1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công ty TNHH khí công nghiệp tiến mạnh

70 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 332,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu đề tài: - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chiến lược, chiến lược kinh doanh và triển khai chiến lượckinh doanh, chính sách triển khai chiến lược và

Trang 1

TÓM LƯỢC

ĐỀ TÀI: “HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦACÔNG TY TNHH KHÍ CÔNG NGHIỆP TIẾN MẠNH”

1 Sinh viên thực hiện: Lưu Thị Phương Liên – Mã sinh viên: 15D240092 – Lớp: K51K2

2 Giảng viên hướng dẫn: ThS Phùng Mạnh Hùng

3 Thời gian thực hiện: 12/10/2018 – 6/12/2018

4 Mục tiêu nghiên cứu đề tài:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chiến lược, chiến lược kinh doanh và triển khai chiến lượckinh doanh, chính sách triển khai chiến lược và hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanhcủa doanh nghiệp

- Trên cơ sở các phương pháp nghiên cứu, tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng triểnkhai chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh

- Đưa ra các giải pháp mang tính đồng bộ và hệ thống nhằm hoàn thiện công tác triển khaichiến lược kinh doanh của Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh

5 Tóm tắt nội dung khóa luận

Đề tài tập trung nghiên cứu lý thuyết, thực tiễn và các giải pháp hoàn thiện triểnkhai chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh Nội dung đềtài nghiên cứu được chia làm bốn phần cụ thể Phần mở đầu là tổng quan nghiên cứuvề đề tài “Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH khí côngnghiệp Tiến Mạnh”, khẳng định được tính cấp thiết của đề tài qua đó xác lập và tuyênbố đề tài đồng thời nêu lên mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, trình bày kếtcấu khóa luận Trong chương I, khóa luận đã làm rõ một số lý luận về chiến lược,triển khai chiến lược, nội dung của triển khai chiến lược và một số lý thuyết liên quan,xây dựng mô hình nội dung của đề tài bao gồm : Xác định đặc điểm SBU kinh doanh;Xác định nội dung của chiến lược kinh doanh của công ty; Quản trị các mục tiêu ngắnhạn; Triển khai các chính sách kinh doanh của của công ty Chương II là từ các phươngpháp nghiên cứu lý thuyết, cùng với các dữ liệu điều tra thực tế doanh nghiệp để đánhgiá thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Từ phân tích thựctrạng về việc triển khai chiến lược kinh doanh của công ty, chương III đưa ra nhữngkết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân những tồn tại đó, dự báothay đổi môi trường kinh doanh và định hướng phát triển của công ty Đồng thời đưa

ra các giải pháp nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công ty

LỜI CẢM ƠN

Trang 2

Sau thời gian học tập, rèn luyện tại khoa quản trị doanh nghiệp của trường Đạihọc Thương mại, được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô trong trường nói chung

và trong khoa nói riêng Chúng em đã được trang bị những kiến thức cơ bản cần thiết,

là nền tảng quan trọng giúp chúng em tìm được một công việc tốt và làm việc đạt hiệuquả cao sau khi tốt nghiệp Để có cơ hội áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế,

từ đó rèn luyện thêm kỹ năng, phẩm chất nghề nghiệp, làm quen dần với môi trườnglàm việc chuyên nghiệp nhà trường và khoa đã tạo điều kiện cho chúng em thực tậpthực tế tại doanh nghiệp Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, cácthầy cô Khoa Quản trị kinh doanh, các thầy cô giáo thuộc bộ môn Quản trị chiến lượccùng toàn thể các thầy cô giáo trong trường Đại học Thương Mại đã tận tình giảng dạy

và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt thời gian học tập tại trường

Qua thời gian thực tập, nghiên cứu tại công ty TNHH khí công nghiệp TiếnMạnh, được sự giúp đỡ tận tình của Ban lãnh đạo công ty, các phòng ban chức năng.Đặc biệt là sự chỉ bảo nhiệt tình của các anh chị phòng kinh doanh đã tạo điều kiệncho em được làm quen với thực tế kinh doanh tại công ty, giúp em củng cố kiến thứcđã được học ở trường Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý ông bà trong banlãnh đạo, các anh chị trong phòng kinh doanh và toàn thể nhân viên trong công ty đãgiúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận của mình

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến ThS Phùng Mạnh Hùng –người thầy đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình cho em trong suốt thờigian em thực hiện bài Khóa luận để em có thể hoàn thành tốt nhất bài khóa luận tốtnghiệp theo đúng kế hoạch của nhà trường

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, Ngày 6 tháng 12 năm 2018

Sinh viên

Lưu Thị Phương Liên

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU BẢNG

Trang 5

HÌNH

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

Triển khai chiến lược kinh doanh là một bước đi mà bất cứ doanh nghiệp nàocũng phải thực hiện Hơn thế nữa công tác triển khai chiến lược kinh doanh còn là mộthoạt động vô cùng quan trọng, nó quyết định kết quả chiến lược cũng như hiệu quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên trên thực tế, việc triển khai chiếnlược kinh doanh không dễ thực hiện Để đạt được các mục tiêu và các chiến lược kinhdoanh đã đề ra đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải phân tích, xây dựng được các chính sách

và phân bổ hợp lí các nguồn lực Vì vậy công tác triển khai chiến lược kinh doanh làmột giai đoạn quan trọng đảm bảo cho chiến lược của doanh nghiệp thành công

Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh chuyên sản xuất và kinh doanh cácloại khí công nghiệp như Oxy, CO2, Argon….để phục vụ các ngành công nghiệp khác

Để cạnh tranh trên thị trường cũng như quảng bá rộng rãi thương hiệu tới mọi ngườithì việc xây dựng và triển khai chiến lược kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng đốivới doanh nghiệp Tuy nhiên trong thời gian thực tập tại công ty tác giả nhận thấy quátrình triển khai chiến lược kinh doanh của công ty còn nhiều hạn chế.Hiện nay công tychủ yếu tập trung vào thị trường Hà Nội trong khi thị trường Hà Nội đang bị bão hòavới rất nhiều đối thủ cạnh tranh.Ngành khí công nghiệp là ngành công nghiệp đặc biệtcó những đặc thù riêng đòi hỏi độ an toàn chất lượng cao trong từng khâu dây truyền,đặc biệt là vận chuyển và lưu trữ bình khí nén áp lực cao và công ty cũng luôn hiểu rõ

và có các biện pháp bảo quản và vận chuyển an toàn tuyệt đối để tạo sự an tâm cho

Trang 8

khách hàng tuy nhiên thời gian qua vẫn có một số sự cố xảy ra do sơ xuất trong lỗi vậnchuyển như bình chứa khí bị nứt trong khi vận chuyển Sự phối hợp giữa các mục tiêungắn hạn, chính sách hỗ trợ chưa được chặt chẽ và hợp lý, công ty chưa có bộ phậnchuyên trách đảm nhiệm việc đề ra các mục tiêu ngắn hạn, mục tiêu đề chưa thực sự

cụ thể và khả thi trước nguồn tài chính hạn hẹp của công ty Chính sách marketing vớihoạt động phân phối và xúc tiến chưa thực sự hiệu quả, công ty hiện tại chỉ chủ yếuđang áp dụng công cụ marketing trực tiếp, xúc tiến bán Các kênh phân phối chưanhiều khi công ty chỉ chủ yếu phân phối qua kênh trực tiếp Trong chính sách nhân sựcòn hạn chế trong công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển, đội ngũ nhân viên kithuật chưa có trình độ cao với 54,61% công nhân chưa có trình độ cao đẳng đạihọc.Chính sách tài chính của công ty chưa thật sự hiệu quả, chưa đáp ứng đủ cho việcđầu tư máy móc thiết bị hiện đại, vốn công ty với 94,92% là vốn đi vay Vì vậy quathời gian thực tập tìm hiểu và nghiên cứu tại công ty TNHH khí công nghiệp TiếnMạnh tác giả nhận thấy cần phải hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh tại công

ty Do đó tác giả chọn đề tài : “ Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công

ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới

2.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

- “Giáo trình Quản trị chiến lược”, PGS.TS Nguyễn Hoàng Long, PGS.TS Nguyễn

Hoàng Việt, 2015, NXB Thống kê Đây là tài liệu giảng dạy được bộ môn Quản trịchiến lược - Trường Đại học Thương Mại sử dụng Cuốn sách là sự hệ thống hóa, kếthừa có chọn lọc các kiến thức về chiến lược và quản trị chiến lược từ các công trìnhkhoa học trong nước và trên thế giới

-“ Quản trị chiến lược” PGS.TS Ngô Kim Thanh, PGS.TS.Lê Văn Tâm, 2011,

NXB ĐH Kinh tế quốc dân Cuốn sách bao quát nội dung cơ bản về quản trị chiếnlược, vấn đề được trình bày khoa học và có hệ thống

- Luận văn “Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và thương mại Minh Thành”, Khóa luận tốt nghiệp do sinh viên Ngô Thu Thủy –

Lớp K48A1 – Đại học Thương Mại thực hiện năm 2016

- Luận văn “Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty TNHH thiết bị và

thiết bị La Thành ”, Khóa luận tốt nghiệp do sinh viên Phạm Thị Quỳnh – Lớp K46A5

– Đại học Thương Mại thực hiện năm 2014

2.2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu trên thế giới

Trang 9

Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về triển khai chiến lược kinh doanh của công tycủa nhiều tác giả nổi tiếng trên thế giới như:

- Tác phẩm nổi tiếng ‘‘chiến lược kinh doanh’’ của tác giả Micheal Porter nói về chiến

lược kinh doanh của một doanh nghiệp được thể hiện rõ nét ở những bảng giá trị tiêubiểu cung cấp cho khách hàng và những triển khai cụ thể để đạt đến các giá trị đó.Nhóm giá trị này luôn trả lời cho ba câu hỏi: khách hàng nào? Nhu cầu gì? Giá cả nhưthế nào? Một nhóm giá trị tiêu biểu mới lạ và độc đáo thường sẽ giúp mở rộng thịphần

- Rowe & R.Mason & K.Dickl & R Mann & R Mockler (1998), Strategic Management: A Methodological Approach, nhà xuất bản Addtion-Wesley Publishing.

Tác phẩm chỉ ra những phương thức cạnh tranh dựa trên chi phí, chất lượng dịch vụ.Tác phẩm phân tích về việc tái cơ cấu tổ chức trong quản trị chiến lược, phân tích đốithủ cạnh tranh và phương pháp sử dụng các phương pháp để đạt được một lợi thế cạnhtranh, chiến lược cạnh tranh toàn cầu, liên minh chiến lược và chiến lược cạnh tranhchung Ngoài ra tác phẩm nhấn mạnh đến khía cạnh quản trị chiến lược, phân tích môitrường, lãnh đạo và kiểm soát sự thay đổi của chiến lược kinh doanh

- Ngoài ra còn một số cuốn sách đã được dịch sang tiếng Việt như cuốn ‘‘Triển khai chiến lược kinh doanh’’ của tác giả David A.Aker đã đề cập một cách toàn diện và

sâu sắc về vấn đề triển khai chiến lược kinh doanh

Trên cơ sở nghiên cứu các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước, tácgiả nhận định hướng nghiên cứu hoàn thiện hoạch định chiến lược phát triển thị trường

là một hướng nghiên cứu phổ biến Tuy nhiên, áp dụng với khách thể nghiên cứu làcông ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh thì tác giả chưa thấy có bất kỳ công trình

nghiên cứu nào đề cập tới Do vậy đề tài “Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh” là một đề tài đảm bảo tính mới và

không trùng lặp với bất kỳ đề tài nào khác

3 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài sau khi hoàn thành hướng tới ba mục tiêu nghiên cứu sau đây :

• Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp

• Trên cơ sở phân tích các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ đó đánh giá thực trạng triển khaichiến lược kinh doanh của Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh

Trang 10

• Đưa ra các kết luận và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện triển khai chiến lượckinh doanh của Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu : Các nhân tố, điều kiện, lực lượng, chính sách ảnh hưởng

tới hiệu quả triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH khí công nghiệp TiếnMạnh

Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến

Mạnh với cặp sản phẩm – thị trường là khí công nghiệp tại thị trường Hà Nội

Phạm vi về thời gian : Các dữ liệu thứ cấp gồm có báo cáo kết quả kinh doanh;

các thông tin từ tạp chí chuyên ngành, báo chí có liên quan phục vụ làm khóa luận tốtnghiệp trong phạm vi 3 năm từ 2016 đến 2018 Giải pháp nhằm hoàn thiện triển khaichiến lược kinh doanh của Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh, tác giả đề xuấtđến năm 2020, tầm nhìn đến 2025

Phạm vi về nội dung : Tập trung nghiên cứu vấn đề triển khai chiến lược kinh

doanh của Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh bao gồm các nội dung sau :Xác định thực trạng đặc điểm SBU kinh doanh, nội dung chiến lược kinh doanh , cáchoạt động quản trị mục tiêu ngắn hạn và thực trạng triển khai chính sách kinh doanhcủa Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh

5 Kết cấu đề tài

Ngoài Lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng, biểu, hình vẽ, danh mục từ viết tắt,kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài được chia làm ba phần như sau:

- Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về việc triển khai chiến lược kinhdoanh

- Chương II: thực trạng hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của Công tyTNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh

- Chương III: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanhcủa Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI

CÔNG TY TNHH KHÍ CÔNG NGHIỆP TIẾN MẠNH

Trang 11

1.1 Một số khái niệm và lý thuyết cơ bản

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1.Khái niệm chiến lượcvà các cấp chiến lược

A Khái niệm chiến lược

Hiện tại có nhiều định nghia khác nhau về chiến lược, nguyên nhân cơ bản có sựkhác nhau này là do có các hệ thống quan niệm khác nhau về tổ chức nói chung và cácphương pháp tiếp cận khác nhau về chiến lược của tổ chức nói riêng Về mặt bản thểhọc, tùy theo quan điểm của chủ nghia thực chứng hay theo xu hướng tạo dựng mà bảnchất của chiến lược được xác định theo quy luật tự nhiên hoặc có sự tác động có ýnghia của chủ thể Trên thực tế, chiến lược thường được định nghia theo hướng thựctiễn nhằm làm dễ dàng các quá trình thực hành trong tổ chức

Theo Johnson và Scholes, chiến lược được định nghia như sau : “Chiến lược là việc xác định định hướng và phạm vi hoạt động của một tổ chức trong dài hạn, ở đó tổ chức phải giành được lợi thế thông qua việc kết hợp các nguồn lực trong một môi trường nhiều thử thách, nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường và đáp ứng mong muốn của các tác nhân có liên quan đến tổ chức”.

Theo Alfred Chandler ( 1962 ) : “ Chiến lược là việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này”

Theo Michael Porter (1996), “Chiến lược là việc tạo ra một sự hài hòa giữa các hoạt động của một công ty Sự thành công của chiến lược chủ yếu dựa vào việc tiến hành tốt nhiều việc và kết hợp chúng với nhau Cốt lõi của chiến lược là “lựa chọn cái chưa được làm ”.

Như vậy , thuật ngữ chiến lược được hiểu theo nhiều quan điểm và cách tiếp cậnkhác nhau nhưng các đặc trưng cơ bản của chiến lược trong kinh doanh được quanniệm tương đối thống nhất Chiến lược là tạo ra sự khác biệt trong cạnh tranh, tìm vàthực hiện cái chưa được làm Bản chất của chiến lược là xây dựng được lợi thế cạnhtranh, xây dựng một vị trí duy nhất và có giá trị tác động một nhóm các hoạt độngkhác biệt, chiến lược chỉ tồn tại trong các hoạt động duy nhất Chiến lược xác định rõnhững mục tiêu cơ bản phương hướng kinh doanh cần đạt tới trong từng thời kỳ vàđược quán triệt đầy đủ trong các linh vực hoạt động quản trị của doanh nghiệp Tính

Trang 12

định hướng của chiến lược nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liên tục vàvững chắc trong môi trường kinh doanh thường xuyên biến động.

B Khái niệm các cấp chiến lược

Chiến lược có thể được quản lý ở nhiều cấp khác nhau trong một doanh nghiệpnhưng thông thường có 3 cấp chiến lược cơ bản:

- Chiến lược cấp công ty: Chiến lược cấp Doanh nghiệp bao hàm định hướng

chung của doanh nghiệp về vấn đề tăng trưởng quản lý các Doanh thành viên, phân bổnguồn lực tài chính và các nguồn lực khác giữa những đơn vị thành viên này; Xác địnhmột cơ cấu mong muốn của sản phẩm, dịch vụ, của các linh vực kinh doanh mà doanhnghiệp tham gia kinh doanh; xác định ngành kinh doanh (hoặc các ngành kinh doanh)

mà doanh nghiệp đang hoặc sẽ phải tiến hành mỗi ngành cần được kinh doanh như thếnào ( thí dụ: liên kết với các chi nhánh khác của công ty hoặc kinh doanh độc lập )

- Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh: Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh tập trung

vào việc cải thiện vị thế cạnh tranh của các sản phẩm dịch vụ của Doanh nghiệp trongngành kinh doanh hoặc là một kết hợp sản phẩm thị trường mà Doanh nghiệp tham giakinh doanh Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh bao gồm chủ đề cạnh tranh mà doanhnghiệp lựa chọn để nhấn mạnh, các thức mà nó tự định vị vào thị trường để đạt lợi thếcạnh tranh và các chiến lược định vị khác nhau có thể sử dụng trong bối cảnh khácnhau của mỗi ngành

- Chiến lược chức năng: Tập trung vào việc quản lý và sử dụng một cách có hiệu

quả nhất các nguồn lực của doanh nghiệp và của mỗi đơn vị thành viên Các chiếnlược chức năng được phát triển nhằm thực hiện thành công chiến lược cấp đơn vị kinhdoanh và từ đó thực hiện thành công chiến lược cấp doanh nghiệp

1.1.1.2.Khái niệm chiến lược kinh doanh

Theo Fred R David (2003), “ chiến lược kinh doanh là tập hợp những quyết định và hành động kinh doanh hướng mục tiêu để các nguồn lực của công ty đáp ứng được những cơ hội và thách thức từ bên ngoài.”

Theo Alfred Chandler (1988)– giáo sư người Mỹ (thuộc Đại học Harvard) “chiến lược kinh doanh bao gồm việc ấn định các mục tiêu cơ bản dài hạn của một tổ chức, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó”.

Trang 13

Theo James B.Quynn (1980, thuộc đại học Darmouth): “chiến lược kinh doanh

là kế hoạch phối hợp các mục tiêu chủ yếu, các chính sách và loạt hành động của đơn vị thành một tổng thể kết dính lại với nhau”

Theo William F.Glueck (2006): “chiến lược kinh doanh là một kế hoạch mang tính thống nhất, toàn diện và tính phối hợp được thiết kế để đảm bảo rằng mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ được thực hiện”.

Như vậy có thể kết luận khái niệm chiến lược kinh doanh như sau: Chiến lượckinh doanh của công ty hay doanh nghiệp là trong điều kiện kinh tế thị trường, căn cứvào điều kiện khách quan và chủ quan, vào nguồn lực mà doanh nghiệp có thể có đểđịnh ra mưu lược, con đường, biện pháp nhằm đảm bảo sự tồn tại, phát triển ổn định,lâu dài theo mục tiêu phát triển mà doanh nghiệp đã đặt ra

1.1.1.3.Khái niệm triển khai chiến lược kinh doanh

Một trong những lý luận của Mintzberg (1994) “Chiến lược là một mô hình trong một chuỗi các quyết định”, giúp chúng ta hiểu rõ hơn làm thế nào để triển khai chiến lược Theo Jeroen De Flander: “triển khai chiến lược sẽ giúp chúng ta đồng nhất các lựa chọn nhỏ với lựa chọn lớn”.Từ đây có thể hiểu triển khai chiến lược kinh doanh là

việc chia nhỏ mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp thành các mục tiêu hàng năm rồiphân bổ các nguồn lực, thiết lập các chính sách nhằm thực hiện mục tiêu đề ra Haytriển khai chiến lược kinh doanh là việc thực thi các chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp Sau khi tiến hành xong việc hoạch định chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp thì doanh nghiệp sẽ tiến hành triển khai chiến lược kinh doanh hay nói cáchkhác triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là công đoạn phía sau củaviệc hoạch định chiến lược kinh doanh Việc triển khai chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp chỉ tốt và hoàn thiện khi doanh nghiệp đã thực hiện việc hoạch định kinhdoanh tốt, chi tiết và rõ ràng

1.1.1.4 Chính sách triển khai chiến lược kinh doanh

Theo “Giáo trình Quản trị chiến lược”, PGS.TS Nguyễn Hoàng Long, PGS.TS.

Nguyễn Hoàng Việt, 2015, NXB Thống kê: Chính sách là một hệ thống các chỉ dẫn,dẫn dắt doanh nghiệp trong quá trình đưa ra và thực hiện các quyết định chiến lược.Chính sách là một phương tiện nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Chínhbao gồm các văn bản hướng dẫn, các quy tắc, thủ tục được thiết lập để thuận cho cáchành động Qua đó ta thấy chính sách của doanh nghiệp được xác định bởi các nhà

Trang 14

Strategy ( Chiến lược)

Structure (Cơ cấu )

System ( Hệ thống )

Skills (Các kỹ năng )

Staf (Con người )

Style (Phong cách quản lí )

Shared Values ( Giá trị chung )

lãnh đạo của công ty và cô dịch các ý định bền vững của công ty về bản chất của hoạtđộng của mình, kinh doanh cốt lõi của mình và bản chất của mối quan hệ của công tyvới các bên liên quan trọng nội bộ (nhân viên và đại diện của họ) và ngoài (nhà cungcấp, khách hàng, cổ đông, đối thủ cạnh tranh, ) Chính sách triển khai chiến lược kinhdoanh là một hệ thống các chỉ dẫn chung chỉ ra những giới hạn hoặc ràng buộc về cáchthức để đạt tới mục tiêu Các chính sách giúp các thành viên và quản trị viên biết họđược mong muốn làm những gì và qua đó làm tăng khả năng các chiến lược được thựcthi thắng lợi Các chính sách cũng là cơ sở cho việc kiểm soát quản trị, cho phép hợptác giữa các bộ phận trong tổ chức, làm giảm thiểu thời gian ra quyết định và làm rõviệc gì được làm, bởi ai Một số chính sách cơ bản trong triển khai chiến lược kinhdoanh như chính sách marketing, chính sách nhân sự, chính sách tài chính, chính sáchnghiên cứu và phát triển Tùy theo loại hình chiến lược lựa chọn trong hoạch định màtầm quan trọng của các chính sách khác nhau và mức độ phối hợp các chính sách cũngkhác nhau

1.1.2 Các lý thuyết có liên quan

1.1.2.1 Lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng tới triển khai chiến lược kinh doanh

Hình 1.1 Khung phân tích 7S của Mc Kinsey

( Nguồn : Bài giảng Quản trị chiến lược – Đại học Thương mại )

Nội dung khung 7S gồm:

Trang 15

Cấu trúc tổ chức ( Structure) : Chỉ ra cách thức tổ chức của công ty và hệ thống

báo cáo liên cấp Là cơ sở cho việc chuyên môn hóa, điều phối và hợp tác giữa các bộphận doanh nghiệp Cơ cấu tổ chức phụ thuộc vào chiến lược, quy mô và số lượng sảnphẩm

Chiến lược ( Stratergy) : giúp nhằm duy trì và phát triển các lợi thế cạnh tranh.

Chiến lược nhằm tạo ra những hoạt động có định hướng mục tiêu của doanh nghiệptheo một kế hoạch nhất định hoặc làm co doanh nghiệp thích ứng với môi trường xungquanh Chiến lược đúng sẽ chi phối về sự thành công hay thất bại

Những hệ thống ( Systems) : Bao gồm các hoạt động thường ngày cũng như quy

trình mỗi nhân viên phải tham gia để thực hiện xong công việc Các quy trình đều đặn( lộ trình công việc ), cũng như các dòng thông tin chính thức và không chính thức hỗtrợ việc thực hiện chiến lược

Các kỹ năng ( Skills ) : Đây là những đặc tính hay năng lực gắn liền với một tổ

chức Những kỹ năng then chốt và đặc điểm khác biệt sẽ nâng tầm vị trí của doanhnghiệp so với các đối thủ cạnh tranh

Con người ( Staff) : Gồm toàn bộ các hoạt động liên quan đến nhân lực như trình

độ nhân lực, quá trình phát triển nhân lực, quá trình xã hội hóa, bồi dưỡng đội ngũquản lý kế cận, gắn kết nhân viên mới, cơ hội thăng tiến, hệ thống kèm cặp và phảnhồi Mỗi nhân viên đều quan trọng đối với doanh nghiệp Sự phối hợp năng lực củamỗi cá nhân mang lại kết quả chung cho doanh nghiệp Với thay đổi về thời gian và sựphát triển của doanh nghiệp sẽ đặt ra những thách thức mới cho năng lực của đội ngũnhân viên

Phong cách ( Style ) : Là những giá trị và chuẩn mực chủ đạo hình thành trong

quá trình tồn tại của tổ chức và trở thành yếu tố bền vững trong doanh nghiệp Phongcách quản lý thể hiện rõ nét ở những gì nhà quản lí hành động hơn là phát ngôn Nhàquản lý phải ý thức được rằng, không chỉ có một phong cách lãnh đạo

Giá trị chung ( Shared Values ) : Là những giá trị thể hiện trong sứ mạng và các

mục tiêu được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức Theo hai Nhà kinh tế họcPeters và Waterman thì những giá trị này có tầm quan trọng định hướng cho sự ổn địnhcủa 6 yếu tố còn lại và chúng chỉ chịu tác động thay đổi sau một thời gian dài

Trang 16

1.1.2.2 Lý thuyết về triển khai chiến lược kinh doanh

Là một nhà chiến lược nhìn vào việc triển khai chiến lược, chúng ta nên hìnhdung về một cây chiến lược hơn là một kế hoạch hành động Mô hình ra quyết định làphần cốt lõi của một cuộc hành trình chiến lược thành công, không phải danh sáchnhững việc cần làm Để tăng tốc độ triển khai và độ chính xác, thay vì yêu cầu họ đưa

ra một kế hoạch hành động thì chúng ta nên giúp họ đưa ra những quyết định tốt hơn.Nội dung triển khai chiến lược kinh doanh bao gồm :

- Thiết lập các mục tiêu hàng năm :Mục tiêu hàng năm là những cột mốc màdoanh nghiệp phải đạt được để đạt tới mục tiêu dài hạn Các mục tiêu phải cụ thể, cóthể đo lường được và có tính khả thi, hợp lý Mục đích của việc thiết lập các mục tiêuthường vì lợi nhuận, vị thế cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh, an toàn xã hôi và nhânvăn hay khả năng dẫn đầu về chất lượng sản phẩm, công nghệ, thị trường các sảnphẩm dịch vụ mới, khách hàng,…

- Xây dựng các chính sách :Là cách thức hiệu quả nhất giup nhà quản trị giảiquyết các công việc lặp đi lặp lại hàng ngày mà các chính sách này áp dụng với mỗitrường hợp xảy ra Thực thi chiến lược đòi hỏi cùng lúc triển khai nhiều chính sách :chính sách marketing, chính sách nhân sự, chính sách tài chính, chính sách sản xuất –tác nghiệp, chính sách nghiên cứu và phát triển…Tùy theo loại hình chiến lược đượcchọn trong hoạch định mà tầm quan trọng của các chính sách khác nhau và mức độphối hợp chính sách khác nhau.Các chính sách xây dựng phải cụ thể và có tính ổnđịnh Trên cơ sở các mục tiêu hàng năm vừa thiết lập, công ty sẽ thiết lập các chínhsách cụ thể để theo đuổi mục tiêu

- Phân bổ các nguồn lực :là hoạt động cực kì quan trọng, dựa vào những mục tiêuchiến lược ngắn hạn và dài hạn mà nhà quản trị cần phải tiến hành phân bổ nguồn lựccho các hoạt động triển khai chiến lược.Các nguồn lực cần phân bổ sao cho hợp lí giữacác bộ phận và đơn vị trong tổ chức nhằm đảm bảo chiến lược được lựa chọn thựchiện mottj cách tốt nhất Doanh nghiệp xem xét nguồn lực bên trong doanh nghiệp sẵncó hay phải tìm mới, thay đổi phân bổ vào các bộ phận chức năng phù hợp đảm bảonhất quán và liên kết với nhau Doanh nghiệp cần phải đảm bảo trước hết là yếu tố conngười có nghiệp vụ chuyên môn, đầu tư máy móc công nghệ, xây dựng cơ sở hạ tầng,đảm bảo các nguồn lực tài chính nhằm phân bổ và nâng cao nguồn lực doanh nghiệp

Trang 17

- Thay đổi cấu trúc tổ chức :Cấu trúc tổ chức là tập hợp các chức năng và quan hệmang tính chính thức xác định các nhiệm vụ mà mỗi đơn vị của doanh nghiệp hoànthành, đồng thời xác định cả các phương thức hợp tác giữa các đơn vị này.Tùy thuộcvào chiến lược của doanh nghiệp mà lựa chọn cấu trúc tổ chức khác nhau Nó sẽ tácđộng đến tất cả các linh vực kinh doanh theo chức năng và theo bộ phận của công ty.Cấu trúc tổ chức có sự ràng buộc cách thức các mục tiêu và chính sách được thiết lập,ràng buộc cách thức và nguồn lực được phân chia Dựa trên chiến lược đã xây dựng vàqua quá trình rà soát lại cấu trúc tổ chức , doanh nghiệp cần xem xét cấu trúc tổ chứchiện tại có thể triển khai chiến lược kinh doanh khả thi hay không, có nên điều chỉnhcấu trúc hiện thời không, nếu điều chỉnh sẽ điều chỉnh như thế nào, …Mục tiêu cuốicùng là đảm bảo cấu trúc tổ chức phải hỗ trợ tối đa việc triển khai chiến lược.

- Phát triển lãnh đạo chiến lược : Lãnh đạo là người nhận dạng, khám phá và khaithác cơ hội cho doanh nghiệp, luôn chấp nhận rủi ro và hướng về sự đổi mới Lãnh đạochiến lược là một hệ thống những tác động nhằm thúc đẩy con người hay một tập thểtự nguyện và nhiệt tình thực hiện các hành động cần thiết nhằm đạt được các mục tiêuchiến lược của doanh nghiệp Lãnh đạo chiến lược hướng đến việc xây dựng một tầmnhìn, xác lập định hướng phát triển trong tương lai và cả những điều kiện cho sự thànhcông của doanh nghiệp Lãnh đạo chiến lược không chỉ đơn thuần liên quan đến quảntrị vi mô các chiến lược kinh doanh mà hơn thế nó phải cung cấp những cơ sở cần thiếtcho mọi hoạt động kinh doanh của của tổ chức được tiến hành hiệu quả và đặc biệt tạo

ra giá trị gia tăng

- Phát huy văn hóa doanh nghiệp : Mục tiêu của văn hóa doanh nghiệp là nhằmxây dựng một phong cách quản trị hiệu quả, đưa hoạt động của doanh nghiệp vào nềnếp và xây dựng mối quan hệ thân thiện giữa các thành viên của doanh nghiệp, làmcho doanh nghiệp trở thành một cộng đồng làm việc trên tinh thần hợp tác tin cậy, gắnbó thân thiện và tiến thủ, đảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân trong doanh nghiệp.Văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng mạnh mẽ tới hiệu quả triển khai chiến lược của tổchức Văn hóa mạnh sẽ tạo một sự thống nhất và tuân thủ cao đối với giá trị niềm tincủa tổ chức, là cơ sở quan trọng để thực hiện thành công chiến lược của tổ chức Quátrình triển khai chiến lược đòi hỏi mọi thành viên phải chủ động tham gia vào các hoạtđộng thực thi, nếu không có sự hiểu biết và tận tụy đó thì những nỗ lực thực thi chiếnlược sẽ gặp phải nhiều vấn đề

Trang 18

Xác định các đặc điểm SBU trong triển khai chiến lược kinh doanhNhận dạng các nội dung của chiến lược kinh doanhQuản trị các mục tiêu ngắn hạn trong triển khai chiến lược kinh doanhTriển khai các chính sách kinh doanh

1.2 Phân định nội dung hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh

1.2.1 Mô hình nghiên cứu triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Hình 1.2 : Mô hình nghiên cứu triển khai chiến lược kinh doanh

( Nguồn : Tác giả )

1.2.2 Nội dung nghiên cứu triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2.1 Xác định các đặc điểm SBU trong triển khai chiến lược kinh doanh

Đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) là đơn vị kinh doanh riêng lẻ, hoặc trên mộttập hợp các ngành kinh doanh có liên quan, có đóng góp quan trọng vào sự thành côngcủa doanh nghiệp Có thể được hoạch định riêng biệt với các thành phần còn lại củadoanh nghiệp Một SBU thông thường hay được thấy là một đơn vị kinh doanh độc lậphoặc là một nhóm các đơn vị kinh doanh cùng một mảng, vì vậy nó có chiến lược vàhạch toán lợi nhuận riêng.Khi tạo ra một SBU hoặc liên kết hay hợp nhất để có đượcmột SBU vì một đích quan trọng hơn cả là nó giúp tạo ra lợi thế cạnh tranh hoặc bảođảm sự ổn định cho các hoạt động chính của cả tập đoàn chứ không chỉ vì lợi nhuậncho dù SBU này có thể sinh lời Một đơn vị kinh doanh chiến lược là một đơn vị kinhdoanh riêng lẻ hoặc trên một tập hợp các ngành kinh doanh có liên quan có thể đượchoạch định riêng biệt với các phần còn lại của doanh nghiệp, có một tập hợp các đối thủcạnh tranh trên một thị trường xác định, có một nhà quản trị chịu trách nhiệm đối vớihoạch định chiến lược và kết quả lợi nhuận, người đó có thể kiểm soát hầu hết cácnhân tố tác động đến lợi nhuận

1.2.2.2 Nhận dạng các nội dung của chiến lược kinh doanh

A Thị trường mục tiêu

Thị trường mục tiêu là phân đoạn khách hàng nhất định mà doanh nghiệp hướngtới, hay nói cách khác, thị trường mục tiêu là phần thị trường gồm có tất cả các khách

Trang 19

hàng tiềm năng của doanh nghiệp, và nhiệm vụ của doanh nghiệp chính là thu hút vàlàm thỏa mãn khách hàng từ phần thị trường đó Một thị trường mục tiêu rõ ràng làyếu tố quyết định trong chiến lược tiếp thị sản phẩm , giá cả, chiêu thị và phân phối làbốn yếu tố quan trọng trong chiến lược tiếp thị (marketing) hỗn hợp - quyết định sựthành công của một sản phẩm hoặc dịch vụ trên thị trường Để đảm bảo hoạt độnghiệu quả, đảm bảo sẽ đạt được mục tiêu kinh doanh đề ra, doanh nghiệp cần phải chọncho mình một thị trường phù hợp để cạnh tranh, gọi là thị trường mục tiêu Chọn đúngthị trường sẽ giúp doanh nghiệp tránh được những cuộc đối đầu không cân sức và cóđược lợi thế cạnh tranh nhằm có thể phát triển lâu dài Để lựa chọn thị trường mục tiêuphải căn cứ vào các yếu tố sau : Khả năng tài chính và nguồn lực của doanh nghiệp,mức độ đồng nhất sản phẩm, chu kỳ sống của sản phẩm, mức độ đồng nhất của thịtrường và chiến lược marketing của các đối thủ cạnh tranh.

B Mục tiêu chiến lược

Mục tiêu của doanh nghiệp là toàn bộ kết quả cuối cùng hay trạng thái mà doanhnghiệp muốn đạt tới trong một khoảng thời gian nhất định Mục tiêu của chiến lược làkết quả cụ thể của doanh nghiệp cần đạt được khi thực hiện chiến lược, là các mục tiêudài hạn.Các mục tiêu dài hạn là các kết quả phải đạt được hoặc trong vòng từ 3 đến 5năm hoặc trên cơ sở diễn biến từ năm này qua năm khác một cách dài hạn Các mụctiêu này thúc đẩy các nhà quản trị xem xét cần phải làm gì nhằm mục đích định vịdoanh nghiệp để có thể thực hiện xuất sắc trong dài hạn Những mục tiêu dài hạn rấtcần thiết cho sự thành công của doanh nghiệp vì chúng chỉ ra chiều hướng, giúp đánhgiá, tạo ra động lực, cho thấy những ưu điểm, cho phép hợp tác và cung cấp cơ sở choviệc lập kế hoạch một cách hiệu quả, cho việc tổ chức và khuyến khích các hoạt động.Các mục tiêu dài hạn cần có tính thách thức, có thể đo lường được, phù hợp, hợp lý và

rõ rang Các mục tiêu dài hạn đảm bảo tính cụ thể, có thể đo lường được, có thể giaocho mọi người, thách thức nhưng có khả năng thực hiện ( hiện thực ) và có giới hạn cụthể về thời gian

C Lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh là những ưu thế vượt trội so với đối thủ cạnh tranh Lợi thếcạnh tranh giúp doanh nghiệp có được quyền lực thị trường để thành công Mỗi công

ty có ưu thế vượt trội của riêng mình như lợi thế cạnh tranh khác biệt hóa hay chi phíthấp hoặc là tập trung hóa ), doanh nghiệp có thể lựa chọn 1 trong 3 lợi thế cạnh tranhbền vững đó Theo M Porter(1985): Chi phí thấp là lợi thế về chi phí là khi một doanh

Trang 20

nghiệp cung cấp các sản phẩm/ dịch vụ tương tự với mức giá thấp hơn so với các đốithủ cạnh tranh Khác biệt hóa là lợi thế về sự khác biệt hóa là khi một doanh nghiệpcung cấp các sản phẩm / dịch vụ khác biệt so với đối thủ cạnh tranh Lợi thế về khácbiệt hóa có thể là về chất lượng sản phẩm, thiết kế, mẫu mã, dịch vụ khách hàng,…Tậptrung hóa là lợi thế về tập trung đòi hỏi doanh nghiệp chú trọng vào quá trình đáp ứng mộtphân khúc hẹp và có tính cạnh tranh độc quyền ( thị trường ngách ) để đạt được một lợithế cạnh tranh có tính cục bộ hơn là trên cả một thị trường rộng lớn

1.2.2.3 Quản trị các mục tiêu ngắn hạn trong triển khai chiến lược kinh doanh

Xây dựng các mục tiêu ngắn hạn đúng đắn là điểm cốt lõi xác định sự thành cônghay thất bại của một chiến lược Mục tiêu ngắn hạn hay còn gọi là mục tiêu tác nghiệpcó thời gian từ một năm trở xuống Các mục tiêu ngắn hạn có thể được xem như nềntảng để từ đó các mục tiêu chiến lược được thực hiện Các mục tiêu được xác định tốtthường tuân theo nguyên tắc SMART , tức là có các đặc tính cụ thể, đo lường được, cóthể giao cho mọi người, hiện thực và có giới hạn về thời gian Các mục tiêu ngắn hạnnhư: mục tiêu của bộ phận chức năng, phòng ban, mục tiêu của từng cá nhân Và phảithường xuyên xem lại mục tiêu và tăng cường hiệu lực quản trị các mục tiêu ngắn hạnnhằm làm rút ngắn thời gian thực hiện mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp, đảm bảothời gian thực hiện chiến lược Các mục tiêu ngắn hạn phải đưa ra các chỉ dẫn phùhợp, tuy nhiên nó phải tạo điều kiện cho doanh nghiệp, đủ năng động trong việc thíchứng với những thay đổi của môi trường bên ngoài Những thay đổi này có thể bao gồm: việc giới thiệu sản phẩm mới của đối thủ cạnh tranh, việc ban hành những quy địnhmới của Chính phủ, sự thay đổi trong nhu cầu hoặc thị hiếu của khách hàng, … Mỗithay đổi của môi trường dù là bên trong hay bên ngoài doanh nghiệp phải có sự thayđổi thích ứng, điều chỉnh các mục tiêu dài hạn và ngắn hạn sao cho phù hợp

1.2.2.4 Triển khai các chính sách kinh doanh

A Chính sách Marketing

- Chính sách phân đoạn thị trường: là quá trình phân chia thị trường tổng thể

thành nhiều đoạn thị trường nhỏ khác nhau về hành vi mua Trong đó doanh nghiệp đề

ra phương hướng và cách thức thực hiện hoạt động kinh doanh trên khúc hoặc phânđoạn nào của thị trường, vì không có bất cứ một doanh nghiệp nào có thể đáp ứngđược tất cả nhu cầu của tất cả tập khách hàng Do đó chính sách này cũng được xemnhư là chọn lựa tập khách hàng mà doanh nghiệp mong muốn phục vụ

Trang 21

- Chính sách định vị: Định vị thị trường là thiết kết sản phẩm và hình ảnh của

doanh nghiệp nhằm chiếm được một vị trí đặc biệt và có giá trị trong tâm trí kháchhàng mục tiêu Doanh nghiệp tạo ra một sản phẩn hay dịch vụ nào đó trên thị trườngphải gắn liền với việc tạo ra “cá tính” cho sản phẩm hay dịch vụ của mình trong tâm tríngười tiêu dùng Nó gắn liền với lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Muốn định vịsản phẩm của công ty trên thị trường mục tiêu thì phải thực hiện các hoạt động sauđây: tạo ra một hình ảnh cụ thể cho sản phẩm, thương hiệu trong tâm trí khách hàng ởthị trường mục tiêu; lựa chọn vị thế của sản phẩm trên thị trường mục tiêu; tạo ra sựkhác biệt cho sản phẩm và có khả năng cạnh tranh với các đối thủ trên cùng một thịtrường mục tiêu

- Chính sách sản phẩm: là những kế hoạch, định hướng về sản phẩm của công

ty, về tất cả những gì công ty có thể đưa ra thị trường để tạo sự chú ý của người tiêudùng nhằm thỏa mãn nhu cầu mua sắm, sử dụng, hay mong muốn nào đó Chính sáchsản phẩm có vị trí đặc biệt quan trọng, là cơ sở giúp công ty xác định phương hướngđầu tư, thiết kế sản phẩm sao cho phù hợp với thị hiếu khách hàng, hạn chế rủi ro,cũng như chỉ đạo các chiến lược kinh doanh khác nhau liên quan đến sản phẩm Chínhsách sản phẩm là nền tảng, xương sống của của các quyết định marketing nói chung.Chính sách sản phẩm là các quyết định về chủng loại, chất lượng, mẫu mã, bao bì,nhãn hiệu, lợi ích cốt lõi của sản phẩm

- Chính sách giá: chính sách giá là một trong những công cụ hữu hiệu của doanh

nghiệp; cùng với chất lượng sản phẩm, dịch vụ và uy tín thương hiệu , giá cả luônđóng vai trò trong quyết định mua hàng Các chính sách giá bao gồm: chính sách phânbiệt giá, định giá cho sản phẩm mới, thay đổi giá Doanh nghiệp có thể định giá theo cácphương pháp : Định giá tương quan với đối thủ cạnh tranh hoặc định giá thấp hơn đối thủcạnh tranh Việc định giá cho sản phẩm có thể theo đuổi một trong các mục tiêu sau : Đảmbảo sự sống còn, tăng tối đa lợi nhuận trước mắt, tăng tối đa mức tiêu thụ dành vị trí dẫnđầu về chất lượng sản phẩm

- Chính sách phân phối: Chính sách phân phối sản phẩm là những quyết định

đưa hàng hóa vào kênh phân phối với một hệ thống tổ chức và công nghệ để nhằmđiều hòa, cân đối và thực hiện hàng hóa thỏa mãn tới nhu cầu khách hàng một cáchnhanh chóng và hợp lý nhất Chọn được chính sách tối ưu thì công việc quan trọng ởmỗi doanh nghiệp là phân phối sản phẩm cho ai, phân phối như thế nào Các chính

Trang 22

sách phân phối bao gồm: chính sách phân, phối độc quyền chọn lọc Các trung gianđược sử dụng trong phân phối hàng hóa đó là : trung gian bán buôn , trung gian bán lẻ.Số lượng trung gian và phương thức phân phối khác nhau sẽ hình thành nên nhiều laọikênh phân phối như kênh cấp 0, cấp 1, cấp 2 và cấp 3.

- Chính sách xúc tiến thương mại: Bản chất của các hoạt động xúc tiến chính là

truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp tới khách hàng để thuyết phục họ mua Vì vậy,có thể gọi đây là các hoạt động truyền thông Marketing Bao gồm: quảng cáo, PR, bánhàng trực tiếp, xúc tiến bán hàng… Thông qua chính sách xúc tiến thương mại, doanhnghiệp có thể tìm hiểu, phát hiện, tạo ra và phát triển nhu cầu người tiêu dùng, từ đótạo nên lòng ham muốn mua và tiêu dùng sản phẩm trên cơ sở cung cấp thông tin cầnthiết cho việc hiểu biết về sản phẩm

B Chính sách nhân sự

- Chính sách tuyển dụng nhân sự: tuyển dụng là quá trình tìm kiếm và lựa chọn

nhân sự để thỏa mãn nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp Công việc tuyển dụng phảiđược thực hiện một cách khoa học.Cần hoạch định những công việc cần làm củadoanh nghiệp và khả năng đáp ứng đó ra sao, từ đó biết được cần tuyển dụng thêm nhưthế nào, về nguồn tuyển dụng, tổ chức thi tuyển…

- Chính sách đào tạo- phát triển nhân sự: giúp cho nhân viên nâng cao kiến thức

và ki năng phục vụ công việc Các chính sách đào tạo như: đào tạo qua lớp học, quacông việc… khi thực hiện tốt chính sách này thì công ty sẽ có lực lượng nhân viên chấtlượng cao phục vụ tốt cho việc phát triển kinh doanh

- Chính sách đãi ngộ nhân sự: bao gồm chính sách về tiền lương và phúc lợi mà

người lao động nhận được từ công ty Đãi ngộ đảm bảo sự công bằng so với bên ngoài,đồng thời thúc đẩy nhân viên làm việc tốt hơn Với mỗi loại chính sách mà doanhnghiệp sử dụng thì DN cần phải đi vào cụ thể hóa từng chi tiết, từng chính sách đểđảm bảo việc đánh giá hiệu quả triển khai được tối ưu nhất

C Chính sách tài chính

Chính sách tài chính là tập hợp các hoạt động về dự toán ngân sách tài chính, huyđộng vốn, chính sách thu mua, lãi suất cổ phần, chín sách tiền mặt trong triển khaichiến lược Dự toán ngân sách tài chính mô tả chi tiết vốn được cung cấp và chi tiêu rasao ?Huy động vốn cần thiết các nguồn vốn từ lợi nhuận, các khoản nợ, cổ phần…Việc phân tích các khoản tài chính dự toán cho phép doanh nghiệp xem xét kết quả kì

Trang 23

vọng của nhiều biện pháp và phương án thực hiện chiến lược khác nhau Chính sáchthu mua phải dự toán kế hoạch thu mua gắn với tình hình tài chính.Lãi suất cổ phầnđịnh rõ quy tắc phân chia lợi nhuân trong thực hiện chiến lược Chính sách tiền mặt:Nguồn tiền mặt lấy từ đâu ? Sử dụng ra sao? Làm thế nào để gia tăng tiền mặt khi thựcthi chiến lược ?.

Trang 24

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

TẠI CÔNG TY TNHH KHÍ CÔNG NGHIỆP TIẾN MẠNH

2.1 Khái quát về Công ty

2.1.1 Lịch sử hình thành của công ty

Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh được thành lập vào ngày 10 tháng 10năm 2005 do Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội ký duyệt và cấp hành

Tên Công ty: Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh

Tên giám đốc: Nguyễn Khắc Hùng

Địa chỉ: đường 70 (khu vực nhà máy phân lân Văn Điển ) xã Vinh Quỳnh huyệnThanh Trì Hà Nội

Mã số thuế: 0101795507

Nơi đăng ký quản lý :Chi cục Thuế Huyện Thanh Trì

Điện thoại / Fax 0436881796

Trước khi hình thành là một doanh nghiệp, Công ty chỉ là một cửa hàng đại lýchuyên bán buôn, bán lẻ các loại khí công nghiệp phục vụ cho những ngành côngnghiệp hàng đầu trong nước Mặc dù còn nhiều khó khăn và thử thách nhưng cửa hàngkhông ngại gian khó vượt qua những hạn chế và rào cản để vững bước đi lên Quy môcủa cửa hàng ngày càng được mở rộng, cửa hàng không những đáp ứng nhu cầu về khícông nghiệp cho các doanh nghiệp trong tỉnh mà còn mở rộng thị trường Để đưa cửahàng của mình ngày càng phát triển mạnh hơn, có thể sánh vai cùng các bạn hàng lớn,chủ cửa hàng đã mạnh dạn đưa cửa hàng lên thành một doanh nghiệp độc lập nhưngmang tính pháp lý Ngày 10 tháng 10 năm 2005 Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định số105/QĐ-UB về việc thành lập công ty khí công nghiệp Tiến Mạnh thuộc sở côngnghiệp quản lý Cùng với sự phát triển của ngành khí công nghiệp trong điều kiệnchung của thị trường khí hiện nay, việc cạnh tranh gay gắt đòi hỏi công ty phải tìm ranhiều giải pháp để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm và đa dạng hóa mẫumã Để làm được điều đó công ty đã đưa hoạt động sản xuất kinh doanh vào nề nếpvận hành theo hệ thống quản lý nghiêm ngặt, mạnh dạn đổi mới đội ngũ quản lý, tổchức sắp xếp lại sản xuất, bồi dưỡng công nhân lành nghề, mở rộng quan hệ với nhàcung cấp vật tư, nguyên liệu có uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế, thiết lậpcác mối quan hệ chặt chẽ với các bạn hàng trên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi

Trang 25

Tháng 8 năm 2006 Công ty TNHH Khí công nghiệp Tiến Mạnh đã được QUACERT

và AJA ( Anh quốc ) đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp vớitiêu chuẩn ISO9001

Đến nay sau hơn 13 năm hoạt động Công ty đã từng bước tạo uy tín cho mình vàkhông ngừng tiếp tục xây dựng để ngày càng hoàn thiện và có chỗ đứng trên thịtrường

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh

Ngày 10 tháng 10 năm 2005 Công ty chính thức đi vào hoạt động với ngành nghềkinh doanh: Chuyên sản xuất các loại khí công nghiệp như Oxy, CO2, C2H2,Argon….để phục vụ các ngành công nghiệp khác là chủ yếu như ngành công nghiệpsản xuất thực phẩm, ngành công nghiệp nặng (hóa chất, sắt thép…), nghành y tế (cácbệnh viện, phòng khám tư nhân…).Ngoài ra công ty còn cung cấp nguồn cho các đạilý bán lẻ hoặc bán trực tiếp cho khách hàng cá nhân với nhiều mục đích khác nhau.Trong thời gian qua loại khí chủ yếu và có lượng sản xuất nhiều nhất của công ty làkhí oxi.Các khí công ty sản xuất có rất nhiều ứng dụng.Một số như:

- Khí oxy công ty sản xuất ra với nhiều ứng dụng như: sử dụng trong việc sảnxuất thép, nhựa và dệt may, hàn hơi, hàn và cắt thép và các kim loại khác Oxi được sửdụng để nấu chảy sắt thành thép Luyện quặng sắt thành thép tiêu thụ 55% lượng oxysản xuất thương mại Thêm 25% oxy sản xuất được sử dụng bởi ngành công nghiệphóa học Ethylene phản ứng với O2 để tạo ra ethylene oxide, ethylene glycol; Vậtliệu trung chuyển chính được sử dụng để sản xuất một loạt các sản phẩm, bao gồm cảchất chống đông và polyme polyester Hầu hết 20% còn lại của oxy sản xuất thươngmại được sử dụng trong các ứng dụng y tế

- Khí CO2 dùng để làm lạnh trong công nghệ thực phẩm, chúng tham gia vàoquá trình lưu trữ và vận chuyển các loại kem và các thực phẩm đông lạnh.Ngoài raCO2 còn sử dụng để sản xuất nước giải khát

- Khí Argon được dùng cho các bồn chứa và ống dẫn trong các nhà máy dượcphẩm và hóa chất khí Argon được dùng để bảo vệ kim loại nung chảy khỏi sự nhiễmbẩn của môi trường

Trang 26

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH khí công

nghiệp Tiến Mạnh giai đoạn 2016– 2018

Đơn vị: triệu đồng

4 Lợi nhuận sau

108,06

( Nguồn số liệu: Phòng Kế toán - Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh )

Nhận xét: Về doanh thu: Năm 2017 giảm so với năm 2016 là 4.109 triệu đồngtương ứng giảm 9,55% Nhưng năm 2018, doanh thu lại tăng 13.203 triệu đồng tươngứng tăng 33,92% so với năm 2017 Vậy tính đến thời điểm hiện tại, doanh thu tăng cao

là một điều rất tốt đối với Công ty Vì doanh thu tăng chính là cơ sở để tăng lợi nhuận.Về chi phí sản xuất: Năm 2017 cũng giảm so với 2016 là 3.875 triệu đồng tương ứnggiảm 9,08% Nhưng năm 2018, chi phí lại tăng so với 2017 là 13.069 triệu đồng tươngứng tăng 33,68% Hiện tại công ty đang tốn nhiều khoản chi phí để đầu tư phát triểnnhưng lợi nhuận thu về cũng tăng lên vì thế ta thấy công ty đã hoạt động hiệu quả, vẫnduy trì được năng lực của mình và ngày càng phát triển hơn , tạo dựng được thươnghiệu và định vị doanh nghiệp trong tâm trí người tiêu dùng

2.2 Đánh giá tổng quát về tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tới công tác triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh

2.2.1 Ảnh hưởng của các môi trường vĩ mô

2.2.1.1.Môi trường kinh tế

- Lạm phát: Theo công bố của Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

tháng 8.2018 tăng 0,45% so với tháng trước, tăng 3,98% so với cùng kỳ năm trước,

Trang 27

tăng 2,59% so với tháng 12 năm trước CPI bình quân 8 tháng đầu năm 2018 so vớicùng kỳ năm trước tăng 3,52% Trong tháng 8 và tám tháng đầu năm 2018, lạm phátchung có mức tăng cao hơn lạm phát cơ bản Điều này phản ánh biến động giá do yếutố thị trường có mức tăng cao như giá ngành hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,13%,một số mặt hàng như xăng dầu, gas cũng tăng 2.8%, ngành thực phẩm tăng 1.2% Đây

là những ngành có liên quan đến công ty vì thế công ty cũng bị ảnh hưởng không nhỏđến hoạt động kinh doanh cụ thể như giá thực phẩm tăng thì giá nhập khí bảo quản cóthể tăng theo tạo thuận lợi cho công ty Tuy nhiện khi giá xăng dầu tăng thì chi phívận chuyển sẽ tăng theo cho nên sẽ gây biến động về giá dịch vụ đi kèm sản phẩm củacông ty

- Lãi suất: Ngay từ ngày đầu tiên của năm mới 2018, Chính phủ đã ban

hành Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển kinhtế - xã hội năm nay Trong đó, Chính phủ chỉ đạo trong năm nay, tiếp tục giảm lãi suấtcho vay để phù hợp với điều kiện kinh tế, tập trung tín dụng cho các linh vực ưu tiên,khu vực sản xuất kinh doanh Không nằm ngoài sự kỳ vọng đó, ngay trong hai thángđầu năm 2018, các ngân hàng đã đồng loạt thông báo giảm lãi suất cho vay.Vietcombank là ngân hàng đầu tiên giảm lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VNĐ đối vớicác linh vực ưu tiên, về mức 6%/năm Sau đó, Agribank cũng giảm lãi suất cho vayngắn hạn từ tối đa 6,5%/năm xuống còn tối đa 6%/năm và giảm lãi suất cho vay trung,dài hạn từ 8%/năm xuống còn từ 7,5%/năm.Cùng với Vietcombank và Agribank,VPBank cũng giảm lãi suất cho vay ngắn hạn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.VietinBank cũng cho biết từ tháng 01/2018 đến hết 30/11/2018, ngân hàng này ápdụng mức lãi suất chỉ từ 5%/năm dành cho đối tượng khách hàng là các doanh nghiệpnhỏ, có thời hạn vay tối đa 01 tháng Mức lãi suất từ 6%/năm áp dụng cho các kháchhàng mới, có thời hạn vay tối đa 03 tháng Do đó công ty phải tận dụng cơ hội này đểcó thể huy động vốn vay từ ngân hàng để đàu tư phát triển

- Sự gia nhập vào các Hiệp định Thương mại của Việt Nam: Hiện nay Việt Nam

đã kí kết và tham gia các Hiệp định thương mại, nổi bật là Hiệp định tự do thương mại(FTA) mà Việt Nam đã kí kết với các đối tác quan trong như ASEAN, Trung Quốc,Hàn Quốc Vì thế sang năm 2018, khi thuế nhập khẩu mặt hàng này giảm xuống 0%với thị trường ASEAN và 50% vào năm 2020 với thị trường Trung Quốc khả năngnhập khẩu các mặt hàng thực phẩm như thịt sẽ tăng, nhất là thịt gà từ Hàn Quốc từ đó

Trang 28

lượng chất bảo quản thưc phẩm được sử dụng cũng sẽ tăng theo là điều kiện tốt choviệc tiêu thụ khí bảo quản của công ty Mặt khác, ngành công nghiệp như máy mócthiết bị, sản xuất thép cũng là ngành hàng chịu tác động tiêu cực khi thuế suất giảm từcác thị trường như Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc dẫn đến việc nhu cầu xuấtkhẩu ngành đó tăng lên nên lượng sắt thép sản xuất ra ngày càng lớn từ đó việc tiêuthụ khí Oxi ứng dụng trong sản xuất thép sẽ tăng cao.Từ đó tạo ra lượng nhu cầukhông hề nhỏ trên thị trường khí công nghiệp trên cả nước nói chung và trên Hà Nộinói riêng, là cơ hội lớn cho công ty Tiến Mạnh

- Tốc độ tăng tưởng: Tổng cục Thống kê vừa công bố báo cáo về tình hình kinh

tế, xã hội 6 tháng đầu năm 2018 Theo đó, GDP nửa đầu năm 2018 tăng cao nhất của 6tháng kể từ năm 2011 trở về đây Theo đó, GDP quý 2/2018 tăng 6,79% so với cùng kỳnăm ngoái, thấp hơn so với mức tăng 7,45% trong quý 1 Tính chung nửa đầu năm

2018, GDP ước tính tăng 7,08% so với cùng kỳ năm 2017, là mức tăng cao nhất của 6tháng kể từ năm 2011 trở về đây Ngành công nghiệp tăng 9,28%, cao hơn nhiều mứctăng 7,01% và 5,42% của cùng kỳ năm 2016 và năm 2017, đóng góp 3,05 điểm phầntrăm vào tốc độ tăng của tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế.Điều này có tác độngrất tốt đến hoạt động sản xuất và nhất là hoạt động thương mại của công ty

2.2.1.2 Môi trường công nghệ

Ngành khí công nghiệp là một ngành đặc biệt được coi là một nghành côngnghiệp hóa chất vì thế cần phải đòi hỏi nhiều máy móc thiết bị sản xuất Đối với công

ty sản xuất khí công nghiệp thì những ki thuật công nghệ rất quan trọng vì quy trìnhsản xuất và bao quản khí cũng không hề đơn giản Hiện nay Việt Nam đang là nướcđang phát triển, trình độ công nghệ vẫn còn hạn chế, đó là một thách thức lớn đối vớingành sản xuất khí công nghiệp.Các máy móc thiết bị chủ yếu được nhập khẩu từ nướcngoài, các kiến thức công nghệ mới đều phải học hỏi từ các nước như Mi, Nhật Vì thếkhiến công ty rất khó khăn trong việc tiếp cận nhanh chóng và hiệu quả với các côngnghệ ki thật mới cũng như việc phải tốn chi phí đầu tư các thiết bị từ nước ngoài vàđào tạo nhân viên đi học về các ki thuật công nghệ mới

2.2.1.3 Môi trường văn hóa xã hội

Hiện nay nước ta có số dân đông đúc, sức mua đang tăng dần lên nhanh chóng,thị hiếu cũng có rất nhiều thay đổi, vì thế thị trường trong nước ngày càng được chútrọng trong phát triển công nghiệp.Đặc biệt là các nghành thực phẩm hay y tế đang là

Trang 29

trọng điểm vì thế nhu cầu sử dụng các khí cho bảo quản thực phẩm hay các khí sửdụng trong y tế ngày càng tăng đã phần nào tạo ra thuận lợi cho công ty Khi dân sốtăng thì nhu cầu thực phẩm rất lớn Theo đó môi trường cũng trở nên ô nhiễm, nhiềudịch bệnh bùng phát khiến nhu cầu về dịch vụ y tế ngày càng tăng.Khi ngành thựcphẩm và y tế có muwacs độ tăng thì sẽ là điều kiện thuận lợi cho công ty phát triển,tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty Cùng với đó nguồn lao động dồi dào vàcó khả năng tiếp thu khoa học ki thuật tốt, tạo điểu kiện phát triển các ngành côngnghiệp cần nhiều lao động và cả một số ngành công nghệ cao thuận lợi cho doanhnghiệp khi muốn tuyển các lao động có trình độ đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp

2.2.1.4 Môi trường chính trị - pháp luật

Môi trường chính trị pháp luật là yếu tố tác động lớn đến giá trị doanh nghiệp.Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nhân, doanh nghiệp và cá nhân, tổchức khác đầu tư, sản xuất, kinh doanh; phát triển bền vững các thành phần kinh tế,góp phần xây dựng đất nước Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức đầu tư sản xuất,kinh doanh được pháp luật bảo hộ và không bị quốc hữu hóa” (Điều 51, Hiến phápnăm 2013) Dựa vào các quy định nền tảng đó, hàng loạt các đạo luật, bộ luật mới vềkinh tế - dân sự - lao động lần lượt ra đời Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế (năm 2016), Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi (năm 2014) Chính phủ,hướng tới mục tiêu đơn giản công tác quản lý thuế, tăng tính khả thi trong tuân thủpháp luật thuế, đồng thời bảo vệ doanh nghiệp Việt Nam, tạo thuận lợi cho người nộpthuế một cách hợp pháp trong bối cảnh hội nhập kinh tế, quốc tế ngày càng sâu rộngnhất là các ngành công nghiệp thực phẩm, các ngành công nghiệp nặng.Đó là cácngành liên quan đến công ty Tiến Mạnh, là những khách hàng chinh của công ty vì thếcũng phần nào tạo ra điều kiện thuận lợi cho công ty phát triển Điều này tạo điều kiệncho doanh nghiệp có thể giảm thiểu chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm củamình Hệ thống luật và hệ thống tòa án khá hoàn thiện, chặt chẽ tạo nên nhiều cơ chodoanh nghiệp trên thị trường

2.2.2 Ảnh hưởng của các môi trường ngành

2.2.2.1. Đối thủ cạnh tranh

Thị phần trong ngành sản xuất và cung cấp khí ở thị trường Hà Nội được chianhỏ cho nhiều đối thủ cạnh tranh lớn của công ty Một số đối thủ cạnh tranh trực tiếpnhư công ty cổ phần khí công nghiệp Bắc Hà, công ty cổ phần công nghiệp Việt Xuân,công ty TNHH thương mại khí công nghiệp Khoa Dung… đây là những đối thủ cạnh

Trang 30

tranh có tiềm lực mạnh, có thương hiệu lâu năm trên thị trường, tạo thách thức lớn chocông ty khi kinh doanh trên thị trường Hà Nội.

- Công ty Cổ phần khí công nghiệp Bắc Hà có trụ sở chính ở số 484 Hà Huy Tập

- Yên Viên - Gia Lâm - Hà Nội, với ngành nghề kinh doanh chính là: Sản xuất, buônbán các loại khí công nghiệp dạng lỏng, dạng khí chủ yếu là Oxi và kinh doanh vận tảihàng hoá, thiết kế, thi công, lắp đặt các hệ thống bồn téc chứa khí công nghiệp để phục

vụ cho việc bán hàng Công ty này có điểm mạnh là không ngừng tăng trưởng cả vềquy mô và hiệu quả, mức tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận trung bình đạt 120%mỗi năm Hiện tại công ty có 3 nhà máy chính ở Bắc Giang, Bắc Ninh và Quảng Nam

và 1 trụ sở chính ở Hà Nội.Với quy mô khá lớn với thị trường rộng thì công ty này sẽcó lợi thế hơn so với công ty Tiến Mạnh trong việc sản xuất đáp ứng nhu cầu lớn trênthị trường khí cong nghiệp.Tuy nhiên bên cạnh đó công ty này cũng có điểm yếu khicác nhà máy sản xuất không ở Hà Nội Thị việc vẩn chuyển các sản phẩm đến cáckhách hàng ở Hà Nội cũng là hạn chế, tốn nhiều thời gian, độ an toàn trong lúc vậnchuyển cũng không được đảm bảo cũng như tốn chi phí cho việc vận chuyển

- Công Ty TNHH Thương Mại Khí Công Nghiệp Khoa Dung:có Cơ sở 1: Đội 10,Thôn Tân Mỹ - Xã Mỹ Đình – Huyện Từ Liêm – Hà Nội Cơ sở 2: Số 1 ngõ Quan Thổ1– Phường Hàng Bột – Quận Đống Đa – Hà Nội, là đơn vị chuyên sản xuất, chiết nạp,bán buôn, bán lẻ, kinh doanh các sản phẩm khí phục vụ cho các ngành công nghiệp, ykhoa, dân dụng, thực phẩm, Công ty này có điểm mạnh là đã hợp tác lâu dài với cácđối tác lớn là các khách hàng như Công Ty Đóng Tàu Hồng Hà, Công Ty Xây DựngDellta, Công Ty CP Cơ Khí Cầu Đường, và nhiều các cơ sở sản xuất tư nhân, doanhnghiệp vừa và nhỏ.Vì thế nguồn đầu ra của công ty này luôn ổn định Nhưng đó cũng

là điểm yếu của công ty Khoa Dung khi phải phụ thuộc vào các khách hàng lâu năm

mà không tìm các khách hàng mới cũng như mở rộng thị trường làm hoạt động kinhdoanh của công ty phát triển chậm

- Công ty cổ phần công nghiệp Việt Xuân: Công Ty Việt Xuân có trụ sở Tòa NhàHoa Cương, Số 80B Nguyễn Văn Cừ, Bồ Đề, Long Biên, Hà Nội là đơn vị có nhiềunăm kinh nghiệm hoạt động trong linh vực cung cấp khí công nghiệp gồm: Khí SF6,khí oxy, khí chuẩn co2, khí argon, khí nito, khí acetylen, Điểm mạnh của công ty này

Trang 31

là các sản phẩm khí được sản xuất trên các thiết bị hiện đại được nhập từ các nước tiêntiến nên có hàm lượng tinh khiết cao, các trang thiết bị vận chuyển khí thường xuyênđược kiểm tra, đổi mới nhằm đem lại sự an tâm cho khách hàng về độ an toàn Vớiđội ngũ nhân viên năng động có kinh nghiệm, luôn đáp ứng theo yêu cầu của kháchhàng, giao hàng tận nơi và nhanh chóng nên khách hàng có thể an tâm về mặt thời gianvận chuyển.Tuy nhiên điểm yếu của công ty này chính là kinh phí đầu tư chủ yếu chocác thiết bị sản xuất lớn nên lợi nhuận của công ty không cao nếu tăng giá sản phẩmthì sẽ khó cạnh tranh được với thị trường hiện nay.

2.2.2.2 Nhà cung ứng

Nhà cung ứng giữ một vai trò không nhỏ đối với chất lượng và kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp Với công ty Tiến Mạnh thì nhà cung ứng của công ty là cácdoanh nghiệp cung cấp vỏ khí công nghiệp, thiết bị sản xuất Hiện tại nhà cung ứnglớn và ổn định nhất của công ty Tiến Mạnh là công ty cổ phần giải pháp kỹ thuậtVenmer Việt Nam là một công ty chuyên cung cấp thiết bị và hệ thống sử dụng, vỏchứa các khí Oxy, Ni tơ, Argon, CO2 lỏng…Các khí thường được sản xuất từ khôngkhí hoặc thường từ khí hydrocacbon vì thế công ty thương nhập khí hydrocacbon nàyvề và cụ thể nhà cung ứng lâu năm của công ty chính là Công ty TNHH ICS Việt Nam,đây chính là công ty chuyên cung cấp khí Hydrocacbon với số lượng lớn và ổnđịnh.Ngoài ra công ty Tiến Mạnh còn hợp tác với các công ty bảo trì bảo dưỡng cácthiết bị sản xuất khí để ổn định cho việc sản xuất cũng như đảm bảo sự an toàn trongquá trình hoạt động Với các nhà cung ứng lâu năm công ty Tiến Mạnh luôn chủ độngđược trong việc thương lượng về giá cả nguồn đầu vào phù hopwj với thị trường hiện nay

2.2.2.3 Khách hàng

Khách hàng của công ty cũng khá đa dạng là các công ty chuyên sản xuất và bảoquản thực phẩm sử chủ yếu là khí CO2, các công ty chuyên gia công và cắt thép và cácbệnh viện các phòng khám y tế sử dụng chủ yếu là khí oxi Một trong những kháchhàng lâu năm của công ty là Công Ty TNHH Chế Biến Thực Phẩm Nước Giải KhátQuang Minh chuyên sản xuất thực phẩm và các loại nước giải khát, ngoài ra còn mộtsố công ty khác như công ty thực phẩm Tân Bình, công ty bia Sài Gòn…Các cơ sở y tếnhư bệnh viện Bưu Điện, phòng khám đa khoa Thái Hà… Ngoài ra công ty có hợp tácvới các đại lý trên địa bàn Hà Nội và cũng có các khách hàng cá nhân chuyên lấybuôn Trường hợp khách hàng là đại lý hưởng hoa hồng, công ty có chính sách chiết

Trang 32

khấu 5% với giá bán buôn, 2% giá bán lẻ và khách hàng không thể tự nâng giá bán lên

mà phải tuân theo quy định của công ty, hiện nay công ty cũng tìm hiểu và hợp tácthêm với các đại lí khác

2.2.3 Ảnh hưởng của môi trường bên trong

2.2.3.1 Cơ sở hạ tầng

Hiện nay công ty đang có một nhà máy sản xuất riêng được xây dựng hiện đại tạiđường 70(khu vực nhà máy phân lân Văn Điển ) xã Vinh Quỳnh huyện Thanh Trì HàNội.Vừa qua khu nhà máy vừa được công ty mở rộng thêm diện tích để đáp ứng nhucầu kinh doanh.Và công ty cũng có một cửa hàng ngay gần đó để bày bán trưng bàycác sản phẩm của công ty Bên cạnh đó công ty đã đầu tư thêm với các thiết bị hiệnđại.Các thiết bị này được công ty nhập từ trong nước và ngoài nước với những ki thuậtcông nghệ hiện đại mới nhất, ngoài thiết bị sản xuất còn có các thiết bị bảo quản khí vàcác thiết bị bảo hộ để đảm bảo an toàn trong nhà máy.Ngoài ra công ty có hàng chục xetải vận chuyển các hàng hóa với vận tải lớn đáp ứng nhu cầu kinh doanh của công ty

2.2.3.2 Năng lực phân phối

Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh là công ty vừa hoạt động sản xuấtvừa hoạt động thương mại.Công ty hầu như là phân phối trực tiếp đến khách hàng cònphân phối gián tiếp qua trung gian thì chỉ là các đại lí bán lẻ trên địa bàn Hà Nội Công

ty là nguồn cung cấp chính cho Công Ty TNHH Chế Biến Thực Phẩm Nước Giải KhátQuang Minh.Ngoài ra công ty còn phân phối đến các bệnh viện, các phòng khám quy

mô nhỏ trên địa bàn Hà Nội Hiện tại công ty chưa có nhiều các phân phối trung gianbởi các sản phẩm khí có đặc thù nặng và nguy hiểm nên rất tốn chi phí để vậnchuyển.Một vài các đại lí lâu năm của công ty như: cửa hàng đái đại lí khí công nghiệp

An Phúc tại số 25 Thanh Xuân- Hà Nội, cửa hàng đại lí Việt Xuân tại 12 Hai BàTrưng- Hà Nội Nhận thấy hệ thống kênh phân phối hiện nay của công ty chưa nhiều,chưa đủ bao phủ hết thị trường Với định hướng lâu dài là chiếm linh thị trường nội địa

và vươn ra thị trường thế giới thì trong tương lai công ty cần phải đẩy mạnh hệ thốngphân phối của mình cả về số lượng và chất lượng để thu hút nhiều khách hàng hơn.2.2.3.3 Năng lực truyền thông

Hiện nay công ty đang truyền thông và xúc tiến thông qua các công cụ nhưmarketing trực tiếp, xúc tiến bán Mỗi loại công cụ đều có những nét đặc thù khácnhau và mức độ sử dụng cũng khác nhau tùy thuộc vào từng loại sản phẩm hàng hóa

Trang 33

và điều kiện cụ thể của công ty.Tuy nhiên hoạt động truyền thông của công ty vẫnchưa thực sự được quan tâm.Hiên nay công ty chủ yếu là đến trực tiếp đến các doanhnghiệp cơ sở sản xuất thực phẩm hay các phòng khám bệnh viện cũng như các đại líbán lẻ để mời chào giới thiệu các sản phẩm của mình Đặc biệt công ty đang có chínhsách chiết khấu 15% cao hơn bình thường cho các đại lí khi mua với số lượng sảnphẩm lớn để thu hút các đại lí bán lẻ trên thị trường Mới đây công ty có tham giá diễnđàn về khí do hội khí công nghiệp Việt Nam tổ chức nhằm quảng bá thương hiệu củamình đến khách hàng.Để mở rộng thị trường cũng như phát triển hoạt động kinh doanhcông ty nên phải có những chính sách truyền thông cụ thể và hiệu quả hơn

2.2.3.4 Nguồn lực tài chính

Bảng 2.2 - Tình hình tổng vốn tại công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh

Đơn vị: Triệu đồng

CHỈ TIÊU

( Nguồn số liệu: Phòng Kế toán - Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh )

Nhận xét: Dựa vào bảng trên ta thấy cơ cấu vốn cố định nhiều hơn và có xuhướng giảm theo các năm , còn cơ cấu vốn lưu động thì có phần tăng nhẹ Điều nàyrất dễ hiểu, bởi các hạng mục đầu tư hoàn thành phục vụ cho việc mở rộng sản xuấtkinh doanh, đồng thời trong năm công ty cũng đầu tư thêm một số thiết bị phục vụ sảnxuất: Bồn chứa Oxy, máy bơm, giàn nạp chai… ta có thể được công ty ngày càng đầu

tư thêm về các sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng ngày càng cao và công tyngày càng có thêm những khách hàng mới Ngoài ra công ty cũng đầu tư thêm trangthiết bị , cơ sở vật chất tạo điều kiện cho nhân viên làm việc giúp nâng cao năng suất

và hiệu quả trong công việc

Trang 34

Bảng 2.3 Tình hình tổng nguồn vốn tại công ty TNHH khí công nghiệp

là do công ty hoạt động cầm chừng trong năm 2017, nhưng đến năm 2018 tỷ lệ này có

xu hướng tăng khi doanh nghiệp mở rộng sản xuất Điều này cho thấy, hoạt động kinhdoanh của công ty chủ yếu từ những nguồn từ bên ngoài Sự phụ thuộc, hay là sự mấtcân đối này dẫn đến nguy cơ công ty rất dễ mất khả năng thanh toán dẫn đến phásản.Doanh nghiệp nên cố gắng giảm thiểu vốn vay để không bị tác động từ bên ngoài.2.2.3.5 Nguồn lực con người

Bảng 2.4 Cơ cấu lao động tại Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh giai

( Nguồn số liệu: Phòng Tổ chức nhân sự - Công ty TNHH khí công nghiệp Tiến Mạnh)

Trang 35

Nhận xét: Chất lượng lao động của doanh nghiệp thể hiện ở trình độ học vấn củalao động tại doanh nghiệp Xét về trình độ: Ta thấy cũng có sự dịch chuyển tăng dần từ

2016 sang 2017, giảm dần từ 2017 sang 2018 Tuy nhiên trình độ lao động của công tychưa cao Công ty chưa chú trọng đến công việc đào tạo nhân lực Trong tương laicông ty tìm thêm những người có khả năng đáp ứng được nhu cầu của công ty không

kể trình độ Đại học và Cao đẳng

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

- Phương pháp điều tra khảo sát là việc sử dụng lặp đi lặp lại các bảng câu hỏi đã

được lập ra từ trước cho các đối tượng điều tra để thu thập thông tin liên quan vấn đề

mà người khảo sát muốn sử dụng

+ Mẫu Phiếu điều tra trắc nghiệm được thiết kế gồm 9 câu hỏi Bảng câu hỏi điềutra trắc nghiệm được phát ra 20 phiếu

+Phương pháp điều tra : phát phiếu trực tiếp

+ Thời gian điều tra từ ngày 1/11/2018 đến ngày 3/11/2018

+ Nội dung điều tra : Tập trung làm rõ nội dung chiến lược kinh doanh, thịtrường mục tiêu của doanh nghiệp, lợi thế cạnh tranh và thực trạng triển khai cácchính sách kinh doanh ( Chính sách marketing, chính sách nhân sự, chính sách tàichính )

-Phương pháp phỏng vấn: là tổ chức buổi phỏng vấn với đối tượng phỏng vấn để

thu thập thông tin liên quan đến chiến lược kinh doanh mà người thu thập cần nhậnđược từ người được phỏng vấn

+ Mẫu Bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia được thiết kế gồm 7 câu hỏi.

+ Bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia được phát ra 01 phiếu

+ Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp

+ Thời gian phỏng vấn: trong 1 ngày 2/11/2018

+ Đối tượng phỏng vấn là: ông Nguyễn Khắc Hùng - giám đốc công ty

+ Nội dung phỏng vấn : Tác giả tập trung phỏng vấn vào các nội dung sau : Đặcđiểm SBU của doanh nghiệp có ảnh hưởng như thế nào đến việc triển khai chiến lượckinh doanh, thực trạng mục tiêu chiến lược và thực trạng triển khai chính sách định vị sảnphẩm và chính sách sản phẩm trong triển khai chính sách marketing của doanh nghiệp

Ngày đăng: 15/01/2020, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w