Các tài liệu nghiên cứu sử dụng trong đề tài Tài liệu tham khảo Chuẩn mực kế toán Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung,Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho Chuẩn mực kế toán được
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu cụ thể đạt ra cần giải quyết 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu 3
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP 4
1 Khái quát về HTK và nhiệm vụ kế toán HTK 4
1.2 Phân loại hàng tồn kho 6
1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán hàng tồn kho 8
2 Một số lý luận cơ bản về kế toán hàng tồn kho 11
2.1 Sự chi phối của các VAS đến kế toán hàng tồn kho 11
2.2 Nội dung kế toán hàng tồn kho 15
2.2.1 Kế toán chi tiết hàng hoá: 15
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ KINH DOANH TỔNG HỢP HÀ NỘI 25
2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ KINH DOANH TỔNG
Trang 2HỢP HÀ NỘI 25 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Đầu tư Kinh Doanh Tổng Hợp Hà Nội 25 2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán hàng tồn kho trong Công ty TNHH Đầu tư Kinh Doanh Tổng hợp Hà Nội 32 2.3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU
TƯ KINH DOANH TỔNG HỢP HÀ NỘI 33
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ KINH DOANH TỔNG HỢP HÀ NỘI 57
3 Kết luận và phát hiện về kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Đầu tư Kinh Doanh Tổng Hợp Hà Nội 57 3.1 Về ưu điểm: 57
3.2 Tồn tại 58 3.3 Các đề xuất vè hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Đầu tư Kinh Doanh Tổng Hợp Hà Nội 59 3.4 Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho nhằm tăng cường quản lý hàng tồn kho tại Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng vận tải Đại Cát Lộc 65
KẾT LUẬN 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Đầu tư Kinh
Doanh Tổng Hợp Hà Nội 27
Sơ đồ 2.1 : Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh Tổng Hợp Hà Nội 29
Biểu 2: Đơn đặt hàng ngày 25 tháng 12 năm 2018 41
Biểu 3: Biên bản bàn giao hàng hóa ngày 29 tháng 12 năm 2018 43
Biểu 4: Hóa đơn GTGT số 0000196 ngày 29 tháng 12 năm 2018 45
Biểu 5: Phiếu xuất kho bán hàng 46
Biểu 6: Thẻ kho của một số mã hàng tương ứng 48
Biếu 7: Sổ chi tiết vật tư hàng hóa 51
Biểu 8: Sổ cái tài khoản hàng hóa 54
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Hàng tồn kho là một phần quan trọng trong tài sản lưu động và nằm ở nhiều khâu
trong quá trình cung ứng sản xuất, dự trữ và lưu thông của nhiều doanh nghiệp Việc tính đúng giá trị hàng tồn kho, không chỉ giúp cho doanh nghiệp chỉ đạo kịp thời các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày, mà còn giúp doanh nghiệp có một lượng vật tư, hàng hoá dự trữ đúng định mức, không dự trữ quá nhiều gây ứ đọng vốn, mặt khác không dự trữ quá ít để bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, không bị gián đoạn.
Việc tính đúng giá hàng tồn kho còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng khi lập báo cáo tài chính Vì nếu tính sai lệch giá trị hàng tồn kho, sẽ làm sai lệch các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính Nếu giá trị hàng tồn kho bị tính sai, dẫn đến giá trị tài sản lưu động và tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp thiếu chính xác, giá vốn hàng bán tính sai lệch sẽ làm cho chỉ tiêu lãi gộp, lãi ròng của doanh nghiệp không còn chính xác Hơn nữa, hàng hoá tồn kho cuối kỳ của kỳ này còn là hàng hoá tồn kho đầu kỳ của kỳ tiếp theo Do đó sai lầm sẽ được chuyển tiếp qua kỳ sau và gây nên sai lầm liên tục qua các kỳ của giá vốn hàng bán, lãi gộp và lãi thuần Không những thế, số tiền của hàng hoá tồn kho thường rất lớn nên sự sai lầm có thể làm ảnh hưởng một cách rõ ràng đến tính hữu dụng của các báo cáo tài chính Công ty TNHH Đầu tư Kinh Doanh Tổng Hợp Hà Nội là 1 công ty thương mại vì vậy hàng tồn kho là một yếu tố rất quan trọng của công ty Chính vì thế mà việc nghiên cứu các nguyên tắc và phương pháp tính giá hàng tồn kho trong doanh nghiệp là hết sức cần thiết, bởi vì với mỗi phương pháp tính giá trị hàng tồn kho khác nhau thì các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính cũng sẽ thay đổi Việc lựa chọn một phương pháp tính giá thích hợp cho doanh nghiệp là rất cần thiết Chính vì tầm quan trọng của kế toán hàng tồn kho đối với công ty TNHH Đầu tư
Kinh Doanh Tổng Hợp Hà Nội mà em đã chọn đề tài: “ Kế toán hàng hóa tồn kho tại công ty TNHH Đầu tư Kinh Doanh Tổng Hợp Hà Nội”
Qua nghiên cứu kế toán hàng hóa tồn kho tại Công ty TNHH Đầu tư Kinh Doanh Tổng Hợp Hà Nội, em thấy công tác kế toán hàng hóa tồn kho của doanh
Trang 6nghiệp còn một số hạn chế vì vậy việc nghiên cứu kế toán hàng hóa tồn kho sẽ giúp công ty khắc phục phần nào những hạn chế của công tác tổ chức kế toán và hoàn thiện công tác tổ chức kế toán hàng hoá tồn kho của công ty cũng như khắc phục một số hạn chế của các quy định trong chế độ kế toán Việt Nam hiện hành.
2 Mục tiêu cụ thể đạt ra cần giải quyết
Trong điều kiện phát triển như hiện nay vấn đề kế toán hàng tồn kho ngày càng được sự quan tâm của các công ty doanh nghiệp bởi hàng tồn kho là một phần quan trọng trong tài sản lưu động và có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các công ty Trong đề tài này em nghiên cứu thực trạng việc áp dụng các chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam về kế toán hàng hóa tồn kho tại các công ty thương mại nói chung và tại công ty TNHH Đầu tư Kinh Doanh Tổng Hợp Hà Nội nói riêng từ đó đưa ra các giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tồn tại công ty.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Nghiên cứu kế toán hàng tồn kho cả về lí luận và thực tiễntrong DN
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Công ty TNHH đầu tư Kinh Doanh Tổng Hợp Hà Nội + Về thời gian: Số liệu nghiên cứu được lấy năm 2018
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu
Để thực hiện thu thập dữ liệu phục vụ đề tài nghiên cứu, em đã sử dụngcác phương pháp sau:
Phương pháp điều tra: Là phương pháp thu thập dữ liệu một cách chính
xác và đầy đủ nhất, có thể thu được những đánh giá chủ quan về thực trạngcông tác kế toán nói chung và công tác kế toán HTK nói riêng Mục đích củaphương pháp này là nhằm xác thực lại sự chính xác của thông tin khác ngoàiphiếu điều tra
Đối tượng phỏng vấn và kế toán trưởng và nhân viên phòng kế toán Nộidung phỏng vấn là những câu hỏi liên quan đến kế toán nói chung và cụ thể
về công tác kế toán HTK tại đơn vị
Trang 7Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đây là phương pháp sử dụng tài liệu
có sẵn trong nghiên cứu, để thu thập thông tin mong muốn, từ đó có cái nhìntổng quan về kế toán HTK theo quy định của nhà nước, có cơ sở để so sánhgiữa lý luận và thực tiễn Sử dụng phương pháp này đòi hỏi phải nghiên cứunhiều tài liệu, phải có khả năng đánh giá chất lượng của tài liệu và phân loạitài liệu thông tin mang lại hiệu quả
Các tài liệu nghiên cứu sử dụng trong đề tài (Tài liệu tham khảo)
Chuẩn mực kế toán ( Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung,Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho)
Chuẩn mực kế toán được ban hành theo thông tư 133- TT- BTC banhành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài Chính
Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp so sánh: là phương pháp phân tích được thực hiện thông
qua đối chiếu các sự vật hiện tượng với nhau để thấy được những điểm giống
và khác nhau Trong quá trình nghiên cứu kế toán HTK nội dung này được cụthể hóa bằng việc đối chiếu lý luận với thực tế tổ chức công tác kế toán HTKtại đơn vị, đối chiếu chứng từ gốc với các sổ kế toán liên quan, đối chiếu sốliệu cuối kỳ giữa sổ cái và các bảng tổng hợp chi tiết để có kết quả chính xáckhi lên báo cáo tài chính
Phương pháp toán học: Phương pháp này dùng để tính toán những chỉ
tiêu về giá trị hàng hóa nhập, xuất và tồn kho trong kỳ phục vụ cho việckiểm tra tính chính xác về mặt số học của các số liệu về kế toán HTK
5 Kết cấu
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì nội dung chính của khoá luận gồm có 3 chương:
- Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán hàng hóa tồn kho cụ thể
là nhôm thanh định hình trong doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng về kế toán hàng hoá tồn kho tại công ty TNHH Đầu tư Kinh Doanh Tổng Hợp Hà Nội
- Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán hàng hóa tồn kho trong Công
ty TNHH Đầu tư Kinh Doanh Tổng Hợp Hà Nội
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN
Trang 8HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP.
1 Khái quát về HTK và nhiệm vụ kế toán HTK
1.1.Các khái niệm:
1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 02(IAS 02): “Hàng tồn kho là nhữngtài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường, trong quátrình sản xuất ra các thành phẩm để bán hoặc dưới hình thức nguyên vật liệu, vậtdụng sẽ được sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc cung cấp các dịch vụ”Như vậy, theo IAS thì hàng tồn kho bao gồm: hàng hóa mua vào để bán ra,thành phẩm tồn kho, vật dụng chuẩn bị đưa vào quá trình sản xuất, giá trị của sảnphẩm dở dang Cũng theo IAS thì hàng tồn kho không bao gồm những hàng hóa,thành phẩm, vật tư hư hỏng, lỗi thời, không thể dùng được trong sản xuất kinhdoanh IAS 02 đã đưa ra khái niệm hàng tồn kho, phạm vi hàng tồn kho và kháiquát hóa được những đặc điểm của hàng tồn kho Trên cơ sở đó có thể xác địnhđược nội dung cụ thể của hàng tồn kho trong doanh nghiệp thuộc bất kể loại hìnhkinh doanh nào
Thuật ngữ “hàng tồn kho” đã chính thức được thừa nhận trong hệ thống
kế toán Việt Nam thay thế cho thuật ngữ “tài sản dự trữ” trước đây Kháiniệm hàng tồn kho trong chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp ViệtNam về cơ bản là thống nhất với khái niệm hàng tồn kho trong chuẩn mực kếtoán quốc tế 02 Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02: “Hàng tồn kho lànhững tài sản đuợc giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thườngđang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang: nguyên liệu, vật liệu, công
cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấpdịch vụ” Trong chế độ kế toán doanh nghiệp ở Việt Nam đã bổ sung thêmđiều kiện để xác định hàng tồn kho đó là quyền sở hữu về tài sản Theo đó, đãxác định rõ ràng được vấn đề nêu trên: đó là số hàng mua đang đi đường,hàng hóa đang gửi bán nếu thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thì được
Trang 9tính là hàng tồn kho của doanh nghiệp; còn hàng mà doanh nghiệp nhận kýgửi, nhận bán hộ không thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp.
Như vậy, khái niệm hàng tồn kho trong chuẩn mực kế toán Việt NamVAS 02 là sự chuẩn hóa về khái niệm hàng tồn kho trong các doanh nghiệpsản xuất, kinh doanh và đã đưa ra được phạm vi, đặc điểm cũng như điều kiện
về tài sản hàng tồn kho của doanh nghiệp
Tóm lại, hàng tồn kho là tài sản lưu động thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp, tồn tại dưới hình thái vật chất, bao gồm nguyên vật liệu, công cụ,dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa đang ở trong kho hoặc đang đi trên đường,đang được gửi đi gia công chế biến hoặc đang gửi bán và sản phẩm dở dangđang trong quá trình sản xuất, kinh doanh
1.1.2 Khái niệm về giá trị hàng tồn kho:
Hàng tồn kho phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của hàng tồn khokhông được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể.Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chiphí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm vàtrạng thái hiện tại
Chi phí mua: bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chiphí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phíkhác có liên quan trực tiếp tới việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấuthương mại và giảm giá hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ(-) khỏi chi phí mua Chi phí chế biến: bao gồm những chi phí có liên quantrực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quátrình chuyển hoá nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm Chi phí liên quantrực tiếp khác: bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phíchế biến hàng tồn kho
Trang 10Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của hàng tồnkho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoànthành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Giá mua: Là khoản tiền phải trả để mua một loại hàng tồn kho tương tựtại ngày lập bảng cân đối kế toán
1.2.Phân loại hàng tồn kho
Hàng tồn kho trong các doanh nghiệp có nhiều chủng loại, có vai trò vàcông dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Việc xác định vàghi nhận hàng tồn kho đòi hỏi phải được quan tâm thường xuyên vì hàng tồnkho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các tài sản lưu động của doanh nghiệp
Để quản lý tốt hàng tồn kho cần phải phân loại, sắp xếp hàng tồn khotheo những nhóm và theo tiêu thức nhất định
Phân loại theo mục đích sử dụng và công dụng của hàng tồn kho
Theo tiêu thức này, hàng tồn kho có cùng mục đích sử dụng được xếpvào cùng nhóm, không phân biệt chúng được hình thành từ nguồn nào, quycách, phẩm chất ra sao Theo đó hàng tồn kho trong doanh nghiệp được chiathành:
- Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: Là toàn bộ hàng tồn kho được dựtrữ để phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho sản xuất hoạt động sản xuất nhưnguyên vật liệu, bán thành phẩm, công cụ dụng cụ, giá trị sản phẩm dở dang
- Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho dựtrữ cho mục đích bán ra của doanh nghiệp như hàng hóa, thành phẩm
Ý nghĩa của cách phân loại này: Giúp cho việc sử dụng hàng tồn kho
đúng mục đích, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho nhà quản trị trong quátrình xây dựng kế hoạch, dự toán thu mua, bảo quản và dự trữ hàng tồn kho,bảo đảm hàng tồn kho cung ứng kịp thời cho sản xuất, tiêu thụ với chi phí thumua, bảo quản thấp nhất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Trang 11 Phân loại hàng tồn kho theo nguồn hình thành
Theo tiêu thức này hàng tồn kho được chia thành:
- Hàng tồn kho được mua vào bao gồm:
+Hàng mua từ bên ngoài: Là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệpmua từ các nhà cung cấp ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp+ Hàng mua nội bộ: Là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từcác nhà cung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp như muahàng giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, một tổng công ty…
- Hàng tồn kho tự gia công: Là toàn bộ hàng tồn kho được doanhnghiệp sản xuất, gia công tao thành
- Hàng tồn kho được nhập từ các nguồn khác: Như hàng tồn kho đượcnhập từ liên doanh, liên kết, hàng tồn kho được biều tặng…
Ý nghĩa cách phân loại: giúp cho việc xác định yếu tố cấu thành trong
giá gốc hàng tồn kho, nhằm tính đúng, tính đủ giá gốc hàng tồn kho theo từngnguồn hình thành Qua đó, giúp doanh nghiệp đánh giá được mức độ ổn địnhcủa nguồn hàng trong quá trình xây dựng kế hoạch, dự toán về hàng tồnkho.Đồng thời việc phân loại chi tiết hàng tồn kho được mua từ bên ngoài vàhàng mua nội bộ giúp cho việc xác định chính xác giá trị hàng tồn kho củadoanh nghiệp khi lập báo cáo tài chính (BCTC)
Phân loại hàng tồn kho theo phẩm chất
Ý nghĩa cách phân loại: giúp cho việc xác định và đánh giá tình trạng
hàng tồn kho trong doanh nghiệp Xác định giá trị tổn thất của hàng tồn kho,
Trang 12xác định số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập, đông thời doanh nghiệp
có kế hoạch mua vào, bán ra hợp lí
Phân loại hàng tồn kho theo quan điểm bảo quản
Theo tiêu thức này hàng tồn kho bao gồm:
- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp: phản ánh toàn bộ hàng tồn khođang được bảo quản tại doanh nghiệp như hàng trong kho, hàng trong quầy,công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu trong kho và đang sử dụng
- Hàng tồn kho bên ngoài doanh nghiệp: phản ánh toàn bộ hàng tồn khođang được bảo quản tại các đơn vị, tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp nhưgửi bán, hàng đang đi đường…
Ý nghĩa cách phân loại: giúp cho việc phân định trách nhiệm vật chất
liên quan đến hàng tồn kho, làm cơ sở để hạch toán giá trị hàng tồn kho haohụt, mất mát trong quá trình bảo quản
1.3.Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán hàng tồn kho
1.3.1 Yêu cầu quản lý HTK:
Trong một doanh nghiệp, hàng tồn kho bao giờ cũng là một trong nhữngtài sản có giá trị lớn nhất trên tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp đó Thôngthường giá trị hàng tồn kho chiếm 40% – 50% tổng giá trị tài sản của mộtdoanh nghiệp Chính vì lẽ đó, việc kiểm soát tốt hàng tồn kho luôn là một vấn
đề hết sức cần thiết Hàng tồn kho là một cấu thành của tài sản ngắn hạn trongdoanh nghiệp và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của doanhnghiệp Việc quản lý và sử dụng có hiệu quả hàng tồn kho có ảnh hưởng lớnđến việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.Hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồnkhác nhau, với chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho khác nhau Xácđịnh đúng, đủ các yếu tố chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho sẽ gópphần tính toán và hạch toán đúng, đủ, hợp lý giá vốn hàng tồn kho và chi phíhàng tồn kho làm cơ sở xác định lợi nhuận thực hiện trong kỳ Căn cứ vàonhững đặc điểm của hàng tồn kho ở mỗi doanh nghiệp mà yêu cầu quản lý
Trang 13hàng tồn kho ở mỗi doanh nghiệp có thể có những đặc điểm khác nhau Nhìnchung việc quản lý hàng tồn kho ở các doanh nghiệp sản xuất phải đạt các yêucầu cơ bản sau:
- Hàng hóa là một yếu tố không thể thiếu của quá trình kinh doanhthương mại ở các doanh nghiệp Giá trị hàng hóa tồn kho thường chiếm một
tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh, vì vậy, quản lý tốt khâuthu mua, dự trữ hàng hóa là điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng sảnphẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.+ Trong khâu thu mua cần quản lý về mặt số lượng, khối lượng, đơn giá,chủng loại để làm sao đạt được chi phí ở mức thấp nhất với sản lượng, chấtlượng sản phẩm cao nhất
+ Đối với khâu bảo quản cần phải đảm bảo đúng chế độ quy định phùhợp với từng tính chất lý hóa của mỗi loại hàng hóa Tránh tình trạng bánhàng hóa kém chất lượng do khâu bảo quản không tốt
+ Đối với khâu dự trữ: đảm bảo dự trữ một lượng nhất định vừa đủ đểquá trính thương mại không bị gián đoạn, đồng thời không vượt quá mức dựtrữ tối đa
- Quản lý hàng tồn kho theo từng nhóm hàng, đối với từng mặt hàng,từng lô hàng tồn đầu kỳ, hàng nhập trong kỳ, hàng xuất trong kỳ và hàng tồncuối kỳ phải được theo dõi chặt chẽ cả về số lượng, chất lượng và giá trị Đểtránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch toán hàng tồn kho, trước hếtcác doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống danh điểm và số danh điểm củahàng tồn kho phải rõ ràng, chính xác tương ứng với quy cách, chủng loại hàngtồn kho
- Phải theo dõi thông tin về tình hình cung cấp, tiến độ thực hiện, giá cả,chất lượng hàng… để có thể cung cấp thông tin kịp thời cho các nhà quản lýdoanh nghiệp, tránh tình trạng ứ đọng hoặc khan hiếm hàng tồn kho gây ảnhhưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Quản lý hàng tồn kho phải đảm bảo quan hệ đối chiếu phù hợp giữa giá
Trang 14trị và hiện vật, giữa số liệu chi tiết và số liệu tổng hợp, giữa số ghi sổ với sốthực tế tồn kho Điều này có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác hạch toán
kế toán, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có thể so sánh giá cả doanhnghiệp với giá cả thị trường dự báo phương hướng biến động giá cả nhằm đưa
ra quyết định có hiệu quả cho công tác kinh doanh của doanh nghiệp
- Phải có biện pháp quản lý hàng tồn kho chặt chẽ, nắm bắt tình hìnhbiến động, đối chiếu với định mức dự trữ các hình thức báo động trong nhữngtrường hợp thoát ly giới hạn cận trên và cận dưới hàng tồn kho theo từng loạihàng, từng mặt hàng để từ đó điều chỉnh hàng tồn kho hợp lý, góp phần đảmbảo cho doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả cao
Tóm lại, quản lý hàng tồn kho từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ, sửdụng hàng tồn kho là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản
lý doanh nghiệp luôn được các nhà quản lý quan tâm
1.3.2 Nhiệm vụ kế toán hàng tồn kho
Khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường với sự thamgia của các thành phần kinh tế thì số lượng cá doanh nghiệp ngày càng nhiều
và quy mô ngày càng lớn Các doanh nghiệp đều hoạt động theo nguyên tắchạch toán kinh tế, mà những nguyên tắc cơ bản là: tự trang trải chi phí và cólợi nhuận, tự chủ về tài chính, nghiệp vụ, tự chịu trách nhiệm về kinh tế hoạtđộng kinh doanh, chịu trách nhiệm về thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước vàtuân thủ các chế độ, thể lệ về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước với sựchỉ đạo và kiểm tra của các cơ quan chức năng của Nhà nước Để tồn tại vàphát triển, các doanh nghiệp phải phát huy tính chủ động, sáng tạo, nâng caotrình độ quản lý và khả năng quản trị kinh doanh, quản lý tài sản
Trong cơ chế quản lý kế toán tài chính hiện nay, vai trò của kế toán ngàycàng được coi trọng bởi đó là công cụ không thể thiếu được trong quản lýkinh tế tài chính ở các doanh nghiệp.Trong các doanh nghiệp hàng tồn kho là
bộ phận tài sản quan trọng nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Vì vậy thông tin về hàng tồn kho và tình hình nhập xuất vật tư
Trang 15hàng hóa là thông tin quan trọng mà người quản lý cần quan tâm Căn cứ vàobáo cáo kế toán hàng tồn kho mà người quản lý có thể đưa ra quyết định kinh
tế hữu hiệu hơn như các quyết định về sản xuất, dự trữ và bán ra với số lượng
là bao nhiêu… Đặc biệt số liệu hàng tồn kho còn ảnh hưởng đến thông tintrình bày trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Mặt khác kế toán hàng tồn kho đáp ứng nhu cầu quản lý hàng tồn kho vềmặt số lượng, giá trị, chủng loại được chi tiết theo từng địa điểm, thời gian,không gian nhất định, giúp cho việc quản lý tài sản của doanh nghiệp chặtchẽ
Đặc biệt, kế toán hàng tồn kho cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ vềtrị giá vốn hàng tiêu thụ để giúp cho việc tính toán kết quả kinh doanh và từ
đó nhà quản lý có sách lược sản xuất, kinh doanh phù hợp Do vậy, kế toán
hàng tồn kho có những nhiệm vụ như sau:
- Theo dõi, ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính số hiện có và tìnhhình biến động của hàng tồn kho cả về mặt giá trị và hiện vật, tính đúng tínhtrị giá hàng tồn kho để làm cơ sở xác định chính xác trị giá tài sản và kết quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Kiểm tra tình hình chấp hành các thủ tục nhập xuất vật tư, hàng hóa,thực hiện kiểm kê đánh giá lại vật tư, hàng hóa, lập dự phòng giảm giá hàngtồn kho theo quy định của cơ chế tài chính
- Cung cấp kịp thời những thông tin về tình hình hàng hóa tồn kho nhằmphục vụ tốt cho công tác lãnh đạo và quản lý kinh doanh ở doanh nghiệp
2 Một số lý luận cơ bản về kế toán hàng tồn kho
2.1.Sự chi phối của các VAS đến kế toán hàng tồn kho
2.1.1 Sự chi phối của VAS01 đến kế toán hàng tồn kho:
VAS 01 – Đoạn 05 quy định nguyên tắc giá gốc: “Tài sản phải được ghinhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoảntương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đóvào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi
Trang 16trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể” Như vậy, giá gốccủa HTK được xác định theo giá mua hoặc giá thành sản xuất và các chi phíthực tế liên quan trực tiếp đến việc hình thành HTK Giá trị này sẽ được phảnánh trên BCTC ở mọi thời điểm cho dù có sự biến động lớn về giá cả củaHTK trên thị trường.
VAS 01 – Đoạn 06 quy định nguyên tắc phù hợp “Việc ghi nhận doanhthu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thìphải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanhthu đó.” Theo đó, việc ghi nhận giá gốc của HTK đã bán vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ phải luôn luôn đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí
và doanh thu
VAS 01 – Đoạn 07 quy định nguyên tắc nhất quán: “Các chính sách vàphương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ítnhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phươngpháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và sự ảnh hưởng của sự thay đổi
đó trong phần thuyết minh BCTC” Như vậy ta có thể hiểu việc DN áp dụngcác chính sách và phương pháp kế toán HTK phải được thống nhất ít nhấttrong một kỳ kế toán Điều này sẽ đảm bảo yêu cầu có thể so sánh được các
số liệu và thông tin kế toán HTK giữa các kỳ trong một DN Mặt khác, để cóthể so sánh, tổng hợp và lập BCTC hợp nhất thì đòi hỏi toàn DN phải áp dụngnhất quán các chính sách và phương pháp kế toán Nếu một DN trực thuộc ápdụng chính sách và phương pháp kế toán khác với chính sách và phương pháp
kế toán thống nhất trong toàn DN thì DN đó phải điều chỉnh BCTC trước khi
sử dụng cho việc lập BCTC hợp nhất
VAS 01 – Đoạn 08 quy định nguyên tắc thận trọng; “Thận trọng là việcxem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong cácđiều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi phải lập các khoản
dự phòng nhưng không lập quá lớn; Không đánh giá cao hơn giá trị của cáctài sản và các khoản thu nhập; Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản
Trang 17nợ phải trả và chi phí; Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có cácbằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phảiđược ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.” Như vậy,khi HTK của DN có khả năng bị giảm giá trên thị trường thì HTK sẽ phải ghinhận ngay khoản lỗ có thể xảy ra ngay cả khi chưa có bằng chứng pháp lýchắc chắn.
2.1.2 Sự chi phối của VAS02 đến kế toán hàng tồn kho
Theo VAS số 02, hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giátrị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần
có thể thực hiện được.Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phíchế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồnkho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế khôngđược hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình muahàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho.Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua khôngđúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua
Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trựctiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trìnhchuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm
Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp,thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấuhao, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng, và chi phí quản lýhành chính ở các phân xưởng sản xuất
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp,thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sảnxuất, như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp.Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi
Trang 18đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất.Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trongcác điều kiện sản xuất bình thường.
Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biếncho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùngmột khoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không đượcphản ánh một cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loạisản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán
Trường hợp có sản phẩm phụ, thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giátrị thuần có thể thực hiện được và giá trị này được trừ (-) khỏi chi phí chế biến
Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sảnxuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường;
+ Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàngtồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định
ở đoạn 06;
+ Chi phí bán hàng;
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
* Phương pháp tính trị giá hàng tồn kho
Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phươngpháp sau:
+ Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanhnghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
Trang 19+ Phương pháp bình quân gia quyền giá trị của từng loại hàng tồn khođược tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ
và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trịtrung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng
về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàngtồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồnkho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểmcuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giácủa lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồnkho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối
kỳ còn tồn kho
* Giá trị thuần có thể thực hiện được và lập dự phòng giảm giá hàng tồn Giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ khi hàng tồn kho bị hư hỏng, lỗithời, giá bán bị giảm, hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí để bán hàng tăng lên.Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thựchiện được là phù hợp với nguyên tắc tài sản không được phản ánh lớn hơn giátrị thực hiện ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng Cuối kỳ kế toán năm,khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thìphải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giá hàng tồn khođược lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần
có thể thực hiện được của chúng Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn khođược thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho
2.2 Nội dung kế toán hàng tồn kho
2.2.1 Kế toán chi tiết hàng hoá:
Kế toán chi tiết hàng hoá được thực hiện chi tiết đối với các loại hànghoá lưu chuyển qua kho cả về chỉ tiêu giá trị lẫn hiện vật Đây là công tácquản lý hàng hoá cần có ở các doanh nghiệp Hạch toán nhập- xuất- tồn hàng
Trang 20hoá phải được phản ánh theo giá thực tế.
Việc hạch toán chi tiết hàng tồn kho phải được thực hiện hàng ngày ởtừng kho và từng loại vật tư, hàng hoá Cuối tháng, phải tổng hợp số liệu đểxác định giá vốn của hàng tiêu thụ
Hiện nay các doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong ba phương phápghi chi tiết hàng hoá đó là: phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đốichiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư
* Phương pháp thẻ song song.
Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số tồn kho với số hàng hóa thực tếtồn kho, cung cấp tình hình này cho bộ phận quản lý hàng hóa được biết để
có quyết định xử lý
+ Ở phòng kế toán: phòng kế toán mở sổ (thẻ) chi tiết hàng hóa có kếtcấu giống như thẻ kho nhưng thêm các cột để theo dõi cả chỉ tiêu giá trị Khinhận được chứng từ nhập xuất do thủ kho gửi lên, kế toán phải kiểm trachứng từ, ghi đơn giá và tính thành tiền trên các chứng từ nhập xuất kho hàng
Trang 21hóa sau đó ghi vào sổ (thẻ) hoặc sổ chi tiết vật liệu liên quan.
Cuối tháng kế toán vật liệu cộng sổ (thẻ) chi tiết để tính ra tổng số nhậpxuất tồn kho của từng thứ vật liệu đối chiếu với sổ (thẻ) kho của thủ kho.Ngoài ra để có số liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp thì cần phải tổng hợp sốliệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết vào bảng tổng hợp nhập xuất tồn theotừng nhóm, từng loại vật tư
Phương pháp này có ưu điểm là ghi chép đơn giản dễ kiểm tra đối chiếu.Tuy nhiên, nó có nhược điểm là có sự ghi chép trùng lặp giữa thẻ kho và kếtoán Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp kinh doanh ít chủngloại, mặt hàng, số lượng nghiệp vụ nhập xuất kho ít
* Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Nguyên tắc hạch toán:
+Ở kho: việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng được thực hiện trên thẻkho và chỉ ghi chép về tình hình biến động của vật liệu về mặt số lượng
+ Ở phòng kế toán: sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi tổng hợp về
số lượng và giá trị của từng loại vật liệu nhập xuất tồn kho trong tháng
- Trình tự ghi chép:
+ Ở kho: theo phương pháp đối chiếu luân chuyển thì việc ghi chép củathủ kho cũng được tiến hành trên thẻ kho như phương pháp thẻ song song.+ Ở phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tìnhhình nhập xuất tồn kho của từng loại vật tư ở từng kho Sổ được mở cho cảnăm nhưng mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng Để có số liệu ghi vào sổđối chiếu luân chuyển, kế toán phải lập bảng kê nhập, bảng kê xuất trên cơ sởcác chứng từ nhập xuất thủ kho gửi lên Sổ đối chiếu luân chuyển cũng đượctheo dõi cả về chỉ tiêu khối lượng và chỉ tiêu giá trị Cuối tháng tiến hànhkiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và với sốliệu của sổ kế toán tổng hợp
* Phương pháp sổ số dư
- Nguyên tắc hạch toán:
+Ở kho: thủ kho chỉ theo dõi tình hình nhập xuất nguyên vật liệu theo
Trang 22Cuối tháng, khi nhận sổ số dư do thủ kho gửi lên kế toán căn cứ vào sốtồn cuối tháng, áp giá hạch toán tính ra giá trị tồn kho để ghi vào cột số tiềntrên sổ số dư.
Việc kiểm tra đối chiếu được căn cứ vào cột số tiền tồn kho trên sổ số dư
và bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn (cột số tiền) và đối chiếu vối sổ kế toántổng hợp
Nội dung, trình tự kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp số dư đượckhái quát bằng sơ đồ:
Kế toán tổng hợp hàng tồn kho:
Trong một doanh nghiệp (một đơn vị kế toán) chỉ được áp dụng mộttrong hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thườngxuyên, hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ Việc lựa chọn phương pháp kếtoán hàng tồn kho áp dụng tại doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm, tínhchất, số lượng, chủng loại vật tư, hàng hóa và yêu cầu quản lý để có sự vậndụng thích hợp và phải được thực hiện nhất quán trong niên độ kế toán
a) Phương pháp kê khai thường xuyên:
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánhthường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóatrên sổ kế toán Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường
Trang 23xuyên, các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có,tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa Vì vậy, giá trị hàng tồnkho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kếtoán.
Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho, sosánh, đối chiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán Về nguyên tắc số tồnkho thực tế phải luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán Nếu có chênhlệch phải truy tìm nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời Phương pháp
kê khai thường xuyên thường áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất (côngnghiệp, xây lắp ) và các doanh nghiệp thương nghiệp kinh doanh các mặthàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao b) Phương pháp kiểm kê định kỳ:
- Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kếtquả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hóa trên
sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính giá trị của hàng hóa, vật tư đã xuất trong kỳtheo công thức:
Trị giá hàng
Trị giá hàng
Tổng trị giá hàng
Trị giá hàngxuất kho
- Công tác kiểm kê vật tư, hàng hóa được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán
để xác định trị giá vật tư, hàng hóa tồn kho thực tế, trị giá vật tư, hàng hóaxuất kho trong kỳ (tiêu dùng cho sản xuất hoặc xuất bán) làm căn cứ ghi sổ kếtoán của tài khoản “Mua hàng” Như vậy, khi áp dụng phương pháp kiểm kêđịnh kỳ, các tài khoản kế toán hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để
Trang 24kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ kế toán (để phản ánh giá trị thực tế hàngtồn kho cuối kỳ).
- Phương pháp kiểm kê định kỳ thường áp dụng ở các doanh nghiệp cónhiều chủng loại hàng hóa, vật tư với quy cách, mẫu mã rất khác nhau, giá trịthấp, hàng hóa, vật tư xuất dùng hoặc xuất bán thường xuyên (cửa hàng bánlẻ ) Phương pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho có ưu điểm là đơn giản,giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán Nhưng độ chính xác về giá trị vật
tư, hàng hóa xuất dùng, xuất bán bị ảnh hưởng của chất lượng công tác quản
lý tại kho, quầy, bến bãi
* Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên làphương pháp theo dõi ghi chép và phản ánh thường xuyên liên tục, có hệthống tình hình tăng giảm hàng hóa sổ sách sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụnhập, xuất
Khi áp dụng phương pháp này kế toán sử dụng các tài khoản hàng tồnkho để phản ánh tình hình và sự biến động của vật tư, hàng hóa Như vậy, giátrị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định được ở bất cứ thời điểm nàotrong kỳ kế toán còn kết quả kiểm kê thực tế cuối kỳ là cơ sở để so sánh đốichiếu với số liệu trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch giữa số liệu kiểm kê thực
tế và số liệu trên sổ sách, kế toán phải tìm nguyên nhân để xử lý kịp thời Do
đó phương pháp này tạo khả năng giám sát vật tư, hàng hóa trong doanhnghiệp một cách liên tục Điều này giúp các nhà quản lý lập kế hoạch trongtương lai
Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn, tiếnhành đồng thời nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh, kinh doanh mặt hàng cógiá trị cao Phương pháp này có ưu điểm là cung cấp thông tin về hàng tồnkho một cách kịp thời, quản lý chặt chẽ đảm bảo an toàn cho tài khoản tồnkho Tuy nhiên phương pháp này cũng có nhược điểm khối lượng ghi chépcủa kế toán nhiều
Trang 26Kế toán sử dụng các chứng từ sau:
- Hóa đơn giá trị gia tăng mua vật tư, hàng hóa
- Các chứng từ thanh toán tiền mua vật tư, hàng hóa
- Biên bản kiêm nhận vật tư, hàng hóa
- Phiếu nhập kho
- Biên bản kiểm kê hàng tồn kho
- Hóa đơn giá trị gia tăng khi bán hàng hóa
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Tài khoản sử dụng
- Tài khoản “ Hàng mua đang đi đường”: Tài khoản này dùng để phảnánh giá trị của các loại hàng hóa, vật tư mua vào đã xác định là hàng muanhưng chưa về nhập kho hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểmnhận nhập kho
Bên Nợ: Phản ánh giá trị hàng hóa, vật tư đang đi đường
Bên Có: Phản ánh giá trị hàng hóa, vật tư đang đi đường đã về nhậpkho hoặc đã chuyển bán thẳng cho khách hàng
Số dư Nợ: Phản ánh giá trị hàng hóa, vật tư đã mua nhưng còn đang điđường
- Tài khoản “ Nguyên liệu, vật liệu”: Tài khoản này dùng để phản ánh
giá trị hiện có và tình hình biến động của nguyên vật liệu theo giá gốc
Bên Nợ: Phản ánh giá trị gốc của nguyên vật liệu nhập kho và chi phíthu mua nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ
Bên Có: Phản ánh giá trị nguyên vật liệu xuất kho bao gồm cả chi phíthu mua nguyên vật liệu đã phân bổ
Số dư bên Nợ:Trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
- Tài khoản “ Công cụ, dụng cụ”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá
hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ củadoanh nghiệp
Bên Nợ:
Trang 27+ Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế,thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn;
+ Trị giá công cụ, dụng cụ cho thuê nhập lại kho;
+ Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê;
+ Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ(Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ)
Bên Có:
+ Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất,kinh doanh, cho thuê hoặc góp vốn;
+ Chiết khấu thương mại khi mua công cụ, dụng cụ được hưởng
+ Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bángiảm giá;
+ Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện trong kiểm kê;
+ Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ(Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ)
Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho
- Tài khoản “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”: Tài khoản này dùng
để tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sảnphẩm công nghiệp, xây lắp, nuôi, trồng, chế biến sản phẩm nông, lâm, ngưnghiệp, dịch vụ ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyêntrong hạch toán hàng tồn kho
Ở những doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ tronghạch toán hàng tồn kho, Tài khoản “Chi phí sản xuất kinh doanh” chỉ phảnánh giá trị thực tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ
Bên Nợ:
Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí phân công trực tiếp,chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên
Trang 28quan đến sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ;
+ Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liênquan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theogiá khoán nội bộ;
Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang cuối kỳ (trường hợpdoanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp chokhách hàng;
Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được;Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập lại kho;
Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (Trường hợpdoanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
Tài khoản “ Thành phẩm”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện
có và tình hình biến động của các loại thành phẩm của doanh nghiệp
Bên Nợ:
Trị giá của thành phẩm nhập kho;
Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê;
Kết chuyển giá trị thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (Trường hợp
DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Trang 29Bên Có:
Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho
Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê;
Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (Trường hợpdoanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Tài khoản “ Hàng hóa”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có
và tình hình biến động các loại hàng hóa trong doanh nghiệp
Bên Nợ: Phản ánh giá trị hàng hóa nhập kho và chi phí thu mua hànghóa phát sinh trong kỳ
Bên Có: Phản ánh giá trị hàng hóa xuất kho và chi phí thu mua hànghóa phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ
Số dư Nợ: Phản ánh giá mua và chi phí mua hàng hóa còn tồn khocuối kỳ
Tài khoản “Hàng gửi bán”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của
các loại hàng hóa, sản phẩm đã gửi bán hoặc chuyển đến cho khách hàng, giátrị dịch vụ lao vụ đã hoàn thành bàn giao cho người đặt hàng nhưng chưađược thanh toán
Bên Nợ: Giá trị hàng hóa, thành phẩm đã gửi bán chưa được chấp nhậnthanh toán cuối kỳ
Bên Có: Giá trị thực tế hàng hóa, thành phẩm đã gửi bán được chấpnhận thanh toán cuối kỳ
Số dư Nợ: Phản ánh giá trị hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi nhưngchưa được xác định là tiêu thụ
Sơ đồ kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên (Phụ lục 01, phụ lục 02)
Sơ đồ kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
(Phụ lục 03, phụ lục 04)
Trang 30CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ
KINH DOANH TỔNG HỢP HÀ NỘI.
2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ KINH DOANH TỔNG HỢP HÀ NỘI
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Đầu tư Kinh Doanh Tổng Hợp
Hà Nội
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị:
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Đầu tư Kinh Doanh Tổng Hợp Hà Nội
- Tên Tiếng Anh: HANOI GENERAL BUSSINESS ANDINVESTMENT COMPANY LIMITED
ty ngày một tăng, kéo theo đó là doanh số tiêu thụ hàng năm của doanhnghiệp cũng tăng lên một cách rõ rệt
2.1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị
Theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0106392491 do Sở kếhoạch và đầu tư TP Hà Nội đăng ký lần đầu ngày 13 tháng 12 năm 2013,đăng ký thay đổi lần thứ 2 vào ngày 19 tháng 09 năm 2018 , Công ty TNHH
Trang 31Đầu tư Kinh Doanh Tổng Hợp Hà Nội được phép kinh doanh các lĩnh vựcsau:
Đúc sắt, thép
Sản xuất kim loại màu và kim loại quý
Sản xuất các cấu kiện kim loại;
Rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại;
Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại
Sản xuất đồ gỗ xây dựng
Sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục)
Bán buôn kim loại và quặng kim loại
Sản xuất kim loại màu và kim loại quý
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vàođâu
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị
Với nguyên tắc hoạt động tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, công khaithống nhất theo đúng quy định hiện hành, Công ty TNHH Đầu tư Kinh DoanhTổng Hợp Hà Nội đã xây dựng cho mình mô hình quản lý hiệu quả, phù hợp,cấu trúc tổ chức theo chức năng ( hình thức này cho phép Doanh nghiệp phâncấp quản lý rõ ràng, tránh sự chồng chéo các chức năng)
Tổ chức quản lý của bộ máy thống nhất từ trên xuống dưới, mọi hoạtđộng chỉ đạo từ ban Hội đồng thành viên đến Giám đốc, Phó Giám đốc tàichính kinh doanh xuống các phòng ban điều hành như kế toán, kinh doanh,hành chính nhân sự, phòng kế hoạch và vật tư …và Phó Giám đốc sản xuấtquản lý 02 phòng ban: phòng kỹ thuật và 01 phân xưởng sản xuất Toàn bộhoạt động của bộ máy tuy có chức năng, nhiệm vụ khác nhau nhưng lại cómối liên hệ chặt chẽ với nhau
Trang 32Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Đầu tư Kinh
Doanh Tổng Hợp Hà Nội
* Chức năng của từng bộ phận:
o Hội đồng thành viên gồm có 2 thành viên là cơ quan quản lý công ty,
có toàn quyền quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợicủa công ty Hội đồng thành viên có quyền và nhiệm vụ quyết định các chiếnlược phát triển công ty Điều hành hoạt động sản xuất của công ty theo mụctiêu, kế hoạch phù hợp với Điều lệ của Công ty và các nghị quyết, nghị địnhcủa Nhà nước
o Giám đốc: là người đứng đầu đại diện theo pháp luật của Công ty, cóchức năng quản lý điều hành tổ chức thực hiện mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh và các hoạt động khác của Công ty Điều hành trực tiếp hoạt động củacác phòng ban trong Công ty, Là người đại diện Công ty ký kết các hợp đồng,văn bản đồng thời đưa ra những đối sách, phương hướng, chiến lược pháttriển và chịu trách nhiệm pháp lý trong toàn bộ các hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty
Hội đồng thành viên
Phó Giám đốc sản xuấtPhó Giám đốc tài chính –
kinh doanh
Phânxưởngsản xuất
PhòngkinhdoanhPhòng kế
toán
Trang 33o Phó Giám Đốc tài chính, kinh doanh: Phụ trách và điều hành trực tiếp
bộ phận: tài chính kế toán, kinh doanh, nhân sự, vật tư Lên kế hoạch nhu cầuvật tư sản xuất, sản xuất điều hành chung Điều phối, bố trí lao động, quản lýnhân sự
o Phó Giám Đốc sản xuất: điều hành sản xuất, đồng thời phụ trách kỹ
thuật, giám sát quá trình sản xuất…
o Phòng kĩ thuật: Tham mưu cho Giám đốc và phó Giám đốc sản xuất
về công tác kế hoạch và kỹ thuật Thực hiện các công việc điều hành giám sáttrong quá trình chuẩn bị sản xuất
o Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm toàn bộ kế hoạch kinh doanh củaCông ty, lập kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn, lập kế hoạch tìm kiếm
và mở rộng thị trường Phòng Kinh doanh còn có chức năng xây dựng chiếnlược kinh doanh và phương án đầu tư, tham mưu cho Giám đóc trong việcđưa ra quyết định kinh doanh
o Phòng hành chính nhân sự: Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về tổchức bộ máy và bố trí cán bộ cho phù hợp với yêu cầu phát triển của Công ty.Xây dựng kế hoạch, nội dung công tác thu đua, tập hợp hồ sơ đề nghị khenthưởng, kỉ luật
o Phòng tài chính kế toán: Giúp Giám đốc Công ty về công tác đảm bảovốn cho quá trình kinh doanh được diễn ra liên tục, thực hiện tất cả các côngviệc kế toán tài chính doanh nghiệp cho Công ty, Đôn đốc việc thanh toán đểthu hồi vốn, hạch toán kế toán toàn bộ các nghiệp vụ sản xuất kinh doanh củaCông ty Xây dựng kế hoạch và định hướng công tác tài chính ngắn hạn cũngnhư dài hạn cho Công ty Theo dõi lập đầy đủ các sổ sách, chứng từ cần thiếtcho mọi hoạt động tài chính của Công ty Hàng năm có nghĩa vụ lập Báo cáotài chính cho các Cơ quan chức năng của nhà nước, chịu trách nhiệm về cáccon số tài chính đã cung cấp
o Phòng kế hoạch vật tư: Lập kế hoạch sản xuất theo nhu cầu thị trường
Trang 34Lập kế hoạch mua sắm, dự trữ cung ứng vật tư, thiết bị, NVL…
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị
Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty: Bộ máy tổ chức kế toán được tổ chứctheo kiểu hình thức tập trung, toàn bộ công tác kế toán của Công ty đều đượcthực hiện tập trung tại phòng kế toán kế toán trưởng điều hành các kế toánviên, mỗi kế toán viên chịu trách nhiệm một hoặc vài phần hành kế toán riêngbiệt Các bộ phận sản xuất kinh doanh không tổ chức bộ máy kế toán riêng
mà chỉ có các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ thu thập, kiểm tra và xử lýchứng từ ban đầu rồi gửi về phòng kế toán theo định kỳ đề ra Hình thức tổchức công tác này thuận tiện cho việc chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnhđạo tập trung thống nhất của lãnh đạo Công ty
Sơ đồ 2.1 : Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh
Kế toán trưởng
Kế toánthanhtoán
Thủ kho Kế toán
tiềnlương vàBHXH
Kế toánbán hàngThủ
quỹ
Trang 36Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm lập phiếu thu – chi Theo dõitình hình thu – chi, tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Lập hồ sơ vay vồn
và theo dõi tình hình tiền vay của Công ty Tập hợp các chi phí tiền mặt, tiềngửi, tiển vay cho kế toán trưởng Theo dõi thanh toán nội bộ, thanh toán vớiNCC, các khoản phải thu khách hàng Lập séc, UNC, lập kế hoạch tín dụngvốn lưu động, kế hoạch lao động tiền lương
Thủ kho:: Ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác kịpthời về số lượng hiện trạng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm, dichuyển TSCĐ trong nội bộ Công ty, giám sát chặt chẽ việc mua sắm đầu tư
sử dụng bảo quản TSCĐ của Công ty, phản ánh kịp thời giá trị hao mònTSCĐ trong quá trình sử dụng Tham gia lập kế hoạch sữa chữa và dự toánchi phí sữa chữa TSCĐ, định kỳ tham gia kiểm kê TSCĐ hay tham gia đánhgiá lại TSCĐ khi cần thiết Căn cứ vào chứng từ mua bán, chuyển nhượngTSCĐ để vào sổ kế toán Có nhiệm vụ tổ chức đánh giá, phân loại theo yêucầu thống nhất của Công ty, tổ chức phản ánh ghi chép tồng hợp hàng hóa,nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất kinh doanh
Kế toán tiền lương và BHXH: Có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, chínhxác thời gian và kết quả lao động của cán bộ CNV trong Công ty Hàng thángcăn cứ vào bảng chấm công để tính lương và các khoản có liên quan, cuốitháng có tạm ứng, thanh toán tiền lương cho cán bộ CNV, đồng thời phải tínhtrích các khoản bảo hiểm cho cán bộ CNV Quản lý chặt chẽ việc sử dụng chitiêu quỹ lương, tính toán phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lương vàtrích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho các đối tượng sử dụng có liên quan
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt và ghi chép việc chi tiêu cáctài khoản tiền của toàn Cồng ty thông qua các sổ quỹ, báo cáo quỹ Thực hiệnbáo cáo tính hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh từng tháng Bảoquản theo dõi sổ số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ của quỹ
Kế toán bán hàng: Chịu trách nhiệm theo dõi xuất – nhập - tồn hànghóa Viết hóa đơn bán hàng
Trang 37Mỗi phần hành kế toán với nhiệm vụ và chức năng của mình đều đóngvai trò then chốt không thể thiếu đối với việc hạch toán đầy đủ, chính xác cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh và góp phần không nhỏ tạo nên hiệu quả củathông tin kế toán cung cấp cho nhà quản lý.
Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty:
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung với sự hỗtrợ của máy tính (Phần mềm Misa) Hình thức này phù hợp với đặc điểm,quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và đội ngũ cán bộ kế toán hiện có củaCông ty
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 dươnglịch hàng năm, kỳ kế toán là từng tháng trong năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam Các nghiệp vụ phát sinh bằngngoại tệ khác được quy đổi về đồng Việt Nam theo tỷ giá liên ngân hàng tạithời điểm lập báo cáo
Chế độ kế toán áp dụng: Công ty hiện đang áp dụng theo QĐ số48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính trong năm
2016 và theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộtài chính ban hành hướng dẫn Chế độ kế toán cho Doanh nghiệp nhỏ và vừatrong năm 2017 Doanh nghiệp đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ yêu cầu về kế toáncủa chế độ kế toán hiện hành trong việc trình bày các Báo cáo tài chính Theoyêu cầu của Hội đồng thành viên và Ban Giám đốc, phòng kế toán còn lập cácbáo cáo kế toán theo tháng( báo cáo quản trị) để trình ban lãnh đạo Công ty
Phương pháp tính giá xuất kho: Theo phương pháp bình quân giaquyền
Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định:
+ Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Xácđịnh theo nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Phương phápkhấu hao đường thẳng
Trang 38Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.
Hiện nay Công ty đang áp dụng phần mềm kế toán Misa trong tổ chức kếtoán, phần mềm được thiết kế theo hình thức Nhật ký chung Phần mềm nàycho phép nhân viên kế toán kiểm soát và cập nhật các nghiệp vụ kinh tế phátsinh nhanh chóng, lập báo cáo tài chính và các báo cáo quản trị cuối niên độ
- Công ty phải chịu nhiều sự tác động từ các đối thủ cạnh tranh khiếncho việc tiêu thụ sản phẩm trên thị trường gặp ít nhiều khó khăn, nhất là tronggiai đoạn khủng hoảng kinh tế toàn cầu như hiện nay
Nguyên nhân chủ quan:
- Do điều kiện tài chính hạn chế, công ty chưa ưu tiên cho đầu tư đổimới trong quản lý nói chung và hạch toán kế toán nói riêng
- Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển và ứng dụng ngày càng sâuvào mọi lĩnh vực của đời sống cũng như trong hạch toán kế toán, do đó doanhnghiệp cũng phải đổi mới theo để công tác kế toán của công ty nhanh chóng
và chính xác nếu không sẽ bị lạc hậu
- Công ty chưa có quy định rõ ràng về thời gian giao nhận chứng từ củacác phòng ban, bộ phận cho phòng kế toán Điều này gây cản trở lớn đến sựluân chuyển chứng từ do tư tưởng ỷ lại không chịu trách nhiệm
- Trình độ của cán bộ công nhân viên trong công ty còn bị hạn chế
- Người lao động chưa có trách nhiệm cao trong trong quá trình làmviệc Công ty chưa có chế độ thưởng phạt rõ ràng cho người lao động làmviệc nghiêm túc.Trong thời gian tới công ty cần đấy mạnh quan tâm hơn đếnđời sống ngư ời lao động