Số bệnh nhân cắt thanh quản toàn phần tại bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương khoảng 150 bệnh nhân mới mỗi năm nên nhu cầu tập nói lại cao trong đó có phương pháp tập bằng giọng thực quản. Mục tiêu: đánh giá kết quả bài tập khởi phát với nguyên âm trầm cho người tập nói giọng thực quản sau cắt bỏ thanh quản toàn phần do ung thư. ðối tượng gồm những bệnh nhân đã bị cắt thanh quản toàn phần đang tập nói giọng thực quản nhưng chưa thành công.
Trang 1địa chỉ liên hệ: Phạm Thị Bắch đào, Bộ môn Tai Mũi Họng, Trường đại học Y Hà Nội
Email: daoent@yahoo.com Ngày nhận: 09/6/2015 Ngày ựược chấp thuận: 20/7/2015
đÁNH GIÁ KẾT QUẢ BÀI TẬP LUYỆN GIỌNG THỰC QUẢN VỚI NGUYÊN ÂM TRẦM CHO NGƯỜI BỆNH BỊ CẮT THANH QUẢN TOÀN PHẦN
Phạm Thị Bắch đào 1 , Nguyễn Văn Lợi 2
1 Trường đại học Y Hà Nội; 2 Viện Ngôn ngữ
Số bệnh nhân cắt thanh quản toàn phần tại bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương khoảng 150 bệnh nhân mới mỗi năm nên nhu cầu tập nói lại cao trong ựó có phương pháp tập bằng giọng thực quản Mục tiêu: đánh giá kết quả bài tập khởi phát với nguyên âm trầm cho người tập nói giọng thực quản sau cắt bỏ thanh quản toàn phần do ung thư đối tượng gồm những bệnh nhân ựã bị cắt thanh quản toàn phần ựang tập nói giọng thực quản nhưng chưa thành công Kết quả cho thấy tỷ lệ thành công tới 56,67%, tốc ựộ lời nói 40% trên 17 giây, 30% từ 6 - 17 giây, chỉ số chất thanh: HNR 10,23 ổ 2,98, Jitter 2,38 ổ 1,97, Shimmer 8,66 ổ 6,57, các formal nguyên âm u F1 566, F2 1202 Người nói giọng thực quản phát âm ựược 6 thanh ựiệu tiếng Việt, sự chênh lệch giữa ựiểm thấp nhất về cao ựộ (33 St) và ựiểm cao nhất (45 St) của giọng thực quản là 12 St Việc tạo tiếng thanh cho giọng thực quản bằng nguyên âm U
có tỷ lệ thành công 56,67%
Từ khóa: Giọng thực quản, nguyên âm, âm trầm, chỉ số chất thanh, HNR, Jitter, Shimmer
I đẶT VẤN đỀ
Số lượng bệnh nhân ung thư thanh quản -
hạ họng ựứng thứ hai trong số các ung thư ựầu mặt cổ, sau ung thư vòm [1] Việt Nam có khoảng 8.000 bệnh nhân ung thư thanh quản Ờ hạ họng mới mỗi năm [2] Bệnh nhân ung thư thanh quản ở Việt Nam thường ựến bệnh viện khi khối u ựã lan rộng, phải chỉ ựịnh cắt
bỏ toàn bộ thanh quản Tập nói giọng thực quản là một trong những phươ ng pháp giúp người bệnh ựã mất thanh quản nói giao tiếp lại ựược với cộng ựồng [3]
Giọng nói thực quản ựược tạo ra khi hơi ựi
từ thực quản lên ựoạn họng - thực quản:
đoạn nối giữa phần còn lại của họng và thực quản Giọng nói thực quản có thể giao tiếp ựược, lại hoàn toàn tự nhiên vì ựược tạo ra từ
một cơ quan trong cơ thể mà không cần vật liệu thay thế Năm 1908, Hermann Carl Albert Gutzmann (Berlin) giới thiệu 25 bệnh nhân nói giọng thực quản, mở ra tia hy vọng giao tiếp lại bằng giọng nói cho các bệnh nhân cắt thanh quản toàn phần Năm 1958 Damste ựưa
ra cơ chế hình thành giọng thực quản, giúp các nhà ngôn ngữ học huấn luyện giọng thực quản ựược dễ dàng [4]
Việc tập nói bằng giọng nói thực quản không tốn kém, tuy nhiên việc luyện tập ựể nói giọng thực quản rất khó khăn nên nhiều bệnh nhân chán nản Chắnh vì thế việc tìm ra bài tập dễ dàng hơn cho những người tập nói giọng thực quản thành công nhiều hơn có ý nghĩa cho việc tái hòa nhập xã hội c ho những bệnh nhân này [5]
Xuất phát từ thực tiễn ựó, nghiên cứu ựược tiến hành nhằm mục tiêu: đánh giá kết quả của bài tập nói giọng thực quản với nguyên âm trầm cho các bệnh nhân ựã cắt thanh quản toàn phần
Trang 2II đỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1 đối tượng
đối tượng nghiên cứu ựược lựa chọn từ
câu lạc bộ những người cắt thanh quản toàn
phần ựang tập nói giọng thực quản tại bệnh
viện Tai Mũi Họng Trung ương tại cùng một
thời ựiểm, từ tháng 5/2013 ựến tháng 5/2014
Tiêu chu(n l+a ch-n b/nh nhân
- Bệnh nhân cắt thanh quản toàn phần,
chưa phát âm ựược
- Thời gian bắt ựầu tập nói sau mổ:
+ ≥ 03 tháng sau phẫu thuật cắt thanh
quản toàn phần không phải tia xạ sau mổ
+ ≥ 06 tháng sau phẫu thuật với những
bệnh nhân cắt thanh quản toàn phần, kèm tia
xạ sau mổ
- Tình trạng tinh thần ổn ựịnh
- Thắnh lực bệnh nhân bình thường
2 Phương pháp: mô tả tiến cứu có can thiệp
3 Chọn cỡ mẫu
- Chọn mẫu thuận tiện
- Số bệnh nhân ựạt tiêu chuẩn tham gia
vào nghiên cứu: 30 bệnh nhân
4 Thiết kế nội dung và các tham số
nghiên cứu
4.1 Xây d+ng quy trình bài t=p
Các bước của bài tập bằng giọng thực quản:
Bước 1: Tạo nguồn hơi mới
Bước 2: Tạo thanh bằng nguyên âm u
Bước 3: Tập phát âm ựơn vị phát âm nhỏ
nhất (âm tiết, có âm ựầu, vần, thanh ựiệu khác
nhau)
4.2 đánh giá kCt quD
- Tiêu chắ k hách quan: Thang ựiểm ựánh
giá theo Nguyễn Văn Lợi
- Thời lượng phát âm kéo dài nguyên âm u
(tắnh theo giây)
Thang ựiểm ựánh giá:
+ 1 ựiểm: ≤ 4 giây + 2 ựiểm: 5 - 8 giây + 3 ựiểm: 9 - 12 giây
- Tốc ựộ lời nói (tắnh theo giây, bình
thường ≤ 8 giây): ựược ựánh giá bằng cách
tắnh thời gian mà người nói giọng thực quản, ựọc một ựoạn văn 14 từ ựơn tiết
Thang ựiểm ựánh giá:
+ 1 ựiểm: ≥ 17giây
+ 2 ựiểm: 13 - 16 giây
+ 3 ựiểm: 9 - 12 giây
- Chất thanh ựược ựánh giá thông qua các chỉ số
+ độ nhiễu loạn về tần số (jitter) (%): 0,87
ổ 0,32% (< 1,2%: 6 ựiểm, 1,2 - 1,9%: 3 ựiểm,
> 2%: 1 ựiểm)
+ độ nhiễu loạn về biên ựộ (shimmer) (%):
6 ổ 1,06% (< 7,5%: 6 ựiểm, 7,5 - 9,9%: 3 ựiểm, > 10%: 1 ựiểm)
+ Tỉ lệ tiếng thanh/tiếng ồn (Harmonicity Noise Ratio - HNR): 15,74 ổ 1,82% (< 18%: 6 ựiểm, 18,1 - 20%: 3 ựiểm, > 20%:1 ựiểm)
- Tiêu chắ chG quan
Khả năng hiểu của người giao tiếp
điểm Tiêu chắ ựánh giá
ựược một câu bệnh nhân phát ngôn
(Hai ựến ba câu)
3 31 ựến 50% nội dung giao tiếp (bốn ựến năm câu)
4 51 ựến 70% nội dung giao tiếp (sáu ựến bảy câu)
5 > 70% nội dung giao tiếp (trên bảy câu)
Trang 3đánh giá chung
Dựa vào tổng số ựiểm của các ựối tượng nghiên cứu phân thành 3 mức ựộ tốt, khá, kém [-]
+ Sử dụng phần mềm PRAAT (computerized extraction of companents of intonation in language) - ựể phân tắch, ựánh giá chất thanh
5 đạo ựức nghiên cứu
Nghiên cứu ựược sự ựồng ý của các ựối tượng tham gia, không vi phạm các quy ựịnh về ựạo ựức trong nghiên cứu y học Nghiên cứu chỉ nhằm mục ựắch giúp cho người bệnh hòa nhập với gia ựình, cộng ựồng không gây ra các tác ựộng không mong muốn
III KẾT QUẢ
1 đánh giá theo thời gian tạo tiếng thanh
Thời gian tạo ựược nguồn thanh (nguyên âm U)
Bảng 1 Thời gian tạo ựược tiếng thanh mới (với nguyên âm U)
p < 0,05
Với nguyên âm khởi phát là nguyên âm U, số người phát âm ựược trước 2 tuần tới 60%
2 đánh giá theo tốc ựộ lời nói
3 tháng ựầu tốc ựộ lời nói ựạt 1 ựiểm chiếm 96,67% Sau 6 tháng tốc ựộ lời nói giọng thực quản, cải thiện dần còn 83,33% ựạt 1 ựiểm, sau 12 tháng chỉ còn 5 người ựạt 1 ựiểm 16,67%, số người ựạt 3 - 4 ựiểm là 23 chiếm 76,66% tuy nhiên không có người nào ựược 5 ựiểm (p < 0,05)
3 đánh giá qua phân tắch chất thanh
Bảng 2 Tỉ lệ ựạt các chỉ số về chất thanh
Chất thanh
3 tháng ổ SD
6 tháng ổ SD
12 thá ng
p < 0,05
Thời gian
Trang 4+ độ hài thanh: trong 3 tháng ựầu, âm thanh phát ra chủ yếu là tiếng ồn biểu hiện bằng HNR rất
thấp: 5,78 ổ 3,00% Sau 12 tháng tỷ lệ này tăng lên ựến 10,23 ổ 2,98% nhưng vẫn còn khác biệt
lớn so với người bình thường 15,74 ổ 1,82%
+ Jitter: Chỉ số jitter 2,38 ổ 1, gần với giọng khắ - thực quản và giọng thanh quản
+ Shimmer: 8,66 ổ 6,57 gần với giọng nói khắ thực quản nhưng sự nhiễu loạn giọng còn nhiều
- đánh giá phát âm các nguyên âm và thanh ựiệu
+ Nguyên âm: Nguyên âm u có trị số F1 566, F2 1202
+ Thanh ựiệu
đồ thị 1 Diễn tiến F0 của 6 thanh ựiệu tiếng Việt (Bắc Bộ) phát âm bằng giọng thực quản sau tập 24 tháng
1 Người nói bằng giọng thực quản, có thể thay ựổi tần số thanh cơ bản (F0) và thay ựổi kiểu
tạo thanh ựể phát âm 6 thanh ựiệu tiếng Việt (Bắc Bộ) Sự chênh lệch giữa ựiểm thấp nhất về cao
ựộ (33 St) và ựiểm cao nhất (45 St) của giọng thực quản, là 12 St, gần bằng ựộ chênh lệch khi
phát âm bằng giọng thanh quản (>14 St.) Giọng thực quản, thể hiện ựược các kiểu tạo thanh
phức tạp khi phát âm thanh hỏi, ngã và nặng
2 Hệ thống 6 thanh ựiệu tiếng Việt Bắc Bộ mà người nói giọng thực quản, sau 24 tháng phát
âm phản ánh ựúng các tiêu chắ âm vị học của các thanh ựiệu (ựể người nghe c ó thể k hu biệt,
nhận diện ựược từng thanh ựiệu)
4 đánh giá khả năng giao tiếp
Khả năng giao tiếp của giọng thực quản, với 46,67% ựạt 1 ựiểm, chỉ có 10% số bệnh nhân ựạt
3 ựiểm
Trang 53,33%
40%
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
Giọng thực quản
Tốt Khá Kém
Phân loại
Biểu ñồ 1 Kết quả nói giọng thực quản
Tỷ lệ thành công với bài tập giọng thực quản bằng nguy ên âm trầm ñạt kết quả cao 56,67%,
tỷ lệ ñạt kết quả kém 40%
IV BÀN LUẬN
Với những người bị mất thanh quản, các
cơ quan cấu âm và cộng hưởng ít bị ảnh hưởng Việc phối hợp ñồng bộ giữa phần họng
- thực quản và bộ phận cộng hưởng, cấu âm cần có sự chỉ huy của não bộ ñể thiết lập nên một ñường dẫn truyền tín hiệu mới [1]
Theo Snidec or [5], mức ñộ nhận hiểu ñược của người nghe chủ yếu phụ thuộc vào việc cấu âm Nếu trong phát ngôn có 90% ñược cấu âm c hính xác thì ñược người nghe hiểu
Các tác giả Gardner, Gilmore [6; 7] nhấn mạnh tầm quan trọng của cấu âm trong nói giọng thực quản bởi bộ phận tạo thanh mới không thể hoàn thiện như thanh quản của người bình thường do nguồn thanh yếu, cường ñộ yếu, chất thanh khàn và thô Việc nhận diện các ñơn vị thanh tính như nguy ên
âm, phụ âm hữu thanh do người nói giọng thực quản phát âm cũng khó hơn so với giọng nói thanh quản [8] Do vậy, các nguyên âm, phụ âm cần ñược dậy họ cấu âm rõ ràng [2]
Theo nghiên cứu của Snidecor [5], người nói giọng thực quản hoàn toàn có thể ñiều hòa thời gian khởi phát tiếng thanh ñể phát âm phân biệt phụ âm vô thanh/hữu thanh (ví dụ T/
ð, P/B, X,S/D,GI…) một cách rõ rệt
Trong số các nguyên âm tiếng Việt, nguyên âm khép, âm trầm U ñược phát âm bằng giọng thực quản có các tiêu chí chất thanh ổn ñịnh hơn (dây thanh mớ i rung ổn ñịnh hơn), nguy ên âm ñược nhận thấy tròn và
rõ Do ñược cấu âm khép (lưỡi nâng cao), khi
phát âm nguyên âm U ñoạn họng thực quản
kéo lên trên, tạo thuận lợi cho việc nhả hơi, làm rung ñể tạo tiếng thanh [9]
Chính vì lý do ñó mà âm ñầu tiên ñược chúng tôi lựa chọn trong quy trình tập tạo thanh là phát âm nguyên âm U Bệnh nhân nói ñược giọng thực quản hay không chính là do
có tạo thanh ñược hay không, do ñó việc chọn
âm ñầu tiên này là yếu tố quyết ñịnh
Bài tập cho bệnh nhân ñược xây dựng dựa
trên các bước cơ bản sau ñây: (1) Tạo tiếng
thanh từ bằng cách tập phát âm nguyên âm
trầm U; (2) Tập phát âm âm tiết: Tập phát âm
âm tiết có phụ âm, nguyên âm khác nhau (phụ
âm hữu thanh, vô thanh, không bật hơi, bật hơi, phụ âm xát thanh hầu H…; nguyên âm khép, trung bình, mở ) Theo thứ tự từ âm tiết có cấu trúc từ ñơn giản ñến phức tạp: Âm tiết mở > nửa mở > nửa khép > khép; (3) Tập phát âm thanh ñiệu, gồm: Cần ñiều hòa dòng khí từ dạ dày ñể “thanh mớ i” rung theo tần số
Trang 6khác nhau, tạo nên ựườ ng nét cao ựộ phù
hợp với từng thanh ựiệu; (4) Tập phát âm từ,
ngữ, câu: Cần phát âm ựúng và chuẩn về
trọng âm, ngữ ựiệu (trườ ng ựộ, cườ ng ựộ,
chỗ ngừng nghỉ) trong từ ghép, từ láy, từ ựa
ngữ danh từ, ngữ ựộng từ, câu ựơn giản, câu
phức hợ pẦ
Trong các bước trên, chúng tôi cho rằng
luyện tập tạo tiếng thanh và tập phát âm âm
tiết là quan trọng hơn cả vì người bệnh chỉ nói
ựược nếu tạo ựược tiếng thanh
Tập nói giọng thực quản, ựược tạo nguồn
thanh bởi nguyên âm U, số người bắt ựầu
phát âm ựược dưới hoặc bằng 2 tuần chiếm
ựa số với 56,67% Như vậy, có thể thấy rằng
tạo nguồn thanh mới bằng nguyên âm U ựạt
hiệu quả tốt
Về tốc ựộ lời nói, sau thời gian luyện tập
12 tháng không có người nào ựạt 5 ựiểm (dưới
4 giây) nhưng tới 80% số người ựạt tốc ựộ lời
nói từ 3 - 4 ựiểm, chỉ số hụt hơi giảm dần, ựến
tháng thứ 12 số người ựược 5 ựiểm tức là họ
có thể giao tiếp ựược trong nhóm nhỏ
Kết quả cũng cho thấy tốc ựộ lời nói của
giọng thực quản, nhanh dần do thời gian nuốt
hơi của người tập trước khi nói ngắn dần lại,
họ ựồng thời có thể nuốt hơi qua cả hai
ựường là miệng và mũi làm cách giao tiếp trở
nên tự nhiên Daniel [10] cũng nhận thấy thời
gian k éo dài hơi của giọng thực quản, ắt hơn
khoảng 10 lần so với giọng thanh quản, như
vậy ựể nói ựược một câu ựủ nghĩa, người nói
giọng thực quản cần biết cách ngắt nghỉ c âu
giữa chừng sao cho hợp lý, ựể người tham gia
giao tiếp có thể hiểu ựược nội dung cần thiết
Người nói giọng thanh quản có thể phát
âm kéo dài nguyên âm ựược 22 giây, người
nói giọng khắ - thực quản ựược 12 giây, trong
khi những người sử dụng giọng thực quản chỉ
ựạt 1.9 giây [8]
đánh giá chất thanh thông qua việc x em
xét các chỉ số HNR, ựộ nhiễu loạn tần số và biên ựộ sau quy trình luyện tập, cho phép chúng tôi rút ra kết luận rằng, chất thanh c ủa các tắn hiệu âm học phát âm bằng giọng thực quản, không ựạt ựược như chất thanh giọng thanh quản tuy nhiên sau 24 tháng chỉ số
HNR khá cao: 14,617 dB Theo nghiên cứu
của Gilmore 68,76% số người nói giọng thực quản, có chỉ số jitter bình thường, 65,77% chỉ
số shimmer bình thường [7] Theo k ết quả nghiên cứu của chúng tôi, 78,54% người nói giọng thực quản, có chỉ số jitter bình thường,
67,54% có chỉ số shimmer bình thường
Việc ựánh giá khả năng phát âm thanh ựiệu thông qua việc xem bệnh nhân có k hả năng phát âm ựúng (thể hiện các tiêu chắ âm
vị học) và gần với chuẩn (thể hiện các ựặc ựiểm ngữ âm học) các thanh ựiệu tiếng Việt (ựây là ưu ựiểm nổi trội của giọng thực quản
so với giọng thanh quản ựiện [8]
Trong quá trình nghiên cứu k hả năng phát
âm thanh ựiệu của c ác ựối tượng nói giọng thực quản, qua từng giai ựoạn, c húng tôi nhận thấy rằng, khi người tập ựã nói ựược từ
6 tháng ựến 12 tháng, việc ựiều hòa luồng hơi từ dạ dày thực quản lên làm rung niêm mạc nếp thanh ựã thuần thục hơn, các tắn hiệu âm học do nhóm ựối tượng này phát ra
có lượng thanh tắnh tương ựối ổn ựịnh, F0 có trường ựộ dài hơ n, có ựường nét gần với ựường nét các thanh ựiệu tiếng Việt phát âm bằng giọng thanh quản Như vậy những người dùng giọng thực quản, có khả năng thể hiện ựược thanh ựiệu tiếng Việt, nhưng quá trình ựó c hỉ hình thành dần trong quá trình luyện tập có bài bản
Tuy nhiên, một số ựặc ựiểm ngữ âm của từng thanh ựiệu chưa thể hiện ựược: thanh huyền lại thể hiện như thanh xuất phát cao (huyền ở người bình thường như thanh xuống, thấp), thanh sắc lại như thanh lên, thấp (ở
Trang 7người bình thường vốn là thanh lên, cao) Như vậy thanh ñiệu tiếng Việt phát âm bằng giọng thực quản, tuy thể hiện ñúng các tiêu chí khu biệt ñể người nghe nhận hiểu ñược từng thanh ñiệu, nhưng không thật c huẩn, không hoàn toàn tự nhiên như thanh ñiệu của người bình thườ ng Một s ố tác giả khác ñã ñưa ra bài tập là phát âm một lúc 5 nguy ên âm sau khi ợ ñược, s au ñó tập ñếm 1, 2, 3, 4… kết quả thành c ông 35% [11] Trong khi ñó, ngôn ngữ nước ngoài c ũng ñược sử dụng ñể ñánh giá khả năng luyện âm cho người bệnh
Tiếng Nhật không có thanh ñiệu, k hông phân biệt về nghĩa khi phát âm tiếng Việt, khởi phát nguồn âm bằng khoang cấu âm rộng là
“A”, thành công 35,6% [12; 13] Tiếng Anh, khởi phát âm bằng phụ âm trước, nguyên âm sau và bài tập không có thanh ñiệu, tỷ lệ thành công 27,8% [14]
V KẾT LUẬN
Với bài tập nói tạo tiếng thanh bằng nguyên âm trầm (U) cho giọng thực quản, nghiên cứu này rút ra một số kết luận sau:
Quy trình tập + Tạo tiếng thanh bằng nguyên âm U kết hợp với luyện kĩ thuật lấy hơi, nhả hơi
+ Luyện phát âm các phụ âm từ dễ ñến khó
+ ðiều tiết hơi thở ñể phát âm thanh ñiệu theo tần số và thức tạo thanh
+ Luyện phát âm ñúng trọng âm, ñúng ngữ ñiệu khi luyện phát âm ngữ, câu
Kết quả tốt: 56,67%, khá 3,33%
Lời cảm ơn
Nhóm tác giả xin gửi lời c ảm ơn tới các bệnh nhân ñã nỗ lực cùng chúng tôi xây dựng bài tập trong nghiên cứu này
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Quinn M, Wood H, Cooper N et al (2013)
Laryngeal (larynx) cancer incidence statistics These data were extracted from the UK Canc er Information Service, version 4.5b 001, January 2014
2 Shanks J, Goldstein A, Glogau O (2005) Speaking esophageally Laryngectomee
rehabilitation, 283 - 308
3 Damste ′′′′PH, Jallali N, Chisholm EJ et
al (2008) Oesophageal speech after
laryngec-tomy Gronigen: Hoistema
4 Scragg MP, Martin DE., Bliss LA (2010) Perceptual correlates of proficient
eso-phageal speech Paper pres ented at annual convention of American Speech and Hearing Association, Houston
5 Nichols AC, Ferrat K and GuertiM (2011) Confusions in recognizing phonemes
spoken by esophageal speakers: I Initial con-sonants and clusters Journal of
communica-tion disorders, 9, 27 - 41
6 Nguyễn Văn Lợi, Jerold A Edmondson và cộng sự (1997) Thanh ñiệu
và chất giọng (voice quality) trong tiếng Việt hiện ñại (phương ngữ Bắc bộ) khảo sát thực
nghiệm Tạp chí Ngôn ngữ, 1, 1 - 16
7 Snidecor JC, Motta, S.; Galli, I (1968)
Speech rehabilitation of the laryngectomized
2nd ed., Springfied, IL: Thomas
8 Gardner W.H,Singer, M.I.; Blom, E.D (1971) Laryngectomee speech and rehabilitation Springfild, IL: Thomas
9 Gilmore S.I.,Smitheran, J.R.; Hixon, T.J (1974) Social and vocational acceptability
of Current trends in laryngectomy rehabilita-tion: a survey of speec h-language pathologists esophgeal speakers compared to normal
speakers Journal of Speech and Hearing
Re-seach, 17, 599 – 607
10 Daniel E M, Löfqvist, A.; Carlborg, B.; Kitzing (1994) Evaluating esophageal
speech development and proficiency Lary n
Trang 8gectomee rehabilitation, 331 - 349
11 Nichols AC., Peterson, G.E.; Barney,
H.L et al (2012) Loudness and quality in
eso-phageal speech and artificial larynx In J C
Snidecor (Ed) Speech rehabilitation of the
laryngectomized Springfield, IL: Thomas
12 Sacco P., Mann M., & Schultz M.,
(2011) Perceptual confusion among selected
phonemes in esophageal speech Journal of
the Indiana Speec h and Hearing Association,
26, 19 - 33
13 Edmund L, Hartman, D.E et al (2005)
Self help for the lary ngectomee Lauder enter-prises, INC, 11115 Whisper Hollow San Anto-nio TX 78230 - 3609
14 Bùi Thị Duyên, Nguyễ n Thị Ngọc Dung và cộng sự (2002) Giớ i thiệu c âu lạc
bộ dành cho những ngườ i cắt bỏ thanh quản toàn phần và phươ ng pháp luy ện nói
giọng thực quản Y học thành phố Hồ Chí
Minh, 6(4)
Summary USING LOW VOVEL TO START ESOPHAGEAL VOICE EXERSISE
Esophageal voice is a method that can help patients to communicate after a total laryngec
-tomy, the most common surgery used for the treatment of laryngeal cancer In this study, patients
who underwent totallaryngectomy, practiced learning esophagealvoice by used study with “U” to
produce sound The results indicated that the success were 56.67% with the speed of esophageal
speech 40% more than 17s, indices of standard sound: HNR 10.23 ± 2.98, Jitter 2.38 ± 1.97,
Shimmer 8.66 ± 6.57, vowel u formals: F1 566, F2 1202 Esophageal voic e can pronounce all six
tones of Vietnamese language, and the distance between the pitch of esophageal speech lowest -
highest was 12 St - 45 St Conclusions: the successively vibrating pharyngo-esophageal
segment to make sound was 56.67%
Key words: Esophageal speech, vowel, character noise, HNR, Jitter, Shimmer