Các kết luận về thực trạng vấn đề hoàn thiện chính sách marketing trong triển khai chiến lược kinh doanh của công ty CP thiết bị SISC Việt Nam...44 3.1.1.. Sản phẩm trọng điểm củacông ty
Trang 1bị SISC Việt Nam.
Lời đầu tiên tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới giảng viên hướng dẫnthầyPhùng Mạnh Hùng đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện giúp đỡ và chỉ bảo tôitrong suốt thời gian thực hiện đề tài khóa luận
Đồng thời, tôi xin cảm ơn các cán bộ quản lý, nhân viên làm việc tại công ty CPthiết bị SISC Việt Nam đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong thời gian tôi thực tậptại
cơ quan
Do còn hạn chế về mặt thời gian cũng như hạn chế về mặt kiến thức và kinhnghiệm thực tế nên không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự chỉbảo, đóng góp ý kiến của quý công ty và các thầy cô trong khoa để bài khóa luận nàyđược hoàn thiện hơn nữa Qua đó, tôi có điều kiện bổ sung nâng cao kiến thức củamình nhằm phục vụ tốt hơn nữa công tác thực tế sau này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Tổng quan đề tài nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4.2 Phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Kết cấu đề tài nghiên cứu 6
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH MARKETING TRONG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP THIẾT BỊ SISC VIỆT NAM 7
1.1 Các khái niệm và lý thuyết có liên quan 7
1.1.1 Các khái niệm 7
1.1.2 Các lý thuyết liên quan 10
1.2 PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP MARKETING TRONG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP THIẾT BỊ SISC VIỆT NAM 13
1.2.1 Mô hình nghiên cứu 13
1.2.2 Phân đinh nội dung nghiên cứu đề tài giải pháp marketing trong triển khai chiến lược kinh doanh của công ty CP thiết bị SISC Việt Nam 13
CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH MARKETING TRONG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP THIẾT BỊ SISC VIỆT NAM 19
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty CP thiết bị SISC Việt Nam 19
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP thiết bị SISC Việt Nam 19
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty CP thiết bị SISC Việt Nam 20
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty CP thiết bị SISC Việt Nam 21
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2016 – 2018 22
2.2 Giới thiệu khái quát về công ty CP thiết bị SISC Việt Nam 23
Trang 32.2.1 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài 23
2.2.2 Ảnh hưởng các yếu tố môi trường bên trong 27
2.3 Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách marketing trong triển khai chiến lược kinh doanh của công ty CP thiết bị SISC Việt Nam 31
2.3.1 Thực trang nhận dạng các nội dung chiến lược kinh doanh 31
2.3.2 Thực trạng quản trị mục tiêu ngắn hạn trong triển khai chiến lược kinh doanh của công ty CP thiết bị SISC Việt Nam 35
2.3.3 Thực trạng triển khai chính sách marketing 37
2.3.4 Thực trạng phân bổ nguồn lực triển khai chiến lược kinh doanh 42
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰMHOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING TRONG THỰC THI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ OSB 44
3.1 Các kết luận về thực trạng vấn đề hoàn thiện chính sách marketing trong triển khai chiến lược kinh doanh của công ty CP thiết bị SISC Việt Nam 44
3.1.1 Những thành công đạt được 44
3.1.2 Những hạn chế còn tồn tại 45
3.1.3 Nguyên nhân của các hạn chế 46
3.2 Dự báo thay đổi môi trường kinh doanh và định hướng phát triển của công ty CP thiết bị SISC Việt Nam 47
3.2.1 Dự báo thay đổi các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh 47
3.2.2 Đinh hướng phát triển của công ty 48
3.3 Các giải pháp hoàn thiện triển khai chiến lược phát triển thị trường của công ty CP thiết bị SISC Việt Nam 49
3.3.1 Giải pháp hoàn thiện quản trị các mục tiêu ngắn hạn 49
3.3.2 Giải pháp hoàn thiện chính sách Marketing 50
3.3.3 Giải pháp hoàn thiện phân bổ nguồn lực triển khai chiến lược kinh doanh 54
KẾT LUẬN 56 DANH MỤC THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty CP thiết bị SISC Việt Nam
từ năm 2016 đến năm 2018 22
Bảng 2.2 : Bảng điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh 27
Bảng 2.3 Thống kê lao động các năm 2016 – 2018 28
Bảng 2.4: Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty CP Thiết bị SISC Việt Nam 28
Biểu đồ 2.10: Biểu đồ thực trang phân bổ nguồn lực nhận lực của doanh nghiệp 42
Biểu đồ 2.11 : Biểu đồ thực trang phân bổ nguồn lực tài chính của doanh nghiệp 43
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu đề tài giải pháp marketing trong triển khai chiến lược 13
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty CP Thiết bị SISC Việt Nam 30
Hình 2.2: Biểu đồ xác định thị trường mục tiêu theo khu vực 32
Hình 2.3 : Biểu đồ xác định thị trường mục tiêu theo phân đoạn khách hàng mục tiêu 32
Hình 2.4: Biểu đồ lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp 35
Hình 2.5 : Thực trạng quản trị mục tiêu ngắn hạn trong triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 36
Hình 2.6: Mô tả vị trí của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường mục tiêu 37
Hình 2.7:Biểu đồđịnh giá sản phẩm của doanh nghiệp 39
Hình 2.8: Biểu đồ kênh phân phối cuat doanh nghiệp 40
Hình 2.9: Biểu đồ công cụ xúc tiến của doanh nghiệp 41
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay là nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý của Nhànước, đang từng bước hội nhập với thế giới Trong điều kiện kinh tế thị trường ngàycàng biến động doanh nghiệp cần chọn một hướng đi đúng, một chiến lược kinh doanhhợp lý Đây là vấn đề quyết định nếu doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bềnvững Chiến lược kinh doanhnhằm giải quyết những vấn đề cụ thể của một kế hoạchtổng quát được xây dựng trên cơ sở phân tích và dự đoán các cơ hội, thách thức, điểmmạnh, điểm yếu của doanh nghiệp và giúp cho các nhà quản trị và nhân viên trongdoanh nghiệp nhận thức rõ được mục tiêu và hướng đi của doanh nghiệp
Để có thể thực hiện chiến lược kinh doanh được hiệu quả doanh nghiệp cầnhoạch định chiến lược sau đó là triển khai chiến lược Hoạch định chiến lược để giúpdoanh nghiệp có một chiến lược đúng đắn.Triển khaichiến lược kinh doanhgiúp doanhnghiệp đạt được mục tiêu đề ra Cả hoạch định chiến lược và triển khai chiến lược đềuquan trọng nhưng triển khai chiến lược khó khăn hơn do hoạch định chỉ liên quan đếnmột vài vấn đề còn triển khai chiến lược phải thực hiện trên toàn doanh nghiệp Để giatăng hiệu quả triển khai chiến lược kinh doanh thì doanh nghiệp cần chú trọng vào xâydựng và thực hiện chính sách marketing
Công tyCP Thiết Bị SISC Viêt Nam cũng đã đầu tư nhiều thời gian vào lựa chọnchiến lược kinh doanh Hiện nay, Công ty đang khai thác khu vực miền Bắc.Kháchhàng của công ty là các cơ quan tổ chức như Trường đại học, Bệnh viện, Viện nghiêncứu, … các cơ sở trung tâm nghiên cứu thuộc ngành y tế, dược phẩm, … các phòng thínghiệm, các nhà máy trong lĩnh vực đo lường kiểm nghiệm Sản phẩm trọng điểm củacông ty là các trang thiết bị cho phòng thí nghiệm nghiên cứu, kiểm tra chất lượngtrong lĩnh vực Môi trường, Dược phẩm – Mỹ phẩm, Thực phẩm, Nông nghiệp,…Công
ty ý thức được tầm quan trọng của chính sách marketing trong triển khai chiến lượckinh doanh.Những thành công đạt được khi triển khai các chính sách marketing củadoanh nghiệp là chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp rất đa dạng và được nhập từcác nước Nhật Bản, Mỹ cho nên chất lượng sản phẩm luôn được đảm bảo, công ty đãxác định được rõ rang tập khách hàng mục tiêu hướng tới Bên cách đó triển khaichính sách marketing còn gặp những hạn chế như là giá thành sản phẩm chưa thực sựtốt so với mức giá cạnh tranh của đối thủ do sản phẩm được nhập từ nước ngoài
Trang 7Thương hiệu sản phẩm chưa thực sự mạnh, nhiều khách hàng vẫn chưa biết đến công
ty, mạng lưới phân phôi chưa rộng chỉ tập trung vào các khi vực trọng điểm Công tycòn chưa chú trọng vào nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trong ngành nguyênnhân này làm cho công ty bị các đối thủ vượt qua trên thị trường Xuất phát từ nhữnghạn chế trong chính sách marketing của doanh nghiệp thì tác giả đề xuất thực hiện đề
tài “Hoàn thiện chính sách marketing trong triển khai chiến lược kinh doanh của công
ty CP Thiệt bị SISC Việt Nam” để tìm hiểu về việc thực hiện chính sách marketing
nhằm tăng cường hiệu quả triển khai chiến lược kinh doanh của công ty
2 Tổng quan đề tài nghiên cứu
2.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài
[1] Micheal.E.Porter (1980), Chiến lược cạnh tranh, NXB Trẻ, Hà Nội Tài liệu
nghiên cứu: Chiến lược kinh doanh là một nghệ thuật xây dựng cho lợi thế cạnh tranh
để phòng thủ.“ Chiến lược cạnh tranh” giới thiệu một khung phân tích chi tiết để hiểu
những lực lượng ẩn dấu phía sau cạnh tranh trong các ngành và giúp các công ty tìm ra
vị trí thích hợp.Cuốn sách cung cấp những công cụ để nắm bắt sự phong phú và đadạng của các ngành và các công ty trong khi đưa ra một cấu trúc chặt chẽ để xem xétchúng
[2] David A.Aaker biên dịch Đào Công Bình (2003), Triển khai chiến lược kinh doanh, NXB Trẻ đã đề cập một cách sâu hơn và chi tiết hơn về vấn đề triển khai chiến
lược kinh doanh Cuốn sách đề cập đến 4 chủ đề phương pháp phân tích môi trườngkinh doanh, chọn lợi thế cạch tranh lâu dài, quyết định đầu tư, triển khai chiến lược
[3] Fredr David (2006), Khái luận về quản trị chiến lược, NXB Thống Kê Cuốn
sách này đề cập về quản trị chiến lược và nêu khá đầy đủ vấn đề về triển khai chiếnlược kinh doanh của doanh nghiệp.Cuốn sách được trình bày có hệ thống từ nhữngkhái niệm chung cho đến những vấn đề chiện lược cụ thể Hy vọng cuốn sách sẽ làmột tài liệu tham khảo tốt cho bạn đọc trên bước đường học tập, nghiên cứu và côngtác của mình
[4] Garry D.Smith (2013), Chiến lược và sách lược kinh doanh, Nhà xuất bản
Thống Kê.Cuốn "Chiến lược và sách lược kinh doanh" cung cấp cho người đọc nhữngkiến thức cần thiết, từ khái niệm chiến lược, sách lược kinh doanh đến phân tích môitrường kinh doanh ở các tập đoàn kinh tế lớn và ở cấp doanh nghiệp thành viên, tổchức thực hiện, kiểm tra đánh giá việc thực hiện chiến lược, sách lược kinh doanh
Trang 8[5] G.John, K sholes, Exploring corporate strategy, NXB Pearson Education
2008, cung cấp mô hình chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, với các công cụphân tích chiến lược và xác lập mục tiêu chiến lược kinh doanh của của tổ chức Vớicông trình nghiên cứu khoa học này, tác giả sử dụng đồng thời nhiều phương pháp đểxây dựng các phương án chiến lược để xem xét và quyết định lựa chọn các chiến lược
2.2 Các công trình nghiên cứu trong nước
[3] Trương Đình Chiến (2012), Giáo trình “Quản trị marketing”, Trường Đại
học Kinh tế quốc dân Những nội dung trọng tâm và khác biệt của giáo trình tập trungvào quá trình và các công cụ lập kế hoạch marketing cho sản phẩm/thị trường cụ thể,nội dung và quy trình đưa ra các quyết định marketing cụ thể Cung cấp cho ngườihọc quan điểm nhận thức, kiến thức và kỹ năng thực hiện các hoạt động quản trịmarketing bao trùm từ quản trị thông tin, quản trị chiến lược marketing đến quản trịcác nhóm biện pháp marketing cụ thể
[4] PGS.TS Lê Thế Giới, TS Nguyễn Thanh Liêm, Giáo trình “Quản trị chiến lược”, NXB Thống kê, cuốn sách nghiên cứu các vấn đề quản trị chiến lược tại Việt
Nam.Giới thiệu về quản trị chiến lược và tuyên bố sứ mệnh, mục tiêu; phân tích môitrường bên ngoài; phân tích bên trong; tạo dựng lợi thế cạnh tranh thông qua các chiếnlược chức năng,
2.2.2 Khóa luận của sinh viên các khóa
[1] Đậu Hải Nam (2012), Luận văn “Giải pháp marketing hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty chế biến dầu thực vật và thực phẩm Việt Nam”.
Trang 9[2] Lưu Thị Thùy Dương (2012), Luận văn “Giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh công ty cổ phần tập đoàn IDC”, Khoa Quản
trị doanh nghiệp – ĐHTM
[3] Nguyễn Thị Cẩm Tú (2014), Luận văn “Giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh của công ty TNHH MTV dược phẩm trung ương I”.
[4] Vũ Kim Loan (2015), Luận văn “Hoàn thiện chính sách marketing triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần các hệ thống viễn thông VNPT – NEC (Vineco)”.
[5] Hoàng Thị Hường (2015), Luận văn “Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần phát triển phần mềm và truyền thông Sem”.
Thông qua tổng quan tài liệu nghiên cứu trong nước và thế giới tác giả nhận thấyđịnh hướng nghiên cứu triển khai chiến lược kinh doanh là một định hướng nghiên cứumang tính phổ biến trong nước và trên thế giới Tuy nhiên với định hướng nghiên cứunày gắn với khách thể nghiên cứu là Công ty thiết bị SISC Việt Nam chưa có thực hiện
và do vậy đề tài của tác giả vẫn đảm bảo tính mới
3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Đề tài thực hiện nhằm giúp công ty CP thiết bị SISC Việt Nam hoàn thiện chinhsách marketing trong triển khai chiến lược kinh doanh, vậy đề tài tiền hành tập trungnghiên cứu cần đạt được những mục tiêu sau:
- Phải làm rõ một số vấn đề lý thuyết cơ bản về chính sách marketing nhằm
hoàn thiện mục tiêu của chiến lược kinh doanh
- Phân tích, đánh giá, thực trạng triển khai chính sách marketing trong triển khai
chiến lược kinh doanh của công ty CP thiết bị SISC Việt Nam để tìm ra ưu thế, hạnchế của chính sách marketing để triển khai chiến lược kinh doanh
- Có những đề xuất và giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách marketing với
công ty giúp công ty thành công trong công việc triển khai chiến lược kinh doanh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiện cứu là “ Hoàn thiện chính sách marketing trong triển khaichiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.” Đó là quy trình và nội dung triển khai chiếnlược kinh doanh với trọng tâm là các chính sách marketing
Trang 104.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung : Đề tài: “ Hoàn thiện chính sách Marketing trong triển khai
chiến lược kinh doanh của công ty CP thiết bị SISC Việt Nam” giới hạn vào các nội
dung nghiên cứu : Nhận dạng nội dung chiến lược kinh doanh, Quản trị mục tiêu ngắnhạn trong triển khai chiến lược kinh doanh, Xây dựng chính sách marketing trong triểnkhai chiến lược kinh doanh, Phân bổ nguồn lực triển khai chiến lược kinh doanh
- Phạm vi không gian : Khách thể nghiên cứu của đề tài là Công ty CP thiết bị
SISC Việt Nam tại Số 48 , Ngõ 245 Phố Mai Dịch , Phường Mai Dịch , Quận CầuGiấy , Thành phố Hà Nội Thị trường nghiên cứu là toàn thị trường miền Bắc và sảnphẩm nghiên cứu là trang thiết bị cho phòng thí nghiệm nghiên cứu, kiểm tra chấtlượng trong các lĩnh vực Môi trường, Dược phẩm-Mỹ phẩm, Thực phẩm, Nôngnghiệp, Thủy Hải sản, Vật liệu, Hóa dầu, Khoa học đời sống…
- Phạm vi thời gian : Dữ liệu thứ cấp bao gồm kế hoạch kinh doanh, báo cáo kết
quả kinh doanh phục vụ cho nghiên cứu thực trạng triển khai chiến lược kinh doanhcủa Công ty CP thiết bị SISC Việt Nam, số liệu và thông tin được thống nhất thu thậptrong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018 Giải pháp hoàn thiện triển khai chiến lượckinh doanh có hiệu thực đến năm 2023 và tầm nhìn tới 2028
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập giữ liệu
5.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phương pháp này được thực hiện thông quahình thức phỏng vấn trực tiếp, thông tin thu thập bằng việc hỏi trực tiếp về công tácquản trị rủi ro tại Công ty Đối tượng phỏng vấn là nhà quản trị của Công ty Nội dungphỏng vấn tập trung làm rõ quan điểm của Ban lãnh đạo Công ty về thực trạng côngtác quản trị rủi ro tại Công ty hiện nay
- Phương pháp điều tra: Xây dựng mẫu phiếu điều tra đối với các đối tượng làBan giám đốc và nhân viên của Công ty CP thiết bị SISC Việt Nam Nội dung chủ yếucủa phiếu điều tra là những câu hỏi liên quan đến thực trạng triển khai chiến lược kinhdoanh của công ty
5.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Phương pháp này sử dụng để thu thập số liệu, tài liệu được lưu lại trong cácphòng ban của công ty như kết quả hoạt động kinh doanh, các kế hoạch chính sách,chiến lược của công ty trong những năm tới
Trang 115.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp phân tích so sánh: Qua các số liệu cụ thể được thu thập, khoá luậntiến hành phân tích so sánh giữa các năm với nhau để thấy được những biến chuyểntrong quá trình hoạt động của Công ty
Phương pháp thống kê: Phương pháp này được sử dụng để thống kê các kết quảđiều tra được từ phiếu điều tra thống kê những thành công, hạn chế trong công táctriển khai chiến lược kinh doanh cho nhóm sản phẩm phân tích, đánh giá chất lượngcủa bai và nước giải khát, các yếu tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược kinh doanh
và các giải pháp mà Công ty đã thực hiện
Phương pháp tổng hợp: Phương pháp này dùng để tổng hợp các thông tin đã thuthập được hay tổng hợp các kết quả nghiên cứu nhằm đưa ra các kết luận chung nhất
về vấn đề nghiên cứu Tổng hợp khái quát các công tác triển khai chiến lược kinhdoanh, các nguyên nhân, tổn thất mà Công ty đã phải gánh chịu Các kết luận chung vềphương hướng giải quyết vấn đề, các biện pháp nhằm hoàn thiện triển khai chiến lượckinh doanh của Công ty CP thiết bị SISC Việt Nam
6 Kết cấu đề tài nghiên cứu
Để tìm hiểu đề tài “Hoàn thiện chính sách marketing trong triển khai chiến lược kinh doanh của công ty CP thiết bị SISC Việt Nam” tác giả đã xây dựng đề tài với kết
cấu như sau:
CHƯƠNG I: Một số lý luận cơ bản về chính sách marketing trong triển khaichiến lược kinh doanh của công ty CP thiết bị SISC Việt Nam
CHƯƠNG II: Phân tích và đánh giá thực trạng về chính sách marketing trongchiến khai chiến lược kinh doanh của công ty CP thiết bị SISC Việt Nam
CHƯƠNG III: Các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách marketing trong triểnkhai chiến lược kinh doanh của công ty CP thiết bị SISC Việt Nam
Trang 12CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH MARKETING TRONG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP
THIẾT BỊ SISC VIỆT NAM
1.1 Các khái niệm và lý thuyết có liên quan
1.1.1 Các khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm chiến lược và các cấp chiến lược
A Khái niệm chiến lược
Chiến lược là một từ có nguồn gốc từ lĩnh vực quân sự, đó là phương cách đểchiến thắng trong một cuộc chiến tranh Do các hệ thống quan niệm khác nhau về tổchức nói chung và các phương pháp tiếp cận khác nhau về chiến lược của tổ chức nóiriêng nên có nhiều định nghĩa khác nhau về chiến lược
Theo Alfred Chandler (1962) một trong những nhà khởi xướng và phát triển lý
thuyết về quản trị chiến lược định nghĩa “Chiến lược là sự xác định các mục tiêu và mục đích dài hạn của doanh nghiệp, và sự chấp nhận chuỗi các hành động cũng như phân phối nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”
Sau đó, Johnson và Scholes (1999) định nghĩa “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức trong dài hạn nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua cấu hình các nguồn lực của nó trong bối cảnh của môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn kỳ vọng của các bên hữu quan”
Như vậy có thể hiểu chiến lược là phương hướng và quy mô của tổ chức trongdài hạn, chỉ ra cách thức mà doanh nghiệp đạt được mục tiêu, kỳ vọng của các bên liênquan thông qua việc sắp xếp, tổ chức, phân bố một cách tối ưu các nguồn lực củadoanh nghiệp trong môi trường đầy biến động để đáp ứng nhu cầu thị trường
Nội dung của chiến lược kinh doanh như sau:
- Chiến lược đề cập đến định hướng trong dài hạn của doanh nghiệp Các địnhhướng chiến lược của doanh nghiệp là các quyết định trong dài hạn và việc triển khaichiến lược này cần rất nhiều thời gian.Chiến lược liên quan đến việc xác định phạm vihoạt động của doanh nghiệp: doanh nghiệp sẽ tập trung vào một hoạt động/ một ngànhkinh doanh/ một thị trường hay phát triển đa dạng hóa vào nhiều lĩnh vực hoạt độngkinh doanh mới Chiến lược có mục tiêu hướng tới việc mang lại lợi thế cạnh tranh củadoanh nghiệp thì đó không phải là một chiến lược hiệu quả Chiến lược của doanh
Trang 13nghiệp được hình thành từ sự biến động liên tục của môi trường cạnh tranh Vì vậy,chiến lược phải cho phép xác lập được vị thế của doanh nghiệp trong mối quan hệtương thích giữa môi trường và thị trường Chiến lược được hình thành từ các nguồnlực và năng lực bên trong của doanh nghiệp Chiến lược không chỉ cần thích nghi vớimôi trường bên ngoài, mà còn phải cho phép khai thác tối đa các năng lực bên trongcủa chiến lược để tạo lập được các năng lực cạnh tranh bền vững Triển khai chiếnlược đòi hỏi phải có phương thức phân bổ các nguồn lực: Tài chính, nhân sự, cơ sở hạtầng, công nghệ, marketing một cách tối ưu.
-Chiến lược cấp kinh doanh liên quan nhiều hơn tới khía cạnh chiến thuât
“tactical” hay việc làm thể nào để một doanh nghiệp hay một hoạt động kinh doanh cóthể cạnh tranh thành công trên một thị trường ( hoặc đoạn thị trường ) cụ thể Chiếnlược kinh doanh phải chỉ ra cách thức cạnh tranh trong các ngành kinh doanh khácnhau, xác định vị trí cạnh tranh cho các SBU và làm thế nào để phân bố các nguồn lựchiệu quả
-Chiến lược cấp chức năng liên quan tới từng bộ phận chức năng ( sản xuất ,R&D, marketing, tài chính, hệ thống, thông tin, …) trong doanh nghiệp sẽ được tổchức như thế nào được thực hiện được phương hướng chiến lược ở chiến lược ở cấp
độ doanh nghiệp và từng đơn vị kinh doanh (SBU) trong doanh nghiệp
1.1.1.2 Khái niệm chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh là “ các chiến lược tổng thể của doanh nghiệp xác định các mục tiêu và phương hướng kinh doanh trong thời kỳ tương đối dài (5;10 năm )
và được quán triệt một cách đầy đủ trong tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bền vững.”(Nguồn: Giáo trình quản trị chiến lược, Trường ĐH kinh tế quốc dân) Trong khái niệm chiến
lược kinh doanh ta có thể thấy chiến lược kinh doanh bao gồm: Phương hướng mà các
Trang 14danh nghiệp muốn đạt được trong tương lai; Doanh nghiệp phải cạnh tranh trên thịtrường nào và những hoạt động kinh doanh nào doanh nghiệp thực hiện trên thị trườngđó; Doanh nghiệp sẽ làm thế nào để hoạt động hiệu quả hơn so với các đối thủ cạnhtranh trên những thị trường đó (lợi thế cạnh tranh); Những nguồn lực cần thiết đểdoanh nghiệp có thể cạnh tranh được; Các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp; Những giá trị và kỳ vọng của các nhân vật hữu quan
1.1.1.3 Khái niệm triển khai chiến lược kinh doanh
Triển khai chiến lược kinh doanh là“ việc chia nhỏ mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp thành các mục tiêu hàng năm rồi phân bổ các nguồn lực, thiết lập các chính sách nhằm thực hiện mục tiêu đề ra”.( Nguồn : Bài giảng quản trị chiến lược Đại học
thương mại ) Đây là quá trình nhằm đảm bảo cho chiến lược thực hiện ở mọi khâu vàmọi bộ phận trong doanh nghiệp Mục tiêu là nhằm tạo sự phù hợp giữa các mục tiêuchiến lược của doanh nghiệp với các hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp và nhiệm
vụ của từng bộ phận Triển khai chiến lược kinh doanh là được thực hiện sau giaiđoạn hoạch định chiến lược kinh doanh, đây là giai quan trọng của quản trị chiến lược.Triển khai chiến lược là việc thực hiện hóa những lựa chọn trong giai đoạn hoạch địnhchiến lược bằng các hành động cụ thể Triển khai chiến lược kinh doanh đòi hỏi tiếnhành, triển khai các hoạt động như xây dựng hệ thống thông tin, thay đổi các chiếnlược sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến thương mại hỗn hợp; phát triển ngân sách tàichính; bổ sung thêm hoặc loại bỏ bớt một số thiết bị, một số nhân viên hoặc một số bộphận chức năng; huấn luyện nhân viên mới; chuyển đổi các giám đốc cho các phòngban Những hoạt động này khác nhau rất lớn giữa các tổ chức có quy mô và loại hìnhhoạt động khác nhau
1.1.1.4 Khái niệm chính sách triển khai chiến lược kinh doanh
Chính sách kinh doanh được định nghĩa là: “Những chỉ dẫn chung chỉ ra những giới hạn hoặc ràng buộc về cách thức để đạt tới mục tiêu” [ Bài giảng Quản trị chiến
lược, Đại học Thương Mại] Các chính sách kinh doanh sẽ giúp cho thành viên và cácquản trị viên thực hiện công việc một cách thuận lợi, đúng đắn nhất như vậy làm tăngkhả chiến lược kinh doanh sẽ được triển khai thành công hơn Triển khai chiến lượcđòi hỏi cùng lúc triển khai nhiều chính sách : chính sách marketing, chính sách sảnxuất – tác nghiệp, chính sách nghiên cứu – phát triển, chính sách nhân sự, chính sách
Trang 15tài chính, Tùy theo loại hình chiến lược lựa chọn trong hoạch định mà tầm quan trọngcủa các chính sách khác nhau và mức độ phối hợp các chính sách cũng khác nhau.
1.1.2 Các lý thuyết liên quan
1.1.2.1 Lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng tới triển khai chiến lược kinh doanh
Bảy yếu tố thành công được chia thành nhóm yếu tố mềm và nhóm yếu tố cứng.Mọi doanh nghiệp đều có cả 7 yếu tố nhưng chúng tồn tại ở các dạng khác nhau Kếtluận chốt của mô hình này là: Những công ty sẽ thành công nếu tất cả các yếu tố đượcgây dựng phù hợp với các yếu tố môi trường luôn thay đổi
- Cấu trúc tổ chức: là cơ sở cho việc chuyên môn hóa, điều phối và hợp tác giữa
các bộ phận doanh nghiệp Cấu trúc tổ chức phụ thuộc vào chiến lược, quy mô và sốlượng sản phẩm Hệ thống cơ cấu theo cấp bậc đang triển khai trong doanh nghiệp, tức
là phương thức tổ chức các công việc kết hợp với nhau
- Chiến lược: tạo ra những hoạt động có định hướng mục tiêu của doanh nghiệp
theo một kế hoạch nhất định hoặc làm cho doanh nghiệp thích ứng với môi trườngxung quanh Chiến lược đúng sẽ chi phối về sự thành công hay thất bại
- Những hệ thống: các quy trình đều đặn ( lộ trình công việc), cũng như các
dòng thông tin chính thức và không chính thức hỗ trợ việc thực hiện chiến lược Bạnhãy truyền đạt những thông tin chính thống đều đặn tới nhân viên nhằm phuc vụ chocông việc của họ, qua đó sẽ gia tăng kết quả công việc và động lực Tuy nhiên một sốthông tin không chính thức chỉ cần lưu hành trong nội bộ ban lãnh đạo
- Kỹ năng khác biệt: đây là những đặc điểm và khả năng nổi trội của doanh
nghiệp Những kỹ năng then chốt và đặc điểm khác biệt sẽ nâng tầm vị trí của doanhnghiệp so với các đối thủ cạnh tranh
- Đội ngũ cán bộ, nhân viên: Gồm toàn bộ các hoạt động liên quan đến nhân lực
như : trình độ nhân lực, quá trình phát triển nhân lục, quá trình xã hội hóa, bồi dưỡngđội ngũ quản lý kế cận, gắn kết nhân viên mới, cơ hội thăng tiến, hệ thống kèm cặp vàphản hồi Mỗi nhân viên đều quan trọng đối với doanh nghiệp Sự phối hợp năng lựccủa mỗi cá nhân mang lại kết quả chung cho doanh nghiệp Với thay đổi về thời gian
và sự phát triển của doanh nghiệp sẽ đặt ra những thách thức mới cho năng lực của độingũ nhân viên
- Phong cách: là những giá trị và chuẩn mực chủ đạo được hình thành trong quá
trình tồn tại của tổ chức và trở thành yếu tố bền vững trong doanh nghiệp Phong cách
Trang 16quản lý thể hiện rõ nét ở những gì nhà quản lý hành động hơn là phát ngôn Nhà quản
lý phải ý thức được rằng, không chỉ có một phong cách lãnh đạo
- Những mục tiêu cao cả: là những viễn cảnh được truyền tải tới mọi nhân viên
trong doanh nghiệp hay còn gọi là giá trị chung Theo nhận định của hai nhà kinh tếhọc Peters và Waterman thì những giá trị này có tấm quan trọng định hướng cho sự ổnđịnh của sáu yếu tố còn lại và chúng chỉ chịu tác động thay đổi sau một thời gian dài.Tất cả các yếu tố đều quan trọng trong đó nếu như một doanh nghiệp không đánhgiá đúng mực vai trò của một yếu tố nêu trên, thì doanh nghiệp đó se không tận dụngđược hết kahr năng phát triển cho dù họ đã rất quan tâm tới sau yếu tố còn lại Ảnhhưởng của mỗi yếu tố thành công sẽ biến động theo thời gian
1.1.2.2 Lý thuyết về triển khai chiến lược
Triển khai triến lược kinh doanh là quá trình nhằm đảm bảo cho chiến lược thựchiện ở mọi khâu và mọi bộ phận trong doanh nghiệp Mục tiêu là nhằm tạo ra sự phùhợp giữa các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp với các hoạt động hàng ngày củadoanh nghiệp và nhiệm vụ của từng bộ phận.Các hoạt động triển khai chiến lược làquản trị mục tiêu ngắn hạn, phân bổ nguồn lực, xây dụng chính sách kinh doanh, điềuchỉnh cấu trúc phù hợp với chiến lược mới, xây dụng và phát triển văn hóa doanhnghiệp , phát huy văn hóa và lãnh đạo doanh nghiệp, cụ thể:
- Quản trị mục tiêu ngắn hạn: Xây dựng mục tiêu ngắn hạn là công việc quan
trong nhất cho việc thực hiện thành công hay thất bại một chiến lược kinh doanh Mụctiêu ngắn hạn là cốt lỗi, nền tảng cho quá trình triển khai chiến lược để đạt được mụctiêu đề ra Các mục tiêu ngắn hạn phải đảm bảo nhằm đạt được mục tiêu dài hạn củachiến lược tổng thế và hội nhập có hiệu quả vào chiến lược chung
- Xây dựng chính sách kinh doanh: Xậy dụng chính sách kinh doanh là cách
thực hiệu quả nhất giúp các nhà quản trị giải quyết các công việc hàng ngày một cáchhiệu quả Chính sách là những công cụ triển khai chiến lược, các chính sách đặt ra mộtquy định và giới hạn đối với những hoạt động quản trị Các chính sách có thể dùng chotất cả các bộ phận, phòng ban trong doanh nghiệp Việc xây dụng chính sách là rất cầnthiết đối với triển khai chiến lược còn đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp được tiếnhành thuận lợi
- Phân bổ nguồn lực: Phân bổ nguồn lực bao gồm: nguồn lực cấp công ty,
nguồn lực cấp đơn vị kinh doanh Phân bổ nguồn lực là hoạt động quan trọng triển
Trang 17khai chiến lược kinh doanh Trong quản trị chiến lược hoạt động phân bổ nguồn lựcđược phân bổ theo mục tiêu chiến lược Giá trị của hoạt động phân bổ nguồn lực nằm
ở kết quả đạt được của doanh nghiệp
- Điều chính cấu trúc phù hợp với chiến lược mới: Chiến lược được thực hiện
thông qua việc thiết kế tổ chức Thực chất của việc thực hiện chiến lược là cách màdoanh nghiệp tạo ra sự bố trí sắp xếp và cơ chế hoạt động của tổ chức cho phép doanhnghiệp có thể theo đuổi chiến lược của mình một cách hiệu quả nhất Cơ cấu tổ chứcđiều phối các hoạt động của nhân viên để họ có thể làm việc với nhau và thực hiệnchiến lược một cách có hiệu quả nhất nhằm tạo lợi thế cạnh tranh, khuyến khích độngviên các nhân viên và đưa ra một cơ chế khuyến khích động lực cho nhân viên họcphương pháp làm việc mới Mỗi chức năng của doanh nghiệp được triển khai trongtương quan với hoạt động tạo giá trị làm nâng cao hiệu quả, chất lượng đổi mới côngnghệ Ứng với mỗi chiến lược, mỗi doanh nghiệp mà ban lãnh đạo lựa chọn mô hình tổchức thích hợp đối với mỗi doanh nghiệp
- Phát huy văn hóa và lãnh đạo doanh nghiệp:
+ Chiến lược kinh doanh được thiệt lập trên cơ sở văn hóa vốn có của doanhnghiệp Bốn nguyên tắc cơ bản thực hiện thay đôi văn hóa doanh nghiệp cho phù hợpvới chiến lược kinh doanh mới bao gồm: xác định các yếu tố văn hóa phù hợp, tổ chứcbáo cáo, học tập về các khía cạnh văn hóa, xác định tầm quan trọng của sản phẩm vănhóa
+ Lãnh đạo doanh nghiệp: lãnh đạo chiến lược là một quá trình những tác độngnhằm thúc đẩy những con người tự nguyện nhiệt tình thực hiện các hành động cầnthiết nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp Lãnh đạo chiến lượcgiúp nhận dạng, khám phá và khai thác cơ hội cho doanh nghiệp, chấp nhận rủi ro,luôn hướng tới sự đổi mới
Trang 181.2 PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP
MARKETING TRONG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CP THIẾT BỊ SISC VIỆT NAM
1.2.1 Mô hình nghiên cứu
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu đề tài giải pháp marketing trong
triển khai chiến lược 1.2.2 Phân đinh nội dung nghiên cứu đề tài giải pháp marketing trong triển khai chiến lược kinh doanh của công ty CP thiết bị SISC Việt Nam
1.2.2.1 Nhân dạng các nội dung chiến lược kinh doanh
A Cặp sản phẩm và thị trường mục tiêu
Sản phẩm mục tiêulà những sản phẩm mà doanh nghiệp chú trọng phát triển vì
nó mang lại nguồn lợi nhuận chính cho doanh nghiệp Doanh nghiệp cần xác định xem
sản phẩm của doanh nghiệp mình thuộc phạm vi nào là chủ yếu? Bởi lẽ mỗi doanhnghiệp đều có những đặc thù riêng về những điểm thuận lợi và những điểm bất lợi, khi
ra thị trường lại có những mục tiêu phát triển riêng Vì vậy, để đảm bảo hoạt động hiệuquả, sẽ đạt được mục tiêu kinh doanh đề ra, doanh nghiệp cần phải chọn cho mình mộtsản phẩm phù hợp để cạnh tranh
Thị trường mục tiêu là “ sự phân đoạn khách hàng vào những nhóm nhất định phù hợp với hướng đi của từng doanh nghiệp.” Thị trường mục tiêu là phần thị trường
trong đó tồn tại các khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp và doanh nghiệp phảithực hiện các chiến lược để thu hút và đáp ứng nhu cầu của khách hàng Lựa chọn thịtrường mục tiêu thường dựa vào mức độ hấp dẫn của phân khúc thị trường và nguồn
Nhận dạnh nội dung của CLKD
Quản trị mục tiêu ngắn hạn trong triển khai CLKD
Xây dựng chính sách marketing trong triển khai CLKDPhân bổ nguồn lực triển khai
CLKD
Trang 19lực của doanh nghiệp.Chọn đúng thị trường sẽ giúp doanh nghiệp tránh được nhữngcuộc đối đầu không cân sức và có được lợi thế cạnh tranh nhằm có thể phát triển lâudài.
B Mục tiêu chiến lược kinh doanh
Mục tiêu chiến lược là “ những trạng thái, những cột mốc, những tiêu thức cụ thể mà doanh nghiệp muốn đạt được trong khoảng thời gian nhất định” ( Nguồn: Bài
giảng quản trị chiến lược – Đại học thương mại ) Mục tiêu chiến lược được chia làm 2loại: mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn Mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp chính
là chiến lược kinh doanh Xây dựng một mục tiêu phù hợp là yêu cầu quyết định để cóthể xây dựng một chiến lược phù hợp giúp đạt được mục tiêu đề ra Một mục tiêu hợp
lý sẽ giúp cho nhà quản trị đo lường hiệu quả việc thực hiện chiến lược của mình Việcthiết lập và lựa chọn mục tiêu được coi là hiệu quả khi nhà quản trị chiến lược đáp ứngđược các yêu cầu sau Các nhà quản trị chiến lược thường có xu hướng theo đuổi cácmục tiêu mang tính xu chắc chắn đối với mong muốn của họ Họ có thể lờ đi thậm chíngăn cản việc đạt được mục tiêu không chắc chắn hoặc cho rằng đó là những mục tiêukhông thích hợp Các mục tiêu đặt ra cần phải thích ứng với những thay đổi khônglường trước của môi trường và các đối thủ cạnh tranh.Các mục tiêu cần phải chi ra mộtcách rõ rang và cụ thể: cần phải đạt được cái gì và khi nào thì đạt được Do đó, nhữngmục tiêu này cần phải đo lường ở bất kì thời điểm nào Đó là những mục tiêu đặt ra ởmức cao nhất định, dù để mang tính thách thức, nhưng không cao quá khiển ngườitriển khai thất vọng mà cũng không thấp quá khiến người triển khai đạt được quá dễ Các mục tiêu đặt ra cần phải phù hợp với mục tiêu chung của doanh nghiệp, được biểuhiện dưới dạng tuyên bố sứ mạng Mỗi một mục tiêu nên là những bước để đạt đượcmục tiêu chung Trên thực tế, các mục tiêu mà không gắn chặt với sứ mệnh với sứmệnh của công ty thường có xu hướng gây phá hoại mục tiêu chung Các mục tiêuđược xây dựng phải cho phép nhà quản trị ở các cấp độ hiểu và nắm bắt được yêu cầucần thiết của mục tiêu
C Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Lợi thế cạnh tranh là những lợi thế được doanh nghiệp tạo ra và sử dụng chocạnh tranh Vị thế cạnh tranh được thể hiện trên thị trường thông qua hai yếu tố cạnhtranh như giá sản phẩm hay sự khác biệt hóa hoặc cả hai yếu tố kia Một doanh nghiệpnêu có được một lọi thế cạnh tranh bên vững và phát triển thì doanh nghiệp đó đang
Trang 20bước gần đến thành công Theo M Porter, doanh nghiệp có thể lựa chọn trong 3 lợithế cạnh tranh bên vững là:
- Chi phí thấp: Lợi thế về chi phí là khi doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm
dịnh vụ tương tự với mực giá thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh
- Khác biệt hóa: Lợi thế về sự khác biết hóa là khi một doanh nghiêp cung cấp
sản phẩm/dịch vụ khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh Lợi thế về sự khác biết hóa
có thể về chất lượng sản phẩm, thiết kế, mẫu mã, dịch vụ,…
1.2.2.2 Quản trị mục tiêu ngắn hạn trong triển khai chiến lược kinh doanh
Mục tiêu ngắn hạnmô tả các kết quả doanh nghiệp mong muốn đạt được trongkhoảng thời gian ngắn hơn so với thời gian dài hạn. Mục tiêu ngăn hạn được xem làcốt lõi để từ đó nhà quản trị thực hiện các mục tiêu chiến lược Mục tiêu ngăn hạn phảihết sức cụ thể và phải được nêu ra một cách chi tiết nhất Các mục tiêu ngăn hạn cần
có các đặc tính cụ thể, đo lường được, có thể giao cho mọi người, thực hiện và có giớihạn cụ thể về thời gian Các mục tiêu ngắn hạn phải cùng hướng tới mục tiêu dài hạncủa chiến lược Tuy rằng, các mục tiêu ngắn hạn của doanh nghiệp có thể đề ra mộtcách cẩn thận song nó không thể lường được tất cả các tính huống có thể xảy ra Vìvậy các nhà quản trị cần phải phân phối thời gian phù hợp để nhận dạng và phản ứngkịp với những sự kiện không nhìn thấy trước có ảnh hưởng tới doanh nghiệp
1.2.2.3 Xây dụng chính sách marketing trong triển khai chiến lược kinh doanh
Trang 21cả mà khách hàng mong muốn Công ty có thể chọn những chiến lược: giá thấp – chấtlượng thấp, giá thấp – chất lượng cao, giá cao – chất lượng cao tùy vào đặc điểm củasản phẩm và khách hàng mục tiêu hướng tới.
B Chính sách sản phẩm
Chính sách sản phẩm là những định hướng, chỉ dẫn cho việc đưa ra quyết định vàthể hiện các tình huống lặp lại hoặc có tính chu kỳ trong hoạt động marketing sảnphẩm của doanh nghiệp.Chính sách sản phẩm có liên hệ mật thiết với công tác thựchiện chiến lược, chiến lược cạnh tranh và định vị chiến lược Chính sách sản phẩm cómột ý nghĩa vô cùng đặc biệt, nó được coi là nền tảng của doanh nghiệp Có được mộtchính sách sản phẩm đúng đắn và phù hợp là có một điểm khởi đầu thành công chodoanh nghiệp và chỉ khi hình thành được chính sách sản phẩm thì doanh nghiệp mới
có phương hướng thực hiện tiếp chiến lược Một chính sách sản phẩm tốt sẽ tạo điềukiện cho các chính sách khác của chiến lược Marketing triển khai có hiệu quả.Với tưcách là trụ cột của hệ thống chiến lược marketing chính sách sản phẩm cần phải được
ưu tiên và quan tâm đặc biệt vì nó có ảnh hưởng to lớn đến việc triển khai và thực hiệncác chính sách khác
C Chính sách giá
Chính sách giá là sự tập hợp những cách thức và quy tắc xác định mức giá cơ
sở của sản phẩm và quy định biên độ giao động cho phép thay đổi mức giá cơ sởtrong những điều kiện nhất định của hoạt động sản xuất kinh doanh trên thịtrường.Nội dung của chính sách giá rất phong phú, nhìn một cách tổng quát chiến lượcnày bao gồm các nội dung cơ bản là: Phân tích, đánh giá và dự báo chính xác các nhân
tố có tác động ảnh hưởng tới quyết định giá sản phẩm của doanh nghiệp trong từngthời kỳ, ra quyết định về giá bán sản phẩm và phương pháp tính giá cho sản phẩmtrong từng thời kỳ kinh doanh và chủ động lựa chọn các phương thức ứng xử về giábán sản phẩm.Chiến lược giá có vai trò đặc biệt quan trọng trong các quyết địnhmarketing của nhà kinh doanh Có thể thấy tầm quan trọng của chiến lược giá trênnhững góc độ sau:Khối lượng hàng hóa tiêu thụ của doanh nghiệp, thu nhập và lợinhuận doanh nghiệp, sự phát triển của vòng đời sản phẩm và uy tín của sản phẩm,thương hiệu của doanh nghiệp, là vũ khí cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
D Chính sách phân phối
Chính sách phân phốibao gồm một tổ hợp các định hướng, nguyên tắc, biện pháp
Trang 22và quy tắc hoạt động được tổ chức marketing chấp nhận và tôn trọng thực hiện đối vớiviệc lựa chọn kênh phân phối, phân công nhiệm vụ marketing giữa các chủ thể khácnhau và các ứng xử cơ bản được chấp nhận theo định hướng thảo mãn nhu cầu thịtrường.Trong kênh phân phối hàng hóa, doanh nghiệp có thể sử dụng lực lượng bánhàng của mình để bán trực tiếp cho khách hàng Hoặc họ có thể bản hàng qua nhữngngười phân phối để những người này bán lại cho khách hàng Họ có thể bán qua cácnhững đại diện của nhà sản xuất hay qua các chi nhánh tiêu thụ trực tiếp cho kháchhàng hoặc gián tiếp thông qua người phân phối Doanh nghiệp có thể tổ chức kênhphân phối của mình theo nhiều cách khác nhau như sau: phân phối theo kênh phânphối truyền thống, phân phối liên kết dọc, phân phối theo liên kết ngang hay phân phốitheo nhiều kênh Tùy thuộc vào sản phẩm và thị trường kinh doanh mà doanh nghiệp
có thể chọn cho mình một loại hình kênh phân phối hợp lý và hiệu quả nhất
E Chính sách xúc tiền thương mại
Chính sách xúc tiến bao gồm những chỉ dẫn cho việc đưa ra quyết định và thểhiện các tình huống thường lặp lại hoặc có tính chu kỳ trong hoạt động xúc tiến củadoanh nghiệp Xúc tiến thương mại là một nhân tố quan trọng trong triển khai chiếnlược kinh doanh là một bộ phận không thể thiếu được Xúc tiền thương mại có tácdung tạo điều kiện cho cung cầu lại gần nhau, làm cho hoạt động bán hàng của doanhnghiệp diễn ra dễ dàng hơn, làm thay đổi cơ cấu tiêu dùng phù hớp với khả năng sảnxuất Các công cụ xúc tiến thương mại: quảng cáo, xúc tiến bán hàng, quan hệ côngchúng, bán hàng trực tiếp Trong triển khai chiến lược kinh doanh doanh nghiệp chủyếu sử dụng quảng cáo và xúc tiến bán hàng, nhằm mục đích thuyết phục người mua
sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp và củng cố lòng trung thành của khách hàng
1.2.2.4 Phân bổ nguồn lực triển khai chiến lược kinh doanh
A Đối với nguồn nhân sự
Vấn đề quan trọng trong tổ chức thực hiện chiến lược là đảm bảo sao cho đủ cácnguồn lực và phân bổ hợp lý phục vụ việc thực hiện các chiến lược một cách tốt nhất.Trước hết doanh nghiệp phải làm tốt từ khâu đầu tiên của công tác quản trị nhân lực làtuyển dụng Tiếp theo là chú trọng đến công tác đào tạo phát triển cán bộ công nhânviên cả mới và cũ để kiểm tra thường xuyên các cá nhân Hiểu rõ năng lực để từ đódoanh nghiệp phân bổ nguồn nhân lực vào vị trí hợp lý, phù hợp với chuyên môn vàkiến thức của nhân sự để đáp ứng tốt hoạt động của doanh nghiệp Trong quản trị
Trang 23chiến lược đòi hỏi nguồn lực marketing còn phải được phân bổ theo mức độ ưu tiêntùy thuộc mục tiêu chiến lược, mục tiêu ngắn hạn đã thông qua.Các nhà quản trị cần cótầm nhìn, biết cách phân tích điểm mạnh, điểm yếu từng đối tượng trong đội ngũ thựchiện chính sách marketing triển khai chiến lược kinh doanh để giao cho họ công việcphù hợp, không để tình trạng lãng phí nguồn nhân lực.
B Đối với nguồn tài chính
Để thực hiện thành công việc triển khai chiến lược kinh doanh đòi hỏi phải có đủnguồn ngân sách tài chính, đặc biệt ưu tiên phân bổ nguồn tài chính phù hợp cho việcthực hiện các chính sách marketing, bởi lẽ đây là việc cần thiết, giúp doanh nghiệp đạtđược mục tiêu doanh thu, lợi nhuận và mục tiêu của cả chiến lược kinh doanh Bêncạnh lợi nhuận thu được từ các hoạt động kinh doanh, thì nguồn ngân sách tài chínhcủa doanh nghiệp còn được bắt nguồn từ: các khoản nợ, vốn cổ phần, đầu tư
Các bảng dự thảo ngân sách là tài liệu mô tả chi tiết ngân sách được cung cấp vàchi tiết như thế nào trong một khoảng thời gian nhất định Đây là phương pháp để định
rõ xem phải thực hiện những biện pháp gì để hoàn thành công việc thực hiện chiếnlược Ngoài ra, các bảng báo cáo tài chính dự toán cũng có tầm quan trọng trong quátrình thực hiện chiến lược Như vậy, nguồn ngân sách sẽ giúp doanh nghiệp quản lýhoạt động hiện tại cũng như dự kiến hoạt động trong tương lại gần Chiến lược sẽ giảiquyết vấn đề tương lai xa hơn, ít rõ ràng hơn và dự đoán về vị trí mong muốn của tổchức trong tương lại thông qua việc thực hiện tốt các chính sách marketing Khi kếthợp với nhau việc triển khai chiến lược kinh doanh sẽ đạt hiệu quả hữu hiệu hơn
Trang 24CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH MARKETING TRONG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CP THIẾT BỊ SISC VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty CP thiết bị SISC Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP thiết bị SISC Việt Nam
- Tên công ty: Công ty cổ phần thiết bị SISC Việt Nam
- Tên viết tắt: SISC
2000 công ty chính thức quản lý chất lượng dịch vụ kỹ thuật theo tiêu chuẩn chấtlượng ISO 9002: 1994 Trải qua 8 năm đến năm 2008 công ty chính thức trở thành đại
lý phân phối các sản phẩm của hãng Leica Geosystems và năm 2012 LeicaGeosystems đã chọn SISC là nhà phân phối độc quyền tại Việt Nam.Năm 2009, Công
ty chính thức đổi tên thành công ty CP thiết bị SISC Việt Nam và trở thành đại lý phânphối của hãng Anton Paar và BUCHI Do nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển,đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều cho nên công ty liên tục phải thay đổi chất lượng
kĩ thuật và đến năm 2010 SISC thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ kỹ thuật theo
Trang 25tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001: 2008 Chính vì sự đổi mới và cố gằng không ngừng
đó mà nhiều năm sau công ty luôn được các công ty chọn làm nhà phân phối tin cậy
Cụ thể đến năm 2013 AB Sciex đã tin tưởng vào danh tiếng của SISC và chọn SISC làđại lý phân phối của hãng và gần nhất là năm 2016 Công ty đã trở thành nhà phânphối của Ortho - Clinical Diagnostics và hãng Biosystem-ThermoFisher.Để đáp ứngnhu cầu về hiện đại hóa và công nghiệp hóa của xã hội công ty có chức năng nhiệm vụ
cụ thể như chuyên cung cấp các giải pháp khoa học và công nghệ cũng như các thiết bị
về đo lường, phân tích, xét nghiệm cho nhiều lĩnh vực: môi trường, dược phẩm, mỹphẩm, thực phẩm, nông nghiệp, thủy hải sản, vật liệu, hóa dầu…
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty CP thiết bị SISC Việt Nam
Ngành nghề kinh doanh của công ty CP thiết bị SISC Việt Nam bao gồm:
- Cung các các trang thiết bị cho phòng thí nghiệm nghiên cứu, kiểm tra chấtlượng trong các lĩnh vực Môi trường, Dược phẩm-Mỹ phẩm, Thực phẩm, Nôngnghiệp, Thủy Hải sản, Vật liệu, Hóa dầu, Khoa học đời sống…
- Tổ chức các hội thảo, hội nghị quảng bá các kỹ thuật phân tích tiên tiến hiệnđại cũng như các công nghệ mới áp dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu, phân tích
- Tư vấn về Công nghệ, Trang thiết bị, Kỹ thuật cho khách hàng trên cơ sở cácyêu cầu của phòng thí nghiệm
- Cung cấp các Dịch vụ Kỹ thuật bao gồm Lắp đặt, Bảo hành, Sửa chữa, Chuyểndời vị trí cho các trang thiết bị trong phòng thí nghiệm
- Cung cấp Dịch vụ Kỹ thuật toàn diện sau lắp đặt bao gồm bảo trì, nâng cấp đểđảm bảo các thiết bị không chỉ hoạt động tốt mà còn cung cấp một giải pháp tổng thể
để mở rộng khả năng của thiết bị cũng như kéo dài tuổi thọ cho các thiết bị
- Cung cấp dịch vụ đánh giá, hiệu chỉnh trang thiết bị nhằm đảm bảo thiết bịluôn hoạt động đúng với thông số cho phép
- Cung cấp các dịch vụ đào tạo cũng như hỗ trợ về các kỹ năng sử dụng trangthiết bị cũng như các kỹ năng phân tích, ứng dụng
- Cung cấp các phụ tùng tiêu hao, linh kiện phục vụ cho hoạt động của thiết bị
Trang 262.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty CP thiết bị SISC Việt Nam
2.1.3.1 Chức năng:
- Cung các các trang thiết bị cho phòng thí nghiệm nghiên cứu, kiểm tra chấtlượng trong các lĩnh vực Môi trường, Dược phẩm-Mỹ phẩm, Thực phẩm, Nôngnghiệp, Thủy Hải sản, Vật liệu, Hóa dầu, Khoa học đời sống…
- Cung cấp các Dịch vụ Kỹ thuật bao gồm Lắp đặt, Bảo hành, Sửa chữa, Chuyểndời vị trí cho các trang thiết bị trong phòng thí nghiệm
- Cung cấp Dịch vụ Kỹ thuật toàn diện sau lắp đặt bao gồm bảo trì, nâng cấp đểđảm bảo các thiết bị không chỉ hoạt động tốt mà còn cung cấp một giải pháp tổng thể
để mở rộng khả năng của thiết bị cũng như kéo dài tuổi thọ cho các thiết bị
- Cung cấp dịch vụ đánh giá, hiệu chỉnh trang thiết bị nhằm đảm bảo thiết bịluôn hoạt động đúng với thông số cho phép
- Cung cấp các dịch vụ đào tạo cũng như hỗ trợ về các kỹ năng sử dụng trangthiết bị cũng như các kỹ năng phân tích, ứng dụng
- Cung cấp các phụ tùng tiêu hao, linh kiện phục vụ cho hoạt động của thiết bị
- Tổ chức các hội thảo, hội nghị quảng bá các kỹ thuật phân tích tiên tiến hiện đạicũng như các công nghệ mới áp dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu, phân tích
- Tư vấn về Công nghệ, Trang thiết bị, Kỹ thuật cho khách hàng trên cơ sở cácyêu cầu của phòng thí nghiệm
2.1.3.2 Nhiệm vụ
- Có nghĩa vụ nộp các khoản ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật,các khoản phải nộp về Tổng công ty theo quy định trong quy chế tài chính
- Chịu sự quản lý, kiểm tra, kiểm soát, tuân thủ các quy định về thanh tra của các
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, quyền lợi đối với người lao động, đảm bảo chongười lao động tham gia quản lý đơn vị
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của công ty
Trang 272.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2016 – 2018
Bảng 2.1 Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty CP thiết bị SISC Việt
Nam từ năm 2016 đến năm 2018
( Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kết thúc ngày
31 tháng 12 năm 2018 công ty CP thiết bị SISC Việt Nam).
Nhận xét: Qua bảng số liệu phân tích cho thấy:
Trang 28- Tổng doanh thu của công ty tăng dần theo thời gian Cụ thể Năm 2016 là117.454.956.052 đồng, Năm 2015 tăng lên là 194.072.573.593 đồng và Năm 2018 là219.375.27.800 đồng do công ty áp dụng nhiều tiến bộ khoa học-kĩ thuật vào sản xuấtkinh doanh Đồng thời, Tổng chi phí của công ty cũng tăng Cụ thể Năm 2016 là117.344.548.395 đồng, Năm 2015 là 192.340.253.230 đồng và Năm 2018 tăng lên là211.371.909.965 đồng.Mặc dù chi phí tăng nhưng lợi nhuận không hề giảm mà còntăng đáng kể Cụ thể: Năm 2016 lợi nhuận là 91.086.317 đồng, Năm 2017 tăng lên là1.254.698.713 đồng, Năm 2018 tăng đột biến lên tới 5.137.637.045 đồng do hoạt độngkinh doanh gặp nhiều thuận lợi.Các chỉ tiêu như doanh thu thuần, giá vốn hàng bán,lợi nhuận và lợi nhuận sau thuế cũng không ngừng tăng lên Điều này cho thấy ba nămqua Công ty đã có những bước tiến không hề nhỏ Có thể thấy Công ty đã có lượngkhách hàng tăng mạnh qua các năm cũng như sự tin cậy mà khách hàng dành choCông ty Nhìn chung kết quả kinh doanh của Công ty tăng mạnh qua các năm và có xuhướng sẽ tăng mạnh trong các năm tới
2.2 Giới thiệu khái quát về công ty CP thiết bị SISC Việt Nam
2.2.1 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài
2.2.1.1 Môi trường vĩ mô
A Môi trường kinh tế
Ngành sản xuất bia và nước giải khát ở Việt Nam giữ một vai trò quan trọngtrong phát triển kinh tế và xã hội của đất nước Đến nay ngành sản xuất bia và nướcgiải khát đã đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước, tránh được tình trạng nhậplậu, tình trạng đầu cơ và có một phần xuất khẩu Giải quyết được công ăn việc làm chohàng triệu lao động trực tiếp sản xuất và lao động trong hệ thống kinh doanh, thươngmại, nhà hàng, dịch vụ, vận tải, nông nghiệp, quảng cáo,… Các doanh nghiệp trongngành tham gia tích cực các chương trình trách nhiệm xã hội, từ thiện, xóa đói giảmnghèo, bảo vệ môi trường ở nhiều địa phương trong cả nước Trong những năm qua,ngành Bia và nước giải khát đã đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nước Các tỉnh cónhà máy bia và nước giải khát thì ngân sách của địa phương tăng lên đáng kể Trongnhững năm gần đây, ngành bia và nước giải khát tại khu vực Hà Nội đang ngày càngtăng mạnh do nhu cầu sử dụng bia và nước giải khát của người dân tăng nhanh Nhưvậy, các doanh nghiệp sản xuất bia và nước giải khát cũng phát triển rất mạnh điều này
Trang 29tạo điều kiện cho các sản phẩm kiểm tra, phân tích bia và nước giải khát của Công ty
CP thiết bị SISC Việt Nam phát triển tốt hơn Tỷ giá đồng đô la Mỹ, yên Nhật, …ngày càng tăng khiến cho việc nhập khẩu các thiết bị phải tăng thêm chi phí và làmgiảm lợi nhuận của doanh nghiệp
B Môi trường chính trị, phát luật
Tình hình nền kinh tế trong nước những năm gần đây luôn ổn định, giúp choViệt Nam trở thành một thị trường hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài Thấyđược điều này, các chính sách mới được ban hành nhắm hỗ trợ cho việc đầu tư vốntrực tiếp từ nước ngoài vào Việt Nam Nhà nước không ngừng bổ sung, sửa đổi cácquy chế, thể chế pháp luật sao cho phù hợp nhất, vừa bảo đảm lợi ích cho doanhnghiệp và cả người tiêu dùng lạm phát, các chính sách tiền tệ, tài khóa…Thuế nhậpkhẩu các thiết bị được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% Nhờ đó công ty CPthiết bị SISC Việt Nam có một thị trường phát triển tốt hơn Thủ tục để nhập khẩu củacác thiết bị gồm 2 bước: bước 1 nộp hồ sờ bao gồm các giấy tờ giấy tờ chứng minh tưcách pháp nhân (giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc Quyết định/giấy phépthành lập, hoặc giấy chứng nhận đầu tư/giấy phép đầu tư), chứng minh nhân dân/hộchiếu: bản sao có chứng thực, trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì khinộp phải mang theo bản chính để đối chiếu, đơn đề nghị nhập khẩu của người nhậpkhẩu, trong đó kê khai cụ thể tên hàng, mã số HS, số lượng, mục đích sử dụng từngmặt hàng và xác nhận, cam đoan tính xác thực của các nội dung này theo Mẫu 01 củaPhụ lục 02 của Thông tư 31/2015/TT-BTTTT: 01 (một) bản chính, tài liệu mô tả sảnphẩm: 01 (một) bản sao, tài liệu liên quan khác (nếu có) Bước 2 là xem xét hồ sơ vàcấp phép: Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,đúng quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời cho phép nhập khẩu.Trường hợp không đồng ý, Bộ Thông tin và Truyền thông phải có văn bản trả lời vànêu rõ lý do
C Môi trường văn hóa – xã hội
Việt Nam hiện nay là nước đang đứng thứ 14 trong số những nước đông dân nhất thếgiới Hiện nay, dân số Việt Nam đang ở trong độ tuổi “dân số vàng” với số người đangtrong độ tuổi lao động lớn Điều này giúp cho các doanh nghiệp lực lượng lao độngdồi dào Công ty CP thiết bị SISC Việt Nam đang cần lượng lao động lớn chất lượngcao để giúp doanh nghiệp thực hiện chiển khai chiến lược kinh doanh Dân số trong
Trang 30khi vực Hà Nội và các vùng lân cận ngày càng cao cho lên nhu cầu rất lớn tạo điềukiện cho các doanh nghiệp phát triển tốt hơn Do đặc thù của ngành phân phối các thiết
bị thị nghiệm cần lực lượng lao động chất lượng cao cho nên công ty CP thiết bị SISCViệt Nam cần đầu tư thêm vào các đợt đạo tạo cho nhân viên để nâng cao năng lựclàm việc tránh những rủi ro có thể xảy ra
D Môi trường công nghệ
Ngày nay, khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ là một nhân tố quan trọng quyếtđịnh cách thức mà doanh nghiệp sử dụng, khai thác và thực hiện các giải phápmarketing một cách có hiệu quả nhất phù hợp với khả năng của mình.Khoa học kỹthuật ảnh hưởng tới chính sách marketing , Đặc biệt là với công ty CP thiết bị SISCViệt Nam trong lĩnh vực cung cấp thiết bị cho phòng thị nghiệm Nắm bắt được sựthay đổi công nghệ hiện nay, doanh nghiệp luôn thay đổi công nghệ sao cho phù hợpvới nhu cầu của thị trường Các sản phẩm kiểm tra, phân tích chất lượng, thành phầnbia và nước giải khát được công ty CP thiết bị SISC Việt Nam áp dụng những côngnghệ tiên tiến nhất như kết hợp đo hấp thụ qua phổ cận hồng ngoại NIR và đo tỷ trọngdựa trên công nghệ ống dao động chữ U, phân tích kép,… nhằm giúp cho quá trìnhhoạt động của thiết bị đạt kết quả tốt nhất và nhanh gọn nhất đáp ứng tốt nhất Do vậynhu cầu của khách hàng sẽ được đáp ứng một cách dễ dàng, làm cho hoạt động tiêuthụ sản phẩm ngày càng tăng cao
2.2.1.2 Môi trường ngành kinh doanh
A Khách hàng
Khách hàng của doanh nghiệp là những người có nhu cầu về sản phẩm do doanhnghiệp cung cấp Khách hàng là người tạo ra lợi nhuận, tạo ra sự thắng lợi của mỗidoanh nghiệp Doanh nghiệp có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh nếu nắm bắt nhanh nhạyhơn và thỏa mãn tốt hơn những yêu cầu và thị hiếu của khách hàng.Công ty CP thiết bịSISC Việt Nam là công ty chuyên cung cấp thiết bị phòng thí nghiệm, kiểm tra chấtlượng cho các phòng nghiên cứu, doanh nghiệp sản xuất … Thị trường chính của công
ty CP thiết bị SISC Việt Nam là khu vực Hà Nội và các vùng lân cận Tiêu biểu làdoanh nghiệp tập trung vào các doanh nghiệp sản xuất bia và doanh nghiệp nước giảikhát … Nhu cầu mua hàng của từng đối tượng này là khác nhau Mỗi đối tượng sẽ cómột sản phẩm riêng như đối với các doanh nghiệp sản xuất sẽ dụng sản phẩm Alex
500 máy phân tích nhanh Cồn và dịch triết trong sản xuất bia, các doanh nghiệp sản
Trang 31xuất nước giải khát thì sử dụng Soft Drink Analyzer MMáy phân tích nước giải khát
và nước ngọt Công ty cần đảm bảo chất lượng sản phẩm luôn tốt nhất để mang lại sựtin cậy cho khách hàng
B Nhà cung ứng
Nhà cung ứng là một thế mạnh của doanh nghiệp giúp cho sản phẩm có độ uy tín
và chất lượng tốt Công ty CP thiết bị SISC Việt Nam là công ty chuyên cung cấp cácthiết bị cho phòng thí nghiệm, kiểm tra chất lượng Cho nên công ty nữa chọn nhàcung ứng là các nhà sản xuất hàng đầu trên thế giới:Abem chuyên cung cấp Thiết bịThăm dò điện / Đo ảnh điện và Thiết bị quan trắc rung động, chấn động, Nikon chuyêncung cấp các loại kinh hiển vi, Perkin Elmer chuyên cung cấp thiết bị phân tích EA,phân tích nhiệt vi sai TA …Đây là những nhà cung ứng nguồn nhân lực quan trọngcho doanh nghiệp và quyết định đến tương lai của doanh nghiệp sau này Do việc nhậpkhẩu thiết bị từ các nhà cung ứng nước ngoài cho nên doanh nghiệp gặp phải khánhiều khó khăn trong khâu kiểm soát, thủ tục, chi phí thiết bị cao dẫn đến giá thànhcạnh tranh chưa thức sự tốt
C Đối thủ cạnh tranh
Những năm gần đây công nghệ đang ngày càng phát triển ngành nghiên cứu sảnxuất là một phân khúc thị trường đầy tiềm năng với các chủng loại sản phẩm đa dạng.Cho nên các doanh nghiệp sản xuất thiết bị cho phòng thị nghiệm, cho các doanhnghiệp sản xuất ngày càng nhiều Như vậy, công ty thiết bị SISC Việt Nam có thêmnhiều đối thủ cạnh tranh và công ty gặp không ít khó khăn từ đối thủ cạnh tranh củamình Điều đó khiến cho công ty CP thiết bị SISC Việt Nam cũng phải không ngừnglàm mới mình, nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ chăm sóc kháchhàng Trong môi trường cạnh tranh gay gắt cũng là một động lực mạnh mẽ để Công ty
có thể lớn mạnh như hiện tại Các đối thủ cạnh tranh của công ty bao gồm: Công ty CPthiết bị Innotec Việt Nam, Công ty CP EMIN Việt Nam
Trang 32Bảng 2.2 : Bảng điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh
Công ty Điểm mạnh Điểm yếu
Công ty CP
thiết bị Innotec
Việt Nam
- Giá cảthấp và phùhợp vớinhiều doanhnghiệp
- Đội ngũchăm sóckhách hàngkhá nhiệttình
- Chấtlượng sảnphẩmchưa tốt
Công ty CP
EMIN Việt
Nam
- Chất lượngsản phẩm tốt
- Đội ngũchăm sóckhách hàngchu đáonhiệt tình
- Thươnghiệu mớingườitiêu dungchưa biếtđến nhiều
Công ty thiết bị
Minh Tâm
lượng sảnphẩm tốt
sản phẩmkhá tốt
ch vụchăm sóckháchhàngchưađược tốt
vụ chăm sóc
á sảnphẩm cao
Trang 33Hà khách hàng
tốt
(Nguồn: Phòng kinh doanh, Công ty CP thiết bị SISC Việt Nam)
2.2.2 Ảnh hưởng các yếu tố môi trường bên trong
2.2.2.1 Nguồn lực
A Nguồn nhân lực
- Chất lượng lao động:
Trang 34Bảng 2.3 Thống kê lao động các năm 2016 – 2018
Tỉ lệ
%
Sốngười
Tỉ lệ
%
Sốngười
xu hướng tăng theo từng năm Cụ thể, Năm 2016 là 72,22% đến năm 2017 là 75% vànăm 2018 là 76,4% Chứng tỏ công ty đang chú trọng việc tuyển dụng nguồn nhân lực
có chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu phát triển lâu dài của công ty
B Nguồn tài chính
Bảng 2.4: Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty CP Thiết bị
SISC Việt Nam
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm
2016
Năm2017
Năm2018
So sánh 2017/2016 So sánh 2018/2017
Số tuyệtđối (trđ)
Số tươngđối (%)
Số tuyệtđối (trđ)
Số tươngđối (%)Vốn chủ sở
Trang 35Vốn vay 17.28
6
18.258
27.248
28.34
Tỉ lệ vốn vay/
(Nguồn: Báo cáo các năm 2016 – 2018 – Phòng Kế toán )
Theo bảng số liệu cho ta thấy vốn chủ sở hữu chiếm ít, chủ yếu là vốn vay nên tỉ
lệ vốn vay/ vốn chủ sở hữu rất cao khoảng 200% Trong 3 năm tư 2016 – 2018 vốnchủ sở hữu có xu hướng tăng dần từ 8550 triệu đồng năm 2016 lên 9210 triệu đồngnăm 2018 cho thấy vốn chủ sở hữu ở mức tăng đều Vốn vay thì cũng tăng đều chonên số vốn vay có xu hướng tăng Điều nay cho thấy tình hình kinh doanh của Công ty
CP Thiết bị SISC Việt Nam đang phát triển khá tốt
C Cơ cấu hạ tầng
Công ty CP thiết bị SISC Việt Nam là một trong những công ty top đầu trongngành cung cấp các thiết bị cho phòng thí nghiệm, kiểm tra chất lượng Công ty luônchú trong cơ sở hạ tầng giúp đảm bảo cho chất lượng sản phẩm luôn tốt Các kho hàngđược công ty rất chú trọng do đây là các thiết bị cần đảm bảo chất lượng tốt cho nênkho hàng được thiết kế và đầu tư để đảm bảo cho hàng hóa luôn trong tình trạng tốtnhất Diện tích kho hàng lớn để đảm bảo luôn đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ của kháchhàng Công ty còn có riêng một bộ phận vận chuyển giúp hàng hóa chuyên dụng nhưvậy hàng hóa vận chuyển không xảy ra các tình huống xấu nào có thể xảy ra