Khóa luận đã sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu để thuthập các thông tin, số liệu liên quan đến tình hình phát triển thương mại sản phẩm củacông ty cổ phần máy nén khí Hà Nội, sử dụng
Trang 1TÓM LƯỢC
Trong xã hội hiện nay, nền kinh tế càng phát triển với sự cạnh tranh ngày cànggay gắt giữa các doanh nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh của công ty mình Phát triển thương mại sản phẩm là mộthoạt động quan trọng được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm và giúp doanh nghiệpđảm bảo hoạt động kinh doanh phát triển một cách bền vững Hoàn cảnh càng khókhăn thì sự cạnh tranh càng khốc liệt giữa các doanh nghiệp để đạt được sự thỏa mãntối đa của khách hàng Để đảm bảo cho sự phát triển, cạnh tranh lành mạnh của cácngành, các loại sản phẩm, thì cần phải có những giải pháp, chính sách phù hợp nhằmphát triển thương mại từng mặt hàng theo những nguồn lực mà nó đang có, tạo rahướng đi riêng cho mỗi ngành để nhằm mục tiêu phát triển bền vững cho tổng thể nềnkinh tế
Đề tài “Phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí của công ty cổ phần máynén khí Hà Nội trên thị trường miền Nam” lấy công ty cổ phần máy nén khí Hà Nộilàm đối tượng nghiên cứu Đề tài đã làm rõ một số vấn đề lý thuyết về phát triểnthương mại sản phẩm, bản chất, vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triểnthương mại sản phẩm, đề tài cũng nêu ra được các đặc điểm, nội dung và nguyên lýphát triển thương mại sản phẩm máy nén khí từ đó có các chính sách phát triển thươngmại sản phẩm máy nén khí Khóa luận đã sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu để thuthập các thông tin, số liệu liên quan đến tình hình phát triển thương mại sản phẩm củacông ty cổ phần máy nén khí Hà Nội, sử dụng các phương pháp phân tích dữ liệu đểphân tích thực trạng phát triển thương mại sản phẩm của công ty trên thị trường miềnBắc, chỉ ra được thành công, hạn chế từ đó đưa ra các chính sách phát triển thương mạisản phẩm máy nén khí của công ty trên thị trường miền Nam Trên cơ sở đó đề ra cácgiải pháp phát triển thương mại sản phẩm của công ty tập trung vào các hướng pháttriển thương mại theo cả chiều rộng và chiều sâu, các giải pháp thúc đẩy hoạt độngkinh doanh bán hàng đồng thời chú trọng công tác nghiên cứu thị trường và nâng caotrình độ bán hàng cho đội ngũ nhân viên để phát triển thương mại sản phẩm máy nénkhí của công ty trên thị trường miền Nam trong thời gian tới
Trang 2MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2
3 Xác lập và tuyên bố đề tài 4
4 Đối tượng, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Kết cấu đề tài 7
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM MÁY NÉN KHÍ 8
1.1 Một số khái niệm 8
1.1.1 Thương mại 8
1.1.2 Phát triển thương mại 8
1.1.3 Phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí 9
1.2 Một số lý thuyết liên quan đến phát triển thương mại sản phẩm 9
1.2.1 Bản chất phát triển thương mại sản phẩm 9
1.2.2 Vai trò của phát triển thương mại sản phẩm 10
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm 11
1.3 Nội dung và nguyên lý phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí 15 1.3.1 Đặc điểm và nội dung phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí 15
1.3.2 Nguyên tắc phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí 17
1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí 19
1.3.4 Chính sách chung về phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí 21 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM MÁY NÉN KHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY NÉN KHÍ HÀ NỘI TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN NAM 25
Trang 32.1 Khái quát về thực trạng phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí
và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí của công ty cổ phần máy nén khí Hà Nội giai đoạn 2016-2018 25 2.1.1 Khái quát thực trạng phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí của công ty cổ phần máy nén khí Hà Nội 25 2.2 Kết quả phân tích thực trạng phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí của công ty cổ phần máy nén khí Hà Nội 28 2.2.1 Quy mô phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí của công ty cổ phần máy nén khí Hà Nội giai đoạn 2016-2018 28 2.2.2 Chất lượng phát triển thương mại sản phẩm của công ty cổ phần máy nén khí Hà Nội giai đoạn 2016-2018 29 2.2.3 Hiệu quả phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí của công ty cổ phần máy nén khí Hà Nội giai đoạn 2016-2018 31 2.3 Chính sách công ty cổ phần máy nén khí Hà Nội áp dụng để phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí trên thị trường miền Nam 32 2.3 Kết quả đạt được và tồn tại trong phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí của công ty cổ phần máy nén khí Hà Nội trên thị trường miền Nam.33 2.3.1 Thành công 33 2.3.2 Hạn chế 35 2.3.3 Nguyên nhân 36 CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM MÁY NÉN KHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY NÉN KHÍ HÀ NỘI TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN NAM ĐẾN NĂM 2025 37 3.1 Quan điểm và định hướng phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí của công ty cổ phần máy nén khí Hà Nội trên thị trường miền Nam 37 3.1.1 Quan điểm phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí của công ty
cổ phần máy nén khí Hà Nội trên thị trường miền Nam 37 3.1.2 Định hướng phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí của công ty
cổ phần máy nén khí Hà Nội trên thị trường miền Nam 37 3.2 Các giải pháp phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí của công ty
cổ phần máy nén khí Hà Nội trên thị trường miền Nam 38 3.2.1 Thực hiện tiết kiệm chi phí trong quá trình kinh doanh 38 3.2.2 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường 39
Trang 43.2.3 Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh 40 3.2.4 Nâng cao chất lượng dịch vụ trước, trong và sau khi bán hàng 40 3.2.5 Tăng cường quảng bá và phát triển thương hiệu, xúc tiến thương mại 40 3.3 Đề xuất, kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước trong phát triển
thương mại sản phẩm máy nén khí của công ty cổ phần máy nén khí Hà Nội trên thị trường miền Nam 41 3.4 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 41 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh tự do hoá thương mại và toàn cầu hoá kinh tế hiện nay, việc mởrộng và giữ vững thị trường là điều không phải dễ dàng đối với các doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh bất kỳ mặt hàng nào Hoàn cảnh càng khó khăn thì sự cạnh tranh càngkhốc liệt giữa các doanh nghiệp để đạt được sự thỏa mãn tối đa của khách hàng Đểđảm bảo cho sự phát triển, cạnh tranh lành mạnh của các ngành, các loại sản phẩm, thìcần phải có những giải pháp, chính sách phù hợp nhằm phát triển thương mại từng mặthàng theo những nguồn lực mà nó đang có, tạo ra hướng đi riêng cho mỗi ngành đểnhằm mục tiêu phát triển bền vững cho tổng thể nền kinh tế Ngày nay, cuộc sống củacon người đầy đủ hơn và nhu cầu của họ đối với những sản phẩm được sử dụng trongđời sống hàng ngày càng nâng cao cả về chất lượng và số lượng Việt Nam đang trongquá trình CNH–HĐH đất nước, nhưng không phải chỉ CNH - HĐH trên tư duy và cơ
sở vật chất mà con người sử dụng để lao động sáng tạo ra của cải vật chất, mà nó cònthể hiện trên đời sống sinh hoạt vật chất và tinh thần của con người
Máy nén khí ra đời đã góp phần thúc đẩy các nền công nghiệp nước ta phát triểnlên một tầm cao mới và với chức năng của mình, máy bơm khí nén không thể thiếutrong hệ thống sản xuất hay đời sống con người Nước ta là một nước đang phát triển,ngành công nghiệp có rất nhiều tiềm năng Phát triển thương mại sản phẩm máy nénkhí là một lĩnh vục cần được đẩy mạnh hơn nữa Thực tế cho thấy máy nén khí tại ViệtNam phát triển rất nhanh và mạnh, nhu cầu của các doanh nghiệp đối với mặt hàngnày rất cao Công ty đang gặp khó khăn trong việc phát triển hệ thống kênh phân phối,
mở rộng thị trường tiêu thụ đặc biệt là các thị trường mới như các tỉnh Miền Trung vàMiền Nam Trong giai đoạn hiện nay, vấn đề cốt lõi đối với mỗi doanh nghiệp là cầnphải đưa ra các chính sách phát triển sản phẩm cho riêng mình, nếu không sẽ bị bỏ rơi
và dẫn đến phá sản Những doanh nghiệp thắng lợi là những doanh nghiệp biết tậndụng những cơ hội và né tránh những khó khăn Những doanh nghiệp này đều phải lấythị trường làm trung tâm và hướng theo lợi ích của khách hàng Bất kỳ một công tykinh doanh nào cũng nhằm mục tiêu lợi nhuận, tuy nhiên chỉ lợi nhuận thôi thì chưa
đủ, hoạt động kinh doanh cần phải tạo ra các mục tiêu cho xã hội, môi trường có nhưvậy mới đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và ngành hàng kinh doanh.Nhưng không phải tất cả các doanh nghiệp đều có thể đạt được những mục tiêu mongmuốn, nhiều trường hợp các doanh nghiệp còn đi chệch hướng kinh doanh Vậy, đểgiúp cho bản thân doanh nghiệp và ngành hàng phát triển bền vững thì phải đưa ra giảipháp cụ thể cho các doanh nghiệp và những giải pháp vĩ mô toàn ngành nhằm gắn kết
Trang 7các doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh vì mục tiêu tất cả cùng có lợi, đặc biệt làđối với các doanh nghiệp không sản xuất mà nhập khẩu và phân phối sản phẩm
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
- Phạm Tiến Chung (2013),” Giải pháp phát triển thương mại sản phẩm bánh
kẹo nhập khẩu của công ty TNHH thực phẩm Ân Nam Hà Nội trên thị trường miềnBắc”, khóa luận tốt nghiệp, Khoa Kinh tế-Luật, Trường Đại học Thương mại
Luận văn đã nêu lên được các lý thuyết về phát triển thương mại sản phẩm, đề tài
sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu cho chúng ta thấy được thực trạng phát triểnthương mại sản phẩm bánh kẹo nhập khẩu của công ty như thế nào, từ đó đưa ra cácthành công, hạn chế để tìm ra giải pháp nhằm phát triển thương mại, tuy nhiên luậnvăn chưa đưa ra cụ thể ở thị trường nào, mặc dù là phát triển thương mại sản phẩmbánh kẹo nhập khẩu trên thị trường miền bắc nhưng trong luận văn không thấy đề cậptới
- Hoàng Thị Huyền (2018), “Phát triển thương mại thiết bị y tế của công ty
TNHH Deka trên thị trường nội địa”, Khóa luận tốt nghiệp, Khoa kinh tế - Trường Đạihọc Thương Mại
Tác giả đã giúp cho người đọc có cái nhìn tổng quan về phát triển thương mại,phát triển thương mại thiết bị ý tế là như thế nào Bên cạnh đó, khóa luận đã đưa ramột số nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại thiết bị y tế Đề tài đã đạt đượcrất nhiều những thành công nhưng cũng có không ít những vấn đề còn tồn tại, yêu cầucông ty TNHH Deka cần phải giải quyết Tuy nhiên, khó khăn của luận văn này giảipháp đưa ra chưa thực tế với những hạn chế và các vấn đề còn tồn tại nên việc áp dụngcác biện pháp này cho công ty là chưa phù hợp
- Nguyễn Duy Khánh (2012), “Phát triển thương mại mặt hàng dệt may trên thị
trường miền Bắc của công ty cổ phần dệt may Đông Mỹ- Hanosimex”- Khóa luận tốtnghiệp Khoa kinh tế- Đại học Thương mại
Khoá luận đã đưa ra được các lý thuyết về khái niệm, bản chất, vai trò của pháttriển thương mại mặt hàng dệt may, đồng thời cũng nêu lên được thực trạng phát triểnthương mại mặt hàng dệt may trên địa bàn các tỉnh miền Bắc từ đo đưa ra các chínhsách phát triển mặt hàng này trong tương lại, tuy nhiên khóa luận vẫn còn một số hạnchế, các giải pháp đưa ra nhằm phát triển thương mại mặt hàng dệt may chưa thực sựsát với yêu cầu thực tế của thị trường
- Đỗ Văn Kính (2012) “Phát triển thương mại sản phẩm sàn gỗ công nghiệp của
công ty cổ phần thương mại Huy Anh trên thị trường Hà Nội”- Khóa luận tốt nghiệpkhoa Kinh tế- Luật, Đại học Thương mại
Trang 8Đề tài đã nêu lên được các khái niệm cơ bản về phát triển thương mại sản phẩm
và một số vấn đề lý thuyết như bản chất, vai trò của phát triển thương mại sản phẩm,nội dung và nguyên tắc phát triển thương mại sản phẩm Tác giả đã sử dụng rất nhiềuphương pháp để nghiên cứu như: phương pháp thống kê được sử dụng để hệ thống cácvấn đề liên quan đến phát triển thương mại sản phẩm sàn gỗ công nghiệp của công tytrên thị trường Hà Nội, thống kê lại sự vận động phát triển trong một số năm trước đó,trên cơ sở đó có thể tìm ra những xu thế, biến đổi của sự phát triển sàn gỗ công nghiệptrong quá khứ để làm cơ sở nghiên cứu các hướng phát triển trong tương lai Phươngpháp phân tích dữ liệu được sử dụng để phân tích thông tin về tình hình khách hàng,thị trường, nhà cung cấp và các đối thủ cạnh tranh sau đó sử dụng phương pháp sosánh tuyệt đối và tương đối số liệu qua các năm để phân tích sự tăng trưởng qua cácnăm đó Lập bảng biểu, sơ đồ để biểu diễn mối quan hệ và sự tăng trưởng của quátrình phát triển thương mại sản phẩm sàn gỗ công nghiệp qua các năm từ đó đưa ranhững đánh giá tổng quát về tình hình nghiên cứu thị trường trên mọi mặt, tìm ranhững vấn đề chủ chốt và những giải pháp kịp thời Phương pháp chỉ số để đánh giá sựtăng trưởng tỷ trọng, thị phần, tốc độ tăng trưởng của phát triển thương mại sàn gỗcông nghiệp của công ty cổ phần thương mại Huy Anh trên thị trường Hà Nội từ đóđánh giá sự nỗ lực trong gia tăng quy mô, nâng cao hiệu quả phát triển thương mại củacông ty trên thị trường Hà Nội Tuy nhiên tác giả chưa đề cập đến việc nghiên cứuhiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực
- Dương Thị Kim Phụng (2018), “Phát triển thương mại sản phẩm phần mềm
của công ty cổ phần công nghệ G-Gate trên thị trường Hà Nội”, Khóa luận tốt nghiệp,Khoa kinh tế - Trường Đại học Thương Mại
Đề tài đã hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết liên quan đến thương mại sản phẩmphần mềm Tìm hiểu và đưa ra các thực trạng của phát triển thương mại sản phẩmphần mềm tại thị trường Hà Nội Nghiên cứu các vấn đề về nhu cầu sử dụng phầnmềm, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm phát triển thương mại sản phẩm phần mềmcủa công ty cổ phần công nghệ G-Gate trên thị trường Hà Nội
- Trần Thị Như Quỳnh (2018), “Phát triển thương mại mặt hàng hải sản sấy của
công ty TNHH hương liệu thực phẩm Việt Nam trên thị trường nội địa”, Khóa luận tốtnghiệp, Khoa kinh tế - Trường Đại học Thương Mại
Đề tài tập trung vào các lý thuyết về phát triển thương mại mặt hàng như kháiniệm, bản chất, các chỉ tiêu đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triểnthương mại mặt hàng hải sản sấy Đề tài đã nghiên cứu thực trạng để nêu lên nhữngthành công, hạn chế trong việc phát triển thương mại mặt hàng của công ty Trên cơ sở
đó đề tài đã đề xuất các giải pháp cho doanh nghiệp, kiến nghị với cơ quan Nhà nước
Trang 9nhằm phát triển thương mại mặt hàng hải sản sấy của công ty TNHH hương liệu thựcphẩm Việt Nam, đề tài dã không đi sâu nghiên cứu trên một thị trường cụ thể nào màchỉ nghiên cứu chung chung trên cả thị trường nội địa nên các đề xuất, giải pháp đưa
ra sẽ không thực tế so với thực trạng thị trường mặt hàng
- Đỗ Thị Thu (2018), “Phát triển thương mại sản phẩm quạt công nghiệp của
công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Bình Ngân trên thị trường nội địa”, Khóaluận tốt nghiệp, Khoa kinh tế - Trường Đại học Thương Mại
Đề tài đã cho người đọc cái nhìn tổng quan về phát triển thương mại sản phẩm,hiểu thế nào là phát triển thương mại sản phẩm, cũng như bản chất, vai trò cùng cácnhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm Bên cạnh đó, đề tài còn nêulên thực trạng của việc phát triển thương mại sản phẩm quạt công nghiệp của công ty
cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Bình Ngân trên thị trường nội địa thông qua việc
sử dụng các phương pháp nghiên cứu như thống kê, so sánh, tổng quan tài liệu, đồngthời đưa ra các giải pháp, kiến nghị cho phát triển thương mại sản phẩm này
- Trịnh Hải Vân (2013), “Giải pháp phát triển thương mại sản phẩm xúc xích
của công ty CPTP Đức Việt trên thị trường miền Bắc”, Khóa luận tốt nghiệp, KhoaKinh tế- Trường Đại học Thương Mại
Đề tài đã nêu lên được các khái niệm cơ bản về thương mại và phát triển thươngmại sản phẩm Tác giả đã sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu để thu thập được các
dữ liệu thứ cấp về báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, số liệu về tìnhhình mua bán hàng hóa của công ty và một số tài liệu về hồ sơ nhân viên của công ty
để tiền hành phân tích Sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu, phương pháp so sánh
để so sánh tình hình hoạt động kinh doanh của các năm gần đây cũng như phân tíchtình hình đối thủ cạnh tranh Phương pháp chỉ số được sử dụng để đánh giá sự tăng lênhoặc giảm xuống tỷ trọng, thị phần tieu thụ sản phẩm xúc xích trên các thị trường khácnhau để từ đó đánh giá được hoạt động phát triển thương mại của sản phẩm này rồiđưa ra các giải pháp phát triển thương mại sản phẩm xúc xích một cách hợp lý nhất.Tuy nhiên tác giả chưa đưa ra được các chính sách phát triển nguồn hàng và đề tàicũng chưa đề cập đến hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng lao động
3 Xác lập và tuyên bố đề tài
Đề tài “ Phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí của công ty cổ phần máynén khí Hà Nội trên thị trường miền Nam”, tác giả tập trung trả lời các câu hỏi sau:
- Phát triển thương mại, phát triển thương mại sản phẩm là gì? Bản chất, vai trò,
các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí là gì?
- Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí của công ty cổ phần
máy nén khí Hà Nội giai đoạn 2016-2018 như thế nào? Những thành công, hạn chế và
Trang 10nguyên nhân trong phát triển thương mại của công ty cổ phần máy nén khí Hà Nội rasao? Các chính sách phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí được công ty đề ranhư thế nào?
- Cần có các định hướng, giải pháp và các kiến nghị phát triển thương mại sản
phẩm máy nén khí của công ty cổ phần máy nén khí Hà Nội trong thời gian tới như thếnào?
4 Đối tượng, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về sản phẩm máy nén khí và các chính sách phát triển thươngmại sản phẩm máy nén khí của công ty cổ phần máy nén khí Hà Nội
4.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp phát triển thương mại sản phẩm
máy nén khí của công ty công ty cổ phần máy nén khí Hà Nội trên thị trường miềnNam
- Mục tiêu cụ thể:
+ Nghiên cứu và hệ thống một số lý thuyết về phát triển thương mại sản phẩmmáy nén khí
+ Nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí của công
ty cổ phần máy nén khí Hà Nội để từ đó đánh giá được những thành công, hạn chế vànguyên nhân trong phát triển thương mại sản phẩm của công ty tại khu vực phía Nam+ Trên cơ sở những quan điểm, định hướng đề ra được các giải pháp phát triểnthương mại sản phẩm máy nén khí của công ty cổ phần máy nén khí Hà Nội trên thịtrường miền Nam
4.3 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại sản
phẩm máy nén khí của công ty cổ phần máy nén khí Hà Nội giai đoạn 2016-2018, cácchỉ tiêu được tiến hành nghiên cứu bao gồm quy mô phát triển thương mại, chất lượngphát triển thương mại và tính hiệu quả trong phát triển thương mại sản phẩm máy nénkhí Đưa ra các chính sách, đề xuất, giải pháp phát triển thương mại sản phẩm máy nénkhí của công ty cổ phần máy nén khí Hà Nội trên thị trường miền Nam đến năm 2025
- Phạm vi về không gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu sự phát triển thương
mại sản phẩm máy nén khí của công ty cổ phần máy nén khí Hà Nội trên thị trườngmiền Nam
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu sự phát triển thương mại sản phẩm máy nén
khí của công ty giai đoạn 2016-2018 và đề ra các giải pháp, định hướng phát triển đếnnăm 2025
Trang 115 Phương pháp nghiên cứu
Để đánh giá được một cách chính xác, rõ ràng và hiệu quả việc phát triển thươngmại sản phẩm đến hoạt động kinh doanh của công ty, đề tài sử dụng hai phương phápchủ yếu đó là phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu là một công việc cần thiết và quan trọng trong bất kỳ một hoạtđộng nghiên cứu khoa học nào, vì dữ liệu là nền tảng cho nghiên cứu khoa học Quátrình nghiên cứu chủ yếu thu thập dữ liệu từ nguồn dữ liệu thứ cấp Phương pháp thuthập dữ liệu là phương pháp được sử dụng chủ yếu, dựa trên những nguồn thông tinnhư: báo cáo hàng tháng, hàng quý kết quả hoạt động kinh doanh của công ty; sáchbáo, tạp chí, website; một số luận văn, đề tài nghiên cứu có liên quan đến đề tài khóaluận một cách kỹ lưỡng để đảm bảo tính xác thực của khóa luận
Nguồn dữ liệu này được sử dụng trong cả ba chương của bài khóa luận để làm rõthực trạng phát triển thương mại nhóm hàng gia dụng, những nhân tố ảnh hưởng đến
sự phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí Nắm bắt được những khó khăn đanggặp phải của công ty, xu hướng, triển vọng phát triển của sản phẩm máy nén khí tronggiai đoạn hiện nay
5.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
+ Phương pháp so sánh
Sau khi tiến hành thu thập dữ liệu và tiến hành phân tích những nội dung liên quanđến vấn đề nghiên cứu thì tác giả sử dụng phương pháp so sánh, thực hiện so sánh tươngđối, so sánh tuyệt đối để thấy được sự tăng trưởng qua các năm và nguyên nhân của sựtăng trưởng từ đó lập bảng biểu để rút ra những đánh giá tổng quát về tình hình nghiêncứu , tìm ra những vấn đề chủ chốt và những giải pháp kịp thời
+ Phương pháp biểu đồ, bảng biểu
Là phương pháp sử dụng kết quả tính toán các chỉ số, kết quả so sánh để vẽ cácbiểu đồ đường, hình cột, hình tròn để biểu diễn các chỉ số và sự thay đổi các chỉ số
đó Ở chương 2, phần 2.2.1 và 2.2.2, khóa luận sử dụng phương pháp này để vẽ các
Trang 12biểu đồ, bảng biểu phân tích thực trạng phát triển thương mại của công ty trong giaiđoạn 2016 – 2018, từ đó, đánh giá kết quả kinh doanh của công ty.
6 Kết cấu đề tài
Ngoài các phần tóm lược, các danh mục bảng biểu, hình vẽ, danh mục từ viết tắt,phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, khóa luận tốt nghiệp của em đượcchia thành 3 chương như sau:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về phát triển thương mại sản phẩm máy nén khícủa công ty cổ phần máy nén khí Hà Nội
Chương 2: Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí của công ty
cổ phần máy nén khí Hà Nội trên thị trường miền Nam giai đoạn 2016-2018
Chương 3: Quan điểm và giải pháp phát triển thương mại sản phẩm máy nén khícủa công ty cổ phần máy nén khí Hà Nội trên thị trường miền Nam đến năm 2025
Trang 13CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG
vì vậy có rất nhiều cách hiểu khác nhau về thương mại
Theo Nguyễn Văn Ngọc (2006): “Thương mại/ buôn bán/ trao đổi/ mậu dịch(trade) là khái niệm dùng để chỉ hoạt động trao đổi hàng hóa trực tiếp giữa các cá nhânhay nhóm người dưới hình thức hiện vật, hay gián tiếp thông qua một phương tiệntrung gian như tiền Ích lợi của thương mại là ở chỗ nó mở rộng khả năng tiêu dùng vànâng cao năng suất lao động thông qua chuyên môn hóa Nếu không có thương mại,mọi người buộc phải sử dụng nguồn lực riêng của mình để đáp ứng tất cả các nhu cầu
Hệ thống thương mại tự nguyện cho phép mọi người tham gia vào quá trình phân cônglao động theo hướng cùng có lợi
Thương mại không chỉ có các giảo dịch bằng tiền mà còn có các giao dịch khôngdùng tiền mặt Các giao dịch này liên quan đến việc trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụgiữa các bên được gọi là các giao dịch hàng đổi hàng Trong khi trao đổi hàng thườnggắn liền với các xã hội nguyên thủy hoặc chưa phát triển, các giao dịch này cũng đượccác công ty lớn và cá nhân sử dụng như một phương tiện để kiếm hàng bằng cách đổicác tài sản dư thừa, không sử dụng hoặc không mong muốn”
Theo Hà Văn Sự (2015) về bản chất của thương mại có thể hiểu như sau:
“Thương mại là tổng hợp các hiện tượng, các hoạt động và các quan hệ kinh tế gắn vàphát sinh cùng với trao đổi hàng hóa và cung ứng dịch vụ gắn liền với tiền tệ và nhằmmục đích lợi nhuận”
Tiếp cận thương mại dưới góc độ là một hoạt động thương mại thì Luật thươngmại(2005) của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho rằng: “Hoạt độngthương mại của các thương nhân bao gồm việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ,đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác nhằm mục đích sinh lời hoặc thựchiện chính sách xã hội”
1.1.2 Phát triển thương mại
Phát triển thương mại được hiểu là sự phát triển cả về chất, lượng, tính hiệu quả
và bền vững nhằm sử dụng tối đa các nguồn lực của hoạt động thương mại và tối đahóa lợi ích xã hội Phát triển thương mại là tất cả các hoạt động của con người theohướng tích cực đến lĩnh vực thương mại (cụ thể là tác động đến các hoạt động mua bán
Trang 14sản phẩm và cung ứng dịch vụ) làm cho lĩnh vực này ngày càng được mở rộng về quy
mô, tăng về chất lượng, nâng cao hiệu quả và phát triển một cách bền vững
Phát triển thương mại bao gồm toàn bộ các hoạt động tổ chức và thực hiển cáchoạt động đó trong quá trình lưu thông hàng hóa: tổ chức khai thác nguồn hàng, lựachọn sử dụng và phát triển nguồn nhân lực Xác lập và phát triển hệ thống kênh phânphối, cải thiện giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị cung ứng…nhằm cải thiện về quy mô,chất lượng các hoạt động thương mại trên thị trường
Phát triển thương mại về lượng là liên quan đến các chỉ tiêu về sản lượng và giátrị thương mại Trên tầm vĩ mô bao gồm các chỉ tiêu như: kim ngạch xuất khẩu, sảnlượng hàng xuất khẩu, tổng mức lưu chuyển hàng hóa trong nước, giá trị tăng giảmtuyệt đối của thương mại Trên tầm vi mô bao gồm: sản lượng tiêu thụ, doanh thu tiêuthụ, lợi nhuận tiêu thụ
Phát triển thương mại về chất là nhắc tới tốc độ tăng trưởng, tính đều đặn và sựdịch chuyển cơ cấu hàng hóa, cơ cấu thị trường của thương mại
1.1.3 Phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí
Phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí là một quá trình bao gồm sự mởrộng về quy mô , tốc độ tăng trưởng tiêu thụ sản phẩm máy nén khí một cách ổn định
và bền vững gắn liền với việc chuyển dịch cơ cấu các sản phẩm máy nén khí nhằmkhông ngừng nâng cao hiệu quả thương mại sản phẩm máy nén khí, đáp ứng hài hòamục tiêu phát triển kinh tế- xã hội- môi trường, tối đa hóa lợi ích khách hàng và hướngtới sự phát triển thương mại một cách bền vững
1.2 Một số lý thuyết liên quan đến phát triển thương mại sản phẩm
1.2.1 Bản chất phát triển thương mại sản phẩm
Bản chất của phát triển thương mại biểu hiện trên cả tầm vĩ mô và vi mô Đứngtrên góc độ vĩ mô của kinh tế thương mại có thể hiểu bản chất của phát triển thươngmại như sau:
- Phát triển thương mại theo hướng gia tăng về quy mô thương mại sản phẩm
trong một thời kì nhất định Phát triển thương mại về mặt quy mô được thể hiện ở sựtăng lên về số lượng sản phẩm tiêu thụ, sự mở rộng thị trường và mạng lưới kênh phânphối tiêu thụ sản phẩm Tuy nhiên, sự gia tăng về quy mô thương mại sản phẩm khôngchỉ đơn thuần là sự tăng lên về số lượng mà người ta còn quan tâm đến phát triểnthương mại ở sự quy hoạch và hệ thống lại quy mô thương mại sản phẩm sao cho phùhợp với lợi thế so sánh của ngành hàng, mặt hàng, của chính doanh nghiệp kinh doanh
và phát huy được những lợi thế đó để có thể đạt được hiệu quả trong phát triển thươngmại
Trang 15- Phát triển thương mại biểu hiện ở sự biến đổi về chất lượng thương mại sản
phẩm, được thể hiện ở việc tăng chất lượng của sản phẩm tham gia hoạt động thươngmại và chất lượng hoạt động thương mại Chất lượng hoạt động thương mại biểu hiện
ở tốc độ tăng trưởng sản phảm cao hay thấp, ổn định hay không ổn định và xu hướngphát triển của nó Ngoài ra còn thể hiện ở sự dịch chuyển về cơ cấu sản phẩm tiêu thụ,
cơ cấu thị trường, các loại hình doanh nghiệp tham gia kinh doanh và các hình thứcphân phối sản phẩm
- Phát triển thương mại là tạo ra tính hiệu quả trong hoạt động thương mại: tính
hiệu quả được thể hiện ở các kết quả đạt được mà hoạt động thương mại mang lại chodoanh nghiệp cũng như ngành kinh doanh, chính là các chỉ tiêu về lợi nhuận, hiệu quả
sử dụng nguồn lực…
- Phát triển thương mại sản phẩm gắn với mục tiêu phát triển bền vững: Phát
triểm thương mại sản phẩm máy nén khí không chỉ đơn thuần là đạt được các mục tiêucho doanh nghiệp cũng như toàn ngành đó, mà nó còn hỗ trợ các ngành khác phát triển
và đảm bảo kết hợp hài hòa các mục tiêu về kinh tế- xã hội- môi trường có như vậy pháttriển thương mại sản phẩm mới bền vững được Phát triển thương mại sản phẩm phảimang lại các kết quả tích cực cho tổng thể nền kinh tế, xã hội, môi trường, được biểuhiện ở mức đóng góp của thương mại sản phẩm vào GDP của cả nước, đóng góp vàophát triển xã hội ( giải quyết việc làm, xóa bỏ đói nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sốngcho nhân dân…) góp phần giảm ô nhiễm môi trường
1.2.2 Vai trò của phát triển thương mại sản phẩm
- Đối với nền kinh tế nói chung
Phát triển thương mại sản phẩm của một ngành hàng làm tăng thu nhập từ mặthàng này sẽ đóng góp một phần vào tổng mức lưu chuyển hàng hóa dịch vụ và đónggóp vào GDP của cả nước Từ đó thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển theohướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Đối với các doanh nghiệp
Phát triển thương mại mặt hàng là một yếu tố khách quan đối với các doanhnghiệp, nó là điều kiện để cho các doanh nghiệp phát triển và tồn tại trong điều kiệnhiện nay, giúp doanh nghiệp đứng vững và có khả năng cạnh tranh với nhiều doanhnghiệp khác trên thị trường đầy biến động Nâng cao hình ảnh, uy tín của doanhnghiệp trên thị trường Việc phát triển thương mại mặt hàng của doanh nghiệp cànghiệu quả thì càng tạo được hình ảnh, tiếng tăm tốt với khách hàng
Phát triển thương mại một mặt hàng góp phần đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sảnphẩm, làm cho doanh thu mặt hàng này tăng kéo theo tổng doanh thu của doanhnghiệp tăng lên Phát triển thương mại mặt hàng giúp doanh nghiệp khai thác triệt để
Trang 16khả năng tiềm tàng của thị trường, tăng thêm thị phần Mặt khác, nó còn làm rút ngắnthời gian sản phẩm nằm trong quá trình lưu thông, góp phần vào việc tăng vòng quaycủa vốn, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
- Đối với xã hội
Việc phát triển thương mại sản phẩm sẽ tạo nên công ăn việc làm, tham gia vàoquá trình chuyển dịch cơ cấu lao động trong xã hội làm nâng cao đời sống vật chất củacon người, đồng thời giúp cho quá trình cung cấp trên thị trường được kịp thời Từ đólàm thỏa mãn nhu cầu của con người, góp phần nâng cao chất lượng đời sống nhân dântheo hướng văn minh, tiến bộ hơn
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm
1.2.3.1 Nhóm nhân tố khách quan
- Nhân tố cầu
Cầu là nhu cầu của con người có khả năng thanh toán
Khi nói đến hoạt động thị trường người ta đặc biệt quan tâm đến câu hỏi trong cơchế kinh tế thị trường cứ ở đâu có cầu là ở đó có cung Khách hàng của doanh nghiệp
là những người có cầu về sản phẩm do doanh nghiệp cung cấp Đối với mọi doanhnghiệp, khách hàng không chỉ là khách hàng hiện tại mà phải tính đến cả các kháchhàng tiềm ẩn, khách hàng là người tạo ra lợi nhuận, tạo ra sự thắng lợi của doanhnghiệp Xã hội càng phát triển thì nhu cầu của con người ngày càng cao hơn Nếu nhucầu về một loại hàng hoá hay dịch vụ nào đó là cao thì doanh nghiệp sẽ có cơ hội mởrộng và phát triển thị trường của mình và ngược lại
Số lượng, quy mô, sức mạnh của từng đối thủ cạnh tranh đều ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của các đối thủ còn gắnvới thị trường bộ phận Có nhiều hình thức cạnh tranh khác nhau như: Giá cả, chấtlượng, mẫu mã, dịch vụ… Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường khôngthể lẩn tránh cạnh tranh vì như vậy là mất thị trường và cầm chắc phá sản Phải chấpnhận cạnh tranh, đón trước cạnh tranh và sử dụng vũ khí cạnh tranh hữu hiệu ( quảng
Trang 17cáo, khuyến mại…) qua đó cạnh tranh trên thị trường sẽ có ảnh hưởng làm doanhnghiệp mở rộng và phát triển được thị trường hoặc có thể mất thị trường Việc mộtcông ty có nhiều đối thủ cạnh tranh làm cho việc phát triển thương mại sản phẩm củacông ty trở nên cần thiết, đối thủ cạnh tranh càng mạnh thì các doanh nghiệp càng phảitập trung phát triển thương mại sản phẩm của mình, đối thủ chưa có nhiều sức ép cũngphải lưu ý vì rất dễ bị ngáng đường.
có rất nhiều khách hàng nhưng lại không có đủ nguồn cung cấp hàng hóa cho thịtrường hay nói một cách khác họ không có sự gắn kết với các nhà cung cấp một cáchbền chặt Điều đó làm cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bị ngưngtrệ và đôi khi nó còn tệ hơn là không có khách hàng Trên thị trường hiện nay có rấtnhiều hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng nên nhà cung cấp là một trong nhữngnhân tố có ảnh hưởng lớn đến hoạt động doanh nghiệp trong việc phát triển thươngmại sản phẩm
- Nhân tố giá cả
Có nhiều khái niệm khác nhau về giá cả Trong kinh tế thương mại ta sử dụngkhái niệm sau: “ Giá cả là lượng tiền mà người mua sẵn sàng trả để đổi lấy hàng hóahay dịch vụ mà họ có nhu cầu”
Khả năng mua của khách hàng trước hết phụ thuộc vào khả năng tài chính hiệntại của họ, vì vậy nó có giới hạn Trên thị trường có vô số người tiêu dùng và các khảnăng tài chính ( khả năng thanh toán ) khác nhau Giá cả mà người ta sử dụng để muabán trên thị trường được gọi là giá cả thị trường Giá cả thị trường là một nhân tố rấtlinh hoạt điều tiết mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của người cung ứng cũng như sựtiêu dùng của khách hàng đối với một hoặc một nhóm sản phẩm hay dịch vụ
Tất nhiên cầu về hàng hoá và dịch vụ còn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tốngoài giá, nhưng thông thường khi giá tăng tức khắc cầu về hàng hoá hay dịch vụ đó
sẽ giảm xuống và ngược lại.Trong kinh doanh mỗi doanh nghiệp cần phải xây dựngchính sách giá cả cho hàng hoá của mình trong đó cần chú ý đặc biệt đến chiến lượcgiảm giá Giảm giá có tác dụng kích thích mua hàng, đồng thời thoả mãn khả năng tàichính của người mua Khi thực hiện việc giảm giá đột ngột tức thời một một sản phẩm
Trang 18nào đó thì nó dẫn đến một sự gia tăng rõ rệt cầu của khách hàng đối với hàng hoá đó.Một chiến lược giảm giá liên tục có suy tính rõ ràng sẽ có khả năng mở rộng và pháttriển đáng kể ngay cả khi sức mua trung bình bị giới hạn.
- Thuế và các chính sách phí, lệ phí của nhà nước
Đây là nhân tố tác động ở tầm vĩ mô có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động pháttriển thương mại sản phẩm của doanh nghiệp Thông qua các chính sách thuế, phí mànhà nước điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, điều tiết cung cầu.Hiện nay, các loại thuế mà một doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường phải đónggồm có: thuế môn bài là loại thuế đóng hàng năm, mức thuế phải đóng dựa trên số vốnđiều lệ của doanh nghiệp khi đăng ký kinh doanh; thuế thu nhập doanh nghiệp là loạithuế cơ bản mà tất cả các doanh nghiệp đều phải đóng theo quy định của pháp luật;thuế GTGT là loại thuế gián thu mà doanh nghiệp phải chịu khi mua hàng của các nhàcung cấp, thuế xuất nhập khẩu là loại thuế mà doanh nghiệp phải đóng khi có hàng hóaxuất nhập khẩu ra các nước khác,…Các chính sách thuế phí của Nhà nước có ảnhhưởng không nhỏ đến hoạt động phát triển thương mại sản phẩm của công ty vì công
ty chịu ảnh hưởng trực tiếp của các chính sách thuế này
1.2.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan
Nhóm nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm là cácnhân tố tiềm năng của doanh nghiệp Tiềm năng của doanh nghiệp là khả năng đápứng nhu cầu thị trường của doanh nghiệp Tiềm năng của doanh nghiệp bao gồm tiềmnăng vô hình và tiềm năng hữu hình
- Tiềm năng vô hình:
+ Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường: nếu doanh nghiệp có niềm tin củakhách hàng thì khách hàng sẽ đến với doanh nghiệp ngày càng nhiều hơn Một loạt cácvấn đề liên quan đến uy tín của doanh nghiệp như: giá cả, chất lượng của sản phẩm,dịch vụ có liên quan trước và sau bán của công ty Nếu các yếu tố này đáp ứng đượcnhu cầu của thị trường như: Chất lượng sản phẩm, mẫu mã phong phú, đa dạng với giá
cả phù hợp, công ty sẽ có một thương hiệu mạnh, nâng cao được năng lực cạnh tranhtrên thị trường Qua đó, sản phẩm này của công ty ngày càng được nhiều người tiêudùng tin tưởng, gia tăng mức tiêu thụ của công ty trong cả ngắn hạn và dài hạn Đây làmột yếu tố không thể thiếu để đảm bảo cho sự phát triển thương mại bền vững trongtương lai
+ Thế lực của doanh nghiệp: Các nhà sản xuất kinh doanh đều mong muốn saumỗi chu kỳ kinh doanh doanh nghiệp phải tăng trưởng và phát triển, nếu không doanhnghiệp sẽ bị phá sản Thế lực trong kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện ở chỗ:
Trang 19sự tăng trưởng của số lượng hàng hoá (tính bằng doanh số ) bán trên thị trường, sốđoạn thị trường mà doanh nghiệp có khả năng thoả mãn được, mức độ tích tụ và tậptrung của doanh nghiệp, khả năng liên doanh và liên kết, mức độ phụ thuộc của cácdoanh nghiệp khác trên thị trường vào doanh nghiệp và ngược lại…
+ Vị trí của doanh nghiệp: Chỗ đứng của doanh nghiệp trên thị trường
- Tiềm năng hữu hình:
+ Tiềm năng về vốn: Một doanh nghiệp có vốn lớn sẽ có khả năng mở rộng quy
mô kinh doanh của mình Nếu doanh nghiệp có năng lực tài chính mạnh sẽ đảm bảocho việc mở rộng quy mô sản xuất, việc lưu thông trên thị trường sẽ diễn ra dễ dànghơn hoặc dùng nguồn vốn để nâng cao bồi dưỡng nguồn nhân lực, đầu tư cơ sở vậtchất kỹ thuật Cơ sở vật chất kỹ thuật tốt thì quá trình lưu thông hàng hóa nhanh chónghơn Ngược lại, nếu nguồn vốn kém thì công ty sẽ gặp khó khăn trong mở rộng quy
mô Đặc biệt đối với sản phẩm hàng gia dụng gồm rất nhiều loại, thay đổi liên tục cầnnguồn vốn tương đối lớn thì cần phải có đủ năng lực tài chính để có thể duy trì và pháttriển hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp nên có biện pháp bảo tồn và phát triển vốnkinh doanh
+ Tiềm năng về lao động: Lao động trong doanh nghiệp được chia ra làm hai loại
là lao động chân tay và lao động trí óc(lao động trí tuệ) Con người là nhân tố quantrọng và quyết định mọi hoạt động của công ty Chính đội ngũ nhân viên đề ra và thựchiện các chiến lược, kế hoạch phát triển thương mại Như vậy, doanh nghiệp cần cóđội ngũ nhân viên có trình độ cao, kinh nghiệm tốt để có thể hoàn thành các nhiệm vụ
đã đề ra Do đó mà đào tạo nguồn lực chất lượng cao là công việc mà bất cứ công tynào cũng phải làm Một doanh nghiệp có số lượng lao động hợp lý và trình độ sẽ tạo ranhững sản phẩm hay dịch vụ đáp ứng tốt cho nhu cầu của thị trường
+ Tiềm năng về nguyên vật liệu: Đối với một doanh nghiệp thương mại, nguyênvật liệu đóng một vai trò quan trọng trong việc tiếp tục quá trình sản xuất trong khâulưu thông.Tức là việc hoàn thiện sản phẩm để đẩy mạnh tốc độ lưu thông như việcđóng gói, thiết kế bao bì, ký mã hiệu…
+ Công nghệ sản xuất: Ngày nay, công nghệ thực sự trở thành nguồn lực của sảnxuất kinh doanh Công nghệ càng hiện đại thì con người càng dễ dàng tiếp cận vớinhững thứ mới dễ dàng hơn, càng phát triển hơn nữa về kinh tế - xã hội Con ngườidùng công nghệ để sản xuất và phát triển, dùng công nghệ để sản xuất ra công nghệ,tìm kiếm khách hàng, đưa sản phẩm đến gần với khách hàng hơn, thực hiện các giaodịch mua bán dễ dàng hơn, thuận tiện hơn, Có thể nói, khoa học công nghệ đóng vai
Trang 20trò vô cùng quan trọng đối với phát triển thương mại nói chung và phát triển thươngmại nhóm hàng gia dụng nói riêng.
1.3 Nội dung và nguyên lý phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí
1.3.1 Đặc điểm và nội dung phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí
1.3.1.1 Đặc điểm phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí
ăn khớp vì vậy máy có thể hoạt động với số vòng quay cao nên có khả năng mang đếnhiệu quả vận hành cao Hơn nữa, máy hoạt động khá ổn định, không dao động trongkhí thoát, rung động ít, tiếng ồn nhỏ và ít bị nóng khi vận động so với các loại máymóc khác Tuy thế, máy nén khí trục vít lại có giá thành mắc nên chỉ các nhà thầu đủnăng lực mới có thể sử dụng loại máy này
Máy nén khí Piston là thiết bị máy nén khí được sử dụng rộng rãi ở các cửa hàngsửa xe, hoặc những đơn vị nhỏ, với kích thước gọn gàng vì thế việc vận chuyển khá dễdàng Máy nén khí kiểu piston một cấp có khả năng hút được lượng tới 10m/phút và ápsuất nén được là 6 bar, có thể trong một vài tình huống áp suất nén lên đến 10 bar.Máy nén khí kiểu piston 2 cấp có khả năng nén đến áp suất 15 bar Thiết bị máy nénkhí kiểu piston ba, bốn cấp có khả năng nén áp suất lên tới 250 bar
Trang 21b Đặc điểm phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí
- Máy nén khí là mặt hàng có hàm lượng công nghệ cao: Hiện nay, mặt hàng
máy nén khí kinh doanh trên thị trường Việt Nam đều là hàng nhập khẩu từ nướcngoài, vì sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao mà nước ta thì chưa có trình độ khoahọc công nghệ phát triển như các nước khác để có thể tự sản xuất ra máy nén khí nênmặt hàng này vẫn luôn là sản phẩm được nhập khẩu
- Máy nén khí là mặt hàng tiêu thụ phụ thuộc vào yêu cầu của từng doanh
nghiệp, do khách hàng chủ yếu của công ty là các doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa,các hộ gia đình kinh doanh, cũng có các cá nhân nhưng rất ít Công nghệ không ngừngbiến đổi và các sản phẩm của công ty nhập về cũng phải liên tục thay đổi mẫu mã nênviệc phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí là việc luôn cần chú trọng cả về sốlượng và chất lượng tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng
- Nguồn hàng sản phẩm máy nén khí: Hiện nay, có đến 80% sản phẩm máy
nén khí ở các thương hiệu là nhập từ các thị trường bên ngoài như: Máy nén khíKobelco của Nhật Bản, máy nén khí Puma và máy nén khí Fusheng của Đài Loan,máy nén khí Compkore của Hàn Quốc,… Thị trường sản phẩm máy nén khí là một thịtrường khá tiềm năng trong thời kì công nghiệp hóa- hiện đại hóa nên có sự cành tranhrất khốc liệt giữa các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm máy nén khí, mặc dù trên thịtrường hiện nay chủ yếu phải nhập khẩu máy nén khí từ nước ngoài nhưng vẫn có rấtnhiều doanh nghiệp tham gia thị trường
1.3.1.2 Nội dung phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí
- Phát triển quy mô thương mại sản phẩm máy nén khí có thể hiểu là gia tăngquy mô của hoạt động đó, là dung lượng thị trường, số lượng khách hàng, thị phầnchiếm lĩnh trên thị trường, số lượng hàng hóa Các hoạt động làm cho thương mại có
sự mở rộng về quy mô nghĩa là làm cho lĩnh vực thương mại có sự gia tăng về sảnlượng tiêu thụ Quy mô tăng trưởng thể hiện sự mở rộng số lượng về thị trường kháchhàng cũng như sự đa dạng hóa về các sản phẩm trên thị trường của doanh nghiệp Phát
Trang 22triển thương mại về quy mô là những nỗ lực nhằm tăng doanh số bán ra, tăng số lượngsản phẩm, mở rộng đối tượng khách hàng, chiếm lĩnh thị trường nhiều hơn
- Phát triển chất lượng thương mại có thể hiểu là chất lượng của phát triểnthương mại Chất lượng của phát triển thương mại thể hiện qua 2 tiêu chí đánh giá đó
là tốc độ phát triển và sự chuyển dịch cơ cấu của sản phẩm, từ những sản phẩm thôsang những sản phẩm tinh, từ những sản phẩm chứa nhiều lao động sang những sảnphẩm chứa nhiều hàm lượng công nghệ cao, tốn nhiều chất xám, những sản phẩm đắttiền, có giá trị lớn Phát triển thương mại sản phẩm về chất lượng là khiến cho tốc độphát triển nhanh, ổn định hơn, cơ cấu sản phẩm chuyển dịch theo hướng hợp lý hơn,hiệu quả hơn và hướng tới phát triển bền vững Là sự sự dịch chuyển cơ cấu hàng hóa,dịch vụ theo hướng tăng những hàng hóa, dịch vụ có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, hàmlượng chất xám cao Phải có sự thâm nhập khai thác tốt hơn thị trường cũ của sảnphẩm nhằm tối đa hóa lợi nhuận và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm theo chiềusâu Cơ cấu thương mại của sản phẩm thể hiện tính đa dạng và phong phú về chủngloại cũng như mẫu mã, chất lượng của các sản phẩm có trên thị trường, cơ cấu thươngmại các sản phẩm phải phù hợp với cơ cấu chung của toàn ngành
- Phát triển thương mại gắn với nâng cao hiệu quả của hoạt động thương mại:
Đó là làm cho hoạt động thương mại có kết quả doanh thu tăng, chi phí hoạt độnggiảm hoặc tăng không đáng kế, tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn so với tốc độ tăng chiphí, doanh thu không tăng nhưng chi phí giảm, doanh thu giảm nhưng chậm hơn tốc
độ giảm chi phí của hoạt động thương mại
- Phát triển thương mại hướng tới mục tiêu phát triển bền vững: Doanh nghiệp
cần phải biết kết hợp giữa mục tiêu kinh tế với mục tiêu xã hội, môi trường, hay đó là
sự kết hợp hài hòa giữa kinh tế - môi trường – xã hội nhằm đạt tới sự phát triển bềnvững Sự ổn định và phát triển bền vững của thương mại sản phẩm máy nén khí khôngchỉ thể hiện ở vị trí của nó trên thị trường và sự hấp dẫn đối với khách hàng, thể hiện ởthị phần, thị trường ổn định và ngày càng gia tăng mà còn thể hiện ở việc tăng nguồnthu cho ngân sách nhà nước và bảo vệ môi trường
1.3.2 Nguyên tắc phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí
- Nguyên tắc tuân thủ các quy luật thị trường
Các quy luật của thị trường như quy luật cung cầu, quy luật giá cả, quy luật cạnhtranh…Cung cầu hàng hóa, dịch vụ không tồn tại độc lập riêng rẽ mà thường xuyêntác động qua lại với nhau trên cùng một thời gian cụ thể, tạo thành một thể thống nhất.Trong quan hệ thị trường, quan hệ cung cầu là quan hệ bản chất, thường xuyên lặp
đi lặp lại, khi tăng khi giảm tạo thành quy luật trên thị trường Dựa trên quan hệ cungcầu thị trường mà chúng ta xác định được người mua, người bán, xác định được nhu
Trang 23cầu cũng như khả năng cung ứng hàng hóa trên thị trường Doanh nghiệp sẽ xácđịnh được nhu cầu có khả năng thanh toán, xác định được thị hiếu và xu hướng tiêudùng của khách hàng Từ đó, doanh nghiệp đưa ra thị trường những sản phẩm phù hợp
và đem lại lợi ích tối ưu cho người tiêu dùng Đồng thời, người mua sẽ có nhiều cơhội trong việc lựa chọn sản phẩm cũng như tìm được nhà cung cấp trên thị trườngphù hợp với nhu cầu của mình
- Dựa trên tiềm lực của doanh nghiệp
Tiềm lực hoạt động của các doanh nghiệp bao gồm: nguồn lực tài chính,nguồn lực cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, công nghệ, danh tiếng, và các mối quanhệ…nguồn lực của doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạtđộng, đẩy mạnh khả năng cạnh tranh trên thị trường, nâng cao thương hiệu và gópphần đạt hiệu quả kinh tế- xã hội Ứng với mỗi doanh nghiệp sẽ có một năng lực nhấtđịnh, tùy vào năng lực của mình mà các doanh nghiệp lựa chọn giải pháp phù hợp chomình trong phát triển thương mại sản phẩm
- Dựa trên lợi thế so sánh, hiệu quả kinh tế- xã hội
Lợi thế so sánh Phát triển thương mại mặt hàng đòi hỏi phải dựa trên lợi thế sosánh của ngành và lợi thế của quốc gia Lợi thế so sánh có hai loại là lợi thế so sánhtĩnh và lợi thế so sánh động Lợi thế so sánh tĩnh là lợi thế sẵn có như tài nguyên thiênnhiên, lao động, tình hình chính trị…Lợi thế so sánh động là lợi thế tiềm năng, sẽ xuấthiện trong tương lai gần hay xa khi các điều kiện về công nghệ, về nguồn nhân lực vàkhả năng tích lũy vốn tư bản cho phép Ở Việt Nam khai thác chủ yếu là lợi thế sosánh tĩnh, còn lợi thế so sánh động thì chưa có để khai thác Lợi thế so sánh giúp chocác doanh nghiệp khai thác được nguồn lực của quốc gia để phát triển thương mại cácsản phẩm thép Hiệu quả kinh tế - xã hội Đó là sự đóng góp của chính doanh nghiệpvào xã hội nghĩa là mang lại các lợi ích công cộng cho xã hội như tạo công ăn việclàm, tăng thu nhập cho ngân sách, tăng tích lũy ngoại tệ, tăng năng suất lao động, pháttriển sản xuất, thay đổi cơ cấu kinh tế Phát triển thương mại mặt hàng phải dựa trênhiệu quả kinh tế- xã hội bởi tính hiệu quả của nền kinh tế xuất phát từ tính hiệu quảcủa mỗi doanh nghiệp và nền kinh tế vận hành tốt là môi trường thuận lợi cho sự hoànthiện của doanh nghiệp, giúp cho hoạt động phát triển thương mại mặt hàng đạt hiệuquả
- Dựa trên đường lối phát triển của Đảng và nhà nước Phát triển thương mại
nhiều thành phần, hình thức sở hữu, phát huy và sử dụng tốt khả năng, tính tích cựccủa các thành phần kinh tế trong phát triển thương mại Phát triển đồng bộ các thịtrường trong nước, phát huy vai trò nòng cốt, định hướng và điều tiết của nhà nướctrên thị trường Việc mở rộng thị trường ngoài nước phải gắn phát triển ổn đinh thị
Trang 24trường trong nước, lấy thị trường trong nước làm cơ sở Đặt sự phát triển của lưuthông hàng hóa và hoạt động của các doanh nghiệp dưới sự quản lý của nhà nước,khuyến khích, phát huy mặt tích cực, đồng thời có biện pháp hạn chế các mặt tiêu cựccủa cơ chế thị trường, đảm bảo tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội
và bảo vệ môi trường Việc phát triển nhanh , hiệu quả và bền vững nền thương mạigắn liền với việc thực hiện các hoạt động thương mại phải theo đúng quy tắc của thịtrường Đồng thời có các biện pháp đổi mới cơ chế, chính sách, hoàn thiện hệ thốngluật pháp theo đúng quy tắc đó
1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại sản phẩm máy nén khí
a Chỉ tiêu về quy mô phát triển thương mại
Ở quy mô phạm vi công ty, các chỉ tiêu được thể hiện:
- Chỉ tiêu sản lượng tiêu thụ sản phẩm: bán ra tuyệt đối tăng, giảm liên hoàn
Sản lượng là tổng lượng hàng hóa, dịch vụ mà công ty bán được trên thị trường
Sự gia tăng về sản lượng được xác định qua công thức:
±∆q = qi - qi-1Trong đó:
qi: Số lượng sản phẩm máy nén khí bán ra trong kỳ nghiên cứu
q(i-1): Số lượng sản phẩm máy nén khí bán ra trong kỳ trước kỳ nghiên cứu
- Doanh thu tiêu thụ: Doanh thu là thu nhập mà công ty nhận được từ việc bán
hàng hóa, dịch vụ mà công ty kinh doanh trên thị trường
G m: tốc độ tăng trưởng của doanh thu tiêu thụ sản phẩm máy nén khí
Các chỉ tiêu mức độ tăng trưởng của lượng sản phẩm và doanh thu giữa hai thời
kỳ nghiên cứu Tốc độ tăng trưởng của doanh thu tiêu thụ mặt hàng càng cao thì càngchứng tỏ sự gia tăng về quy mô của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại
- Chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận
π = TR – TC