1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp quảng cáo trực tuyến cho dịch vụ giáo dục tại công ty cổ phần đào tạo STA trên thị trường các thành phố lớn

81 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠIKHOA MARKETING ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: Giải pháp quảng cáo trực tuyến cho dịch vụ giáo dục tại Công ty cổ phần đào tạo STA trên thị trường các thà

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA MARKETING -o0o -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài: Giải pháp quảng cáo trực tuyến cho dịch vụ giáo dục tại Công ty cổ phần đào tạo STA trên thị trường các thành phố lớn.

Họ và tên: Nguyễn Hương Giang

Mã SV: 14D120290

Lớp: K50C5

GVHD: PGS.TS An Thị Thanh Nhàn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được

sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn là Cô PGS.TS An Thị Thanh Nhàn,cùng với sự giúp đỡ của Ban giám đôc và toàn thể nhân viên công ty Cổ Phần Đào TạoSTA

Trước hết, em xin đươc gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cô An Thị Thanh Nhàn –Giáo viên hướng dẫn đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ em hoàn thành bài khóaluận tốt nghiệp này

Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám đốc cũng như các anhchị nhân viên làm tại Công ty cổ phần Đào Tạo STA đã quan tâm, ủng hộ và hỗ trợ emtrong quá trình thực tập và thu thập dữ liệu

Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong khoa Logistics về sự động viên, chỉbảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập và viết khóa luận này

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, mặc dù đã rất nỗ lực, cố gắng song do thờigian và kiến thức hạn chế nên bài nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để bài khóa luận được hoàn thiện

và nâng cao hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 3

TÓM LƯỢC

Quảng cáo trực tuyến ( viết tắt QCTT) xuất hiện hầu như đồng thời với sự ra đờicủa Internet Nhờ khả năng tương tác và định hướng cao, nó đã dần chiếm được thịphần đáng kể trên thị trường và đang lấn sân sang các loại hình quảng cáo truyềnthống Với việc gia nhập WTO, thị trường QCTT tại Việt Nam đang hội nhập với thịtrường quảng cáo trên thế giới Số người truy cập Internet tại Việt Nam đang tăngnhanhcungf thói quen truy cập tin tức trên mạng ngày càng nhiều khiến cho thị trườngQCTT tại Việt Nam đang có những cơ hội mới để đột phá

Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện nay các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ và đàotạo gặp không ít khó khăn về công nghệ, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực khi ứng dụnghoạt động quảng cáo trực tuyến Đấy cũng chính là khó khăn mà Công tu Cổ phần ĐàoTạo STA gặp phải hoạt động quảng cáo trực tuyến Chính vì lý do đó, em đã chọn đềtài: Giải pháp quảng cáo trực tuyến cho dịch vụ giáo dục của Công Ty Cổ Phẩn ĐàoTạo STA” Mục tiêu của đề tài là trên cơ sở vận dụng các phương pháp hoạt độngquảng cáo trực tuyến của Công ty cổ phần Đào Tạo STA, trên cơ sở đó chỉ ra được ưuđiểm, hạn chế để đề xuất giải quyết vấn đề

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Một là, trong những năm gần đây để quảng bá sản phẩm dịch vụ tới khách hàngthường sử dụng nhiều nhất là quảng cáo rầm rộ trên khắp các phương tiện thông tin đạichúng Giờ đây đã xuất hiện thêm một phương thức quảng cáo khác mà chi phí còn rẻhơn đó chính là Quảng cáo trực tuyến

Hai là, đối với các trung tâm đào tạo giáo dục thì mục tiêu quảng cáo là truyềnniềm yêu thích học tập, học theo phương pháp nâng cao khả năng tư duy trong việchọc và dạy các con trẻ hiếu thảo lễ phép với ông bà cha mẹ thông qua các buổi kỹnăng sống để giúp các con vừa học giỏi lại vừa hiếu thảo

Ba là, để giúp đỡ tất cả các bạn học sinh tại Việt Nam được tiếp cận với phươngpháp mới lạ này,phù hợp, truyền niềm yêu thích học tập tới các bạn học sinh thì việctruyền thông quảng cáo về công ty, các khóa học đến nhiều bạn học sinh và phụ huynhbiết tới là việc cực kỳ quan trọng Tuy trên, trên thực tế từ trước đến nay, hoạt độngtruyền thông quảng cáo các khóa học dành cho các bạn học sinh và phụ hynh của công

ty chưa thực sự hiệu quả và chưa được chú trọng Qua thời gian tìm hiểu cho thấy hoạtđộng quảng cáo trực tuyến các khóa học của công ty cổ phần đào tạo giáo dục rất ít và

sơ sài, thi thoảng mới đăng bài trên facebook

Chính vì vậy em nhận thấy việc cần đưa ra giải pháp quảng cáo trực tuyến chocông ty là việc cần thiết và quan trọng Với kiến thức đã được học và đào tạo trong

suốt 4 năm ở khoa marketing trường Đại Học Thương Mại em lựa chọn đề tài “Giải pháp quảng cáo trực tuyến cho dịch vụ giáo dục tại Công ty cổ phần đào tạo STA trên thị trường các thành phố lớn”

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong thời gian nghiên cứu, đã có một số công trình nghiên cứu được thực hiệnliên quan tới đề tài nghiên cứu:

- Giáo trình: Quản trị xúc tiến thương mại trong xây dựng và phát triển thươnghiệu – PGS.TS: An Thị Thanh Nhàn và Lục Thị Thu Hường tại học Thương mại

Trang 5

- Bài khóa luận của Sinh viên: Vương Thị Mai Trang, năm 2011, đề tài: “Phát triển chính sách xúc tiến đối với dịch vụ thiết kế website của công ty cổ phần giải pháp phần mềm Emice”, giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Hoàng Giang, Khoa Marketing

- Bài khóa luận: “ Phát triển các hoạt động quảng cáo trực tuyến cho công ty

cổ phần tin học trẻ Việt Nam”, Giáo viên hướng dấn Thầy: Nguyễn Phan Anh.

- Bài khóa luận: “Thưc trạng hoạt động quảng cáo trực tuyến tại Việt Nam”

-Tài liệu.doc

- Bài Tiểu luận: “ Quảng cáo trực tuyến” – tailieu.vn.

- Sinh viên: Vương Thn quảng cáo trực tuyến tại Việtng Thn qu ng cáo tr c tuy n t i Vi tảng cáo trực tuyến tại Việt ực tuyến tại Việt ến tại Việt ại Việt ệt “Phát trin: chính sách xúc tihn đhính sách xúc tihn qu ng cáo tr c tuy n t i Vi t Namc ph n tin h c tr ảng cáo trực tuyến tại Việt Namcổ phần tin học trẻ ực tuyến tại Việt Namcổ phần tin học trẻ ến tại Việt Namcổ phần tin học trẻ ại Việt Namcổ phần tin học trẻ ệt Namcổ phần tin học trẻ ổ phần tin học trẻ ần tin học trẻ ọc trẻ ẻ

Vi t Na ệt Namcổ phần tin học trẻ giáo viên h xúc tihn qu ng cáo tr c tuy n t i Vi t Namcư ảng cáo trực tuyến tại Việt ực tuyến tại Việt ến tại Việt ại Việt ệt

3 Các câu hỏi nghiên cứu

- Đối tượng nhận tin của STA hướng tới là ai? Có phù hợp với mục tiêu chiếnlược quảng cáo trực tuyến của công ty không?

- Mục tiêu quảng cáo trực tuyến của công ty là gì?

- Việc phân bổ ngân sách cho từng công cụ Quảng cáo trực tuyến được phânchia như thế nào? Có hiệu quả không?

- Quyết định lựa chọn nội dung thông điệp và những kênh phát thông điệp củacông ty được tiến hành ra sao?

- Các chương trình quảng cáo trực tuyến có mặt ưu và hạn chế gì? Nguyên nhâncủa hạn chế đó?

- Cách thức quản lý, kiểm tra đánh giá hoạt động quảng cáo trực tuyến các khóahọc của STA đã hiệu quả chưa?

4 Các mục tiêu nghiên cứu

Trang 6

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quảng cáo trực tuyến các khóa họcToán dành cho học sinh từ lớp 1 -12 của Công ty Cổ phần đào tạo STA tại thị trườngcác thành phố lớn.

- Đề xuất một số giải pháp quảng cáo trực tuyến các khóa học Toán dành chohọc sinh từ lớp 1 -12 của Công ty Cổ phần đào tạo STA tại thị trường các thành phốlớn

5 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian nghiên cứu

- Trong phạm vi của đề tài này em xin nghiên cứu hoạt động quảng cáo trựctuyến các khóa học Toán dành cho học sinh từ lớp 1 -12 của Công ty Cổ phần đào tạoSTA tại thị trường thành phố Hà Nội mà hiện STA đang có 4 cơ sở tại Linh Đàm,Nguyễn Công Hoan, Trung Kính, Xã Đàn

- Phạm vi thời gian

Dữ liệu thứ cấp phục vụ đề tài được thu thập trong thời gian 3 năm, từ

2015-2017 Các giải pháp được đề xuất cho giai đoạn 2018- 2025, tầm nhìn 2030

- Đối tượng nghiên cứu:

- Các hoạt động quảng cáo trực tuyến các khóa học Toán dành cho học sinh từlớp 1 -12 của Công ty Cổ phần đào tạo STA tại thị trường Thành Phố Hà Nội:

+ Chạy quảng cáo trên trang Fanpage: MathMap Academy

+ Chạy SEO trên trang Website: toansodo.vn

+ Email marketing

- Nội dung nghiên cứu liên quan:

Trên cơ sở hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động quảng cáo trựctuyến của công ty Từ đó nghiên cứu, phân tích thực trạng hoạt động quảng cáo trựctuyến các khóa học Toán dành cho học sinh từ lớp 1 -12 của Công ty Cổ phần đào tạoSTA về các hoạt động quảng cáo trực tuyến như:

+ Chạy quảng cáo trên trang Fanpage MathMap Academy có hiệu quả không?Cần khắc phục và nâng cao như thế nào?

Trang 7

+ Chạy SEO trên trang Website: toansodo.vn đã hiệu quả hay chưa? Phươngpháp khắc phục?

+ Hệ thống gửi email marketing của công ty như thế nào? Có hiệu quả và khả thihay không?

Và đề xuất các giải pháp quảng cáo trực tuyến hiệu quả cho công ty

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Thu thập dữ liệu thứ cấp

- Các dữ liệu thứ cấp cần thu thập:

Cần thu thập các số liệu về doanh thu, lợi nhuận của công ty trong 3 năm 2015 –

2017 và các hoạt động quảng cáo trực tuyến đã và đang áp dụng tại công ty, ngân sáchphân bổ cho các hoạt động đó Số liệu về phần trăm doanh số thu được thông qua cáchoạt động quảng cáo trực tuyến các khóa học Và tình hình hoạt động quảng cáo trựctuyến của các đối thủ cạnh tranh

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Thu thập các dữ liệu ở bộ phận kinh doanh, kế toán – tài chính, các bài báo cáo,bảng biểu về kết quả kinh doanh của công ty thông qua các phương tiện truyền thôngnhư internet cụ thể là Facebool, web, báo, tạp chí, để thu thập các thông tin cầnthiết

Thu thập dữ liệu sơ cấp

- Các dữ liệu sơ cấp cần thu thập: Thu thập các phản hồi khách hàng về hoạtđộng quảng cáo trực tuyến, các khóa học Toán dành cho học sinh từ lớp 1 đến lớp 12của công ty Thu thập những đánh giá của nhân viên, các nhà quản trị về hoạt độngquảng cáo trực tuyến

- Phương pháp thực hiện:

Thực hiện một số phương pháp phỏng vấn như

+ Trực tiếp: Phỏng vấn trực tiếp khách hàng là phụ huynh đưa con đến công tyhọc để thu thập ý kiến, phản hồi của khách hàng về chất lượng hoạt động hoạt độngquảng cáo trực tuyến các khóa học Toán cho học sinh từ lớp 1 – 12 của công ty

+ Gián tiếp: Gọi điện cho khách hàng là phụ huynh của những bé đã, đang vàchưa theo học các khóa học tại công ty

Trang 8

+ Phỏng vấn chuyên gia: phỏng vấn trưởng phòng và nhân viên ở phòng Kinhdoanh – Marketing để thu thập thông tin.

+ Quan sát: quan sát thái độ phục vụ, tương tác với khách hàng, cách thức bánhàng, văn hóa công ty, sự tương tác giữa các phòng ban

7 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, đề tài được chia thành 3 chương, bao gồm:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về Quảng cáo trực tuyến

Chương 2: Thực trạng giải pháp quảng cáo trực tuyến cho dịch vụ giáo dục tạicông ty cổ phần đào tạo STA trên thị trường các thành phố lớn

Chương 3: Giải pháp quảng cáo trực tuyến cho dịch vụ giáo dục tại công ty cổphần đào tạo STA trên thị trường các thành phố lớn

Trang 9

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ “ QUẢNG CÁO TRỰC

- Quảng cáo theo nghĩa hẹp là quảng cáo trong kinh doanh còn gọi là quảng cáothương mại Theo nghĩa này quảng cáo được định nghĩa là một loại hình của hoạt độngtruyền thông phi cá nhân mà doanh nghiệp phải trả tiền để khuếch trương các ý tưởng

về hàng hóa, dịch vụ, hoặc uy tín của mình nhằm mục đích đẩy mạnh tiêu thụ

1.1.1.2.Quảng cáo trực tuyến

Trong thế giới rộng lớn của Internet với hàng tỷ người đang sử dụng hàng ngày,phần lớn trong số họ thường đọc quảng cáo trực tuyến khi lướt web, facebook, truycập mạng xã hội và đó là cơ hội lớn để quý khách quảng cáo tiếp thị doanh nghiệp –sản phẩm – dịch vụ trực tuyến trên Internet

Quảng cáo trên mạng nhằm cung cấp thông tin, đẩy mạnh tiến độ giao dịch giữangười mua và người bán

Vậy quảng cáo trực tuyến là gì?

- Khái niệm: Quảng cáo trực tuyến ( là online advertising hoặc internetadvertising) là một hình thức quảng bá sử dụng môi trường internet để đưa thông điệpMarketing đến khách hàng mục tiêu

- Quảng cáo trực tuyến là ngành kinh doanh rộng lớn và tăng trưởng nhanh vàđược sử dụng rộng rãi ở hầu hết các ngành công nghiệp

1.1.2 Các loại quảng cáo trực tuyến

Có 7 loại quảng cáo trực tuyến:

Trang 10

- E – mail marketing: hình thức quảng cáo trực tuyến khá phổ biến Nó tạo cơhội cho các công ty tùy biến nội dung quảng cáo và phân phối tới khách hàng với chiphí rẻ.

- Quảng cáo banner-logo: đặt logo hoặc banner quảng cáo trên các trang web cólượng người truy cập cao hoặc có thứ hạng cao trên google Đây là cách quảng cáophổ biến nhất và được đánh giá là có hiệu quả cao trong việc quảng bá thương hiệu,đồng thời nhắm đến khách hàng tiềm năng trên internet

- Text link: là cách đặt quảng cáo bằng chữ có đường dấn đến địa chỉ trang webhoặc sản phẩm dịch vụ Lợi ích của hình thức này là khi người sử dụng truy cập vàocác trang tìm kiếm nó sẽ tự động cập nhật trang web của khách hàng lên danh mụcđược tìm

- Quảng cáo với từ khóa: hệ thống quảng cáo có tính năng thông minh, nhắmchọn vào những từ khóa nhất định Mỗi trang kết quả của Google, Cốc Cốc đều sửdụng hình thức này Với bất cứ từ khóa liên quan đến dịch vụ/sản phẩm nào đó cácmẫu quảng cáo sẽ xuất hiện bên phải/trên cùng/ hoặc dưới cùng màn hình ở các tranghiển thị kết quả tìm kiếm đầu tiên

- Quảng cáo “ trả theo hành động”: được xem là hình thức quảng cáo mới, mộtthuật ngữ của Google Ví dụ khi khách ghé thăm trang web có mua hàng hoặc điềnphiếu thì các nhà cung cấp mới thu phí quảng cáo của doanh nghiệp

- Google adsene: chủ nhân của một trang web có thể tích hợp phần mềm ấy đểhiển thị quảng cáo lên trang của mình dưới dạng văn bản, hình ảnh hay video, đượcGoogle quản lý và tính giá đối với bên đi quảng cáo trên cơ sở trả cho mỗi click hay

1000 click và gần đây cho mỗi hành động

- Rich Media/video: một hình thức tiềm năng của quảng cáo trên các phươngtiện truyền thông được các chuyên gia kinh tế đánh giá cao với các video quảng cáonhư trên truyền hình

1.1.3 Các quyết định cơ bản trong kế hoạch quảng cáo trực tuyến

Để triển khai một chương trình quảng cáo trực tuyến, ban lãnh đạo và bộ phânchức năng về truyền thông đưa tin cần đưa ra 5 quyết định cơ bản:

Trang 11

1.1.3.1 Xác định mục tiêu: xác định mục tiêu rõ ràng, cụ thể và chính xác , mụctiêu không đúng sẽ dẫn đến những kế hoạch không thích hợp, làm cho hiệu quả quảngcáo kém.

Quá trình thiết lập mục tiêu quảng cáo trực tuyến là một trong những công việcthách thức lớn nhất trong hoạt động quảng cáo trực tuyến Mục tiêu quảng cáo trựctuyến có thể chia làm 2 nhóm: Mục tiêu doanh số và mục tiêu truyền thông

- Mục tiêu doanh số: Không phải trong bất cứ hoạt động quảng cáo trực tuyếnnào doanh nghiệp cũng có thể lấy doanh số làm thước đo hiệu quả của quảng cáo trưctuyến Điều này không phải do quảng cáo không hiệu quả mà là bởi doanh số là mộthàm số chịu tác động của rất nhiều biến số ngoài quảng cáo trực tuyến nên không phảilúc nào doanh nghiệp cũng có thể kiểm soát được

Mục tiêu doanh số chỉ phù hợp với trường hợp sau:

+Khi quảng cáo trực tuyến là biến số thay đổi duy nhất trong hoạt độngmarketing Cụ thể là các yếu tố về giá, sản phẩm và phân phối là không đổi Khi quảngcáo trực tuyến có vai trò quan trọng hơn hẳn trong các hoạt động khác

+ Khi thông điệp quảng cáo trực tuyến tạo nên được sự đáp ứng nhất thời như bàichạy quảng cáo trên fanpge thu hút được nhiều lượt tương tác, tiếp cận hoặc chiến dịchemail marketing thu được lượng phản hồi lớn, hoặc chạy web đạt top cao

-Mục tiêu truyền thông: mục tiêu cuối cùng của hoạt động quảng cáo trực tuyến

là đi đến được hành động mua của khách hàng và thỏa mãn được họ qua việc mua sắm

và sử dụng món hàng ấy Bên cạnh đó vai trò chính của quảng cáo trực tuyến là giaotiếp, bởi vậy bên cạnh mục tiêu doanh số thì phải đặt mục tiêu quan trọng hơn làtruyền thông cho nhiều người biết tới sản phẩm dịch, thương hiệu của doanh nghiệp1.1.3.2.Quyết định ngân sách quảng cáo trực tuyến

Sau khi đã xác định rõ mục tiêu quảng cáo trực tuyến và chiến lươc, doanhnghiệp phải quyết định ngân sách cho mục tiêu quảng cáo trực tuyến của mình Vấn đềkhó khăn nhất của doanh nghiệp khi quyết định ngân sách đó là không thẩm định đượcchính xác mức độ hiệu quả của quảng cáo trực tuyến để cho ngân sách phù hợp

Mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí quảng cáo trực tuyến được gọi là hàm đápứng doanh thu Việc quyết địn ngân sách quảng cáo trực tuyến có thể cân nhắc các yếu

tố như:

Trang 12

+ Chu kỳ sống của sản phẩm: giai đoạn giới thiệu thương hiệu mới thường đòihỏi đầu tư nhiều ngân sách quảng cáo trực tuyến để có được sự tiếp cận với kháchhàng mục tiêu hiệu quả và nhanh nhất

+Thị phần và quảng cáo với đối thủ cạnh tranh: muốn mở rộng thị phần thì phảiđầu tư nhiều hơn cho quảng cáo trực tuyến Những thương hiệu đứng đầu thường có tỷ

lệ đầu tư quảng cáo trực tuyến nhiều hơn so với thương hiệu đứng sau

+Đặc điểm phương tiện tần suất quảng cáo trực tuyến: Chi phí cho các loại quảngcáo rất khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm sản phẩm và tình huống kinh doanh màdoanh nghiệp cân nhắc ngân sách quảng cáo dựa vào việc lựa chọn phương tiện phùhợp

1.1.3.3.Sáng tạo thông điệp

Một trong những chủ đề quan trọng nhất và cũng khó khăn nhất trong quảng cáotrực tuyến đó là sáng tạo thông điệp Sáng tạo là khả năng tạo nên những ý tưởngquảng cáo trực tuyến độc đáo, bất ngờ, có tính mới mẻ và thích hợp với thông điệp.Sáng tạo còn là cách thức áp dụng và triển khai những ý tưởng đó trong hoạt độngquảng cáo để sao cho có thể thu hút được sự chú ý của khách hàng

1.1.3.4 Lựa chọn phương tiện

Một chiến dịch quảng cáo trực tuyến được cho là thành công không chỉ đơnthuần dựa trên việc đưa ra một thông điệp quảng cáo hấp dẫn thuyết phục mà còn phảibiết lựa chọn phương tiện quảng cáo trực tuyến phù hợ để tiếp cận với khách hàngmục tiêu Lập kế hoạch quảng cáo trực tuyến là quá trình hướng các thông điệp quảngcáo đến đúng khán giả mục tiêu vào thời điểm, địa điểm thích hợp nhất qua kênhquảng cáo phù hợp

1.1.3.5.Đo lường và đánh giá hiệu quả quảng cáo trực tuyến

Đo lường và đánh giá hiệu quả là công việc tốn kém về thời gian, chi phí và đòihỏi tính chuyên môn cao, ngay tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khôngphải lúc nào cũng được tiến hành đầy đủ

Về cơ bản có 2 bước đánh giá cần thực hiện:

- Thử nghiệm trong bối cảnh thị trường nhân tạo: được diễn ra tại phòng nghiêncứu sắp đặt trước Ưu điểm tạo ra thuận lợi về mặt thời gian vì có thể điều khiển

Trang 13

những yếu tố ảnh hưởng kinh tế tác động quảng cáo cạnh tranh, lưu lượng truyền thồncủa phương tiên.

- Bối cảnh hiện trường: còn gọi là bối cảnh tự nhiên, các quảng cáo được thựchiện dưới điều kiện thị trường bình thường trên các phương tiện quảng cáo trực tuyếnthực sự Ưu điểm là tính chính xác và độ tin caayh Nhưng chi phí thử nghiệm luôncao vì phải tốn như một chiến dịch thực sự

1.2.Các nội dung của ứng dụng quảng cáo trực tuyến cho dịch vụ giáo dục

1.2.1 Thiết kế nội dung thông điệp quảng cáo trực tuyến

Tùy theo phương tiện sử dụng quảng cáo trực tuyến mà thông điệp quảng cáotrực tuyến sẽ có những cách thiết kế khác nhau Nhưng xét ở mức độ chung nhất, bất

kỳ một thông điệp quảng cáo nào cũng cần chú trọng đến 3 yếu tố sau:

- Lời văn quảng cáo: công việc viết lời quảng cáo trực tuyến bao gồm tiêu đề,khẩu hiệu, lời thuyết minh gần giũ với các bạn học viên, phụ huynh người mua sảnphẩm

+ Tiêu đề: Cụm từ nổi bật chứa đựng nội dung cốt lõi của doanh nghiệp, hơn80% khách hàng không quan tâm đến nội dung của thân bài, vì vậy tiêu đề cần phảithực sự thu hút, từ ngữ gợi cảm giàu cảm xúc

+ Khẩu hiệu: Phải thật mới lạ, dễ nhớ và đầy hình tượng về sản phẩm, và đôi khi

- Yếu tố âm thanh: giọng thuyết minh và nhạc quảng cáo

Lời vănquảng cáo

Yếu tố âmthanhYếu tố hình

ảnh

Trang 14

+ Giọng thuyết minh: lựa chọn giọng đọc tùy thuộc vào yếu tố độ tuổi, tính cáchvai diễn, ý đồ thể hiện tình cảm.

+ Nhạc quảng cáo: giai điệu đơn giản, vui tươi, dễ nhớ, bài hát quảng cáo dễnghe thì càng dễ đi vào lòng người, có thể chọn 1 ca khúc để hoặc một giai điệu dànhriêng cho quảng cáo

1.2.2 Phong cách quảng cáo trực tuyến

- Quảng cáo cứng: là phong cách quảng cáo thúc dục người xem một cách thẳngthắn và trực tiếp kêu gọi hành động mua

- Quảng cáo mềm: là phong cách tiếp cận tinh tế và nhẹ nhàng hơn nhằm thuyếtphục khách hàng hình thành mong ước sở hữu và sử dụng sản phẩm Quảng cáo mềmkhông kêu gọi

- Căn cứ lựa chọn:

+ Khách hàng mục tiêu: đặc điểm nhân khẩu học (lứa tuổi, giới tính, thu nhập,nghề nghiệp) và đặc điểm tâm lý xã hội ( phong cách sống, cá tính, nhận thức, họcvấn, )

+ Đặc điểm sản phẩm: chất lượng sản phẩm có dễ dàng nhận biết thông qua cáccon số khách quan hay không? Sự lựa chọn cả khách hàng khi mua sản phẩm đó là lýtính hay cảm tính?

+ Hoạt động quảng cáo trực tuyến của đối thủ cạnh tranh: họ đã và đang sử dụngloại quảng cáo nào? Có nên sử dụng một phong cách giống họ hay không?

1.2.3 Phương pháp thu hút quảng cáo trực tuyến

Những quảng cáo thành công là những quảng cáo có sức thu hút với khách hàng,gợi lên được nhu cầu ước mơ cho người tiếp nhận quảng cáo Sức thu hút là những nỗlực nhằm tạo mối liên hệ giữa sản phẩm được quảng cáo và nhu cầu, mơ ước củakhách hàng Sức thu hút có thể chia làm 2 loại như sau:

- Sức thu hút lý tính: nhắm vào lý trí người tiêu dùng, tác động đến những suytính, phân tích thiệt hơn của khách hàng Sức hút lý tính khuyến khích người tiêudùng mua sản phẩm vì đặcc tính, công dụng của sản phẩm giải quyết một vấn đề nàođó

- Sức hút cảm tính: nhắm vào tâm tư, tình cảm của khán giả, tác động đến tâm

lý của người tiêu dùng, cảm xúc phải được liên hệ với hành vi mua sắm

Trang 15

Sức hút quảng cáo có thể được hình thành dựa vào các yếu tố cơ bản : giá cả/giátrị, chất lượng, hình ảnh của nhân vật nổi tiếng, cái tôi, lỗi lo sợ hoặc giận giữ, từ cágiác quan, tình yêu, sự chấp nhận của xã hội, và tính mới lạ của quảng cáo.

Trang 16

1.2.4 Kế hoạch phương tiện quảng cáo trực tuyến

1.2.4.1 Đặc điểm của phương tiện truyền thông trực tuyến

Quảng cáo trực tuyến có nhiều phương thức đa dạng: gửi thư điện tử ( emailmarketing), xây dựng trang web, tài trợ một trang web phi lợi nhuận,

Thực tế quảng cáo trực tuyến có đầy đủ các đặc điểm của quảng cáo in ấn vàtruyền hình, ngoài ra quảng cáo trực tuyến còn có thêm một số ưu thế sau:

- Khả năng tương tác: Mục tiêu của nhà quảng cáo là gắn kết khách hàng triểnvong với nhãn hiệu hoặc sản phẩm của họ Điều này có thể thực hiện được thông quaquảng cáo trực tuyến, vì khách hàng có thể tương tác với sản phẩm và nếu cảm thấyhứng thú thì có thể đặt mua Không có loại hình thông tin nào lại có thể dẫn dắt kháchhàng từ lúc tìm hiểu thông tin đến khi mua sản phẩm mà không gặp trở ngại nào nhưquảng cáo trực tuyến

- Khả năng chọn lọc khách hàng tiềm năng: Các nhà quảng cáo luôn mơ ước đưađược những quảng cáo thích hợp hướng tới đúng khách hàng tiềm năng vào nhữngthời điểm thích hợp Vì khi quảng cáo trực tuyến xuất hiện thì triển vọng này đã trởthành hiện thực Việc chọn lọc đối tượng quảng cáo có thể dựa trên những thông tin vềngười sử dụng lấy từ các thông tin từ website, faceboook,

- Khả năng theo dõi và thay đổi linh hoạt:quảng cáo trực tuyến có thể được thayđổi tùy theo thời điểm để phù hợp với đặc điểm khách hàng, với các nhân tố tác động.Khả năng này giúp hoạt động quảng cáo hiệu quả và thực tế hơn

1.2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá phương tiện quảng cáo trực tuyến

Lập kế hoạch quảng cáo là quá trình hướng các thông điệp quảng cáo đến đúngkhán giả mục tiêu vào thời điểm, địa điểm thích hợp nhất bằng cách sử dụng kênhquảng cáo trực tuyến phù hợp Việc lập kế hoạch truyền thông giúp doanh nghiệp trảlời những câu hỏi sau:

- Khán giả tiếp cận là ai?

- Tiếp cận họ vào lúc nào? ở đâu?

- Cần tiếp cận bao nhiêu người?

- Cường độ tiếp cận nhiều hay ít?

-Hiệu quả chi phí tiếp cận là bao nhiêu?

Trang 18

1.2.4.3 Xây dựng thời biểu quảng cáo trực tuyến

Lập thời biểu quảng cáo trực tuyến là việc xác định cách thức tiến hành lịch trìnhtruyền đạt quảng cáo Để thực hiện công việc này cần xác định rõ:

- Xác định thời điểm:

+ Tiếp cận khách hàng mục tiêu: thời điểm nào các bạn học sinh và phụ huynhhay oline, truy cập internet nhiều nhất?( các bn học sinh và phụ huynh hay truy cậpnhất là từ 6h-7h sáng, 9h-10h sáng, 1h-1h chiều, 6h-7h tối, 9h-22h tối)

+Xác định tính liên lục: nên truyền đạt thông tin suốt chiến dịch hay gián đoạn?+ Xác định kích cỡ, độ dài và vị trí mẫu quảng cáo trực tuyến trên Website,fanpage, ( hiện lên trên đầu, góc bên phải, phía dưới bài viết )

+ Xác định mức độ phối hợp giữa các kênh quảng cáo trực tuyến: cùng lú hoặcđan xen

1.3.Các yếu tố ảnh hưởng tới quảng cáo trực tuyến cho dịch vụ giáo dục của công

ty cổ phần đào tạo

1.3.1 Môi trường ngành

- Môi trường kinh tế:

Năm 2017 là năm, có nhiêu sự thay đổi vượt bậc vê kinh tế, đặc biệt vê nganh giáo dục và là năm phát triển vượt bậc vê tăng trưởng kinh tế Sau nhiều năm vất vả, Việt Nam đã thành công rực rỡ đạt và vượt toàn bộ 13 chỉ tiêu kinh tế: tăng trưởng

Công nghệtKinh tến tại Việt

Môi trườngngngànhvĩ mô

Chính trị

pháp lu tật

Văn hóa –

xã h iội

Trang 19

kinh tế đạt 6,81%, vượt chỉ tiêu 6,7% do Quốc hội đề ra, là mức tăng trưởng cao nhất trong 10 năm qua, theo số liệu mới công bố của Tổng cục thống kê.

Công ty cổ phần đào tạo STA hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo với sản phẩm chủ lực là dịch vụ đào tạo các thế hê tài năng tương lai trẻ cho đất nước Đây là một lĩnh vực tuy không còn quá xa lạ đối vơi trẻ em tại Việt Nam, “cùng với xu hướngtoàn cầu hóa ngày càng sâu rộng, công ty phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt Những năm gần đây, công ty phải cạnh tranh với không chỉ các doanh nghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh với cả những doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang thâm nhập thị trường đào tạo giáo dục tại Việt Nam”

- Môi trường chính trị - pháp luật:

Về chính trị: Việt Nam là nước có tình hình chính trị an ninh ổn định, Hệ thống pháp luật ngày càng được sửa đổi phu hợp với xu thế kinh tế hiện nay, các hoạt động đào tạo, tư vấn doanh nghiệp sẽ gặp nhiều thuận lợi hơn, ít chịu áp lực, rủi ro hơn so với các doanh nghiệp khác trong cùng khu vực

- Môi trường công nghệ:

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế va thời ky công nghệ số 4.0 thi việc pháttriển của khoa học- công nghệ đang phát triển đã giúp ích cho rất nhiêu các doanh nghiệp lớn nhỏ tiết kiệm được chi phí va nguôn lực, thời gian Rất tiện lợi cho việc kinh doanh của các doanh nghiệp

- Môi trường văn hóa – xã hội:

Yếu tố văn hóa xã hội có tác động rất lớn tới quyết định mua hàng của khách hàng: học sinh từ lớp 1 – 12 có mức độ nhận thức là rất khác nhau va phụ huynh cũng vậy.Ngoai ra giáo dục đang la vấn đê cấp thiết va quan trọng được các phụ huiynh rất quan tâm va chú ý vi nó ảnh hưởng rất lớn đến tương lai sau nay của con trẻ Vi vậy daoanh nghiệp luôn trú trọng vao văn hóa, truyên niêm cảm hứng học tập và kỹ năng sống, gắn kết phụ huynh với con trẻ để thấu hiểu nhau hơn

1.3.2.Các yếu tố nội bộ của công ty

Các yếu tố nội bộ doanh nghiệp chính la nơi đê ra va lam ra những sản phẩm để phục vụ khách hang vi vậy nó có ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên tới các hoạt

Trang 20

động kinh doanh đảm bảo chất lượng va sự hai long cho khách hàng Chính vì vậy yếu

tố này giúp công ty biết được ưu nhược tư đó sẽ phát triển cải tiến

Y u t kinh t ến tại Việt ố kinh tế ến tại Việt

Là m t y u t có nh hội ến tại Việt ố kinh tế ảng cáo trực tuyến tại Việt ưởng đến chínhng đ n chínhến tại Việt

*Nhân lực:

Công ty luôn coi nguồn nhân lực là tài sản quý giá và cần được gìn giữ Hiện nay, tổng số cán bộ nhân viên trong công ty là khoản 55 người, tất cả họ là những nhân

sự tài năng và thực sự giúp sức rất lớn trong sự phát triển cùng công ty

Trong 3 năm từ 2015-2017, công ty tuyển dụng thêm nhiều nhân sự mới, đặc biệt

là đội ngũ giảng viên và cô vấn nguồn nhân lực quan trọng tạo nên chất lượng đào tao Với nguồn lực chất lượng cao như vậy, công ty hy vọng sẽ đạt được những đỉnh cao mới và nâng cao uy tín của mình trong lĩnh vực đào tạo

*Nguồn lực tài chính:

Nguồn lực tài chính của công ty là khá tốt va dư giả nên việc đâu tư cho các cơ

sở vật chất phòng ban, cơ sở mới luôn được ưu tiên Ngoai ra còn nhận được sự hỗ trợ rất nhiều từ phía đối tác nên việc sử dụng tai chính rất linh động

*Cơ sở vật chất:

- Điểm mạnh là hệ thống lớp học rộng, thoáng, đây đủ tiện nghi không gian cho học sinh vưa học vưa chơi, có giá sách, đô chơi tư duy, ban ghế đọc sách, nước uống, điêu hòa đây đủ

Đề tài:

Ngu nồn

l c tàiực tuyến tại ViệtchínhCônKinh tến tại Việt

Y u t n iến tại Việt ố kinh tế ội

b côngộityMôi

C s v tơng Thn quảng cáo trực tuyến tại Việt ởng đến chính ật

ch tất Vănhóa – xãNhân

l cực tuyến tại Việt Chính

Trang 21

HOÀN THIỆN CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CÁC KHÓA HỌC TIẾNG ANH DÀNH CHO TRẺ EM CỦA CÔNG TY TNHH SMARTER LEARNING TẠI KHU VỰC HUYỆN THƯỜNG TÍN HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: MARKETING THƯƠNG MẠI

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực tập

- Họ và tên: PGS.TS Đỗ Thị Ngọc - Họ và tên: Đặng Thị Thanh Hảo

- Bộ môn: Quản trị chất lượng - Lớp: K50C6

- Mã Sinh viên: 14D120362

- email:haobritneysoo1507@gmail.com

HÀ NỘI, 2018

Trang 22

TÓM LƯỢC Sau một thời gian thực tập và nghiên cứu tại Công ty TNHH SMARTER LEARNING, em đã hoàn thành khóa luận với đề tài: “ Hoàn thiện chất lượng hoạt động truyền thông các khóa học Tiếng Anh dành cho trẻ em của Công ty TNHH SMARTER LEARNING tại khu vực huyện Thường Tín Hà Nội ” Và dưới đây là

tóm lược một số vấn đề cơ bản trong bài khóa luận của em:

Phần mở đầu: Nêu tổng quan về đề tài nghiên cứu bao gồm các vấn đề: tính cấp

thiết của đề tài, tổng quan tình hình khách thể, xác lập các vấn đề nghiên cứu, các mụctiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu cũng như phương pháp nghiên cứu của đề tài

Chương I: Tóm lược một số vấn đề cơ bản liên quan đến vấn đề chất lượng hoạt

động của công ty kinh doanh Với chương này, em đã nêu những lý thuyết cần có liênquan đến các vấn đề cần nghiên cứu Đó là một số định nghĩa, khái niệm cơ bản vềchất lượng hoạt động truyền thông Và các tiêu chí đo lường, đánh giá cũng như cácyếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động truyền thông

Chương II: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH SMARTER LEARNING.

Sử dụng các phương pháp thu thập và sử lý các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để nghiêncứu về thực trạng chất lượng hoạt động truyền thông các khóa học Tiếng Anh dànhcho trẻ em của công ty Qua đó đánh giá chất lượng hoạt động truyền thông của côngty

Chương III: Trên cơ sở lý thuyết và thực trạng chất lượng hoạt động truyền

thông của Công ty TNHH SMARTER LEARNING đối với các khóa học Tiếng Anhdành cho trẻ em, đưa ra những thành công, một số tồn tại và nguyên nhân của nhữngtồn tại đó Dựa vào các phương hướng, dự báo triển vọng và mục tiêu của công ty, đề

ra các giải pháp nhằm hoàn thiện chất lượng hoạt động truyền thông

Trang 23

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ

từ nhà trường, thầy cô và gia đình và bạn bè Qua đây em xin được gửi lời cám ơn đếncác thầy cô trường Đại học Thương Mại, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Marketing

đã tận tình dạy dỗ, cung cấp nhiều kiến thức bổ ích cho em trong quá trình học tập tạitrường

Em cũng xin gửi lời cám ơn đến Ban lãnh đạo và tập thể nhân viên công tyTNHH SMARTER LEARNING đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em trong thời gian emthực tập và nghiên cứu tại công ty

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô PGS.TS Đỗ Thị Ngọc đã tận tình hướngdẫn em trong quá trình em làm khóa luận này

Do điều kiện thời gian thực tập có hạn, khả năng nghiên cứu và kinh nghiệm thực

tế còn hạn chế nên bài khóa luận của em khó tránh khỏi nhiều thiếu sót Vì vậy, em rấtmong nhận được những sự đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn để bài viết của

em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 24

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 9

2 Tổng quan nghiên cứu đề tài 9

3 Các câu hỏi nghiên cứu đề tài 10

4 Các mục tiêu nghiên cứu 10

5 Phạm vi nghiên cứu 11

6 Phương pháp nghiên cứu 11

7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 13

1.1.2 Vai trò của hoạt động truyền thông trong kinh doanh 15

1.1.3 Sự cần thiết khách quan phải hoàn thiện chất lượng hoạt động truyền thông trong kinh doanh dịch vụ 16

1.2 Nội dung các tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động truyền thông 16

1.2.1 Nội dung hoạt động truyền thông kinh doanh trong trong công ty kinh doanh 16

Trang 25

1.2.2 Các tiêu chí đo lường chất lượng hoạt động truyền thông trong dịch vụ đào tạo 17

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động truyền thông trong dịch

vụ đào tạo 19

1.3.1 Các yếu tố môi trường bên ngoài 19

1.3.2 Các yếu tố nội bộ Công ty 21

CHƯƠNG 2 24

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CÁC KHÓA HỌC TIẾNG ANH DÀNH CHO TRẺ EM CỦA CÔNG TY TNHH SMARTER LEARNING TẠI KHU VỰC HUYỆN THƯỜNG TÍN HÀ NỘI24 2.1 Tổng quan về tình hình kinh doanh của Công ty 24

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 24

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban 26

2.1.3 Khái quát một số kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 29

2.2 Môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động truyền thông các khóa học tiếng Anh dành cho trẻ em của Công ty TNHH Smarter Learning tại khu vực huyện Thường Tín Hà Nội 31

2.2.1 Đặc điểm đối tượng mục tiêu 31

2.2.2 Đặc điểm dân cư và nền kinh tế ở khu vực huyện Thường Tín, Hà Nội

32

2.2.3 Đặc điểm về tình hình kinh tế của Công ty 33

2.3 Một số kết quả phân tích thực trạng chất lượng hoạt động truyền thông các khóa học tiếng Anh dành cho trẻ em của Công ty TNHH Smarter Learning tại khu vực huyện Thường Tín Hà Nội 34

2.4 Đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động truyền thông các khóa học tiếng Anh dành cho trẻ em tại Công ty TNHH Smarter Learning tại khu vực huyện Thường Tín Hà Nội 37

2.4.1 Một số kết quả đạt được 37

2.4.2 Những tồn tại 38

2.4.3 Một số nguyên nhân cơ bản 39

CHƯƠNG 3 41

Trang 26

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CÁC KHÓA HỌC TIẾNG ANH DÀNH CHO TRẺ EM CỦA CÔNG

TY TNHH SMARTER LEARNING TẠI KHU VỰC HUYỆN THƯỜNG TÍN,

HÀ NỘI 41

3.1 Định hướng phát triển và phương hướng và nhiệm vụ tăng cường chất lượng các khóa học tiếng Anh của Công ty 41

3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty 41

3.1.2 Phương hướng nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông tại Công ty

42

3.2 Một số giải pháp để hoàn thiện chất lượng hoạt động truyền thông43

3.2.1 Giải pháp từ phía Công ty 43

Bảng 2: Kết quả kinh doanh của công ty 2015-2017 29Biểu đồ 1: Biểu đồ học viên chia theo khu vực 30Biểu đồ 2: Biểu đồ học viên chia theo cấp học 31

Trang 27

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

g

Hình 3: Trung thu ở trường tiểu học Liên Phương 35

Trang 28

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, KÍ HIỆU

Trang 29

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN CHO DỊCH VỤ GIÁO DỤC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO STA TRÊN THỊ TRƯỜNG CÁC THÀNH PHỐ LỚN 2.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty và tình hình các yếu tố nội bộ của công ty về việc ứng dụng quảng cáo trực tuyến cho dịch vụ giáo dục tại công ty STA

2.1.1.Đánh giá tổng quan về tình hình kinh doanh của Công ty STA

2.1.1.1.Giới thiệu về Công ty cổ phần đào tạo STA

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO STA

Tên Tiếng Anh: Success Traning Academy

Trụ sở chính: số 6 - Ngõ 15 - Bằng Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội

Học Viện Toán Sơ Đồ MATHMAP ACADEMY được thành lập ngày

01/08/2015 Học Viện Toán Sơ Đồ ra đời với một đội ngũ điều hành trẻ trung gồm 5 thành viên, họ là những con người sáng tạo và đầy nhiệt huyết, cùng đội ngũ cố vấn, chuyên gia nhiều kinh nghiệm

Sứ mệnh của Học Viện Toán Sơ Đồ là truyền niềm yêu thích Toán học cho các thế hệ học sinh, hướng tới tạo ra 1.000.000 nhân tài cho đất nước, góp phần nâng tầm

Trang 30

giáo dục Việt Nam.

Tầm Nhìn: Trong vòng 10 năm tới, MathMap Academy sẽ trở thành hệ thống giáo dục Toán số 1 tại Việt Nam Với 300 cơ sở đào tạo trên Toàn Quốc, 45.000 Học Viên đưa thương hiệu MapMath vươn tầm ra Thế Giới

Điểm khác biệt:

- Học lớp chất lượng cao chỉ 8-16 Học viên

- Học bằng phương pháp sơ đồ hóa, dễ học, dễ hiểu, dễ nhớ

- Truyền cảm hứng yêu thích học môn Toán

- Định hướng mục tiêu học tập và nghề nghiệp tương lai

- Minh họa bản chất kiến thưc gắn liền với cuộc sống

Mục tiêu – chiến lược phát triển MMA:

Năm 2018:

1 MathMap Academy sẽ có chi nhánh ở Hồ Chí Minh

2 MathMap Academy sẽ có 15 cơ sở toàn quốc với 3.000 học viên theo họcNăm 2019: MathMap Academy sẽ có 50 cơ sở toàn quốc với 15.000 học viên theo học

Học viện Toán Sơ Đồ - MathMap Academy là trung tâm đào tạo Toán chất lượngcao cho Học sinh từ lớp 1 đến lớp 12 Bằng phương pháp Sơ Đồ Hóa – Dễ Học –Dễ Nhớ - Dễ Hiểu Với quy mô chỉ khoảng 8 – 16 Học viên/Lớp, giúp giáo viên có thể sátsao, kèm cặp từng học sinh tiến bộ vượt bậc và đạt kết quả tốt sau 3 tháng

Bảng 1.1: Danh mục các khóa học đào tạo tại STA

TT Tên khóa học tổ chức tại STA

1 - MathPlus - Học cùng giáo viên nổi tiếng - Lớp không giới hạn số lượng học sinh

2 - Mathpro - Giới hạn sĩ số 16 học sinh

3 - Math Diamond - Kết hợp Toán và kỹ năng sống

4 - MathVip - Kèm riêng 1 GV - 2 HS

5 - 21 ngày đột phá - rèn thói quen cho học sinh

Trang 31

Bảng1.2: Khung giá các khóa học tại STA

1 - MathPlus - Học cùng giáo viên nổi tiếng - Lớp không

giới hạn số lượng học sinh

12 tr/năm

2 - Mathpro - Giới hạn sĩ số 16 học sinh 24 tr/năm

3 - Math Diamond - Kết hợp Toán và kỹ năng sống 36 tr/năm

4 - MathVip - Kèm riêng 1 GV - 2 HS 72 tr/năm

5 - 21 ngày đột phá - rèn thói quen cho học sinh 21 tr/khóa (21 ngày)

Nguồn: phòng marketing

Bảng 1.3: Khung giá ưu đãi.

Đơn vị: triệu đồng

đãi

1 - MathPlus - Học cùng giáo viên nổi tiếng - Lớp

ko giới hạn số lượng học sinh

12 tr/năm 12 tr/năm

2 - Mathpro - Giới hạn sĩ số 16 học sinh 24 tr/năm 15tr/năm

3 - Math Diamond - Kết hợp Toán và kỹ năng sống 36 tr/năm 18tr/năm

4 - MathVip - Kèm riêng 1 GV - 2 HS 72 tr/năm 35 tr/năm

5 - 21 ngày đột phá - rèn thói quen cho học sinh 21 tr/khóa (21

ngày)

10tr/khóa

Trang 32

2.1.1.2.Cơ cấu tổ chức của Công Ty

Tính đến 31/12/2015 :

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần đào tạo STA

Chức năng cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần:

+ Hội đồng quản trị la cơ quan quản lý công ty có toàn quyên quyết định, thực hiện các quyên va nghĩa vụ của công ty

+ Giám đốc điều hành chịu sự giám sát của hội đồng quản trị, thực hiện quyên vanghĩa vụ hội đông quản trị giao

+ Phòng marketing: Thực hện các chính chiến lược marketing, định hướng, nghiên cứu thị trương, đẩy mạnh thương hiệu,tổ chức sự kiện quảng bá thương hiệu,

Trang 33

sử dùn triệt để các công cụ marketing.

+ Phòng Hành - Kế toán: mọi hoạt động tài chính, kế hoạch chi tiêu, phát lương, đâu tư, thưởng đều được phòng quản lý va quyết định

+ Phòng đào tạo; Phòng đào tạo có chức năng lên nội dung giáo án, phương pháp

và chương trình đào tạo, xây dựng mối quan hệ với doanh nghiệp

Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng marketing Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng marketing

Nguồn: Công ty cổ phần Đào Tạo STA

Với phòng marketing, với nhiệm vụ chính đẩy mạnh nhận diện thương hiệu, truyền thong tới khách hàng mục tiêu, nghiên cứu thị trường, chiến lược quảng cáo, tăng thu hút nhận biết tin tưởng của khách hà

- Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty:

+ Truyền niềm yêu thích Toán học cho các thế hệ học sinh, hướng tới tạo ra 1.000.000 nhân tài cho đất nước, góp phần nâng tầm giáo dục Việt Nam

+ Truyền cảm hứng yêu thích học môn Toán, định hướng mục tiêu học tập và nghề nghiệp tương lai

GIÁM ĐỐC MARKETING

CHUYÊN VIÊN OFLINE CHUYÊN VIÊN OLINE

Trang 35

2.1.2.Tình hình kinh doanh của Công Ty STA

2.1.2.1 Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty 3 năm qua

Bảng 1.1 : Kết quả kinh doanh trong 3 năm 2015-2017

Đơn vị: triệu đồng St

Tương đối

Tuyệt đối

Tương đối

1632,9 6

3254,69 8

“Trong 3 năm 2015-2017 cho biết các chỉ số doanh thu và lợi nhuận thuần tăng liên tục qua các năm Tuy nhiên biến số chi phí cũng không ngừng tăng lên ,năm 2016/2015 chi phí tăng 1.99% và lợi nhuận tăng 2.16% và 2.05% Tỷ suất lợi

nhuận/doanh thu năm 2015: 31,2% tăng lên 35.2% năm 2016 và tiếp tục tăng

37.09% năm 2017

Tuy nhiên, mức tăng doanh thu giữa năm 2017 và 2016( tăng 2,05 tỷ đồng) lạităng chậm hơn giữa năm 2015- 2016 (tăng 1,99 tỷ đồng), cho thấy mức tăng không ổnđịnh giữa các năm, từ cuối năm 2015 đến đầu năm 2016 doanh thu của công ty bị ảnhhưởng bởi sự cạnh tranh của các trung tâm mới cạnh tranh với nhiều phương pháp họcmới cạnh tranh với trung tâm như học oline Vì vậy, để có thể duy trì được doanhthu, và tồn tại được trên thị trường kinh doanh dịch vụ, công ty cần có những phươngpháp quảng cáo trực tuyến hiệu quả quyết định để có thể duy trì nguồn khách hàng,tìm kiếm với những khách hàng tiềm năng để mang lại kết quả kinh doanh như mongmuốn

2.2.Phân tich tác động của yếu tố môi trường đến việc ứng dụng quảng cáo trực tuyến cho dịch vụ giáo dục của công ty STA

2.2.1 Môi trường vi mô

Trang 36

- Thị trường

Công ty xác định khu vực Hà Nội là thị trường trọng điểm, các học sinh từ cấp 1 đến cấp 3 có nhu cầu nâng cao kết quảu học tập và kỹ năng mềm trong khu vực Hà Nội Hoạt động trong khu vực nội thành tập trung nhiều tại các trường tiểu học, trung học cơ sở, nhiều trường trung học phổ thông đây là nguồn khách hàng tiềm năng rất lớn mà công ty có thể khai thác

Trang 37

nên có thể tăng khả năng thuyết phục khách hàng đóng mức học phí 1 năm trở lên, tăng doanh thu thực tế và dòng tiền hàng tháng.

+ Học sinh cấp 1 vẫn được ưu tiên hơn học sinh cấp 3 do sự phù hợp phương pháp và cách đánh sale của công ty là tiếp cận phụ huynh trực tiếp tại cổng trường và nhắm vào phụ huynh do sức chi trả Học sinh cấp 3 vẫn cần có do là đối tượng có khả năng truyền miệng nhanh, nhưng thông thường đều sử dụng gói học phí 1 tháng nên

ko được tập trung nhiều, tuyển sinh chủ yếu dựa trên thương hiệu cá nhân thầy giáo vàtruyền miệng

- Ảnh hưởng của các yếu tố nội bộ của công ty

Các yếu tố nội bộ doanh nghiệp chính la nơi đê ra va lam ra những sản phẩm để phục vụ khách hang vi vậy nó có ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên tới các hoạt động kinh doanh đảm bảo chất lượng va sự hai long cho khách hàng Chính vì vậy yếu

tố này giúp công ty biết được ưu nhược tư đó sẽ phát triển cải tiến

*Nhân lực:

Công ty luôn coi nguồn nhân lực là tài sản quý giá và cần được gìn giữ Hiện nay, tổng số cán bộ nhân viên trong công ty là khoản 55 người, tất cả họ là những nhân

sự tài năng và thực sự giúp sức rất lớn trong sự phát triển cùng công ty

Bảng 2.1: Sự thay đổi về nhân sự qua các năm

- Mới tốt nghiệp: 03 người

- Có kinh nghiệm ít nhất 2 năm: 2 người

- Sinh viên: 10 người

- Mới tốt nghiệp: 07 người

- Có kinh nghiệm ít nhất 2 năm: 3 người

- Sinh viên: 20 người

- Mới tốt nghiệp:

15 người

- Có kinh nghiệm

ít nhất 2 năm: 20

Nguồn: Phòng hành chính-nhân sự

Trong 3 năm từ 2015-2017, công ty tuyển dụng thêm nhiều nhân sự mới, đặc biệt

là đội ngũ giảng viên và cô vấn nguồn nhân lực quan trọng tạo nên chất lượng đào tao

Trang 38

Với nguồn lực chất lượng cao như vậy, công ty hy vọng sẽ đạt được những đỉnh cao mới và nâng cao uy tín của mình trong lĩnh vực đào tạo.

*Nguồn lực tài chính:

Nguồn lực tài chính của công ty là khá tốt va dư giả nên việc đâu tư cho các cơ

sở vật chất phòng ban, cơ sở mới luôn được ưu tiên Ngoài ra còn nhận được sự hỗ trợ rất nhiều từ phía đối tác nên việc sử dụng tai chính rất linh động

*Cơ sở vật chất:

- Điểm mạnh là hệ thống lớp học rộng, thoáng, đây đủ tiện nghi không gian cho học sinh vưa học vưa chơi, có giá sách, đô chơi tư duy, ban ghế đọc sách, nước uống, điêu hòa đây đủ

- Về các phần mềm ứng dụng trong quản ký và kinh doanh thì STA đã sử dụng các phần mềm như: phần mềm quản lý mạng nội bộ Teamview, phần mềm văn phòng Microsoft office, Office, CRM, Email Marketing, Messenger Marketing… Tất cả nhânviên STA đều sử dụng máy vi tính và điện thoại không dây trong quá trình tác

nghiệp… Hệ thống phần mềm quản lý nội bộ của STA rất chuyên nghiệp đáp ứng được nhu cầu ngày càng phát triển và mở rộng của công ty Đây cũng là một thế mạnh của STA giúp doanh nghiệp phát triển nhanh hơn và bền vững hơn các đối thủ cùng ngành

2.2.2 Môi trường ngành

Thành phố Hà Nội được cho là khu vực trung tâm kinh tế của đất nước, nơi tập trung đông dân cư và các trường học, trường đại học, doanh nghiệp, công ty lớn nhỏ rất nhiều Chính vì vậy, thành phố Hà Nội luôn là khu vực trọng điểm kinh tế của đất nước Theo thống kê dân số Hà Nội năm 2017 tăng lên 1,8% so với năm trước cho thấy mật độ dân số ngày càng gia tăng Chính vì vậy, các hộ gia đình cư trú tại Hà Nội cũng tăng theo, tạo cơ hội cho các trường học, các trường Đại học mở thêm và tuyển sinh liên tục

Đối với STA, lượng học sinh gia tăng chính là cơ hội đối với STA tuyển sinh và

mở thêm các chi chánh cơ sở mới để phục nhụ nhu cầu các bạn học tinh từ lớp 1 đến lớp 12

Theo đó, tình hình kinh tế năm 2017 của thành phố Hà Nội cũng gia tăng, phát

Trang 39

triển hơn năm ngoái và có những dấu ấn phát triển triển vọng, kinh tế thủ đô tăng trưởng mức khá 7,3% cao hơn mức độ tăng trưởng chung của cả nước Chỉ số sản xuấtcông nghiepepj tăng 7,1%, giá cả thị trường ổn định, chỉ số giá tiêu dùng bình quân tăng 3,01% Hà Nội tiếp tục dẫn đầu cả nước trên một số lĩnh vực: Xây dựng nông thôn mới, giáo dục, an sinh xã hội, thể thao thành tích cao.

Với mật độ dân số đông và kinh tế phát triển ổn định, Hà Nội cũng đã mở thêm rất nhiều các trường học mới gần xung quang 4 cơ sở của STA trên trị trường Hà Nội như sau:

- Trụ sở tại Linh Đàm: Các Trường tiêu học, THCS, THPT có tổng cộng có 18 trường tiêu học xung quanh lân cận, khu vực gần với cơ sở của STA như: Đại Kim, Đại Từ, Định Công, Giáp Bát, Hoàng Liệt,

- Cơ sở tại Ba Đình:

+ Các Trường tiêu học, THCS, THPT có tổng cộng có 18 trường tiêu học xung quanh lân cận, khu vực gần với cơ sở của STA nhất như Trường Thủ Lệ, Trường Vạn Phúc, Trường Ngọc Khánh,

- Cơ sở tại Trung Kính: có tổng cộng có 18 trường tiểu học, THCS, THPT xungquanh lân cận, khu vực gần với cơ sở của STA như Trung Yên

- Cơ sở tại Xã Đàn: có tổng cộng có 20 trường tiêu học, THCS, THPT xung quanh lân cận, khu vực gần với cơ sở của STA như: Quang Trung, Thăng Long, Phương Mai, Khương Thượng,

- Sng quanh lân clân cận, khu vực gần với cơ sở củ

- Nền kinh tế thay đổi với tốc độ chóng mặt, cạnh tranh ngày càng khốc liệt nhưhiện nay chất lượng giảng dạy,thành tích học tập va kỹ năng mêm sẽ trở thành lĩnh vựcđược ưu tiên tại các trung tâm Trong số đó Học trực tuyến – Hệ thống giáo dục HOCMAI (Hocmai.vn), Trung tâm Toán học Unix (unix.edu.vn) và Học toán cùng BETA – Nâng tầm tri thức (beta.edu.vn) là những đối thủ cạnh tranh rất mạnh với Công ty cổ phần Đào Tạo STA.Trước tình hình đó, công ty phải nắm rõ các chiến lược của đối thủ, điểm mạnh điểm yếu của đối thủ, những điểm hay mà đối thủ có được va những gi công ty cân khắc phục

- Điều kiện kinh tiện n) và

- Đào tạp giáo dục học sinh về kiến thức và kỹ năng mềm luôn luôn là vấn đề

Trang 40

được ưu tiên tại Việt Nam để đào tạo ra những nhân tài tương lai của đất nước.Không đổi mới, giáo dục đại học sẽ “chết” trước cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 Thay đổi phương pháp đào tạo theo nhu cầ thị trường là nhu cầu thiết yếu, để đáp ứng các cơ sở giáo dục, đào tạo học sinh phải đổi mới phương pháp giảng dạy và lồng ghép kỹ năng mềm vào các tiết học Năm 2015 cũng là năm Bộ Giáo Dục đổi mới thi tốt nghiệp PTTH và Đại Học, do đó cũng la cơ hội để công ty đẩy mạnh marketing va chiến lược mới.

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Nền kinh tế hội nhập, thị trường mở cửa, rất nhiều các công ty nước ngoài đã,đang và sẽ đầu tư vào Việt Nam Điều này đòi hỏi một lượng lớn nguồn nhân lựckhông chỉ giỏi về chuyên môn mà còn phải giỏi cả ngoại ngữ để có thể làm việc trongmôi trường doanh nghiệp nước ngoài Việc học tiếng anh không còn xa lạ gì nữa đốivới người dân Việt Nam Ngày nay không chỉ sinh viên, người đi làm mới quan tâmđến việc học tiếng anh mà các em nhỏ, các bậc phụ huynh cũng đã nhận thấy tầm quantrọng của tiếng anh Chính vì vậy, không chỉ các bạn nhỏ ở thành phố mới được bố mẹquan tâm cho con em mình đi học tiếng anh từ nhỏ mà các em nhỏ ở những vùng quê,những vùng lân cận các thành phố cũng đã, đang và sẽ được bố mẹ quan tâm đến việccho con đi học tiếng anh từ khi còn nhỏ

Là một trung tâm tiếng anh chủ yếu cung cấp các khóa học dành cho trẻ em ởhuyện Thường Tín thì đây là một thị trường tiềm năng cho công ty có thể phát triển vànhân rộng mô hình của mình ở khắp huyện Thường Tín Để làm được điều này thì việctruyền thông các khóa học tiếng anh làm sao để hiệu quả, nhiều người biết đến là vôcùng quan trọng Tuy trên, trên thực tế từ trước đến nay, hoạt động truyền thông cáckhóa học dành cho trẻ em của công ty chưa thực sự hiệu quả và chưa được chú trọng.Qua thời gian tìm hiểu cho thấy hoạt động truyền thông các khóa học của công ty rất ít

và sơ sài, thi thoảng mới đăng bài trên facebook Chính vì vậy em nhận thấy việc hoànthiện chất lượng hoạt động truyền thông là rất quan trọng và cần thiết Với kiến thức

đã được học và đào tạo trong suốt 4 năm ở khoa marketing trường Đại Học Thương

Mại em lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện chất lượng hoạt động truyền thông các khóa học

Ngày đăng: 15/01/2020, 19:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Philips B. Crossby: Chất lượng là thứ cho không. Dịch và biên tập: Mai Huy Tân, Nguyễn Bình Giang. NXB Khoa học xã hội, 1989 – Quản trị chất lượng – Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng là thứ cho không
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
2. Đặng Đức Dũng, Lại Đức Cận Trường Đại học Thương mại, Giáo trình quản lý chất lượng sản phẩm, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý chất lượng sản phẩm
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
3. Nguyễn Ngọc Duy (Khoa Nhân lực), Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần AEG. Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Thương mại năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần AEG
4. Nguyễn Thị Nguyên Hồng, Quản trị dịch vụ, NXB Thống Kê, Hà Nội, 2014 5. Thanh Huyền: Nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông thương hiệu trên mạng Internet của công ty cổ phần viễn thông tuổi trẻ – 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị dịch vụ", NXB Thống Kê, Hà Nội, 20145. Thanh Huyền: "Nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông thương hiệu trên mạng Internet của công ty cổ phần viễn thông tuổi trẻ
Nhà XB: NXB Thống Kê
6. Bùi Đăng Kiên (Khoa Marketing), Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm “Luyện thi IELTS” của Công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục Đào tạo và Hợp tác Quốc tế Enci trên địa bàn Hà Nội. Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Thương mại năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Đăng Kiên (Khoa Marketing), "Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm “Luyện thi IELTS” của Công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục Đào tạo và Hợp tác Quốc tế Enci trên địa bàn Hà Nội
7. ISO-8402-1994: Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng. Thuật ngữ và định nghĩa Sách, tạp chí
Tiêu đề: ISO-8402-1994
9. Kaoru Ishikawa (Nguyễn Như Thịnh, Trịnh Trung Thành dịch), Quản lý chất lượng theo phương pháp Nhật. NXB Khoa học Kỹ thuật-1988 – Quản trị chất lượng – Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng theo phương pháp Nhật
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật-1988 – Quản trị chất lượng – Đại học Thương Mại
10. Đào Ngọc Diệu Linh (Khoa Quản trị marketing): Thực trạng và giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại Công ty cổ phần Du lịch Thương mại và Đầu tư. Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Thăng Long năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại Công ty cổ phần Du lịch Thương mại và Đầutư
13. Nguyễn Thị Minh Thu (Khoa Khách sạn du lịch), Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cơ bản tại khách sạn Tiên Long. Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Thương mại năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cơ bản tại khách sạn Tiên Long
12. Nguyễn Đức Sơn: Xây dựng bảng mô tả tiêu chí cho hiệu quả hoạt động truyền thông Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w