1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu sản phẩm máy làm đất từ thị trường nhật bản của công ty cổ phần phát triển máy xây dựng việt nam

58 239 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 225,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam đã tăng gấp hơn 4 lần đạt 480,17 tỷ USD trong đó xuất khẩu là 243,48 tỷUSD và nhập khẩu là 235,69 tỷ USD,tăng 12,2% so với thống kê năm 20173Là một trong những ngành công nghiệp

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành đề tài khóa luận một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗ lực

cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô, cũng như sựủng hộ động viên của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên cứu vàthực hiện luận văn tốt nghiệp đại học

Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến ThS.Phan Thu Giang, người đã hếtlòng hướng dẫn và tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành bài khóa luận này Xingửi lời tri ân nhất của em đối với những điều mà Cô đã dành cho em

Em cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám Đốc, cũng như toàn thể anh chịtrong phòng Nhập Khẩu của Công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam đãluôn tạo mọi điều kiện thuận lợi về mọi mặt để em có thể hoàn thành đề tài

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành khóa luận với tất cả nỗ lực của bản thân, nhưng

do hạn chế về mặt thời gian, trình độ, kiến thức và kinh nghiệm nên bài khóa luậnkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp củaThầy Cô để bài khóa luận này hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội,ngày 18 tháng 4 năm 2019

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH viii

CHƯƠNG I:TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1.Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

1.2.Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2

1.3.Mục đích nghiên cứu 3

1.4.Đối tượng nghiên cứu 4

1.5.Phạm vi nghiên cứu 4

1.6.Phương pháp nghiên cứu 4

1.7.Kết cấu của khóa luận 5

Chương 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH 6

NHẬP KHẨU 6

2.1.Lý thuyết về Nhập khẩu 6

2.1.1.Khái niệm “nhập khẩu” 6

2.1.2 Vai trò của nhập khẩu hàng hóa 6

2.1.3 Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu 7

2.2 Lý thuyết về Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 7

2.2.1 Khái niệm “hiệu quả kinh doanh nhập khẩu” 7

2.2.2.Quan điểm đánh giá hiệu quả 8

2.2.3.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 8

2.2.4.Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 8

2.2.5.Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 11

CHƯƠNG 3:ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MÁY LÀM ĐẤT TỪ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÁY XÂY DỰNG VIỆT NAM 15

3.1.Giới thiệu về công ty Cổ phần phát triển Máy xây dựng Việt Nam Vinacoma 15

3.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển 15

Trang 3

3.1.2.Cơ cấu tổ chức của công ty 16

3.1.3.Nguồn nhân lực của công ty 17

3.1.4.Cơ sở vật chất của công ty 17

3.1.5.Năng lực tài chính của công ty 18

3.2.Khái quát về hoạt động kinh doanh và nhập khẩu của công ty Cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam 18

3.2.1Tình hình hoạt động kinh doanh chung 18

3.2.2.Hoạt động nhập khẩu của công ty Cổ phần phát triển Máy xây dựng Việt Nam 20 3.3.Thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu sản phẩm Máy làm đất từ thị trường Nhật Bản của công ty Cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam 24

3.3.1.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh nhập khẩu sản phẩm Máy làm đất từ thị trường Nhật Bản của công ty 25

3.3.2.Chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu 27

3.3.3.Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu 29

3.3.4.Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập nhẩu 32

3.3.5.Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động 34

3.4.Đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu sản phẩm Máy làm đất từ thị trường Nhật Bản của công ty Cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam 37

3.4.1.Những thành tựu đạt được trong nâng cao hiệu quả nhập khẩu 37

3.4.2.Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân 38

CHƯƠNG 4:ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MÁY LÀM ĐẤT TỪ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÁY XÂY DỰNG VIỆT NAM 42

4.1.Định hướng kinh doanh nhập khẩu sản phẩm Máy làm đất vào thị trường Việt Nam giai đoạn 2019-2022 42

4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu sản phẩm Máy làm đất từ thị trường Nhật Bản của công ty 43

4.2.1 Giải pháp nâng cao tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu và kinh doanh 43

4.2.2 Giải pháp huy động và sử dụng vốn hiệu quả 45

4.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả nghiệp vụ nhập khẩu 46

Trang 4

4.3.Kiến nghị với cơ quan chức năng 47

4.3.1.Hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến thủ tục xuất nhập khẩu và đơn giản hóa thủ tục hành chính 47

4.3.2.Hỗ trợ thông tin thị trường 48

4.3.3.Nâng cấp cơ sở hạ tầng 48

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần phát triển máy xây dựng Việt

Nam giai đoạn 2016-2018(Đơn vị:Người) 17

Bảng3.2: Năng lực tài chính của công ty Vinacoma giai đoạn 2016-6 tháng đầu năm2018 18

Bảng 3.3:Kim ngạch NK của Vinacoma.,JSC giai đoạn 2016- 2018 20

Bảng3.4:Bảng KNNK theo cơ cấu mặt hàng của Vinacoma.,JSC giai đoạn 21

2016- 2018 21

Bảng 3.5:Bảng KNNK theo quy mô thị trường của công ty Vinacoma.,JSC giai đoạn 2016-2018 23

Bảng 3.6: Lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu sản phẩm Máy làm đất của Vinacoma từ thị trường Nhật Bản giai đoạn 2016-2018 27

Bảng 3.7: Tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí và lợi nhuận KDNK sản phẩm Máy làm đất từ Nhật Bản của Công ty giai đoạn 2016-2018 27

Bảng 3.8:Tỷ suất LNNK sản phẩm sản phẩm Máy làm đất từ Nhật Bản của công ty giai đoạn 2016-2018 29

Bảng 3.9 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Vinacoma giai đoạn 2016-2018 32 Bảng 3.10: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động công ty Vinacoma giai đoạn 2016-2018 34

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1:Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Công ty Cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam giai đoạn 2016- 2018 19

Biểu đồ 3.2:Tỷ trọng KNNK mặt hàng Máy làm đất theo cơ cấu thị trường năm 2018 .24

Biểu đồ 3.3:Lợi nhuận NK mặt hàng Máy làm đất theo cơ cấu thị trường giai đoạn 2016- 2018 28

Biểu đồ 3.4:Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu nhập khẩu sản phẩm sản phẩm Máy làm đất từ Nhật Bản của công ty trong giai đoạn 2016-2018 30

Biểu đồ 3.5:Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn nhập khẩu sản phẩm sản phẩm Máy làm đất từ Nhật Bản của công ty trong giai đoạn 2016-2018 31

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 6

Sơ đồ 3.1:Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam 16

Sơ đồ 3.6: Chỉ tiêu doanh thu bình quân 1 lao động nhập khẩu của công ty Vinacomagiai đoạn 2016-2018 35

Sơ đồ 3.7:Chỉ tiêu mức sinh lời 1 lao động nhập khẩu của công tyVinacoma giai đoạn 2016-2018 36

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

Từ viết tắt Nghĩa tiếng anh Nghĩa tiếng việt

FTA Free trade agreement Hiệp định thương mại tự doCIF Insurance and Freight Tiền hàng bảo hiểm và cước phí

Trang 9

CHƯƠNG I:TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại đã và đang là xuthế nổi bật của kinh tế thế giới Phù hợp với xu thế đó,từ năm 1986 đến nay, Việt Nam

đã tiến hành công cuộc đổi mới và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế với phươngchâm “đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại Việt Nam sẵn sàng là bạn củatất cả các nước trên thế giới, phấn đấu vì hòa bình,độc lập và phát triển” Việt Namluôn thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, hoà bình, hợp tác và pháttriển; chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế,chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trênnhiều lĩnh vực Đến nay Việt Nam là bạn và đối tác tin cậy với 189 quốc gia và vùnglãnh thổ, tham gia tích cực vào tiến trình hợp tác quốc tế và khu vực1

Những kết quả đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phầnquan trọng vào phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, nâng cao vị thế,vai trò của ViệtNam trên trường quốc tế Việt Nam gia nhập ASEAN vào tháng 7/1995 đã mở đầu chotiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam Sự kiện Việt Nam chính thức trởthành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã đánh dấu bước hội nhậpViệt Nam với nền kinh tế thế giới Tính đến tháng 11/2018, Việt Nam đã tham giathiết lập 17 Hiệp định thương mại tự do (FTA) với 56 quốc gia và nền kinh tế trên thếgiới, trong đó có cả các FTA thế hệ mới như là Hiệp định Việt Nam – EU Đây là FTAthế hệ mới với diện cam kết rộng và mức cam kết sâu Ngoài cam kết về tự do hóathương mại hàng hóa và dịch vụ, các nước tham gia còn cam kết trên nhiều lĩnh vựckhác như mua sắm Chính phủ, lao động, môi trường, sở hữu trí tuệ, doanh nghiệp nhànước, đầu tư. 2

Theo thông tin từ tổng cục hải quan, nếu như năm 2007, tổng kim ngạch xuấtnhập khẩu của Việt Nam là 111,3 tỷ USD (trong đó xuất khẩu là 48,5 tỷ USD và nhậpkhẩu là 62,7 tỷ USD),thì tới năm 2018 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của

1 Trang thông tin điện tử bộ ngoại giao Việt Nam

2 Th.S Nguyễn Hải Thu – Tạp chí tài chính ngày 30/12/2018

Trang 10

Việt Nam đã tăng gấp hơn 4 lần đạt 480,17 tỷ USD (trong đó xuất khẩu là 243,48 tỷUSD và nhập khẩu là 235,69 tỷ USD),tăng 12,2% so với thống kê năm 20173

Là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm ở Việt Nam hiện nay, ngànhxây dựng đang đứng trước rất nhiều cơ hội phát triển trong quá trình hội nhập.Chính vìthế, cùng với sự phát triển của ngành xây dựng thì nhu cầu của khách hàng trong nước

về máy móc và thiết bị xây dựng vô cùng lớn và đa dạng Theo thống kê của Tổng cụchải quan thì nhiều năm liền Máy móc,thiết bị phụ tùng là một trong những những mặthàng nhập khẩu chính của nước ta; trong năm 2018 kim ngạch nhập khẩu nhóm hàngnày lên tới 33,73 tỷ USD (tăng gấp 3 lần so với năm 2017-11,12 tỷ USD) 4.Trong đómặt hàng máy móc thiết bị xây dựng chiếm kim ngạch lớn,mỗi năm nước ta phải bỏ ra

từ 4-5 tỷ USD để nhập các loại máy xây dựng phục vụ nhu cầu xây dựng trong nước.Đây là một nguồn ngoại tệ lớn nên cần thiết phải có những giải pháp để nâng cao hiệuquả nhập khẩu,tránh lãng phí nguồn ngoại tệ này

Công ty Cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam hiện là một trong những nhàcung cấp hàng đầu máy móc và thiết bị xây dựng ở nước ta Từ kinh nghiệm nhiềunăm và thiết lập mối quan hệ với hầu hết các nhà cung cấp máy xây dựng lớn nhỏ trênthế giới như Nhật Bản,Hàn Quốc,EU,…, công ty có thể đáp ứng được các nhu cầu củakhách hàng về các chủng loại máy móc thiết bị xây dựng của đa số các hãng trên thếgiới.Thị trường Nhật Bản là thị trường nhập khẩu hàng đầu của công ty kể từ khi thànhlập Với mong muốn tìm hiểu hoạt động nhập khẩu sản phẩm Máy làm đất cũng nhưcác giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng Máy làm đất từ

thị trường Nhật Bản, em đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu

sản phẩm Máy làm đất từ thị trường Nhật Bản của công ty Cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam” để nghiên cứu trong khóa luận của mình.

1.2.Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Hiệu quả nhập khẩu là một trong những vấn đề rất quan trọng trong hoạt độngkinh doanh nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng của một công ty Nó làchỉ tiêu tiên quyết thể hiện mức độ thành công cũng như năng lực cạnh tranh của mộtdoanh nghiệp nhập khẩu Và đề tài“ Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu” một

3 Sở công thương TP Hồ Chí Minh – Bản tin công thương ngày 27/11/2018

4 Trang web khau-nhieu-nhat-nam-2018.html

Trang 11

https://kinhdoanh24h.com/thi-truong/hang-hoa-nguyen-lieu/8-nhom-hang-ma-viet-nam-phai-nhap-mặt hàng cụ thể không còn quá mới mẻ và được rất nhiều sinh nghiên cứu.Có một sốcông trình nghiên cứu tương tự như là:

- “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu tại Tổng công ty cơ

khí giao thông vận tải” do tiến sĩ Nguyễn Như Bình hướng dẫn, khoa thương mại và

kinh tế quốc tế, Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, đề tài này chủ yếu nghiên cứu và đềxuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thông qua nâng cao hiệu quảquy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu và hoàn thiện quy trình nhập khẩu vật tư thiết

bị phục vụ giao thông vận tải

- “Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng thiết bị gia dụng của công

ty cổ phần XNK khoáng sản Minexport”, của tác giả Nguyễn Tiến Cường, khóa luận

năm 2013, khoa Thương mại quốc tế,trường Đại học Thương mại đã phân tích và đánhgiá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị gia dụng thông qua quy trình nhập khẩucủa công ty

- “Phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh

doanh nhập khẩu tại Công ty Xuất nhập khẩu Thiết bị Vật tư thông tin” Đề tài nêu lên

thực trạng và các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thông quacác công cụ về marketing, từ đó đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu

Các công trình nghiên cứu trên trên đều phân tích và đánh giá hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu thành phẩm cụ thể nhưng chưa có đề tài nào phân tích hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu mặt hàng từ một thị trường cụ thể qua các yếu tố ảnh hưởng và chỉtiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu Và đề tài của em khác biệt hơn so vớicác đề tài trên ở chỗ: khác về số liệu trong khóa luận, khác về doanh nghiệp, khác vềphương pháp và thời gian nghiên cứu Hơn nữa, đề tài của em tập trung vào phân tíchcác chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu sản phẩm Máy làm đất từ một thịtrường cụ thể là Nhật Bản

1.3.Mục đích nghiên cứu

Thông qua việc nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩusản phẩm Máy làm đất từ thị trường Nhật Bản của công ty Cổ phần phát triển máy xâydựng Việt Nam, các mục tiêu nghiên cứu hướng tới các vấn đề sau:

-Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về nhập khẩu và hiệu quả kinh doanhnhập khẩu

Trang 12

-Đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty thông qua các yếu tố ảnhhưởng và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian qua.-Trên cơ sở phân tích và đánh giá, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảkinh doanh nhập khẩu Máy làm đất của công ty từ thị trường Nhật Bản.

1.4.Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu sản phẩm Máylàm đất từ thị trường Nhật Bản của công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt NamNội dung: Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu

1.6.Phương pháp nghiên cứu

Để phục vụ cho quá trình viết bài khóa luận, em đã tiến hành thu thập dữ liệu vàphân tích dữ liệu thu được từ công ty Cổ phần phát triển Máy xây dựng Việt Nambằng nhiều cách khác nhau

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Tài liệu thu được từ nguồn có sẵn bên trong và bên ngoài công ty như :Báo cáotài chính trong giai đoạn 2016-2018, website của công ty: Vinacoma.com.vn và các ấnphẩm, bài viết từ nhiều nguồn khác như google.com.vn, Tổng cục Hải quan,… cácgiáo trình chuyên ngành Kinh tế quốc tế và Quản trị tác nghiệp Thương Mại Quốc Tế

Phương pháp phân tích dữ liệu:

-Phương pháp so sánh: so sánh, đối chiếu, phân tích các dữ liệu, rút ra được cáckết luận về sự thay đổi, tăng trưởng qua các năm, đồng thời đánh giá được hoạt độngkinh doanh nhập khẩu của công ty từ thị trường Nhật Bản có hiệu quả không, những

Trang 13

tác động đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu và làm thế nào để nâng cao hiệu quảkinh doanh nhập khẩu Có thể tiến hành so sánh theo cặp, đối chiếu giữa các nguồncung cấp hiện tại, năm sau so với năm trước…

-Phương pháp phân tích tổng hợp:Tiến hành đánh giá một cách tổng quát các dữliệu thu được, tiến hành tổng hợp lại để rút ra các kết luận cần thiết cho việc viết luậnvăn

1.7.Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt,tàiliệu tham khảo, phụ lục, khóa luận được kết cấu làm 4 chương:

Chương 1:Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2:Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu

Chương 3:Đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu sản phẩm Máy làm đất

từ thị trường Nhật Bản của công ty Cổ phần phát triển Máy xây dựng Việt Nam Chương 4:Định hướng phát triển và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu sản phẩm Máy làm đất từ thị trường Nhật Bản của công ty Cổ phần phát triển Máy xây dựng Việt Nam.

Trang 14

Chương 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH

NHẬP KHẨU2.1.Lý thuyết về Nhập khẩu

2.1.1.Khái niệm “nhập khẩu”

Nhập khẩu là một trong hai bộ phận cấu thành của hoạt động ngoại thương,làhoạt động kinh doanh trên phạm vi quốc tế, là quá trình trao đổi hàng hóa giữa cácquốc gia dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá lấy tiền tệ làm môi giới Nó khôngphải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là một hệ thống các quan hệ buôn bán trong nềnkinh tế có cả tổ chức bên trong và bên ngoài

Do đó, nhập khẩu của doanh nghiệp là hoạt động mua hàng hóa và dịch vụ từnước ngoài phục vụ cho nhu cầu trong nước hoặc tái xuất nhằm phục vụ mặt đất thulợi nhuận.Vậy bản chất của nhập khẩu là việc mua hàng hóa từ các tổ chức kinh tế, cáccông ty tổ chức nước ngoài và tiến hành tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu tại thị trường nộiđịa hoặc tái xuất khẩu với mục đích thu lợi nhuận và nối liền sản xuất với tiêu dùng

2.1.2 Vai trò của nhập khẩu hàng hóa

Nhập khẩu là một trong hai hoạt động cấu thành ngoại thương Nó thể hiện sựphụ thuộc lẫn nhau giữa nền kinh tế của một quốc gia với phần còn lại của thế giới.Thông qua hoạt động nhập khẩu, các quốc gia bổ sung cho nhau những hàng hóa trongnước không sản xuất được hoặc sản xuất không đủ cung cấp cho nhu cầu nội địa vớichi phí thấp hơn hay cung cấp nguyên liệu cho nhu cầu sản xuất trong nước Hiện naythì vai trò của nhập khẩu đã trở nên vô cùng quan trọng:

-Nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh giữa hàng nội và hàng ngoại, tạo ra động lực bắtbuộc và các nhà sản xuất trong nước phải không ngừng vươn lên, tạo ra sự phát triển

xã hội và sự thanh lọc các đơn vị sản xuất

-Nhập khẩu xóa bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ triệt để nền kinh tế đóng, chế độ

tự cấp tự túc

-Nhập khẩu giải quyết những nhu cầu đặc biệt: hàng hóa hiếm hoặc quá hiện đại

mà trong nước không thể sản xuất được

-Nhập khẩu là cầu nối thông suốt nền kinh tế thị trường trong và ngoài nước khácnhau, tạo điều kiện phân công lao động và hợp tác quốc tế,phát huy được lợi thế sánhcủa đất nước trên cơ sở chuyên môn hóa

Trang 15

2.1.3 Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu

Nhập khẩu là hoạt động phức tạp so với hoạt động kinh doanh trong nước và cónhũng đặc điểm sau:

-Hoạt động nhập khẩu cần sự điều chỉnh của nhiều nguồn luật như điều ước quốc

tế và ngoại thương, luật quốc gia của các nước hữu quan, tập quán TMQT

-Các phương thức thanh toán rất đa dạng: nhờ thu, hàng đổi hàng, L/C…

-Tiền tệ dùng trong thanh toán thường là ngoại tệ có sức chuyển đổi caonhư:USD, Euro, Bảng Anh…

-Điều kiện cơ sở giao hàng: có nhiều hình thức nhưng phổ biến là theo điều kiệnCIF, FOB…

-Kinh doanh nhập khẩu là kinh doanh trên phạm vi quốc tế nên địa bàn rộng, thủtục phức tạp, thời gian thực hiện lâu

-Trong hoạt động nhập khẩu có thể xảy ra những rủi ro thuộc về hàng hóa Để đềphòng rủi ro, có thể mua bảo hiểm tương ứng

2.2 Lý thuyết về Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu.

2.2.1 Khái niệm “hiệu quả kinh doanh nhập khẩu”

Nếu hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực sản xuất, trình độ

tổ chức và quả lý của doanh nghiệp trong tất cả các hoạt động của doanh nghiệp thìhiệu quả kinh doanh nhập khẩu phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, trình độ tổchức và quản lý của doanh nghiệp chỉ trong phạm vi hoạt động nhập khẩu:

-Xét trên góc độ doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh chỉ có thể đạt được khi thuđược kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, thể hiện trình độ khả năng sử dụng các yếu tốnguồn lực cần thiết phục vụ cho quá trình kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp-Xét trên góc độ xã hội: Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu chỉ có thể đạt được khitổng lợi ích xã hội nhận được từ hàng hóa dịch vụ nhập khẩu lớn hơn chi phí bỏ ra đểsản xuất những hàng hóa dịch vụ này trong nước, nghĩa là hoạt động nhập khẩu gópphần làm nâng cao hiệu quả lao động xã hội, tăng chất lượng và giảm giá thành sảnphẩm

Trang 16

2.2.2.Quan điểm đánh giá hiệu quả

Hiệu quả là mối tương quan giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt đượcmục đích đó.Do đó khi đánh giá hiệu quả kinh tế của một doanh nghiệp phải trải qua 2bước cơ bản:

-Phải so sánh kết quả đạt được với mục tiêu đã xác định

-Sau đó so sánh kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Có những hiệu quả kinh tế tăng nhưng mục tiêu của doanh nghiệp lại không thựchiện được Hiệu quả là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối cùng mà là mụctiêu xuên suốt mọi hoạt động kinh tế

2.2.3.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu

Hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả hoạt động nhập khẩu nói riêng có vaitrò hết sức quan trọng trong việc duy trì và phát triển doanh nghiệp Hiệu quả kinhdoanh xuất phát từ nhu cầu của thực tiễn sản xuất kinh doanh, nó có quyết định sựsống còn của mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp nào mà hoạt động càng có hiệu quả thìcàng mở rộng, nâng cao khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh được thị trường rộng lớn vàtạo uy tín cho doanh nghiệp trên thương trường Một doanh nghiệp muốn tồn tại vàphát triển thì bản thân nó phải luôn luôn không ngừng hoàn thiện và phát triển Trongquả trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp không chỉ nghĩ đến việc đạt doanhthu hàng năm cao, mà còn nghĩ đến việc làm sao để kết quả đạt được năm sau cao hơnnăm trước cả về số lượng lẫn chất lượng

2.2.4.Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu

a.Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp

-Lợi nhuận nhập khẩu

Trong đó

P là lợi nhuận nhập khẩu

P = R - C R là doanh thu nhập khẩu

C là chi phí nhập khẩu

Lợi nhuận nhập khẩu là chi tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình kinhdoanh nhập khẩu Nó phản ánh các mặt số lượng và chất lượng hoạt động nhậpkhẩu của doanh nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản của sản

Trang 17

xuất như lao động, vật tư, tài sản cố định… tuy nhiên chỉ tiêu lợi nhuận chưa chobiết hiệu quả kinh doanh nhập khẩu được tạo ra từ nguồn lực nào, loại chi phí nào.

-Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (Pdt)

Trong đó

Dr là tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Dr = P ÷ R P là tổng lợi nhuận nhập khẩu

R là tổng doanh thu nhập khẩu

Chi tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu từ kinh doanh nhập khẩu thì thuđược bao nhiêu đồng về lợi nhuận chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ khả năng sinh lợicủa vốn càng lớn, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp càng cao và ngượclại

Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (Pcp)

Trong đó

Dc là tỷ suất lợi nhuận trên chi phí

Dc = P ÷ C P là tổng lợi nhuận nhập khẩu

C là tổng chi phí

Chi phí này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ vào kinh doanh nhập khẩu thì cóbao nhiêu đồng lợi nhuận thu về Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn (Pv)

Trong đó

Dv là tỷ suất lợi nhuận trên tổng nguồn vốn

Dv = P ÷ V P là tổng lợi nhuận nhập khẩu

V là tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn bỏ vào kinh doanh nhập khẩu thì có baonhiêu đồng lợi nhuận thu về Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ khả năng sinh lợi củavốn càng cao, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại

b.Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh nhập khẩu bộ phận

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu ( Svlđ)

Trang 18

Trong đó

Svlđ là số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu

Svlđ = Rn ÷ Vn Rn là doanh thu thuần nhập khẩu

Vn là vốn lưu động nhập khẩu

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn lưu động bỏ vào kinh doanh nhập khẩuthì thu được bao nhiêu đồng doanh thu hay vốn lưu động quay được bao nhiêu vòngtrong một kỳ kinh doanh nhập khẩu Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sửdụng vốn lưu động cho kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại

Thời gian 1 vòng quay vốn lưu động nhập khẩu (Tv)

Trong đó

Tn là thời gian của kỳ phân tích

Tv = Tn ÷ Sn Sn là số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu

Tv là thời gian một vòng quay vốn

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để vốn lưu động cho kinh doanh nhậpkhẩu quay được 1 vòng Thời gian quay vòng vốn lưu động càng ngắn chứng tỏ tốc độluân chuyển càng lớn, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu càng cao và ngược lại

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động nhập khẩu (Hvlđ)

Trong đó

Hvlđ là hệ số đảm nhiệm vốn lưu động nhập khẩu

Hvlđ = Vn ÷ Rn Vn là vốn lưu động nhập khẩu

Rn là doanh thu thuần nhập khẩu

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một dòng doanh thu nhập khẩu cần bao nhiêuđồng vốn lưu động bình quân Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốnlưu động nhập khẩu càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều và ngược lại

-Hiệu quả sử dụng lao động nhập khẩu:

 Mức sinh lời một lao động nhập khẩu:

Trong đó

D là mức sinh lời một lao động nhập khẩu

D = P ÷ L P là lợi nhuận nhập khẩu

L là số lao động

Trang 19

Chỉ tiêu này phản ánh một lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh sẽ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ phân tích Chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ hiệu quả sửdụng lao động càng cao.

Doanh thu bình quân một lao động ( W)

Trong đó

W là doanh thu bình quân một lao động

W = R / L R là tổng doanh thu nhập khẩu

L là số lao động

Chỉ tiêu phản ánh một lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh có thể tạo rabao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ phân tích.Chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ hiệu quả sửdụng lao động càng cao

c.Chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh tế xã hội

Hiệu quả về mặt xã hội trong hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp là nhữngmặt lợi ích không thể định lượng được, nhưng nó đóng vai trò quan trọng trong việclựa chọn phương án nhập khẩu để triển khai trong thực tế Nội dung của việc xem xéthiệu quả về mặt xã hội rất đa dạng và phức tạp Nó thể hiện thông qua tác động:

-Tác động tới việc phát triển kinh tế xã hội: Đóng góp vào gia tăng sản phẩm,tăng tích lũy

-Tác động tới việc phát triển xã hội: giải quyết công ăn việc làm cho người laođộng, xóa bỏ giàu nghèo

-Tác động đến môi trường sinh thái và tốc độ đô thị hóa

2.2.5.Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

a.Các nhân tố bên ngòai doanh nghiệp

 Môi trường văn hóa

Yếu tố này tác động khá lớn đến hiệu quả nhập khẩu Các yếu tố của môi trườngvăn hóa như ngôn ngữ, thói quen,tôn giáo…có tác động lớn đến hiệu quả nhập khẩucủa doanh nghiệp Mỗi vùng miền một đất nước khác nhau có văn hóa khác nhau, nógây ra khó khăn cho doanh nghiệp khi thực hiện nhập khẩu, từ đó đòi hỏi các công typhải tìm hiểu và nghiên cứu thật kỹ văn hóa vùng miền đó thể thực hiện hợp đồngnhập khẩu hiệu quả hơn

 Môi trường pháp lý

Trang 20

Trong hoạt động nhập khẩu, môi trường pháp lý bao gồm các quy định của phápluật bên nhập khẩu,bên xuất khẩu, các quy định quốc tế hay các tập quán thương mạiquốc tế.Với những quy định này doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện một cách nghiêmtúc mà không thể tác động để thay đổi.Nếu các chính sách quy định một cách rõràng,minh bạch,nhất quán sẽ tạo điều kiện để doanh nghiệp thực hiện một cách dễdàng các nghiệp vụ ngoại thương.Ngoài ra,các chính sách đối ngoại giữa các nướcxuất và nhập khẩu cũng tạo nên các tác động khác nhau tới hiệu quả nhập khẩu.Cácbiện pháp được áp dụng như cấm hay hạn chế nhập khẩu,các ưu đãi thuế quan,hạnngạch đều có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả nhập khẩu.

 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế cũng có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất tới hiệu quả nhậpkhẩu của doanh nghiệp:

-Các quan hệ kinh tế quốc tế

Liên kết kinh tế là xu hướng tất yếu và tác động đến các nhà kinh doanh nướcngòai theo 2 hướng:Dễ dàng tiếp cận khai thác nguồn lực có lợi cho sản xuất màkhông vướng rào cản thương mại.Và ngược lại tạo nên môi trường kinh doanh bất lợicho các doanh nghiệp ở quốc gia ngoài khối liên kết so với các quốc gia trong khốiliên kết kinh tế

-Hệ thống giao thông vận tải và thông tin liên lạc

Đặc điểm nổi bật của hoạt động kinh doanh nhập khẩu là sự cách biệt về mặtkhông gian Vì vậy có thể nói kinh doanh nhập khẩu không thể tách rời hệ thống giaothông vận tải và thông tin liên lạc Ngày nay rất nhiều sản phẩm đã được tiêu chuẩnhóa, do vậy việc cung cấp hàng hóa đầy đủ,nhanh chóng, chính xác đã trở thành mộttrong những nhân tố quyết định đến khả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

-Hệ thống ngân hàng tài chính

Hệ thống ngân hàng tài chính phát triển mạnh thì khả năng đáp ứng nhu cầu vềvốn cho doanh nghiệp cũng như những dịch vụ hỗ trợ kinh doanh của ngân hàng sẽđược thực hiện nhanh chóng và dễ dàng hơn, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian vànắm bắt cơ hội.Các doanh nghiệp lần đầu hợp tác có sự bảo đảm của ngân hàng về mặttài chính sẽ góp phân nâng cao uy tín với bạn hàng

Trang 21

b.Nhân tố bên trong doanh nghiệp

 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực được coi là yếu tố quan trọng nhất thuộc về bản thân doanhnghiệp Người lao động chính là chủ thể thực hiện tất cả các hoạt động của doanhnghiệp, duy trì và điều hành các hoạt động đó Họ nắm bắt được chắc các nghiệp vụnhập khẩu, am hiểu thông thạo các quy định của pháp luật về thủ tục thông quan hànghóa,thủ tục thanh toán quốc tế, quy định về hạn ngạch,giấy phép sẽ giúp cho các giaodịch của doanh nghiệp diễn ra liên tục, thông suốt và nhanh chóng

 Trình độ tổ chức quản lý

Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp chính là khả năng sắp xếp thành hệthống, quản lý hệ thống các nguồn lực của doanh nghiệp để tiến hành các hoạt độngsản xuất kinh doanh.Trình độ tổ chức của doanh nghiệp càng cao thì hiệu quả sử dụngcác nguồn lực đó càng lớn, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng từ đó đượcnâng cao

 Nguồn vốn

Các doanh nghiệp nhập khẩu thường phải vay vốn để đặt cọc, ký quỹ hoặc thanhtoán hàng nhập khẩu.Nếu nguồn vốn hạn hẹp, doanh nghiệp sẽ bị bỏ lỡ các cơ hội kinhdoanh,hay khi tiến hành cùng lúc nhiều hợp đồng, khả năng thanh toán của doanhnghiệp là rất thấp.Doanh nghiệp cần xác định cho mình cơ cấu vốn hợp lý để có thểtăng hiệu quả sử dụng vốn, đem lại tích lũy cho doanh nghiệp

 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động kinh doanh nhập khẩu bao gồm hệ thống khobãi, phương tiện vận chuyển, thiết bị bảo quản hàng hóa,…Nếu được trang bị cơ sở vậtchất đầy đủ, doanh nghiệp sẽ giảm bớt chi phí thuê mượn,chủ động trong kinhdoanh.Doanh nghiệp không có điều kiện trang bị cơ sở vật chất sẽ bị tăng chi phí đầuvào, dễ mất cơ hội kinh doanh, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

2.3.Phân định nội dung nghiên cứu

Từ thực tế quá trình thực tập tại công ty Cổ phần phát triển Máy xây dựng ViệtNam,việc phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu và đánh giá những mặtđạt được cũng như tồn tại trong kinh doanh nhập khẩu sản phẩm Máy làm đất từ thịtrường Nhật Bản của công ty Cổ phần phát triển Máy xây dựng Việt Nam,em sử dụng

Trang 22

5 chỉ tiêu để tìm ra những mặt tồn tại,nguyên nhân của những tồn tại đó và đưa ranhững giải pháp kiến nghị nhằm khắc phục những tồn tại đó:

-Chỉ tiêu thứ 1:các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh nhập khẩu củadoanh nghiệp

- Chỉ tiêu thứ 2: Lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu

- Chỉ tiêu thứ 3: Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu

- Chỉ tiêu thứ 4: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu

- Chỉ tiêu thứ 5: Hiệu quả sử dụng lao động trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu

Trang 23

CHƯƠNG 3:ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MÁY LÀM ĐẤT TỪ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

PHÁT TRIỂN MÁY XÂY DỰNG VIỆT NAM 3.1.Giới thiệu về công ty Cổ phần phát triển Máy xây dựng Việt Nam Vinacoma

3.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam,tên tiếng Anh là VietnamContruction Machine Development Joint Stock Company.Công ty với tiền thân là mộttrung tâm kinh doanh xuất nhập khẩu nhỏ lĩnh vực thiết bị xây dựng,được khởi nghiệp

từ những năm 2002-2005 tại Hà Nội.Trung tâm hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tưvấn,hỗ trợ xúc tiến xuất nhập khẩu ngành xây dựng và giao thông và dành được nhiều

uy tín từ các doanh nhiệp tư nhân và quốc doanh thời bấy giờ

Trải qua hơn 15 năm hình thành và phát triển,đến nay Vinacoma đã trở thành đơn

vị hàng đầu Việt Nam về phân phối máy và thiết bịxây dựng,đã hợp tác với nhiều đốitác lớn,cung cấp nhiều máy móc cho các công trình lớn.Định hướng chiến lược pháttriển của Vinacoma là trở thành tập đoàn số 1 Việt Nam,phát triển ra khắp thế giới vàhướng tới một tập đoàn đa ngành:máy móc, thương mại điện tử…nhằm đảm bảo sựphát triển bền vững trong tương lai

Tên giao dịch:Công ty Cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam-VinacomaGroup

Tên tiếng Anh: Vietnam Contruction Machine Development Joint StockCompany

Trụ sở:Tầng 2,tòa nhà Hà Nội Group,số 442 Đội Cấn,quận Ba Đình,TP Hà Nội.Tổng kho & trung tâm dịch vụ:Cầu Đông Trù,Trường Sa,Đông Anh,Hà Nội

Mã số thuế:0102935771

Điện thoại:(+84-024)7034 2888-Fax:(+84-4)222 1950

Email:contact@vinacoma.com.vn

Website:http://vinacoma.com.vn/

Người đại diện:Ông Phan Văn Hải Chức danh:Tổng Giám đốc

Các mảng hoạt động chính của công ty

-Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng

Trang 24

Với đa dạng các sản phẩm như:Máy móc thiết bị thi công (Máy xúc đào,máyủi,xe lu,xe san gạt…);Xe tải và thiết bị khoan;Khoan cọc nhồi;Xe và thiết bị cẩu(cẩubánh xích,bánh lốp,xe nâng người…);Xe và thiết bị khai khoáng mỏ.

Các dịch vụ cung cấp về máy móc thiết bị xây dựng bao gồm:Nhập khẩu máymóc thiết bị theo yêu cầu,dịch vụ ký gửi xe,vận chuyển thiết bị nội địa,cung cấp phụtùng chính hãng

-Hệ thống Showroom và bán lẻ:các dịch vụ cung cấp tại đây bao gồm:

1.Nhận đặt hàng và bán lẻ trực tiếp tới khách hàng

2.Nhận ký gửi và liên doanh với các đối tác cùng ngành nghề

3.Dịch vụ cho thuê

Showroom I:438-440 Phạm Văn Đồng-Từ Liêm-Hà Nội

Showroom II:470 Nguyễn Văn Cừ-Gia Lâm-Hà Nội

-Thương mại điện tử:Vinacoma cũng tiến hành xúc tiến bán hàng qua các sàngiao dịch thương mại điện tử lớn về lĩnh vực máy và thiết bị xây dựng:

www.mayxaydung.vn – Sàn giao dịch máy móc thiết bị trong nước

www.machinfo.com –sàn giao dich máy móc thiết bị quốc tế

3.1.2.Cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ 3.1:Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam

Kế toán

Bộ phận HC-NS

Giám Đốc Điều Hành

Bộ Phận

Kỹ thuật-bảo

vệ kho

BộphậnMarketing

BộphậnChứng

từ

BộphậnNhậpKhẩu

Trang 25

Nhìn chung các phòng ban trong công ty có mối quan hệ khăng khít và hỗ trợ lẫnnhau, hoạt động thông suốt nhằm đẩy mạnh kinh doanh có hiệu quả trong bối cảnh thịtrường ngành đang có tính cạnh tranh như hiện nay.

3.1.3.Nguồn nhân lực của công ty

Bảng 3.1: Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần phát triển máy xây dựng

Việt Nam giai đoạn 2016-2018(Đơn vị:Người)

Tỷ lệ

%

Sốlượng Tỷ lệ %

Sốlượng

3.1.4.Cơ sở vật chất của công ty

Trải quan 15 năm thành lâp,Vinacoma.,JSC đã xây dựng được hệ thống cơ sở vậtchất,hạ tầng đầy đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất và phát triển của mình.Trụ sở công tyđặt tại tầng 2,tòa nhà Hà Nội,Số 442,Đội Cấn,Hà Nội,văn phòng công ty đều đượccung cấp,trang bị đầy đủ các trang thiết bị hiện đại như hệ thống máy tính,các hệ thốngphần mềm chuyên dụng,điện thoại,điều hoà cùng các tài sản vô hình và hữu hình

Trang 26

khác.Tổng kho của công ty được đặt ở Cầu Đông Trù,Đông Anh,Hà Nội có diện tích

5000 mét vuông Kho bãi rộng rãi có vị trí thuận tiện,phù hợp cho việc vận chuyểnmáy móc,xe và thiết bị xây dựng

3.1.5.Năng lực tài chính của công ty

Vốn điều lệ ban đầu:2.000.000.000 VNĐ

Vốn điều lệ hiện tại:30.000.000.000 VNĐ

Với vốn kinh doanh điều lệ ban đầu chỉ 2.000.000.000VND,sau hơn 15 năm hìnhthành và phát triển,công ty đã có những bước phát triển cả về mặt tài chính,nhân lực

và ngày càng có chỗ đứng trên thị trường

Bảng3.2: Năng lực tài chính của công ty Vinacoma giai đoạn 2016-6 tháng đầu

năm2018

(Đơn vị: tỉ VNĐ)

NămChỉ tiêu

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Vinacoma giai đoạn 2016- 2018)

Nhận xét: Nhìn chung, trong 3 năm gần đây, tổng nguồn vốn của công ty có xu

hướng tăng khá đồng đều.Qua các năm, vốn chủ sở hữu đều tăng mạnh do hoạt độngcông ty được mở rộng hơn và doanh thu được bù đắp.Tuy nhiên nguồn vốn lưuđộng(vốn nợ) vẫn còn ở mức cao

3.2.Khái quát về hoạt động kinh doanh và nhập khẩu của công ty Cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam

3.2.1Tình hình hoạt động kinh doanh chung

Công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam hoạt động trong lĩnh vựcKinh doanh máy và thiết bị xây dựng trong hơn 15 năm hình thành và phát triển,cungcấp các thiết bị và máy móc liên quan đến ngành xây dựng:

-Máy làm đất:máy xúc đào,xe ủi,xe lu,máy san gạt…

-Xe tải và thiết bị khoan

-Xe và thiết bị cẩu(cẩu bánh xích,bánh lốp )

Trang 27

-Xe nâng người,nâng hàng.

-Xe và thiết bị khai khoáng mỏ

-Máy phát điện…

Trong quá trình hoạt động, công ty luôn cố gắng cung cấp các sản phẩm chấtlượng tốt, giá thành hợp lý với trang thiết bị hiện đại, đội ngũ nhân viên đầy nănglực, nhiều kinh nghiệm, tận tình và có trách nhiệm cao.Vinacoma.,JSC đã và đangphát triển với định hướng trở thành tập đoàn số 1 Việt Nam về kinh doanh máy vàthiết bị ngành xây dựng.Dưới đây là biểu đồ thể hiện tổng doanh thu và lợi nhuậnsau thuế của Vinacoma giai đoạn 2016-2018

Tổng doanh thu(tỷ đồng) Lợi nhuận sau thuế(Tỷ đồng)

Biểu đồ3.1:Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Công ty Cổ phần phát triển máy

xây dựng Việt Nam giai đoạn 2016- 2018

(Nguồn:Báo cáo tài chính của Vinacoma.,JSC giai đoạn 2016-2018)

Nhận xét: Nhìn chung,trong những năm gần đây, kết quả hoạt động kinh doanh

có xu hướng tăng, tổng doanh thu của công ty tăng đều

Năm 2016, công ty có tổng doanh thu đạt gần 152 tỷ VNĐ và lợi nhuận sau thuếđạt 6,56 tỷ VNĐ Đến cuối năm 2017, theo báo cáo kinh doanh công ty tiếp tục cómức tăng tổng doanh thu bán hàng và dịch vụ là hơn 176 tỷ VNĐ ( tăng 16,33% so vớinăm 2016) Tuy nhiên do trong năm này công ty đã đầu tư đổi mới vào trang thiết bị,

cơ sở vật chất của công ty và đổi vị trí tổng kho nên tổng chi phí đầu tư lớn, kéo theolợi nhuận sau thuế của năm 2017 chỉ tăng nhẹ (gần 200 triệu VNĐ), mặc dù tổngdoanh thu tăng hơn 25 tỷ so với năm 2016 Sang năm 2018, công ty tiếp tục đầu tư mởrộng kinh doanh, phát triển ổn định và đạt được doanh thu vượt bậc.Theo thống kêcuối năm 2018,công ty đã đạt được tổng doanh thu gần 210 tỷ VNĐ (tăng 28,05% so

Trang 28

với năm 2017) và lợi nhuận sau thuế đạt gần 8 tỷ VNĐ Công ty đang trên đà nỗ lực

mở rộng phát triển nhằm nâng mức doanh thu và lợi nhuận cao hơn nữa ở những nămtiếp theo

3.2.2.Hoạt động nhập khẩu của công ty Cổ phần phát triển Máy xây dựng Việt Nam

Trải qua hơn 15 năm hình thành và phát triển, Công ty Cổ phần phát triển máyxây dựng Việt Nam đã và đang trở thành một trong những nhà cung cấp hàng đầu máy

và thiết bị phục vụ ngành xây dựng Để phục vụ nhu cầu trong nước, công ty đã NKcác máy móc và thiết bị từ các công ty lớn từ khắp các châu lục trên thế giới

(Nguồn:Báo cáo tổng kết của Vinacoma.,JSC giai đoạn 2016- 2018)

Nhận xét: Nhìn chung kim ngạch nhập khẩu máy và thiết bị xây dựng của công

ty qua các năm gần đây đều tăng mạnh do đội ngũ nhân viên của công ty cóchuyên môn tốt giúp Công ty tìm kiếm được nhiều khách hàng Hơn thế nữa,các mặt hàng mà Công ty cung cấp cho thị trường Việt Nam có chất lượng tốt,nên đã thu hút một lượng lớn khách hàng mua sản phẩm mà Công ty nhập về

b.Cơ cấu mặt hàng NK.

Những thiết bị và máy móc phục vụ ngành xây dựng mà Vinacoma.,JSC kinhdoanh là những sản phẩm chất lượng có năng suất làm việc hiệu quả,động cơ bềnbỉ,thuộc các hãng máy lớn như: HUYNDAI, HITACHI, KOMATSU, KOBELCO,KANTO, NISAN,…

Các sản phẩm công ty nhập khẩu là:

-Máy làm đất: máy xúc đào, xe ủi, xe lu, máy san gạt…

-Xe tải và thiết bị khoan

-Xe và thiết bị cẩu(cẩu bánh xích, bánh lốp )

-Xe và thiết bị nâng:nâng người, nâng hàng

Trang 29

-Xe và thiết bị khai khoáng mỏ

-Máy phát điện…

Các loại máy móc thiết bị mà công ty NK ngày càng phong phú và đa dạng.Dưới

đây là bảng kim ngạch NK theo mặt hàng của công ty qua các năm:

Bảng3.4:Bảng KNNK theo cơ cấu mặt hàng của Vinacoma.,JSC giai đoạn

Kim ngạch

Tỷtrọng(%)

Kim ngạch

Tỷtrọng(%)

1.Máy làm đất

35.677.469.000 34,69 41.143.830.000 32,86 66.307.370.000 41,262.Xe và thiết bị

31,53

39.495.590.000 31,54 51.933.840.000 32,323.Xe tải&thiết

bị khoan 8.563.925.000

8,33

12.335.590.000 9,85 8.395.740.000 5,234.Xe và thiết bị

nâng 16.554.120.000 16,09 21.043.640.000 16,81 24.562.310.000 15,285.Máy phát

4,89

4.592.403.000 3,67 5.023.480.000 3,126.Xe & thiết bị

khai khoáng

mỏ

4.593.203.000 4,47 6.593.540.000 5,27 4.483.322.000 2,79

Tổng 102.852.495.000 100 125.204.593.000 100 160.706.062.000 100

(Nguồn:Báo cáo tổng kết của Vinacoma.,JSC giai đoạn 2016-2018)

Qua bảng thống kê kim ngạch NK theo mặt hàng của công ty Vinacoma.,JSC

giai đoạn 2016-2018 ta thấy:

Kim ngạch NK theo từng mặt hàng công ty NK có sự dịch chuyển nhưng không

đáng kể.Trong 3 năm, Máy làm đất, Xe và thiết bị cẩu, Xe và thiết bị nâng là 3 mặt

hàng có kim ngạch NK chủ lực của công ty do nhu cầu kinh doanh trong nước đối với

3 loại mặt hàng này khá cao và trị giá của 3 nhóm mặt hàng này lớn Trong đó, Máy

làm đất là nhóm mặt hàng chiếm tỷ trọng kim ngạch NK lớn nhất trong các năm Điều

Ngày đăng: 15/01/2020, 19:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w