1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương – phòng giao dịch trần thái tông

56 66 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 519 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.3 Vai trò cho vay khách hàng cá nhân  Đối với khách hàng cá nhân Ngân hàng là một trung gian tài chính quan trọng, cung cấp một lượng vốn đáng kể cho các cá nhân và doanh nghiệp

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Mọi thành công trong cuộc sống luôn gắn liền với những sợ hỗ trợ, giúp đỡ dù

ít hay nhiều Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại giảng đường Đại học, theođuổi đam mê Ngân hàng của mình, tôi đã nhận được rất nhiều những sự quan tâm,giúp đỡ đến từ quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè

Lời đầu tiên của khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Tiến Sĩ VũNgọc Diệp, Giảng viên bộ môn Ngân hàng Khoa Tài chính ngân hàng đã trực tiếphướng dẫn, nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình

Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô khoa Tài chính Ngân hàng – trườngĐại học Thương mại đã dạy dỗ đào tạo và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tạitrường

Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh, chị, nhân viên Ngân hàng ThươngMại Cổ Phần Kỹ Thương – Phòng giao dịch Trần Thái Tông, đặc biệt là anhNguyễn Mạnh Hùng - Giám đốc Phòng giao dịch Em xin cảm ơn những ý kiến,đóng góp, những thông tin, số liệu sát thực của phòng đã cung cấp để em có thểhoàn thành bài khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ này

Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2019.

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC ii 3.2.2.Cải thiện quy trình, thủ tục cho vay khách hàng cá nhân 47 3.2.3.Thực hiện liên kết cho vay 48 3.2.4.Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, hạ tầng cơ sở phục vụ giao dịch với khách hàng 49 3.2.5.Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng 49 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của ngân hàng

3 Bảng 2.3 Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN / Tổng dư nợ 37

4 Bảng 2.4 Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN tại TCB - Phòng giao

5 Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ cho vay theo mục đích sử dụng 39

6 Bảng 2.6 Tình hình nợ xấu của NHTMCP Kỹ Thương - PGD TrầnThái Tông giai đoạn 2016 – 2018. 42

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của Techcombank-Phòng giao dịch

Trần Thái Tông

28

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

1 NHTMCP Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với quá trình mở cửa và phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam, kháchhàng cá nhân ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển của cácNHTM Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho cá nhân đặc biệt là các sản phẩmtín dụng đang được các ngân hàng cung cấp rất đa dạng, phong phú và trở thành nhữngcông cụ cạnh tranh chủ yếu Không chỉ những NHTMCP Việt Nam mà các Ngân hàngnước ngoài tên tuổi như HSBC, ANZ, UOB, SCB hay các Công ty tài chính mới rađời như Công Ty Tài chính Toyota Việt Nam (TFSVN), Công ty TNHH MTV TàiChính Việt Société Générale (SGVF), Công ty Tài chính Prudential Việt Nam (PruFC)cũng tham gia vào thị trường khách hàng cá nhân Điều này làm cho mức độ cạnhtranh về nhóm khách hàng này trở nên gay gắt và càng quyết liệt hơn bao giờ hết Ngay từ những ngày đầu hoạt động, Ngân hàng TMCP Kỹ Thương (TCB) đã xácđịnh khách hàng cá nhân là đối tượng khách hàng mục tiêu trong định hướng phát triểnhoạt động kinh doanh của mình Kiên định với định hướng hoạt động này, thành tích đạtđược trong những năm qua của TCB thể hiện ở vị trí là ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại ViệtNam TCB là ngân hàng đi đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam cung cấp các sảnphẩm tín dụng dành cho cá nhân như: cho vay sản xuất kinh doanh; cho vay trả góp muanhà, nền nhà, sửa chữa nhà; cho vay sinh hoạt tiêu dùng; cho vay du học

Là một trong những phòng giao dịch đầu tiên thuộc TCB chi nhánh Hoàng QuốcViệt của hệ thống, Phòng giao dịch Trần Thái Tông – Ngân hàng TMCP Kỹ Thươngtrong thời gian qua đã đạt được kết quả hoạt động khá tốt và đóng góp một phần đáng

kể vào sự thành công chung của hệ thống TCB Hoạt động cho vay đối với khách hàng

cá nhân của PGD Trần Thái Tông được triển khai khá thành công với sự đa dạng vềsản phẩm cung cấp, dư nợ cho vay khách hàng cá nhân lớn và chiếm tỷ trọng nhấtđịnh trong tổng dư nợ cho vay của chi nhánh Tuy vậy, nếu so sánh với tổng dư nợ chovay khách hàng cá nhân của toàn hệ thống TCB hay với dư nợ cho vay khách hàng cánhân của ngành ngân hàng toàn địa bàn Hà Nội thì dư nợ cho vay đối với khách hàng

cá nhân của PGD TCB thực sự vẫn còn rất khiêm tốn, chưa tương xứng với tiềm năngcủa thị trường, chưa tương xứng với vị thế của TCB

Trước thực tế đó, với việc hiểu biết về các hoạt động cho vay đối với khách hàng

Trang 6

cá nhân và tìm kiếm những giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay đối với kháchhàng cá nhân tại PGD Trần Thái Tông là rất cần thiết Chính vì vậy, em đã chọn đề tài:

“Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ

Thương – Phòng giao dịch Trần Thái Tông” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu:

- Hệ thống hóa, tổng hợp và phân tích cơ sở lý thuyết về cho vay khách hàng

cá nhân của ngân hàng thương mại

- Tìm hiểu thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại TCB – Phòng giao dịchTrần Thái Tông

- Đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng, phát triển cho vay khách hàng cá nhântại TCB – Phòng giao dịch Trần Thái Tông

3 Đối tượng nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về Cho vay khách hàng cá nhântại NHTM nói chung và thực tiễn Cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP

Kỹ Thương – Phòng giao dịch Trần Thái Tông

- Phạm vi nghiên cứu:

Về nội dung: đối tượng khách hàng cá nhân và hộ gia đình vay vốn theo các sản

phẩm cho vay cá nhân mà NH đã, đang và sẽ áp dụng

Về đánh giá thực trạng, giới hạn các dữ liệu trong khoảng thời gian 3 năm từ

2015 - 2017

4 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp thu thập và sử lý dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cập được thu thập thông qua sưu tập số liệu, tài liệu được lưu lạitrong các phòng ban của ngân hàng Ngoài ra còn tìm hiểu trong báo cáo tài chính, kếtquả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2016, 2017, 2018 của ngân hàng

Phương pháp so sánh đối chiếu số liệu:

Thứ nhất so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP KỹThương – Phòng giao dịch Trần Thái Tông giữa các năm với nhau

Thứ hai trên cơ sở so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu tiến hành đánh giá các mặtmạnh, yếu, kết quả của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP

Kỹ Thương – Phòng giao dịch Trần Thái Tông

Phương pháp phân tích tổng hợp: Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp

các thông tin đã thu thập cũng như các kết quả đã xử lý để đưa ra kết quả chung nhất

về vấn đề đang nghiên cứu Khái quát hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngânhàng TMCP Kỹ Thương – Phòng giao dịch Trần Thái Tông

Trang 7

Xử lý: Số liệu được tổng hợp, tiến hành phân tích thông qua phần mềm

Microsoft Office Excel, Microsoft Office Word để đánh giá so sánh

5 Kết cấu khóa luận:

Ngoài lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính củakhóa luận gồm ba phần:

- Chương 1: Lý luận chung về cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại NH TMCP

Kỹ Thương – Phòng giao dịch Trần Thái Tông

Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương – Phòng giao dịch Trần Thái Tông.

Trang 8

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH

HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Một số khái niệm, đặc điểm, vai trò về cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM

Cho vay là hoạt động truyền thống và quan trọng nhất của NHTM Cho vaychiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạtđộng mang lại rủi ro nhất Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM giaocho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhấtđịnh theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Khách hàng vay vốn của NHTM bao gồm các doanh nghiệp các tổ chức kinh tế,các cá nhân và hộ gia đình, trong đó khách hàng là cá nhân và hộ gia đình là bộ phậnngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động cho vay của NHTM Các cá nhân

và hộ gia đình vay tiền từ NHTM để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ chohoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh của mình

Như vậy, cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM bao gồm các hình thức cho vay

mà ngân hàng cung cấp cho các cá nhân hay hộ gia đình nhằm mục đích tiêu dùng, đầu tư hay sản xuất kinh doanh.

- Đối tượng: Là các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu vay vốn sử dụng cho

những mục đích sinh hoạt tiêu dùng hay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của cánhân hay hộ gia đình đó Khác với các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, KHCN thường

có số lượng rất lớn, nhu cầu vay vốn rất đa dạng nhưng thông thường nhu cầu vay vốncủa mỗi KHCN là không thường xuyên và chịu sự ảnh hưởng lớn bởi môi trường kinh

tế, văn hoá – xã hội

- Thời hạn vay vốn: Tuỳ thuộc vào từng mục đích vay vốn và hình thức cho vay

mà các khoản vay của khách hàng cá nhân có thời hạn: ngắn hạn, trung đến dài hạn

- Quy mô và số lượng các khoản vay: Thông thường quy mô của mỗi khoản

vay của KHCN thường nhỏ hơn các khoản vay của doanh nghiệp Tuy vậy, ở cácNHTM số lượng các khoản vay KHCN thường lớn Ở các NHTM hoạt động theo địnhhướng là ngân hàng bán lẻ, số lượng các khoản vay khách hàng cá nhân là rất lớn và

do đó tổng quy mô các khoản vay khách hàng cá nhân thường chiếm tỷ trọng lớn trongtổng dư nợ của ngân hàng

Trang 9

- Chi phí cho vay: Do các khoản vay KHCN thường có quy mô nhỏ, số lượng

các khoản vay này thường rất lớn nên các ngân hàng thường phải bỏ ra nhiều chi phí(cả về nhân lực và công cụ) trong việc phát triển khách hàng, thẩm định, xét duyệt vàquản lý các khoản vay Do đó, chi phí tính trên mỗi đồng cho vay KHCN thường lớnhơn các khoản vay Doanh nghiệp

- Lãi suất cho vay: Lãi suất của các khoản vay KHCN thường cao hơn các

khoản vay khác của NHTM Nguyên nhân là do các chi phí của cho vay KHCN lớn,các khoản vay KHCN có mức độ rủi ro cao

- Rủi ro tín dụng: Các khoản cho vay KHCN thường có nhiều rủi ro nhất đối

với ngân hàng Sở dĩ như vậy là do tình hình tài chính của KHCN thường thay đổinhanh chóng tuỳ theo tình trạng công việc và sức khoẻ của họ Trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, các cá nhân và hộ gia đình thường có trình độ quản lý yếu, thiếu kinhnghiệm, trình độ kỹ thuật và khoa học công nghệ lạc hậu, khả năng cạnh tranh trên thịtrường bị hạn chế Do đó, ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro khi người vay bịthất nghiệp, gặp tai nạn, phá sản

1.1.3 Vai trò cho vay khách hàng cá nhân

Đối với khách hàng cá nhân

Ngân hàng là một trung gian tài chính quan trọng, cung cấp một lượng vốn đáng

kể cho các cá nhân và doanh nghiệp.Các cá nhân luôn cần vốn để đáp ứng các mụcđích sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng, nguồn vốn đó có sự đóng góp quan trọng củangân hàng Nguồn vốn vay mà ngân hàng cung cấp cho các cá nhân có nhiều ưuđiểm:vốn vay này có kỳ hạn và phương thức cho vay đa dạng, đồng thời có thể ápdụng linh hoạt phù hợp với điều kiện và yêu cầu phong phú của nhiều đối tượngKHCN; Đi vay vốn giúp khách hàng cá nhân kinh doanh đạt được cơ cấu vốn tối ưu,tận dụng được nguồn chi phí thấp; ngân hàng cho vay kèm theo các điều kiện và yêucầu chặt chẽ trong hợp đồng tín dụng, tạo động lực cho KHCN hoạt động và sử dụngnguồn vốn hiệu quả hơn

KHCN có nhiêu nhu càu thiết yếu như ăn ở, mở rộng sản xuất kinh doanh, cầntích luỹ một số tiền lớn, đòi hỏi cần thời gian dài

Con người cần phải tìm cách kết hợp hài hoà giữ thoả mãn nhu cầu và yếu tố thờigian Vay vốn ngân hàng là giải pháp hữu hiệu vừa cung cấp vốn kịp thời thoả mãnnhu cầu KHCN vừa giúp họ sử dụng vốn hiệu quả

Đối với NHTM, KHCN luôn là một thị trường đầy tiềm năng KHCN rất đa

Trang 10

dạng, số lượng lớn, hoạt động linh hoạt phục vụ lợi ích cá nhân nên luôn hướng đếnkinh doanh hiệu quả, khả năng sinh lời cao Do đó, các NHTM tích cực phát triển hoạtđộng cho vay đối với KHCN Hoạt động này góp phần không nhỏ và lợi nhuận củaNHTM Lãi suất cho vay KHCN tương đối cao kéo theo tỷ suất sinh lợi cao, mặt khác

số lượng khoản vay đối với KHCN lớn trong khi từng khoản vay lại nhỏ nên rủi rothực tế không còn cao

Hoạt động cho vay KHCN được mở rộng giúp NHTM Mở rộng thị trườngKHCN, tăng thu nhập, đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ tăng tính hấp dẫn và cạnh tranhcủa ngân hàng

Đối với kinh tế - xã hội:

Hoạt động cho vay KHCN gián tiếp thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển thông quaviệc thoả mãn nhu cầu vay vốn của KHCN.Vay vốn góp phần quan trọng giúp KHCNthực hiện các nhu cầu thiết yếu như mua sắm hàng hoá dịch vụ cũng như gia tăng sảnxuất kinh doanh, qua đó thúc đẩy tiêu dùng, tăng đầu tư kích cầu làm tăng GDP củaquốc gia Như vậy, hoạt động cho vay KHCN của NHTM đã giúp nâng cao đời sốngkinh tế-xã hội, thu nhập cá nhân tăng lên, sản xuất được mở rộng tạo ra nhiều cơ hộiviệc làm mới, tỷ lệ nghịch với thất nhiệp Việc tăng tiêu dùng của KHCN kích thíchnhiều ngành sản xuát phát triền đáp ứng với nhu cầu ngày càng mở rộng và nâng caonhu cầu của người dân

Phát triển hoạt động cho vay KHCN sẽ đóng góp nhiều vào việc thực hiện vai tròquan trọng của NHTM trong chính sách đổi mới kinh tế đất nước Nguồn vốn hiệu quảđược cung cấp kịp thời, hợp lý giúp thúc đẩy các hoạt động của nền kinh tế phát triển.Khi nền kinh tế phát triển bền vững thì đời sống nhân dân cũng dần được nâng cao

1.2 Nội dung cơ bản về cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM

a.Căn cứ vào mục đích cho vay

Các khoản vay KHCN bao gồm hai hình thức: Vay tiêu dùng và Vay sản xuấtkinh doanh:

- Vay tiêu dùng: Là các khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các cá nhân,

hộ gia đình như : xây dựng sửa chữa nhà, mua sắm vật dụng gia đình, mua xe cơ giới,

du học, chữa bệnh, cưới hỏi,

- Vay sản xuất kinh doanh: là các khoản vay phục vụ mục đích bổ sung vốn

sản xuất kinh doanh, đầu tư của cá nhân, hộ gia đình: bổ sung vốn lưu động, mua sắm

Trang 11

máy móc thiết bị, đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư kinhdoanh chứng khoán,

b Căn cứ vào thời gian cho vay

Thời gian cho vay có thể là ngắn hạn (thời hạn cho vay dưới 12 tháng), trunghạn (thời hạn cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng) và dài hạn (thời hạn cho vay từ 60tháng trở lên);

c Căn cứ vào phương thức cho vay

Phương thức cho vay có thể là cho vay từng lần, cho vay trả góp, thấu chi,riêng đối các nhu cầu vay vốn bổ sung vốn lưu động thường xuyên trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh phương thức cho vay theo HMTD được sử dụng kháphổ biến

- Cho vay từng lần: Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn khách hàng

và ngân hàng làm các thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

- Cho vay trả góp: Khi vay vốn ngân hàng và khách hàng thoả thuận xác định

số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều ký hạntrong thời gian cho vay

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng thoả thuận

bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền tự có trên tài khoản kháchhàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam vềhoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

- Cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD): Ngân hàng và khách hàng xác định

và thoả thuận một mức dư nợ vay tối đa duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

d Căn cứ vào tài sản đảm bảo tín dụng

Các biện pháp đảm bảo khoản vay là yếu tố quan trọng trong việc xét duyệt chovay của ngân hàng với khách hàng, hiện tại các ngân hàng xem xét cho vay với kháchhàng dựa trên hai hình thức:

- Cho vay có tài sản đảm bảo: là các khoản vay được đảm bảo bằng tài sản

thuộc sở hữu của chính khách hàng vay vốn hoặc của người thứ ba Tài sản đảm bảocho khoản vay có thể là số dư tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm, hàng hoá, máy móc thiết

bị, bất động sản,

- Cho vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp): Là cho vay không cần đảm

bảo bằng tài sản mà dựa trên uy tín của khách hàng Ngân hàng lựa chọn các kháchhàng có uy tín và khả năng trả nợ tốt để cho vay theo hình thức này

1.2.2 Các phương thức cho vay khách hàng cá nhân của NHTM

Trang 12

Căn cứ thời hạn cho vay

- Cho vay trung hạn

Cho vay ngắn hạn là loại cho vay mà thời gian cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng

- Cho vay dài hạn

Cho vay ngắn hạn là loại cho vay mà thời gian cho vay từ trên 60 tháng

Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn vay

- Cho vay vốn cố định.

Tài sản cố định là loại tài sản tham gia vào nhiều quá trình sản xuất kinh doanh,giá trị của tài sản cố định hao mòn dần trong quá trình sản xuất kinh doanh và chuyểndần vào giá trị sản phẩm.Cho vay tài sản cố định là loại cho vay mà vốn vay sử dụngvào các mục đích mua sắm, mở rộng, duy tu tài sản cố định

- Cho vay vốn lưu động.

Khác với tài sản cố định, tài sản lưu động là những tài sản chỉ tham gia vào mộtquá trình sản xuất kinh doanh, giá trị của tài sản lưu động chuyển một lần vào giá trịsản phẩm

Cho vay vốn lưu động là loại cho vay mà mục đích để mua tài sản lưu động

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

- Cho vay sản xuất kinh doanh

Cho vay sản xuất kinh doanh là loại cho vay mà tiền vay tham gia vào quá trìnhsản xuất kinh doanh Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình bỏ vốn mua các yếu tốsản xuất sau đó thực hiện quá trình lao động để kết hợp các yếu tố sản xuất thành sảnphẩm và tiêu thụ, sau đó tiếp tục quá trình tái sản xuất

Đối với cho vay sản xuất kinh doanh có thể cho vay ngắn hạn, trung hạn hay dàihạn Thông thường đối với lĩnh vực lưu thông hàng hoá các ngân hàng thường cho vayngắn hạn

- Cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng là loại cho vay mà mục đích là để sử dụng vào tiêu dùng Khác vớicho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng vốn vay bị tiêu dùng dần không tạo ra sảnphẩm hàng hoá, vì vậy cho vay tiêu dùng phải có nguồn thu nợ độc lập với dự án, nhưnguồn tiền lương, nguồn thu từ bán các tài sản khác của người vay…

Trang 13

Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay

- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản.

Để thực hiện được nguyên tắc hoàn trả khi cho vay các ngân hàng thường ápdụng các biện pháp bảo đảm tiền vay Đảm bảo tiền vay là việc bằng cơ sở pháp lý tạothêm cho ngân hàng một nguồn thứ hai độc lập với nguồn thu từ tài sản cho vay Cácbiện pháp đảm bảo tiền vay thông thường là thế chấp, bảo lãnh, cầm cố…

Cho vay có bảo đảm bằng tài sản là loại cho vay mà hình thức bảo đảm là tài sản.Khi cho vay bảo đảm bằng tài sản song song với hợp đồng vay tiền ngân hàng vàkhách hàng ký thêm hợp đồng bảo đảm bằng tài sản Nội dung cốt lõi của hợp đồngbảo đảm bằng tài sản là nếu khách hàng không trả được nợ, ngân hàng sẽ phát mại tàisản của khách hàng hoặc của người thứ ba để lấy tiền trả nợ ngân hàng Phổ biến cáckhoản cho vay của các ngân hàng thương mại hiện nay là cho vay đảm bảo bằng tàisản Tài sản đảm bảo có thể là tài sản của người vay (thế chấp) cũng có khi của ngườithứ 3 (thế chấp bằng tài sản của người thứ ba)

- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản

Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản là loại cho vay mà biện pháp bảo đảmkhông bằng tài sản

Khi cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, biện pháp bảo đảm có thể là bảo lãnh củangân hàng khác, cho vay tín chấp…Loại cho vay không có đảm bảo bằng tài sản chiếm tỷ

lệ nhỏ trong tổng dư nợ cho vay của các ngân hàng thương mại Phổ biến nhất của loại chovay không đảm bảo bằng tài sản là cho vay tín chấp Các ngân hàng thương mại thường lựachọn những khách hàng có tín nhiệm, những khách hàng là người có thu nhập cao, có địa vị

xã hội để cho vay tín chấp Cho vay tín chấp thường là cho vay tiêu dùng Nhiều ngân hàngcho vay tín chấp là vì các mục tiêu xã hội, những dự án cho vay như vậy thường là những

dự án cho vay theo chỉ định của Chính phủ

Căn cứ vào phương thức hoàn trả

- Cho vay trả góp

Cho vay trả góp là loại cho vay mà quá trình trả nợ diễn ra đều đặn Chu kỳ trả

nợ bằng nhau, số tiền trả nợ gốc các kỳ bằng nhau

Cho vay trả góp cũng phân thành hai phương thức cho vay trả góp, hai phươngthức cho vay trả góp khác nhau ở cách tính và thu lãi tiền vay Phương thức thứ nhấtlà: để có số tiền trả nợ bằng nhau ngân hàng đã tính sẵn tiền lãi trên số tiền vay banđầu sau đó chia đều cho những kỳ trả nợ Lãi suất danh nghĩa của phương thức chovay trả góp này là lãi suất được tính trên số tiền vay ban đầu Vì vậy mà lãi suất chovay trả góp theo phương thức này thường thấp hơn lãi suất cho vay các phương thứccho vay khác Sở dĩ cho vay trả góp theo phương thức này có lãi suất thấp bởi vì nó

Trang 14

được tính trên dư nợ ban đầu khi khách hàng nhận nợ, thực tế số dư nợ giảm dần theothời gian.

Phương thức cho vay trả góp thứ hai là tính lãi trên số dư nợ thực tế Khi cho vaykhách hàng và ngân hàng thoả thuận số tiền gốc được chia đều cho các kỳ trả nợ, sốtiền lãi được tính trên số tiền gốc của kỳ trước Như vậy số tiền trả nợ không bằngnhau giữa các kỳ trả nợ do số tiền lãi nhỏ dần theo dư nợ thực tế Phương thức cho vaytrả góp thường áp dụng đối với cho vay trung, dài hạn Phương thức cho vay trả góp

mà tiền lãi được tính trên dư nợ ban đầu sau đó chia đều cho các kỳ trả nợ hiện rất phổbiến khi cho vay tiêu dùng, như cho vay mua ôtô trả góp, cho vay mua nhà trả góp…

Ưu điểm của phương thức này là khách hàng rất dễ nhớ và dễ tính toán bởi tính đềuđặn của nó

Cho vay phi trả góp.

Cho vay phi trả góp là các phương thức cho vay mà quá trình trả nợ gốc khôngđều, không đều về chu kỳ trả nợ và không đều về số tiền trả nợ từng chu kỳ.Căn cứ đểxây dựng kế hoạch trả nợ giữa ngân hàng và khách hàng là nguồn tra nợ, những dự án

có nguồn trả nợ đều thì cho vay theo phương thức cho vay trả góp Những dự ánkhông có nguồn trả nợ đều thì cho vay theo các phương thức phi trả góp Cho vay phitrả góp có rất nhiều phương thức cho vay, phổ biến hiện nay là các phương thức chovay mà quá trình trả nợ gốc do hai bên thoả thuận, quá trình trả nợ lãi trả định kỳ hằngtháng hoặc cùng kỳ với kỳ trả gốc Căn cứ để ngân hàng và khách hàng xây dựng kỳhạn trả nợ là nguồn trả trả nợ của khách hàng, đặc điểm luân chuyển vốn vay và khảnăng nguồn vốn của ngân hàng

Cho vay thấu chi.

Cho vay thấu chi, là phương thức cho vay mà theo đó ngân hàng mở cho kháchhàng một tài khoản và thoả thuận với khách hàng một hạn mức thấu chi trong mộtkhoảng thời gian nhất định

Tài khoản của khách hàng khi dư có là nguồn vốn để ngân hàng kinh doanh vàngân hàng phải trả lãi cho khách hàng Ngược lại khách hàng có thể rút quá số dư củamình đến một hạn mức nhất định mà khách hàng và ngân hàng đã thoả thuận Khi thấuchi tài khoản của khách hàng dư nợ và ngân hàng tính lãi đối với khách hàng Sảnphẩm này hiện nay rất phổ biến và thường gắn với sản phẩm thẻ ATM Cho vay thấuchi phổ biến là cho vay tín chấp tiêu dùng

Ở Việt Nam hiện nay các ngân hàng thương mại cổ phần đang đẩy mạnh sảnphẩm cho vay thấu chi, tín chấp đối với tầng lớp dân cư có thu nhập cao, ổn định và cóđịa vị xã hội Phương pháp của các ngân hàng này thường làm là đồng nhất tài khoản

Trang 15

thấu chi và tài khoản thẻ ATM Dịch vụ ngân hàng tự động ATM và cho vay thấu chihiện đang phát triển rất mạnh ở Việt Nam.

Cho vay theo hạn mức tín dụng

Ngược lại với cho vay từng lần là cho vay theo hạn mức tín dụng Cho vay theohạn mức tín dụng là phương thức cho vay mà khách hàng và ngân hàng thoả thuận vớinhau một mức dư nợ tối đa mà khách hàng được duy trì trong một khoảng thời giannhất định Trong phạm vi hạn mức tín dụng về dư nợ khách hàng có thể rút vốn và trả

nợ làm nhiều lần nhưng không được vượt quá hạn mức dư nợ đã thoả thuận với ngânhàng Hồ sơ cho vay Theo hạn mức tín dụng được lập một lần trong suốt thời gian củahạn mức tín dụng Mỗi lần rút vốn khách hàng chỉ cần lập giấy nhận nợ mà thôi Thờigian duy trì hạn mức tín dụng thông thường là một năm Hết thời hạn hạn mức tíndụng ngân hàng sẽ tiến hành đánh giá lại quá trình vay vốn, nếu thấy vốn vay an toànhiệu quả ngân hàng có thể gia hạn hạn mức tín dụng Phương thức cho vay theo hạnmức tín dụng thường áp dụng đối với các khách hàng có nhu cầu vay vốn thườngxuyên và vay vốn ngắn hạn

Các phương thức cho vay khác

Còn rất nhiều các phương thức cho vay khác như cho vay trực tiếp, cho vay giántiếp, cho vay đồng tài trợ, cho vay theo dự án, cho vay nội tệ, cho vay ngoại tệ, chovay theo hạn mức tín dụng dự phòng…

Các phương thức cho vay mà các ngân hàng thương mại thực hiện đối với kháchhàng là nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu vốn của khách hàng Việc phân loại cácphương thức cho vay lại tuỳ thuộc vào tiêu chí phân loại của người nghiên cứu

1.2.3 Quy trình cho vay KHCN tại NHTM

Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn

Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: CBTD hướng dẫn khách hàngcung cấp những thông tin về khách hàng; các quy định của NHTM mà khách hàng

Trang 16

phải đáp ứng về điều kiện vay vốn và tư vấn việc thiết lập hồ sơ cần thiết để đượcngân hàng cho vay.

- Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: CBTD hướng dẫn khách hàng hoànthiện hồ sơn xin vay

Đối chiếu và tiếp nhận hồ sơ xin vay.

CBTD làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra tính đầy đủ của những giấy tờ cóliên quan

- Các loại giấy tờ theo quy định phải lấy bản chính thì phải lấy bản chính

- Các loại giấy tờ theo quy định là bản sao công chứng thì phải lấy bản sao côngchứng

- Các loại giấy tờ theo quy định chỉ cần bản sao thì phải đối chiếu với bản gốc vàCBTD phải xác nhận là đã đối chiếu

Sau khi kiểm tra, nếu hồ sơ của khách hàng đầy đủ, CBTD báo cáo trưởngphòng tín dụng hoặc người được uỷ quyền và tiếp tục các bước trong quy trình.Nếu hồ sơ của khách hàng chưa đầy đủ, CBTD yêu cầu khách hàng hoàn thiện tiếp

hồ sơ

Bước 2: Thẩm định các điều kiện vay vốn.

Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn

CBTD kiểm tra tính đầy đủ, xác thực, hợp pháp và hợp lệ của hồ sơ vay vốn qua

cơ quan phát hành ra chúng và hoặc các kênh thông tin

- Kiểm tra hồ sơ khách hàng

- Kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ bảo đảm tiền vay

- Kiểm tra mục đích vay vốn

Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án vay vốn.

- Về khách hàng vay vốn: Cán bộ tín dụng (CBTD) phải đi thực tế tại gia đình vànơi sản xuất kinh doanh của khách hàng để tìm hiểu thêm các thông tin

- Về phương án sản xuất kinh doanh và dự án đầu tư: CBTD phải tìm hiểu về giá

cả, tình hình cung cầu trên thị trường đối với đầu vào đầu ra của sản phẩm; tìm hiểuqua các nhà cung cấp hàng hoá, thiết bị, nguyên vật liệu…tìm hiểu từ các phương tiệnđại chúng, tìm hiểu qua các báo cáo, hội thảo chuyên đề; phương án sản xuất kinhdoanh cùng loại

Kiểm tra xác minh thông tin.

Trang 17

CBTD cần phải sử dụng nhiều nguồn thông tin khác nhau để có được các thôngtin chính xác nhất và phần nào hiểu được tính cách khách hàng thông qua những thôngtin mà họ cung cấp.

CBTD tiến hành tìm hiểu và phân tích về ngành hàng mà phương án sản xuấtkinh doanh mà cá nhân cung cấp theo hướng dẫn của NHTM

Phân tích thẩm định khách hàng vay vốn

- Tìm hiểu và phân tích về tư cách và năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân

sự, năng lực điều hành quản lý sản xuất kinh doanh, mô hình tổ chức…

- Phân tích hoạt động và đánh giá tình hình hoạt động và khả năng tài chính

- Phân tích và đánh giá tình hình cá nhân quan hệ với các tổ chức tín dụng

Trang 18

Dự kiến lợi ích của ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt.

CBTD tiến hành tính toán lãi và / hoặc phí có thể thu được nếu như khoản vayđược phê duyệt Cơ sở tính toán lãi dựa trên đơn xin vay của khách hàng Trong cáctình huống cụ thể CBTD phải tính toán tới lợi ích tổng thể mà ngân hàng có được khiquan hệ tín dụng với khách hàng

Bước 3: Xác định phương thức cho vay

Việc lựa chọn phương thức cho vay phải phù hợp với đặc điểm sản xuất kinhdoanh, luân chuyển vốn của khách hàng và yêu cầu kiểm tra, kiểm soát sử dụng vốncủa NHCV

CBTD xác định phương thức cho vay theo quy chế hiện hành của NHTM

Bước 4: Xem xét khả năng nguồn vốn, điều kiện thanh toán và lãi suất cho vay của chi nhánh.

- Xem xét khả năng nguồn vốn

CBTD cùng TPTD (hoặc người được uỷ quyền ) phối hợp với Phòng/ bộ phậnphụ trách nguồn vốn để:

+ Cân đối nguồn vốn ( nội tệ, ngoại tệ ) đối với những khoản vay lớn

+ Dự tính khả năng chuyển đổi ngoại tệ đối với những khoản vay để thanh toánnước ngoài

- Xác định lãi suất cho vay

CBTD tổng hợp số liệu để tính toán và xác định mức lãi suất có thể áp dụng cho

khoản vay theo nội dung hướng dẫn tại mục 6.2, Chương V “ Xác định lãi suất cho vay”.

- Xem xét điều kiện thanh toán

CBTD cùng TPTD hoặc người được uỷ quyền) phối hợp với Phòng Thanh toánxuất nhập khẩu xác định nội dung điều kiện thanh toán và hình thức thanh toán… đốivới những khoản vay thanh toán với nước ngoài

Bước 5: Lập tờ trình thẩm định cho vay.

Trên cơ sở kết quả thẩm định theo các nội dung trên, CBTD phải lập tờ trìnhthẩm định (TTTĐ) TTTĐ phải nêu cụ thể những kết quả của quá trình thẩm định,đánh giá phương án đầu tư xin vay vốn của khách hàng cuũng như các ý kiến đề xuấtđối với các đề nghị của khách hàng

Tuỳ theo từng phương án sản xuất kinh doanh cụ thể, CBTD chọn lựa linh hoạt

Trang 19

những nội dung chính, cần thiết, có liên quan trực tiếp tới hiệu quả tài chính và khảnăng trả nợ của phương án sản xuất kinh doanh để dựa vào TTTĐ.

Đối với những hồ sơ cho vay NHCV trình lên Trụ sở chính:

Tờ trình thẩm định tại NHCV phải đảm bảo chi tiết, đầy đủ tất cả nội dung cóliên quan, làm cơ sở để các cấp lãnh đạo NHCV và Trụ sở chính xem xét

Kết cấu của một TTTĐ được thực hiện theo Phụ lục 6H

Bước 6: Tái thẩm định khoản vay.

- NHTM quy định giá trị tiền vay bắt buộc phải được tái thẩm định theo từngthời kỳ Tuy nhiên, đối với những khoản xin vay dưới mức quy định này của TổngGiám đốc nhưng có tính chất phức tạp, Giám đốc NHCV (hoặc người được uỷ quyền)

có thể quyết định tiến hành tái thẩm định khoản xin vay

- Ít nhất 02 cán bộ tham gia tổ tái thẩm định trong đó có ít nhất một trưởng hoặcphó phòng tín dụng là thành viên Giám đốc NHCV chịu trách nhiệm chỉ định thànhphần của tổ tái thẩm định đối với từng khoản vay

- Tổ tái thẩm định có trách nhiệm thẩm định lại toàn bộ hồ sơ vay vốn, tờ trìnhthẩm định của CBTD và ghi rõ ý kiến của mình trên tờ trình về việc cho vay/ khôngcho vay để trình Giám đốc NHCV hoặc người được uỷ quyền xem xét quyết định vàchịu trách nhiệm về nội dung các công việc nêu trên

- Mọi sự khác biệt giữa kết quả thẳm định và tái thẩm định có thể dẫn đến các kếtluận khác nhau về khách hàng và khoản vay đều phải trình lên Giám đốc NHCV

- Thời gian tái thẳm định không nằm trong thời gian quy định cho thẩm địnhggốc và không quá 03 ngày đối với món vay ngắn hạn và không quá 05 ngày đối vớimón vay trung và dài hạn

Bước 7: Trình duyệt khoản vay.

Việc trình duyệt khoản vay được thực hiện theo cá trường hợp sau phù hợp vớiquy định tại quy chế HĐTD và các quy định khác của NHTM

- CBTD:

+ Trình Tờ thẩm định/ tái thẩm định cùng toàn bộ hồ sơ khoản vay cho TPTD( hoặc người được uỷ quyền) ghi rõ :

(i) Ý kiến của mình về việc khách hành, phương án/ dự án vay vốn có đáp ứng

đủ các tiêu chuẩn, điều kiện để được NHCV cho vay theo quy định của pháp luật và

Trang 20

NHTM Việt Nam hay không.

(ii) Đề xuất cho vay hay không cho vay

+ Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và hợp pháp của toàn bộ hồ sơ khách hàng,tính trung thực và chính xác của tờ trình thẩm định

- TPTD (hoặc người được uỷ quyền):

+ Kiểm tra thẩm định lại toàn bộ hồ sơ và các tiêu chuẩn, điều kiện cho vay, tàisản thế chấp …theo quy định hiện hành; ghi rõ trên Tờ trình thẩm định: (i) ý kiến củamình về việc khách hàng, phương án/ dự án vay vốn có đáp ứng đủ các tiêu chuẩn,điều kiện để được NHCV cho vay theo quy định của pháp luật và NHTM hay không

và (ii) đề xuất cho vay hay không cho vay

+ Trình Giám đốc NHCV phê duyệt

+ Chịu trách nhiệm trước Giám đốc NHCV về tính đầy đủ và hợp pháp của toàn

bộ hồ sơ khách hàng, tính trung thực và chính xác của Tờ trình thẩm định do CBTDtrình;

- Giám đốc NHCV ( hoặc người được uỷ quyền):

+ Ra quyết định phê duyệt khoản vay trên cơ sở kiểm tra toàn bộ hồ sơ và Tờtrình thẩm định do TPTD trình ( có thể yêu cầu phòng Tín dụng khách hàng bổ sung

hồ sơ, tài liệu trong trường hợp cần bổ sung điều kiện vay vốn … hoặc thẩm định lại,

bổ sung , chỉnh sửa nội dung tờ trình nếu cần);

+ Giám đốc chi nhánh ngân hàng chỉ được ký phê duyệt khoản vay thuộc quyền phánquyết và khi khách hàng, phương án/ dự án vay vốn đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điềukiện theo quy định của pháp luật và của NHTM Nội dung phê duyệt khoản vay cần ghi rõphương thức cho vay, số tiền của một món vay hoặc hạn mức tín dụng

+ Nếu từ chối khoản vay thì phải ghi rõ quyết định và lý do từ chối của mình vào tờtrình thẩm định, sau đó gửi phòng tín dụng để soạn thảo văn bản trả lời khách hàng

- TPTD:

Đối với trường hợp này trưởng phòng tín dụng hoặc người được uỷ quyềncần phải:

+ Thay vì trình giám đốc Chi nhánh ngân hàng phê duyệt, trưởng phòng tín dụng

đề xuất chủ tịch hội đồng tín dụng cơ sở để họp hội đồng tín dụng cơ sở

+ Chỉ đạo CBTD chuẩn bị hồ sơ trình hội đồng tín dụng cơ sở bao gồm: Tờ trình

Trang 21

thẩm định, tái thẩm định, tái thẩm định và toàn bộ hồ sơ khách hàng vay vốn.

+ Thực hiện trách nhiệm của một báo cáo viên thẩm định tại cuộc họp hội đồngtín dụng cơ sở như quy định chi tiết tại quy chế hội đồng tín dụng

- Các thành viên HĐTD khác: Thực hiện trách nhiệm của mình tại cuộc họpHĐTD cơ sở như quy định chi tiết tại quy chế HĐTD cơ sở

Bước 8: Ký kết hợp đồng tín dụng/ sổ vay vốn, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhận giấy tờ và tài sản đảm bảo.

- Giám đốc chi nhánh Ngân hàng hoặc người được uỷ quyền sẽ là người quyếtđịnh về việc hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay có phải đưa ra côngchứng hay không

- Khoản vay được phê duyệt, Chi nhánh ngân hàng và khách hàng vay sẽ lập hợpđồng tín dụng / sổ vay vốn và hợp đồng bảo đảm tiền vay nếu có

Soạn thảo nội dung hợp đồng / sổ vay vốn.

- Khi khoản vay đã được giám đốc Chi nhánh Ngân hàng hoặc người được uỷ quyềnphê duyệt đồng ý cho vay và hình thức bảo đảm tiền vay đã được xác định, trên cơ sở nộidung, điều kiện đã được phê duyệt và mẫu hợp đồng, CBTD soạn thảo hợp đồng tín dụng/

sổ vay vốn và hợp đồng bảo đảm tiền vay cho phù hợp để trình TPTD kiểm soát

- Trong trường hợp cần thiết, CBTD phải tham khảo ý kiến của phòng/ tổ phápchế của CNNHCTBĐ hoặc thuê luật sư bên ngoài

Ký kết hợp đồng tín dụng / sổ vay vốn, hợp đồng bảo đảm tiền vay.

- TPTD kiểm tra lại các điều khoản hợp đồng tín dụng/ sổ vay vốn, hợp đồngbảo đảm tiền vay theo đúng nội dung điều kiện nội dung đã được phê duyệt vàđảm bảo chắc chắn rằng các hợp đồng này tuân các quy định hiện hành của phápluật và của NHTM, ký vào tất cả các trang của hợp đồng này để trình giám đốc

Trang 22

phê duyệt.

- Giám đốc Chi nhánh ngân hàng hoặc người được uỷ quyền chỉ được ký hợpđồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay và khi chắc chắn rằng các điều khoảntrong các hợp đồng tín dụng này tuân thủ các quy định của pháp luật và NHTM

Làm thủ tục giao, nhận giấy tờ và tài sản đảm bảo tiền vay

- Việc giao nhận giấy tờ và TSĐB từ khách hàng được thực hiện theo hướng dẫn

về bảo đảm tiền vay của NHTM

- Đối với việc nhập kho giấy tờ và tài sản đảm bảo: CBTD chịu trách nhiệm kiểmtra toàn bộ giấy tờ và TSĐB, phối hợp với các cán bộ liên quan thực hiện đúng quyđịnh về quản lý TSĐB của NHTM

Công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm.

Thực hiện theo đúng quy định của NHNN và quy định của NHTM

Bước 9: Giải ngân

CBTD phải kiểm tra, giám sát chặt chẽ các điều kiện giải ngân; mục đích, đốitượng, căn cứ để giải ngân; số tiền hoặc hạn mức được giải ngân, tiến độ giải ngân đãđược thoả thuận trong hợp đồng tín dụng và phải phù hợp với tình hình sử dụng vốncủa phương án/ dự án đầu tư vay vốn; có lưu ý đến các biến động bất thường, xấu đicủa hoạt động SXKD, tình hình tài chính, của khách hàng

Bước 10: Kiểm tra, giám sát khoản vay.

Kiểm tra và giám sát khoản vay là quá trình thực hiện các bước công việc sau khicho vay nhằm đảm bảo người vay sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả số tiền vay, đônđốc hoàn trả nợ gốc, lãi vay đúng hạn, đồng thời thực hiện các biện pháp thích hợp nếungười vay không thực hiện đầy đủ, đúng hạn các cam kết

Bước 11: Thu nợ lãi và gốc và xử lý những phát sinh.

CBTD thực hiện theo đúng hướng dẫn của NHTM

Bước 12: Thanh lý hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay

- Tất toán khoản vay

Khi khách hàng trả hết nợ, CBTD phối hợp với bộ phận kế toán, đối chiếu, kiểmtra về số tiền trả nợ gốc, lãi, phí… để tất toán khoản vay

- Thanh lý hợp đồng tín dụng/ sổ vay vốn/ hợp đồng bảo đảm tiền vay

Thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng/ sổ vay vốn/ theo thoả thuận của hợpđồng tín dụng/ sổ vay vốn/ hợp đồng bảo đảm tiền vay đã ký kết: khi bên vay trả xong

Trang 23

nợ gốc, lãi và phí (nếu có) thì hợp đồng tín dụng đương nhiên hết hiệu lực và các bênkhông cần lập biên bản thanh lý hợp đồng Trường hợp bên vay yêu cầu, CBTD soạnthảo biên bản thanh lý hợp đồng trình TPTD kiểm soát và TPTD trình lãnh đạo ký biênbản thanh lý.

Bước 13: Giải chấp tài sản bảo đảm

- Xuất kho giấy tờ và tài sản đảm bảo: CBTD chịu trách nhiệm kiểm tra toàn bộgiấy tờ và TSĐB, phối hợp với các cán bộ liên quan thực hiện theo đúng quy định vềquản lý TSĐB của NHTM

- Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm: sau khi khách hàng hoàn tất nghĩa vụ trả nợgốc và lãi cho ngân hàng, CBTD soạn thảo công văn đề nghị xoá giao dịch bảo đảm,

hồ sơ khoản vay và biên bản bàn giao tài sản trình TPTD và giám đốc Chi nhánh ngânhàng ký duyệt

Bước 14: Lưu giữ hồ sơ tín dụng và hồ sơ bảo đảm tiền vay

- CBTD lưu toàn bộ hồ sơ tín dụng, các biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay vàcác tài liệu liên quan đến khoản vay (nếu có)

- Kế toán cho vay lưu hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ, giấy tờ liên quan đến xử

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay khách hàng cá nhân của NHTM

Chất lượng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân được coi là bảo đảmkhi nó được tài trợ bởi nguồn vốn ổn đinh, thực hiện mục tiêu tín dụng, khách hàng sửdụng vốn đúng mục đích, hiệu quả, hoàn trả vỗn và lãi đúng thời hạn cam kết Để đánhgiá chất lượng chung và dài hạn với góc độ của ngân hàng thì chúng ta tính toán vàxem sét các chỉ tiêu như sau:

Chỉ tiêu dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân

Chỉ tiêu dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân phản ánh khối lượng tiền chohoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại một thời điểm Nếu dư nợ cho vaycao thể hiện ngân hàng có uy tín, cung cấp dịch vụ đa dạng, phong phú tới khách hàng

Trang 24

Ngược lại, dư nợ thấp chứng tỏ ngân hàng không có khả năng mở được nhiều khoảnvay, hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân còn yếu, khả năng tiếp thị kháchhàng còn chưa cao Tuy vậy, không có nghĩa là dư nợ càng cao thì lợi nhuận của ngânhàng càng cao vì còn phụ thuộc vào tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng.

Hiệu quả cho vay đối với khách hàng cá nhân cao chính là cơ sở để tăng dư nợcho vay, vì thế tổng dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân cho biết một phần vềchất lượng của hoạt động này

Chỉ tiêu nợ quá hạn:

Nợ quá hạn được hiểu là các khoản nợ đến hạn hoàn trả nhưng khách hàng không

có khả năng hoàn trả lại cho ngân hàng Tỷ lệ quá hạn là một chỉ tiêu quan trọng chophép đánh giá chất lượng tín dụng

Tỷ lệ nợ quá hạn phát sinh khi đến kỳ trả nợ gốc và lãi tiền vay, nếu bên vaykhông đủ tiền trả và cũng không gia hạn nợ thì ngân hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn.Đây là một tỷ lệ quan trọng phản ánh đúng hơn chất lượng của hoạt động tín dụng nếu

số nợ đó có khả năng thu hồi Tỷ lệ này thấp biểu hiện chất lượng tín dụng của ngânhàng có độ an toàn cao (mức độ rủi ro thấp) và ngược lại

Các chỉ tiêu về lợi nhuận:

Chỉ tiêu tỷ lệ lợi nhuận về hoạt

động cho vay khách hàng so với

tổng dư nợ cho vay khách hàng cá

Chỉ tiêu tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt

động cho vay cá nhân so với tổng

lợi nhuận

=

Lợi nhuận cho vay khách hàng cá

nhânTổng lợi nhuận

Chỉ tiêu này cho thấy vị trí của hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân, ngân hàng chiếm bao nhiêu phần tram tổng lợi nhuận Tỷ lệ này càng cao thì càng cho thấy ngân hàng có nhiều lợi nhuận từ hoạt động này

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM

Trang 25

1.Nhân tố chủ quan

Mỗi ngân hàng cần phải có một chính sách tín dụng phù hợp với điều kiện củariên mình và thì trường.Chính sách này đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúng vàoquỹ đạo liên quan tới việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng Khi một chính sách tín dụngkhông phù hợp, dẫn đến chất lượng hoạt động tín dụng giảm sút Và ngược lại, chínhsách tín dụng không phù hợp, dẫm đến chất lượng hoạt động tín dụng giảm sút Vàngược lại, chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút đươc nhiều khách hàng, đảm bảokhả năng sinh lời của hoạt động tín dụng

Quy mô và uy tín của ngân hàng có ảnh hưởng không nhỏ đến doanh số và chấtlượng hoạt động cho vay đối với KHCN Với những Ngân hàng có lượng vốn tự cócao, mạng lưới chi nhánh rộng khắp, thuận tiện về mặt địa lý cho người dân đến giaodịch sẽ cơ hội thành công cao trong công việc mở rộng hoạt động cho vay Bên cạnh

đó, uy tín của ngân hàng cũng là một yếu tố đóng góp đáng kể vào việc tăng khả năngthành công cho ngân hàng do tâm lí của người dân khi đến vay tại ngân hàng có uy tíncao thường an tâm hơn những ngân hàng khác

Ngân hàng có cơ cấu tổ chức đồng bộ và khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợpchặt chẽ, nhịp nhàng giữ các cán bộ, phòng ban trong Ngân hàng với nhau cũng nhưcác đơn vị kinh tế có liên quan, đảm bảo cho Ngân hàng hoạt động có thông nhất vàhiệu quả Qua đó đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng, theo dõi quản lý các khoảnvay, nâng cao hiệu quả và chất lương tín dụng

Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên Ngân hàng cũng ảnh hưởng trực tiếp đếnkhả năng hoạt động và sinh lời của mỗi ngân hàng Đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình

độ nghiệp vụ tốt, thái độ làm việc có trách nhiệm là yêu cầu hàng đầu với các ngânhàng và đặc biệt là đối với hoạt động cho vay Chất lượng nhân sự ở đây không chỉ đẻcập đến trình độ chuyên môn, mà còn là lương tâm, đạo đức nghề nghiệp, tác phong và

kỉ luật lao động của người cán bộ nhân viên Chất lượng cán bộ tín dụng tốt biểu hiện

ở sự năng động sáng tạo trong công việc, tính thần trách nhiệm và ý thức kỉ luận cao,điều này sẽ đóng góp phần nào giúp Ngân hàng vù đắp những hạn chế về công nghệ kĩ

Trang 26

thuật, và còn là thế mạnh giúp ngân hàng cạnh tranh với các đối thủ có tiềm lực côngnghệ, trang thiết bị kỹ thuật tốt hơn.

Khả năng thu nhập và xử lý thông tin

Đối với ngân hàng nói chung và chất lượng hoạt động cho vay Ngân hàng nóiriêng, thông tin là cơ sở ra quyết định cho vay và theo dõi, giá sát khoản cho vay vớimục đích đảm bảo hiệu qur tín dụng Với nững thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời thìkhả năng ngừa rủi ro, chất lượng tín dụng được nâng cao

Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động cho vay NHTM

Là công cụ thực hiện kiểm tra các hoạt động tín dụng như quy trình sử dụng vốnvay, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng Nhờ các thiêt bị tin học hiện đạingân hàng có thể cập nhật, xử lí thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác, trê

cơ sổ đó quyết định việc cho vay đúng đắn Ngoài ra, trang thiết bị tin học còn là mộttrong những phương tiệng giúp ngân hàng đơn giản hoá các thủ tục, đam lại sự tiện lợitối đa cho khách hàng, giúp mở rộng tín dụng và nâng cao uy tín cho Ngân hàng

Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cho vay nói chung củaNHTM và hoạt động cho vay KHCN nói riêng Tác động của môi trường kinh tế đốivới hoạt động cho vay KHCN của NHTM là tác động thuận chiều, tức là khi nền kinh

tế phát triển thì hoạt động cho vay KHCN cũng được mở rộng, cho vay KHCN sẽ bịthu hẹp khi nền kinh tế đi vào suy thoái hoặc trong giai đoạn khó khăn

Khi nền kinh tế tăng trưởng , thu nhập của người dân tăng cao và ổn định, mức sốngcủa dân cư được cải thiện vì vậy mà nhu cầu tiêu dùng , mở rộng sản xuất kinh doanh tăngtạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động cho vay KHCN được mở rộng Khi nền kinh tế suythoái , hoạt động sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, nhu cầu tiêu dùng của dân cư cũng giảmsút do sự lo ngại về triển vọng thu nhập giảm sút của người dân trong tương lai Điều nàylàm cho hoạt động cho vay KHCN bị ảnh hưởng tiêu cực

Lạm phát và và lãi suất trên thị trường cho vay cũng là các nhân tố tác động đếnviệc mở rộng cho vay KHCN của NHTM Khi lãi suất trên thị trường tăng cao, chi phícho việc vay vốn phục vụ cho các mục đích tiêu dùng hay sản xuất kinh doanh tăngcao điều này là nguyên nhân hạn chế nhu cầu vay vốn của người dân Cũng như vậy,khi nền kinh tế có mức lạm phát cao, hàng hoá trở nên đắt hơn, cho phí cho sinh hoạt

Trang 27

tiêu dùng cao hơn, thu nhập thực tế của dân cư giảm dẫn đến nhu cầu tiêu dùng giảm,hoạt động sản xuất kinh doanh cũng bị thu hẹp, tác động tiêu cực đến việc mở rộngcho vay của NHTM.

Xét trên khía cạnh của các NHTM, khi nền kinh tế suy thoái rủi ro trong hoạtđộng cho vay tăng, do đó các NHTM tăng cường thực hiện nhiều biện pháp hạn chếrủi ro: thắt chặt các điều kiện cho vay, quản lý chặt chẽ các khoản vay, tăng cường theodõi, thu hồi nợ, điều này hạn chế việc mở rộng cho vay nói chung và cho vay KHCNnói riêng

Môi trường văn hoá – xã hội

Môi trường văn hoá xã hội cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động cho vayKHCN tại các NHTM Sự tác động của môi trường văn hoá xã hội có thể là tác độngtích cực –kích thích sự phát triển hoặc tác động tiêu cực - hạn chế sự phát triển của củahoạt động cho vay KHCN Một số yếu tố văn hoá xã hội có thể tác động đến hoạt độngcho vay KHCN bao gồm: Yếu tố về nhân khẩu học, thói quen tiêu dùng, trình độ dântrí, phong tục tập quán, bản sắc dân tộc,

Quy mô dân số lớn, dân số trẻ và có thu nhập cao là môi trường lý tưởng choviệc phát triển hoạt động cho vay của NHTM Tuy nhiên, yếu tố trình độ dân trí, tậpquán và thói quen tiêu dùng lại là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc mở rộng chovay KHCN

Môi trường pháp lý

Hoạt động kinh doanh của NHTM đặc biệt là hoạt động cho vay chịu sự ảnhhưởng của rất nhiều quy định, văn bản pháp luật có liên quan từ Luật các Tổ chức tíndụng, Luật Dân Sự, Luật đất đai, các quy định về thực hiện giao dịch bảo đảm, đăng

ký cầm cố thế chấp , các quy định về xử lý tài sản,

Trong môi trường pháp lý chặt chẽ, đồng bộ, bảo vệ được quyền lợi hợp phápcủa các bên tham gia, hoạt động cho vay có nhiều cơ hội được phát triển, người đivay sẽ sẵn sàng vay vốn và quan trọng hơn các NHTM cũng mạnh dạn và dễ dàng

mở rộng hoạt động cho vay của mình Ngược lại, trong môi trường pháp lý không

rõ ràng chặt chẽ và đồng bộ, quyền lợi của người đi vay và đặc biệt là của ngườicho vay không được bảo vệ chính đáng , hoạt động cho vay sẽ bị hạn chế và khóphát triển

Các yếu tố từ phía khách hàng vay vốn

Trang 28

Đây là yếu tố quyết định đến việc cho vay của NHTM Các NHTM có cho vayhay không phụ thuộc chủ yếu vào đặc điểm của từng khách hàng vay vốn Khi thẩmđịnh và xét duyệt cho vay các NHTM thường xem xét đến các yếu tố sau từ mỗi kháchhàng:

Uy tín (Character) là ý thức trách nhiệm hoàn trả lại khoản vay của người vay.

Vì không có một phương pháp định lượng chính xác nào để đánh giá uy tín, cho nênNHTM sẽ quyết định một cách chủ quan liệu người vay có khả năng trả khoản vay nàyhay không NHTM sẽ kiểm tra những khoản nợ của người vay trước đây, xem xétnhững báo cáo tín dụng, và trình độ học vấn cũng như kinh nghiệm kinh doanh củangười vay Các vấn đề khác liên quan đến cá nhân người vay và trình độ, kinh nghiệmcủa người vay cũng sẽ được xem xét

Năng lực (Capacity): nói đến khả năng người vay có tiền để thanh toán các khoản

vay hay không Vì đây là nguồn cơ bản để người vay trả các khoản vay, NHTM muốn biếtchính xác kế hoạch trả nợ của người vay trong tương lai NHTM sẽ xem xét luồng tiềntrong kinh doanh, thời gian chi trả, và khả năng chi trả thành công khoản vay

Vốn (Capital:) là tiền của người vay đã đầu tư và chí tiêu này cho biết người vay

sẽ thua lỗ bao nhiêu khi công việc kinh doanh không thành công NHTM muốn ngườivay thế chấp tài sản riêng và chịu trách nhiệm về rủi ro tài chính khi hỏi vay vốn Ngânhàng

NHTM xem xét chỉ số nợ của người vay để hiểu được tổng nợ trên tổng đầu tưcủa khách hàng

Thế chấp (Collateral): hay sự bảo lãnh của bên thứ ba là một hình thức khác

người vay có thể đảm bảo với NHTM Nếu lượng tiền của người vay không đủ trả nợ,NHTM vẫn được đảm bảo bằng nguồn thanh toán khác Nếu người vay không trả được

nợ, NHTM sẽ thu hồi và thanh lý máy móc thiết bị, nhà xưởng, các khoản phải thu,hàng tồn kho Hợp đồng cho vay nên xác định cẩn thận những mục được coi là khoảnthế chấp Trong một số trường hợp NHTM có thể yêu cầu bên bảo lãnh thứ ba ký giấybảo lãnh cam kết sẽ thanh toán khoản vay nếu người vay (bên được bảo lãnh) khôngthể trả nợ

Điều kiện khác (Conditions): liên quan đến hoàn cảnh kinh tế của từng địa

phương, từng quốc gia Liệu thu nhập của người vay có thể bị ảnh hưởng ? Nếu nềnkinh tế bị suy thoái, liệu thu nhập của người vay có giảm mạnh hay không, hoặc có thểkhông bị ảnh hưởng Những khách hàng có thu nhập ổn định không bị ảnh hưởng nhiềubởi nền kinh tế thì thông thường sẽ được các NHTM ưu ái hơn

Ngày đăng: 15/01/2020, 19:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w