1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao năng lực cạnh cho công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng hoa kỳ

64 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 181,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Một là, hệ thống hoá cơ sở lý luận năng lực cạnh tranh của doanh ngiệp bao gồm:các khái niệm, đặc điểm, nội dung, quy trình nâng cao năng lực cạnh tranh c

Trang 1

TÓM LƯỢC

1 Tên đề tài: Nâng cao năng lực cạnh cho công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây

dựng Hoa Kỳ

2 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Lan Anh Lớp: K51K1

3 Giáo viên hướng dẫn: TS Đỗ Thị Bình

4 Thời gian nghiên cứu đề tài: Năm 2018

5 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Một là, hệ thống hoá cơ sở lý luận năng lực cạnh tranh của doanh ngiệp bao gồm:các khái niệm, đặc điểm, nội dung, quy trình nâng cao năng lực cạnh tranh của DN.Hai là, tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công

ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ để thấy được những thành tựu đã đạtđược và hạn chế mà công ty còn tồn tại, đồng thời xác định nguyên nhân từ kết quảcủa việc so sánh với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường

Ba là, từ cơ sở lý luận đã được hệ thống cùng với những đánh giá khách quan vềthực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa

Kỳ, đề tài đưa ra các giải pháp, đề xuất nhằm nâng cao NLCT của công ty

6 Nội dung chính

Khóa luận gồm có phần mở đầu và 3 chương chính:

Phần mở đầu: Nêu tổng quan về đề tài nghiên cứu bao gồm tính cấp thiết nghiêncứu đề tài nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH đầu tư thiết kế và xâ dựngHoa Kỳ, tổng quan tình hình nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới, xác lập các vấn

đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương phápnghiên cứu và kết cấu đề tài

Chương 1: Chương này đề cập một số cơ sở lý luận cơ bản về cạnh tranh và nângcao năng lực cạnh tranh gồm: Các khái niệm và lí thuyết có liên quan, mô hình và nộidung nghiên cứu đề tài: “ Nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH đầu tưthiết kế và xây dựng Hoa Kỳ”, các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp

Chương 2: Chương này tập trung vào phân tích và đánh giá thực trạng năng lựccạnh tranh của công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ thông qua kết quảcác phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu, bao gồm thực trạng về hoạt động kinh

Trang 2

doanh của công ty, các nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài, môi trường ngànhảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựngHoa Kỳ; nhận diện các đối thủ chính của công ty trên thị trường tỉnh Vĩnh Phúc, cáctiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối và tuyệt đối của công ty TNHH đầu tưthiết kế và xây dựng Hoa Kỳ.

Chương 3: Trong chương này đưa ra các kết luận về thực trạng năng lực cạnhtranh của công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ Những thành công đạtđược và những hạn chế còn tồn tại, nguyên nhân của hạn chế, sau đó đưa ra các dự báothay đổi môi trường kinh doanh và các định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nângcao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ

7 Kết quả đạt được

ST

T Tên sản phẩm

Số lượng Yêu cầu khoa học

1 Báo cáo chính thức khóa luận tốt nghiệp 1 Đảm bảo tính logic, khoa học

2 Bộ số liệu tổng hợp kết quả điều tra 1 Trung thực, khách quan

3 Tổng hợp ghi chép, kết quả phỏng vấn 1 Trung thực, khách quan

Xác nhận của GVHD Sinh viên thực hiện

Nguyễn Lan Anh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Nâng caonăng lực cạnh tranh cho công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ” em đãnhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ phía nhà trường, các thầy cô và toàn thể ban lãnhđạo và cán bộ nhân viên công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ Em xingửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Đỗ Thị Bình- giáo viên hướng dẫn, em đã nhận đượcnhững lời khuyên bổ ích, quý báu từ cô để hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thương Mại, các thầy

cô trong trường nói chung và các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh nói riêng đãtận tình giảng dạy, chia sẻ những kiến thức hữu ích và tạo cho em có điều kiện tốt nhất

để hoàn thành khóa luận và có một lượng kiến thức nhất định làm hành trang để bắtđầu một hành trình mới, cần phải tự lập, tự tin hơn

Và em cũng xin cảm ơn các anh chị trong ban lãnh đạo và đội ngũ nhân sự trongcông ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ đã cho em cơ hội được học tập,tìm hiểu về công ty, cung cấp cho em những số liệu cần thiết để hoàn thành bài khóaluận

Tuy nhiên, do khả năng còn nhiều hạn chế, bài làm không thể tránh khỏi việc tồntại thiếu sót, bất cập, em mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ thầy cô để em có thểhoàn thiện hơn hệ thống kiến thức của mình, rút ra bài học quý báu để áp dụng vàocông việc sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2019

Trang 4

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

3 Xác lập các vấn đề nghiên cứu 4

4 Mục tiêu nghiên cứu 4

5 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Kết cấu đề tài 7

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 8

1.1.Các khái niệm, lý thuyết có liên quan 8

1.1.1.Các khái niệm cơ bản 8

1.1.2.Phân loại năng lực cạnh tranh 10

1.1.3.Các lý thuyết cơ bản về cạnh tranh 12

1.2.Phân định nội dung nghiên cứu 15

1.2.1.Mô hình nghiên cứu 15

1.2.2.Nội dung nghiên cứu 15

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HOA KỲ 19

2.1.Khái quát về công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ 19

2.1.1.Giới thiệu về công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ 19

2.1.2.Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh 19

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Đầu tư Thiết kế và Xây dựng Hoa Kỳ 20

2.1.4.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3 năm gần đây 20

2.2 Đánh giá ảnh hưởng nhân tố môi trường đến năng lực cạnh tranh của công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ 21

2.2.1.Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến NLCT của công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ 21

2.2.2.Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong đến năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ 24

2.3 Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ 25

Trang 5

2.3.1.Nhận diện các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty TNHH đầu tư thiết kế

và xây dựng Hoa Kỳ 25

2.3.2.Nhận diện đối thủ cạnh tranh chính của công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng

Hoa Kỳ 30

Công ty TNHH Trung Thành 31

2.3.3.Đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối của công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ 32

2.3.4.Đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối của công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ so với đối thủ cạnh tranh 35

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HOA KỲ 40

3.1.Các kết luận về thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ 40

3.1.1 Những thành công về năng lực cạnh tranh của công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ 40

3.1.2 Những hạn chế về năng lực cạnh tranh của công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ 41

3.1.3 Nguyên nhân của những hạn chế về năng lực cạnh tranh của công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ 42

3.2 Các dự báo thay đổi môi trường kinh doanh và định hướng phát triển của công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ 43

3.2.1 Dự báo thay đổi môi trường ngành kinh doanh 43

3.2.2 Định hướng phát triển của công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ trong tương lai 43

3.3 Các đề xuất nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ 44

3.3.1 Các giải pháp trọng tâm trước mắt 44

3.3.2 Các giải pháp căn cơ lâu dài 46

KẾT LUẬN 49 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của công ty từ 2016-2018 20 Bảng 2.2 Độ quan trọng của các yếu tố cấu thành NLCT của công ty

Bảng 2.3 Điểm mạnh, điểm yếu của công ty TNHH đầu tư thiết kế và

Bảng 2.4 Bảng đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố cấu thành NLCT 32 Bảng 2.5 Bảng đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của công ty với

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh tồn tại như một quy luật kinh tế kháchquan và do vậy cạnh tranh được coi là động lực phát triển của mỗi doanh nghiệp nóiriêng và của nền kinh tế nói chung Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự phát triển củamọi thành phần kinh tế, góp phần xoá bỏ những độc quyền, bất hợp lý, bất bình đẳngtrong kinh doanh Kết quả của quá trình cạnh tranh sẽ quyết định doanh nghiệp nàotiếp tục tồn tại và phát triển còn doanh nghiệp nào sẽ bị phá sản và giải thể Do đó, vấn

đề nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đã trở thành một vấn đề quan trọng

mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh

tế sâu rộng như hiện nay Với sự ra đời hàng loạt doanh nghiệp, công ty kinh doanhkhiến cho thị trường kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt Và tất nhiên rằng vớinhững doanh nghiệp không có những chiến lược đúng đắn, không kịp thời nắm bắttình hình thì rất dễ bị tụt lai phía sau và lâu dần dẫn đến phá sản Tục ngữ có câu

“Cùng ngành nghề chứ không cùng lợi nhuận” cạnh tranh là sự tất yếu của thươngtrường Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp chính là sự so sánh, đối chứng sức mạnh cơbản giữa các doanh nghiệp, cạnh tranh có thể xuất hiện trên nhiều phương diện:thương hiệu, chất lượng, mẫu mã, giá cả… Do vậy để có thể tồn tại, đứng vững trênthương trường và thắng được ĐTCT thì tất yếu doanh nghiệp phải chuẩn bị tốt cácnguồn lực để chấp nhận cạnh tranh, chấp nhận thay đổi để tốt hơn, để phát triển

Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ,

cá nhân em nhận thấy rằng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc công ty có rất nhiều đối thủcạnh tranh Đó là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng như: Công tyTNHH Trung Thành, Công ty TNHH MTV đầu tư xây dựng thương mại Phúc Long,Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Phát Công ty đang phải đối mặt vấn đềnan giải là làm sao để có sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh Để giải quyết đượcvấn đề đó, công ty cần phải không ngừng nghiên cứu, cập nhật tình hình thị trường vàbiết rõ các đối thủ cạnh tranh để có giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh cho mình, ngày càng phát triển không chỉ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc mà còn

mở rộng hoạt động kinh doanh sang các thị trường khác

Trang 9

Với sự phát triển nhanh chóng của xã hội, nhu cầu tăng cao của người tiêu dùngcũng như sự gia nhập của nhiều doanh nghiệp vào ngành làm cho công ty phải đối mặtvới sự cạnh tranh gay gắt Đối diện với thực tế về trình độ công nghệ mới, kỹ năngquản lý, năng lực tài chính, đội ngũ nguồn nhân lực phải có kiến thức về thiết kế xâydựng và phải nhạy bén cập nhật những sự thay đổi mới trên thị trường Công tyTNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ đã bộc lộ nhiều những hạn chế trong côngtác quản lý, khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong và ngoài nước khitham gia đấu thầu dự án xây dựng các công trình lớn Vì vậy, để cho công ty phát triểnmạnh mẽ bền vững nên em chọn đề tài nghiên cứu: “Nâng cao năng lực cạnh tranh củaCông ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ” làm đề tài khóa luận, với hy vọngđóng góp một phần công sức nhỏ bé vào sự phát triển của công ty.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Vấn đề nâng cao NLCT của DN là vấn đề được rất nhiều DN quan tâm và coi đónhư là một chiến lược kinh doanh thành công Chính vì vậy, đã có nhiều cá nhânnghiên cứu đề tài này trên thế giới và cả trong nước

2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới

Vấn đề nâng cao NLCT của kinh tế nước ngoài đã được rất nhiều nhà nghiên cứu,các nhà quản lý DN quan tâm nghiên cứu Liên quan đến đề tài này đã có các công trìnhnghiên cứu khoa học đề cập đến điển hình như:

[1] Đề tài nghiên cứu của tác giả Ambastha Ajitabh, Kirankumar Momaya(2004) “nâng cao năng lực cạnh tranh của các công ty phần mềm tại Ấn Độ” Sự khởiđầu đầy biến động của thế kỷ mới đã mang đến những thách thức mới cho các công ty,ngành công nghiệp và quốc gia Thành công trong những thời điểm như vậy là đòi hỏinhững quan điểm mới về năng lực cạnh tranh, khả năng cạnh tranh Cấu trúc chi tiếtcác vấn đề liên quan đến năng lực cạnh tranh của các công ty phần mềm ở Ấn Độ đãxác định những điểm yếu trong việc hiểu về khái niệm và việc thực hiện nó là nguyênnhân gốc rễ Đánh giá các tài liệu liên quan đến năng lực cạnh tranh, bằng cách phânloại nó ở ba cấp độ, cho thấy rõ tầm quan trọng của cấp độ doanh nghiệp Trọng tâmcủa bài viết này là đánh giá tài liệu ở cấp độ doanh nghiệp và nghiên cứu các khuônkhổ và mô hình liên quan đến năng lực cạnh tranh Các nghiên cứu được phân loại sâuhơn trên khung Hiệu suất của quy trình tài sản (APP) Các tiêu chí và nguồn chính củanăng lực cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp được tổng hợp và mô tả bằng đồ họa như ý

Trang 10

nghĩa của năng lực cạnh tranh Chọn khung và mô hình năng lực cạnh tranh đã đượcxem xét và phân loại Một ma trận mẫu có thể giúp chọn các khung và mô hình đượctrình bày Tiện ích của khung hiệu suất sử lý tài sản (APP) như một công cụ để cạnhtranh tích hợp và chiến lược được khám phá Cuối cùng, học hỏi từ đánh giá và ýnghĩa của chúng được liệt kê.

[2] Đề tài nghiên cứu của tác giả Sudhir Kumar Găngal, K Momayaand Sushil(11/2009), “Nâng cao năng lực cạnh tranh công nghệ của ngành viễn thông tại ẤnĐộ” Đề tài nhằm tìm hiểu các vấn đề trong lĩnh vực viễn thông Ấn Độ về khả năngcạnh tranh công nghệ tụt hậu và tìm hiểu xem các công ty phát triển sản phẩm viễnthông Ấn Độ có thể nhảy vọt hay không, mặc dù là người đến sau Nguyên nhân củakhả năng cạnh tranh công nghệ thấp của các công ty phát triển sản phẩm viễn thông

Ấn Độ xuất phát từ toàn bộ hệ sinh thái của ngành viễn thông Ấn Độ gồm chính phủ,các công ty điều hành, hiệp hội ngành công nghiệp, công ty phát triển sản phẩm vàviện nghiên cứu và học thuật Một nỗ lực đã được thực hiện để xác định nguyên nhângốc rễ của vấn đề được bổ sung bằng cách nghiên cứu những gì đã xảy ra trong mộtkịch bản quốc tế tương tự bằng cách lấy một trường hợp của Huawei (Trung Quốc)

2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước

Vấn đề nâng cao NLCT của nền kinh tế không chỉ có nhà nghiên cứu, các DNtrên thế giới quan tâm, ở trong nước vấn đề này cũng được các nhà nghiên cứu, cácnhà hoạch định chính sách, quản lý DN đặc biệt quan tâm Liên quan đến đề tài này ởViệt Nam có những công trình nghiên cứu khoa học, luận án tiến sĩ kinh tế đề cập đếnnhư:

[1] Luận án TS của Phạm Thu Hương (2017) về: “Năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp nhỏ và vừa, nghiên cứu trên địa bàn Hà Nội”, đề tài nghiên cứu vềNLCT và các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của DN nhỏ và vừa, qua đó đề xuất cácgiải pháp nhằm nâng cao NLCT của DN nhỏ và vừa ở Việt Nam

[2] Luận văn thạc sỹ kinh tế của Đoàn Mạnh Thịnh (2010) về: “Nâng cao nănglực cạnh tranh của tổng công ty thương mại Hà Nội trong điều kiện hội nhập kinh tếquốc tế” đề tài nghiên cứu về thực trạng NLCT của công ty thương mại Hà Nội qua đóđưa ra những đề xuất, giải pháp để hoàn thiện NLCT của mình

[3] Đề tài nghiên cứu của Ths Bùi Khánh Vân về: “Nâng cao năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” (2012) Kết quả của đề tài là

Trang 11

việc tác giả đưa ra được những cách tiếp cận mới về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh,

các phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên phương diện lýthuyết, thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp việt nam từ đó đưa ra

được một số đề xuất nhằm nâng cao NLCTcủa các doanh nghiệp Việt Nam.

[4] Khóa luận tốt nghiệp về “giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty

cổ phần xuất nhập khẩu và hợp tác đầu tư Vilexim chi nhánh Hải Phòng”- sinh viên LêDuy Thắng- khoa quản trị doanh nghiệp, trường Đại học Thương Mại Đề tài nàynghiên cứu những lý luận cơ bản về cạnh tranh và nâng cao NLCT, đồng thời phântích thực trạng về NLCT, đánh giá NLCT Từ thực trạng của công ty đề xuất các giảipháp nâng cao NLCT của công ty

Qua tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước thì đề tài “ Nâng cao nănglực cạnh tranh của công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ” mang tính mới

và chưa có đề tài nghiên cứu

- Thực trạng NLCT của Công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ sovới đối thủ cạnh tranh trên thị trường như thế nào?

- Để nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty TNHH đầu tư thiết kế và xâydựng Hoa Kỳ cần những giải pháp gì?

4 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH đầu tư thiết kế và xâydựng Hoa Kỳ” được thực hiện nhằm 3 mục đích sau:

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận năng lực cạnh tranh của doanh ngiệp bao gồm: cáckhái niệm, đặc điểm, nội dung, quy trình nâng cao năng lực cạnh tranh của DN

- Tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công tyTNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ

Trang 12

- Từ cơ sở lý luận đã được hệ thống cùng với những đánh giá khách quan vềthực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa

Kỳ, đề tài đưa ra các giải pháp, đề xuất nhằm nâng cao NLCT của công ty

5 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: là các yếu tố ảnh hưởng, các yếu tố cấu thành, mô

hình và quy trình nâng cao NLCT của Công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng HoaKỳ

Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: đề tài tiến hành nghiên cứu việc nâng cao NLCT của Công ty

TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ trên thị trường tỉnh Vĩnh Phúc

+ Về thời gian: các dữ liệu, thông tin phục vụ cho nghiên cứu đề tài được thu

thập trong thời gian từ 2016 đến nay, đề tài có ý nghĩa ứng dụng đến năm 2025

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu:

Vận dụng các kiến thức về quản trị chiến lược để đánh giá năng lực cạnh tranhtổng thể của công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ so với các đối thủcạnh tranh, từ đó chỉ ra được NLCT tương đối của công ty TNHH đầu tư thiết kế vàxây dựng Hoa Kỳ trên thị trường Với cách tiếp cận đánh giá NLCT tổng thể của DN

đề tài sẽ xây dựng được các yếu tố cấu thành NLCT của công ty, nhận diện các ĐTCTcủa công ty, đánh giá được NLCT tuyệt đối và tương đối của công ty trên thị trường,làm cơ sở để nhận diện các thành công và hạn chế về NLCT của DN và từ đó đưa racác biện pháp khả thi nhằm nâng cao NLCT của doanh nghiệp

6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Đề tài sử dụng cả hai nguồn dữ liệu là dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp

a Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cập được thu thập thông qua số liệu, tài liệu được lưu lại trong cácphòng ban, báo cáo tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2016, 2017,

2018 của công ty được cung cấp bởi phòng kế toán và phòng kinh doanh của công ty.Nguồn tài liệu bên ngoài doanh nghiệp: thu thập dữ liệu từ các bài báo, phương tiệntruyền thông thông tin từ các tổ chức, thông tin thương mại, các cơ quan nhà nước vềcông tác hoạch định chiến lược trên mạng internet; giáo trình quản trị chiến lược củatrường Đại học Thương Mại; các công trình nghiên cứu trước đó có liên quan đến đề

Trang 13

tài nghiên cứu như luận văn trên thư viện trường Đại học Thương Mại.

b Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua việc phỏng vấn và điều tra khảo sát

 Phỏng vấn:

- Đối tượng được phỏng vấn:

Bảng 1.2 Danh sách đối tượng được phỏng vấn

3 Nguyễn Mạnh Hùng Giám đốc kinh doanh

- Mẫu phiếu phỏng vấn và kết quả phỏng vấn được đính kèm trong phụ lục 1

 Điều tra khảo sát:

Sau khi phỏng vấn, tác giả tập hợp được các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranhcủa công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ và tiến hành điều tra đối vớinhân viên và một số khách hàng của công ty

- Đối tượng điều tra: tiến hành phát 20 phiếu, trong đó nhân viên 10 phiếu và kháchhàng 10 phiếu, thu về đủ 20 phiếu

- Danh sách các đối tượng được điều tra và thông tin đính kèm trong phụ lục 2

- Nội dung điều tra: Tiến hành điều tra nhằm định rõ độ quan trọng của từng nhân

tố cấu thành năng lực cạnh tranh của công ty TNHH đàu tư thiết kế và xây dựng Hoa

Kỳ và xác định khả năng đáp ứng các yếu tố đó của công ty cùng với các đối thủ cạnhtranh Từ đó tính toán được năng lực cạnh tranh tuyệt đối và tương đối của công ty

- Thời gian tiến hành điều tra khảo sát: phiếu điều tra được phát từ ngày22/01/2019 và thu về vào chiều ngày 23/01/2019

6.3 Phương pháp phân tích dữ liệu

Sau khi có kết quả phỏng vấn và thu về 20 phiếu điều tra khảo sát, tác giả tiếnhành tổng hợp và phân tích các dữ liệu thu thập được bằng cách kết hợp cả duy vậtbiện chứng và xử lý dữ liệu bằng excel Nói cách khác, đề tài sử dụng cả hai phương

Trang 14

pháp phân tích định tính và định lượng để xác định năng lực cạnh tranh của công tyTNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ nhằm nhận diện chính xác các nhân tố ảnhhưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty

Đối với các dữ liệu, tác giả phân tích bằng cách tổng hợp các dữ liệu thứ cấp tìm

ra các tiêu chí nâng cao năng lực cạnh tranh, quy định điểm đánh giá với mức điểmđánh giá từ 1-5 (với 1 – không quan trọng; 2 – ít quan trọng; 3 – trung bình; 4 – kháquan trọng; 5 – rất quan trọng), sau tính ra năng lực cạnh tranh tuyệt đối dựa vào côngthức DSCTDN = và dựa vào công thức DSCTSS để tính ra được năng lực cạnh tranh tươngđối Sử dụng phương pháp tổng hợp, từ những lần phỏng vấn trực tiếp và quan sát tổnghợp những thông tin thu được đã thu thập cũng như các kết quả qua xử lý để đưa ra kếtquả chung nhất về tình hình hoạch định chiến lược, phân tích môi trường chiến lượccủa công ty

Xử lý bằng excel: Số liệu được tổng hợp, tiến hành phân tích thông qua phầnmềm Microsoft Office Excel, Microsoft Office Word để đánh giá so sánh

7 Kết cấu đề tài

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, đề tài được kết cấu thành 3 chương:

- Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh và nâng cao năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp

- Chương 2: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH đầu tưthiết kế và xây dựng Hoa Kỳ

- Chương 3: Các kết luận và đề xuất nâng cao năng lực cạnh tranh của Công tyTNHH đầu tưu thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ

Trang 15

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Các khái niệm, lý thuyết có liên quan

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh

Ngày nay, thuật ngữ “cạnh tranh” được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong nềnkinh tế thị trường, cạnh tranh vừa là môi trường vừa là động lực của sự phát triển kinh

tế - xã hội Do vậy, cạnh tranh có thể được hiểu như sau:

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995): Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạtđộng tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhàkinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu nhằm giành cácđiều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất

Theo Michael Porter (1996): “Cạnh tranh là việc đấu tranh hoặc giành giật từ một

số đối thủ về khách hàng, thị phần hay nguồn lực của các DN Tuy nhiên, bản chất củacạnh tranh ngày nay không phải tiêu diệt đối thủ mà chính là DN phải tạo ra và manglại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ có thểlựa chọn mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh.” Định nghĩa này cho thấy cạnhtranh mang tính chất lành mạnh, nhằm phục vụ nhu cầu khách hàng ngày một tốt hơn

và gia tăng thị phần, và là một cuộc tranh tài giữa các doanh nghiệp, kết quả là độnglực phát triển của kinh tế - xã hội

Như vậy có thể nhận thấy có rất nhiều các khái niệm khác nhau về cạnh tranh,tuy nhiên có thể rút ra một số các vấn đề chính sau đây khi nói tới vấn đề cạnh tranh:

- Mục tiêu của cạnh tranh: Tìm kiếm lợi nhuận và nâng cao vị thế của doanh

nghiệp trên thương trường đồng thời làm lành mạnh hóa các quan hệ xã hội mà bảnchất là cố gắng giành lấy phần thắng về phía mình trong môi trường cạnh tranh

- Phải có nhiều chủ thể cùng tham gia cạnh tranh, cùng hướng tới một đối tượng

- cái mà các chủ thể phải cạnh tranh nhau nhằm chiếm đoạt được nó

- Phương pháp trong cạnh tranh: Tạo và vận dụng những lợi thế so sánh trong

việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh khác

- Việc cạnh tranh phải được diễn ra trong một môi trường cạnh tranh cụ thể, đó

là các ràng buộc chung mà các chủ thể tham gia cạnh tranh phải tuân thủ

Trang 16

Ngày nay hầu hết các nước đều thừa nhận và coi cạnh tranh không chỉ là môitrường mà nó còn là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội Do vậy cạnh tranh cóthể nói là sự phấn đấu vươn lên giành vị trí đứng đầu trong lĩnh vực hoạt động bằngcách cập nhật sử dụng công nghệ tiên tiến, nghiên cứu tạo ra sản phẩm, dịch vụ tối ưu.

1.1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh

Khái niệm năng lực cạnh tranh được đề cập đầu tiên ở Mỹ vào đầu những năm

1990 Theo Aldington Report (1985): “ DN có khả năng cạnh tranh là DN có thể sảnxuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá cả thấp hơn các đối thủ kháctrong nước và quốc tế Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc đạt được lợi ích lâudài của DN và khả năng đảm bảo thu nhập cho người lao động và chủ DN” Theo Bộthương mại và Công nghiệp Anh (1998) đưa ra định nghĩa “Đối với DN, năng lực cạnhtranh là khả năng sản xuất đúng sản phẩm, xác định đúng giá cả và vào đúng thờiđiểm Điều đó có nghĩa là đáp ứng nhu cầu khách hàng với hiệu suất và hiệu quả hơncác DN khác”

Tuy nhiên, khái niệm năng lực cạnh tranh đến nay vẫn chưa được hiểu một cáchthống nhất Theo Bukley (1988), năng lực cạnh tranh của DN cần được gắn kết vớiviệc thực hiện mục tiêu của DN với 3 yếu tố: Các giá trị chủ yếu của DN, mục đíchchính của DN và các mục tiêu giúp các DN thực hiện các chức năng của mình

Theo quan điểm của diễn đàn kinh tế thế giới (1997), định nghĩa: “Năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp là khả năng cạnh tranh, năng lực mà doanh nghiệp có thể tựduy trì vị trí của nó một cách lâu dài và có ý trí trên thị trường cạnh tranh, đảm bảothực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi cho việc tài trợ những mục tiêucủa doanh nghiệp, đồng thời thực hiện những mục tiêu doanh nghiệp đề ra”

Theo M Porter (1990), năng suất lao động là thước đo duy nhất về năng lực cạnhtranh Tuy nhiên, các quan niệm này chưa gắn với việc thực hiện các mục tiêu vànhiệm vụ của DN

Từ những cách hiểu trên, có thể hiểu khả năng cạnh tranh của một DN là khảnăng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộngmạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi íchkinh tế cao và bền vững

Trang 17

Như vậy, NLCT không phải là chỉ tiêu đơn nhất mà mang tính tổng hợp, bao gồmnhiều chỉ tiêu cấu thành và có thể xác định được cho nhóm doanh nghiệp (ngành) vàtừng doanh nghiệp.

1.1.2 Phân loại năng lực cạnh tranh

1.1.2.1 Năng lực cạnh tranh của quốc gia, vùng

Năng lực cạnh tranh quốc gia là yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh củatất cả các sản phẩm trên thị trường nội địa và xuất khẩu Theo diễn đàn kinh tế thế giới

1997 (WEF), thì NLCT quốc gia được hiểu là “sức mạnh thể hiện trong hiệu quả kinh

tế vĩ mô, đó là năng lực của một nền kinh tế đạt được và duy trì mức tăng trưởng bềnvững, thu hút đầu tư, bảo đảm ổn định kinh tế xã hội, nâng cao đời sống người dântrên cơ sở xác định các chính sách, thể chế bền vững tương đối và các đặc trưng kinh

tế khác”

Như vậy, NLCT quốc gia có thể được hiểu là việc xây dựng một môi trường cạnhtranh kinh tế chung, đảm bảo phân bố có hiệu quả các nguồn lực, để đạt và duy trì mứctăng trưởng cao, bền vững

Theo WEF (1997) có 8 nhân tố xác định năng lực cạnh tranh quốc gia bao gồm: độ

mở kinh tế, chính phủ, thể chế, tài chính, công nghệ, lao động, kết cấu hạ tầng, quản trị.Đến năm 2000, chỉ số cạnh tranh quốc gia của WEF được sử dụng từ năm 1997kết hợp với hai chỉ số mới: chỉ số NLCT tăng trưởng (GCI) và chỉ số NLCT hiện tại(CCI) Các chỉ số này được xây dựng chủ yếu dựa trên quan điểm về khả năng cạnhtranh quốc gia của M.Porter, J.Shách, A.Warner và các kinh tế gia của WEF

1.1.2.2 Năng lực cạnh tranh của ngành

Trong cạnh tranh ngành có chủ thể cạnh tranh là ngành Nhưng do khái niệmngành khá trừu tượng và khó tách bạch rõ ràng phạm vi ngành nên cạnh tranh ngành

có ý nghĩa gần với cạnh tranh nhóm sản phẩm (như cạnh tranh ngành dệt may thực ra

là cạnh tranh nhóm sản phẩm dệt may)

Năng lực cạnh tranh của một ngành là khả năng đạt năng suất cao, sử dụng đầuvào thấp nhất để tạo được nhiều đầu ra nhất trong một ngành Cũng có cách tiếp cậnkhác, NLCT của một ngành là khả năng của ngành đó trong việc tạo ra việc làm và thunhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập quốc tế Cách tiếp cận này sát vớithực tiễn khi người ta đánh giá so sánh NLCT của một ngành giữa các quốc gia khácnhau

Trang 18

Một số tiêu chí đánh giá NLCT ngành là mức lợi nhuận bình quân ngành, tỷtrọng của ngành trong cơ cấu kinh tế, các sản phẩm mũi nhọn của ngành, hệ số lợi thế

so sánh hiện hữu (RCA – Revealed Comparative Advantage: xác định trên cơ sở tỷ lệgiữa tỷ trọng xuất khẩu một mặt hàng của một quốc gia trong tổng kim ngạch xuấtkhẩu mặt hàng đó của quốc gia với tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng đó củathế giới so với tổng kim ngạch xuất khẩu của thế giới trong một năm), tỷ lệ nội địahóa, số lượng các bằng phát minh và sáng chế trong ngành, mức vốn đầu tư, tốc độphát triển của ngành công nghiệp cơ bản và công nghiệp hỗ trợ (bổ trợ)

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến NLCT ngành, có thể chia theo các nhóm nhân

tố sau: điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên; trình độ phát triển khoa học –công nghệ; nguồn nhân lực; kết cấu hạ tầng; trình độ tổ chức quản lý ngành; thể chếkinh tế – xã hội

Theo mô hình kim cương của Micheal Porter, lợi thế cạnh tranh của một DN, mộtngành không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố bên trong nội bộ DN mà còn phụ thuộc vàocác yếu tố bên ngoài trong môi trường kinh doanh quốc gia bao gồm: các điều kiện vềyếu tố sản xuất, sức cầu về hàng hóa, các ngành phụ trợ, môi trường cạnh tranh ngành

và vai trò của Chính phủ

1.1.2.3 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Một doanh nghiệp được coi là có NLCT và được đánh giá là có thể đứng vữngcùng các DN khác thì các sản phẩm cung ứng ra thị trường phải có chất lượng cao và

có mức giá thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh cấp DN được đo bằng các chỉ số như mức độ đáp ứng nhucầu khách hàng về chất lượng dịch vụ; khả năng marketing, quảng cáo nhằm xây dựnghình ảnh, thương hiệu riêng; khả năng huy động vốn, năng lực tài chính của công tycũng được sử dụng nhằm đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp;…

Mỗi doanh nghiệp đều có NLCT, có thế mạnh riêng của mình, DN cần phải biếtđược để tận dụng những thế mạnh và năng lực nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh, tạo rasức hấp dẫn cho sản phầm, dịch vụ của mình, từ đó nâng cao doanh thu, lợi nhuận

Trang 19

1.1.3 Các lý thuyết cơ bản về cạnh tranh

1.1.3.1 Lý thuyết về nguồn lực, năng lực của doanh nghiệp ( Resource-based view)

Lý thuyết dựa trên nguồn lực (RBV - Resources-based view) được giới thiệu bởicác tác giả Lippman & Rumelt (1982), Wernerfelt (1984), Diericks & Cool (1989),Grant (1991), Barney (1991, 1996), Peteraf (1993), Maijoor & Van Witteloostuijn(1996), Miller & Shamsie (1996), Markides & Williamson (1996) Cách tiếp cận dựatrên nguồn lực có hai mục tiêu là phân loại các hình thức khác nhau của nguồn lực vàcác nguồn lực sở hữu liên kết với nhau để hình thành và tạo ra lợi thế cạnh tranh từ lợithế so sánh (Makadok, 2001; Wilcox & Zeithmal, 2001) Lý thuyết này dựa vào tiền

đề các DN trong cùng một ngành thường sử dụng những chiến lược kinh doanh khácnhau

Barney (1991) đã định nghĩa “Nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm tất cả các tàisản, khả năng, quy trình tổ chức, thuộc tính công ty, thông tin, kiến thức,…kiểm soátbởi một công ty cho phép nó nhận thức và thực hiện chiến lược nâng cao hiệu suất vàhiệu quả của nó” Ông cũng giải thích rằng chỉ có một số loại “thuộc tính công ty” cóthể tạo thành “các nguồn lực công ty”

“Có nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra danh sách các thuộc tính của công ty có thểđược phân loại thành ba loại: nguồn lực vật chất…nguồn lực con người…và các nguồnlực tổ chức… Nguồn lực vật chất bao gồm công nghệ, kỹ thuật được sủ dụng trongmột công ty Nguồn lực tổ chức bao gồm cấu trúc chính thức, hệ thống lập kế hoạch,kiểm soát, phối hợp chính thức, cũng như các mối quan hệ phi chính thức giữa cácnhóm trong công ty và giữa một công ty và những yếu tố môi trường của nó” (Barney,1991)

Theo Barney (1991), một nguồn lực tạo nên lợi thế cho DN trong cạnh tranhphải thoả mãn 4 điều kiện sau: (1) giá trị, (2) hiếm, (3) khó bắt chước, (4) không thểthay thế, được gọi tắt là VRIN (Valuable, Rare, Inimitable, Non-substitutable) Tuynhiên, trong môi trường cạnh tranh hiện nay, DN cạnh tranh không chỉ bằng sự khácbiệt về nguồn lực mà tập trung vào khả năng phối hợp và sử dụng nguồn lực một cáchhiệu quả nhằm đạt mục tiêu chiến lược của mình (Sanchez & Heene, 1996) Đây cũng

là một hạn chế của lý thuyết nguồn lực khi chỉ nhấn mạnh đến yếu tố nội tại mà không

Trang 20

không xem xét đến các yếu tố môi trường kinh doanh, những áp lực cạnh tranh củangành kinh doanh.

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa nguồn lực của doanh nghiệp và duy trì lợi thế

Từ đó giúp cho DN tận dụng được cơ hội và né tránh các mối đe doạ hiện hữu trongmôi trường kinh doanh của DN

- Hiếm:

Một nguồn lực có giá trị mà có mặt ở các DN khác thì không được xem là nguồnlực hiếm Nguồn lực hiếm là nguồn lực mà chỉ có ở DN và được DN sử dụng trongchiến lược tạo ra giá trị cho doanh DN, đem lại lợi thế cạnh tranh DN (Barney, 1991)

Duy trì lợi thế cạnh tranh

Trang 21

lực không thể bị thay thế bằng những nguồn lực có giá trị thay thế tương đương về mặtchiến lược (Barney, 1991).

Như vậy, lý thuyết cạnh tranh dựa vào nguồn lực của DN đã đề cao vai trò củayếu tố nội tại – nguồn lực của DN sở hữu khi xây dựng chiến lược kinh doanh Lýthuyết này nhấn mạnh đến các đặc điểm của nguồn lực (Barney, 1991) là có giá trị,hiếm, khó bắt chước và không thể thay thế sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh cho DN Tuynhiên, trong môi trường cạnh tranh hiện nay, DN cạnh tranh không chỉ bằng sự khácbiệt về nguồn lực mà tập trung vào khả năng phối hợp và sử dụng nguồn lực một cáchhiệu quả nhằm đạt mục tiêu chiến lược của mình (Sanchez & Heene, 1996) Đây cũng

là một hạn chế của lý thuyết nguồn lực khi chỉ nhấn mạnh đến yếu tố nội tại mà khôngxem xét đến các yếu tố môi trường kinh doanh, những áp lực cạnh tranh của ngànhkinh doanh

1.1.3.2 Lý thuyết về đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh của DN được đánh giá theo một mô hình chung Dưới đây làcác bước xây dựng mô hình đánh giá NLCT tổng thể của DN theo giáo trình Quản trịchiến lược (2011) của trường Đại học Thương Mại:

Bước 1: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh (NLCT marketing vàNLCT phi marketing) của doanh nghiệp Tùy theo đặc thù của từng DN sẽ xây dựng

bộ tiêu chí NLCT khác nhau

Bước 2: Đánh giá tầm quan trọng (Ki) cho mỗi NLCT này từ 1.0 (quan trọngnhất) đến 0.0 (không quan trọng) dựa vào ảnh hưởng (mức độ, thời gian) của từngNLCT đến vị thế chiến lược hiện tại của DN Mức phân loại thích hợp có thể được xácđịnh bằng cách so sánh những ĐTCT thành công với những DN không thành công.Tổng độ quan trọng của tất cả các NLCT này bằng 1

Bước 3: Đánh giá xếp loại (Pi) cho mỗi NLCT từ 4 (nổi bật) đến 1 (kém) căn cứcách thức mà định hướng chiến lược hiện tại của DN phản ứng với các NLCT này.Việc xếp loại ở bước này căn cứ vào đặc thù của DN trong khi tầm quan trọng ở bước

2 phải căn cứ vào ngành hàng

Bước 4: Nhân Ki với Pi để xác định số điểm quan trọng của từng NLCT

Bước 5: Cộng điểm quan trọng của từng NLCT để xác định tổng số điểm quantrọng của NLCT tổng thể của DN Tổng số điểm quan trọng nằm từ 4.0 (tốt) đến 1.0(kém) và 2.5 là giá trị trung bình

Trang 22

1.2 Phân định nội dung nghiên cứu

1.2.1 Mô hình nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu đề tài gồm 4 bước:

Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu đề tài

Nguồn: Tác giả

1.2.2 Nội dung nghiên cứu

1.2.2.1 Nhận diện đối thủ cạnh tranh chính của doanh nghiệp

Người ta có câu: “biết người biết ta trăm trận trăm thắng” Trong kinh doanhcũng vậy, một doanh nghiệp muốn chiến thắng được các đối thủ cạnh tranh của mìnhcần phải nhận diện đúng đối thủ của mình là ai? Họ như thế nào?

Trong cùng một khu vực, bạn có thể có nhiều hơn một ĐTCT Bạn cần phải đánhgiá những điểm mạnh và điểm yếu của tất cả các công ty này khi coi họ là ĐTCTchính Bạn có thể xác định ĐTCT dựa trên dịch vụ của bạn hoặc theo thị trường nơibạn đang kinh doanh; thậm chí là theo nhóm chiến lược dựa trên mức giá và chiếnlược tiếp thị họ sử dụng

Mỗi DN phải có chiến lược riêng, xác định cái gì có ý nghĩa nhất trong hoạt độngkinh doanh của mình

Những người làm marketing cần phải biết rõ các vấn đề về ĐTCT:

- Những ai là ĐTCT của doanh nghiệp?

- Chiến lược của họ như thế nào?

- Mục tiêu của họ là gì?

- Các điểm mạnh điểm yếu của họ như thế nào?

- Cách thức phản ứng của họ ra sao?

Nhận diện các ĐTCT chính của công ty

Nhận diện các tiêu chí đánh giá NLCT của công ty

Đánh giá NLCT tuyệt đối của công ty

Đánh giá NLCT tương đối của công ty

Trang 23

1.2.2.2 Nhận diện các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty

Để đánh giá NLCT của một DN phải dựa trên các tiêu chí cụ thể để có một đánhgiá cụ thể và khách quan nhất Có 2 nhóm tiêu chí đánh giá NLCT của DN:

a Nhóm các tiêu chí marketing

Theo bài giảng quản trị chiến lược, thuộc bộ môn quản trị chiến lược, khoa quản trị doanh nghiệp, trường Đại học Thương Mại thì “Năng lực cạnh tranhmarketing của doanh nghiệp là tất cả năng lực marketing (NLCT hiển thị) của DN” như:năng lực xúc tiến, phân phối, năng lực về chất lượng, giá cả sản phẩm, …

Các DN hoạt động sản xuất kinh doanh ở những ngành, lĩnh vực khác nhau có cácyếu tố đánh giá NLCT khác nhau Mặc dù vậy, vẫn có thể tổng hợp được các yếu tốđánh giá NLCT của một DN bao gồm:

Giá cả sản phẩm và dịch vụ

Chất lượng sản phẩm, dịch vụ

Kênh phân phối sản phẩm và dịch vụ bán hàng

Thông tin và xúc tiến thương mại

Năng lực nghiên cứu và phát triển

Thương hiệu và uy tín của DN

Các tiêu chí này nhằm đánh giá khả năng marketing của một DN nhằm xây dựnghình ảnh, thương hiệu của mình trở nên gần gũi, quen thuộc với nhiều người Từ đó,sức hút của công ty với khách hàng sẽ mạnh hơn, tiếp cận được nhiều khách hàng hơn.Các tiêu chí marketing có vai trò hết sức quan trọng trong việc tìm kiếm khách hàng

về cho DN, do vậy rất cần được chú trọng và xây dựng chiến lược marketing cụ thể

b Nhóm các tiêu chí phi marketing

Bên cạnh nhóm tiêu chí về markesting thì việc đánh giá NLCT của DN còn dựatrên tiêu chí phi marketing Nhóm tiêu chí này bao gồm các tiêu chí sau:

Trang 24

Khả năng chiếm lĩnh thị trường cao, nhanh chóng nhận được sự đón nhận củakhách hàng chứng tỏ doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao.

Vị thế về tài chính

Khi DN có khả năng huy động vốn tốt, vị thế về tài chính tốt thì đồng nghĩa vớiviệc thực hiện các chiến lược, săn nguồn lực giỏi là rất nhanh chóng vì thế NLCT lúcnày là rất tốt

Năng lực quản trị và lãnh đạo

Đội ngũ lãnh đạo giỏi sẽ đưa ra được phương hướng đúng đắn cho doanh nghiệpđưa doanh nghiệp phát triển mạnh hơn, nâng cao năng lực cạnh tranh cho DN

Nhóm các tiêu chí này thể hiện khả năng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụcủa doanh nghiệp; nguồn tài chính lớn, thường xuyên, liên tục giúp hoạt động sản xuấtdiễn ra liên tục, không bị gián đoạn, các nhà lãnh đạo có năng lực sẽ xây dựng phongcách làm việc chuyên nghiệp cho doanh nghiệp, đưa ra các chiến lược kinh doanh hiệuquả,… Tóm lại, các tiêu chí phi marketing được xây dựng nhằm đánh giá chất lượngsản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp nhờ quan sát quá trình nghiên cứu và thực hiệnchiến lược kinh doanh

1.2.2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối của doanh nghiệp

Để đánh giá sức cạnh tranh tuyệt đối của danh nghiệp người ta sử dụng công thứctích điểm đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như sau:

: Điểm đánh giá NLCT tổng thể của doanh nghiệp

: Điểm bình quân tham số i của tập mẫu đánh giá

: Hệ số độ k quan trọng của tham số i

Các bước xây dựng mô hình đánh giá NLCT tuyệt đối của doanh nghiệp:

Bước 1: xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh (NLCT marketing vàNLCT phi marketing) của doanh nghiệp

Bước 2: Đánh giá tầm quan trọng () cho mỗi NLCT này từ 1.0 quan trọng nhấtđến 0.0 không quan trọng dựa trên ảnh hưởng (mức độ, thời gian) của từng NLCT đến

vị thế chiến lực hiện tại của DN Mức phân loại thích hợp có thể xác định bằng cách sosánh những ĐTCT thành công với những DN không thành công trên thị trường mụctiêu Tổng độ quan trọng của tất cả những năng lực này bằng 1

Trang 25

Bước 3: Đánh giá xếp loại () cho mỗi NLCT từ 5( Rất tốt) đến 1 (Không tốt) căn

cứ cách thức mà định hướng chiến lược hiện tại của DN phản ứng những NLCT này.Bước 4: Nhân Ki với Pi để xác định số điểm quan trọng của NLCT

Bước 5: Cộng điểm quan trọng của từng NLCT để xác định tổng số điểm quantrọng nằm từ 5.0 (Rất tốt) đến 1.0 (Không tốt) và 3 là giá trị trung bình Từ đó, đưa rakết luận về năng lực cạnh tranh tuyệt đối của doanh nghiệp

1.2.2.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh

Để đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp người ta sử dụngcông thức sau:

DSCTSS=

DSCTSS: Chỉ số sức cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp

DSCTDS : Sức cạnh tranh của DN chuẩn đối sánh (ĐTCT trực tiếp có vị thế dẫn đạohoặc thách thức trên cùng thị trường mục tiêu của doanh nghiệp nghiên cứu; hoặc làđối thủ được đánh giá có NLCT mạnh và hội nhập hữu hiệu trên thị trường tổng thể)Sau khi xác định được ĐTCT của doanh nghiệp ta tiến hành so sánh NLCT củacông ty với ĐTCT cũng dựa trên bảng tiêu chí đánh giá NLCT của doanh nghiệp, đểxác định NLCT của doanh nghiệp so với ĐTCT như thế nào

Dựa trên những tổng điểm quan trọng đã thu thập được từ NLCT của doanhnghiệp lập tỷ lệ để cho thấy công ty có chiếm được ưu thế so với ĐTCT cùng ngànhhay không, từ đó đánh giá được sự chủ động của doanh nghiệp trước những thay đổi

và đe dọa từ ĐTCT

Các bước xây dựng mô hình đánh giá NLCT tương đối của doanh nghiệp:

- Bước 1: Xác định ĐTCT chủ yếu của doanh nghiệp (ĐTCT trực tiếp có vị thếdẫn đạo hoặc thách thức trên cùng thị trường mục tiêu của doanh nghiệp nghiên cứu,hoặc là đối thủ được đánh giá có NLCT mạnh và hội nhập hữu hiệu trên thị trườngtổng thể)

- Bước 2: Xây dựng bảng đánh giá NLCT tuyệt đối của ĐTCT này

- Bước 3: Chia tổng điểm quan trọng NLCT của doanh nghiệp cho tổng điểmquan trọng NLCT của ĐTCT để nâng cao NLCT tương đối của doanh nghiệp

Trang 26

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HOA KỲ

2.1 Khái quát về công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ

2.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ

Công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ thành lập ngày 01/04/2008,với số vốn điều lệ là sáu tỷ đồng dưới sự điều hành của tổng giám đốc là ông ĐàmHữu Vũ Trụ sở chính của công ty tại thôn An Lão, xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Tường,tỉnh Vĩnh Phúc

Công ty TNHH Đầu tư Thiết kế và Xây dựng Hoa Kỳ từ khi thành lập đến nay đãtrải qua hơn 10 năm phát triển, ngày càng tạo được uy tín trong lĩnh vực xây dựng.Trên chặng đường hình thành và phát triển của mình, công ty đã có những định hướngđúng đắn, coi trọng việc xây dựng công ty vững mạnh toàn diện, củng cố hoàn chỉnh

hệ thống lãnh đạo tạo nguồn vốn đầu tư với tinh thần gọn, mạnh, hiệu quả, tăng cườngtạo nguồn vốn đầu tư, bồi dưỡng đào tạo cán bộ, phát huy nhân lực của công ty Chínhnhờ vậy, đến nay công ty đã có đội ngũ cán bộ chỉ huy quản lý, kỹ thuật có kinhnghiệm, đội ngũ nhân viên, công nhân kỹ thuật giỏi nghiệp vụ chuyên môn, thành thạotay nghề

Bên cạnh đó, công ty cũng luôn chú trọng tăng cường đầu tư trang thiết bị mớihiện đại nhằm nâng cao năng lực sản xuất, đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng và

sự phát triển của công ty, tuân thủ nguyên tắc quản lý theo hệ thống, đồng bộ có tính

ổn định lâu dài để bất cứ công trình nào cũng đạt được chất lượng tốt Trong suốtnhững năm qua, công ty đã có rất nhiều sự cố gắng không biết mệt mỏi với phươngchâm và mục tiêu hoạt động là “Chất lượng - tiến độ- hiệu quả”

Chính điều này đã góp phần đem lại những bước tăng trưởng vượt bậc cho công

ty để có thể đứng vững trên thị trường và khẳng định vị thế của mình

Trang 27

và khu công nghiệp… Bên cạnh đó công ty còn kinh doanh bất động sản, buôn bán tưliệu sản xuất, vật liệu xây dựng.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Đầu tư Thiết kế và Xây dựng Hoa Kỳ

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Đầu tư Thiết kế và Xây dựng

Hoa Kỳ

(Nguồn : Hồ sơ doanh nghiệp)

Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty được xây dựng và hoạt động theo mô hìnhchức năng Đây là kiểu tổ chức phổ biến ở các công ty hiện nay, tương đối gọn nhẹ,phù hợp với lĩnh vực kinh doanh và quy mô sản xuất của doanh nghiệp

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3 năm gần đây

Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng

Hoa Kỳ 3 năm gần đây

cụ thể: năm 2017 so với 2016 tăng 9,105 tỷ đồng tương tứng tăng 12,90%, năm 2017

so với 2018 tăng 14,546 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ là 18,25 % Tốc độ tăng lợi nhuận củacông ty có sự biến động đáng kể, cụ thể là năm 2017 so với năm 2016 lợi nhuận giảm

Trang 28

0,488 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ giảm 30,31%, năm 2018 lợi nhuận tăng 0,291 tỷ đồng

so với năm 2017 tương ứng tỷ lệ tăng 25,94% Điều này cho thấy hoạt động kinhdoanh của công ty vẫn chưa thực sự hiệu quả, các công tác quản trị của công ty cònnhiều hạn chế Vì vậy các nhà lãnh đạo cần có các biện pháp để không ngừng cải thiệntình hình tài chính của công ty để lợi nhuận thu được tăng đều qua các năm

2.2 Đánh giá ảnh hưởng nhân tố môi trường đến năng lực cạnh tranh của công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ.

2.2.1 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến NLCT của công

ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ

2.2.1.1 Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô

Trong hoạt động kinh doanh, công ty không tồn tại độc lập mà tồn tại trong mộtmôi trường gồm rất nhiều mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau Các nhân tố này tuy

ở bên ngoài nhưng nó có ảnh hưởng rất lớn đối với hoạt động sản xuất, thi công củacông ty, chi phối xu hướng hành động của công ty Các nhân tố này bao gồm:

Kinh tế:

Năm 2018 đánh dấu kỷ lục về tăng trưởng kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài

và kim ngạch thương mại Theo số liệu của Tổng cục thống kê, tăng trưởng kinh tếtrong năm 2018 tăng 7,08%, mức tăng trưởng này vượt mục tiêu 6,7% đặt ra và là mứctăng trưởng cao nhất trong 10 năm trở lại đây Theo báo cáo của Bộ Xây dựng, trongnăm 2018 tốc độ tăng trưởng của ngành xây dựng ở mức cao so với kế hoạch, cao hơnbình quân chung cả nước Giá trị sản xuất xây dựng đạt 9,2% so với kế hoạch đề ra từ8,46% đến 9,21%, kết quả này góp phần quan trọng đưa Việt Nam vào top những nềnkinh tế tăng trưởng nhanh nhất thế giới Có thể nói, công ty TNHH đầu tư xây dựng vàthiết kế Hoa Kỳ đang đứng trước cánh cửa cơ hội giúp công ty mở rộng thị trường vàthị phần

Hơn nữa, trong năm 2018, dòng vốn FDI vào ngành xây dựng cũng đang tăng,con số này đã đạt 6,6 tỷ USD Chứng tỏ Việt Nam ngày càng thu hút được nhiều nhàđầu tư nước ngoài, làm cho vốn tại các doanh nghiệp tăng lên Bên cạnh đó, chính phủcũng có vai trò to lớn trong việc điều tiết nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa thông qua các chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ, các chính sách, đường lối,phương hướng của Nhà nước luôn có ảnh hưởng sâu sắc và mạnh mẽ đến hoạt động

Trang 29

kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt trong thời kì hội nhập Đây chính là những yếu

tố thuận lợi cho sự phát triển của ngành xây dựng trong năm 2019

Chính trị - pháp luật:

Những chính sách, đường lối của chính phủ Việt Nam luôn hấp dẫn các nhà đầu tưtrong nước cũng nhà đầu tư nước ngoài vì Việt Nam là một trong số những nước cómôi trường chính trị ổn định Đặc biệt trong xu thế mở, điều này sẽ có lợi cho cácdoanh nghiệp trong nước nói chung và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xâydựng nói riêng Những năm qua, chính phủ luôn có các chính sách ưu tiên về vay vốn,các điều kiện về bảo hộ kinh doanh, điều kiện về tài chính, tín dụng cho các doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng

Trong năm 2018, Bộ xây dựng đã thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về đẩymạnh công tác cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi chongười dân, doanh nghiệp, Bộ xây dựng đã thực hiện bãi bỏ 5 ngành nghề đầu tư kinhdoanh có điều kiện không thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiệncủa Luật đầu tư; đơn giản hóa và bãi bỏ 85% tổng số điều kiện đầu tư kinh doanh.Đồng thời, Bộ Xây dựng tiếp tục rà soát, đề xuất bãi bỏ 04 ngành, nghề đầu tư kinhdoanh có điều kiện đang được quy định tại Luật Đầu tư để thay bằng hình thức quản lýkhác Việc rà soát, cắt giảm điều kiện đầu tư, kinh doanh được cải thiện rõ rệt với việcbãi bỏ tới 89 điều kiện (41,3%), đơn giản hóa 94 điều kiện (43,7%), giữ nguyên 32điều kiện (15%) trên tổng số 215 điều kiện đầu tư kinh doanh các lĩnh vực quản lý nhànước của Bộ Xây dựng Cấp phép xây dựng trực tuyến cấp độ 3 đã giúp giảm 2/3 sốthời gian làm thủ tục

Trình độ công nghệ:

Hiện nay, công nghệ ngày càng phát triển, máy móc đã dần thay thế con ngườitrong các công trình xây dựng Trong quá trình xây dựng, có nhiều công đoạn mà máymóc, công nghệ không thể thay thế hoàn toàn con người nhưng nếu thiếu công nghệcông việc sẽ vất vả hơn, mất nhiều thời gian hơn để hoàn thành công việc Công tyTNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ đã nắm bắt, cập nhật kịp thời các sản phẩmcông nghệ vào sản xuất thi công như: máy đầm, máy xúc, máy cắt, các thiết bị hàn,…Các thiết bị được nhập khẩu từ các nước có công nghệ tiên tiến như; Đức, Thuỵ Điển,Canada,… và một số được nhập ở trong nước Tất cả đều trong trạng thái hoạt động tốt

và luôn được kiểm tra theo định kỳ

Trang 30

Các phòng kế toán và phòng kinh doanh được trang bị máy tính, máy in, máyscan, máy fax để liên lạc trong nội bộ, hay liên lạc với khách hàng thuận lợi và chuyênnghiệp hơn.

2.2.1.2 Ảnh hưởng của môi trường ngành

Nhà cung ứng:

Nhà cung cấp là yếu tố không thể thiếu trong quá trình kinh doanh, họ cung cấpsản phẩm đầu vào cho nhà kinh doanh Lựa chọn được nhà cung ứng có uy tín có chấtlượng, có tiềm lực sẽ tạo cho công ty một thế mạnh trong cạnh tranh về giá cả, chấtlượng, chương trình chiết khấu Nhận thức được tầm quan trọng của nhà cung ứng đốivới hoạt động kinh doanh của mình, công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa

Kỳ rất chú trọng trong việc thiết lập mối quan hệ với các nhà cung ứng Hiện nay nhàcung cấp chính của công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ là Công ty cổphần Prime Group Đây là nhà cung cấp tin cậy của công ty và cũng là điểm mạnh làmtăng sức cạnh tranh cho công ty

Khách hàng:

Công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ là một công ty chuyên vềthiết kế và xây dựng các công trình nên nhóm khách hàng hướng tới là các cá nhân-ban ngành - tập thể - doanh nghiệp có nhu cầu xây dựng các công trình giao thông,thuỷ lợi… Công ty có thể đáp ứng yêu cầu của khách hàng khá tốt từ khâu tư vấn, thiết

kế cho đến khi khởi công xây dựng và hoàn thành sản phẩm

Vì đặc thù của ngành xây dựng hạ tầng hầu hết khách hàng thông qua đấu thầutìm kiếm người bán đáp ứng được tất cả các yêu cầu của mình Có thể nói khách hàngtrong ngành xây dựng là những người nhạy cảm về giá Do đó công ty cần có chiếnlược về giá để nâng cao thương hiệu của mình Yếu tố về chất lượng sản phẩm cũng làyếu tố quyết định để khách hàng lựa chọn công ty Do vậy để thu hút khách hàng vànâng cao NLCT, ngoài chế độ chăm sóc khách hàng tốt, công ty xác định chất lượng

và giá thành sản phẩm là những nhân tố cạnh tranh quan trọng nhất

Các đối thủ cạnh tranh:

Cùng với sự phát triển của ngành xây dựng trong những năm trở lại đây, trênthị trường cũng xuất hiện thêm những công ty mới với nguồn lực tài chính dồi dào,cộng thêm các công ty đã thành lập lâu năm Đặc biệt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc hiệnnay có rất nhiều công ty tham gia vào lĩnh vực xây dựng như công ty cổ phần đầu tư

và xây dựng Việt Phát, công ty TNHH Trung Thành, công ty cổ phần tư vấn xâydựng Đức Hùng, công ty TNHH MTV đầu tư xây dựng thương mại Phúc Lâm,…

Trang 31

làm gia tăng sức ép cạnh tranh cho công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa

Kỳ Vì vậy công ty cần khắc phục những điểm hạn chế của mình để nâng cao chấtlượng sản phẩm, uy tín của mình

2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong đến năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ

Ngoài những nhân tố bên ngoài đã nêu trên, những nguyên nhân được cho là cóyếu tố quyết định đến NLCT của DN là trong bản thân mỗi DN:

Năng lực tài chính của DN:

Sự tăng lên về tài sản cho thấy công ty đang có xu hướng mở rộng quy mô vàlĩnh vực kinh doanh, chứng tỏ công ty đang hoạt động khá tốt Công ty có tổng nguồnvốn cũng có xu hướng tăng, giai đoạn từ năm 2016 đến 2017 vốn chủ sở hữu chiếm tỷtrọng còn thấp trong tổng số nguồn vốn kinh doanh của công ty Tuy nhiên, bước sangnăm 2018, công ty đã khởi sắc hơn với số vốn chủ sở hữu đạt hơn 67% trong tổngnguồn vốn kinh doanh Công ty có khả năng tự chủ tài chính khá tuy nhiên khi nhậncác công trình lớn hoặc nhận thực hiện nhiều công trình cùng một thời điểm thì vấn đề

về vốn vẫn là điều đáng quan tâm

Qua số liệu thống kê trên cho thấy đây là điểm thuận lợi làm tăng sức cạnh tranhcủa công ty

Trang 32

Tình hình máy móc thiết bị ở công ty:

Trang thiết bị máy móc của công ty khá hiện đại với các máy móc, ứng dụng vàosản xuất thi công như: máy đầm, máy xúc, máy cắt, các thiết bị hàn,… được nhập khẩu

từ các nước có công nghệ tiên tiến như: Đức, Thuỵ Điển, Canada… Tại các vănphòng làm việc cũng được trang bị thêm máy tính, máy scan, máy fax… Ngoài ra,xưởng sản xuất, kho bảo quản máy móc, thiết bi liên tục được mở rộng Năm 2015 làhơn 400m2 và đến nay diện tích xưởng đã lên 600m2 Công ty liên tục nghiên cứu,sáng tạo đổi mới để tạo ra sự khác biệt trong sản phẩm vì thế mở rộng xưởng để tạođiều kiện thuận lợi cho nghiên cứu sản xuất

2.3 Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ

2.3.1 Nhận diện các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ

Qua kết quả điều tra tài liệu thứ cấp, tác giả thu về được các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh dưới đây:

Ngày đăng: 15/01/2020, 19:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w