1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH đầu tư thương mại thuận an

85 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 3,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lí do trên em đã đi sâu nghiên cứu và lựa chọn đề tài: “Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thuận An ” làm đề tài khóa luận tốt nghiệ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướngdẫn bởi TS Nguyễn Viết Tiến Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực

và chưa được công bố trong các công trình khác.Nếu không đúng như đã nêu trên,tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài của mình

Người cam đoan

Trần Thu Phương

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình học tập tại trường Đại học Thương Mại, nhờ sự chỉ bảo, giảngdạy nhiệt tình của các thầy cô giáo, em đã được trang bị những kiến thức cơ bảnnhất về chuyên ngành kế toán doanh nghiệp Đây chính là nền tảng quan trọng vàcần thiết đầu tiên giúp em tiếp cận được với công việc kế toán thực tế tại các doanhnghiệp Kết hợp với quá trình thực tập tại công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thuận

An, em đã được vận dụng những kiến thức đó và thực tiễn công việc Mặc dù đã cónhiều nỗ lực trong việc tìm tòi, học hỏi nhưng do trình độ hiểu biết còn hạn chế,thời gian thực tập ngắn cũng như tính chất phức tạp của hoạt động kinh doanh nên

em sẽ không tránh khỏi những sai sót trong quá trình trình bày Vì vậy, em kínhmong sẽ nhận được sự góp ý của thầy, cô giáo để bài viết được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo trường Đại họcThương Mại đã giảng dạy và cung cấp cho em những kiến thức vô cùng bổ ích để

em có thể vận dụng vào thực tế

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cô giáoPGS.TS Hà Thị Thúy Vân , cùng với sự giúp đỡ của các thành viên trong phòng Kếtoán công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thuận An đã tạo điều kiện cho em hoànthành bài luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

TÓM LƯỢC

Ngày này với sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ góp phần làmnền kinh tế phát triển, mở rộng các mối quan hệ cả ở trong nước và ngoài nước.Nhu cầu đi lại của con người ngày càng tang, đòi hỏi phương tiện vận chuyển tối ưu

về tốc độ, giúp tiết kiệm thời gian, nối liền khoảng cách giữa các khu vực, vùngmiền, châu lục giúp cho việc giao thương, du lịch,công tác được thuận tiện và nhanhchóng hơn

Từ khi ngành hàng không ra đời đã kéo theo sự phát triển của dịch vụ bán vémáy bay Kinh doanh vé máy bay hiên nay đang là một trong những ngành nghề dànhđược sự quan tâm của rất nhiều người với nhu cầu đi lại ngày càng tăng của kháchtrong nước cũng như quốc tế Các phòng vé máy báy được mở ra rất nhiều trên cảnước, một trong những công ty phát triển về dịch vụ cung cấp vé máy bay hiện nay làThuận An Vì có nhiều lợi thế mà doanh thu của doanh nghiệp không chỉ đủ để trangtrải các chi phí, bên cạnh đó còn đem lại nguồn lợi nhuận tương đối cho doanhnghiệp Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng luôn muốn có được nguồn lợi nhuận là caotrong khi lại không muốn bỏ ra quá nhiều chi phí Vì thế đẩy mạnh tăng doanh thucũng là một điều hết sức quan trọng và cần thiết đối với doanh nghiệp

Là một công ty đang trên đà phát triển và có uy tín, công ty TNHH Đầu tưThương mại Thuận An đã và đang khẳng định vị thế của mình trên thị trường Do

đó việc đẩy mạnh công tác bán hàng đem lại doanh thu cao cho doanh nghiệp làđiều hết sức cần thiết Xuất phát từ những lí do trên em đã đi sâu nghiên cứu và lựa

chọn đề tài: “Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Đầu tư

Thương mại Thuận An ” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

Nội dung đề tài gồm 3 chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ

trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

Chương 2: Thực trạng tình hình kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại công

ty TNHH đầu tư Thương mại Thuận An

Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thucung

cấp dịch vụ tại công ty TNHH đầu tư Thương mại Thuận An.

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ vi

DANH MỤC VIẾT TẮT vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài 2

5 Kết cấu khóa luận 4

CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ 5

1.1 Những vấn đề chung về Doanh thu cung cấp dịch vụ 5

1.1.1 Khái niệm cung cấp dịch vụ , doanh thu cung cấp dịch vụ 5

1.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu cung cấp dịch vụ 6

1.1.3 Doanh thu tài chính 6

1.2 Đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp dịch vụ 6

1.2.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh dịch vụ 6

1.2.2 Yêu cầu quản lý nghiệp vụ cung cấp dịch vụ 8

1.2.3 Nhiệm vụ kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp 9

1.3 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp dịch vụ 9

1.3.1.Quy định của chuẩn mực kế toán về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ 9

1.3.2.Quy định kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ theo chế độ kế toán Doanh nghiệp hiện hành (thông tư 133/2016/ TT – BTC ) 12

Trang 5

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH TÌNH KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI

THUẬN AN 18

2.1 Tổng quan về công ty TNHH đầu tư thương mại Thuận An 18

2.1.1 Giới thiệu về công ty 18

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty 19

2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 21

2.2 Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH đầu tư thương mại Thuận An 23

2.2.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ 23

2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 28

CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN TÁC KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI THUẬN AN 32

3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH đầu tư thương mại Thuận An 32

3.1.1 Ưu điểm 32

3.1.2 Nhược điểm 35

3.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ 36

3.2.1 Yêu cầu hoàn thiện 36

3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện 37

3.3.Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH đầu tư Thương mại Thuận An 37

3.3.1 Giải pháp 1: Tổ chức chứng từ và quá trình luân chuyển 37

3.3.2 Giải pháp 2: Vận dụng tài khoản kế toán 39

3.3.3 Giải pháp 4: Sổ kế toán và báo cáo liên quan 41

3.4 Điều kiện thực hiện 44

3.4.1 Về Phía Công ty 44

3.4.2 Về phía nhà nước: 45

KẾT LUẬN 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Sơ đồ2.1 : Bộ máy tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Sơ đồ 3.1 : Sơ đồ luân chuyển chứng từ

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 9

sở để thực hiện các hoạt động đầu tư… Doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường vàngày càng phát triển điều kiện không thể thiếu đó là hoạt động kinh doanh có lãi, tức làtạo ra doanh thu cao không chỉ bù đắp chi phí mà còn thu được lợi nhuận mong muốn Do

đó, các nhà quản lý cần nắm bắt được những thông tin về doanh thu một cách chính xác,hợp lý để đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời trong chỉ đạo sản xuất cũng như kinhdoanh, vạch ra phương hướng mới để doanh nghiệp đạt được mục tiêu đề ra

- Về mặt thực tiễn

Qua quá trình thực tập tại Công tyTNHH Đầu tư Thương mại Thuận An , em đãđược tìm hiểu về kế toán doanh thu, em nhận thấy công tác kế toán doanh thu về cơbản đã thực hiện theo đúng chế độ kế toán hiện hành Phương pháp kế toán, hệ thốngtài khoản, sổ sách, chứng từ sử dụng tại công ty là tương đối đầy đủ và phù hợp vớiđặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị Bên cạnh những ưu điểm, thành tựu đạtđược thì cũng còn một số hạn chế

Hiện nay doanh thu chủ yếu của công ty TNHH Đầu tư Thương mại ThuậnAnchủ yếu là bán vé máy bay quốc tế cho nên việc ghi nhận doanh thu phụ thuộc vàoyếu tố tỷ giá Thông tư 133/2016/TT-BTC thay cho quyết định 48/2006/QĐ-BTC ảnhhưởng nhiều đến việc ghi nhận doanh thu theo tỷ giá ở từng trường hợp Vì vậy, việcghi nhận doanh thu sẽ có thể dẫn đến nhầm lẫn ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp

Xuất phát từ thực tế đó, tầm quan trọng của kế toán doanh thu em xin đi sâu

nghiên cứu đề tài: “Kế toán doanh thu tại công ty TNHH Đầu tư Thương mại

Thuận An”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Muc tiêu nghiên cứu là tìm hiểu về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại công

ty TNHH Đầu tư Thương mại Thuận An, trên cơ sở đó nhằm đưa ra các giải pháphoàn thiện kế toán doanh thu tại công ty

Trang 10

Nghiên cứu đề tài nhằm 2 mục đích sau:

 Về mặt lý luận: Làm rõ những lý luận cơ bản về kế toán doanh thucung cấpdịch vụ trong doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo Chuẩnmực kế toán và Chế độ kế toán hiện hành

+ Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thucung cấp dịch vụ tại công ty

 Về bản thân người nghiên cứu: Việc nghiên cứu đề tài về doanh thu cung cấpdịch vụ tại công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thuận An giúp bản thân em hiểu rõhơn những lý luận về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ theo chuẩn mực kế toán hiệnhành đồng thời còn giúp em nắm được cách hạch toán các nghiệp vụ về doanh thu tạicông ty, đặc biệt là với lĩnh vực kinh doanh vé máy bay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu:

+ Về mặt lý luận: Kế toán doanh thu trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ+ Về mặt thực tiễn: Kế toán doanh thucung cấp dich vụ tại công ty TNHH Đầu tưThương mại Thuận An

 Phạm vi nghiên cứu

+ Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thuận An

+ Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 03/09/2018 đến ngày 29/09/2018

+ Số liệu nghiên cứu: Số liệu minh họa cho kế toán doanh thu tại công ty là sốliệu năm 2018

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp nghiên cứu tài liệụ

Mục đích nghiên cứu: Để có cái nhìn chung nhất về kế toán cung cấp dịch vụ bán

vé máy bay tại công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thuận An

Nội dung nghiên cứu: Các chuẩn mực kế toán Việt Nam, giáo trình kế toán tàichính (Đại học Thương Mại), chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng (Thông tư

Trang 11

133/2016/TT-BTC) và các chứng từ, sổ sách về doanh thu tại công ty TNHH Đầu tưThương mại Thuận An

Kết quả nghiên cứu: Hiểu rõ hơn các quy định, nguyên tăc xác định và hạchtoán doanh thu

Phương pháp điều tra trắc nghiệm

Mục đích nghiên cứu: Thu thập các thông tin liên quan tới kế toán doanh thu tạicông ty TNHH Đầu tư Thương mại Thuận An

Đối tượng thu thập thông tin bao gồm

Giám đốc: Vũ Minh Thắng

Kế toán trưởng: Lương Thị Thanh

Kế toán thanh toán: Ngô Kim Chi

Phiếu điều tra trắc nghiệm (Phụ lục số 01)

Trong phiếu điều tra là câu hỏi liên quan đến kế toán doanh thu tại công ty, ngườiđược điều tra sẽ nhận mẫu phiếu, đọc và lựa chọn phương án mà bản thân cho là hợp

Kế toán trưởng: Lương Thị Thanh

Kế toán thanh toán: Ngô Kim Chi

và loại hình kinh doanh không?

Trang 12

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Mục đích: Phân tích các dữ liệu thu thập được để từ đó xem xét một cách toàndiện, khách quan doanh thu cung cấp dịch vụ bán vé máy bay tại công ty

Nội dung: Thu thập, tổng hợp các dữ liệu thu được ở các phương pháp thu thập

dữ liệu trên (phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp điều tra- phỏng vấn,phương pháp quan sát thực tế…) Áp dụng các phương pháp tổng hợp, so sánh, đốichiếu… để phân tích dữ liệu

Tổng hợp các phiếu điều tra và câu hỏi phỏng vấn (Phụ lục số 03)

5 Kết cấu khóa luận

Phần mở đầu bao gồm phần tóm lược, mục lục, danh mục bảng biều, danh mục

sơ đồ hình vẽ, danh mục viết tắt nhằm giúp người đọc có được cái nhìn tổng quan về

đề tài và dễ dàng trong việc tìm kiếm, theo dõi khi nghiên cứu phần nội dung chínhcủa đề tài

Trên cơ sở những nội dung trên, nhằm xây dựng một kết cấu khoa học và Logic,ngoài phần mở đầu khoá luận tốt nghiệp được chia thành 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ

trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

Chương 2: Thực trạng tình hình kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại công

ty TNHH đầu tư Thương mại Thuận An

Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thucung cấp dịch vụ tại công ty TNHH đầu tư Thương mại Thuận An.

Trang 13

CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN

DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

KINH DOANH DỊCH VỤ

1.1 Những vấn đề chung về Doanh thu cung cấp dịch vụ

1.1.1 Khái niệm cung cấp dịch vụ , doanh thu cung cấp dịch vụ

Theo giáo trình kế toán hoạt động thương mại và dịch vụ- Trường Đại họcThương Mại năm 2014:

- Cung cấp dịch vụ là quá trình thực hiện các dịch vụ đã thỏa thuận theo hợpđồng trong một kỳ hay nhiều kỳ kế toán cho khách hàng

- Chi phí sản xuất dịch vụ là thể hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống

và lao động vật hóa và hao phí khách phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp để tạo ra sản phẩm lao động và dịch vụ

- Theo chuẩn mực kế toán số 14 “doanh thu và thu nhập khác” trong hệ thốngchuẩn mực kế toán Việt Nam

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đônghoặc chủ sở hữu”

Doanh thu cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được hoặc sẽthu được từ quá trình cung ứng và thực hiện dịch vụ Bản chất của doanh thu cung cấpdịch vụ chỉ bao gồm giá trị lợi ích kinh tế đã nhận được và có thể nhận được từ cáchoạt động dịch vụ thông thường, các khoản thu từ các hoạt động ngoài cung cấp dịch

vụ được gọi là thu nhập khác, các khoản thu hộ bên thứ ba không phải nguồn lợi kinh

tế của doanh nghiệp, không làm tăng vốn chủ sở hữu thì không được coi là doanh thucung cấp dịch vụ

Theo chuẩn mực kế toán số 14:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của DN trong một thời kỳ nhất định Đó là toàn bộ số tiền thuđược, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sảnphẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng

Trang 14

1.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu cung cấp dịch vụ

Theo giáo trình kế toán hoạt động thương mại và dịch vụ- Trường Đại họcThương Mại năm 2014

- Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản phát sinh trong quá trình bán

hàng theo quy định cuối kỳ được trừ khỏi doanh thu thực tế

- Chiết khấu thương mại : Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

- Giảm giá hàng bán : Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm

chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

- Chiết khấu thanh toán : Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do

người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng

1.1.3 Doanh thu tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu bao gồm:

Tiền lãi: Lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm; trả góp; lãi đầu tư tráiphiếu…

Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản ( bằng sáng chế,nhãn mác thương mại… )

Cổ tức, lợi nhuận được chia

Thu nhập về hoạt động đầu tu mua bán chứng khoán

Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng

Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác

Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ

Chênh lệch lãi chuyển nhượng, vốn

1.2 Đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán doanh thu cung cấp

dịch vụ trong doanh nghiệp dịch vụ

1.2.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh dịch vụ

Trong bối cảnh đa phương hóa, toàn cầu hóa như hiện nay, dịch vụ đang là mộttrong những ngành kinh doanh được kỳ vọng sẽ phả triển nhanh chóng trong tương lai.Hoạt động dịch vụ có những đặc điểm ảnh hưởng đến công tác ké toán như sau:

- Kinh doanh dịch vụ thường bao gồm nhiều ngành nghề khác nhau như: kinhdoanh lữ hành, kinh doanh lưu trú, kinh doanh vé máy bay, kinh doanh vận tải, kinhdoanh dịch vụ giáo dục…

Trang 15

- Đối tượng phục vụ của ngành dịch vụ thường không ổn định và biến đổi rấtphức tạp, tổ chức hoạt động dịch vụ cũng phân tán và nhỏ lẻ Do đó, đòi hỏi công tác

kế toán doanh thu tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ không những phải rất chặtchẽ mà còn phải linh động, phù hợp với đặc thù của từng đơn vị

Các phương thức cung ứng dịch vụ trong doanh nghiệp

 Phương thức cung ứng dịch vụ nội địa

Cung ứng dịch vụ nội địa là phương thức cung ứng dịch vụ phổ biến nhất trongcác doanh nghiệp dịch vụ hiện nay, khi các dịch vụ được ung ứng và thực hiện ngaycho các khách hàng trong nước

Đặc điểm của cung cấp dịch vụ nội địa là dịch vụ được luân chuyển ngay trongnước, thời gian luân chuyển nhanh và trình tự kế toán không quá phức tạp Dịch vụthường được cung cấp với giá trị không quá lớn,giá bán biến động tùy thuộc vào khốilượng dịch vụ và phương thức thanh toán Trong cung cấp dịch vụ nội địa thường gồmcác phương thức sau:

+ Cung cấp dịch vụ trực tiếp: theo hình thức này, dịch vụ được doanh nghiệpgiao bán trực tiếp cho khách hàng tại địa điểm và phương thức thanh toán do hai bênthỏa thuận Dịch vụ được cung cấp một lần duy nhất, sau khi cung cấp dịch vụ chokhách hàng, đại diện khách hàng sẽ ký nhận vào chứng từ bán hàng và quyền sở hữuhoặc kiểm soat dịch vụ được chuyển giao cho khách hàng Khi đó,dịch vụ được xácđịnh là đã tiêu thụ

+ Cung cấp dịch vụ nhiều kỳ: hình thức này thường được sử dụng đối với nhữngdịch vụ có giá trị lớn, dịch vụ gồm nhiều giao đoạn mới hoàn thành như dịch vụchuyển giao công nghệ nghiên cứu, dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng hệ thống công nghệthông tin, quản trị mạng… Theo hình thức này, dịch vụ được cung cấp nhiều lần theođịnh kỳ hoặc có biến động về thời điểm cung cấp, qua nhiều kỳ kế toán mới hoànthành và thực hiện đầy đủ giá trị

+ Cung cấp dịch vụ theo phương thức trả chậm, trả góp: dịch vụ trả chậm, trả góp

là một hình thức mua bán, giao dịch giữa nhà cung cấp dịch vụ và các khách hàngtham gia sử dụng dịch vụ Phương thức này thường được các doanh nghiệp sử dụngkhi cung cấp các loại dịch vụ có giá trị lớn, có tỉnh rủi ro cao hoặc cung cấp cho cácđối tượng là khách hàng có uy tín, khách hàng quen thuộc lâu năm, của doanh nghiệp

 Phương thức cung cấp dịch vụ ra nước ngoài

Trang 16

Là phương thức cung cấp dịch vụ ra bên ngoài lãnh thổ của doanh nghiệp Dịch

vụ được coi là cung cấp ngoài lãnh thổ trong những trường hợp sau: Dịch vụ xuất chothương nhân nước ngoài theo hợp đồng đã ký kết; dịch vụ được triển lãm sau đó bán

và thu bằng ngoại tệ; dịch vụ cung cấp cho du khách nước ngoài, dịch vụ cung cấp chongười nước ngoài thông qua các hiệp định thương mại, nhân đạo…

Đặc điểm nổi bật của phương thức này là chịu ảnh hưởng nhiều từ điều kiện địa

lý, phương tiện vận chuyển, điều kiện và phương thức thanh toán trong từng thời kỳ

Các phương thức thanh toán

- Phương thức thanh toán trựuc tiếp

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ được chuyển từ ngườimua sang người cung cấp dịch vụ ngay sau khi quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soátdịch vụ bị chuyển giao Thanh tooán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, séc, Ở hình thứcnày sự vận động của dịch vụ gắn liền với sự vận động của tiền tệ

- Phương thức thanh toán trả chậm

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao saumột khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát vềdịch vụ do đó hình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng Ở hình thức này sựvận động của dịch vụ và tiền tệ có khoảng cách về không gian và thời gian

1.2.2 Yêu cầu quản lý nghiệp vụ cung cấp dịch vụ

Cũng giống như quá trình bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, trong doanhnghiệp cung cấp dịch vụ, tài sản của doanh nghiệp nhanh chóng được chuyển hóa sanghình thái tiền tệ Do đó để quản lý tốt nghiệp vụ cung cấp dịch vụ các danh nghiệpdịch vụ cần quản lý tốt cả hai mặt tiền tệ và dịch vụ Cụ thể là:

Việc ghi nhận và quản lý doanh thu liên quan đến việc xác định kết quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, từ đó xác định lợi nhuận doanh nghiệp , căn cứ để thựchiện nghĩa vụ nộp thuế TNDN đối với Nhà nước Vì vậy quản lý doanh thu cần bámsát các yêu cầu sau:

- Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức thanhtoán, từng mặt hàng, từng khách hàng

- Tính toán xác định từng loại hoạt động của doanh nghiệp

- Xác định chính xác, điều kiện ghi nhận các loại giảm trừ doanh thu

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo chế độ quy định

Trang 17

- Doanh thu cung cấp dịch vụ phải được quản lý cả về doanh thu thực tế ghi trênhóa đơn và các khoản giảm trừ doanh thu trừ khỏi doanh thu thực tế Trên cơ sở đó xácđịnh doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ bằng doanh thu thuần trừ (-) thuế xuất khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệt, thế GTGT theo phương pháp trực tiếp trừ (-) các khoản giảm trừdoanh thu.

- Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán: Bộ phận quản lý cũng phải tùytheo từng khách hàng mà thỏa thuận phương thức thanh toán hợp lý: thanh toán bằngtiền mặt, ngân hàng Doanh nghiệp cần phải theo dõi chi tiết công nợ phải thu kháchhàng và tình hình thanh toán công nợ về số tiền và thời hạn thanh toán Như vậy doanhnghiệp sẽ quản lý các khoản thu trong tương lai

1.2.3 Nhiệm vụ kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp

Với ý nghĩa của kế toán bán hàng và cung câp dịch vụ cần làm tất cả các nhiệm

vụ sau:

• Hạch toán chính xác tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tình hìnhthanh toán với người mua, với Ngân sách về các khoản Thuế phải nộp

• Hạch toán chính xác giá vốn hàng bán của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ

• Hạch toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng vào mẫu sổ

Kế toán chi tiết phù hợp

• Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc công việc và tình hình hợp đồng bán hàng,đôn đốc thanh toán tiền bán hàng, việc thanh toán chính xác kết quả bán hàng

• Định kỳ lập báo cáo doanh thu theo yêu cầu của doanh nghiệp

• Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ doanh thu tiêu thụ, chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trên cơ sở đã xác định doanh thuthuần để xác định kết quả kinh doanh

• Giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ,tình hình thanh toán với khách hàng

1.3 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp dịch vụ

1.3.1 Quy định của chuẩn mực kế toán về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ

1.3.1.1 Quy định Chuẩn mực kế toán số 01: “Chuẩn mực chung”

Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12năm 2002 của Bộ trưởng Bộ tài chính

Trang 18

Theo đó, kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ phải tuân thủ những nguyên tắc kếtoán cơ bản như sau:

- Cơ sở dồn tích: mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp liên quan đếntài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ vào sổ kế toántại thời điểm phát sinh, không cắn cứ vào thời điểm thực thu hoặc thực chi

- Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và chi phí phảiphù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chiphí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó

- Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đãchọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm

- Nguyên tắc thận trọng: Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ cần phải xác địnhnhanh chóng, kịp thời nhưng vẫn đảm bảo chính xác các số liệu Cần xem xét cân nhắc,phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn

- Nguyên tắc trọng yếu: Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ phản ánh hiệu quảcung cấp dịch vụ trong kỳ kế toán, nhờ đó các nhà quản trị đưa ra quyết định phù hợpvới đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp Do đó yêu cầu tính trọng yếu của thông tinđược cung cấp là vô cùng quan trọng, thông tin cần được xem xét trên cả phương diệnđịnh lượng và định tính

1.3.1.2 Quy định Chuẩn mực kế toán số 14- Doanh thu và Thu nhập khác

Chuẩn mực kế toán ban hành theo quyết định 129/2001/QD-BTC của Bộ trưởng

bộ tài chính ngày 31/12/2001

Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giaodịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch

vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phầncông việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả củagiao dịch cung cấp dịch vụ được xác định thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau:

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí đề hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó

Trang 19

Trong giai đoạn đầu của một giao dịch về cung cấp dịch vụ, khi chưa xác địnhđược kết quả một cách chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận bằng chi phí đã ghinhận và có thể thu hồi được Nếu chi phí liên quan đến dịch vụ đó chắc chắn khôngthu hồi được thì không ghi nhận doanh thu, và chi phí đã phát sinh được hạch toán vàochi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Khi có bằng chứng tin cậy về các chiphí đã phát sinh sẽ thu hồi được thì doanh thu được ghi nhận theo 4 điều kiện trên.

+Thời hạn và phương thức thanh toán

Để ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải có hệ thống kế hoạchtài chính và kế toán phù hợp Khi cần thiết, doanh nghiệp có quyền xem xét và sửa đổicách ước tính doanh thu trong quá trình cung cấp dịch vụ

Trong giai đoạn đầu của một giao dịch về cung cấp dịch vụ, khi chưa xác địnhđược kết quả một cách chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận bằng chi phí đã ghinhận và có thể thu hồi được Nếu chi phí liên quan đến dịch vụ đó chắc chắn khôngthu hồi được thì không ghi nhận doanh thu, và chi phí đã phát sinh được hạch toán vàochi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Khi có bằng chứng tin cậy về các chiphí đã phát sinh sẽ thu hồi được thì doanh thu được nếu thỏa mãn các điều kiện ghinhận doanh thu

Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệpnhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Khi không thể thu hồi được khoản doanh thu đãghi nhận thì phải hạch toán vào chi phí mà không được ghi giảm doanh thu Khoản nợphải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn

dự phòng nợ phải thu khó đòi

Xác định dự phòng phải thu khó đòi

Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệpnhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Khi không thể thu hồi được khoản doanh thu đãghi nhận thì phải hạch toán vào chi phí mà không được ghi giảm doanh thu Khi khôngchắc chắn thu hồi được một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu (Nợ phải thu khó

Trang 20

đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu Khoản

nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằngnguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi

Kế toán tài khoản doanh thu cung cấp dịch vụ cần tôn trọng một số quy định sau:+ Trường hợp dịch vụ dược thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau mà khôngtách biệt được, và được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán nhất định thì doanh thu từng kỳđược ghi nhận theo phương pháp bình quân Khi có một hoạt động cơ bản so với các hoạtđộng khác thì việc ghi nhận doanh thu được thực hiện theo hoạt động cơ bản đó

+ Khi kết quả giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định được chắc chắnthì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể thu hồi

1.3.2.Quy định kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ theo chế độ kế toán Doanh nghiệp hiện hành (thông tư 133/2016/ TT – BTC )

1.3.2.1 Chứng từ kế toán

- Phiếu thu: 01-TT

- Biên lai thu tiền: 06-TT

- Hoá đơn GTGT: 01GTKT-3LL (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ)

- Hoá đơn bán hàng thông thường: 02GTGT-3LL (Đối với doanh nghiệp nộpthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc doanh nghiệp kinh doanh mặt hàngkhông chịu thuế GTGT)

- Hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu và thanh lý

- Giấy báo nợ, giấy báo có

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán

Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ do kế toán trưởng đơn vị quy định.Chứng từ gốc do đơn vị lập ra hoặc từ bên ngoài vào đều phải tập trung vào bộ phận

kế toán Bộ phận kế toán kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, cácyếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán; kiểm tra tính hợp pháp của các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với cácchỉ tiêu khác có liên quan; kiểm tra tính chính xác của số liệu và thông tin trên chứng

từ kế toán

Việc luân chuyển chứng từ kế toán theo trình tự cụ thể:

+ Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán

Trang 21

+ Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình người

ký duyệt theo thẩm quyền

+ Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán

+ Lưu trữ và bảo quản chứng từ

1.3.2.2 Hệ thống tài khoản

Sử dụng TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này

dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trongmột kỳ kế toán của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụgồm bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, doanh thu khác

 Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bên nợ:

+ Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT)

+ Các khoản giảm trừ doanh thu

+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911: “Xác định kết quả kinh doanh”Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấpdịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 4 tài khoản cấp 2+ Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa

+ Tài khoản 5112: Doanh thu bán thành phẩm

+ Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ Tài khoản 5118: Doanh thu khác

 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

+ Ghi nhận doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã được xác

định là đã bán trong kỳ kế toán:

Đối với sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, dịch vụ thuộc đối tượng chịuthuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theogiá bán chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa cóthuế GTGT) (5111, 5112, 5113, 5117)

Trang 22

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

Đối với sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, dịch vụ không thuộc đối tượngchịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trựctiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá thanh toán,ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa cóthuế GTGT) (5111, 5112, 5113, 5117)

+ Trường hợp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh bằng ngoại tệ:Ngoài việc ghi sổ kế toán chi tiết số nguyên tệ đã thu hoặc phải thu, kế toán phảicăn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để quy đổi

ra đơn vị tiền tệ kế toán để hạch toán vào tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ”

Trường hợp có nhận tiền ứng trước của khách hàng bằng ngoại tệ thì doanh thutương ứng với số tiền ứng trước được quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giaodịch thực tế tại thời điểm nhận ứng trước

o TK 112- Tiền gửi ngân hàng

o TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Trang 23

o TK 632- Giá vốn hàng bán

o TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

1.3.2.3 Sổ kế tooán và trình tự kế toán

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế

đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến DN Đểphản ánh tình hình tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp, kế toán mở sổ theo dõi tùy theohình thức doanh nghiệp áp dụng

 Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký chung là: Tất cả các nghiệp vụ kinh tếphát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là Sổ nhật ký chung theotrình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản) của nghiệp vụ đó.Sau đó lấy số liệu trên các Sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.Theo hình thức Nhật ký chung, kế toán bán hàng sử dụng các sổ sau:

- Sổ nhật ký chung: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thờigian và định khoản kế toán

- Sổ Nhật ký bán hàng: Dùng để tập hợp các nghiệp vụ bán hàng nhưng chưa thu tiền

- Sổ Nhật ký thu tiền: Dùng để tập hợp các nghiệp vụ thu tiền bao gồm cả tiềnmặt và tiền gửi Ngân hàng Sổ Nhật ký thu tiền được mở cho từng tài khoản tiền mặt,tiền gửi Ngân hàng

- Sổ Cái TK131,511,632 dùng để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh theo từng tài khoản kế toán

- Sổ chi tiết bán hàng: được mở cho từng hàng hóa đã bán cho khách hàng

- Các sổ, thẻ chi tiết 5111, 5112, 5113, 5118

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán bán hàng theo hình thức kế toán nhật ký chung:

Sơ đồ 1.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (Phụ lục 04)

 Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi

sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Trang 24

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo

số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phảiđược kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ: Là chứng từ tập hợp số liệu của một hoặc nhiều chứng gốc cócùng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép tất cả cácChứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian

- Sổ Cái TK131,511,632 dùng để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh theo từng tài khoản kế toán

- Sổ chi tiết bán hàng: được mở cho từng hàng hóa đã bán cho khách hàng

- Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán bán hàng theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:

Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Phụ lục 05)

Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Nhật ký - Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian và nội dung kinh tế: Sổ cái TK 511

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: 5111; 5112; 5113; 5118

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán bán hàng theo hình thức kế toán Nhật ký sổ cái

Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái (Xem

Phụ lục 06)

 Kế toán trên máy vi tính

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm

kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kếthợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủquy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chínhtheo quy định

Trang 25

Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ củahình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán bán hàng theo hình thức kế toán trên máy vi tính:

Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Phụ

lục 07)

1.3.2.4 Trình bày thông tin Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính (BCTC) dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tìnhhình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý củachủ doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và nhu cầu của những người sử dụng trong việcđưa ra quyết định kinh tế

Hệ thống BCTC theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành Thông tư

số 133/2016/TT-BTC Kỳ lập báo cáo tài chính là báo cáo tài chính năm, ngày kết thúcniên độ là này 31/12 hằng năm Thời hạn nộp BCTC của Công ty chậm nhất là ngày31/03 hàng năm

Hệ thống BCTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng giả định hoạtđộng liên tục gồm:

- Báo cáo bắt buộc

+ Báo cáo tình hình tài chính: Mẫu số B01a- DNN

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02a- DNN

+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09-DNN

Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể lựa chọnlập Báo cáo tình hình tài chính mẫu số B01b- DNN thay cho mẫu số B01a- DNNDoanh nghiệp còn phải gửi thêm bảng cân đối kế toán (Mẫu số F01- DNN) cho

cơ quan thuế

- Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập:Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu

số B03- DNN)

Khi lập BCTC các doanh nghiệp cần phải tuân thủ mẫu biểu BCTC theo quyđịnh Trong quá trình áo dụng doanh nghiệp có thể sửa đổi, bổ sung BCTC cho phùhợp theo từng lĩnh vực hoạt động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp nhưng phảiđược bộ tài chính chấp thuận

Trang 26

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH TÌNH KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI THUẬN AN

2.1 Tổng quan về công ty TNHH đầu tư thương mại Thuận An

2.1.1 Giới thiệu về công ty

Với sự phát triển ngày càng đi lên của xã hội, nhu cầu cơ bản về ăn mặc, ở củangười dân được đảm bảo thì nhu cầu đi lại đó đây, mở mang sự hiểu biết ngày càngnâng cao Mỗi người có quyền lựa chọn cho mình những phương tiện tối ưu để đápứng cho nhu cầu cá nhân, hay tổ chức, đoàn thể Và nắm bắt được nhu cầu đó, tháng

11 năm 2009 , anh Vũ Minh Thắng đã thành lập Công ty TNHH đầu tư thương mạiThuận An

- Tên công ty: Công ty TNHH đầu tư thương mại Thuận An

- Tên Tiếng Anh của công ty: Thuan An Booking Office

- Tên viết tắt của công ty : THA

- Địa chỉ : Số 10, ngõ 179, phố Đội Cấn, phường Đội Cấn, quận Ba Đình, Thànhphố Hà Nội

- Số điện thoại: 043.9763.555

- Mã số thuế: 0104070114

- Fax: 043.9763.560

- Email: thuananbooking@gmail.com ; thuanan26@fpt.vn

- Vốn điều lệ : 20.000.000.000 ( hai mươi tỷ đồng)

- Quy mô: mô hình doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Số lượng nhân viên: 24 nhân viên

- Chức năng, nhiệm vụ:

 Chức năng : Công ty TNHH đầu tư thương mại Thuận An có đầy đủ tư cáchpháp nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo luật Doanh nghiệp Thực hiện chứcnăng sản xuất kinh doanh tổng hợp phù hợp với cơ chế thị trường nhằm mục đích sinhlợi, đảm bảo cho doanh nghiệp ổn định và phát triển bền vững

+ Xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh, chính sách thị trường và kháchhàng cuả công ty

Trang 27

+ Xây dựng và quyết định bộ máy tổ chức nhân sự, ban hành các tiêu chuẩn chứcdanh nghiệp vụ, cơ chế tuyển dụng, bổ nhiệm , miễn nhiệm đối với lao động và đàotạo bồi dưỡng nguồn nhân lực

+ Quy hoạch, xây dựng, lập các dự án và quyết định đầu tư, phát triển , liêndoanh, liên kết, hợp tác kinh doanh, cho thuê… tài sản của Doanh nghiệp theo quyđịnh của phát luật

+ Thực hiện chính sách, chức năng đối ngoại trong và ngoài nước phục vụ hoạtđộng kinh doanh có hiệu quả của công ty

+ Tổ chức hạch toán hoạt động kinh doanh và công bố tài chính của công theoquy định của nhà nước

- Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH đầu tư thương mại Thuận An được thành lập từ năm 2009, theogiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104070114 do Sở kế hoạch sản xuất kinhdoanh đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Kể từ ngày thành lập cho đến nay đã gần 10 năm,trong quá trình hoạt động mặc dù đã gặp không ít khó khăn, thách thức từ sự cạnhtranh khốc liệt của thị trường nhưng với kinh nghiệm quản lý của ban lãnh đạo và sựnhiệt tình, giàu kinh nghiệm của các nhân viên trong công ty, cùng với các hoạt độngquảng bá thu hút khách trong và ngoài nước, vị thế và uy tín của công ty ngày càngđược nâng cao, lợi nhuận thu được ngày càng tăng, đời sống của nhân viên ngày càngđược cải thiện hơn

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty

Công ty TNHH đầu tư thương mại Thuận An được thành lập từ năm 2009, theogiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104070114 do Sở kế hoạch sản xuất kinhdoanh đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Kể từ ngày thành lập cho đến nay đã gần 10 năm,trong quá trình hoạt động mặc dù đã gặp không ít khó khăn, thách thức từ sự cạnhtranh khốc liệt của thị trường nhưng với kinh nghiệm quản lý của ban lãnh đạo và sựnhiệt tình, giàu kinh nghiệm của các nhân viên trong công ty, cùng với các hoạt độngquảng bá thu hút khách trong và ngoài nước, vị thế và uy tín của công ty ngày càngđược nâng cao, lợi nhuận thu được ngày càng tăng, đời sống của nhân viên ngày càngđược cải thiện hơn

Trang 28

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH đầu tư

thương mại Thuận An

Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:

- Giám đốc:

Là người có quyền điều hành cao nhất trong công ty, chịu trách nhiệm trướcpháp luật nhà nước về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và có nghĩa

vụ nộp thuế đối với nhà nước

Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các phòng chức năng, các đơn vị trực thuộc thựchiện nhiệm vụ được giao

- Phòng hành chính - nhân sự:

Có chức năng tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nhân viên

Giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của người lao động

Hàng tháng, phòng tổ chức hành chính tập hợp các bảng chấm công của cácphòng để chuyển đến phòng kế toán tính lương cho cán bộ công nhân viên tại Vănphòng công ty

- Phòng tài chính – kế toán

Tổ chức thực hiện toàn bộ hoạt động tài chính, tín dụng , công tác hạch toán kế toán

Thống kê, phân tích hoạt động kinh tế của toàn công ty

Lập báo cáo quyết toán tài chính theo quy định của nhà nước và đánh giá kếtqủa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hàng năm

- Phòng Marketing ( phòng kế hoạch kinh doanh)

Xây dựng kế hoạch kinh doanh vé máy bay, nghiên cứu nhu cầu của thị trường

Xây dựng các chính sách phù hợp để thu hút khách hàng trong nước cũng nhưquốc tế

Tăng cường quảng cáo trên phương tiện truyền thông để quảng bá rộng rãi đến

Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc

Phòng hành

chính nhân

sự

Phòng tài chính kế toán

Phòng bán vé

Phòng Marketing

Trang 29

khách hàng biết về những dịch vụ mà công ty đang kinh doanh.

- Phòng bán vé: Bán vé cho các khách hàng có nhu cầu trong nước và quốc tế

2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Công ty TNHH đầu tư thương mại Thuận An tổ chức bộ máy kế toán theo môhình tập trung Toàn bộ công tác kế toán, công tác tài chính và công tác thống kê đượctập trung ở ban tài chính kế toán của công ty

Trong công ty, Phòng tài chính kế toán là một phòng rất quan trọng với chứcnăng quản lý về tài chính đã góp phần không nhỏ trong việc hoàn thành kế hoạch hàngnăm của công ty Có thể nói, Phòng tài chính kế toán là nơi ghi chép, thu thập tổnghợp thông tin về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty một cáchchính xác, đầy đủ và kịp thời để hỗ trợ động lực cho ban lãnh đạo của công ty trongviệc đưa ra các quyết định quản lý

Phòng tài chính kế toán của Công ty TNHH đầu tư thương mại Thuận An gồm 7Thành viên.Tất cả đều tốt nghiệp trình độ Đaị học và trên Đại học, mỗi người đều cómột chức năng, nhiệm vụ riêng

Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán của Công ty TNHH đầu tư thương mại Thuận An

- Kế toán trưởng ( kiêm kế toán tổng hợp)

Là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty, pháp luật nhà nước trongviệc điều hành, quản lý tài chính, công tác hạch toán kế toán, thống kê của công ty

nợ đại lý

Kế toán công

nợ khách lẻ

Kế toán thuế,

kế toán lương

Kế toán công

nợ mua vào

Thủ quỹ

Trang 30

Là người giúp Giám đốc công ty tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán,thống kê tài chính của công ty và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc.

Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán củacông ty, đảm bảo bộ máy gọn nhẹ, phù hợp với tổ chức kinh doanh và yêu cầu pháp lýcủa công ty

Hướng dẫn nghiệp vụ và công tác kiểm tra, công tác hạch toán kế toán của cấp dưới

Kế toán trưởng thường thực hiện kiểm tra việc thực hiện chế độ ghi chép, tínhtoán ban đầu, chấp hành chế độ báo cáo thống kê, báo cáo quyết toán theo quy định, tổchức bảo quản hồ sơ tài liệu kế toán theo chế độ lưu trữ

Kế toán trưởng là người lập các BCTC hàng năm

Ngoài ra, vì kế toán trưởng còn kiêm luôn kế toán tổng hợp nên kế toán trưởngcòn tập hợp các kết quả của các bộ phận để vào sổ tổng hợp và lên báo cáo cuối kỳhoặc cuối niên độ kế toán

- Kế toán thanh toán

Theo dõi toàn bộ hoạt động liên quan đến phương thức thanh toán và hoạt độngthanh toán của công ty, theo dõi từng đối tượng công nợ phải thu, phải trả

Lập các chứng từ thanh toán theo quy định của Nhà nước

Định kỳ, kết hợp với thủ quỹ, cán bộ ngân hàng để đối chiếu số dư các tàikhoản tiền

- Kế toán phụ trách công nợ đại lý: Có trách nhiệm theo dõi công nợ liên quanđến các đại lý, phòng vé, cơ quan, đoàn thể…

- Kế toán phụ trách công nợ của khách lẻ:có trách nhiệm theo dõi toàn bộ công

- Thủ quỹ: Theo dõi quỹ tránh xảy ra tình trạng mất mát, đồng thời phản ánh kịpthời dòng tiền ra vào trong từng ngày và từng tháng theo quy định thông qua việc ghichép sổ quỹ Cuối kỳ hoặc cuối niên độ thủ quỹ phải báo cáo với kế toán trưởng vềtình hình tồn qũy để kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu với các phần hành liên quan ,qua đó kế toán trưởng cũng biết được lượng tiền mặt hiện còn để quyết định phù hợp

Trang 31

2.1.3.2 Tổ chức công tác kế toán

Công ty TNHH đầu tư thương mại Thuận An áp dụng Chế độ Kế toán doanhnghiệp ban hành theo thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, Thông tư138/2011/TT- BTC ngày 04/10/2011 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung

Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng

Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ

Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung

Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

+ Tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán

+ Nguyên tắc chuyển đổi báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ sang đồng ViệtNam

+ Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền

+ Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính

+ Nguyên tắc kế toán nợ phải thu

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá bình quân gia quyền

+ Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp khấu hao TSCĐ, TSCĐ thuê tài chính,BĐS đầu tư, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

+ Nguyên tắc kế toán nợ phải trả

+ Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay Ghi nhận vào chi phítài chính trong năm khi phát sinh

+ Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu: theo thực tế vốn góp

+ Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu

+ Nguyên tắc kế toán chi phí

2.2 Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH đầu tư thương mại Thuận An

2.2.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ

2.2.1.1 Chứng từ sử dụng

Các chứng từ trong phần hành kế toán doanh thu tại công ty TNHH đầu tưthương mại Thuận An cũng có những đặc điểm riêng để đảm bảo phù hợp với đặcđiểm kinh doanh tại đơn vị Chứng từ nghiệp vụ bán hàng bao gồm: hóa đơn GTGT(do đơn vị tự in), phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi… Hóa đơn GTGT

Trang 32

của đơn vị được đóng thành từng quyển, mỗi quyển gồm 100 hóa đơn, mỗi hóa đơnđược lập thành 3 liên, liên 1 lưu tại phòng kế toán, liên 2 giao cho khách hàng và liên 3

để luân chuyển nội bộ và ghi sổ

Quá trình luân chuyển chứng từ: do đặc điểm kinh doanh của công ty, nên thườngdịch vụ cung cấp cho khách thường trong một thời gian dài cụ thể là theo thời gian tronghợp đồng cung cấp vé máy bay mà công ty ký kết với khách hang Do vậy, thôngthường khi xác định chắc chắn có khoản thu nhập, hoặc khi tài khoản ngân hàng tănglên do nhận được khoản tiền chuyển khoản của khách hàng, thì kế toán sẽ xuất doanhthu, lập hóa đơn GTGT 3 liên, lưu 2 liên tại đơn vị và chuyển liên 2 cho khách hàng

- Hóa đơn GTGT

Kế toán căn cứ vào hợp đồng kinh tế lập hóa đơn GTGT Trên hóa đơn GTGTghi: tên dịch vụ , số vé , đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, số thuế GTGT, tổngtiền (ghi cả bằng chữ và bằng số) Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên:

+ Liên 1 : Lưu tại cuống ( phụ lục số 15)

+ Liên 2 Giao cho khách hàng ( phụ lục số 16)

+ Liên 3 Được dùng làm chứng từ kế toán lưu giữ tại Công ty

- Giấy báo Có của ngân hàng ( Ủy nhiệm thu) - phụ lục số 10

Là chứng từ được gửi từ ngân hàng để xác nhận khoản tiền thanh toán của kháchhàng đã chuyển vào tài khoản ngân hàng của Công ty

2.2.1.2 Vận dụng tài khoản và phương pháp hạch toán

Trang 33

TK 1121T1: Tiền gửi VND-TCB

TK 1121V1: Tiền gửi VND-VCB

TK 1121MB: Tiền gửi VND-MB

- TK 131: Phải thu khách hàng

- TK 331: Phải trả cho người bán

- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củaCông ty trong một kỳ kế toán

Nguyên tắc ghi nhận:

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý củacác khoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch hoặc nghiệp vụ phátsinh doanh thu như bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả cáckhoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

+ Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” phản ánh doanh thucủa khối lượng hàng hóa, dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phânbiệt doanh thu đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phươngpháp khấu trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu theo giá bán chưa

có thuế GTGT

Phương pháp hạch toán

Căn cứ vào hợp đồng kinh tế và thỏa thuận giữa các bên, kế toán thực hiện xuất doanhthu vào cuối tháng đồng thời phản ánh chi tiết lên mục bán hàng và thỏa thuận xuất hóa đơnvào cuối tháng Thông thường các hóa đơn này sẽ được tổng hợp lại để ghi sổ vào cuốitháng để dễ theo dõi và tập trung hơn, chứ không thực hiện ghi sổ rải rác trong tháng, sẽ khóquản lý hơn và để đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí vì theo chính sách

kế toán chi phí tại công ty thì cuối tháng mới xác định được

Đến thời điểm ghi nhận doanh thu đã xác định như trình bày ở mục thủ tục kếtoán doanh thu bán hàng, kế toán tổng hợp sẽ phản ánh doanh thu lên phần mềm kếtoán ABCSYS Do có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán, nên các sổ kế toán sẽ được ghinhận đồng thời chỉ cần thông qua một lần phản ánh Tuy nhiên, để đảm bảo tính chínhxác, có thể kiểm tra được, quy trình ghi sổ trên ABCSYS vẫn được thiết kế đúng theotrình tự của hình thức ghi sổ Nhật ký chung

Trang 34

Mọi nghiệp vụ phát sinh doanh thu bán hàng đều được ghi nhận trước tiên vàoNhật ký chung và dưới hỗ trợ của máy tính các thông tin từ nhật ký chung được tựđộng cập nhật lên sổ cái tài khoản tổng hợp – TK 511, được thiết kế trên ABCSYStheo hình thức ghi sổ Nhật ký chung.

Trình tự hạch toán

Khi xác định doanh thu, kế toán tiến hành hạch toán:

- Trường hợp Mua vé bán – Khách mua – Chuyến bay được thực hiện

+ Mua vé bán

Nợ TK 156

Nợ TK 1331 : Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

Có TK 331 : Phải trả cho người bán

+ Khách mua

Nợ TK 131 : Phải thu của khách hàng

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 : Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán

Có TK 156

Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng

Có TK 1121V1: tiền gửi VND ngân hàng VCB

- Trong trường hợp, khách hàng ứng trước, kế toán hạch toán:

Khi khách hàng chuyển tiền ứng trước, làm tăng TGNH của đơn vị:

Nợ TK 112: Số tiền khách hàng ứng trước được chuyển vào tài khoản ngân hàng

Có TK 131 : Khách hàng ứng trước

Khi kế toán thực hiện xác định doanh thu:

Nợ TK 131: Số tiền khách hàng đã ứng trước

Nợ TK 112: Số tiền khách hàng trả bổ sung nếu ứng trước ít hơn số cần thu

Có TK 511 : Doanh thu thực hiện trong tháng

Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Vé máy bay quốc nội

 Nghiệp vụ 1 : ( Vé xuất cho khách lẻ - thu phí dịch vụ )

Ngày 10.09.2018 Liên đoàn Bóng Đá Việt Nam thanh toán tiền vé máy bay đi

Hà Nội – Sài Gòn , số vé 7382416017042 Tổng tiền của vé 3.635.000( đ )

Trang 35

( đã có thuế GTGT), thuế GTGT 10% Hạch toán: Đơn vị tính VNĐ ( Doanh

nghiệp xuất hóa đơn số 0007825 - phụ lục số 19)

 Nghiệp vụ 2 : ( Vé xuất cho đại lý cấp 2 – không thu phí dịch vụ )

Ngày 28.09.2018 công ty TNHH Du Lịch Nguyên Anh thanh toán tiền 2 vémáy bay quốc nội đi chặng Sài Gòn – Đà Nẵng, Hà Nội – Sài Gòn Tổng số tiền cầnphải thanh toán là 3.964.000 (đ), thuế GTGT 10%

Quy trình ghi sổ kế toán

- Kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán như: hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi ,xác định ghi Nợ TK 131 và ghi Có cho các TK331, TK112, TK511 để nhập vào máy

vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán ABCSYS

- Theo quy trình của phần mềm ABCSYS, các thông tin được tự động nhập vào

sổ kế toán tổng hợp, và các sổ thẻ chi tiết liên quan

Trang 36

- Sổ cái tài khoản 511(phụ lục 11 ) (theo hình thức nhật ký chung)

- Sổ cái tài khoản 131 T1.2017 (Phụ lục 12)

- Sổ quỹ tiền mặt theo dõi tiền mặt tại quỹ của Công ty ( phụ lục 20)

- Sổ TGNH theo dõi tiền gửi của Công ty tại ngân hàng

Khi cập nhật số liệu vào phần mềm, thì phần mềm kế toán đã được lập trình sẵn

từ đó sẽ được máy mặc nhận và tự chuyển ghi nhận doanh thu vào sổ tổng hợp và sổchi tiết có liên quan

Đến cuối kỳ kế toán in sổ, đóng dấu treo để hoàn thành việc ghi sổ

2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

2.2.2.1 Tài khoản sử dụng

TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, bao gồm: chiết khấu thương mại;hàng bán bị trả lại đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho khách hàng do khách hàng đãmua vé máy bay của Công ty với số lượng lớn theo thỏa thuận trong hợp đồng; donhân viên bán vé book sai vé cho khách về ngày bay, giờ bay, hạng bay, tên khách màngười mua từ chối thanh toán và trả lại cho Công ty

- CKTM phải trả là khoản Công ty giảm giá niêm yết cho khách hàng quen thuộckhi mua vé máy bay với số lượng lớn

- Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số vémáy bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồngkinh tế…

- Kế toán theo dõi chi tiết CKTM, hàng bán bị trả lại cho từng khách hàng vàtừng loại hàng bán Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 511 “Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản 521 được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 5211 “Chiết khấu thương mại”

+ Tài khoản 5212 “Hàng bán bị trả lại”

2.2.2.2 Trình tự hạch toán

- Chiết khấu thương mại

Do áp dụng thông tư 133 nên công ty không cần hạch toán mà chỉ cần theo dõiriêng khi nhận vé máy bay Khi đại lý bán vé máy bay cho khách hàng , bên hãng hàng

Trang 37

không sẽ xuất hóa đơn hoa hồng đại lý Lúc này ghi nhận theo hóa đơn hoa hồng đại

lý Nếu hưởng hoa hồng đối với vé máy bay quốc tế thì thuế suất thuế GTGT của hoahồng đại lý cũng là 0%

- Hàng bán bị trả lại ( Vé Refund – vé hoàn khách hàng không sử dụng được,

khách hàng trả lại vé )

Là số tiền mà công ty trả lại cho khách hàng do các nguyên nhân thuôc về bênxuất vé như xuất vé sai ngày, sai hạng, sai tên…

Trình tự hạch toán

Với trường hợp khách hàng Mua vé bán – Khách mua – Khách không đi nên trả

vé + phí thu thêm do khách trả vé – Công ty trả vé + phí thu thêm thu hộ từ khách chođại lý – Đại lý xuất hóa đơn hoàn vé thì kế toán hạch toán như sau:

Có TK 131 : Phải thu của khách hàng

+ Phí thu thêm của khách do trả vé

Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng

Có TK 711: Phí hoàn vé

+ Đem vé trả đại lý

Nợ TK 331: Phải trả người bán

Có TK 156

Có TK 1331:Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

Chi trả phí thu thêm đã thu hộ

Nợ TK 811: Phí hoàn

Có TK 331: Phải trả người bán

Trang 38

- Trường hợp Phí đổi : Mua vé bán – Khách mua – Trả vé A đổi lấy vé B đi

ngày khác – Công ty trả vé A và mua thêm vé B – Đại lý xuất hóa đơn

Nợ TK 131 : Phải thu của khách hàng

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 : Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Nợ TK 521 : Các khoản giảm trừ doanh thu

Có TK 3331 : Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Có TK 131 : Phải thu của khách hàng

Phí thu thêm của khách do trả vé

Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng

Trang 39

Nghiệp vụ phát sinh

Ngày 04.09.2018 Công ty TNHH Du lịch Nguyên Anh book 1 vé cho khách là ĐỖTIẾN MINH đi hành trình Hà Nội – Phú Quốc – Hà Nội với giá 3.300.000 VNĐ ( chưa baogồm thuế GTGT), thuế GTGT 10% Tuy nhiên do có việc đột suất khách không thể đi đượcnên nhân viên bán vé phải làm hooàn lại vé , phí hoàn là 300.000 ( VNĐ)

Quy trình ghi sổ kế toán

- Kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán như: hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi ,xác định ghi Nợ TK 521, Nợ TK 112, Nợ TK 811 và ghi Có cho các TK 711, TK 632

để nhập vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toánABCSYS

- Theo quy trình của phần mềm ABCSYS, các thông tin được tự động nhập vào

sổ kế toán tổng hợp, và các sổ thẻ chi tiết liên quan

Trang 40

CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN TÁC KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ

THƯƠNG MẠI THUẬN AN

3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại công

ty TNHH đầu tư thương mại Thuận An

Công ty TNHH đầu tư thương mại Thuận An được chính thức thành lập và đivào hoạt động vào cuối năm 2009 , sau gần 10 năm hoạt động, công ty đã dần đi vào

ổn định và ngày càng phát triển, mở rộng quy mô Kéo theo đó, chính sách và hoạtđộng kế toán tại đơn vị cũng dần hoàn thiện hơn với những kế toán viên chuyên môntốt, kỹ năng thành thạo

Sau thời gian được thực tập, được tiếp xúc trực tiếp với các công việc thực tế củamột kế toán viên tại đơn vị, được làm việc dưới sự hướng dẫn và chỉ đạo của kế toántrưởng cùng các kế toán viên tại đây, em có được cái nhìn tổng quát về công tác kếtoán của công ty Qua đó, em nhận thấy công tác tổ chức, quản lý và thực trạng kế toándoanh thu có những ưu và nhược điểm sau:

Nhân viên ở các cấp quản lý là những người có trình độ, kinh nghiệm, năng lựcquản lý, luôn gương mẫu trong công việc

3.1.1.2 Về tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH đầu tư thương mại Thuận An

Đội ngũ kế toán gồm 7 người có trình độ chuyên môn, năng lực, nhiệt tình và cótinh thần trách nhiệm cao Đặc biệt là kế toán theo dõi doanh thu và công nợ phảitrả.Số lượng nhân viên hiện nay ở phòng kế toán được phân chia một cách riêng biệttheo từng phần hành công việc nhằm đáp ứng nhu cầu công tác kế toán tại đơn vị

Sự nhất quán và phân chia công việc rõ ràng giúp cho công việc theo dõi và hạch

Ngày đăng: 15/01/2020, 19:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w