 14,82% so với năm 2014)
Tiền gửi của khách hàng tăng qua các năm Đặc biệt trong giai đoạn
2013-2014 tăng mạnh Năm 2013-2014 tiền gửi của khách hàng đạt 269.502 triệu đồng (chiếm73,42% trong cơ cấu nguồn vốn) tăng 46,12% so với năm 2013, năm 2015 giảmnhưng không đáng kể còn 250.506 triệu dồng Điều này cho thấy niềm tin củakhách hàng dành cho Phòng giao dịch Agribank Dị Sử đang ngày càng được củng
cố và tăng lên, là tiền đề vững chắc cho sự phát triển lớn mạnh của Phòng giao dịchnói riêng và của Ngân hàng Agribank nói chung trong tương lai
Phát hành giấy tờ có giá và các khoản nợ khác đều giảm trong giai đoạn này.Vốn và các quỹ cũng có sự biến động Năm 2013 là 34.774 trệu đồng (chiếm10,62% cơ cấu nguồn vốn), năm 2014 tăng 1.309 triệu đồng so với năm 2013 lên36.083 triệu đồng Năm 2015 lại giảm xuống còn 34.766 triệu đồng tức là giảm1.317 triệu đồng tương đương 3,65% so với năm 2014
Trang 37b Kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động của PGD Agribank trong giai đoạn 2014 – 2016 tăngtrưởng khá tốt và đạt được những thành tựu nhất định, mang lại thu nhập tương đốilớn cho Ngân hàng:
Bảng 2.2 : Kết quả hoạt động hoạt động kinh doanh PGD
Agribank Dị Sử giai đoạn 2014 – 2016
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phòng giao dịch Agriban Dị Sử)
Qua bảng số liệu trên cho thấy NH Agribank PGD Dị Sử trong 3 năm qua hoạtđộng kinh doanh có hiệu quả đều có lãi và tăng đều qua các năm Năm 2014 lãi là4.909 triệu đồng, năm 2015 lãi 5.060 triệu đồng, tăng 151 triệu đồng so với năm
2014 với tỷ lệ tăng tương ứng là 3,08% Năm 2016 lãi là 7.073 triệu đồng, tăng2.013 triệu đồng so với năm 2015, với tỷ lệ tăng tương ứng là 39,78%
Trong 3 năm 2014 – 2016, thành tích kinh doanh đạt được đã thể hiện sựnghiêm túc, toàn diện của Ban giám đốc với các mặt hoạt động kinh doanh cũngnhư sự quyết tâm, nỗ lực cố gắng của toàn thể nhân viên trong Ngân hàng Hiện tại,
NH Agribank PGD Dị Sử đang phấn đấu hoàn thành kế hoạch kinh doanh trongnăm 2017, tạo sự chuyển biến trong kinh doanh, đảm bảo ổn định thị phần, nângcao đời sống cán bộ công nhân viên, từ đó góp phần nâng cao chất lượng ngànhngân hàng, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội
Trang 38hệ với các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế trong và ngoài Tỉnh, phát huy đượcnội lực và tranh thủ được ngoại lực Với vị trí và uy tín đã tạo dựng được, PGDAgribank Dị Sử đã hoàn thành tốt công tác huy động vốn theo kế hoạch đã xâydựng, đóng góp vào thành tích huy động vốn chung của toàn hệ thống ngân hàngAgribank.
Các kết quả đạt được trong công tác huy động vốn của PGD Agribank Dị Sửđược thể hiện qua bảng sau: