Bài viết trình bày khảo sát vị trí răng cửa dưới và kích thước xương vùng cằm ở người trưởng thành có hạng xương I và III trên phim sọ nghiêng, phân tích theo giới tính, hạng xương và dạng mặt theo chiều đứng.
Trang 1VỊ TRÍ RĂNG CỬA DƯỚI VÀ KÍCH THƯỚC VÙNG CẰM Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
HẠNG XƯƠNG I VÀ III (NGHIÊN CỨU TRÊN PHIM SỌ NGHIÊNG)
Võ Thị Hương Phú*, Lê Đức Lánh**
TÓM TẮT
Mục tiêu: Khảo sát vị trí răng cửa dưới và kích thước xương vùng cằm ở người trưởng thành có hạng
xương I và III trên phim sọ nghiêng, phân tích theo giới tính, hạng xương và dạng mặt theo chiều đứng
Đối tượng- Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu cắt ngang trên 136 phim sọ nghiêng đạt chuẩn (68 nam,
68 nữ độ tuổi 17-35 ở hai hạng xương I và III) với các số đo kích thước vùng cằm và vị trí răng cửa dưới theo chiều trước sau và chiều đứng Số liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS (kiểm định t, kiểm định ANOVA 1 yếu tố)
Kết quả: Độ nghiêng trục răng cửa dưới ở hạng III nhỏ hơn ở hạng I (p<0,05), khác biệt rất có ý nghĩa thống
kê giữa 3 nhóm góc mặt phẳng hàm dưới đóng, trung bình, mở (p<0,01);độ trồi răng cửa dưới ở hạng III lớn hơn hạng I (p<0,05) Bề dày xương cằm ở người nam lớn hơn người nữ, thể hiện rõ ở vùng xương nền (p<0,05) nhưng khác biệt không có ý nghĩa ở vùng xương ổ (p>0,05) Bề dày cằm không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm hạng I và III (p>0,05) nhưng khác biệt rất có ý nghĩa giữa 3 nhóm: góc MPHD đóng, trung bình và
mở (p<0,01) Chiều cao cằm ở người nam lớn hơn rất có ý nghĩa so với người nữ ở hạng I (p<0,001) Chiều cao xương nền cằm khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm hạng I và hạng III (p>0,05) nhưng khác biệt rất có ý nghĩa giữa 3 nhóm góc MPHD đóng, trung bình, mở (p<0,05) Độ nghiêng trục răng cửa dưới tương quan nghịch với góc SN-MP (p<0,001), bề dày cằm tương quan nghịch với góc SN-MP (p<0,01), chiều cao cằm tương quan thuận với góc SN-MP (p<0,05)
Kết luận: Vị trí răng cửa dưới khác biệt có ý nghĩa giữa hạng I và hạng III xương; giữa các dạng mặt theo
chiều đứng Bề dày và chiều cao cằm khác biệt có ý nghĩa giữa các dạng mặt theo chiều đứng: đóng, trung bình,
mở nhưng không khác biệt có ý nghĩa giữa hạng I và hạng III xương Giá trị góc SN-MP càng lớn, cằm càng dài
và mỏng
Từ khóa: kích thước vùng cằm, phim sọ nghiêng, dạng mặt theo chiều đứng
ABSTRACT
LOWER INCISOR POSITION AND SYMPHYSEAL DIMENSIONS IN ADULTS WITH CLASS I AND III
OF JAW RELATIONSHIP (A LATERAL CEPHALOMETRIC FILMS STUDY)
Vo Thi Huong Phu, Le Duc Lanh * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 20 - No 2 - 2016: 305 - 312
Objetives: to determine lower insisor position and symphyseal dimensions in adults with class I and class III
jaw relationship and their correlation to gender, antero-posterior jaw relationship and facial skeletal pattern
Materials and methods: cross-sectional study on 136 standardized cephalograms of 68 males and 68
females of 17 to 35 years old with class I and III jaw relationship Symphyseal dimensions and lower insisor positions in vertical and antero-posterior plans were measured The data were analyzed with SPSS (t-test, one-way ANOVA ).
Results: mandibular incisor plan angle values in class III was less than thoses in class I (p<0.05), with
*Khóa Cao học 2013-2015, , Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TPHCM
**Bộ môn Cấy ghép nha khoa, Khoa Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TPHCM
Tác giả liên lạc: ThS Võ Thị Hương Phú ĐT: 01698898875 Email: huongphuvo@gmail.com
Trang 2significant differences between the 3 groups: low, medium, high mandibular plane angle (p<0.01) The lower incisor extrusion values in class III were higher than thoses in class I (p<0.05) Symphyseal thickness were higher
in males than in females, which was demonstrated when observing the mandibular bone (p<0.05), but no significant differences in aveolar zone (p>0.05) were found Symphyseal thickness were similar between class I and class III (p>0.05) but there were significant differences between the 3 groups of mandibular plane angle (p<0.01) Symphyseal heights were higher in males than in females with class I (p<0.001) Symphyseal heights in class I had
no significant difference compared to class III (p>0.05) but there were significant differences between 3 groups of mandibular angle (p<0.05) Mandibular incisor angle had negative correlation to SN-MP angle (p<0.001), symphyseal thickness had negative correlation to SN-MP (p<0.01) and symphyseal heights had positive correlation to SN-MP (p<0.05)
Conclusions: There were significant differences in lower incisor position between class I and class III of jaw
relationship and between different vertical facial patterns Symphyseal thickness and height were different between low, medium and high vertical facial patterns, but no significant difference was found between class I and class III The higher SN-MP angle value was, the longer and thinner chin would be
Key words: symphyseal dimensions, lateral cephalometric film, vertical facial pattern
MỞ ĐẦU
Vị trí răng cửa hàm dưới và kích thước vùng
cằm là một trong những đặc điểm cơ bản tạo nên
nét mặt nhìn nghiêng hài hòa và thẩm mỹ của
người; là điểm mốc cần thiết trong việc chẩn
đoán và lập kế hoạch điều trị chỉnh hình, đặc
biệt trên bệnh nhân có sai khớp cắn hạng III
Muốn điều trị đúng cần phải có những phân tích
đầy đủ các mối liên quan phức hợp sọ - mặt-
xương hàm và đặc điểm hình thái vùng cằm một
cách khoa học trên từng bệnh nhân Khi có sai
biệt về xương, cơ chế bù trừ của phức hợp sọ
mặt như là phản ứng tự thân sửa chữa để che
giấu đi sự bất hài hòa này, hướng tới sự cân
xứng và hài hòa của nét mặt(1) Răng và xương sẽ
có phản ứng theo chiều trước sau và theo chiều
đứng để bù trừ sự chênh lệch của xương nền,
luôn cố gắng thiết lập nên một tương quan răng
cửa bình thường
Đối diện với một bệnh nhân sai hình xương
hạng III đã hết tuổi tăng trưởng, người bác sĩ lâm
sàng chỉ còn hai lựa chọn cho phương pháp điều
trị: chỉnh hình ngụy trang hoặc phẫu thuật chỉnh
hình Những đặc điểm xương ổ răng cửa hàm
dưới cần được xem xét trong kế hoạch điều trị vì
vai trò của nó giúp xác lập được giới hạn điều
trị(4) Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, cần phải xác
định những giới hạn do giải phẫu để ngăn ngừa
những biến chứng do bác sĩ gây ra như: tiêu xương, nứt xương ổ, tụt nướu, răng lung lay, và các ảnh hưởng xấu khác(6,7,8).Những hiểu biết về đặc điểm hình thái của vùng cằm cùng với vị trí răng cửa dưới và xương ổ liên quan là cơ sở khoa học cho các quyết định trong điều trị chỉnh hình răng mặt
Sai hình xương hạng III ở người Việt chiếm tỉ
lệ khá cao (21,7%), nhiều hơn so với hạng II (7%)(5) Con số này cũng là yêu cầu và thực tế ngày càng nhiều người Việt trưởng thành có nhu cầu điều trị chỉnh hình Vì vậy, nghiên cứu khảo sát về đặc điểm hình thái xương ổ răng cửa dưới
và vùng cằm trên bệnh nhân có hạng xương III
là cần thiết để giúp lựa chọn phương pháp điều trị tối ưu
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu cắt ngang mô tả thực hiện trên
136 phim sọ nghiêng của 68 nam và 68 nữ, tuổi
từ 17-35, sức khỏe bình thường, không có dị tật bẩm sinh vùng hàm mặt, chưa điều trị chỉnh hình răng mặt, không có tiền sử chấn thương vùng hàm mặt
Phim sọ nghiêng được thu thập từ hồ sơ bệnh án của bệnh nhân khám và điều trị chỉnh hình tại khu điều trị chất lượng cao, khoa RHM,
ĐH Y Dược TPHCM Ngoài ra, nhóm chứng xương hạng I, khuôn mặt hài hòa được chọn từ
Trang 3mẫu nghiên cứu khảo sát những đặc điểm
khuôn mặt hài hòa tiến hành trên sinh viên Đại
học Y Dược TPHCM trước đó Phim được lựa
chọn theo các tiêu chí: đối tượng phù hợp tiêu
chuẩn chọn mẫu, PSN được chụp tại bộ môn Tia
X, khoa RHM, ĐH Y Dược TPHCM bởi một kỹ
thuật viên duy nhất chụp theo quy chuẩn, cùng một máy chụp phim và cùng một loại phim Mẫu được phân chia thành các nhóm theo hạng xương và theo dạng mặt theo chiều đứng như sau:
Bảng 1 Phân nhóm mẫu theo hạng xương và dạng mặt theo chiều đứng
Góc đóng SN-MP <30 0 Góc trung bình 30 0 SN-MP 34 0 Góc mở SN-MP>34 0
Phim được scan vào máy vi tính theo tỉ lệ 1:1,
được vẽ và đo đạc bằng phần mềm Autocad bởi
cùng một người là tác giả nghiên cứu đã được
huấn luyện định chuẩn nhằm giảm thiểu sai lệch
thông tin
Điểm chuẩn
Điểm S (Sella turcica): tâm của hố yên xương
bướm
Điếm N (Nasion):điểm trước nhất của đường
khớp trán-mũi
Điểm A: điểm lõm nhất của bờ xương ổ răng
hàm trên
Điểm B: điểm lõm nhất của bờ xương ổ răng
hàm dưới
Điểm Pog (Pogonion): điểm trước nhất của
cằm trên mặt phẳng dọc giữa
Điểm Gn (Gnathion): điểm trước nhất và
dưới nhất của cằm
Điểm Me (Menton): điểm thấp nhất của cằm
trên mặt phẳng dọc giữa
Điểm Go (Gonion): điểm dưới nhất và sau
nhất của góc hàm dưới
Điểm Or (Orbital): điểm thấp nhất bờ dưới
hốc mắt
Điểm Po (Porion): điểm cao nhất bờ trên ống
tai ngoài
Điểm Pgl: Pogonion mặt lưỡi, điểm nhô nhất
trên đường viền phía lưỡi của cằm
Điểm B’: giao điểm của đường thẳng qua B
song song mặt phẳng FH với vỏ xương mặt
trong vùng cằm
Điểm Pog’: giao điểm của đường thẳng qua Pog song song mặt phẳng FH với vỏ xương mặt trong vùng cằm
Điểm Pgl’: giao điểm của đường thẳng qua Pgl song song mặt phẳng FH với vỏ xương mặt
trong vùng cằm
Các mặt phẳng chuẩn:
Mặt phẳng FH (Frankfort Horizontal): là đường (trên phim) đi qua 2 điểm Po (Porion) và
Or (Orbital)
Mặt phẳng khớp cắn: là đường (trên phim)
đi qua điểm giữa vùng cắn phủ của răng cối thứ nhất và răng cối nhỏ
Mặt phẳng S-N: là đường (trên phim) đi qua điểm S (Sella turcica) và điểm N (Nasion)
Mặt phẳng hàm dưới theo Downs (MP): phía sau tiếp tuyến với góc hàm nơi thấp nhất, phía trước tiếp tuyến với điểm thấp nhất của cằm
Các giá trị đo đạc
Các số đo về góc
Góc SNA: là góc hợp bởi hai đường SN và
NA
Góc SNB: là góc hợp bởi hai đường SN và
NB
Góc ANB: là góc hợp bởi hai đường NA và
NB
Góc SN-MP: góc tạo bởi đường SN và MP Ý nghĩa: đánh giá hướng tăng trưởng XHD
SN-MP = 32±2°: hướng tăng trưởng trung bình
Trang 4SN-MP < 30° : hướng tăng trưởng đóng
SN-MP > 34° : hướng tăng trưởng mở
IMPA( Incisor mandibular plane angle): góc
tạo bởi trục răng cửa giữa hàm dưới với mặt
phẳng hàm dưới theo Downs
Ý nghĩa: xác định độ nghiêng trục răng cửa
dưới so với mặt phẳng hàm dưới (MPHD)
Hình 1 Góc IMPA và độ trồi răng cửa dưới
Hình 2 Cách xác định LA, LP, LH, LI, LS
Các số đo khoảng cách
Độ trồi: khoảng cách từ mặt phẳng khớp cắn
đến rìa cắn răng cửa dưới (RCD)
Kích thước vùng cằm: các kích thước vùng
cằm được xác định theo tiêu chuẩn của
Handelman(6)
LP: khoảng cách từ vỏ xương mặt trong đến
chóp chân răng cửa dưới
LA: khoảng cách từ vỏ xương mặt ngoài đến chóp chân răng cửa dưới
LH: khoảng cách từ bờ dưới XHD vùng cằm đến chóp chân RCD
LI: chiều cao xương ổ-khoảng cách từ cổ RCD đến chóp răng cửa dưới
Hình 3 Cách xác định BB’,Pog-Pog’, Pgl-Pgl’
LS: chiều cao cằm toàn bộ- khoảng cách từ cổ RCD đến điểm Me
BB’: Kích thước vùng cằm theo chiều trước sau qua điểm B
Pog-Pog’: Kích thước vùng cằm theo chiều trước sau qua điểm Pog
Pgl-Pgl’: Kích thước vùng cằm theo chiều trước sau qua điểm Pgl
Độ phóng đại của phim là 9,5% Số liệu
trong nghiên cứu là số đo trên phim Tất cả số liệu đo đạc sẽ được trả về kích thước thật sau khi
trừ đi độ phóng đại
Để đánh giá độ kiên định của người đo: rút ngẫu nhiên 20 phim (10 nam, 10 nữ) đo lại các đặc điểm nghiên cứu Thời gian đo lại lần hai
Trang 5cách lần đầu 1 tuần Kết quả kiểm định độ kiên
định cho hệ số ICC>0,90
Số liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê
SPSS, sử dụng t-test, ANOVA 1 yếu tố, xác định
hệ số tương quan Pearson
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Vị trí răng cửa dưới
Độ nghiêng trục RCD và độ trồi RCD khác
biệt không có ý nghĩa thống kê giữa nam và
nữ ở cả 2 hạng xương (p>0,05), tương đồng với
kết quả nghiên cứu của Yamada trên người
trưởng thành Nhật Bản(12), của Lữ Minh Lộc,
Lê Đức Lánh(9), Nguyễn Như Trung, Hoàng
Tử Hùng(10) trên người Việt
Góc IMPA trên nhóm xương hạng III nhỏ
hơn một cách có ý nghĩa so nhóm xương hạng
I (p<0,01) Ở nhóm xương hạng III, RCD
nghiêng về phía lưỡi và trồi nhiều nhiều hơn
so với nhóm xương hạng I (p<0,05) Berlanga(3)
cũng cho kết quả tương tự
Bảng 2 Vị trí răng cửa dưới ở người trưởng thành
hạng xương I và III
IMPA ( Độ trồi (mm)
TB ĐLC TB ĐLC
Khi so sánh độ nghiêng trục RCD giữa các
nhóm người trưởng thành có góc MPHD
đóng, trung bình và mở ở mỗi hạng xương,
cho thấy: giá trị góc IMPA có sự khác biệt rất
có ý nghĩa thống kê (p<0,001) giữa ba nhóm
trên Trong đó, giá trị góc IMPA giảm lần lượt
từ nhóm cá thể có góc MPHD đóng đến nhóm
cá thể có góc MPHD trung bình, và cuối cùng
là nhóm cá thể có góc MPHD mở Điều đó
đồng nghĩa với RCD càng nghiêng về phía
lưỡi khi hướng tăng trưởng XHD càng mở về
phía sau
Như vậy, những bệnh nhân có xương hạng III và góc MPHD mở có biểu hiện rõ ràng của cơ chế bù trừ: răng cửa dưới trồi nhiều và nghiêng trong
Bảng 3 Vị trí răng cửa dưới ở người trưởng thành có
góc mặt phẳng hàm dưới đóng, trung bình, mở
p <0,001 0,506
p <0,001 0,406
Bề dày cằm
Các giá trị LA, LP, LA+LP không khác biệt
có ý nghĩa giữa nam và nữ, giữa hạng xương I
và III nhưng khác biệt rõ rệt giữa nhóm có góc mặt phẳng hàm dưới đóng, trung bình và mở (p<0,001) Như vậy, bề dày xương vùng cằm tại chóp chân răng không chịu sự chi phối nhiều của giới tính và loại sai hình xương, mà liên quan mật thiết với dạng mặt theo chiều đứng
Bề dày xương ổ tại B không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nam và nữ, giữa nhóm xương hạng I và xương hạng III (p>0,05) Kích thước xương vùng cằm tại vị trí dày nhất (Pgl, Pog) ở nam lớn hơn ở nữ một cách có ý nghĩa thống kê (p<0,01) Ở nhóm người trưởng thành
có xương hạng I, bề dày Pgl-Pgl’ và Pog-Pog’ có
sự khác biệt rõ rệt giữa nhóm có góc MPHD đóng với nhóm có góc MPHD trung bình và nhóm có góc MPHD mở (p<0,001) Sự khác biệt tương tự ở nhóm có xương hạng III (p<0,001) Trong đó, nhóm người trưởng thành có xương hạng III và góc MPHD mở có bề dày cằm mỏng nhất, nhóm có xương hạng I và góc MPHD đóng có cằm dày nhất
Trang 6Bảng 4 Bề dày cằm ở người trưởng thành có hạng xương I và III
TB ĐLC TB ĐLC TB ĐLC TB ĐLC TB ĐLC TB ĐLC
Hạng I
Hạng III
Bảng 5 Bề dày cằm ở người trưởng thành có góc mặt phẳng hàm dưới đóng, trung bình, mở
TB ĐLC TB ĐLC TB ĐLC TB ĐLC TB ĐLC TB ĐLC
Hạng I
Hạng
III
Chiều cao cằm
Chiều cao xương ổ, chiều cao xương nền và
chiều cao toàn bộ vùng cằm khác biệt có ý nghĩa
thống kê giữa nam và nữ ở hạng xương I
(p<0,001, p<0,05) Tuy nhiên, sự khác biệt không
có ý nghĩa thống kê các kích thước này giữa
người nam và người nữ có xương hạng III
(p>0,05) Sự khác biệt chiều cao cằm giữa người
nam và người nữ cũng được tìm thấy trong
nghiên cứu của tác giả Al-Khateeb(1), Phạm Lệ
Quyên(11) Chiều cao xương ổ, chiều cao xương
nền và chiều cao cằm toàn bộ ở người trưởng
thành có xương hạng III lớn hơn so với người
trưởng thành có xương hạng I Tuy nhiên, sự
khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p>
0,05) Kết quả này tương tự nghiên cứu của
Berlanga(3), Phạm Lệ Quyên(11)
Bảng 6 Chiều cao cằm ở người trưởng thành có hạng
xương I và III
TB ĐLC TB ĐLC TB ĐLC
Hạng I
Nam 12,398 1,673 22,239 4,251 35,756 3,323
Chung 11,632 1,722 21,482 3,513 33,922 3,477
Hạng
III
Nam 12,504 1,665 21,659 3,484 34,751 3,522
Chung 12,103 1,673 21,51 3,055 34,133 3,517
Chiều cao xương ổ ở nhóm người trưởng thành có góc MPHD mở tương đối lớn hơn so với hai nhóm còn lại ở cả hai hạng xương Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống
kê (p>0,05) Ngược lại, chiều cao xương nền ở nhóm góc MPHD mở lớn hơn rõ rệt so với hai nhóm còn lại ở cả hai hạng xương (p<0,01, p<0,05) Kết quả này tương đồng với kết quả trong nghiên cứu của Handelman(6) Chiều cao cằm toàn bộ khác biệt rất có ý nghĩa thống kê giữa ba nhóm: góc MPHD đóng, trung bình và
mở ở cả hai hạng xương (p=0,001) Trong đó, nhóm có góc mở có chiều cao cằm toàn bộ dài hơn so với nhóm có góc trung bình Nghiên cứu của Beckman(2) cũng cho thấy chiều cao cằm toàn
bộ khác biệt rất có ý nghĩa thống kê giữa ba nhóm ở cả nam và nữ
Bảng 7 Chiều cao cằm ở người trưởng thành có góc
mặt phẳng hàm dưới đóng, trung bình, mở
TB ĐLC TB ĐLC TB ĐLC
Hạng I
Đóng 11,71 1.751 19,368 5,307 32,871 3,051 Trung
Mở 11,809 1,755 22,541 2,395 35,063 3,495
Hạng III
Đóng 11,787 1,829 20,969 2,331 33,35 2,885 Trung
Mở 12,326 1,548 23,315 3,407 36,133 3,605
Trang 7Tương quan giữa SN-MP với vị trí răng cửa
dưới và kích thước vùng cằm
Số đo góc IMPA có mối tương quan
nghịch, mức độ trung bình với số đo góc
SN-MP ở cả hạng xương I (r= -0,42) và hạng
xương III (r= -0,423) (p<0,001) Không tìm thấy
mối tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống
kê giữa độ trồi răng cửa dưới với góc mặt
phẳng hàm dưới ở cả hai hạng xương (p>0,05)
Số đo góc mặt phẳng hàm dưới ảnh hưởng
đến vị trí răng cửa dưới thể hiện bằng mối
tương quan nghịch với số đo góc IMPA Góc
mặt phẳng hàm dưới càng mở, răng cửa dưới
càng nghiêng nhiều về phía lưỡi
Số đo góc SN-MP có mối tương quan
nghịch với tất cả các số đo bề dày xương ổ ở cả
hai hạng xương Tất cả các hệ số tương quan
này đều có ý nghĩa thống kê (p<0,001) Như
vậy, bệnh nhân có dạng mặt ngắn có bề dày
xương LA, LP tăng lên, tạo nên hình dạng cằm
dày Bệnh nhân có dạng mặt dài có LA và LP
đều giảm, tạo nên hình dạng cằm mỏng hơn
Bề dày cằm tại các điểm B, Pgl và Pog đều có
mối tương quan nghịch mức độ trung bình với
giá trị SN- MP ở cả hạng xương I và hạng
xương III (p<0,001)
Giá trị góc SN-MP có mối tương quan
thuận, mức độ trung bình với chiều cao xương
nền và chiều cao toàn bộ vùng cằm ở cả hạng
xương I (r=0,343, r=0,304, p<0,05) và hạng
xương III (r= 0,332, r=0,386, p<0,01) Tuy nhiên,
tương quan giữa SN-MP và chiều cao xương ổ
không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) Mối tương
quan giữa góc mặt phẳng hàm dưới và chiều
cao cằm toàn bộ ở nhóm xương hạng III chặt
chẽ hơn ở nhóm hạng I
Tóm lại, sự thay đổi góc mặt phẳng hàm
dưới đồng thời với sự thay đổi hình dạng và
kích thước cằm Người có góc mặt phẳng hàm
dưới mở, cằm dài và mỏng Người có góc mặt
phẳng hàm dưới đóng, ngược lại, cằm ngắn
và dày
Bảng 8 Tương quan giữa số đo góc mặt phẳng hàm
dưới với vị trí răng cửa dưới và kích thước cằm
Số đo
SN-MP Hạng I Hạng III
Hệ số r p Hệ số r p
KẾT LUẬN
Vị trí răng cửa dưới: Độ nghiêng trục RCD so
với MPHD không khác biệt giữa nam và nữ ở cả hai hạng xương I và III RCD nghiêng nhiều về phía lưỡi ở nhóm có xương hạng III và nhóm có góc MPHD mở Những cá thể có xương hạng III
có RCD trồi nhiều hơn so với những cá thể có xương hạng I
Kích thước xương vùng cằm: Bề dày xương tại chóp chân răng không chịu sự chi phối của giới tính và loại sai hình xương mà liên quan mật thiết với dạng mặt theo chiều đứng: xương ổ ở nhóm có góc MPHD mở mỏng nhất, dày nhất ở nhóm có góc MPHD đóng Cằm người nam dày hơn người nữ ở cả hai hạng xương Tuy nhiên,
bề dày cằm không khác biệt giữa hai hạng xương Bề dày xương vùng cằm thay đổi theo sự thay đổi hướng tăng trưởng XHD: bệnh nhân có XHD tăng trưởng hướng mở có cằm mỏng hơn nhiều so với hướng đóng Chiều cao cằm không khác biệt giữa nhóm xương hạng I và xương hạng III Chiều cao xương nền và chiều cao cằm toàn bộ lớn nhất ở nhóm có góc MPHD mở và bé nhất ở nhóm có góc MPHD đóng
- Tương quan giữa góc MPHD với vị trí RCD
và kích thước vùng cằm: Độ nghiêng trục RCD
tương quan nghịch với góc MPHD Góc MPHD càng mở, RCD càng nghiêng nhiều về phía lưỡi
Bề dày xương vùng cằm tại tất cả các vị trí xem
Trang 8xét trong nghiên cứu đều tương quan nghịch với
góc MPHD Góc MPHD càng mở, cằm càng
mỏng Chiều cao cằm tương quan thuận với góc
MPHD Góc MPHD càng mở, cằm càng dài
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Al-Khateeb S.N., Al Maaitah E.F., Abu Alhaija E.S., Badran
S.A (2013), "Mandibular symphysis morphology and
dimensions in different anteroposterior jaw relationships", The
Angle Orthodontist, 84 (2), pp 304-309
2 Beckmann S H., Kuitert R B., Prahl-Andersen B., Segner D.,
The R P., et al (1998), "Alveolar and skeletal dimensions
associated with lower face height", Am J Orthod Dentofacial
Orthop, 113 (5), pp 498-506
3 Berlanga M.N., Perez L J., Mir F.C., Puigdollers A (2013),
"Lower incisor dentoalveolar compensation and symphysis
dimensions among Class I and III malocclusion patients with
different facial vertical skeletal patterns", The Angle
Orthodontist, 83 (6), pp 948-955
4 Burns N.R., Musich D.R., Martin C., Razmus T., Gunel E., et
al (2010), "Class III camouflage treatment: What are the
limits?", American Journal of Orthodontics and Dentofacial
Orthopedics, 137 (1), pp 9 e1-9 e13
5 Đống Khắc Thẩm, Hoàng Tử Hùng (2000), "Khảo sát tình
trạng khớp cắn ở người Việt độ tuổi 17-27", Luận văn Thạc sĩ y
học, Đại học Y Dược TP.HCM
6 Handelman C.S (1996), "The anterior alveolus: its importance
in limiting orthodontic treatment and its influence on the
occurrence of iatrogenic sequelae", The Angle Orthodontist, 66
(2), pp 95-110
7 Ishikawa H., Nakamura S., Iwasaki H., Kitazawa S., Tsukada H., et al (1999), "Dentoalveolar compensation related to
variations in sagittal jaw relationships", The Angle Orthodontist,
69 (6), pp 534-538
8 Kim Y., Park J.U., Kook Y.A (2009), "Alveolar bone loss around incisors in surgical skeletal Class III patients: a
retrospective 3-D CBCT study", The Angle Orthodontist, 79 (4),
pp 676-682
9 Lữ Minh Lộc, Lê Đức Lánh (2011), "Đặc điểm hình thái nền sọ trong các sai hình xương (hạng I,II,II) (Nghiên cứu trên phim
sọ nghiêng)", Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y Dược TPHCM
10 Nguyễn Như Trung, Hoàng Tử Hùng (2011), "Đặc điểm hình thái sọ-mặt-răng ở trẻ có sai khớp cắn hạng III (Nghiên cứu
trên phim sọ nghiêng)", Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y dược
TP.HCM
11 Phạm Lệ Quyên (2015), "Khảo sát xương vùng cằm trên phim
sọ nghiêng", Tạp chí Y Học TP.Hồ Chí Minh, 19 (2), tr.69-74
12 Yamada C., Kitai N., Kakimoto N., Murakami S (2007),
"Spatial Relationships between the Mandibular Central Incisor and Associated Alveolar Bone in Adults with Mandibular
Prognathism", The Angle Orthodontist, 77 (5), pp 766-772
Ngày nhận bài báo: 15/02/2016 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 20/02/2016 Ngày bài báo được đăng: 25/03/2016