Qua thời gian thực tập tạicông ty, trước một số thực trạng về hoạt động kinh doanh của công ty cũng với sự hướng dẫn của Giảng viên hướng dẫn: Trần Thị Hoàng Hà, em đã hoàn thành được đề
Trang 1TÓM LƯỢC
Là một doanh nghiệp đã có thời gian hoạt động hơn 10 nămtrên địa bàn Bắc Giang - nơi được đánh giá là thị trường năng động,tiềm năng Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Đặc Khu Hope Việt Nam
đã và đang ngày càng khẳng định được vị thế của mình trong tâm tríkhách và khẳng định vị thế trên thị trường Qua thời gian thực tập tạicông ty, trước một số thực trạng về hoạt động kinh doanh của công
ty cũng với sự hướng dẫn của Giảng viên hướng dẫn: Trần Thị Hoàng
Hà, em đã hoàn thành được đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
“Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Đặc Khu Hope Việt Nam” Qua quá trình nghiên cứu, hoàn thành
khóa luận, em càng nhận thức rõ hơn tầm quan trọng của việc nângcao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nói chung và củaCông ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Đặc Khu Hope Việt Nam nói riêng.Dựa trên tình hình thực tế của công ty, cũng với những lý thuyếtchuyên môn, chuyên ngành đã học và sự hướng dẫn của Giảng viên,kết quả đạt được của bài khoá luận gồm:
Thứ nhất: Vấn đề lí luận cơ bản về năng lực cạnh tranh doanhnghiệp như là khái niệm, tiêu chí đánh giá, các yếu tố cấu thành, cácyếu tố bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.Thứ hai: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thức
ăn chăn nuôi Đặc Khu Hope Việt Nam
Thứ ba: Trên cơ sở lý luận đã được hệ thống cùng với nhữngđánh giá khách quan về thực trạng năng lực cạnh tranh của Công tyTNHH Thức ăn chăn nuôi Đặc Khu Hope Việt Nam đưa ra các đề xuấtnhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty
Các kết quả trên đảm bảo tính khoa học, tính logic, tính kháchquan, trung thực
Mặc dù với sự cố gắng, song do thời gian có hạn, cùng với kiếnthức thực tiễn chưa chuyên sâu nên bài khóa luận còn tồn tại nhiều
Trang 2thiếu sót Em rất mong được thầy cô góp ý để khóa luận được hoànthiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực tập và làm đề tài khóa luận tốt nghiệpvới đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thức ănchăn nuôi Đặc Khu Hope Việt Nam” em đã nhận được rất nhiều sựtận tình giúp đỡ
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn cô Trần Thị Hoàng Hà vềnhững chỉ bảo của cô trong quá trình hoàn thành bài khóa luận nàycũng như những chỉnh sửa mang tính thực tế của cô
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo của Trường Đại họcThương Mại, đặc biệt là các thầy cô khoa quản trị kinh doanh vềnhững kiến thức các thầy cô đã chỉ bảo em trong suốt quá trình họctập và rèn luyện tại nhà trường
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Hà Quân Lương – Giám đốckho Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Đặc Khu Hope Việt Nam cùngtập thể cán bộ, nhân viên của Công ty đã tạo điều kiện và tận tìnhchỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thànhbài khóa luận này
Cuối cùng, cho em gửi lời cảm ơn tới các bạn trong lớp đã giúp
đỡ và động viên em rất nhiều trong quá trình học tập và thực hiệntốt bài luận luận văn này
Sinh viênTrần Thị Thùy
Trang 4MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2
3 Mục đích nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Kết cấu đề tài 5
CHƯƠNG 1:VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG DOANH NGHIỆP 7
1.1 Một số khái niệm có liên quan 7
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh 7
1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh 8
1.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh 10
1.3 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 13
1.3.1 Nguồn lực 13
1.3.2 Tài chính 13
1.3.3 Cơ sở vật chất, công nghệ 14
1.3.4 Nhân lực R&D 15
1.4 Các yếu tố bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 15
1.4.1 Môi trường vĩ mô 15
1.4.2 Môi trường ngành 17
Trang 5CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG
TY TNHH THỨC ĂN CHĂN NUÔI ĐẶC KHU HOPE VIỆT NAM 20
2.1 Khái quoát thị trường hoạt động của công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Đặc Khu Hope Việt Nam 20
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Đặc Khu Hope Việt Nam 20
2.1.2 Khái quát thị trường về sản phẩm 20
2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Đặc Khu Hope Việt Nam 21
2.2.1 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh 21
2.2.2 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh 24
2.2.3 Các yếu tố bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 29
2.3.4 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 30
2.3 Đánh giá chung 32
2.3.1 Thành công và nguyên nhân 32
2.3.2 Các mặt còn hạn chế 32
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CA NĂNG LỰC CẠNH TRANH 34
3.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 34
3.2 Đảm bảo nguồn lực tài chính của công ty 34
3.3 Tăng cường nâng cao chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật 35
3.4 Đầu tư nâng cao nghiên cứu và phát triển sản phẩm 36
3.5 Nhóm giải pháp khác 36
3.6 Mục tiêu phát triển của công ty đến năm 2020 và tầm nhìn 2025 36
3.7 Các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạch định chiến lược phát triển thị trường 37
3.8 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạch định chiến lược phát triển thị trường 38
Trang 63.8.1 Kiến nghị với Nhà nước, hiệp hội 38 3.8.2 Một số kiến nghị với các bộ, ban ngành có liên quan 39
KẾT LUẬN 40
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Cơ cấu lao động của Công ty Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Đặc Khu Hope Việt Nam 25 Bảng 1.2 Số lượng, chất lượng lao động trong Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Đặc Khu Hope Việt Nam 26 Bảng 1.3 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Đặc Khu Hope Việt Nam 27 Bảng 1.4 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Đặc Khu Hope Việt Nam 28
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc cạnh tranh luôn xảy
ra gay gắt Đối với mỗi chủ thể kinh doanh, cạnh tranh tạo ra sức éphoặc kích ứng khoa học, công nghệ tiên tiến trong sản xuất, cải tiếncông nghệ, thiết bị sản xuất và phương thức quản lý nhằm nâng caochất lượng sản phẩm, giảm giá thành Do đó việc nâng cao khả năngcạnh tranh trong mỗi doanh nghiệp là rất cần thiết, mỗi doanhnghiệp cần không chỉ chú trọng đến hoạt động sản xuất mà còn phảilàm sao để nâng cao được vị thế của mình, giành giật với các đối thủmiếng bánh thị phần
Trong nền kinh tế thị trường việc các doanh nghiệp tồn tại vàphát triển trong sự cạnh tranh gay gắt là điều tất yếu Cạnh tranhkhông chỉ đo lường bằng năng lực nội tại của doanh nghiệp mà cònđược đo bằng sự so sánh giữa các chủ thể với nhau Để đạt được vịthế cạnh tranh mạnh của mình là yêu cầu sống còn của mỗi doanhnghiệp đồng nghĩa với nó doanh nghiệp phải nhanh chóng thay đổimột cách cơ bản những suy nghĩ của mình về công việc kinh doanh.Song song với việc kinh doanh hiệu quả còn phải làm thế nào để giatăng thế mạnh hạn chế điểm yếu nhằm nâng cao vị thế của mình sovới các doanh nghiệp khác Một trong những phương thức để doanhnghiệp có thể làm được điều đó chính là việc nhận thức đúng đắn vàtìm ra cho mình những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp mình
Năng lực cạnh tranh là sức mạnh của doanh nghiệp được thểhiện trên thương trường Sự tồn tại và sức sống của một doanhnghiệp thể hiện trước hết ở năng lực cạnh tranh Để từng bước vươnlên giành thế chủ động trong quá trình hội nhập, nâng cao năng lựccạnh tranh chính là tiêu chí phấn đấu của các doanh nghiệp hiệnnay
Trang 10Qua quá trình thực tập và làm việc thực tế tại Công ty TNHHThức ăn chăn nuôi Đặc Khu Hope Việt Nam, em nhận thấy công tyđang từng bước tạo dựng và nâng cao năng lực cạnh tranh của mìnhtrên thị trường và dần mở rộng thị phần của công ty trên thị trường.Cùng với đó thì mức độ cạnh tranh cũng ngày càng gay gắt và quyếtliệt hơn khi hiện nay sự tham gia của nhiều đối thủ cạnh tranh trong
và ngoài nước Do đó công ty đang cố gắng nâng cao năng lực củamình để hoàn thiện những yếu kém đang gặp phải như: cơ sở vậtchất còn kém, nguồn lực tài chính còn ít, việc quản lý chi phí công tycũng còn một số bất cập gây lãng phí làm giảm lợi nhuận Vì vậy, em
đã chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHHThức ăn chăn nuôi Đặc Khu Hope Việt Nam” để nghiên cứu và tìm ramột số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công tyTNHH Thức ăn chăn nuôi Đặc Khu Hope Việt Nam
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
Vấn đề cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh luôn là một
đề tài có sức hấp dẫn đối với các nhà nghiên cứu, hoạch định cũngnhư quản lý của doanh nghiệp
Một số đề tài có liên quan:
Bùi Thị Thanh (2012), Nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, NXB Lao động.
Nghiên cứu này đã tổng kết và đánh giá các lý thuyết về lợi thếcạnh tranh, khái quát chung về kinh doanh siêu thị, phân tích cácđặc điểm kinh tế kỹ thuật của kinh doanh siêu thị Khái quát hệthống siêu thị thành phố Hồ Chí Minh, hoạch định các quan điểm vàmục tiêu nâng cao lợi thế cạnh tranh của các siêu thị tại Thành phố
Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2020
- “Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế”, Tiến sỹ Nguyễn Vĩnh
Thanh, NXB Lao động Xã Hội, Hà Nội
Trang 11Nghiên cứu này đề cấp tới những vấn đề lý luận, thực trạng vềsức cạnh tranh của doanh nghiêp thương mại trong nền kinh tế thịtrường Nhấn mạnh đến sự cần thiết, tầm quan trọng phải nâng caonăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thi trường.Đồng thời từ đó đưa ra các phương hướng và giải pháp nhằm nângcao sức cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại trong thời gian tới.
Đề tài: “Nâng cao khả năng cạnh tranh công ty cổ phần xây dựng công trình thủy Hà Nội” Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên
Nguyễn Quang Phi- K45A1- Trường đại học Thương Mại thực hiệnnăm 2013
Kết quả đạt được: Khóa luận đã nêu ra được những khái niệm vàcác vấn đề liên quan đến cạnh tranh và khả năng cạnh tranh cuảdoanh nghiệp, đã phân tích được thực trạng hoạt động và năng lựccạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng công trình thủy Hà Nội quacác chỉ tiêu: Thị phần, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận, chi phí và tỷsuất chi phí Khóa luận cũng đã đưa ra các giải pháp, các kiến nghịgiúp cho công ty nâng cao được khả năng cạnh tranh trên thị trườngxây dựng bao gồm các nhóm giải pháp tăng cường các yếu tố cấuthành khả năng cạnh tranh và các giải pháp hoàn thiện sử dụng cáccông cụ cạnh tranh của doanh nghiệp
Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Lê Duy Tiến – ĐH Thương Mại
thực hiện năm 2016 với đề tài: “Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh cổ phần kĩ thuật đại cơ Việt Nam”
Kết quả đạt được: Đề tài đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết cóliên quan đến cạnh tranh và NLCT Đồng thời đề tài đã đi sâu vàophân tích khả năng cạnh tranh của sản phẩm của công ty trên thịtrường thông qua:
Phân tích khả năng cạnh tranh của chi nhánh thông qua cácnhân tố nội lực: nhân lực, tài chính, công nghệ, quản trị…
Trang 12Phân tích khả năng cạnh tranh của chi nhánh thông qua cáccông cụ cạnh trạnh như: chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm, hệthông kênh phân phối, hoạt động xúc tiến bán.
Phân tích khả năng cạnh tranh của chi nhánh thông qua các chỉtiêu như thị phần, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận
Và luận văn đã đưa ra một số giải pháp nâng cao khả năng cạnhtrạnh cho công ty như: Nâng cao năng lực quản trị, định giá có sứccạnh tranh, hoàn thiện hệ thống kênh phân phối và đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực
Nhìn chung những luận văn nghiên cứu đề tài “Nâng cao nănglực cạnh tranh” trong những năm trước cũng đã đánh giá và đưa ranhững giải pháp tốt cho vấn đề nghiên cứu ở thời điểm hiện tại Tuynhiên, nền kinh tế luôn phát triển và biến động không ngừng cho nênvấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp cũng gặpphải những khó khăn mới cần được khắc phục
Đến nay, chưa có một công trình nghiên cứu nào nghiên cứuchuyên sâu đến cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của Công tyTNHH Thức ăn chăn nuôi Đặc Khu Hope Việt Nam Do vậy việcnghiên cứu đề tài này lại càng có ý nghĩa với doanh nghiệp
3 Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: kết hợp những thực trạng về tình hình
sản xuất, kinh doanh của Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Đặc KhuHope Việt Nam và những kiến thức đã học để đóng góp một số biệnpháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thức ănchăn nuôi Đặc Khu Hope Việt Nam
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Một là: Hệ thống hóa những cơ sở lý luận chung về năng lực
cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp baogồm khái niệm, nội dung và các yếu tố cấu thành nên năng lực cạnhtranh
Trang 13Hai là: Khảo sát các điều kiện về nguồn lực và hoạt động kinh
doanh, các nhân tố cấu thành và nhân tố ảnh hưởng đến năng lựccạnh tranh của Công ty từ đó làm rõ năng lực cạnh tranh của Công tyTNHH Thức ăn chăn nuôi Đặc Khu Hope Việt Nam, đánh giá thànhcông, hạn chế, nguyên nhân thực trạng đó
Ba là: Đưa ra các định hướng, tìm kiếm và đề xuất giải pháp
hữu hiệu để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty, giải quyếtđược hạn chế còn tồn tại, tăng cường hiệu lực trong quá trình nângcao năng lực cạnh tranh của công ty
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu.
Là những vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của
công ty Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Đặc Khu Hope Việt Nam 4.2 Phạm vi nghiên cứu.
- Mặc dù công ty còn khá nhiều tồn tại cần giải quyết, tuy nhiênbài luận văn chỉ giới hạn trong việc nghiên cứu vấn đề: Nâng caonăng lực cạnh tranh của công ty Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôiĐặc Khu Hope Việt Nam
- NLCT là một đề tài có phạm vi nghiên cứu rộng được xem xétdưới nhiều góc độ khác nhau như năng lực cạnh tranh quốc gia, nănglực cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh sản phẩm, dịchvụ…
Trong phạm vi đề tài này, khóa luận đi sâu nghiên cứu năng lựccạnh tranh của Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Đặc Khu Hope ViệtNam về sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm,…
Các số liệu được lấy để nghiên cứu được thu thập trong 3 nămgần nhất tại Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Đặc Khu Hope ViệtNam
+ Thời gian: Trong 3 năm từ 2016 đến 2018
+ Không gian: Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Đặc Khu HopeViệt Nam
Trang 14+ Nội dung nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu về khả năng cạnhtranh, các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh, thực trạngnăng lực cạnh tranh và các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranhcủa Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Đặc Khu Hope Việt Nam.
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp:
+ Các nguồn dữ liệu thứ cấp cơ bản:
Nguồn nội bộ: Các báo cáo chức năng khác nhau trong công ty
(báo cáo về chi phí, báo cáo về doanh thu, hoạt động phân phối chứcnăng…)
Nguồn bên ngoài: Cơ quan thống kê và quản lý nhà nước; Các tổchức hiệp hội; Sách, tạp chí học thuật chuyên ngành; Luận văn, khóaluận, kết quả hội nghị; các phương tiện truyền thông (internet, báchkhoa mở…), các tổ chức thương mại …
+ Các phương pháp tìm kiếm dữ liệu thứ cấp
- Thư viện
- Các trung tâm tài liệu
- Các cơ sở dữ liệu: thường được các công ty, tổ chức lớn xâydựng bằng cách tập hợp những thông tin tóm tắt từ rất nhiều các tạpchí chuyên ngành khác nhau, sắp xếp và tổ chức sao cho việc tìmkiếm thông tin được dễ dàng hơn
Phương pháp nghiên cứu dữ liệu sơ cấp:
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: phương pháp quan sát trựctiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Dựa vào số liệu tìm kiếm, thu thập được tiến hành phân tích thựctrạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Thiết bị vàCông nghệ Tekcom Phân tích, so sánh số liệu, dữ liệu phải đảm bảokết hợp với tư duy logic nhằm đánh giá được thực trạng và đưa rađược các giải pháp mang tính khả thi
Trang 15Từ những kết quả nghiên cứu từng mặt, phải tổng hợp lại để cónhận thức đầy đủ, đúng đắn cái chung, tìm ra được bản chất, quyluật vận động của đối tượng nghiên cứu.
Trang 16CHƯƠNG 1:VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm có liên quan
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Trong cơ chế quản lý kinh tế tập trung bao cấp - các hoạt độngsản xuất kinh doanh đều được chỉ đạo từ trung ương, từ trên xuốngdưới Quan hệ cung cầu cũng như tất cả các quy luật của kinh tế thịtrường không được tồn tại theo đúng nghĩa của nó Quan hệ giữa cácđơn vị kinh tế hầu như không có mâu thuẫn về lợi ích Chính vì vậy
mà cạnh tranh không có chỗ đứng trong nền kinh tế
Thời điểm đánh đấu công cuộc đổi mới kinh tế ở nước ta bắt đầu
từ đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (1986) Từ đây cơchế quản lý kinh tế có bước đổi mới cơ bản, nền kinh tế đã chuyểnsang nền kinh tế thị trường, cạnh tranh xuất hiện Đặc biệt từ khinước ta tham gia hội nhập nền kinh tế thế giới thì cạnh tranh đượcnhìn nhận theo hướng tích cực hơn Môi trường cạnh tranh được mởrộng trên cả thị trường nội địa và thị trường quốc tế
Theo Mác: “Cạnh tranh tư bản chủ nghĩa (TBCN) là sự ganh đua,
sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật các điềukiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu được lợinhuận siêu ngạch” Nghiên cứu sâu về nền sản xuất hàng hoá TBCN
và cạnh tranh TBCN, Mác đã phát hiện ra quy luật cạnh tranh cơ bản
là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân giữa các ngành.Theo từ điển kinh doanh (xuất bản năm 1992) ở Anh: “Cạnhtranh trong cơ chế thị trường được định nghĩa là sự ganh đua kìnhđịch giữa các nhà kinh doanh nhằm giành tài nguyên sản xuất cùngmột loại về phía mình”
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là một điềukiện và là yếu tố kích thích kinh doanh, là môi trường động lực thúcđẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển, tăng năng suất laođộng tạo sự phát triển của xã hội nói chung
Trang 17Như vậy cạnh tranh là quy luật khách quan của nền sản xuấthàng hoá, là nội dung cơ chế vận động của thị trường Sản xuất hànghoá càng phát triển, hàng hoá bán ra càng nhiều, số lượng nhà cungứng càng đông thì cạnh tranh càng gay gắt, kết quả cạnh tranh sẽ tựloại bỏ những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả.
Như vậy, hiểu theo một nghĩa chung nhất, cạnh tranh là sự ganhđua giữa các chủ thể kinh doanh trong việc giành giật thị trường vàkhách hàng
1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh
Khái niệm năng lực cạnh tranh được đề cập đầu tiên ở Mỹ vàođầu những năm 1990 Theo Aldington Report (1985): “Doanh nghiệp
có khả năng cạnh tranh là doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm vàdịch vụ với chất lượng vượt trội và giá cả thấp hơn các đối thủ kháctrong nước và quốc tế Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc đạtđược lợi ích lâu dài của doanh nghiệp và khả năng bảo đảm thu nhậpcho người lao động và chủ doanh nghiệp” Định nghĩa này cũng đượcnhắc lại trong “Sách trắng về năng lực cạnh tranh của Vương quốcAnh” (1994) Năm 1998, Bộ thương mại và Công nghiệp Anh đưa rađịnh nghĩa “Đối với doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh là khả năngsản xuất đúng sản phẩm, xác định đúng giá cả và vào đúng thời điểm.Điều đó có nghĩa là đáp ứng nhu cầu khách hàng với hiệu suất và hiệuquả hơn các doanh nghiệp khác”
Tuy nhiên, khái niệm năng lực cạnh tranh đến nay vẫn chưađược hiểu một cách thống nhất Theo Buckley (1988), năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp cần được gắn kết với việc thực hiện mục tiêucủa doanh nghiệp với 3 yếu tố: các giá trị chủ yếu của doanh nghiệp,mục đích chính của doanh nghiệp và các mục tiêu giúp các doanhnghiệp thực hiện chức năng của mình
Điểm lại các tài liệu trong và ngoài nước, có nhiều cách quanniệm về năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Dưới đây là một số cáchquan niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đáng chú ý
Trang 18Một là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duytrì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp Đây là cáchquan niệm khá phổ biến hiện nay, theo đó năng lực cạnh tranh làkhả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ so với các đối thủ và khả năng
“thu lợi” của các doanh nghiệp
Hai là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng chốngchịu trước sự tấn công của doanh nghiệp khác Chẳng hạn, Hội đồngChính sách năng lực cạnh tranh của Mỹ đưa ra định nghĩa: năng lựccạnh tranh là năng lực kinh tế về hàng hóa và dịch vụ trên thị trườngthế giới… Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế có trích dẫn khái niệmnăng lực cạnh tranh theo Từ điển Thuật Ngữ chính sách thương mại(1997), theo đó, năng lực cạnh tranh là năng lực của một doanhnghiệp “không bị doanh nghiệp khác đánh bại về năng lực kinh tế”.Quan niệm về năng lực cạnh tranh như vậy mang tính chất định tính,khó có thể định lượng
Ba là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động.Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp là sức sản xuất ra thu nhập tương đối caotrên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho cácdoanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc
tế Theo M Porter (1990), năng suất lao động là thước đo duy nhất
về năng lực cạnh tranh Tuy nhiên, các quan niệm này chưa gắn vớiviệc thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp
Bốn là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với duy trì và nâng caolợi thế cạnh tranh Chẳng hạn, tác giả Vũ Trọng Lâm (2006) cho rằng,năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo dựng, duy trì,
sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp,tác giả Trần Sửu (2005) cũng có ý kiến tương tự: “Năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, có khảnăng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh,chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững”
Trang 19Theo tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD): “năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp là sức sản xuất ra thu nhập tương đốicao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm” cho cácdoanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế.
Như vậy, quan niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệpchưa được thống nhất, vấn đề là phải tìm được một khái niệm phù hợp
cả về điều kiện , bối cảnh, trình độ phát triển của từng thời kỳ, thể hiệnđược phương thức cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm đối phó đượcnhưng tình huống bất lợi nhất chứ không chỉ dựa vào lợi thế so sánh
Có thể đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
là : ‘’khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêuthụ sản phẩm , mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng cóhiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bềnvững’’
Qua khái niệm trên có thể thấy năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp không phải là một chỉ tiêu đơn thuần mà mang tính tổng hợpcủa nhiều chỉ tiêu cấu thành và có thể xác định được cho nhómdoanh nghiệp hay cho từng doanh nghiệp, tuy nhiên để đánh giánăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thì cẩn phải xem xét nhữngyếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh
1/ Danh tiếng và thương hiệu
Uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp được phản ánh chủ yếu ởvăn hóa doanh nghiệp, bao gồm: sản phẩm, văn hóa ứng xử, hoànthành nghĩa vụ đối với Nhà nước, hoạt động từ thiện, kinh doanhminh bạch…Đối với những nhãn hiệu lâu đời, có uy tín cao thì doanhnghiệp phải thường xuyên chăm lo cho chất lượng, thường xuyên đổimới, tạo sự khác biệt về chất lượng và phong cách cung cấp sảnphẩm
Danh tiếng và thương hiệu chính là những giá trị vô hình của
Trang 20doanh nghiệp Giá trị vô hình này có được là do quá trình phấn đấubền bỉ theo định hướng và chiến lược phát triển của doanh nghiệpđược xã hội, cộng đồng trong và ngoài nước biết đến.
Một vấn đề quan trọng liên quan đến nâng cao danh tiếng củadoanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp phát triển thành công cácthương hiệu mạnh Nếu sản phẩm của doanh nghiệp có thương hiệumạnh sẽ kích thích người mua nhanh chóng đi đến quyết định mua,nhờ đó mà thị phần của doanh nghiệp tăng lên đáng kể
Nhưng đánh giá thương hiệu của doanh nghiệp không chỉ ở sốlượng các thương hiệu mạnh hiện có mà quan trọng phải đánh giáđược khả năng phát triển thương hiệu của doanh nghiệp Khả năng
đó cho thấy sự thành công tiềm tàng của doanh nghiệp trong tươnglai Nếu doanh nghiệp có khả năng phát triển thương hiệu thànhcông thì các sản phẩm mới trong tương lai sẽ có khả năng thànhcông lớn hơn trên thương trường
Danh tiếng và thương hiệu là tiêu chí đánh giá năng lực cạnhtranh hàng đầu, đặc biệt đối với phần lớn khách hàng không hiểunhiều về thành phần hay thông số kỹ thuật của sản phẩm
2/ Thị phần và khả năng chiếm lĩnh thị trường
Thị phần và khả năng chiếm lĩnh thị trường là tiêu chí quan trọngtrong việc đánh giá năng lực cạnh tranh Thị phần là thị trường màdoanh nghiệp bán được sản phẩm của mình một cách thường xuyên
và có xu hướng phát triển
Thị phần càng lớn càng chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệpđược khách hàng, người tiêu dùng ưa chuộng, năng lực cạnh tranhcao nên doanh nghiệp hoàn toàn có thể chiếm lĩnh thị trường
Thị phần của doanh nghiệp được chia thành các loại sau:
* Thị phần chiếm lĩnh thị trường tuyệt đối: Là phần trăm kết quả
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp so với kết quả tiêu thụ cùng loạicủa tất cả các DN khác bán trên cùng một thị trường
Trang 21lệ nói trên cao hơn mức sinh lời khi đầu tư vào các cơ hội khác, hoặc
ít nhất phải cao lãi suất tín dụng ngân hàng
- Chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận / Vốn lưu động = Lợi nhuận trước(hoặc sau thuế) / Vốn lưu động cho thấy mức sinh lời của vốn lưuđộng
- Chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận / Vốn cố định = Lợi nhuận trước(hoặc sau thuế) / Vốn cố định cho thấy mức sinh lời của vốn cố định
- Chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu = Lợi nhuận trước (hoặcsau thuế) / Doanh thu giúp doanh nghiệp biết được trong một đồngdoanh thu của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận / Vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sauthuế / Vốn chủ sở hữu cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu.Tuỳ thuộc yêu cầu phân tích có thể lựa chọn sử dụng các chỉ tiêuthích hợp để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Trang 22Đồng thời có thể so sánh tỷ suất lợi nhuận giữa các năm đểthấy được sự gia tăng lợi nhuận một cách tổng quát Nếu tỷ suất lợinhuận của doanh nghiệp tương đương hoặc cao hơn tỷ suất lợinhuận của ngành thì doanh nghiệp đó được coi là có năng lực cạnhtranh cao
Để phát triển thị phần, ngoài chất lượng, giá cả, doanh nghiệpcòn phải tiến hành công tác xúc tiến thương mại, tổ chức các dịch vụ
đi kèm, cung cấp sản phẩm kịp thời, thương hiệu và uy tín của doanhnghiệp Như vậy, ta thấy rằng thị phần là một tiêu chí quan trọngđánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Thị phần và khả năng chiếm lĩnh thị trường cũng là một tiêu chíđánh giá năng lực cạnh tranh được nhiều người quan tâm, đặc biệtđối với đối tác
3/ Năng suất lao động của doanh nghiệp
Năng suất lao động là chỉ tiêu tổng hợp của mọi yếu tố: conngười, công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật, tổ chức phối hợp…Năngsuất của máy móc, thiết bị, công nghệ được đo bằng lượng sản phẩmlàm ra trong một đơn vị thời gian Ngoài ra, năng suất lao động cònđược đo bằng lượng sản phẩm đảm bảo chất lượng trên một đơn vịlao động Năng suất này có thể tính bằng hiện vật hoặc bằng giá trịtheo công thức:
Năng suất = Đầu ra (hàng hóa và dịch vụ) / Đầu vào (lao động, vốn,công nghệ…)
Năng suất lao động của một doanh nghiệp càng cao bao nhiêuthì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp càng cao bấy nhiêu vớicác doanh nghiệp cùng loại Có năng suất cao là nhờ tổ chức sảnxuất kinh doanh tốt, sử dụng tối ưu các nguồn lực, giảm tối đa cácchi phí Vì vậy, năng suất là tiêu chí quan trọng để xem xét, đánh giánăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
4/ Chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là yếu tố cấu thành quan trọng hàng đầu của
Trang 23năng lực cạnh tranh của sản phẩm mà năng lực cạnh tranh của sảnphẩm lại là yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.Nếu một doanh nghiệp kinh doanh 10 mặt hàng đều không có năng lựccạnh tranh thì chắc chắn doanh nghiệp đó không thể có năng lực cạnhtranh.
Tiêu chí chất lượng sản phẩm được chia thành 4 nhóm chỉ tiêulà: nhóm chỉ tiêu thẩm mỹ, nhóm an toàn – vệ sinh, nhóm kỹ thuật
và nhóm kinh tế Doanh nghiệp nào có cùng sản phẩm đạt mức chấtlượng tốt nhất, doanh nghiệp đó sẽ có năng lực cạnh tranh cao nhất
1.3 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.1 Nguồn lực
nguồn nhân lực củ doanh nghiệp nguồn vốn và trình độ khoahọc công nghệ Nhân lực là một nguồn lực rất quan trọng vì nó đảmbảo nguồn sáng tạo trong mọi tổ chức Trình độ nguồn nhân lực thểhiện ở trình độ quản lý của các cấp lãnh đạo, trình độ chuyên môncủa cán bộ công nhân viên, trình độ tư tưởng văn hoá của mọi thànhviên trong doanh nghiệp
Trình độ nguồn nhân lực cao sẽ tạo ra các sản phẩm có hàm lượngchất xám cao, thể hiện trong kết cấu kĩ thuật của sản phảm, mẫu mã,chất lượng … và từ đó uy tín, danh tiếng của sản phẩm sẽ ngày càngtăng, doanh nghiệp sẽ tạo được vị trí vững chắc của mình trên thươngtrường và trong lòng công chúng, hướng tới sự phát triển bền vững
1.3.2 Tài chính
Tài chính là một nguồn lực liên quan trực tiếp tới năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranhcao là doanh nghiệp có nguồn vốn dồi dào, luôn đảm bảo huy độngđược vốn trong những điều kiện cần thiết, có nguồn vốn huy độnghợp lý, có kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả để phát triển lợi nhuận vàphải hạch toán các chi phí rõ ràng để xác định được hiệu quả chínhxác Nếu không có nguồn vốn dồi dào thì hạn chế rất lớn tới kết quả
Trang 24hoạt động của doanh nghiệp như hạn chế việc sử dụng công nghệhiện đại, hạn chế việc đào tạo nâng cao trình độ cán bộ và nhânviên, hạn chế triển khai nghiên cứu, ứng dụng, nghiên cứu thị trường,hạn chế hiện đại hoá hệ thống tổ chức quản lý … Trong thực tếkhông có doanh nghiệp nào có thể tự có đủ vốn để triển khai tất cảcác mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Vì vậy, điềuquan trọng nhất là doanh nghiệp có kế hoạch huy động vốn phù hợp
và phải có chiến lược đa dạng hóa nguồn cung vốn
Khả năng tài chính thể hiện ở quy mô và cơ cấu vốn, nguồn vốn.Với nguồn vốn lớn, doanh nghiệp có thể tham gia đấu thầu nhiều dự
án, có nhiều cơ hội hơn để đầu tư trang thiết bị hiện đại Đồng thờicũng tạo được niềm tin đối với các tổ chức tín dụng và các nhà cungứng của mình Tình hình tài chính tốt là cơ sở để doanh nghiệp tiếptục hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng tạo niềm tin đối với các đốitác và khách hàng
Nguồn lực tài chính là vấn đề không thể không nhắc đến bởi nó
có vai trò quyết định đến hoạt động cạnh tranh của doanh nghiệp.Quy mô vốn tự có phụ thuộc quá trình tích lũy của doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, lợi nhuận hàng năm cao,phần lợi nhuận để lại tái đầu tư cho sản xuất kinh doanh sẽ lớn vàquy mô vốn tự có sẽ tăng Doanh nghiệp có quy mô vốn tự có lớncho thấy khả năng tự chủ về tài chính và chiếm được lòng tin từ nhàcung cấp, chủ đầu tư và khách hàng…Doanh nghiệp nên phấn đấutăng vốn tự có lên một mức nhất định đủ để đảm bảo khả năngthanh toán nhưng vẫn đủ kích thích để doanh nghiệp tận dụng đònbẩy tài chính làm tăng lợi nhuận
1.3.3 Cơ sở vật chất, công nghệ.
Công nghệ là phương pháp là bí mật, là công thức tạo ra sảnphẩm Để có năng lực cạnh tranh doanh nghiệp phải được trang bịbằng công nghệ hiện đại Công nghệ hiện đại là công nghệ sử dụng
ít nhân lực, thời gian tạo ra sản phẩm ngắn, tiêu hao năng lượng và
Trang 25nguyên liệu thấp, năng suất cao, tính linh hoạt cao, chất lượng sảnphẩm tốt, ít gây ô nhiễm môi trường Sử dụng công nghệ hiện đạigiúp doanh nghiệp tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm,
do đó làm cho năng lực cạnh tranh của sản phẩm tăng
Doanh nghiệp cần lựa chọn công nghệ thích hợp, nắm bắt đượcchu kì sống của công nghệ, thời gian hoàn vốn của công nghệ phảingắn, đào tạo đội ngũ nhân viên có đủ trình độ để điều khiển vàkiểm soát công nghệ nhằm phát huy tối đa năng suất thiết kế củacông nghệ Về công nghệ, nếu doanh nghiệp giữ bản quyền sáng chếhoặc có bí quyết riêng thì thị trường sản phẩm của doanh nghiệp sẽ
có tính độc quyền hợp pháp Do đó, năng lực nghiên cứu phát minh
và các phương thức giữ gìn bí quyết là yếu tố quan trọng tăng khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp Ngày nay, các doanh nghiệp đều
có xu hướng thành lập các phòng thí nghiệm, nghiên cứu ngay tạidoanh nghiệp; đề ra các chính sách hấp dẫn để thu hút người tài làmviệc cho doanh nghiệp Ngoài ra, doanh nghiệp tạo môi trường thuậnlợi cho từng người lao động phát huy sáng kiến cá nhân trong côngviệc của họ
Máy móc thiết bị là bộ phận chủ yếu và quan trọng nhất trongtài sản cố định, nó là những cơ sở vật chất kĩ thuật chủ yếu quyếtđịnh năng lực sản xuất của doanh nghiệp, là nhân tố đảm bảo nănglực cạnh tranh Nếu máy móc thiết bị và trình độ công nghệ thấpkém sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm,làm tăng chi phí sản xuất, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ không đạtcác yêu cầu về tiêu chuẩn hóa và thống nhất hóa Đặc biệt vớinhững doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực máy lọcnước, thì yếu tố máy móc thiết bị càng có một vai trò quan trọng hơn
cả, bởi hầu hết các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nàyđều gắn liền với các hoạt động của hệ thống mày móc và các thiết bịcông nghệ
Cùng với máy móc thiết bị, công nghệ là yếu tố ảnh hưởng
Trang 26không nhỏ đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Theo M.Porter mỗi doanh nghiệp phải làm chủ hoặc ít ra là có khả năng tiếpthu các công nghệ có ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm.Không đơn giản là việc có được công nghệ mà điều quan trọng hơn làkhả năng áp dụng công nghệ, đó mới là nguồn gốc của lợi thế cạnhtranh.
Như vậy có thể khẳng định một doanh nghiệp với hệ thống máymóc thiết bị và công nghệ tiên tiến cộng với khả năng quản lý tốt sẽtạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, và đảm bảo lợi thếcạnh tranh cho doanh nghiệp
1.3.4 Nhân lực R&D
Sau khâu nghiên cứu thị trường, khi các ngách thị trường mới, cáccông nghệ và kỹ năng quan trọng cần được tích lũy thông qua hoạtđộng nghiên cứu và phát triển (R&D) được khám phá nhằm phát triểncác sản phẩm và dịch vụ cho thị trường mới Để làm được điều này,doanh nghiệp (DN) cần phải có nguồn nhân lực chất lượng đảm nhậncông tác R&D để hình thành các kỹ thuật, công nghệ hay mô hìnhkinh doanh mới
Nguồn nhân lực này có thể được giải quyết bằng hai cách: nângcấp nguồn nhân lực hiện tại trở thành các nhà nghiên cứu hàng đầu,hoặc thuê thêm nhân sự mới từ bên ngoài Đối với trường hợp nângcấp nguồn nhân lực hiện tại, cần có chính sách hỗ trợ gián tiếp vàtrực tiếp
1.4 Các yếu tố bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.4.1 Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh,nhưng không nhất thiết phải theo một cách nhất định Phân tích môitrường vĩ mô sẽ giúp doanh nghiệp trả lời câu hỏi: Doanh nghiệpđang trực diện với những gì? Nhằm giúp doanh nghiệp có nhữngquyết định phù hợp Hay nói cách khác, mục đích của việc nghiên
Trang 27cứu môi trường vĩ mô là nhằm phát triển một danh mục có giới hạnnhững cơ hội mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, cũng như các mối đedọa của môi trường mà doanh nghiệp cần phải né tránh Các yếu tốmôi trường vĩ mô gồm có:
Đây là nhóm các yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến thách thức vàràng buộc, nhưng đồng thời lại là nguồn khai thác các cơ hội đối vớidoanh nghiệp Các yếu tố kinh tế chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt độngdoanh nghiệp bao gồm: tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷsuất hối đoái và tỷ lệ lạm phát Các yếu tố môi trường công nghệ
Sự ảnh hưởng chủ yếu thông qua các sản phẩm, quá trình côngnghệ và vật liệu mới Sự thay đổi về công nghệ có thể tác động lênchiều cao của rào cản nhập cuộc và định hình lại cấu trúc ngành Sựphát triển nhanh của khoa học công nghệ có tác động mạnh mẽ đếntính chất và giá cả của sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp, quy trìnhsản xuất và vị thế cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp
Trình độ khoa học – công nghệ quyết định đến hai yếu tố cơ bảnnhất, tạo nên sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường đó là:chất lượng và giá bán Khoa học – công nghệ còn tác động đến chiphí cá biệt của doanh nghiệp, khi trình độ công nghệ thấp thì giá vàchất lượng có ý nghĩa ngang bằng nhau trong cạnh tranh
Khoa học – công nghệ phát triển làm ảnh hưởng đến bản chất củacạnh tranh, chuyển từ cạnh tranh giá bán sang chất lượng, cạnh tranhphần giá trị gia tăng của sản phẩm, cạnh tranh giữa các sản phẩm vàdịch vụ có hàm lượng công nghệ cao Đây là tiền đề mà các doanhnghiệp cần quan tâm để ổn định và nâng cao sức cạnh tranh của mình
Các yếu tố môi trường văn hoá xã hội – nhân khẩu
Các giá trị văn hoá xã hội tạo nên nền tảng của xã hội, sở thích,thái độ mua sắm của khách hàng Bất kỳ sự thay đổi nào của các giátrị này đều ảnh hưởng đến hiệu quả chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp
Nhân khẩu bao gồm các yếu tố như: dân số, cấu trúc tuổi, phân bố
Trang 28địa lý, phân phối thu nhập… tạo nên quy mô thị trường tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp Do vậy, doanh nghiệp cần phải phân tíchchúng để tận dụng các cơ hội và giảm các nguy cơ.
Các yếu tố môi trường chính trị – luật pháp
Các yếu tố này có tác động lớn đến mức độ của các cơ hội và đedọa từ môi trường Sự ổn định chính trị, hệ thống pháp luật rõ ràng,
sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh lâu dài củadoanh nghiệp, là cơ sở đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho cácdoanh nghiệp tham gia cạnh tranh có hiệu quả Doanh nghiệp cầnphải phân tích các triết lý, chính sách mới của nhà nước như: chínhsách thuế, luật cạnh tranh, luật lao động, chính sách tín dụng, luậtbảo vệ môi trường…
Các yếu tố môi trường địa lý tự – nhiên
Các yếu tố địa lý tự nhiên có ảnh hưởng đến quyết định củadoanh nghiệp Các hoạt động sản xuất, khai thác tài nguyên của conngười đã làm thay đổi và khan hiếm nguồn tài nguyên Do vậy, hoạtđộng của doanh nghiệp cần chú trọng đến việc bảo vệ môi trường,không làm ô nhiễm, mất cân bằng sinh thái, lãng phí tài nguyên
1.4.2 Môi trường ngành
Các yếu tố môi trường ngành tác động trực tiếp đến hoạt độngsản xuất và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích cácyếu tố môi trường này giúp doanh nghiệp xác định được vị thế cạnhtranh trong ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động Từ đó, đưa ranhững chiến lược hợp lý nâng cao sức cạnh tranh cho chính bản thândoanh nghiệp
Tình hình cạnh tranh ở một ngành nghề tuỳ thuộc vào năm lựclượng cạnh tranh cơ bản (theo hình 1.3) Sức mạnh của năm lựclượng này có thể thay đổi theo thời gian khi các điều kiện ngành thayđổi, mỗi tác động của chúng đến doanh nghiệp sẽ khác nhau vàquyết định mức độ gay gắt trong cạnh tranh Do vậy, phân tích sựtác động của chúng, sẽ xác định vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp