1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát rối loạn chuyển hóa lipid-lipoprotein máu ở người suy thận mạn giai đoạn V

5 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 258,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết xác định tỷ lệ % rối loạn các thành phần lipid-lipoprotein máu. Khảo sát sự khác biệt các thành phần của lipid-lipoprotein máu giữa người STMGĐ.V với nhóm chứng.

Trang 1

KHẢO SÁT RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPID-LIPOPROTEIN MÁU

Ở NGƯỜI SUY THẬN MẠN GIAI ĐOẠN V

Nguyễn Hữu Dũng*, Nguyễn Văn Thắng**

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở người suy thận mạn giai đoạn V (STMGĐ.V) là do biến

chứng bệnh lý về tim mạch mà trong đó sự rối loạn lipid-lipoprotein máu là nguyên nhân chính gây ra bệnh lý tim mạch

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ % rối loạn các thành phần lipid-lipoprotein máu Khảo sát sự khác biệt các thành

phần của lipid-lipoprotein máu giữa người STMGĐ.V với nhóm chứng

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Định lượng các thành phần lipid-lipoprotein máu (CT, TG,

HDL-C, LDL-C, non-HDL-C, CT/HDL-C, LDL/HDL-C) ở những người STMGĐ.Vđến khám và điều trị tại khoa Thận Nhân Tạo bệnh viện đa khoa vạn Hạnh TP Hồ Chí Minh Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 91 mẫu STMGĐ.V, so sánh với 90 mẫu chứng

Kết quả: 75,8% có rối loạn ít nhất một thành phần; 22% rối loạn 1 thành phần; 18,7% rối loạn 2 thành

phần; 15,4% rối loạn 3 thành phần; 5,5% rối loạn 4 thành phần; 5,5% rối loạn 5 thành phần; 2,2% rối loạn 6 thành phần; 6,6% rối loạn 7 thành phần Tỷ lệ % rối loạn: HDL-C 58,2%; TG 38,5%; CT 22%; LDL-C 13,2%, non-HDL-C 14,3%; CT/HDL-C 47,3%; LDL/HDL-C 15,4% Với đặc điểm trị số trung bình CT, HDL-C,

LDL-C của nhóm nghiên cứu thấp hơn so với nhóm chứng (p < 0,05) và trị số trung bình TG, LDL-CT/HDL-LDL-C, LDL/HDL-C của nhóm nghiên cứu cao hơn so với nhóm chứng (p < 0,05)

Kết luận: HDL-C ở nhóm nghiên cứu có tỷ lệ % rối loạn cao nhất trong các thành phần của

lipid-lipoprotein máu (58,2%) Trị số trung bình CT, HDL-C, LDL-C nhóm nghiên cứu thấp hơn nhóm chứng (p < 0,05) và trị số trung bình TG, CT/HDL-C, LDL/HDL-C nhóm nghiên cứu cao hơn nhóm chứng (p < 0,05)

Từ khóa: Rối loạn các thành phần lipi-lipoprotein

ABSTRACT

EXAMINATION ON BLOOD LIPIDS AND LIPOPROTEINS DISORDERS IN STAGE FIVE CHRONIC

KIDNEY DISEASE PATIENTS

Nguyen Huu Dung, Nguyen Van Thang

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 22 - No 5- 2018: 64 - 68

Background: The leading cause of death in patients with chronic renal failure stage five is cardiovascular

morbidity in which lipid-lipoproteinemia is a major cause of cardiovascular disease

Objectives: Determine the percentage of disorders of lipid-lipoprotein components Investigating differences

in the lipid-lipoprotein component of chronic renal failure in patients with stage V disease

Research objects and Methods: Quantitative lipid-lipoprotein (CT, TG, C, LDL-C, C,

HDL-C, HDL-HDL-C, HDL-C) chronic renal failure stage five for examination and treatment at the Department of Renal Kidney Diseases of Van Hanh General Hospital in Ho Chi Minh City, a cross-sectional study of 91 chronic kidney disease patients with stage five compared with 90 samples

Results: 75.8% had at least one disorder; 22.0% one component disorder; 18.7% two-component disorder;

* Học viên Thạc sĩ Xét nghiệm, ** Đại học Y Dược, Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

15.4% of three-component disorders; 5.5% disorder of 4 components; 5.5% disorder of 5 components; 2.2% disorder of 6 components; 6.6% disorder of seven components % of disorders: HDL-C 58.2%, TG 38.5%; CT 22%; LDL-C 13.2%, non-HDL-C 14.3%; CT/HDL-C 47.3%; LDL/HDL-C 15.4% The mean CT, HDL-C, LDL-C values were lower in the control group than in the control group (p < 0.05) and mean, TG, CT/HDL-C, LDL/HDL-C of the study group was higher than that of the control group (p < 0.05)

Conclusions: HDL-C in the study group had the highest percentage of disorders in the lipid-lipoprotein

component (58.2%) Mean CT, HDL-C, and LDL-C groups were significantly lower (p < 0.05) than the control group and the higher mean TG, CT/HDL-C, LDL /HDL-C groups control group (p < 0.05)

Keywords: Lipid-lipoprotein disorders

ĐẶT VẤN ĐỀ

Từ lâu trong y văn đã đề cập đến sự rối loạn

các thành phần lipid máu là nguyên nhân chủ

yếu gây ra những bệnh lý về tim mạch Rối loạn

lipid máu góp phần gây ra khoảng 56% bệnh tim

thiếu máu cục bộ và 18% đột quỵ, dẫn đến 4,4

triệu người tử vong hàng năm trên thế giới(1) Sự

rối loạn lipid-lipoprotein máu ở người bệnh thận

mạn là một yếu tố nguy cơ làm gia tăng tỷ lệ tử

vong do nguyên nhân tim mạch, và sự rối loạn

này cũng là nguyên nhân làm tăng tiến triển của

bệnh lý thận Bệnh mạch vành là nguyên nhân

gây tử vong hàng đầu ở bệnh nhân STMGĐ.V

và lọc máu chu kỳ Tỷ lệ tử vong trong năm đầu

tiên sau khi bắt đầu lọc máu là 24% và hơn phân

nửa số tử vong này là do nguyên nhân tim

mạch Bệnh thận mạn ngày càng phổ biến trên

toàn thế giới cũng như ở Việt Nam Nhiều

nghiên cứu tại Mỹ, Châu Âu, Châu Á cho thấy

khoảng 9 - 13% dân số thế giới mắc bệnh thận

mạn Hầu hết những bệnh nhân này sớm hay

muộn cũng tiến triển đến STMGĐ.V và cần phải

điều trị thay thế bằng ghép thận hay lọc máu

Việt Nam: tỷ lệ suy thận mạn (giai đoạn 3-giai

đoạn 5) là 3,1%,trong đó suy thận mạn giai đoạn

V khoảng 0,09%

Tất cả các yếu tố trên góp phần làm tăng tỷ

lệ bệnh tim mạch và tử vong do tim mạch ở

những bệnh nhân này Vì vậy chúng tôi thực

hiện đề tài này

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định tỷ lệ rối loạn lipid-lipoprotein máu

ở người bệnh STMGĐ.V

Khảo sát sự khác biệt các thành phần lipid-lipoprotein máu giữa người bệnh STMGĐ.V với

nhóm chứng

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thời gian nghiên cứu

Tháng 8/2017 – tháng 4/2018

Đối tượng nghiên cứu

Những người bệnh STMGĐ.V đến khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa Vạn Hạnh

Nhóm chứng: những người đến khám sức

khỏe tại phòng khám bệnh viện đa khoa Vạn Hạnh

Phương pháp nghiên cứu

Mô tả cắt ngang

Cách tiến hành

Với cỡ mẫu 91 bệnh nhân STMGĐ V và 90 người nhóm chứng Được tiến hành xét nghiệm

và khảo sát về các thành phần Lipid-lipoprotein bằng máy sinh hóa tự động AU 400 OLYMPUS

Xử lý số liệu

Các kết quả được xử lý bằng phần mềm

SPSS 20.0

KẾT QUẢ

Thông tin chung về mẫu nghiên cứu

Nhóm nghiên cứu

91 người trong đó nam 42 (46%), nữ 49 (54%) Tuổi nhỏ nhất là 24 và lớn nhất là 89 Tuổi

trung bình là 60

Nhóm chứng

90 người trong đó nam 54 người (60%), nữ

36 người (40%) Tuổi nhỏ nhất là 18 và lớn nhất

là 84 Tuổi trung bình là 48

Trang 3

Rối loạn lipid-lipoprotein máu ở người bệnh

STMGĐ.V trong nhóm nghiên cứu

Bảng 1 Tỷ lệ % rối loạn lipid-lipoprotein máu ở

người bệnh STMGĐ.V trong nhóm nghiên cứu

Lipid-lipoprotein Số trường hợp Tỷ lệ (%)

Bảng 2 Tỷ lệ % rối loạn từng thành phần

lipid-pipoprotein ở người STMGĐ.V

CT

HDL-C LDL-C TG

NonHDL -C

CT/HDL-C

LDL/HDL -C

Bình

Sự khác biệt các thành phần lipid-lipoprotein

máu giữanhómSTMGĐ V với nhóm chứng

Bảng 3 So sánh trị sốcác thành phần

lipid-lipoprotein máu giữa nhóm bệnh và nhóm chứng

Chỉ số (mmol/L) Nhóm nghiên

cứu Nhóm chứng P

BÀN LUẬN

Tỷ lệ % rối loạn các thành phần

lipid-lipoprotein máu ở người STMGĐ V

Tỷ lệ % có rối loạn các thành phần

lipid-lipoprotein máu ở người STMGĐ.V là 75,8%

Các chỉ số trên cho thấy nguy cơ biến chứng tim

mạch trong bệnh STMGĐ.V là rất cao

Sự khác biệt các thành phần lipid-lipoprotein

máu giữa người bệnh STMGĐ V với nhóm

chứng

Kết quả cho thấy trị số CT, HDL-C, LDL-C ở

nhóm chứng (p < 0,05) và TG, CT/HDL-C, LDL/HDL-C nhóm bệnh trong nghiên cứu cao hơn so với nhóm chứng (p < 0,05)

Cholesterol toàn phần (CT)

Kết quả trong nghiên cứu của chúng tôi cho thấy trị số trung bình CT ở nhóm nghiên cứu là 4,3 ± 1,2 mmol/L, thấp hơn so với nhóm chứng là

4,7 ± 0,6 mmol/L (p < 0,05)

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh có mối liên quan giữa nồng độ cholesterol toàn phần thấp với tỷ lệ tử vong cao ở bệnh nhân STMGĐ.V Theo Iseki(1) thông số cholesterol toàn phần thấp là dấu chỉ cho thấy tình trạng suy dinh dưỡng và bị viêm nhiễm

High density lipoprotein cholesterol (HDL-C)

Kết quả trong nghiên cứu của chúng tôi cho thấy trị số trung bình HDL-C ở nhóm nghiên cứu (0,9 ± 0,2 mmol/L), thấp hơn so với nhóm chứng (1,3 ± 0,2 mmol/L) (p < 0,05)

Mối liên quan giữa HDL-C và bệnh suythận rất khó để xác lập cách chính xác vì một số tác giả(2,4,5) cho rằng HDL-C ở người bệnh thận mạn thường bị suy giảm cả về số lượng và chất lượng của HDL-C trưởng thành, điều này dẫn đến tác động tiêu cực cho hệ thống vận chuyển cholesterol

Low density lipoprotein cholesterol (LDL-C)

Kết quả trong nghiên cứu của chúng tôi cho thấy trị số trung bình LDL-C ở nhómnghiên cứu (2,4 ± 0,9 mmol/L), thấp hơn so với nhóm chứng (2,8 ± 0,6 mmol/L) (p < 0,05)

Do giảm hoạt tính của men lipoprotein lipase, cũng như là giảm biểu hiện và hoạt tính của men lipase ở gan cùng với sự suy giảm các thụ thể của VLDL, LDL, LRL (lipoprotein receptor-related protein) Do đó ở người bệnh thận mạn giảm sự chuyển đổi từ IDL thành LDL-C nên nồng độ LDL-C huyết tương thường không cao(3,6,9)

Non -high density lipoprotein cholesterol (non- HDL-C)

Kết quả trong nghiên cứu của chúng tôi cho

Trang 4

nghiên cứu là 3,3 ± 1,2 mmol/L so với nhóm

chứng là 3,4 ± 0,6 mmol/L

Theo Trần Công Duy(7),bệnh nhân bị bệnh

thận mạn thường tăng nguy cơ các biến cố tim

mạch và nên được tầm soát rối loạn lipid máu

trong đó trị số non-HDL-C cần phải được tính

đến và có thể được xem xét là mục tiêu điều trị

phụ Theo tác giả Tomoko Usui (8) nhận định sự

gia tăng mức non-HDL-C rất có ý nghĩa đối với

yếu tố nguy cơ phát triển bệnh lý tim Tác giả Jia

Wen(9) cho rằng tỷ lệ của non-HDL/HDL-C thì

liên quan đến tỷ lệ lưu hành của bệnh thận mạn

Triglyceride (TG)

Kết quả triglyceride trung bình trong nghiên

cứu của chúng tôi ở nhóm STMGĐ.V(2,0 ± 1,6

mmol/L)cao hơn so với nhóm chứng(1,4 ± 0,7

mmol/L) (p < 0,05)

Hầu hết các báo cáo số liệu nghiên cứu trong

và ngoài nước đều có chung một nhận định về

sự tăng TG mức độ vừa (khoảng 2,0 mmol/L) ở

bệnh nhân STMGĐ.V Mức độ tăng của TG ở tất

cả các nghiên cứu, có ý nghĩa thống kê so với

nhóm chứng ở mỗi nghiên cứu của các tác giả

khác nhau

CT/HDL-C và LDL/HDL-C

Kết quả trong nghiên cứu của chúng tôi cho

thấy trị số trung bình CT/HDL-C là 4,7 ± 1,9 và

LDL/HDL-C là 2,6 ± 1,2 ở nhóm nghiên cứu Chỉ

số CT/HDL-C và LDL/HDL-C góp phần làm rõ

hơn về tính rối loạn các thành phần

Lipid-lipoprotein máu ở người STMGĐ.V đồng thời

cũng cho thấy những nguy cơ về bệnh lý tim

mạch ở nhóm bệnh này

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu với 91 mẫu bệnh suy thận

mạn giai đoạn V và 90 mẫu chứng chúng tôi có

một số kết luận sau:

Tỷ lệ % rối loạn các thành phần

lipid-lipoprotein máu ở người STMGĐ.V

Sự rối loạn các thành phần lipid-pipoprotein

ở người STMGĐ.Vcó đặc điểm tỷ lệ % rối loạn

HDL-C cao

Tỷ lệ % rối loạn các thành phần lipid-pipoprotein ở người STMGĐ.Vđược sắp xếp theo mức tăng dần: LDL-C 13,2%; non-HDL-C 14,3%; LDL/HDL-C 15,4% CT 22%; TG 38,5%; CT/HDL-C 47,3%; HDL-C 58,2%

Tỷ lệ rối loạn là 75,8%, trong đó có 1 thành phần rối loạn là 22,0% (chiếm tỷ lệ cao nhất), có 2 rối loạn là 18,7%, 3 rối loạn là 15,4%, 4 rối loạn là 5,5%, 5 rối loạn là 5,5%, 6 rối loạn là 2,2% (thấp nhất) và 7 rối loạn là 6,6%

Sự khác biệt các thành phần lipid-lipoprotein máu giữa nhóm STMGĐ V và nhóm chứng

Trị số TG ở người STMGĐ.V cao hơn so với người không mắc bệnh thận mạn, sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)

Trị số HDL-C, LDL-C và CT ở người STMGĐ.V thấp hơn so với người không mắc bệnh thận mạn, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)

Trị số CT/HDL-C và LDL/HDL-C (những trị

số đánh giá nguy cơ xảy ra tai biến ở bệnh lý tim mạch) ở người STMGĐ.V cao hơn so với người không mắc bệnh thận mạn, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Iseki K, Yamazato M, Tozawa M, Takishita S (2002),

“Hypocholesterolemia ia a significant predictor of death in a

cohort of Chronic Hemodialysis Patients” Kidney Int, 61: 1887-1893

2 Keane WF, Tomassini JE and Neff DR (2013), “Lipid Abnormalities in Patients with Chronic Kidney Disease:

Implications for the Pathophysiology of Atherosclerosis” J Atheroscler Thromb; 20( 2): 123-133

3 Ku E, Campese V (2013), “Is Lipid Management Effective for All

Stages of CKD” Blood purif, 35:26-30

4 Omran J, Al-Dadah A, Dellsperger KC (2013) “Dyslipidemia in patients with chronic and End-stage Kidney Disease”

Cardiorenal Med; 3(3): 165-177

5 Piecha G, Adamczak M, Ritz E (2009), “Dyslipidemia in chronic

kidney disease” Pathogenesis and intervention, 119(7-8): 487-492

6 Raju DSSK, Lalitha DL, Kiranmayi P (2013) “A study of Lipid Profile Peroxidation in Chronic Kidney Disease with Special

Reference to Hemodialysis” Journal of Clinical Research & Bioethics J clinic Res Bioeth 4: 143-154

7 Trần Công Duy, Đặng vạn Phước (2016),“Tổng quan các vấn đề

tim mạch học”, Chuyên đề tim mạch học.Hội Tim Mạch, Tp.Hồ

Chí Minh

Trang 5

8 Usui T, Nagata M, Hata J & CS (2017), “Serum NonHigh

-Density Lipoprotein Cholesterol and Risk of cardiovascular

Disease in Community Dwellers with Chronic kidney Disease:

the Hisayama Study” J Atheroscler thromb, 201, pp 706-715

9 Wen J, Chen Y, Huang Y & CS (2017), “Association of the

TG/HDL-C and Non-HDL/HDL-C ratios with chronic kidney

disease in adult Chinese population” Kidney Blood Press Res; 42:

1141-1154

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 31/08/2018 Ngày bài báo được đăng: 20/10/2018

Ngày đăng: 15/01/2020, 19:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w