1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần tự động hóa cơ khí chính xác và chuyển giao công nghệ

61 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả đạt được - Hệ thống hóa cơ sở lý luận đầy đủ về năng lực cạnh tranh của công ty kinh doanh.Phân tích thực trạng và đánh giá những điểm mạnh, hạn chế, nguyên nhân củanhững hạn chế

Trang 1

TÓM LƯỢC

1.Tên đề tài: Nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty cổ phần tự động hóa

cơ khí chính xác và chuyển giao công nghệ

2 Sinh viên thực hiện: Dương Mỹ Hoa

3 Giảng viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Thị Quỳnh Mai - Bộ môn: Quản trị học

4 Thời gian thực hiện:25/02/2019 – 19/04/2019

5 Mục tiêu đề tài

Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của công ty kinh

doanh, bao gồm: các khái niệm, đặc điểm, nội dung năng lực cạnh tranh

Thứ hai: Sử dụng các phương pháp nghiên cứu để phân tích và đánh giá thực

trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần tự động hóa cơ khí chính xác và chuyểngiao công nghệ, từ đó rút ra những điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân của những hạnchế đó

Thứ ba: Trên cơ sở lý luận đã được hệ thống cùng với những đánh giá khách quan

về thực trạng năng lực cạnh tranh của ty cổ tự động hóa cơ khí chính xác và chuyển giaocông nghệ đưa ra các đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty

Chương III: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần

tự động hóa cơ khí chính xác và chuyển giao công nghệ

7 Kết quả đạt được

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận đầy đủ về năng lực cạnh tranh của công ty kinh doanh.Phân tích thực trạng và đánh giá những điểm mạnh, hạn chế, nguyên nhân củanhững hạn chế về năng lực cạnh tranh của ty cổ phần phần tự động hóa cơ khí chính xác

và chuyển giao công nghệ

Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phầnphần tự động hóa cơ khí chính xác và chuyển giao công nghệ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực tập và làm đề tài khóa luận tốt nghiệp với đề tài “

Nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty cổ phần tự động hóa cơ khí chính xác và chuyển giao công nghệ” em đã nhận được rất nhiều sự tận tình giúp đỡ.

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn cô Ths.Nguyễn Thị Quỳnh Mai về những

chỉ bảo của cô trong quá trình hoàn thành bài khóa luận này cũng như những chỉnh sửamang tính thực tế của cô

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo của Trường Đại học Thương Mại,đặc biệt là các thầy cô khoa quản trị doanh nghiệp về những kiến thức các thầy cô đãchỉ bảo em trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại nhà trường

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Ông Nguyễn Quang Trung- TGD Công ty

cùng tập thể cán bộ, nhân viên của Công ty đã tạo điều kiện và tận tình chỉ bảo và giúp

đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành bài khóa luận này

Cuối cùng, cho em gửi lời cảm ơn tới các bạn trong nhóm đã giúp đỡ và độngviên em rất nhiều trong quá trình học tập và thực hiện tốt bài luận luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH

1.1.1 CẠNH TRANH VÀ LỢI THẾ CẠNH TRANH

1.1.2 KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.3 VAI TRÒ CỦA VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

1.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

1.2.1 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH

1.3.1 CÁC NHÂN TỐ THUỘC MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

1.3.2 CÁC NHÂN TỐ THUỘC MÔI TRƯỜNG NGÀNH

Trang 4

1.3.3 CÁC NHÂN TỐ THUỘC MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG CỦA DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC

CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TỰ ĐỘNG HÓA CƠ KHÍ CHÍNH XÁC VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

2.1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TỰ ĐỘNG HÓA CƠ KHÍ CHÍNH XÁC VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

2.1.1 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC

2.1.2 LĨNH VỰC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

2.1.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGIỆP ( TRONG

3 NĂM NGẦN NHẤT )

2.2 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TỰ ĐỘNG HÓA CƠ KHÍ CHÍNH XÁC VÀ

CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

2.2.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ CỦA DOANH NGHIỆP

2.2.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGÀNH CỦA DOANH NGHIỆP

2.3.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY QUA PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH

2.3.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY QUA PHÂN TÍCH CÁC CÔNG CỤ CẠNH TRANH

2.3.3 NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY QUA MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ

3.1.1 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Trang 5

3.1.2 MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

3.2 QUAN ĐIỂM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

3.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TỰ ĐỘNG HÓA CƠ KHÍ CHÍNH XÁC VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

3.3.1 NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

3.3.2 NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1

Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần tự động hóa

cơ khí chính xác và chuyển giao công nghệ trong 3 năm gần nhất 2018

2016-2

Bảng 2.2 : Mức độ ảnh hưởng của môi trường vĩ mô đến

năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần tự động hóa cơ khí chính xác vàchuyển giao công nghệ

3

Bảng 2.3 : Mức độ ảnh hưởng của môi trường ngành đến

năng lưc cạnh tranh của công ty cổ phần tự động hóa cơ khí chính xác vàchuyển giao công nghệ

4 Bảng 2.4 : Tình hình sử dụng lao động của công ty trong các năm

2016-2018

5 Bảng 2.5 : Tổng nguồn vốn và tổng tài sản của công ty cổ phần tự động

hóa cơ khí chính xác và chuyển giao công nghệ

6

Bảng 2.6 : So sánh giá một số mặt hàng của công ty cổ phần tự động hóa

cơ khí chính xác và chuyển giao công nghệ so với các đối thủ cạnh tranhnăm 2017

7 Bảng 2.7 : Tình hình lợi nhuận của công ty cổ phần tự động hóa cơ khí

chính xác và chuyển giao công nghệ 2016-2018

8 Bảng 2.8 :Tình hình sử dụng chi phí của công ty trong 3 năm 2016-2018

9 Bảng 2.9 : Phương hướng kinh doanh năm 2019-2021 của Công ty

Trang 7

DANH MỤC HỒ SƠ,HÌNH VẼ

1 Biểu đồ 1 : Năng lực cạnh tranh của Công ty qua các yếu tố cấu thành

2 Biểu đồ 2 : Năng lực cạnh tranh của Công ty với đối thủ cạnh tranh qua các

công cụ cạnh tranh

3 Biểu đồ 3 : Thị phần của công ty cổ phần tự động hóa cơ khí chính xác và

chuyển giao công nghệ với đối thủ cạnh tranh năm 2017

4 Sơ đồ 1.3 : Sự ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

5 Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần tự động hóa cơ khí chính

xác và chuyển giao công nghệ

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt

4 LNTT Lợi nhuận trước thuế

5 LNST Lợi nhuận sau thuế

6 TNDN Thu nhập doanh nghiệp

7 TNHH Trách nhiệm hữu hạn

8 NSLĐ Năng suất lao động

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay,cạnh tranh đóng vai trò hết sức quantrọng,nó được coi như nguồn động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng vànền kinh tế nói chung Đối với các doanh nghiệp sản xuất và thương mại cạnh tranh sẽảnh hưởng tới lượng sản xuất và lượng tiêu thụ của mỗi doanh nghiệp nhưng cũng nhờ

có cạnh tranh mà doanh nghiệp hoàn thiện mình hơn,nâng cao hiệu suất hoạt độnghơn Cạnh tranh vừa tạo sức ép vừa kích ứng dùng cá công nghệ,khoa học tiên tiến vàoquy trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm,hạ giá thành và giá cả sảnphẩm Bước vào giai đoạn hội nhập quốc tế ngày một sâu rộng và Cách mạng côngnghiệp 4.0, để có thể phát triển và cạnh tranh với các công ty trên thế giới, kinh tế tưnhân Việt Nam cần nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ trên thị trường trong nước

mà cả trên thị trường quốc tế Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh của khu vực kinh tế tưnhân Việt Nam còn có nhiều hạn chế, cụ thể là:

Kết quả kinh doanh của khu vực kinh tế tư nhân còn chưa tốt; thị phần sản phẩmtrên thị trường trong nước và quốc tế không lớn; chất lượng sản phẩm chưa cao

Năng suất lao động của khu vực kinh tế tư nhân thấp Năng suất lao động trungbình trong 3 năm gần nhất 2016 là 84,5 triệu đồng/ người ; năm 2017 là 93,2 triệuđồng/ người ;năm 2018 là102 triệu đồng/người Năng suất lao động của người dân cótăng nhưng tăng ở mức chậm qua từng giai đoạn

Trình độ và năng lực tổ chức quản lý của doanh nghiệp tư nhân Việt Nam cònhạn chế Hiện tại, phần lớn nhân sự cao cấp tại các doanh nghiệp tư nhân Việt Namchưa được đào tạo về quản trị kinh doanh một cách bài bản, chưa gắn với thực tế sảnxuất kinh doanh, nhất là trình độ kinh doanh trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhậpkinh tế quốc tế ở mức cao

Năng lực công nghệ của các doanh nghiệp tư nhân còn thấp Số lượng doanhnghiệp áp dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất, kinh doanh khôngnhiều Nhiều doanh nghiệp có hệ thống máy móc thiết bị lạc hậu so với trình độ khuvực khoảng 2 đến 3 thập kỷ và đi sau khoảng 2-3 thế hệ công nghệ Công nghệ sảnxuất lạc hậu, năng suất thấp, tiêu tốn nguyên, nhiên liệu, ảnh hưởng xấu tới môi trườngtrong khi chất lượng và mẫu mã sản phẩm hàng hóa dịch vụ còn hạn chế

Để đạt được vị thế cạnh tranh mạnh là yêu cầu sống còn của mỗi doanh nghiệp

Trang 10

đồng nghĩa với nó doanh nghiệp cần phải nhanh chóng thay đổi những suy nghĩ cơ bảncủa mình về công việc kinh doanh Song song với việc kinh doanh hiệu quả còn phảilàm như thế nào để gia tăng thế mạnh của doanh nghiệp hạn chế những điểm yếu nhằmnâng cao vị thế của mình so với doanh nghiệp khác.

Năng lực công nghệ của các doanh nghiệp tư nhân còn thấp Số lượng doanhnghiệp áp dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất, kinh doanh khôngnhiều Nhiều doanh nghiệp có hệ thống máy móc thiết bị lạc hậu so với trình độ khuvực khoảng 2 đến 3 thập kỷ và đi sau khoảng 2-3 thế hệ công nghệ Công nghệ sảnxuất lạc hậu, năng suất thấp, tiêu tốn nguyên, nhiên liệu, ảnh hưởng xấu tới môi trườngtrong khi chất lượng và mẫu mã sản phẩm hàng hóa dịch vụ còn hạn chế.Số lượngdoanh nghiệp đầu tư vào cơ khí, công nghệ không ngừng tăng cao (tính đến năm 2016

có hơn 21.000 doanh nghiệp) Hiện nay,khi thị trường công nghệ ngày càng phát triểnrầm rộ,các doanh nghiệp sản xuất và thương mại về công nghệ luôn phải không ngừngmang đến sự mới lạ từ sản phẩm đến tính năng, chất lượng nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp

Ý thức được điều này Công ty cổ phần tự động hóa cơ khí chính xác và chuyểngiao công nghệ cũng đang nhanh chóng thích ứng,từng bước nâng cao năng lực cạnhtranh của mình trên thị trường Doanh nghiệp đang không ngừng mở rộng thị phần sovới thời gian đầu thành lập Tuy nhiên,sự cạnh tranh trong ngành công nghệ khá là gaygắt với nhiều tập đoàn,doanh nghiệp lớn nhỏ

Nhận thấy nâng cao năng lực cạnh tranh là một trong những yếu tố hết sức quantrọng của doanh nghiệp Qua quá trình thực tập tại doanh nghiệp em quyết định chọn

đề tài : “ Nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty cổ phần tự động hóa cơ khí chínhxác và chuyển giao công nghệ” nhằm đưa ra bức tranh tổng quát về năng lực cạnhtranh và đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh với Qúy công ty

2 Tổng quan nghiên cứu của đề tài

2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Quản trị chiến lược: Khái luận và các tình huống Fred R David, , NXB Kinh

tế TP Hồ Chí Minh (2015) Với công cụ quản trị chiến lược được áp dụng toàn diện,doanh nghiệp sẽ hiểu rõ mình là ai và mình muốn trở nên như thế nào để xác lập đượcđịnh hướng phát triển và hoạch định các bước đi đúng đắn trong dài hạn; xác định mụctiêu phù hợp với khả năng hiện có và triển vọng phát triển, kể cả tham vọng phát triển

Trang 11

kinh doanh toàn cầu; huy động và phân bổ nguồn lực hợp lý; tiên lượng được nhu cầucủa thị trường, nhận thức đầy đủ cơ hội và thách thức, biết làm cho doanh nghiệp mìnhtrở nên khác biệt với những ưu thế cạnh tranh đặc biệt để có thể giành chiến thắngtrong quan hệ cạnh tranh một cách chủ động

“Khái luận quản trị chiến lược” của Tiến sĩ Fred R Daivid

.Ông tốt nghiệp trường Fracis Marion Uninversity chuyên ngành quản lý tổnghợp chủ yếu quan tâm đến chiến lược quản lý Cuốn sách tổng hợp được khái luận vềchiến lược kinh doanh và quản lý chiến lược

Sách : “Chiến lược cạnh tranh”

Người thực hiện : Micheal Porter , nhà xuất bản Trẻ năm 2013

Cuốn sách đã thâu tóm toàn bộ sự phức tạp của cạnh tranh ngành vào năm yếu tốnền tảng, giới thiệu một trong những công cụ cạnh tranh mạnh mẽ nhất thông qua bachiến lược cạnh tranh phổ quát-chi phí thấp, khác biệt hóa và trọng tâm, những chiếnlược đã biến định vị chiến lược trở thành một hoạt động có cấu trúc”, NXB Trẻ

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Khóa luận tốt nghiệp : “ Thực trạng và nâng cao năng lực cạnh tranh của công

ty cổ phần tập đoàn Đông Thiên Phú”

Sinh viên thực hiện : Tống Khánh Ly,trường đại học Thăng long,năm 2015

Đề tài đánh giá khá chi tiết về các yếu tố bên trong của doanh nghệp xong chưađưa ra được những đánh giá về nâng cao năng lực cạnh tranh đối với các đối thủ cạnhtranh trên thị trường

Khóa luận tốt nghiệp : “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH

Quảng Thành Việt Nam”

Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Vy Lê,ngành Quản trị doanh nghiệp,trường đạihọc dân lập Hải Phòng,năm 2017

Đề tài làm rõ thực trạng của doanh nghiệp tuy nhiên chưa đưa ra được những dựbáo về cơ hội và thách thức để doanh nghiệp có những chiến lược nhằm nâng cao nănglực cạnh tranh

Khóa luận tốt nghiệp : “ Nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần xây

dựng và thương mại sao tháng tám Việt Nam”

Sinh viên thực hiện : Trần Thu Phương, trường đại học Thăng Long,năm 2015

Đề tài chưa đưa ra những dự báo về cơ hội và thách thức để doanh nghiệp đưa ra

Trang 12

những chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong tương lai.

Tạp chí tài chính : “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của kinh tế tư nhân Việt

Nam trong điều kiện hội nhập và cách mạng công nghiệp 4.0”

Người thực hiện : Ths Lê Quốc, trường Học viện Chính trị quốc gia Hồ ChíMinh, năm 2018

Đề tài đã đưa ra những số liệu chứng minh cụ thể trong nhiều năm và đưa ranhững khó khăn,nguyên nhân và giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của nênkinh tế Việt Nam Tuy nhiên đề tài mới chỉ ra những khó khăn và chưa đưa ra nhữngthuận lợi ,thành tựu của nền kinh tế

Sách : “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thời kỳ hội nhập”

Người thực hiện : Tập thể tác giả, nhà xuất bản Thanh Niên

Sách đem lại cho người đọc những giải pháp về vấn đề nguồn vốn,làm sao đểnâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp,vấn đề cải tiến công nghệ,làm sao đểnâng cao chất lượng sản phẩm,hạ giá thành sản phẩm,…Sách đem lại cho người đọcnhững vốn kiến thức cần thiết nhất để nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường Nhìn chung, với đề tài nâng cao năng lực cạnh tranh có rất nhiều cách khác nhau

để đi đến mục tiêu cuối cùng và đưa ra những giải pháp giúp nâng cao năng lực cạnhtranh Mỗi bài viết, mỗi công trình đều có cách giải quyết khác nhau phù hợp vớingành nghề nghiên cứu Từ đó, em chắt lọc,phân tích những ý tưởng có liên quan đến

đề tài nhằm đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh đối với công

ty cổ phần tự động hóa cơ khí chính xác và chuyển giao công nghệ

3 Mục tiêu nghiên cứu

Thông qua quá trình nghiên cứu nhằm đạt những mục tiêu sau:

- Làm rõ một số vấn đề lí luận và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrường hiện nay

- Phân tích thực trạng và đưa ra những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnhtranh của công ty cổ phần tự động hóa cơ khí chính xác và chuyển giao công nghệ

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần tựđộng hóa cơ khí chính xác và chuyển giao công nghệ

4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian : Công ty cổ phần tự động hóa cơ khí chính xác và chuyểngiao công nghệ

Trang 13

- Phạm vi về nội dung : từ những thực trạng và khả năng của công ty đề xuấtgiải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Sử dụng phiếu điều tra :

 Mẫu phiếu điều tra nhân viên phát ra 20 phiếu và thu về 20 phiếu.Mẫu điều tracủa nhân viên phát ra nhằm mục đích tìm hiểu về các vấn đề sau: thực trạng cạnh tranhcủa công ty hiện nay,khó khăn hiện tại,định hướng của công ty trong thời gian tới,mức

độ quan trọng của yếu tố quyết định đến sự thành công của sản phẩm,…

 Mẫu phiếu điều tra phát cho khách hàng : khách hàng của công ty là các tổchức,doanh nghiệp,đại lý,cá nhân trên cả nước.Phát phiếu điều tra cho khách hàngngay tại công ty Phiếu điều tra nhằm tìm hiểu về những yếu tố nhằm ảnh hưởng đếnquyết định mua hàng,chất lượng sản phẩm,…

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Phương pháp phân tích,xử lí số liệu bằng phương pháp thống kế,tổng hợp,phântích và so sánh Dữ liệu thứ cấp là những thông tin có sẵn hoặc là các kết quả nghiêncứu đã có từ trước được tập hợp lại phục vụ cho việc nghiên cứu hiện tại

Nguồn dữ liệu thứ cấp có 2 nguồn:

 Nguồn bên trong công ty: thu thập từ phòng kế toán và phòng kinh doanh củacông ty (nguồn vốn,doanh thu,lợi nhuận,…)

 Nguồn bên ngoài công ty : tổng cục thống kê,báo kinh tế,…

6 Kết cấu đề tài

Ngoài phần lời cảm ơn,danh mục bảng biểu,danh mục sơ đồ,hình vẽ,danh mục từviết tắt đề tài gồm 3 chương :

Chương I : Những lí luận cơ bản về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương II : Phân tích và đánh giá thực trạng khả năng cạnh tranh tại công ty cổphần tự động hóa cơ khí chính xác và chuyển giao công nghệ

Chương III : Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần cơ khíchính xác và chuyển giao công nghệ

Trang 14

CHƯƠNG I : NHỮNG LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

CỦA DOANH NGHIỆP

1.1Một số khái niệm cơ bản về cạnh tranh

1.1.1 Cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh

Cạnh tranh là yếu tố tất yếu của sự phát triển nền kinh tế xã hội Đứng trên mỗigóc độ khác nhau thì có quan điểm về cạnh tranh khác nhau

Theo Các Mác: “Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa cácnhà tư bản nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùnghàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch”; Nghiên cứu sâu về sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa và cạnh tranh tư bản chủ nghĩa Mac đã phát hiện ra quy luật cơ bản của cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân, và qua đó hình thành nên hệ thống giá cả thị trường Quy luật này dựa trên những chênh lệch giữa giá cả chi phí sản xuất và khả năng có thể bán hành hoá dưới giá trị của nó nhưng vân thu đựơc lợi nhuận”.

Theo từ điển của kinh doanh của Anh (xuất bản năm 1992): “Cạnh tranh được xem là sự ganh đưa,sự kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm giành cùng một loại tài nghuyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phái mình” Theo từ điển thuật ngữ Kinh tế học (NXB từ điển Bách Khoa, HN 2001: “Cạnh tranh – sự đấu tranh đối lập giữa các cá nhân,tập đoàn hay quốc gia Cạnh tranh nảy sinh khi hai bên hay nhiều bên cố gắng giành lấy thứ mà không phải ai cũng có thể giành được”

Vậy nên, trong nền kinh tế ngày một phát triển và hội nhập cao hiện nay,cạnhtranh được xem như cơ hội và thách thức đến các chủ thể kinh tế, và có thể hiểu rằngđây là một mối quan hệ quốc tế mà ở đó các chủ thể ganh đua,bằng những thủ thuậttrong kinh tế để đạt được mục tiêu trong kinh doanh của mình Mục đích cuối cùng làtối đa hóa lợi nhuận

Tóm lại, cạnh tranh là qui luật khách quan của nền sản xuất hàng hoá vận độngtheo cơ chế thị trường Cạnh tranh sẽ làm cho doanh nghiệp năng động hơn, nhạy bénhơn trong việc nghiên cứu, nâng cao chất lượng sản phẩm giá cả và các dịch vụ saubán hàng nhằm tăng vị thế của mình trên thương trường, tạo uy tín với khách hàng vàmang lại nguồn lợi nhuận cho doanh nghiệp

Lợi thế của cạnh tranh là sở hữu của những giá trị đặc thù thù, có thể sử dụng

Trang 15

được để “nắm bắt cơ hội”, để kinh doanh có lãi Khi nói đến lợi thế cạnh tranh, là nói đến lợi thế mà một doanh nghiệp, một quốc gia đang có và có thể có, so với các đối thủ cạnh tranh của họ Lợi thế cạnh tranh là một khái niệm vừa có tính vi mô (cho doanh nghiệp), vừa có tính vĩ mô (ở cấp quốc gia).

Theo quan điểm của Michael Porter, doanh nghiệp chỉ tập trung vào hai mục tiêutăng trưởng và đa dạng hóa sản phẩm, chiến lược đó không đảm bảo sự thành công lâudài cho doanh nghiệp Điều quan trọng đối với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào làxây dựng cho mình một lợi thế cạnh tranh bền vững Theo Michael Porter lợi thế cạnhtranh bền vững có nghĩa là doanh nghiệp phải liên tục cung cấp cho thị trường một giátrị đặc biệt mà không có đối thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp được

1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Theo từ điển bách hóa toàn thư Việt Nam: “Năng lực cạnh tranh là khả năng của một mặt hàng, một đơn vị kinh doanh, hoặc một nước giành thắng lợi (kể cả giành lại một phần hay toàn bộ thị phần) trong cuộc tranh đua trên thị trường”.

Theo Michael E Porter: “Năng lực cạnh tranh là khả năng sáng tạo ra sản phẩm

có quy trình công nghệ độc đáo để tạo ra giá trị gia tăng cao phù hợp với nhu cầu khách hàng, chi phí thấp, năng suất cao nhằm tăng nhanh lợi nhuận”.

Theo như khái niệm có thể thấy,năng lực cnhj tranh của công ty được tạo ra khicông ty đưa ra và sản xuất ra sản phẩm có tính chất khác biệt với những sản phẩmkhác,vừa có tính chất độc đáo lại vừa mang tính hữu ích cho người sử dụng,sản phẩmkhi được áp dụng công nghệ máy móc hiện đại sẽ làm giảm số giờ làm của nhân viêntạo ra mức năng suất cao và chi phí thấp nhằm giảm chi phí kinh doanh của doanhnghiệp và làm tăng lợi nhuận

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là những năng lực doanh nghiệp thực hiện đặc biệt tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh Đó là những thế mạnh mà các đối thủ cạnh tranh không dễ dàng thích ứng hoặc sao chép (Nguồn: Bài giảng Quản trị chiến lược – Trường Đại học Thương Mại).

Nâng cao năng lực cạnh tranh là vấn đề luôn được nhắc tới trong mỗi doanhnghiệp nhưng lamg như nào để nâng cao được năng lực cạnh tranh thì đây vẫn là vấn

đề đau đầu của mỗi doanh nghiệp Để đạt được những năng lực cạnh tranh tốt doanhnghiệp cần thức hiện tốt về những năng lực như nhân sự,nguồn vốn,nguồn lực tài

Trang 16

chính,cơ sở vật chất kĩ thuật,…so với đối thủ cạnh tranh Thực hiện tốt những nguồnlực trên chính là thế mạnh tiền để để nâng cao năng lực cạnh tranh,từ đó dần làm giảmtầm ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh trên thị trường.

Như vậy: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng khai thác, sử dụng nguồn lực bên trong, bên ngoài một cách tối ưu, cho ra những sản phẩm - dịch

vụ tốt không những thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng còn vượt ngoài mong đợi của họ, từ đó đem lại lợi nhuận, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trên thị trường ”.

1.1.3 Vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh

Đối với nền kinh tế quốc dân

Cạnh tranh làm sống động nền kinh tế thúc đẩy quá trình lưu thông và các yếu tốsản xuất.Thông qua cạnh tranh , các nguồn tài nguyên được phân bổ một cách hợp líhơn,dẫn đến sự thay đổi của kết cấu ngành,cơ cấu lao động được thực hiện mau chóng

và tối ưu Cạnh tranh là đòn bẩy mạnh mẽ nhất trong việc lưu chuyển vốn,luân chuyểncác yếu tố sản xuất,phân phối lại tài nguyên.Đồng thời cạnh tranh còn là cơ chế điềutiết việc phân phối lợi nhuận giữa các ngành và trong nền kinh tế

Đối với doanh nghiệp kinh doanh

Do động lực tối đa hóa lợi nhuận,cạnh tranh buộc các chủ thể kinh tế phải khôngngừng tăng cường thực lực của mình bằng biện pháp đầu tư mở rộng sản xuất,đầu tưcho khoa học công nghệ,sáng tạo và thường xuyên cải tiến kỹ thuật,nâng cao năng suấtlao động,chất lượng sản phẩm

Đối với người tiêu dùng

Cạnh tranh cho thấy được hàng hóa nào phù hợp nhất với yêu cầu người tiêudùng,cạnh tranh làm cho giá có xu hướng giảm,lượng hàng hóa bán trên thị trườngtăng,làm chất lượng ngày một tốt hơn,mẫu mã đa dạng phong phú hơn.Cạnh tranh cònđảm bảo cho người tiêu dùng và nhà sản xuất không thể dùng sức mạnh áp đặt lên ýmuốn của người khác.Như vậy,cạnh tranh đang đống vai trò điều tiết thị trường

1.2 Nội dung nghiên cứu về năng lực cạnh tranh

1.2.1 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh

Nguồn nhân lực của doanh nghiệp

Nhân lực là một nguồn lực rất quan trọng vì nó đảm bảo nguồn sáng tạo trongmọi tổ chức.Nhân lực là yếu tố quyết định trong mọi hoạt động, cũng như vậy trong

Trang 17

hoạt động kinh doanh, nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng với doanh nghiệp,trong đó có năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Trình độ nguồn nhân lực thể hiện ởtrình độ quản lý của các cấp lãnh đạo, trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên,trình độ tư tưởng văn hoá của mọi thành viên trong doanh nghiệp.

Nguồn nhân lực tại công ty được chọn lọc và đào tạo chuyên môn nhằm nâng caochất lượng sản phẩm,nâng cao tính sáng tạo trong quá trình làm việc của nhân viên.Nguồnnhân lực càng lớn mạnh tạo ra những bước tiến trong quá trình quản lý và phát triển nhânsự,tạo ra lợi thế cạnh tranh về trình độ quản lý với các đối thủ cạnh tranh

Nguồn lực tài chính

Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao là doanh nghiệp có nguồn vốn dồidào, luôn đảm bảo huy động được vốn trong những điều kiện cần thiết, có nguồn vốnhuy động hợp lý, có kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả để phát triển lợi nhuận và phảihạch toán các chi phí rõ ràng để xác định được hiệu quả chính xác Nếu không cónguồn vốn dồi dào thì hạn chế rất lớn tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp như hạnchế việc sử dụng công nghệ hiện đại, hạn chế việc đào tạo nâng cao trình độ cán bộ vànhân viên, hạn chế triển khai nghiên cứu, ứng dụng, nghiên cứu thị trường, hạn chếhiện đại hoá hệ thống tổ chức quản lý,… Trong thực tế không có doanh nghiệp nào cóthể tự có đủ vốn để triển khai tất cả các mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh củamình Vì vậy, điều quan trọng nhất là doanh nghiệp có kế hoạch huy động vốn phùhợp và phải có chiến lược đa dạng hóa nguồn cung vốn

Là doanh nghiệp đã có 7 năm phát triển trên thị trường nên nguồn lực tài chínhcủa công ty đang ở mức ổn định không còn gặp nhiều hạn chế như trong thời gian đầuthành lập.Nguồn tài chính ổn định và đảm bảo mở ra những cơ hội đầu tư,hợp tác mớicủa doanh nghiệp,từ đó nâng cao uy tín thương hiệu và phát triển quy mô về thị phần

Cơ sở vật chất,trang thiết bị

Một nguồn lực nữa thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là trình độcông nghệ Công nghệ là phương pháp là bí mật, là công thức tạo ra sản phẩm Để cónăng lực cạnh tranh doanh nghiệp phải được trang bị bằng công nghệ hiện đại Côngnghệ hiện đại là công nghệ sử dụng ít nhân lực, thời gian tạo ra sản phẩm ngắn, tiêuhao năng lượng và nguyên liệu thấp, năng suất cao, tính linh hoạt cao, chất lượng sảnphẩm tốt, ít gây ô nhiễm môi trường.Sử dụng công nghệ hiện đại giúp doanh nghiệptăng năng suất lao động,giảm giá thành,chất lượng sản phẩm tăng,do đó làm cho năng

Trang 18

lực cạnh tranh của sản phẩm tăng.

Đối với doanh nghiệp,đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đại là đầu tư đúng đắncho sự phát triển của doanh nghiệp.Không chỉ nâng cao được chất lượng sản phẩm màbên cạnh đó trang thiết bị kĩ thuật mang lại năng suất làm việc hiệu quả hơn từ đó nângcao doanh thu của công ty và nâng cao năng lực cạnh tranh

Thương hiệu,uy tín

Thương hiệu của doanh nghiệp còn được xây dựng bằng sự đóng góp của doanhnghiệp vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế xã hội, của các dịch vụ đi kèm vớisản phẩm, của hoạt động Marketing và quảng cáo trung thực Nếu sản phẩm hay dịch

vụ của doanh nghiệp có thương hiệu mạnh sẽ kích thích người mua nhanh chóng điđến quyết định mua, nhờ đó mà thị phần của doanh nghiệp gia tăng Nhưng đánh giáthương hiệu không chỉ ở số lượng các thương hiệu mạnh doanh nghiệp đang có màquan trọng phải đánh giá được khả năng phát triển của thương hiệu Khả năng đó chothấy sự thành công của doanh nghiệp trong tương lai

Thương hiệu góp phần nâng cao tầm ảnh hưởng của doanh nghiệp trên thịtrường,thu hút nhiều khách hàng làm tăng thị phần của doanh nghiệp lên.Thị phần củacông ty càng phát triển đồng nghĩa với việc năng lực cạnh tranh của công ty ngày càngphát triển

Năng lực R&D

Để đáp ứng tốt và đem lại cho khách hàng những sản phẩm phù hợp với nhu cầuhiện tại thì đòi hỏi cá doanh nghiệp không những phát triển,nghiên cứu,đổi mới,cảitiến để đưa cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất Hiệu suất R&D là chỉ số đáng tincậy và chính xác nhất bao gồm : những thành tựu trong việc triển khai những sảnphẩm mới,công tác tổ chức,nghiên cứu sản phẩm mới,ngân quỹ dánh cho R&D Hiệusuất R&D cao cho phép sản phẩm có sức mạnh trong đổi mới công nghệ,có ưu thế hơn

so với sản phẩm cũ,luôn cải tiến và cập nhật các tính năng hữu hiện nhằm đáp ứng vàthỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Trình độ quản lý

Quản trị và lãnh đạo là hai lĩnh vực hoàn toàn khác nhau nhưng lại có quan hệmật thiết với nhau Bất kỳ một tổ chức nào đều cần có bộ phận quản trị, nếu thiếu bộphận này thì công việc sẽ không hoạt động hoặc không hữu hiệu Việc thiếu hữu hiệu

sẽ đưa đến những phí phạm về cả phương diện nhân lực và tài lực Vai trò của quản trị

Trang 19

và lãnh đạo đồng thời là một tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Năng suất lao động

Đây là chỉ tiêu tổng hợp của nhiều yếu tố như: con người ,công nghệ,tổ chứcquản lý,cơ sở vật chất kỹ thuật, Năng suất lao động của doanh nghiệp càng cao thìcàng thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng cao so với các doanh nghiệp cùnglĩnh vực Doanh nghiệp có mức năng suất lao động cao hơn,họ có thể đưa ra mức giáthấp hơn so với những doanh nghiệp có mức năng suất lao động thấp hơn,họ phải bỏ ramột lượng chi phí ít hơn cho một sản phẩm so với đôi thủ cạnh tranh Do đó,nâng caonăng suất lao động làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủcạnh tranh

Năng lực liên kết

Một doanh nghiệp tồn tại trong mối liên hệ nhiều chiều với các đối tượng hữuquan trong môi trường kinh doanh Trong kinh doanh thường xuất hiện nhu cầu liênkết và hợp tác giữa nhiều đối tác với nhau làm tăng khả năng cạnh tranh Khả năngliên kết của doanh nghiệp thể hiện ở việc nhận biết được cơ hội kinh doanh mới, lựachọn đúng đối tác liên minh và khả năng vận hành liên minh có kết quả, đạt được mụctiêu đã đề ra.Nếu doanh nghiệp không thể hoặc ít có khả năng liên minh hợp tác vớicác đối tác khác thì sẽ bỏ qua nhiều cơ hội kinh doanh và nếu cơ hội đó được đối thủcạnh tranh nắm bắt được thì sẽ trở thành nguy cơ đối với doanh nghiệp

1.2.2 Các công cụ cạnh tranh

1.2.2.1 Giá cả

Giá cả là biểu hiện bằng tiền giá trị của hàng hoá Giá cả của một sản phẩm trênthị trường được hình thành thông qua quan hệ cung cầu Từ lâu giá cả đã trở thành mộtnhân tố quan trọng trong việc cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường của các doanh nghiệp.Giá cả được coi như một vũ khí để cạnh tranh thông qua việc định giá sản phẩm:

Chính sách giá thấp

Là chính sách định giá thấp hơn thị trường để thu hút khách hàng về phía mình.Chính sách này đòi hỏi doanh nghiệp phải có tiềm lực vốn lớn, phải tính toán chắcchắn và đầy đủ mọi tình huống rủi ro có thể xẩy ra đối với doanh nghiệp khi áp dụngchính sách giá này Chính sách giá thấp giúp doanh nghiệp thu hút được đông đảokhách hàng hơn,năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ cao hơn so với các doanhnghiệp trong ngành.Từ đó,làm tăng thị phần của công ty lên

Trang 20

Chính sách giá cao

Là chính sách định giá cao hơn giá thị trường hàng hoá.Chính sách này áp dụngcho các doanh nghiệp có sản phẩm độc quyền hay dịch vụ độc quyền không bị cạnhtranh.Khi doanh nghiệp quyết định đưa ra chính sách giá cao thì doanh nghiệp cũngphải đưa ra những chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm để phù hợp với mức giábán ra như :tích hợp nhiều chức năng vào 1 sản phẩm,áp dụng khoa học công nghệ tiêntiến hiện đại vào dây chuyền sản xuất, từ đấy nâng cao chất lượng sản phẩm tạo ra lợithế cạnh tranh cho công ty

Chính sách giá phân biệt

Nếu các đối thủ cạnh tranh chưa có mức giá phân biệt thì cũng là một thứ vũ khícạnh tranh không kém phần lợi hại của doanh nghiệp Chính sách giá phân biệt củadoanh nghiệp được thể hiện là với cùng một loại sản phẩm nhưng có nhiều mức giákhác nhau và mức giá đó được phân biệt theo các tiêu thức khác nhau

Chính sách giá phân biệt giúp doanh nghiệp phân loại được loại khách hàng,dựavào đó mà đưa ra các mức giá khác nhau nhăm thu về khoản lợi nhuận,từ đó nâng caonguồn lực tài chính của công ty

Chính sách phá giá

Giá bán thấp hơn giá thị trường, thậm chí thấp hơn giá thành.Doanh nghiệp dùng

vũ khí giá làm công cụ cạnh tranh để đánh bại đối thủ ra khỏi thị trường Nhưng bêncạnh vũ khí này doanh nghiệp phải mạnh về tiềm lực tài chính, về khoa học công nghệ,

và uy tín của sản phẩm trên thị trường Việc bán phá giá chỉ nên thực hiện trong mộtthời gian nhất định mà chỉ có thể loại bỏ được đổi thủ nhỏ mà khó loại bỏ được đối thủlớn

1.2.2.2 Chất lượng của sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những thuộc tính của sản phẩm thểhiện mức độ thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp vớicộng dụng lợi ích của sản phẩm

Trong thời kỳ hiện nay chất lượng là một trong những yếu tố quan trọng để nângcao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Để sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệpluôn là sự lựa chọn của khách hàng ở hiện tại và tương lai thì nâng cao chất lượng làmột việc cần thiết Nâng cao chất lượng sản phẩm đồng nghĩa là việc nên cải tiến sảnphẩm đa dạng về chủng loại, mẫu mã,chất lượng bền và tốt hơn

Trang 21

Điều này làm cho khách hàng cảm nhận được lợi ích mà họ nhận được ngày cànggia tăng khi duy trì tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp Làm tăng lòng tin và sựtrung thành của khách hàng đối với doanh nghiệp Từ đó sẽ làm tăng tốc độ tiêu thụsản phẩm của doanh nghiệp.

Sản phẩm vẫn là thành quả cuối cùng của doanh nghiệp mang đến cho kháchhàng,thông qua sản phẩm khách hàng đánh giá được chất lượng của doanh nghiệp.Sảnphẩm có chất lượng tốt đem lại lợi ích cho khách hàng đồng nghĩa với việc doanhnghiệp cũng đang tạo ra lợi thế cạnh tranh với đối thủ cạnh tranh trên thị trường

1.2.2.3 Hệ thống phân phối

Hệ thống phân phối là cách thức mà doanh nghiệp cung ứng sản phẩm của mìnhcho khách hàng Phân phối sản phẩm hợp lý là một trong những công cụ cạnh tranhđắc lực bởi nó hạn chế được tình trạng ứ đọng hàng hoá hoặc thiếu hàng Để hoạt độngtiêu thụ của doanh nghiệp được diễn ra thông suốt doanh nghiệp cần phải lựa chọn cáckênh phân phối thích hợp tuỳ theo vị trí địa lý và nhu cầu thị trường

Việc phân phối các sản phẩm dịch vụ công nghiệp được thực hiện thông qua cáckênh phân phối sau:

 Kênh phân phối trực tiếp: Đây là loại kênh phân phối mà qua đó người sảnxuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng không qua bất kỳ một trung giannào.Thông qua kênh phân phối trực tiếp doanh nghiệp có thể phân tích được nhu cầucủa người tiêu dùng,từ đó đưa ra những chính sách phát triển sản phẩm ngày càng tốttrong tương lai

 Kênh gián tiếp: Là loại kênh mà giữa người sản xuất và người tiêu dùng xuấthiện nhiều trung gian khác nhau làm nhiệm vụ đưa hàng hoá từ người sản xuất đến tayngười tiêu dùng.Thông qua kênh phân phối gián tiếp,doanh nghiệp có thể đưa sản phẩmvào thị trường với khối lượng lớn thông qua các đại lý,sản phẩm được biết đến nhiềuhơn thông qua nhiều trung gian,tạo ra tập khách hàng ngày càng lớn cho doanh nghiệp

 Kênh hỗn hợp: Thực chất đây là loại kênh được tạo nên khi doanh nghiệp sửdụng nhiều loại kênh cùng một lúc để phân phối một hay nhiều sản phẩm trên một khuvực thị trường hoặc nhiều khu vực thị trường khác nhau.Nếu biết vận dụng ,phối hợphai kênh phân phối,doanh nghiệp có thể bán được ngày càng nhiều sản phẩm,nầng caodoanh thu và thị phần của doanh nghiệp,tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Trang 22

1.2.2.4 Các công cụ khác

Ngoài các công cụ cạnh tranh trên, dịch vụ trước, trong và sau bán cũng là công cụhiệu quả giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh Nó giúp doanh nghiệp giữ đượckhách hàng, nâng cao doanh số, biến khách hàng tiềm năng thành khách hàng hiện thực.Phương thức thanh toán: Đây cũng là một công cụ cạnh tranh được nhiều doanhnghiệp sử dụng, phương thức thanh toán gọn nhẹ, rườm rà hay nhanh chậm sẽ ảnhhưởng đến công tác tiêu thụ và do đó ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp trên thị trường

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.3.1 Thị phần

Là tiêu chí để các doanh nghiệp thường dùng để đánh giá mức độ chiếm lĩnh thịtrường của mình so với đối thủ cạnh tranh.Thị phần càng lớn thì năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp càng lớn

Thị phần của doanh nghiệp được chia làm 2 loại sau:

 Thị phần chiếm lĩnh thị trường tuyệt đối

Thị phần được coi là công cụ đo lường vị thế của doanh nghiệp trong thị trường

Do đó doanh nghiệp cần duy trì và phát triển thị phần

1.2.3.2 Lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận

Lợi nhuận là phần dôi ra của doanh thu sau khi đã trừ các chi phí dùng vào hoạt

Trang 23

động sản xuất kinh doanh.Lợi nhuận được coi như một chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao thì chắc chắn doanhnghiệp đó sẽ có doanh thu cao và chi phí thấp.

Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuậnsau thuế so với doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời củađồng vốn kinh doanh, không ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốccủa vốn kinh doanh

1.2.3.3 Chi phí và tỷ suất chi phí

Chi phí là chỉ tiêu phản ánh số tiền doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh Nếu chi phí thấp doanh nghiệp có thể định giá bán sản phẩm thấphơn đối thủ cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng và thu được lợi nhuận cao hơn

Tỷ suất chi phí kinh doanh là chỉ tiêu tương đối quan trọng phản ánh tỷ lệ phầntrăm của chi phí trên doanh thu bán hàng.Chỉ tiêu này thể hiện trình độ tổ chức hoạtđộng kinh doanh,chất lượng quản lý và sử dụng chi phí của doanh nghiệp

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến mọi ngành kinh doanh theo những cách nhấtđịnh Trong môi trường vĩ mô có bốn yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệ

Sơ đồ 1.3 : Sự ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

Môi trường kinh tế

Chính trị - Pháp luật

Văn hoá- Xã hội

Công nghệDOANH

NGHIỆP

Chiến lược

Năng lực cạnh tranh

Trang 24

Môi trường kinh tế quốc gia ổn định hay bất ổn có ảnh hưởng lớn đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, từ đó tác động tới khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp Tính ổn định của nền kinh tế được thể hiện dựa trên sự ổn định nền tài chínhquốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát.

Nền kinh tế ổn định,tăng trưởng tốt nâng cao được mức thu nhập,đời sống dâncư,từ đó yêu cầu của họ cũng tăng lên đối với các sản phẩm dịch vụ và các doanhnghiệp cũng phải nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu đó.Khikinh tế ổn định và tăng trưởng,tỷ suất lợi nhuận cao và ngược lại

Các yếu tố tỷ giá hối đoái,lãi suất cho vay,…cũng có tác động.Tỷ giá hối đoáibiến động có tác động ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Nền kinh tế của những năm gần đây đang trên đà tăng trưởng và phát triển điều

đó ảnh hưởng đến doanh nghiệp cả nước nói chung và Công ty cổ phần tự động hóa cơkhí chính chính xác và chuyển giao công nghệ nói riêng.Sự tăng trưởng của kinh tế tạo

ra những cơ hội phát triển cho doanh nghiệp,hợp tác và cùng tăng trưởng ngày càngnhiều tạo ra mức thu nhập cho công nhân viên tăng và làm tăng chất lượng sản phẩm

từ đó làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Môi trường chính trị pháp luật

Nếu các chính sách của Nhà nước thông thoáng sẽ giúp cho sự phát triển củadoanh nghiệp.Việt Nam là nước có nền chính trị ổn định điều này có sự ảnh hưởng đếncác doanh nghiệp,không gây những áp lực về chính trị đồng thời tạo môi trường tốtcho các doanh nghiệp.Đồng thời hạn chế được những cạnh tranh không lành mạnh củanhững doanh nghiệp xấu

Môi trường chính trị làm giảm những rủi ro gặp phải của doanh nghiệp cũng nhưđiều tiết lại môi trường để tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển.Doanh nghiệpnắm bắt được các chính sách khuyến khích phát triển từ phát luật nhà nước,bên cạnh

đó môi trường pháp luật cũng làm tối giản làm giảm những thủ tục rườm rà trong giaodịch tạo điều kiện cho doanh nghiệp nắm bắt nhanh cơ hội hợp tác phát triển

Môi trường văn hóa xã hội

Sự phát triển của công ty gắn liền với sự thay đổi và phát triển của đất nước,do

đó chịu tác động mạnh của các yếu tố văn hóa,xã hội.Việt Nam là nước có nền văn hóalâu đời,tuy nhiên trên quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới nền văn hóa Việt Namcũng có sự thay đổi về cách ăn ở,lối sống,…Với mức sống ngày càng cải thiện và thu

Trang 25

nhập bình quân đầu người ngày càng tăng nên đời sống văn hóa của mọi người ngàycàng nâng cao.

Doanh nghiệp được xây dựng tại khu vực có trình độ dân trí cao nên nhu cầu sửdụng những sản phẩm công nghệ,cơ khí ngày càng cao.Tạo điều kiện cho doanhnghiệp phát triển,thu hút được nhiều khách hàng,nâng cao thị phần tạo ra năng lựccạnh tranh cao với các đối thủ cạnh tranh

Môi trường khoa học công nghệ

Sự tiến bộ của khoa học công nghệ tạo ra những nguyên liệu,thiết bị máy móchiện đại góp phần nâng cao năng suất lao động,và chất lượng sản phẩm từ đó góp phầnvào công cuộc cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.Ngày nay khi yêu cầu vànhu cầu về sản phẩm ngày càng cao đòi hỏi doanh nghiệp không ngừng thay đổi,cảitiến kĩ thuật công nghệ để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và nâng cao sức cạnhtranh với đối thủ cạnh tranh

Là doanh nghiệp về công nghệ và cơ khí nên việc áp dụng khoa học công nghệvào trong quá trình sản xuất là sự đầu tư đúng đắn và hợp lý.Doanh nghiệp ngày càngchú trọng vào công việc áp dụng máy móc trang thiết bị hiện đại.Công nghệ khoa họcngày càng phát triển tạo ra những tính năng mới thân thiện và hiệu quả trong quá trìnhsản xuất,nâng cao hiệu quả tạo ra lợi nhuận cho công ty

1.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường ngành

Trang 26

nghiệp giảm được chi phí và tăng lợi nhuận trong sản xuất, ngược lại, những nhà cungcấp lớn có thể gây sức ép đối với ngành sản xuất bằng nhiều cách, chẳng hạn đặt giábán nguyên liệu cao để san sẻ phần lợi nhuận của ngành.

Nhân tố đối thủ cạnh tranh

Trong điều kiện các công ty cạnh tranh khốc liệt với nhau về giá cả, sự khác biệthóa về sản phẩm hoặc sự đổi sản phẩm giữa các công ty hiện đang cùng tồn tại trongthị trường Sự cạnh tranh này ngày càng tăng cao, gay gắt là do các đối thủ cạnh tranhnhiều và gần như cân bằng

Doanh nghiệp cần xác định đối thủ cạnh tranh hiện tại của mình là ai cũng nhưnăng lực cạnh tranh và vị thế hiện tại của họ trên thị trường thông qua nghiên cứu, tìmhiểu điểm mạnh, điểm yếu của họ trên thị trường.Từ đó đưa ra những chiến lược vềgiá,sản phẩm nhằm thu hút thêm nhiều khách hàng

Doanh nghiệp cần xác định đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn của mình trong cùng mộtngành sản xuất kinh doanh với doanh nghiệp nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ lựachọn và quyết định gia nhập ngành.Đây là mối đe dọa của doanh nghiệp khi các đốithủ tiềm ẩn gia nhập thị trường ngành lợi nhuận của doanh nghiệp,thị phần có thể sẽ bịsan sẻ.Vì vậy,doanh nghiệp cần đưa ra các rào cản nhằm hạn chế sự gia nhập ngành

Nhân tố sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế là các sản phẩm của ngành khác có thể đáp ứng được nhu câùcủa khách hàng Theo các nhà kinh tế, nguy cơ thay thế xuất hiện khi nhu cầu về mộtsản phẩm bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi giá cả của một hàng hóa thay thế Độ co giãnnhu cầu theo giá của một sản phẩm chịu tác động của sự thay đổi giá ở hàng hóa thaythế Vì vậy, sự tồn tại của các hàng hóa thay thế làm hạn chế khả năng tăng giá củadoanh nghiệp trong một ngành sản xuất nhất định, từ đó ảnh hưởng đến khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp

Các bên liên quan khác

Bao gồm các cổ đông, công đoàn, chính phủ, các tổ chức tín dụng, hiệp hộithương mại, dân chúng, các nhóm quan tâm đặc biệt

1.3.3 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong của doanh nghiệp

Nguồn lực về tài chính

Nguồn lực về tài chính của doanh nghiệp có vững chắc,đủ mạnh thì mới đảm bảoquá trình sản xuất kinh doanh mới được diễn ra liên tục ,có khả năng mở rộng sản

Trang 27

xuất,tạo ra lợi thế mạnh trong cạnh tranh.Tiềm lực về tài chính là sức mạnh của doanhnghiệp.

Nguồn lực về cơ sở vật chất kĩ thuật

Cơ sở vật chất của công ty bao gồm nơi làm việc,hệ thống thiết bị vănphòng,máy móc kinh doanh,…

Trang 28

CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TỰ ĐỘNG HÓA CƠ KHÍ CHÍNH

XÁC VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ 2.1 Khái quát về công ty

2.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần tự động hóa cơ khí chính xác và chuyển giao công nghệ

Tên doanh nghiệp:

- Tên chính thức: Công ty Cổ phần tự động hóa cơ khí chính xác và chuyển giaocông nghệ (PMTT AU JSC)

- Tên giao dịch quốc tế: Precision Mechanics And Technology TransferAutomation Joint Stock Company

Công ty cổ phần tự động hóa cơ khí chính xác và chuyển giao công nghệ đầu tưmáy móc hiện đại,đồng bộ nhập từ các nước có công nghệ xây dựng tiên tiến như:Nhật,Đức,…để phục phụ sản xuất lắp ráp trong công nghiệp

Công ty có đầ ny đủ các ban phòng Đội ngũ cán bộ đầy đủ kinh nghiệm và kĩ năngtrong công tác hoạt động danh nghiệp,luôn luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình gópphần vào sự thành công của doanh nghiệp và sự phát triển chung của doanh nghiệp

Với đội ngũ cán bộ,công nhân kĩ thuật lành nghề, đội ngũ kỹ sư được đào tạo và

có kinh nghiệm trong công việc

Chức năng

Công ty Cổ phần tự động hóa cơ khí chính xác và chuyển giao công nghệ luôncung cấp các sản phẩm và dịch vụ với chất lượng tuyệt hảo, phù hợp với nhu cầu củatừng khách hàng Công ty luôn duy trì và không ngừng cải tiến hệ thống quản lý chấtlượng dựa trên các tiêu chuẩn của tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 : 2008, phương pháp

Trang 29

quản lý sản xuất “5S” của Nhật Bản để nâng cao khả năng cạnh tranh và thỏa mãnkhách hàng.

Nhiệm vụ

Thực hiện hoạt động kinh doanh theo ngành nghề đăng ký

Đảm bảo quy định pháp luật về cá quy định đối với người lao động về an toàn laođộng,trả công,đãi ngộ,BHYT,BHXH,…

Đảm bảo sự an toàn,hài lòng của khách hàng về các sản phẩm dịch vụ của công

ty Mang lại cho khách hàng sự tiêu dùng tiện ích,tính năng tiện ích và ưu việt

Ngày càng nâng cao trình độ nhân lực của cán bộ công nhân,đẩu tư trang thiết bị

áp dụng những công nghệ tiên tiến nhất nhằm đưa đến cho khách hàng những sảnphẩm hoàn hảo nhất

2.1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần tự động hóa cơ khí chính xác và

chuyển giao công nghệ

Phòng HCNS

Kế toán thuế

Dịch vụ sau bán

Dịch vụ sau mua

Bộ phận tuyển

dụng

Bộ phận đào tạo

Bộ phận nghiên cứu

Bộ phận

tự động hóa

Kế toán

thiết kếGiám

đốc

Trang 30

 Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn và dài hạn

 Phát triển thị trường các mặt hàng công nghệ,cơ khí theo định hướng của công ty

- Phòng kế toán:

 Tham mưu cho giám đốc chỉ đạo thực hiện công tác hạch toán và thốngkê,đồng thời kiểm tra kiểm soát công tác tài chính và có trách nhiệm quản lý sử dụngnguồn vốn hiệu quả

 Thanh toán các hợp đồng kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty

 Phân tích tài chính,lập báo cáo quyết toán hàng quý,năm theo quy định

 Thực hiện quyết toán lương cho nhân viên,thanh toán với khách hàng và nộpthuế

 Xúc tiến huy động tài chính và quản lý công tác đầu tư tài chính

 Tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức bộ máy quản lý sản xuất

 Theo dõi tình hình nhân sự của công ty,điều động sắp xếp lực lượng lao động

 Thực hiện các chính sách tiền lương với người lao động,bảo hộ lao động,công

Ngày đăng: 15/01/2020, 19:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w