1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện chính sách quảng cáo của công ty trách nhiệm hữu hạn du thương mại du lịch và khách sạn việt nam thuận ý

52 174 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 133,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về công ty và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tới chính sách quảng cáo sản phẩm của Công ty TNHH Thương Mại Du Lịch và Khách Sạn Việt Nam Thuận Ý...18 2.1.1.. Trong thời g

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắctới sự hướng dẫn tận tình, sự quan tâm, giúp đỡ của Ts Hoàng Thị Lan, giảng viênthuộc bộ môn Marketing Du lịch Cô là người người đã trực tiếp hướng dẫn, góp ý vàcung cấp những kiến thức bổ ích để em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mìnhmột cách tốt nhất

Trong quá trình hoàn thiện bài khóa luận em đã được sự giúp đỡ nhiệt tình củacác thầy cô trong khoa Khách sạn – Du lịch trường đại học Thương Mại cũng nhưnhân viên của Công ty TNHH Thương mại Du lịch và Khách sạn Việt Nam Thuận Ý

Em xin cảm ơn thầy cô trong khoa Khách sạn – Du lịch đã truyền cho em những kiếnthức hữu ích, nền tảng kiến thức quan trọng mà em có thể vận dụng tốt để hoàn thànhbài khóa luận của mình Em cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể công ty Thuận Ý đãtiếp nhận em vào thực tập, cảm ơn ban lãnh đạo và các nhân viên trong công ty đã giúp

đỡ, cung cấp tài liệu và tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt bài khóa luận

Mặc dù đã cố gắng nhưng vì hạn chế về thời gian và kinh nghiệm trong quá trìnhnghiên cứu, tìm hiểu nên bài khóa luận của em còn có nhiều thiếu sót, một số ý kiếncòn mang tính chủ quan cá nhân Em rất mong nhận được sự góp ý và bổ sung của côgiáo hướng dẫn và các thầy cô giáo trong khoa để khóa luận của em được hoàn thiệnhơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, Ngày 14 tháng 04 năm 2019

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Trang

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ iv

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu đề tài 1

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 3

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài 4

6 Kết cấu khóa luận 4

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢNG CÁO CỦA DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH 5

1.1 Tổng quan về chính sách quảng cáo tại doanh nghiệp lữ hành 5

1.1.1 Khái niệm về quảng cáo 5

1.1.2 Vai trò của quảng cáo 5

1.1.3 Mục đích của quảng cáo 6

1.1.4 Phân loại các hình thức quảng cáo 7

1.1.5 Khái niệm chính sách quảng cáo 8

1.2 Nội dung của chính sách quảng cáo của doanh nghiệp lữ hành 8

1.2.1 Quy trình thực hiện hoạt động quảng cáo 8

1.2.2 Công cụ quảng cáo 13

1.3 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động quảng cáo 16

1.3.1 Môi trường vĩ mô 16

1.3.2 Môi trườn ngành: 16

1.3.3 Môi trường vi mô 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH QUẢNG CÁO CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI DU LỊCH VÀ KHÁCH SẠN VIỆT NAM THUẬN Ý 18

2.1 Tổng quan về công ty và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tới chính sách quảng cáo sản phẩm của Công ty TNHH Thương Mại Du Lịch và Khách Sạn Việt Nam Thuận Ý 18

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Thương Mại Du Lịch và Khách Sạn Việt Nam Thuận Ý 18

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Du lịch và Khách sạn Việt Nam Thuận Ý 19

Trang 3

2.1.3 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tới chính sách quảng cáo của Công ty

TNHH Thương mại Du lịch và Khách sạn Việt Nam Thuận Ý 21

2.2 Kết quả nghiên cứu thực trạng tình hình chính sách quảng cáo của Công ty TNHH Thương mại Du lịch và Khách sạn Việt Nam Thuận Ý 24

2.2.1 Về quy trình quảng cáo 24

2.2.2 Về công cụ quảng cáo 28

2.3 Đánh giá chung về thực trạng chính sách quảng cáo của Công ty TNHH Thương mại Du lịch và Khách sạn Việt Nam Thuận Ý 29

2.3.1 Những thành công 29

2.3.2 Những hạn chế 30

2.3.3 Nguyên nhân 31

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢNG CÁO SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI DU LỊCH VÀ KHÁCH SẠN VIỆT NAM THUẬN Ý 32

3.1 Dự báo triển vọng và quan điểm hoàn thiện chính sách quảng cáo của Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại du lịch và khách sạn Việt Nam Thuận Ý 32

3.1.1 Dự báo triển vọng 32

3.1.2 Quan điểm hoàn thiện chính sách quảng cáo của Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại Du lịch và Khách sạn Việt Nam Thuận Ý 34

3.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách quảng cáo của Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại Du lịch và Khách sạn Việt Nam Thuận Ý 35

3.2.1 Hoàn thiện quy trình quảng cáo 35

3.2.2 Hoàn thiện công cụ quảng cáo 37

3.3 Một số kiến nghị 40

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 40

3.3.2 Kiến nghị với Tổng cục Du lịch 41

3.3.3 Kiến nghị với Sở Du lịch Hà Nội 42

KẾT LUẬN 44 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

ST

T

2 Bảng 1.2 So sánh phương tiện truyền thông theo các tiêu chí khác

3 Bảng 2.1 Tình hình kết quả kinh doanh của Thuận Ý năm 2017

4 Bảng 2.2 Cơ cáu thị trường khách du lịch Thuận Ý 21

5 Bảng 2.3 Các mục tiêu quảng cáo sản phẩm của công ty TNHH

Thương mại Du lịch và Khách sạn Việt Nam Thuận Ý

25

6 Bảng 2.4 Ngân sách cho hoạt động quảng cáo sản phẩm của Công ty

TNHH Thương Mại Du Lịch và Khách Sạn Việt Nam Thuận Ý (2017

- 2018)

26

7 Bảng 3.1 Những trang web có lượng truy cập lớn tại Việt Nam 38

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Du lịch tuy không phải là ngành sản xuất trực tiếp nhưng nó góp một phần khôngnhỏ vào nguồn thu của đất nước Năm 2018, lượng khách và tổng thu từ khách du lịchtiếp tục tăng trưởng mạnh, ước đón 15,6 triệu lượt khách quốc tế (tăng 2,6 triệu so vớinăm 2017), phục vụ trên 80 triệu lượt khách nội địa, tổng thu từ khách du lịch đạt hơn620.000 tỷ đồng Kéo theo sự tăng lên của lượng cầu chính là sự tăng không ngừngcủa lượng cung Ngày nay, trên thị trường du lịch có hàng trăm doanh nghiệp lữ hànhlớn nhỏ, cung cấp đầy đủ các dịch vụ nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu đi du lịch củakhách hàng Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, mỗi doanh nghiệp muốntồn tại, phát triển và củng cố uy tín của mình thì phải tìm cho mình những điểm nổitrội hơn so với đối thủ cạnh tranh Sản phẩm du lịch có đặc điểm rất dễ bị sao chép vàrất đa dạng chủng loại Hằng năm các doanh nghiệp lữ hành cho khởi chạy nhiều tour

du lịch khác nhau để thu hút khách hàng Do đó, mỗi công ty lữ hành phải biết truyềntải hình ảnh sản phẩm của mình tới khách hàng, tạo dựng được điểm nổi bật riêng biệtcủa sản phẩm để khách hàng luôn nhớ tới Quảng cáo chính là cách thức duy nhất đểsản phẩm du lịch tiếp cận đến với khách du lịch

Trong thời gian thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương Mại Du Lịch vàKhách Sạn Việt Nam Thuận Ý nhận thấy chính sách quảng cáo sản phẩm của công tycòn nhiều hạn chế, chưa làm cho sản phẩm thêm nổi bật hướng tới khách hàng, độ phổbiến với công chúng còn thấp Cho đến nay, công ty vẫn chưa có hướng nghiên cứu cụthể về chính sách quảng cáo sản phẩm để thu hút thêm khách hàng mới Việc hoàn thiệnchính sách quảng cáo sản phẩm là vấn đề rất quan trọng với công ty Nhận thức rõ đượctầm quan trọng của việc quảng cáo sản phẩm của công ty nên em chọn nghiên cứu đề tài

“Hoàn thiện chính sách quảng cáo của Công ty trách nhiệm hữu hạn du thương mại du lịch và khách sạn Việt Nam Thuận Ý” với mong muốn có thể đưa ra một số giải pháp

góp phần hoàn thiện chính sách quảng cáo sản phẩm của Công ty trách nhiệm hữu hạn

Thương Mạmi Du lịch và Khách sạn Việt Nam Thuận Ý.

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Hiện nay, đã có rất nhiều nhà nghiên cứu cho ra đời các cuốn sách và giáo trìnhnghiên cứu về hoạt động marketing và quảng cáo trong các doanh nghiệp nói chungcũng như các doanh nghiệp du lịch nói riêng Cụ thể đã có các cuốn giáo trình nghiêncứu đã được xuất bản rộng rãi như:

Bùi Xuân Nhàn (2009), Giáo trình Marketing du lịch, NXB Thống kê: Đây là

công trình nghiên cứu lĩnh vực marketing trong ngành du lịch của TS Bùi Xuân Nhàn

Trang 6

Cung cấp các kiến thức về nghiên cứu marketing trong ngành du lịch Tổng quan vềdoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch, sản phẩm du lịch hay khách du lịch.

Trần Minh Đạo (2009), Giáo trình Marketing căn bản, NXB Đại học Kinh tế

Quốc dân: Giáo trình là toàn bộ công trình nghiên cứu của TS Trần Minh Đạo về lĩnhvực marketing nói chung Cuốn giáo trình đưa ra cách nhìn tổng quan về marketing vềkhái niệm, vai trò và quá trình nghiên cứu marketing

Hoàng Trọng, Nguyễn Văn Thi (2000), Giáo trình Quảng cáo, NXB Đại học

Quốc gia tp.Hồ Chí Minh: Giáo trình đưa ra các góc độ tiếp cận khái niệm của quảngcáo, bản chất, các hình thức và thể loại chính của quảng cáo; đưa ra các các công cụquảng cáo được sử dụng tại Việt Nam

Ngoài ra còn có một số luận văn tốt nghiệp nổi trội cùng hướng nghiên cứu về đềtài quảng cáo trong Trường Đại học Thương mại như:

Bùi Thị Hồng Khuyên (2013), Hoàn thiện hoạt động quảng cáo các tour du lịch của Công ty Cổ phần Đầu tư mở - Du lịch Việt Nam, Trường Đại học Thương mại:

Luận văn tốt nghiệp là quá trình quan sát, tìm hiểu và tổng hợp những kết quả thuđược trong quá trình hoạt động quảng cáo các tour du lịch của công ty Từ đó đề xuất

ra các giải pháp cải thiện hạn chế còn tồn đọng để hoàn thiện hơn hoạt động quảng cáocác tour du lịch của Công ty Cổ phần Đầu tư mở - Du lịch Việt Nam

Phạm Thị Huê (2013), Hoàn thiện chính sách quảng cáo tại Sunrise Hoi An Beach Resort, Trường Đại học Thương mại: Luận văn là công trình nghiên cứu chính

sách quảng cáo chung tại một cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú - Sunrise Hoi AnBeach Resort Luận văn đưa ra những quan điểm, cái nhìn của cá nhân về chính sáchquảng cáo hiện hành tại khu resort Phân tích những thành công và hạn chế trong quátrình quảng cáo sản phẩm cũng như hình ảnh của resort Từ dó đề xuất ra các giải pháp

và kiến nghị nhằm cải thiện hạn chế để hoàn thiện chính sách quảng cáo

2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Ở nước ngoài đã phát hành nhiều cuốn sách là công trình nghiên cứu ngànhmarketing nói chung và quảng cáo nói riêng Hiện có những cuốn sách sau luôn lànhững tác phẩm hữu ích dành cho những ai muốn tham khảo để nghiên cứu làm quảngcáo hay marketing:

David Ogilvy (1985), Ogilvy on Advertising, Random House.Inc.,

Philip Kotler (2015), Marketing Management (15th Edition).

Victor O Schwab (2013), How to Write a Good Advertisement: A Short Course

in Copywriting, Echo Point Books & Media.

Những cuốn sách này đều đưa ra những kinh nghiệm để làm quảng cáo,marketing một cách hiệu quả nhất Các tác giả đều đưa ra những quan điểm, lời

Trang 7

khuyên của mình dành cho độc giả Phân tích một cách rõ ràng trên nhiều khía cạnh vềcác đặc điểm, tính chất của marketing cũng như quảng cáo.

Em đã tham khảo và học hỏi cách thức thực hiện công tác nghiên cứu đề tài, thamkhảo những thành công từ những thành tựu nghiên cứu, luận văn khóa luận trên để thựchiện khóa luận của mình một cách tốt nhất Mặc dù có sự tham khảo và học tập nhữngnghiên cứu trên, nhưng bài khóa luận của em về Công ty trách nhiệm hữu hạn ThươngMại Du lịch và Khách sạn Việt Nam Thuận Ý đã dựa vào đó để đi nghiên cứu theo mộtchiều hướng mới và không bị trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đó

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu đề tài là đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chínhsách quảng cáo sản phẩm của Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương Mại Du Lịch vàKhách Sạn Việt Nam Thuận Ý

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứ

Từ mục tiêu đã đề ra xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề tài:

Hệ thống hóa lý luận cơ bản về quảng cáo trong doanh nghiệp lữ hành

Phân tích thực trạng, đánh giá tình hình để chỉ ra những thành công và hạn chếcủa Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại Du lịch và Khách sạn Việt Nam Thuận

Ý trong công tác quảng cáo sản phẩm của mình

Đề xuất giải pháp, kiến nghị hoàn thiện chính sách quảng cáo sản phẩm tại Công

ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại Du lịch và Khách sạn Việt Nam Thuận Ý.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Chính sách quảng cáo sản phẩm của Công ty trách nhiệmhữu hạn Thương mại Du lịch và Khách sạn Việt Nam Thuận Ý

Phạm vi nghiên cứu đề tài:

Về nội dung: Tập trung nghiên cứu về các vấn đề lý luận liên quan đến chínhsách quảng cáo sản phẩm, các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách quảng cáo Thôngqua đó tìm hiểu và đánh giá quá trình thực hiện hoạt động quảng cáo sản phẩm tạiCông ty trách nhiệm hữu hạn Thương Mại Du Lịch và Khách Sạn Việt Nam Thuận Ý.Đánh giá cụ thể từ việc xây dựng chính sách quảng cáo, tổ chức thực hiện và cuốicùng và kết quả thu được

Về không gian: Tiến hành nghiên cứu tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Thươngmại Du lịch và Khách sạn Việt Nam Thuận Ý

Về thời gian: Thu thập thông tin, tài liệu để nghiên cứu thực trạng hoạt động kinhdoanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại Du lịch và Khách sạn Việt NamThuận Ý trong 2 năm 2017 - 2018 và đề xuất giải pháp cho những năm tiếp theo

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Trang 8

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, khóa luận đã sử dụng những phương phápnghiên cứu sau:

Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp đã có được nhiều tài liệu thamkhảo cho quá trình nghiên cứu Các tài liệu được thu thập từ công ty về thị trường kinhdoanh, hệ thống sản phẩm, tình hình kinh doanh của công ty qua hai năm 2017 - 2018,các chính sách và chương trình quảng cáo của công ty Các tài liệu có thông tin rõràng, số liệu mang tính chính xác cao Ngoài ra còn thu thập các nguồn tài liệu bênngoài công ty như các giáo trình, luận văn cùng hướng nghiên cứu đề tài, tìm hiểuchính sách quảng cáo của các công ty đối thủ

Bên cạnh đó kết hợp sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua quátrình phỏng vấn nội bộ Quá trình phỏng vấn một số nhân viên của Công ty tráchnhiệm hữu hạn Thương mại Du lịch và Khách sạn Việt Nam Thuận Ý về quá trìnhthực hiện chính sách quảng cáo sản phẩm của công ty trong hai năm vừa qua Từ đóthu thập những dữ liệu cụ thể, xác đáng về thực trạng quá trình quảng cáo, những mặt

ưu điểm và hạn chế còn tồn đọng Các thông tin thu thập được mang tính khách quan

có tính xác thực cao, phản ánh rõ thực trạng tình hình quảng cáo sản phẩm

Kết hợp cùng với các phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh dựa trênnhững dữ liệu thứ cấp và sơ cấp đã thu thập được trong quá trình thực tập tại công ty

Sử dụng phương pháp tổng hợp để thu thập toàn bộ thoogn tin, kết quả quá trình quảngcáo sản phẩm Dùng phương pháp phân tích để đưa ra những mặt ưu điểm và hạn chếtrong chính sách Cuối cùng sử dụng biện pháp so sánh kết quả quảng cáo với mục tiêudặt ra để đề xuất ra những biện pháp hoàn thiện chính sách Kết hợp nhuần nhuyễn cácphương pháp để tổng hợp, đánh giá một cách khách quan và hiệu quả tình hình hoạtđộng kinh doanh của công ty nói chung và chính sách quảng cáo của công ty nói riêng

6 Kết cấu khóa luận

Khóa luận được kết cấu gồm 3 phần chia làm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách của quảng cáo của doanh

nghiệp lữ hành

Chương 2: Thực trạng chính sách quảng cáo của Công ty trách nhiệm hữu hạn

Thương mại Du lịch và Khách sạn Việt Nam Thuận Ý

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách

quảng cáo của Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại Du lịch và Khách sạn ViệtNam Thuận Ý

Trang 9

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢNG CÁO

CỦA DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH 1.1 Tổng quan về chính sách quảng cáo tại doanh nghiệp lữ hành

1.1.1 Khái niệm về quảng cáo

Quảng cáo là một công cụ cần thiết trong hoạt động kinh doanh của mọi doanhnghiệp Quảng cáo giúp cho các doanh nghiệp xúc tiến hoạt động bán hàng của mình,nhằm tác động tới hành vi, thói quen mua hàng của người tiêu dùng hay khách hàngbằng cách cung cấp những thông điệp bán hàng theo cách thuyết phục về sản phẩmhay dịch vụ của doanh nghiệp

Theo Philip Kotler, một trong những cây đại thụ trong ngành Marketing nóichung và ngành quảng cáo nói riêng đã đưa ra khái niệm về quảng cáo trong cuốn giáotrình Quản trị Marketing (Marketing Management) của mình như sau: “Quảng cáo làmột hình thức trình bày gián tiếp và khuếch trương ý tưởng, sản phẩm hay dịch vụđược người tài trợ trả tiền.”

Theo khoản 1 Điều 2 Luật Quảng cáo 2012 “Quảng cáo là việc sử dụng cácphương tiện nhằm giới thiệu đến công chúng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có mục đíchsinh lợi; sản phẩm, dịch vụ không có mục đích sinh lợi; tổ chức, cá nhân kinh doanhsản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được giới thiệu, trừ tin thời sự; chính sách xã hội; thôngtin cá nhân.”

Trong cuốn giáo trình Marketing căn bản do GS.TS Trần Minh Đạo chủ biên đãnêu định nghĩa về quảng cáo như sau: “Quảng cáo là những hình thức truyền thôngkhông trực tiếp, phi cá nhân, được thực hiện thông qua các phương tiện truyền tin phảitrả tiền và các chủ thể quảng cáo phải chịu chi phí.”

Nhìn chung, các khái niệm trên có một số nhận định chung về quảng cáo như:

- Quảng cáo là một hoạt động được chi trả bằng tiền

- Quảng cáo là biện pháp truyền bá thông tin của các doanh nghiệp Nó là hoạtđộng sáng tạo của mỗi doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu quảng bá thông tin, hìnhảnh của doanh nghiệp tới người nhận tin

- Nội dung của quảng cáo là các thông tin về hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệpkinh doanh Có đôi khi là thông tin về doanh nghiệp

1.1.2 Vai trò của quảng cáo

Hoạt động quảng cáo ngày càng được các doanh nghiệp chú trọng đầu tư và pháttriển Bởi lẽ quảng cáo không chỉ quảng bá thương hiệu, sản phẩm mà nó còn đưadoanh nghiệp tương tác với khách hàng nhiều hơn, giúp nhiều khách hàng nhận địnhđược với doanh nghiệp hơn, đồng thời định hướng xu thế tiêu dùng của xã hội

Đối với nhà sản xuất, quảng cáo làm giảm chi phí sản xuất sản phẩm, giảm hàngtồn kho, luân chuyển vốn nhanh, nâng cao hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp Quảng

Trang 10

cáo còn giúp cho lưu thông phân phối đỡ tốn kém Quảng cáo còn là một công cụ hữuích cho phép nhà sản xuất thông tin cho thị trường nhanh chóng về bất kì thay đổi nàocủa sản phẩm hoặc dịch vụ của họ Từ đó doanh nghiệp có thể tăng tương tác vớikhách hàng cũng, tiếp cận đến nhiều khách hàng mới, tạo ra các mối quan hệ làm ăn.Trong môi trường kinh doanh dịch vụ du lịch ngày càng gay gắt, nhờ việc quảng cáokiếm khách hàng, phát triển kinh doanh mà doanh nghiệp có thể đảm bảo vị thế củamình trên thị trường du lịch.

Đối với nhà bán buôn và bán lẻ là một đầu mối trung gian giữa doanh nghiệp vàngười tiêu dùng, quảng cáo giúp cho việc phân phối và bán hàng thuận lợi Cùng vớithương hiệu từ nhà sản xuất đi kèm, quảng cáo tọa nên uy tín cho hãng mua và nhữngnhà bán lẻ đạt được lượng mua cao

Đối với người tiêu dùng, quảng cáo chính là một thứ thiết yếu trong cuộc sốnghằng ngày của họ Trước khi mua các sản phẩm phục vụ cho đời sống sinh hoạt, họcần phải tìm hiểu thông tin về doanh nghiệp, sản phẩm thì chỉ có thể thông qua quảngcáo Quảng cáo trang bị cho người tiêu dùng kiến thức cơ bản, cần thiết về sản phẩm

và tạo ra nhiều cơ hội lựa chọn cho riêng mình, đồng thời thúc đẩy quá trình thươngmại, tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho người tiêu dùng Nhờ sự ảnh hưởng của quảngcáo, các cửa hàng bán buốn bán lẻ, các doanh nghiệp cần thường xuyên cải tiến vànâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng phục vụ, đồng thời hạn chế tình trạng độcquyền về giá gây bất lợi cho người tiêu dùng

Ngoài ra, trong tầm nhìn vĩ mô, quảng cáo cũng có vai trò không nhỏ đối với nềnkinh tế Quảng cáo tạo công việc cho nhiều người trong và cả ngành quảng cáo Cáccông việc trong ngành quảng cáo hết sức đa dạng và phong phú Quảng cáo còn tácđộng tới nhiều ngành nghề, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất, truyền thông, truyềnhình… Do đó khi quảng cáo phát triển thì đòi hỏi các lĩnh vực kinh doanh khác phải

có bước phát triển mạnh mẽ để phù hợp với nhu cầu của thị trường Quảng cáo cònmang lại nguồn thu nhập đáng kể cho ngân sách quốc gia, góp phần vào sự phồn thịnhcủa đất nước và toàn cầu

1.1.3 Mục đích của quảng cáo

Mục đích chính của quảng cáo là để thông báo, tuyên truyền tới mọi người nhữngthông tin về một sản phẩm hoặc dịch vụ mới được cung cấp bởi doanh nghiệp, thuyếtphục họ mua sản phẩm hoặc sử dụng các dịch vụ được cung cấp bởi doanh nghiệp.Sau đó là để thuyết phục khách hàng tiếp tục duy trì mua và sử dụng sản phẩm dịch vụ

đó, đồng thời thu hút thêm một lượng khách hàng mới có nhu cầu hoặc đang sử dụngsản phẩm cung cấp bởi hãng khác chuyển sang dùng sản phẩm của mình

Quảng cáo giúp doanh nghiệp thu hút thêm được các khách hàng mới và nhữngkhách hàng hiện có sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ của họ Đối với một số doanh

Trang 11

nghiệp thì họ lại cần đến một lượng lớn các quảng cáo để có thể vượt qua một số cácchướng ngại đến từ các đối thủ cạnh tranh khác trong ngành.

Ngoài ra quảng cáo cũng giúp công ty thiết lập một hình ảnh riêng cho thươnghiệu, tuyên truyền hình ảnh doanh nghiệp nhiều hơi tới người tiêu dùng Điều này sẽđem tới sự tin tưởng nhất định cho những khách hàng tiềm năng vào chất lượng sảnphẩm hoặc dịch vụ công ty cung cấp

1.1.4 Phân loại các hình thức quảng cáo

1.1.4.1 Phân loại theo khách hàng mục tiêu

Nhóm người tiêu dùng: Hầu hết các mẫu quảng cáo xung quanh ta đều là nhữngmẫu quảng cáo hướng đến người tiêu dùng, từng cá nhân và gia đình, quảng cáo thuyếtphục họ mua sản phẩm hoặc dịch vụ cho nhu cầu sử dụng của từng cá nhân và giađình Thường thì các mẫu quảng cáo hướng tới người tiêu dùng là các sản phẩm dùngtrong sinh hoạt hoặc nhu yếu phẩm thường ngày như mẫu quảng cáo xà phòng, quảngcáo mì ăn liền, xe máy, …

Nhóm đối tượng là các tổ chức, cơ quan, xí nghiệp đang có hoạt động kinh doanhtrên thị trường Loại quảng cáo này tập trung đến việc mua sản phẩm dịch vụ phục vụcho nhu cầu sản xuất hoặc kinh doanh của doanh nghiệp Hầu hết các mẫu quảng cáonày thường xuất hiện trên các ấn phẩm chuyên ngành hoặc được gửi trực tiếp đếndoanh nghiệp dưới hình thức bưu phẩm

1.1.4.2 Phân loại theo vùng địa lý

Nếu quảng cáo chỉ giới hạn trong một vùng lãnh thổ mà không bao gồm phạm vitoàn quốc thì gọi là quảng cáo địa phương Phạm vi tác động của loại quảng cáo nàyhẹp hơn nhiều so với quảng cáo trong phạm vi một nước, thường chỉ nhằm vào cácthành phố, tỉnh thành Mẫu quảng cáo này thường được thấy tại các siêu thị, cửa hàngbách hóa, đài truyền hình địa phương

Quảng cáo trong phạm vi một nước duy nhất được gọi là quảng cáo quốc gia.Những quảng cáo này thường mang đặc điểm về phong tục tập quán riêng của mỗiquốc gia, và các sản phẩm được quảng cáo đều mang nét truyền thống của dân tộc.Quảng cáo có thể chỉ giới hạn tại quốc gia hoặc cũng có thể trên phạm vi toàn thếgiới Một khi tổ chức thực hiện chiến dịch quảng cáo vượt ra ngoài biên giới một quốcgia thì được xem như là quảng cáo quốc tế

1.1.4.3 Phân loại theo phương tiện truyền thông

Trong lĩnh vực quảng cáo, một phương tiện thông tin được coi như một kênhthong tin Nó là phương tiện để đăng tải, tuyên truyền các thông điệp bán hàng của nhàquảng cáo cho các khách hàng tiềm năng Có thể hiểu, đó là phương tiện mà nhàquảng cáo sử dụng để truyền đạt các thông điệp của họ tới một nhóm lớn khách hàngtiềm năng, bằng cách đó có thể rút ngắn khoảng cách giữa nhà sản xuất và khách hàng

Trang 12

Các hình thức phổ biến của quảng cáo qua phương tiện truyền thông bao gồm:quảng cáo truyền miệng; quảng cáo truyền hình; quảng cáo báo chí, website, tờ rơi;quảng cáo ngoài trời và tại các điểm bán hàng; quảng cáo trên internet Vì tính đặc thù

có thể tiếp cận lượng khán giả đông đảo nhất nên truyền hình là công cụ truyền thôngtin hữu hiệu nhất ở nhiều quốc gia trên thế giới và tại nước ta Ngoài ra việc quảng cáobằng cách gửi thử chào hàng và trên những trang vàng niên giám điện thoại cũng đượcxem như là quảng cáo qua phương tiện truyền thông

1.1.4.4 Phân loại theo mục đích quảng cáo

Cách phân loại này tùy vào lý do muốn quảng cáo của bên thuê quảng cáo vì cónhiều hình thức doanh nghiệp nên mỗi doanh nghiệp đều có mục đích quảng cáo choriêng mình trong từng thời kỳ và chiến lược nhất định Mỗi doanh nghiệp thuê quảngcáo đều có mục tiêu riêng của mình nhưng mục đích quảng cáo có thể phân làm 4 cấp

độ đối lập sau:

- Quảng cáo sản phẩm và quảng cáo phi sản phẩm

- Quảng cáo thương mại và quảng cáo phi thương mại

- Quảng cáo nhắm vào nhu cầu cơ bản và nhu cầu cụ thể

- Quảng cáo tác động trực tiếp và quảng cáo tác động gián tiếp

1.1.5 Khái niệm chính sách quảng cáo

Chính sách quảng cáo là các chính sách nhằm đưa ra để thúc đẩy việc quảng cáosản phẩm của doanh nghiệp có hiệu quả hơn như khuyến mại, PR,

1.2 Nội dung của chính sách quảng cáo của doanh nghiệp lữ hành

1.2.1 Quy trình thực hiện hoạt động quảng cáo

Để có một chương trình quảng cáo có hiệu quả cũng phải dựa trên những nguyêntắc cơ bản về truyền thông marketing GS.TS Trần Minh Đạo

Hình 1.1 Mô hình quảng cáo 5M

(Nguồn: Trần Minh Đạo (2013), Giáo trình Marketing căn bản, NBX Đại học

Kinh tế Quốc dân)

Xác định mục

tiêu quảng cáo

Quyết định nộidung truyền đạt

Xác định ngânsách quảng cáo

Đánh giá hiệu quảquảng cáo

Quyết định phươngtiện quảng cáo

Trang 13

1.2.1.1 Xác định mục tiêu quảng cáo (Mission)

Mục tiêu nhắc nhở: Là mục tiêu quan trọng cho những sản phẩm sẽ cần thiếttrong tương lai gần hay trong mùa ế khách Quảng cáo cũng có thể nhắc khách hàngbiết nơi có bán sản phẩm và giúp sản phẩm có vị trí hàng đầu trong tâm trí khách hàng

1.2.1.2 Quyết định ngân sách quảng cáo (Money)

* Phương pháp tính theo phần trăm doanh thu

Phương pháp này được xác định dựa trên mối quan hệ với doanh thu đạt đượccủa năm trước đó Đặc điểm của phương pháp này là chi phí quảng cáo gắn liền vớikết quả hoạt động kinh doanh

Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện, có tính đến những thayđổi trong môi trường, thị trường và dự báo doanh thu, đảm bảo được sự ổn định củangân sách Nhược điểm của phương pháp này lại là không phản ánh được mối quan hệnhân quả giữa hoạt động quảng cáo và doanh số bán, chỉ áp dụng được cho chiến dịchquảng cáo ngắn hạn, khó xác định được tỉ lệ phần trăm phù hợp

* Phương pháp cân bằng cạnh tranh

Trong thị trường sản phẩm, đặc biệt là các sản phẩm tiêu dùng, chi phí quảng cáocủa công ty so với toàn ngành có liên hệ chặt chẽ với thị phần Vì vậy mà các công tyxác định ngân sách của mình bằng cách điều chỉnh lên xuống theo đối thủ cạnh tranh

Ưu điểm lớn nhất của phương pháp này là giúp cho công ty ổn định được thịphần trên thị trường Nhưng vì phương pháp này lại phải căn cứ theo ngân sách củađối thủ cạnh tranh nên doanh nghiệp sẽ ở thế bị động, khó tránh khỏi sơ xuất như đốithủ cạnh tranh Ngoài ra phương pháp này không phục vụ mục tiêu riêng và không

Trang 14

khai thác được những điều kiện sẵn có ở doanh nghiệp mà cứ phải phụ thuộc vào đốithủ cạnh tranh.

* Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ

Đòi hỏi nhà quản trị phải lập ngân sách bằng cách xác định mục tiêu của doanhnghiệp, sau đó xác định những công việc, chương trình cần thực hiện để đạt được mụctiêu Cuối cùng sẽ ước tính chi phí để hoàn thành công việc

Phương pháp này có ưu điểm giúp nhà quản trị quảng cáo nắm được mục tiêu là

gì, thiết lập được một hệ thống thông tin đo lường tiến độ và cung cấp thông tin phảnhồi Ngoài ra phương pháo này còn giúp cho việc hoạch định chiến lược dài hạn củacông ty và gia tăng tính chủ động trong việc chi tiêu ngân sách quảng cáo

Trở ngại lớn nhất khi sử dụng phương pháp này là việc áp dụng khá là khó khắn,cần phải có nhiều thời gian và chi phí để thực hiện

1.2.1.3 Quyết định thông điệp quảng cáo (Message)

Về nội dung: Cần thiết kế, phác họa những sự gợi dẫn để đạt được như mongmuốn Có ba loại sự gợi dẫn trong thông điệp quảng cáo: sự gợi dẫn hợp lý, sự gợi dẫntạo xúc cảm, sự gợi dẫn đạo đức

Về cấu trúc: Hiệu quả của quảng cáo phụ thuộc khá nhiều vào cấu trúc thôngđiệp Thứ nhất, nên đưa ra kết luận rõ ràng về thông điệp hay để khách hàng tự kếtluận Thứ hai, nên đưa luận chứng khẳng định vào đầu hay cuối thông điệp

Về hình thức: Cần thiết kế hình thức của thoogn điệp một cách sinh động, dễ gợinhớ Để thu hút sự chú ý của người đọc nên sáng tạo hình thức độc đáo, sử dụng hìnhảnh tương phản, tiêu đề hấp dẫn, kích cỡ và vị trí thông điệp hợp lý Thông điệp cầnphải đáng tin cậy, được ưa thích, tạo nên sự tin tưởng hoàn toàn của khách hàng

1.2.1.4 Quyết định phương tiện quảng cáo (Media)

* Quyết định phương tiện quảng cáo

Ngày nay có rất nhiều phương tiện, cách thức để quảng cáo, mỗi phương tiện lại

có những ưu nhược điểm riêng Việc lựa chọn phương tiện quảng cáo chính là doanhnghiệp phải đi xác định và lựa chọn một sự phối hợp giữa các kênh sao cho đạt đượchiệu quả cao nhất Tùy vào các yếu tố được quyết định trong chiến dịch quảng cáo màdoanh nghiệp có thể chọn một hoặc kết hợp nhiều phương tiện quảng cáo cho dịch vụ,sản phẩm của mình, tuy nhiên việc sử dụng nhiều kênh quảng cáo sẽ tốn một khoảnchi phí lớn Doanh nghiệp cần phải xem xét kĩ lương, dự đoán doanh thu đạt được khi

sử dụng phương án kết hợp này

Ngoài ra, các doanh nghiệp lữ hành có xu hướng ưa dùng phương tiện quảng cáobằng tờ rơi Nhìn chung quảng cáo bằng tờ rơi là dễ sử dụng nhất, tốn ít chi phí, doanhnghiệp lữ hành có thể sử dụng nhiều lần trong mỗi giai đoạn của sản phẩm Tuy nhiên,

đi cùng với kinh phí thấp thì đó là mức độ phạm vi ảnh hưởng nhỏ, chỉ tương tác với

Trang 15

một phạm vi khách hàng nhất định tại địa phương, và hiệu quả đem lại ở mức thấp Do

đó quảng cáo bằng tờ rơi thường được các doanh nghiệp lữ hành loại nhỏ chọn dùng vìphù hợp với ngân sách

Dưới đây là bảng so sánh một số phương thức quảng cáo thường được sử dụngdựa trên một số chỉ tiêu để đánh giá hiệu suất quảng cáo của mỗi phương tiện:

Bảng 1.2 So sánh phương tiện truyền thông theo các tiêu chí khác nhau

Trungbình

9 Khả năng truyền

tải chi tiết sản

phẩm

Trungbình

Trungbình

Rất tốt Rất tốt Tốt

(Nguồn: Hoàng Trọng, Nguyễn Văn Thi, Quảng cáo, NXB Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh)

* Quyết định phạm vi, tần suất và cường độ tác động của quảng cáo

Để lựa chọn phương tiện truyền thông thích hợp, người làm quảng cáo phảithông qua quyết định về phạm vi, tần xuất và cường độ tác động của quảng cáo Việclập thời gian biểu cho chiến dịch quảng cáo là cách tốt nhất để xác định được cường độthực hiện và tần suất của các phương tiện quảng cáo Có được thời gian biểu chính xác

Trang 16

giúp cho nhà quản trị kiểm soát được tiến trình của chiến dịch quảng cáo, tránh nhữngthiếu sót trong quá trình thực hiện quảng cáo.

Để lập được thời gian biểu phù hợp, nhà quản trị quảng cáo phải xem xét các yếu

tố về phương tiện quảng cáo và đặc điểm của đối tượng mục tiêu Trong đó hai yếu tốcủa phương tiện là tuần suất phát và đặc điểm có ảnh hưởng chủ yếu lên thời gianbiểu Còn với tính chất của đối tượng thì đặc điểm thói quen sử dụng, tuổi tác, nghềnghiệp… cũng là các yếu tố quyết định thời gian và tần suất thực hiện quảng cáo

1.2.1.5 Đánh giá hiệu quả quảng cáo (Measurement)

* Xác định các thước đo kết quả

Để đo lường kết quả quảng cáo thì phải căn cứ vào mục tiêu quảng cáo Doanhnghiệp lữ hành có thể áp dụng một số biện pháp sau đây để đo lường đối tượng đượctiếp cận và tác động:

Đo lường nhận biết: tập trung vào việc đo lường nhận biết về sự tồn tại của sảnphẩm hay đặc trưng cụ thể của sản phẩm

Đo lường hiểu biết: Đo lường mức độ tiếp nhận của đối tượng với thông điệpquảng cáo

Đo lường thuyết phục: Nhằm đánh giá hay kết luận về những gì mà đối tượng rút

ra từ các thông tin Thông qua biện pháp này, nhà quản trị quảng cáo không chỉ quantâm tới việc đối tượng có nhận được thông tin hay không, mà còn muốn biết đối tượng

có ấn tượng như thế nào bởi kết quả của việc nhận thông tin thông qua quảng cáo

Đo lường ý định: Nếu việc thuyết phục đối tượng đã đạt được thì đối tượng nhậnthông tin sẽ có kế hoạch hành động theo như cách thông tin đã gợi ra Đo lường nhữngkết quả do quảng cáo này tạo ra được gọi là đo lường ý định Đo lường ý định xem xétđiều mà đơn vị quảng cáo muốn đạt được trong một khoảng thời gian nhất định

* So sánh kết quả thực hiện với tiêu chuẩn đã định

Trong giai đoạn này, doanh nghiệp lữ hành cần phải thiết lập các nguyên tắc xácđịnh mức đúng sai cho phép giữa mức độ đạt được trong dự kiến và mong đợi Sau khi

so sánh kết quả thực hiện với kết quả dự kiến, nhà quản trị quảng cáo sẽ xác định cáchành động cần thiết

Ngoài ra, nhà quản trị cũng có thể căn cứ vào danh sách mục tiêu ban đầu đề rakhi thực hiện dự án quảng cáo để so sánh với kết quả có được sau khi thực hiện Danhsách mục tiêu ban đầu chính là những tiêu chuẩn đã định cho chiến lược quảng cáophải đạt được

* Thực hiện hành động thích hợp

Không hành động gì: Nếu không có khác biệt nào đáng kể giữa kết quả thực hiệnthực tế với mục tiêu thiết lập, doanh nghiệp có thể quyết định không hành động gì tiếptheo Nếu chênh lệch giữa thực tế và mục tiêu nhưng vẫn nằm trong giới hạn cho phép

Trang 17

và kiểm soát được thì không cần phải thực hiện bất cứ hành động nào cả để tránh phíphạm nguồn lực của doanh nghiệp.

Hành động sửa chữa: Hướng trực tiếp vào các phần trong chương trình quảng cáo

đã không đem lại hiệu quả như mong muốn

Hành động ngăn ngừa: Các hành động ngăn ngừa không nhắm vào bất cứ khuyếtđiểm nào trước mắt mà mục tiêu của nó là ngăn chặn những vấn đề nghiêm trọng ngaytrước khi chúng phát triển

1.2.2 Công cụ quảng cáo

1.2.2.1 Quảng cáo bằng in ấn

Do đặc điểm của các sản phẩm khách sạn, du lịch, việc quảng cáo của các doanhnghiệp cho sản phẩm của mình thường phải chọn các phương tiện truyền thông có tuổithọ cao, quảng cáo bằng in ấn là phương tiện thường được dung trog quảng cáo củangành khách sạn, du lịch Quảng cáo bằng in ấn thích hợp ở chỗ có thể trình bày sốlượng thông tin lớn trên một diện tích nhỏ và khách hàng có thể đọc khi rảnh rỗi nênthời gian lưu trữ lại thông tin lâu hơn Quảng cáo bằng in ấn cũng cho phép in vào đónhững lá phiếu thăm dò để kiểm tra lại tỷ lệ phản ứng của khách hàng Chi phí quảngcáo bằng in ấn được tính trên cơ sở diện tích chiếm chỗ của quảng cáo, màu sắc, vị trícủa quảng cáo và loại báo, tạp chí đăng quảng cáo, tần số xuất hiện,…

Việc thiết kế, sáng tạo các quảng cáo bằng in ấn cho ngành du lịch cũng khôngđòi hỏi điều gì quá phức tạp so với các ngành khác Mục đích của quảng cáo là cungcấp thông tin quan trọng về sản phẩm hay về doanh nghiệp, từ đó hướng khách hàngđến quyết định mua Để có thể viết được một quảng cáo bằng in ấn tốt thường phảituân theo công thức AIDA

Lôi cuốn sự chú ý (Attention): Là điểm mấu chốt của một quảng cáo bằng in ấntốt, nó thường được thể hiện bằng những tiêu đề có kích thước lớn, khác biệt khiến độcgiả chú ý

Kích thích sự quan tâm (Interest): Được trình bày bằng những tiêu đề nhỏ hơn,mục đích là để tạo ra sự quan tâm khuyến khích khách hàng đọc tiếp

Tạo sự ước muốn (Desire): Đây là phần chính của nội dung quảng cáo, có tácdụng thúc đẩy hành vi mua của khách để gây nên sự quan tâm, thường trong nội dungnày người ta nêu nên lợi ích, ưu điểm nổi bất của sản phẩm quảng cáo

Gợi ý hành động (Action) Đây là những nội dung để gợi ý, nhắc nhở để kháchhàng hành động, những gợi ý, nhắc nhở thường phải nêu ra liên quan đến lợi ích,không nhất thiết là nhắc họ hành động ngay, đoạn này có thể mời độc giả điện thoại,fax để hỏi them thông tin

Việc quảng cáo bằng in ấn phải tuân theo các nguyên tắc chỉ đạo sau đây: một là,phải có mục tiêu rõ rệt; hai là, chỉ làm nổi bật một nội dung cần quảng cáo; ba là, có

Trang 18

nhiều khoảng trống để tránh bị dồn ép; bốn là, sử dụng mẫu chữ đơn giản; năm là,trình bày biểu tượng, tên doanh nghiệp nổi bật; sáu là, có các hình ảnh minh họa; bảy

là, làm nổi bật so với các bài báo xung quanh; tám là, sử dụng dẫn chứng của kháchhàng đã thỏa mãn; chín là, phản ánh khả năng đáp ứng của doanh nghiệp; mười là,không chứa đựng sự tương phản trong quảng cáo với cách nhìn của khách hàng vềdoanh nghiệp; mười một là, làm cho khách hàng chú ý vào sản phẩm quảng cáo chứkhông phải bản thân quảng cáo; mười hai là, có kích thước vừa phải và ở vị trí thíchhợp

1.2.2.2 Quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng khác

Quảng cáo bằng các phương tiện truyền thông khác ngoài in ấn thường có nộidung ngắn hơn và phát tán đi phát tán lại nhiều lần về nội dung vẫn phải đảm bảocung cấp đầy đủ thông tin và thúc đẩy hành động để khách hàng có thể hướng đến muasản phẩm

Truyền thanh, đài truyền hình địa phương thường là nơi quảng cáo tốt cho dulịch, truyền thanh có số lượng độc giả dông, nhưng thời gian nghe quảng cáo ngắn dovậy việc quảng cáo phải được lặp đi lặp lại nhiều lần Quảng cáo truyền thanh thườngđược bán theo những đoạn xen vào giữ chương trình phát thanh chính và thường đượcbán theo giây, giá biến đổi theo thời điểm trong ngày Nhược điểm của phương tiệnnày là thời gian tiếp xúc quá ngắn, khan giả có thể không nghe kịp những chi tiết quantrọng như số điện thoại, địa chỉ,… khó trình bày được khung cảnh của khách sạn haynơi du lịch

Truyền hình, quảng cáo bằng truyền hình có ưu điểm là có thể tác động đếnngười nghe bằng cả âm thanh và hình ảnh, đây là phương tiện hay được sử dụng nhất

để quảng cáo nói chung Giống như truyền thanh, quảng cáo bằng truyền hình khóuyển chuyển và lưu lại lâu trong trí nhớ người xem Quảng cáo bằng truyền hìnhthường được xen vào giữa chương trình chính, vào đầu giờ buổi tối giá phát chươngtrình quảng cáo thường là cao nhất, nếu kèm theo các chương trình đặc biệt thì giá sẽcao hơn

Phát tuyến hẹp, là hình thức quảng cáo trên truyền hình cáp đến thẳng nhữngphân khúc thị trường tại một địa điểm đã chọn Chi phí cho việc phát tuyến hẹp thường

rẻ hơn so với truyền hình thông thường

Tài liệu hướng dẫn du lịch, bao gồm các tài liệu giới thiệu về các khách sạn, nhàhàng, các niêm giám về du lịch… Các tài liệu này nhằm vào những thị trường mục tiêuxác định, cần phải chuẩn bị tư liệu và in ấn khá công phu

Quảng cáo trong ngành là sử dụng ác quảng cáo đến các trung gian phân phốinhư các văn phòng du lịch, các hiệp hội vẫn chuyển, các nhà tổ chức hội nghị, các hiệphội khách sạn, nhà hàng quảng cáo dành cho các trung gian tuy không đòi hỏi sử

Trang 19

dụng các biện pháp tâm lý, khởi động cảm xúc của khách hàng như quảng cáo chongười tiêu dùng, song vẫn phải có yếu tô hấp dẫn và lưu giữu sự chú ý của họ.

Thư riêng qua bưu điện, bao gốm các dạng bài quảng cáo được gửi qua đườngbưu thiếp, tài liệu để gửi thư có thể bao gồm: danh thiếp, catalo, bưu thiếp, bảng giá Cách quảng cáo này khá hữu hiệu do giử tới được khách có chọn lọc, chẳng hạn kháchsạn có thể gửi tập sách giới thiệu đến khách hàng Cách này ít tốm kém và có thể gửi

cả cho người trung gian và khách hàng Nếu xác lập được danh sách đầy đủ, chính xác

và cập nhập thì thư riêng là cách có hiệu quả rất cao, không bị quảng cáo khác cạnhtranh, có thể gửi kèm luôn phiếu đặt gàng, không bị ràng buộc bởi hình thức và kích

cỡ, thời gian cũng chủ động hơn Tuy nhiên nếu việc chuẩn bị không cẩn thận thì tỷ lệhồi âm thấp và có thể bị khách hàng hiểu nhầm

Quảng cáo bằng phát tay và truyền đơn là những tờ giấy ín được phát tận nhà haytrực tiếp cho khách hàng ở một vùng nào đó, hay trong siêu thị, chỗ đông người Mụcđích là giới thiệu một vài loại sản phẩm hay việc hạ giá, truyền đơn hay quảng cáophát tay cũng có thể được gửi qua bưu điện cho khách hàng

Sách chỉ dẫn, hay các danh bạ như các trang vàng điện thoại cũng là cách quảngcáo hữu ích cho các doanh nghiệp khách sạn, du lịch, thời gian tồn tại của ấn phẩm khálâu, thường là một năm, tuy nhiên do tồm tại khá lâu nên ít thay đổi đước nội du ngquảng cáo

Bản tin nội bộ có thể dùng để giới thiệu trong nội bộ hay gửi cho các trung gian,bản tin có giá trị quảng cáo tốt nếu chủ ý thêm vào đó những thông tin khuyến khíchkhách hàng mua sản phẩm và các hình ảnh minh họa

Pano trên quốc lộ, thường được đặt trên quốc lộ lớn, đặc biệt trên đường ra sânbay, bến cảng, nội dung phải hết sức ngắn gọn, chữ đơn giản dễ đọc, nó có ưu điểm làchi phí không cao, dễ cho điểm đặt gần sân bay, nơi đông người qua lại, có thể quảngcáo lạp lại Tuy nhiên nội dung lại quá ngắn gọn, khó thay đổi, dễ hư hỏng

Tem phiếu là loại phiếu được phân phát theo bài quảng cáo để ấn định giảm giácho khách hàng, nó cũng được gửi cho khách hàng mục tiêu qua bưu điện hay qua các

trung gian khách, chẳng hạn một nhà hàng quảng cáo trên báo ghi rõ “Nếu cắt theo phiếu này, khi đến nhà hàng bạn sẽ được giảm giá bữa ăn 20%”.

1.3 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động quảng cáo

1.3.1 Môi trường vĩ mô

Nhân khẩu: Nhân khẩu tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp lữ hành, do đó tiếp

cận nhân khẩu – dân số theo từng góc độ khác nhau đều có thể trở thành những tham

số ảnh hưởng tới quyết định marketing của doanh nghiệp

Kinh tế: Tác động trực tiếp đến quảng cáo thông qua sự tăng hoặc giảm sức mua

của người tiêu dùng Nền kinh tế tăng trưởng, mức thu nhập tăng dẫn đến nhu cầu tiêu

Trang 20

dùng tăng thì quảng cáo rất dễ phát huy khả năng hấp dẫn khách hàng tiêu dùng Nềnkinh tế suy thoái, mức thu nhập giảm thì khách hàng sẽ giảm bớt nhu cầu dẫn đếnquảng cáo không còn khả năng thúc đẩy khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ.

Văn hóa – xã hội: Quảng cáo là một phương tiện trực tiếp tiếp túc với khách

hàng và nó mang bộ mặt của công ty Nếu không hiểu rõ về văn hóa thì những thôngđiệp trong quảng cáo sẽ dễ dàng bị hiểu lầm theo chiều hướng tiêu cực Xã hội cónhiều tầng lớp khác nhau, mỗi tầng lớp đều có thói quen chi tiêu khác nhau Phải chú ýxem khách hàng mục tiêu của mình thuộc giai tầng xã hội nào để có các chương trìnhquảng cáo phù hợp

Luật pháp: Tất cả mọi phương thức, loại hình quảng cáo, mọi mẫu quảng cáo dù

xuất hiện ở đâu cũng phảu tuân theo các quy định của luật pháp Hiện nay, pháp luậtcan thiệp vào hoạt động quảng cáo một cách sâu rộng từ ngân sách quảng cáo, hìnhthức quảng cáo, cho đến từng chi tiết nội dung của quảng cáo…

1.3.2 Môi trườn ngành:

Đặc điểm tâm lý của khách hàng: Khách hàng có thể là những cá nhân hay tổ

chức mà doanh nghiệp đang nỗ lực hướng tới Họ là người ra quyết định mua sắm, làđối tượng sử dụng các sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp Nắm được đặc điểmtâm lý của khách hàng là một yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng đến các quyết địnhquảng cáo của doanh nghiệp

Tình hình cạnh tranh: ngành du lịch từ lâu đã trở thành ngành tế mũi nhọn của

nước ta Cuộc sống phát triển, điều kiện sống tốt hơn, con người nảy sinh ra nhiều nhucầu hơn Kéo theo lượng cầu phát triển là sự tăng lên của lượng cung Hiện nay trên thịtrường du lịch đã có sự tham gia sản xuất của hàng trăm doanh nghiệp lữ hành Cácdoanh nghiệp lữ hành trong nước còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp lữ hànhcủa nước ngoài với nhiều vốn đầu tư, tiềm lực dồi dào

Bên cạnh đó, cùng với sự xuất hiện của nhiều doanh nghiệp du lịch, khách hàngngày càng có nhiều lựa chọn hơn Sản phẩm du lịch vốn dĩ mang tính dễ sao chép,khoogn thể lưu trữ và mang tính vô hình Do đó doanh nghiệp lữ hành phải biết cáchsáng tạo, tô điểm cho sản phẩm của mình có đặc trưng riêng gây ấn tượng với kháchhàng, đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường

1.3.3 Môi trường vi mô

Nguồn nhân lực của công ty: Đối với hoạt động quảng cáo nhằm quảng bá cho

sản phẩm của doanh nghiệp thì chính những nhân viên trong bộ phận này đóng vai tròquan trọng đối với chiến lược quảng cáo Tuy nhiên, nhân sự của doanh nghiệp khôngphải lúc nào cũng có đủ để tham gia vào các hoạt động cề quảng cáo, nhất là vào mùa

du lịch Lúc này, doanh nghiệp lữ hành thực hiện việc quảng cáo của mình thông quamột đối tác kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo

Trang 21

Khả năng tài chính:Đây chính là yếu tố mà một doanh nghiệp phải tính đến đầu

tiên khi bắt tay vào thực hiện một chiến dịch quảng cáo Khả năng tài chính của doanhnghiệp sẽ quyết định đến sự lựa chọn những giải pháp, cách thức quảng cáo sao chohiệu quả.Đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ với khả năng tài chính thấp sẽ lựachọn phương tiện quảng cáo ít kinh phí hơn, nhưng lại có có giá trị truyền thông tốt.Đối với những doanh nghiệp lớn có tiềm lực tài chính mạnh thì sẵn sàng chi mộtkhoản lớn cho việc quảng cáo, sử dụng nhiều kênh quảng cáo khác nhau để đạt đượchiểu quả ở mức cao nhất

Cơ sở vật chất: Bên cạnh nguồn lực và khả năng tài chính thì cơ sở vật chất

cũng đều rất cần thiết để hoàn thiện một kế hoạch quảng cáo Các doanh nghiệp phảichú ý đầu tư vào cơ sở vật chất của hoạt động quảng cáo thì mới nâng cao được chấtlượng quảng cáo, thu hút khách du kịch chú ý tới sản phẩm của doanh nghiệp

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH QUẢNG CÁO

CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI DU LỊCH

VÀ KHÁCH SẠN VIỆT NAM THUẬN Ý

2.1 Tổng quan về công ty và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tới chính sách quảng cáo sản phẩm của Công ty TNHH Thương Mại Du Lịch và Khách Sạn Việt Nam Thuận Ý

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Thương Mại Du Lịch và Khách Sạn Việt Nam Thuận Ý

Tên công ty: Công ty TNHH Thương Mại Du Lịch và Khách Sạn Việt NamThuận

Đại diện pháp luật : Đỗ Đức Phong

SĐT : 098 883 61 18

Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Tour Tailor Company LTD

Tên viết tắt: ThuanYTravel

Trang 22

Giấy phép kinh doanh và Mã số thuế: 0106017437.

Suốt gần 7 năm hình thành và phát triển, các sản phẩm du lịch của Thuận Ý đãphủ rộng khắp 3 miền của đất nước cũng như khắp 5 châu lục trên thế giới Từ loạihình du lịch nghỉ dưỡng, du lịch tham quan danh lam thắng cảnh, du lịch trải nghiệmđến các tour du lịch sinh thái, du lịch kết hợp hội nghị hay các tour khám phá văn hóa

Trang 23

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Du lịch và Khách sạn Việt Nam Thuận Ý

2.1.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Du lịch và Khách sạn Việt Nam Thuận Ý

Tình hình kinh doanh của công ty trong hai năm 2017 và 2018 khá ổn định và cótiến triển tốt được thể hiện qua bảng 2.1 dưới đây:

Bảng 2.1 Tình hình kết quả kinh doanh của Thuận Ý năm 2017 - 2018

2017

Năm2018

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế % 31.82 26.44 -5.39

VII Tổng lợi nhuận sau thuế Trđ 22798.4 23760 961.6 104.22

-(Nguồn: Phòng kinh doanh)

Qua số liệu về chi phí, doanh thu và lợi nhuận, có thể thấy tình hình kinh doanhqua hai năm 2017 và 2018 của công ty khá ổn định, doanh thu cao, có lợi nhuận, đủchi phí để mở cơ sở mới Tuy nhiên, tổng chi phí cả hai năm so với doanh thu vẫn còncao Sau khi nộp thuế TNDN cho Nhà nước, năm 2017 LNST của công ty là 22798.4

Trang 24

triệu đồng, năm 2018 là 23760 triệu đồng, tăng 4.22% tương đương với 961.6 triệuđồng.

Nhìn chung tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Du lịch và Khách sạn Việt Nam Thuận Ý trong giai đoạn từ năm 2017 - 2018 vừa qua khá ổn

định Theo báo cáo của phòng kế toán cho thấy doanh thu mà công ty thu về khá cao,cũng có lợi nhuận Song, so với số chi phí kinh doanh mà công ty bỏ ra thì số lợinhuận này chưa đang kể Mức doanh thu và lợi nhuận vừa đủ để tiếp tục duy trì hoạtđộng bán của công ty

2.1.2.2 Sản phẩm của Công ty TNHH Thương mại Du lịch và Khách sạn Việt Nam Thuận Ý

Sản phẩm kinh doanh của Thuận Ý chính là các sản phẩm dịch vụ mà công tycung cấp cho khách hàng, bao gồm các sảm phẩm của: dịch vụ lữ hành, dịch vụ vậnchuyển du lịch và các dịch vụ khác Cụ thể các sản phẩm kinh doanh của công ty gồm:Các tour du lịch quốc tế & nội địa : Tổ chức dịch vụ du lịch lữ hành trọn gói cho

du khách nước ngoài đến Việt Nam (Inbound), đưa du khách người Việt Nam đi dulịch trong nước (du lịch nội đại) cũng như đưa du khách đi du lịch ở nước ngoài(Outbound)

Tour M.I.C.E (Meeting, Incentive, Conference and Event): Ngoài các tour du lịchthuần túy, công ty còn tổ chức các chương trình du lịch kết hợp tổ chức sự kiện theoyêu cầu như: tổ chức hổi thảo, hội nghị, huấn luyện đội nhóm, cáchoạt động giải tríngoài trời, tiệc họp mặt, tour chuyên đề, tour mạo hiểm mà chúng tôi thường gọi làM.I.C.E (Meeting - Incentive - Convention - Exhibition)

Dịch vụ thuê xe, khách sạn, vé máy bay: Cung cấp các dịch vụ du lịch như đặt vémáy bay, đặt phòng khách sạn, làm bảo hiểm du lịch, đặt xe du lịch 4-45 chỗ trong

và ngoài nước

Hợp tác cùng các doanh nghiệp lữ hành khác để đầu tư, phát triển & kinh doanhđiểm tham quan, đầu tư khai thác kinh doanh và bảo tồn các điểm du lịch mới, cungcấp dịch vụ làm visa cho khách hàng,…

2.1.2.3 Thị trường khách của Công ty TNHH Thương mại Du lịch và Khách sạn Việt Nam Thuận Ý

Dưới đây là bảng cơ cấu khách du lịch của Công ty TNHH Thương mại Du lịch

và Khách sạn Việt Nam Thuận Ý được Phòng Kinh doanh của công ty tổng hợp lại từ

kết quả kinh doanh trong hai năm 2017 và 2018:

Trang 25

Bảng 2.2 Cơ cấu thị trường khách du lịch của Thuận Ý

STT

Loại

khách ĐVT Năm 2017

Năm2018

-(Nguồn: Phòng Kinh doanh)

Qua bảng 2.2 có thể thấy thị trường kinh doanh chủ yếu của công ty là thị trườngkhách du lịch nội địa Tổng lượt khách nội địa và outbound qua hai năm vẫn tăng đáng

kể Công ty đang định hướng quảng bá đẩy mạnh phát triển tour du lịch nội địa để thuhút thêm khách hàng Mặc dù lĩnh vực kinh doanh dịch vụ lữ hành của công ty gồm có

tổ chức các tour nội địa, tour du lịch inbound và tour du lịch outbound, nhưng trongsuốt nhiều năm hoạt động vừa qua, công ty chủ yếu kinh doanh thành công các tournội địa và tour outbound là chủ yếu Tỉ lệ tổ chức các tour inbound rất thấp, có nămhầu như là không có

2.1.3 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tới chính sách quảng cáo của Công

ty TNHH Thương mại Du lịch và Khách sạn Việt Nam Thuận Ý

2.1.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

Luật pháp: Nền kinh tế phát triển, thu nhập của con người tăng lên dẫn đến cóthêm nhu cầu về chi tiêu rộng rãi hơn của người dân Mọi người có điều kiện đi du lịchnhiều hơn, không những cho bản thân mà cho cả người thân trong gia đình Mỗi mộttập khách hàng mà công ty hướng đến để quảng cáo đều có đặc điểm văn hóa – xã hộiriêng Mỗi tập khách hàng sẽ có các quan điểm, tư tưởng khác nhau Luật Quảng cáo

là một chiếc khung về các doanh nghiệp đi theo những chuẩn mực trong công tácquảng cáo Nhà nước cũng ra những quy định rõ ràng về từng yếu tố trong quảng cáo

để kiểm soát tình trạng gian dối của các doanh nghiệp

Nhân khẩu: Nhân khẩu tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp lữ hành, do đó tiếpcận nhân khẩu – dân số theo từng góc độ khác nhau đều có thể trở thành những tham

số ảnh hưởng tới quyết định marketing của doanh nghiệp

Văn hóa – xã hội: Mỗi một quốc gia hay một vùng lãnh thổ khác nhau đều cónhững nền văn hóa khác nhau Việc lựa chọn phương tiện quảng cáo phải phù hợp vớiđiều kiện sử dụng các phương tiện thông tin tại mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ đó.Thông điệp quảng cáo phải phù hợp với nền văn hóa của từng địa phương tránh gây

Trang 26

hiểu lầm theo chiều hướng tiêu cực Việc thực hiện quảng cáo phải được nghiên cứu rõràng , chi tiết cho từng đối tượng khách hàng theo: lứa tuổi, nghề nghiệp, thu nhập,…

2.1.3.2 Các yếu tố thuộc môi trường ngành

Đặc điểm tâm lý khách hàng của công ty: Tập khách hàng mà công ty luônhướng đến đó là những người sử dụng sản phẩm, dịch vụ du lịch của công ty Kháchhàng của công ty trải dài từ nhiều độ tuổi, từ học sinh sinh viên cho tới những người đã

về hưu Mỗi tập khách hàng đều có một đặc điểm tâm lý riêng khi lựa chọn sử dụngdịch vụ du lịch Tuy vậy, phần lớn khách hàng của công ty đều có đặc điểm chung vềtâm lý đó là luôn phó thác hết trách nhiệm cho công ty du lịch Khách du lịch của công

ty thường chỉ đặt tour của công ty và trả tiền, còn tất cả mọi vấn đề về giấy tờ liên quađều sử dụng dịch vụ của công ty Qua đó ta thấy khách hàng của công ty có tâm lýthoải mái, chi tiêu rộng rãi, và rất tin tưởng vào công ty

Tình tình cạnh tranh trên thị trường du lịch: Công ty hiện vẫn đang là một doanhnghiệp du lịch loại vừa Du lịch đang là một ngành phát triển và kiếm được nhiều lợinhuận, do đó tình hình cạnh tranh trên thị trường du lịch rất gay gắt Các doanh nghiệp

du lịch đối thủ vẫn đang ngày một tăng cường chiến lược kinh doanh của mình Đối

thủ cạnh tranh chính hiện nay của Công ty TNHH Thương mại Du lịch và Khách sạn Việt Nam Thuận Ý trên thị trường du lịch đó là SUNTRAVEL, Công ty Du lịch PYS

Travel, Vietrantour, Công ty Du lịch Bốn Mùa, Công ty TNHH Thương mại và Dulịch Khát Vọng Việt và một số doanh nghiệp lữ hành vừa và nhỏ khác Các đối thủcạnh tranh hiện đang tăng cường quảng cáo các tour du lịch chào hè, đưa ra cácchương trình khuyến mãi cho các tour du lịch ngày lễ hấp dẫn người mua Nhìn chung,sản phẩm du lịch của các công ty không có sự khác biệt nhiều về nội dung tour, giá cảchênh lệch không đáng kể, các doanh nghiệp cạnh tranh nhau trên chất lượng sảnphẩm mà khách hàng đánh giá sau mỗi chuyến đi Các doanh nghiệp ra sức cạnh cảitạo, thay đổi sản phẩm, dịch vụ của mình tốt hơn để lôi kéo khách hàng

2.1.3.3 Các yếu tố thuộc môi trường vi mô

Mục tiêu của công ty: Công ty TNHH Thương mại Du lịch và Khách sạn Việt Nam Thuận Ý đã và đang đặt mục tiêu phát triển tour du lịch outbound và tour du lịch nội

địa Từ trước đến nay, thị trường kinh doanh chủ yếu của công ty là tour du lịch nôiđịa và một ít tour du lịch outbound Công ty muốn tạo dựng chỗ đứng trên thị trườngnội địa và phát triển nhiều hơn thị trường outbound Bên cạnh đó cũng đẩy mạnh cácdịch vụ khác như thủ tục visa, thuê xe du lịch Tầm quan trọng và sức ảnh hưởng của

Ngày đăng: 15/01/2020, 19:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Xin ông cho biết, công ty đã và đang đặt ra những mục tiêu nào cho mỗi chiến dịch quảng cáo sản phẩm Khác
2. Quá trình xây dựng mục tiêu quảng cáo sản phẩm du lịch thường mất bao lâu và cần dựa trên những yếu tố nào Khác
3. Kết quả thu về sau mỗi chiến dịch quảng cáo có đạt được mục tiêu đã lập ra ban đầu hay không? Còn điều gì thiếu sót trong quá trình thực hiện Khác
4. Trong tương lai, công ty có dự định sử dụng thêm phương tiện quảng cáo nào khác không? Và đó là phương tiện quảng cáo nào?1.2. Bà: Nguyễn Thị TheChức vụ: Trưởng phòng Kế toán tổng hợp Nội dung phỏng vấn Khác
1. Tổng ngân sách mà công ty chi cho hoạt động quảng cáo trong hai năm 2017 và 2018 là bao nhiêu Khác
2. Bà cảm thấy với số ngân sách đó là hợp lý hay chưa? Tại sao Khác
3. So với doanh thu thu về, bà nghĩ rằng trong tương lai công ty có nên đầu tư nhiều hơn vào quảng cáo hay không? Tại sao Khác
1. Anh nghĩ như thế nào về thông điệp quảng cáo cho mỗi sản phẩm của công ty Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w