1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty CP xây dựng và kĩ thuật việt nam

71 58 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 756 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do những hàng hoá kémphẩm chất, sai quy cách hoặc bị lạc thị hiếu-Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là t

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Đinh Ngọc Sơn

Sinh ngày: 14/08/1997

Sinh viên Lớp: K51DD

Mã sinh viên: 15D155025

Khóa 2015-2019 : Trường Đại học Thương mại

Tôi xin cam đoan:

1 Luận văn tốt nghiệp:”Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty CP xây dựng và kĩthuật Việt Nam” do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Tạ Quang Bình

2 Các số liệu, tài liệu, dẫn chứng được sử dụng trong luận văn này là trung thực vàchưa từng được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào trước đây

Sinh viên

Đinh Ngọc Sơn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài luận văn này, bên cạnh những nỗ lực của bản thân, em đã nhậnđược sự quan tâm, động viên, giúp đỡ tận tình của thầy cô, gia đình và bạn bè trongsuốt quá trình học tập, công tác

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:

-Người hướng dẫn khoa học: TS Tạ Quang Bình

-Các thầy cô giáo khoa Kế toán- Kiểm toán Trường Đại học Thương mại Hà Nội-Lãnh đạo và toàn thể cán bộ kế toán đang công tác tại Công ty CP xây dựng và

kĩ thuật Việt Nam, đồng nghiệp, bạn bè đã giúp đỡ và cung cấp tài liệu cho em trongquá trình học tập, công tác và thực hiện Luận văn tốt nghiệp này

Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng để hoàn thành Luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình

và năng lực của bản thân, tuy nhiên Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, em rấtmong nhận được ý kiến đóng góp chân thành để bài Luận văn không chỉ có ý nghĩa vềmặt lí luận mà còn có ý nghĩa cao trong hoạt động thực tiễn

Em xin trân trọng cảm ơn!

Sinh viên

Đinh Ngọc Sơn

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỀU

Lời cam đoan i

Tên tôi là: Đinh Ngọc Sơn i

Sinh ngày: 14/08/1997 i

Sinh viên Lớp: K51DD i

Mã sinh viên: 15D155025 i

Khóa 2015-2019 : Trường Đại học Thương mại i

Tôi xin cam đoan: i

1 Luận văn tốt nghiệp:”Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty CP xây dựng và kĩ thuật Việt Nam” do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Tạ Quang Bình i

2 Các số liệu, tài liệu, dẫn chứng được sử dụng trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào trước đây i

Sinh viên i

Đinh Ngọc Sơn i

Lời cảm ơn ii

Để hoàn thành bài luận văn này, bên cạnh những nỗ lực của bản thân, em đã nhận được sự quan tâm, động viên, giúp đỡ tận tình của thầy cô, gia đình và bạn bè trong suốt quá trình học tập, công tác ii

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới: ii

-Người hướng dẫn khoa học: TS Tạ Quang Bình ii

-Các thầy cô giáo khoa Kế toán- Kiểm toán Trường Đại học Thương mại Hà Nội ii

-Lãnh đạo và toàn thể cán bộ kế toán đang công tác tại Công ty CP xây dựng và kĩ thuật Việt Nam, đồng nghiệp, bạn bè đã giúp đỡ và cung cấp tài liệu cho em trong quá trình học tập, công tác và thực hiện Luận văn tốt nghiệp này ii

Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng để hoàn thành Luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của bản thân, tuy nhiên Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp chân thành để bài Luận văn không chỉ có ý nghĩa về mặt lí luận mà còn có ý nghĩa cao trong hoạt động thực tiễn ii

Em xin trân trọng cảm ơn! ii

Sinh viên ii

Đinh Ngọc Sơn ii

MỤC LỤC iv

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của công ty CP xây dựng và kĩ thuật Việt Nam 30

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 32

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ về trình tự luân chuyển chứng từ khi xuất bán hàng 40

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài

Trong những năm qua, cùng với quá trình phát triển kinh tế, hệ thống kế toánViệt Nam đã không ngừng được hoàn thiện và phát triển, góp phần tích cực vào việcnâng cao chất lượng quản lí tài chính quốc gia, quản lí doanh nghiệp Các doanhnghiệp muốn đứng vững buộc phải tạo dựng được thị trường cũng như thương hiệucho chính mình Quá trính bán hàng trực tiếp tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp, đảmbảo chi phí bỏ ra đồng thời đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Bán hàng tốt, hiệuquả cũng góp phần giúp doanh nghiệp mở rộng kinh doanh, nâng cao vị thế trên thịtrường Mặc dù chế độ, chính sách kế toán và các thống tư kèm theo đã ban hành, đãhướng dẫn về kế toán doanh thu bán hàng rất kĩ lưỡng nhưng chế độ là hướng dẫnchung cho tất cả các doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp lại có những đặc điểm riêngnên trong quá trình áp dụng vào thực tiễn vẫn nảy sinh một số vướng mắc, khiếndoanh nghiệp đôi lúc còn lúng túng trong xử lí vấn đề, một số nghiệp vụ kinh tế xảy rachưa được xử lí rõ ràng và triệt để

Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu quan trọng đối với công ty Chỉ tiêu doanhthu bán hàng cho các nhà quản lí doanh nghiệp những căn cứ đánh giá một cách kháiquát kết quả hoạt động của donh nghiệp trong một thời kì nhất định để từ đó đưa raquyết định đúng đắn Do đó, kế toán đầy đủ, kịp thời, chính xác doanh thu theo đúngquy định được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm Với Công ty CP xây dựng và kĩthuật Việt Nam, hoạt động bán hàng mang lại doanh thu tương đối khá và tăng qua cácnăm Do vậy, để quản lí tốt hoạt động bán hàng, kế toán với tư cách là một công cụquản lí kinh tế, quản lí tài chính của doanh nghiệp cũng phải được thay đổi và hoànthiện hơn cho phù hợp với tình hình kinh tế cũng như cơ chế quản lí của Nhà nước.Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập và tìmhiểu công tác kế toán tại Công ty CP xây dựng và kĩ thuật Việt Nam, được sự hướng

Trang 8

dẫn của thầy giáo hướng dẫn TS Tạ Quang Bình, cùng với sự giúp đỡ của cán bộ kếtoán phòng kế toán tại Công ty, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình với đềtài “ Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty CP xây dựng và kĩ thuật Việt Nam”

2.Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Đề tài “ Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty CP xây dựng và kĩ thuật Việt Nam”giúp cho người thực hiện cũng như người nghiên cứu có thể nắm rõ hơn quá trình bánhàng, cách hạch toán, thời điểm ghi nhận và các chứng từ kèm theo đối với phương thứcbán hàng sao cho phù hợp với chuẩn mực, chế độ và các thông tư ban hành

Đối với doanh nghiệp được nghiên cứu, có thể nói đề tài được nghiên cứu sẽ giúpphòng kế toán doanh nghiệp xem xét, đánh giá lại những ưu điểm, nhược điểm, nhữngthiếu sót của công tác kế toán doanh thu bán hàng tại doanh nghiệp còn những điểmyếu nào cần khắc phục, từ đó có những giải pháp kịp thời để hoàn thiện

Đối với chế độ cũng như các quy định liên quan từ phía các Bộ ban ngành có thểthấy được những điểm vướng mắc trong quy định doanh nghiệp khó có thể áp dụngthực tiễn được trong tất cả các doanh nghiệp Từ đó có thể nghiên cứu, xem xét và đưa

ra những quyết định phù hợp hơn với từng loại hình doanh nghiệp, từng hình thức kinhdoanh cũng như hạch toán sao cho tuân thủ 7 nguyên tắc của kế toán

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài

-Đối tượng nghiên cứu: Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty CP xây dựng và

kĩ thuật Việt Nam

-Phạm vi nghiên cứu:

+Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu và thực hiện tại phòng kế toán tàichinh, Công ty CP xây dựng và kĩ thuật Việt Nam bao gồm các chứng từ đi kèm, thờiđiểm ghi nhận và quy trình hạch toán

+Phạm vi thời gian: Việc phân tích được lấy số liệu năm 2018

+Phạm vi nội dung: Tìm hiểu chi tiết về công tác kế toán doanh thu bán hàng tạicông ty CP xây dựng và kĩ thuật Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

(a) Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Trang 9

Đây là phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua việc đọc nghiên cứunhững tài liệu sẵn có để thu thập dữ liệu cần thiết theo mục đích đề ra.

Đọc các tài liệu có liên quan đế kế toán doanh thu bán hàng như: Chuẩn mực kếtoán Việt Nam, chế độ kế toán, thông tư, các Giáo trình kế toán có đề cập đến kế toándoanh thu bán hàng, các bài luận văn tốt nghiệp cùng đề tài

Qua việc đọc và nghiên cứu các tài liệu trên, em đã có thể có được những kiếnthức nền tảng về kế toán doanh thu bán hàng, các khái niệm cơ bản cũng như quy trình

kế toán theo đúng quy định mà chuẩn mực hay chế độ quy định

-Quan sát bằng mắt thuờng các hoạt động thường ngày diễn ra tại phòng Kế táoncủa công ty Đối với các tài liệu thu thập được thì quan sát số liệu được trình bày đãphù hợp chưa, quan sát hoá đơn, chứng từ được ghi chép có đúng quy định của Bộ tàichính hay không

-Từ việc quan sát trên, em đã có được những số liệu cần thiết cho bài làm củamình cũng như học tập được tác phong của nhân viên kế toán

+Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng những chứng từ, tài khoản sổ sách để

hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh Đây

là phương pháp trọng tâm được sử dụng chủ yếu trong hạch toán kế toán

5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp

Bài luận văn hoàn thiện ngoài phần mở đầu và kết thúc gồm 3 phần chính:

Trang 10

Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán doanh thu bán hàng trong doanh nghiệpChương 2: Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty CP xây dựng và kĩthuật Việt Nam

Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng tạiCông ty CP xây dựng và kĩ thuật Việt Nam

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG

1.1.Khái niệm, nhiệm vụ kế toán doanh thu bán hàng

* Bán hàng.

Là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệpthương mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá từ tay ngườibán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền ởngười mua (1)

* Doanh thu

Là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được trong kì kế toán,phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phầnlàm tăng vốn chủ sở hữu (2)

* Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Là toàn bộ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kìbao gồm:

+Doanh thu bán buôn: Là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá… bán chocác cơ quan, đơn vị khác,… nhằm mục đích để chuyển bán hoặc gia công, sản xuất.+Doanh thu bán lẻ: Là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá,… bán chocác cơ quan, đơn vị khác, cá nhân,… nhằm mục đích để tiêu dùng

+Doanh thu gửi bán đại lí: Là doanh thu của khối lượng hàng gửi bán đại lí theohợp đồng kí kết

(3)

* Thuế tiêu thụ

Là nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước về hoạt động tiêu thụ sản phẩm,hàng hoá, cung cấp lao vụ dịch vụ Gồm thuế :

-Thuế giá trị gia tăng

-Thuế tiêu thụ đặc biệt

-Thuế xuất khẩu

* Các khoản làm giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

-Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua hàng với số lượng lớn

Trang 12

-Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do những hàng hoá kémphẩm chất, sai quy cách hoặc bị lạc thị hiếu

-Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bịkhách hàng trả lại và từ chối thanh toán

* Giá vốn hàng bán

Là tài khoản dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ, giáthành của sản phẩm xây lắp ( đối với doanh nghiệp xây lắp bán trong kì ) Ngoài ra tàikhoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bấtđộng sản đầu tư như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa,…(3)

1.2 Một số quy định về kế toán doanh thu bán hàng

(1)Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong chuẩn mực

Kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” và các chuẩn mực kế toán có liên quan.(2) Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải tuân theo nguyên tắc phù hợp Khighi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liênquan đến việc tạo ra doanh thu đó

(3) Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá khi thoả mãn đồng thời điềukiện sau:

-Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hoá cho người mua

-Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

-Doanh thi đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.-Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Trang 13

(4) Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả củagiao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấpdịch vụ liên quan đến nhiều kí thì doanh thu được ghi nhận trong kì theo kết quả phầncông việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kì đó Kết quả củagiao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn đồng thời 4 điều kiện sau:-Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

-Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ gaio dịch cung cấp dịch vụ đó

-Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán.-Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch vùng cấp dịch vụ đó

(5) Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ tương

tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo radoanh thu và không được ghi nhận là doanh thu

(6) Doanh thu phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu: doanh thubáng hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức vàlợi nhuận được chia Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết theo từng khoản doanhthu như: doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá,… nhằm phục vụ cho việc xác định đầy

đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lí hoạt động sản xuất, kinh doanh

và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

(7) Nếu trong kì kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thìphải được hạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào doanhthu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinhdoanh của kì kế toán

(8) Về nguyên tắc, cuối kì kế toán doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kì kế toán được kếtchuyển vào TK 911-Xác định kết quả kinh doanh Các TK thuộc loại TK doanh thukhông có số dư cuối kì

1.3 Nhiệm vụ kế toán bán hàng

Với ý nghĩa của kế toán tiêu thụ, kế toán tiêu thụ sản phẩm cần làm tất cả cácnhiệm vụ sau:

Trang 14

- Hạch toán chính xác tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, tình hìnhthanh toán với người mua, với Ngân sách về các khoản Thuế phải nộp.

- Hạch toán chính xác giá vốn hàng bán của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêuthụ

- Hạch toán chi tiết về nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng vào mẫu

sổ Kế toán chi tiết phù hợp

- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc công việc và tình hình hợp đồng bán hàng,đôn đốc thanh toán tiền bán hàng, việc thanh toán chính xác kết quả bán hàng

- Định kì lập báo cáo doanh thu theo yêu cầu của doanh nghiệp

- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ doanh thu tiêu thị, chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trên cơ sở đã xác định doanh thuthuần để xác định kết quả kinh doanh

- Giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ,tình hình thanh toán với khách hàng

1.4 Các phương thức bán hàng

1.4.1.Phương thức bán hàng trực tiếp :

Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho ( hay tại phân xưởngkhông qua kho ) của doanh nghiệp Người mua thanh toán ngay hay chấp nhận thanhtoán số hàng mà người bán đã giao Số hàng khi bàn giao cho khách hàng được coi làtiêu thụ

1.4.2.Phương thức gửi hàng đi bán

Là phương thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi tronghợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán Khi được bênmua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao ( một phần haytoàn bộ ) thì số hàng bên mua chấp nhận này được coi là tiêu thụ

1.4.3.Phương thức hàng đổi hàng

Là phương thức xuất sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế giá trị giatăng theo phương pháp khấu trừ đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự để sửdụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị giatặng tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấyvật tư, hàng hoá, TSCĐ khác theo giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng

Trang 15

Là phương pháp mà bên chủ hàng ( gọi là bên giao đại lí ) xuất hàng giao chobên nhận đại lí, kí gửi ( gọi là bên đại lí ) để bán Bên đại lí sẽ được hưởng thù lao đại

lí dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá

1.4.5.Phương thức tiêu thụ nội bộ

Là việc mua- bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ giữa đơn vị chính và đơn vị trựcthuộc với nhau trong cùng một công ty, tổng công ty, tập đoàn, liên hiệp xí nghiệp,…Ngoài ra, được coi là tiêu thụ nội bộ còn bao gồm các khoản sản phẩm, hàng hoá, dịch

vụ xuất, biếu, tặng, trả lương, trả thưởng, xuất cùng cho hoạt động kinh doanh,…

1.5 Nội dung tổ chức kế toán bán hàng

-Các chứng từ thanh toán như: phiếu thu, giấy báo có,…

-Các chứng từ liên quan khác như: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng bán bịtrả lại,…

1.5.2.Tài khoản sử dụng, kết cấu, nội dung và những điều cần tôn trọng khi hạch toán

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong các tài khoản thuộc loại này gồm:doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( TK 511 ), doanh thu nội bộ ( TK 512 ),doanh thu bị chiết khấu ( TK 521-Chiết khấu thương mại ), doanh thu của hàng đã bán,

đã cung cấp bị trả lại hoặc không được chấp nhận thanh toán ( TK 531- Hàng bán bịtrả lại ), doanh thu bị giảm do giảm giá hàng bán ( TK 532- Giảm giá hàng bán ),doanh thu bị giảm do nộp thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp

1.5.2.1 Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

(a) Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong một kì kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và cácnghiệp vụ sau:

Trang 16

-Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá mua vào.-Bán hoặc cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thuđược từ giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cungcấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giábán ( nếu có )

Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại

tệ thì phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịchbình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện đượctrong kí kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ban đầu docác nguyên nhân: doanh nghiệp bị chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đã báncho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện về quy cách,phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế ), và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặcbiệt hoặc thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được tính trên doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kì

kế toán

(b) Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:

-Tài khoản 511 “ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanhthu của các khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định

là tiêu thụ trong kì không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ được thu tiền

-Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp được thựchiện theo nguyên tắc sau:

+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa cóthuế GTGT

+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặcchịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ là tổng giá thanh toán

Trang 17

+ Đối với sản phẩm hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, hoặcthuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán ( baogồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu ).

+ Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vàodoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, khôngbao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công

+Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghinhận doanh thu bán hàng theo giá bán ngay và ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính

về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhậndoanh thu đuọc xác nhận

+ Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lí do về chấtlượng, về quy cách kĩ thuật,… người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bánhoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp nhận; hoặc người mua hàng vớikhối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu này đượctheo dõi riêng biệt trên tài khảon 531- Hàng bán bị trả lại, hoặc tài khoản 532- Giảmgiá hàng bán, tài khoản 521- Chiết khấu thương mại

+ Trường hợp trong kì doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bánhàng nhưng đến cuối kì vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng thì trị giá số hàng nàykhông được ghi vào tài khoản 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉhạch toán vào bên có của tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” về khảon tiền đãthu của khách hàng Khi thực hiện giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào tàikhoản 511 “ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” về giá trị hàng đã giao, đã thutrước tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu

(c) Kết cấu của tài khoản này:

Bên nợ:

-Khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại và trị giá hàng bán bị trả lại.-Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trựctiếp phải nộp tính theo doanh thu bán hàng thực tế

-Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ trong kì

Bên có:

Trang 18

-Doanh thu bán sản phẩm hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp thực hiện trong kì kế toán.

Tài khoản 511 không có số dư cuối kì

Tài khoản 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 5 tài khoản cấp 2:-TK 5111-Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần củakhối lượng hàng hoá đã xác định là tiêu thụ TK 5111 được sử dụng chủ yếu các doanhnghiệp kinh doanh vật tư, hàng hoá

-TK 5112-Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu và doanh thuthuần của khối lượng thành phẩm và bán thành phẩm đã được xác định là tiêu thụ Tàikhảon này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp sản xuất như nộng nghiệp, côngnghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp

-TK 5113-Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuầnkhối lượng dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã được xácđịnh là tiêu thụ

-TK 5114-Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Dùng để phản ánh các khoản thu từ trợ cấp,trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm hànghoá dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước

-TK 5117-Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Phản ánh doanh thu chothuê hoạt động bất động sản đầu tư và doanh thu bán bất động sản đầu tư

1.5.2.2 Tài khoản 512-Doanh thu nội bộ

(a) Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ,lao vụ tiêu thụ trong nội bộ

Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được do bán sản phẩm hàng hoá, sảnphẩm, hàng hoá cung cấp dịch vụ, lao vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộctrong cùng một công ty, tổng công ty,…hạch toán ngành

(b) Các quy định cần tôn trọng khi hạch toán tài khoản này:

-Tài khoản này chỉ sử dụng cho các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trongmột công ty hay tổng công ty, nhằm phản ánh số doanh thu tiêu thụ nội bộ trong một kì

kế toán

-Chỉ phản ánh vào tài khoản này số doanh thu của khối lượng sản phẩm, hànghoá, dịch vụ, lao vụ của các đơn vị thành viên cung cấp lẫn cho nhau

Trang 19

-Không hạch toán vào tài khoản này các khoản doanh thu bán hàng cho cácdoanh nghiệp không trực thuộc công ty, tổng công ty.

-Doanh thu tiêu thụ nội bộ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh nội bộ của cácđơn vị thành viên

Kết quả kinh doanh của công ty, tổng công ty bao hồm kết quả phần tiêu thụ nội

bộ và tiêu thụ ra bên ngoài Trong công ty, tổng công ty phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụđối với Nhà nước theo các luật Thuế quy định trên khối lượng sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ tiêu thụ ra bên ngoài và tiêu thụ nội bộ

(c) Kết cấu tài khoản

Bên nợ:

-Trị giá hàng bán trả lại ( theo giá tiêu thụ nội bộ ), khoản giảm giá hàng bán đãchấp nhận trên khối lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ trong kì, số thuếtiêu thụ đặc biệt, số thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp của số hàng hoátiêu thụ nội bộ

-Kết chuyển doanh thu nội bộ thuần vào tài khảon xác định kết quả

Bên có: Tổng số doanh thu nội bộ của đơn vị thực hiện trong kì

TK 512 không có số dư cuối kì

TK 512 có 3 cấp tài khoản cấp 2:

-TK 5121-Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu của khối lượng hàng hoá

đã được xác định là tiêu thụ nội bộ Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệpthương mại vật tư, lương thực

-TK 5122-Doanh thu bán các sản phẩm: Phản ánh doanh thu của khối lượng sảnphẩm, dịch vụ, lao vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong cùng một công ty haytổng công ty

-TK 5123-Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu của khối lượng dịch

vụ, lao vụ cung cấp cho các đơn vị thành viên trong cùng một công ty, tổng công ty

1.5.2.3 Tài khoản 521-Chiết khấu thương mại

(a) Tài khoản này dùng để phản ánh chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đãgiảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã muahàng ( sản phẩm, hàng hoá ) dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấuthương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.(b) Các quy tắc cần tôn trọng trong khi hạch toán tài khoản này

Trang 20

-Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại mà người muađược hưởng đã thực hiện trong kì theo đúng chính sách chiết khấu thương mại củadoanh nghiệp đã quy định.

-Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua đượchưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bántrên “Hoá đơn (GTGT)” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng Trong trường hợpkhách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người muađược hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng thì phải chitiền chiết khấu thương mại cho người mua Khoản chiết khấu thương mại trong cáctrường hợp này được hạch toán vào tài khoản 521

-Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thươngmại, giá bán sản phẩm trên hoá đơn là giá đã giảm gía ( đã trừ chiết khấu thương mại )thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521 Doanh thubán hàng được phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại

-Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng khách hàng

và từng loại hàng bán như: bán hàng ( sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ

-Trong kì chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ Tàikhoản 521-Chiết khấu thương mại Cuối kì, khoản chiết khấu thương mại được kếtchuyển sang tài khoản 511-“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác địnhdoanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thực tế thực hiện trong kìhạch toán

(c) Kết cấu của tài khoản

Tài khoản 521_Chiết khấu thương mại không có số dư cuối kì

Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:

-Tài khoản 5211-Chiết khấu hàng hoá: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấuthương mại ( tíh trên khối lượng hàng hoá đã bán ra ) cho người mua hàng hoá

Trang 21

-Tài khoản 5212-Chiết khấu thành phẩm: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấuthương mại tính trên khối lượng sản phẩm đã bán ra cho người mua thành phẩm.

-Tài khoản 5213-Chiết khấu dịch vụ: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thươngmại tính trên khối lượng dịch vụ đã cung cấp cho người mua dịch vụ

1.5.2.4 Tài khoản 531-Hàng bán bị trả lại

(a) Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ,lao vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạmhợp đồng kinh tế; hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại quy cách.Trị giá hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thubán hàng thực tế thực hiện trong nhiều kì kinh doanh để tính doanh thu thuần của khốilượng sản phẩm, hàng hoá đã bán ra trong nhiều kì hạch toán

(b) Kết cầu của tài khoản này

Bên Nợ:

Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào bên

nợ phải thu ở khách hàng về số sản phẩm, hàng hoá đã bán ra

Bên Có:

Kết chuyển giá trị hàng bán bị trả lại vào bên nợ TK 511 hoặc tài khoản 512 đểxác định doanh thu thuần trong kì hạch toán

1.5.2.5.Tài khoản 532-Giảm giá hàng bán

(a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá của việc bánhàng trong kì hạch toán

Giảm giá là khoản giảm trừ được người bán chấp nhận một cách đặc biệt trên giá

đã thoả thuận vì lí do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quyđịnh trong hợp đồng kinh tế

Bớt giá là khoản giảm trừ trên giá bán thông thường vì lí do mua với khối lượnglớn, tính theo một tỷ lệ nào đó trên giá bán Người bán hàng thực hiện việc bớt giá chongười mua ngay sau khi đã bán được hàng

(b) Các quy tắc cần tôn trọng khi hạch toán tài khoản này

Chỉ phản ánh vào tài khoản 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giángoài hoá đơn, tức là sau khi đã có hoá đơn bán hàng Không phản ánh vào tài khoản

Trang 22

này số giảm giá (cho phép) đã được ghi trên hoá đơn bán hàng và đã được trừ vào tổnggiá trị giá bán ghi trên hoá đơn

Trong kì hạch toán, các khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế được phản ánhvào bên nợ TK 532-Giảm giá hàng bán Cuối kì chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bántài khoản doanh thu bán hàng để xác định doanh thu thuần thực tế thực hiện trong kì.(c) Kết cấu của tài khoản

Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản doanh thu bán hàngTài khoản 532 không có số dư cuối kì

1.5.2.6 Tài khoản 3387-Doanh thu chưa thực hiện

(a) Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu thực hiện của doanh nghiệp trong

kì kế toán bao gồm: số tiền nhận trước của nhiều năm về cho thuê lại tài sản ( cho thuêhoạt động ); khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giábán trả ngay; khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cự nợ ( tráiphiếu, tín phiếu, kì phiếu,…)

(b) Kết cấu của tài khoản này

Bên Nợ: Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang tài khoản “doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ” hoặc tài khoản “Doanh thu hoạt động tài chính”

Bên Có: Ghi nhận doanh thu chưa thực hiên phát sinh trong kì

Số dư bên có: Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kì kế toán

1.5.2.7 Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán

(a)Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ,bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp ( đối với doanh nghiệpxây lắp) bán trong kì Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liênquan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửachữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạtđộng ( trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lí BĐS đầu tư…Trường hợp doanh nghiệp là chủ đầu tư kinh doanh bất động sản, khi chưa tậphợp được đầy đủ hồ sơ, chứng từ về các khoản chi phí liên quan trực tiếp tới việc đầu

tư, xây dựng bất động sản nhưng đã phát sinh doanh thu nhượng bán BĐS, doanhnghiệp được trích trước một phần chi phí để tạm tính giá vốn hàng bán Khi tập hợp

Trang 23

đầy đủ hồ sơ, chứng từ hoặc khi bất động sản hoàn thành toàn bộ, doanh nghiệp phảiquyết toán số chi phí đã trích trước vào giá vốn hàng bán Phần chênh lệch giữa số chiphí đã trích trước cao hơn số chi phí thực tế phát sinh được điều chỉnh giảm giá vốnhàng bán của kì thực hiện quyết toán Việc trích trước chi phí để tạm tính giá vốn bấtđộng sản phải tuân thủ theo nghuyên tắc sau:

-Doanh nghiệp chỉ được trích trước vào giá vốn hàng bán với các khoản chi phí

đa có trong dự toán đầu tư, xây dựng nhưng chưa có đủ hồ sơ, tài liệu để nghiệm thukhối lượng và phải thuyết minh chi tiết về lí do, nội dung chi phí trích trước cho từnghạng mục công trình trong kì

-Doanh nghiệp chỉ được trích trước chi phí để tạm tính giá vốn hàng bán chophần bất động sản đã hoàn thanh, được xác định là đã bán trong kí và đủ tiêu chuẩnghi nhận doanh thu

-Số chi phí trích trước được tạm tính và số chi phí thực tế phát sinh được ghinhận vào giá vốn hàng bán phải đảm bảo tương ứng với định mức giá vốn tính theotổng chi phí dự toán của phần hàng hoá bất động sản được xác định là đã bán ( đượcxác định theo diện tích )

Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ

sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện đượcnhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho Khi được xác định khối lượng hàng tồn kho bị giảm giácần phải trích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ khối lượng hàng tồn kho đã kí đượchợp đồng tiêu thụ ( có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giá trị ghisổ) nhưng chua chuyển giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn về việckhách hàng sẽ không từ bỏ thực hiện hợp đồng

Khi bán sản phẩm, hàng hoá kèm thiết bị, phụ tùng thay thế thì giá trị thiết bị,phụ tùng thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán

Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán phải tính ngay vàogiá vốn hàng bán ( sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có)

Đối với chi phí nguyên vật liêu trực tiếp tiêu hoa vượt mức bình thường, chi phínhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhậpkho, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán ( sau khi trừ các khảon bồi thường,nếu có) kể cả khi sản phẩm, hàng hoá chưa được xác định là tiêu thụ

Trang 24

Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tínhvào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hoá mà các khoản thuế đó được hoàn lạithì được ghi giảm giá vốn hàng bán

Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định củaLuật thuế nhưng có đầy đủ hoá đơn, chứng từ và đã hạch toán theo Chế độ kế toán thìkhông được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN

để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

(b) Kết cấu của tài khoản này

-Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên

Bên Nợ:

+Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:

Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kì

Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường vàchi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kìCác khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra

Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vàonguyên giá TSCĐ hữu hình từ xây dựng, tự chế hoàn thành

Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( chênh lệch giữa số dự phòng giảmgiá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sửdụng hết )

+Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư, phản ánh:

Số khấu hao BĐS đầu tư dùng để cho thuê hoạt động trích trong kì

Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vàonguyên giá BĐS đầu tư

Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu tư trong kì

Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lí trong kì

Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lí BĐS đầu tư phát sinh trong kì

Chi phí trích trước đối với hàng hoá BĐS được xác định là đã bán

Bên Có:

Trang 25

+Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã bán trong kí sang tàikhoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

+Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kì để xácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh

+Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính ( chênhlệch số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước )

+Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

+Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hoá BĐS được xác định là đãbán ( chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh)+Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được nhận sau khi hàng mua

đã tiêu thụ

+Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tínhvào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hoá mà các khoản thuế đó được hoàn lại-Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì+Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại

Bên Nợ:

Trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán trong kì

Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( chênh lệch giữa số dự phòng phảilập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết )

Bên Có:

Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã gửi đi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụHoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính ( chênh lệhc giữa

số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước )

Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã xuất bán vào bên Nợ TK 911 “Xác định kếtquả kinh doanh”

+Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ

Bên Nợ:

Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kì

Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( chênh lệch giữa số dự phòng phảilập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết )

Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thànhBên Có:

Trang 26

Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kì vào bên Nợ TK 155 “ Thànhphẩm”

Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính ( chênh lêchj giữa

số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết )

Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xácđịnh là đã bán trong kì vào bên Nợ TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

1.5.3 Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo cá phương thức tiêu thụ và trong một số lĩnh vực hoạt động kinh tế của doanh nghiệp

1.5.3.1.Bán hàng theo phương thức trực tiếp

Đối với sản phẩm hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

và doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112,131 ( Tổng giá thanh toán )

Có TK 511- Doanh thu bán hàng

Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp

Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặcchịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112,131 ( Tổng giá thanh toán )

Có TK 511 ( Tổng giá thanh toán )

Kế toán đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, nhập khẩu, kế toán ghi:

Nợ TK 511,512

Có Tk 3331,3332,3333 ( Số thuế phải nộp )

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu ( Chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại ) khi phát sinh kế toán ghi:

Nợ TK 521,531,532 Tập hợp các khoản giảm trừ doanh thu

Nợ TK 3331 Thuế GTGT của số hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ được giảm trừ

Có Tk 111,112,131,3388…

Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

Nợ TK 511,512

Có TK 521,531,532

Trang 27

Kết chuyển doanh thu để xác định kết quả, kế toán ghi:

Nợ TK 511,512 Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ

Có TK 911 Hoạt động tiêu thụ

1.5.3.2 Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp

Khi bán hàng trả chậm, trả góp, ghi số tiền trả lần đầu và số tiền còn phải thu vềbán hàng trả chậm, trả góp, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112,131 ( Tổng giá thanh toán )

Có TK 5113 Giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT

Có TK 3331 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Có Tk 3387 Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiềntheo giá bán trả chậm, trả góp với gián bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT )

Khi thu được tiền bán hàng lần tiếp sau ghi:

Nợ TK 111,112 …

Có Tk 131 Phải thu của khách hàng

Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kì, ghi:

Nợ TK 3387 Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 Lãi trả chậm, trả góp

Các khoản thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất, nhậpkhẩu, các khoản giảm trừ doanh thu ( nếu có) hạch toán như trường hợp trên

1.5.3.3 Trường hợp chuyển hàng chờ chấp nhận

Khi hàng hoá chuyển cho bên mua được bên mua chấp nhận thanh toán, ghi:

Nợ TK 111,112,131 ( Tổng giá thanh toán )

Có TK 511 Doanh thu của số hàng được chấp nhận

Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp của hàng được chấp nhận

1.5.3.4 Trường hợp bán hàng qua các đại lí, kí gửi

Kế toán tại bên giao địa lí: Khi nhận được bảng kê hoá đơn bán ra của số hàng

đã được các cơ sở đại lí kí gửi bán gửi về, kế toán ghi:

Nợ TK 131 Tổng giá bán

Có TK 511 Doanh thu của hàng đã bán

Có Tk 3331 Thuế GTGT của hàng đã bán

Trang 28

Kế toán tại đơn vị nhận kí gửi, đại lí: Căn cứ vào hoá đơn GTGT về hoa hồngđược hưởng, kế toán ghi:

Nợ TK 331 ( chi tiết chủ hàng ) Hoa hồng được hưởng

1.5.3.5 Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng

Nếu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ traođổi lấy vật tư hàng hoá khác sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịuthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ghi:

Nợ TK 131 Phải thu của khách hàng ( Tổng giá thanh toán )

Có TK 511 Doanh thu bán hàng

Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp

Khi nhận vật tư, hàng hoá trao đổi về, kế toán ghi:

Nợ TK 152,153,156,211 …

Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có )

Có Tk 131 Phải thu của khách hàng

Nếu hàng hoá thuộc diện không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theophương pháp trực tiếp thì khi trao đổi kế toán ghi:

Nợ TK 131 Phải thu của khách hàng

Có TK 511 Tổng giá thanh toán

Khi nhận vật tư, hàng hoá về, ghi:

Nợ TK 152,153,156,211…

Có TK 131 Phải thu của khách hàng

Có TK 511 Hoa hồng được hưởng

1.5.3.6 Trường hợp cho thuê tài sản thu tiền trước cho thuê của nhiều năm

Khi nhận tiền của khách hàng trả trước cho nhiều kì, nhiều niên độ, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112… ( Tổng số tiền nhận trước )

Có TK 3387 Doanh thu chưa thực hiện (Theo giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước Đồng thời tính và kết chuyển doanh thu của kì kế toán

Nợ TK 3387

Có TK 511

Trang 29

Sang kì kế toán sau, tính và kết chuyển doanh thu của kì kế toán sau ghi:

Nợ TK 3387 Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng không thực hiện được ghi:

Nợ TK 3387 Doanh thu chưa thực hiện

Nợ TK 531 Hàng bán bị trả lại

Nợ TK 3331 Thuế GTGT phải nộp

Có TK 111,112,3388… ( Tổng số tiền trả lại )

1.5.3.7 Trường hợp tiêu thụ nội bộ

Các doanh nghiệp còn sử dụng vật tư, hàng hóa, sản phẩm để thanh toán tiềnlương, tiền thưởng cho các cán bộ công nhân viên chức, để biếu tặng, quảng cáo, chàohàng hay sử dụng sản phẩm phục vụ sản xuất kinh doanh, để trao đổi lấy hàng hoákhác,… các trường hợp này cũng gọi là tiêu thụ nội bộ

Xuất sản phẩm, hàng hoá dùng cho tiếp tục sản xuất kinh doanh hay tiếp tục chếbiến, kế toán ghi:

Nợ TK 431 Tổng giá trị hàng hóa xuất làm từ thiện

Có TK 512 Giá của số hàng hoá chưa có thuế

Có TK 3331 Thuế GTGT của hàng xuất dùng để làm từ thiện Nếu dùng biếu tặng, phục vụ sản xuất kinh doanh chẳng hạn khuyến mãi, quảngcáo hội nghị khách hàng, kế toán ghi

Nợ TK 641,642

Có TK 512 Doanh thu nội bộ ( giá bán không có thuế GTGT)Đối với hàng hóa xuất bán tại các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc, ta xéthai trường hợp sau:

Trang 30

(a) Đối với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ và cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

-Khi đơn vị cấp trên xuất hàng hoá đến các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc( là đơn vị chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) mà sử dụng phiếu xuất khokiêm vận chuyển nội bộ; khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc bán được hàng hoá

do công ty đơn vị cấp trên chuyển đến phải lấp hoá đơn GTGT hàng hoá bán ra theoquy định và căn cứ vào hoá đơn ( GTGT ) ghi nhận doanh thu bán hàng

Nợ TK 111,112,136 ( Giá bán nội bộ đã có thuế GTGT)

Có TK 512- Doanh thu nội bộ ( giá bán nội bộ chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp

Khi xuất hàng hoá giao cho đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc, công ty, đơn

vị cấp trên không sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ mà sử dụng ngayhoá đơn GTGT thì khi xuất hàng hoá cho các đơn vị trừ thuộc hạch toán phụ thuộcphải lập hoá đơn GTGT, công ty đơn vị cấp trên căn cứ vào hoá đơn GTGT phản ánhdoanh thu bán hàng theo giá bán nội bộ chưa có thuế GTGT

Nợ TK 111,112,136 Giá bán nội bộ đã có thuế GTGT

Có TK 512 Doanh thu nội bộ ( giá bán nội bộ chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp

Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc xuất hàng hoá để bán phải lập hoáđơn GTGT hàng hoá bán ra theo quy định và ghi nhận doanh thu

Nợ TK 111,112,131 Tổng giá thanh toán

Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp

Trang 31

(b) Đối với hàng hoá chịu thuế TTĐB và hàng hoá không phụ thuộc diện chịuthiế GTGT:

-Khi xuất hàng hoá đến các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc, công tyđơn vị cấp trên sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, khi đơn vị trực thuộcbán được sản phẩm hàng hoá do công ty đơn vị cấp trên giao phải lập hoá đơn bánhàng và căn cứ vào hoá đơn bán hàng ghi nhận doanh thu bán hàng

Nợ TK 111,112,136

Có TK 512 Doanh thu nội bộ ( Tổng giá bán nội bộ)

Khi xuất hàng hoá giao cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc, công ty,đơn vị cấp trên sử dụng ngay hoá đơn bán hàng thì công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vàohoá đơn bán hàng, ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá nội bộ

Nợ TK 111,112,136

Có TK 512 Doanh thu nội bộ ( Tổng giá bán nội bộ )

Khi đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc xuất bán sản phẩm hàng hoá do công

ty, đơn vị cấp trên giao để bán phải lập hoá đơn bán hàng và ghi nhận doanh thu theotổng giá thanh toán

Nợ TK 111,112,131,…

Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Cuối kì kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán (nếu có) của hàng hoá tiêu thụ nội bộ sang tài khoản doanh thu bán hàng nội bộ

Nợ TK 512 Doanh thu nội bộ

Trang 32

Có TK 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt

Cuối kì kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ để xác định kết quả kih doanh

Nợ TK 512 Doanh thu nội bộ

Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh

1.5.3.8 Trường hợp kinh doanh bất động sản đầu tư

Trường hợp này hạch toán tương tự trường hợp cho thuê tài sản thu tiền trướccho nhiều ăn nhưng khi kết chuyển doanh thu ghi nhận trước thì ta kết chuyển vào tàikhoản 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

1.5.4.Sổ kế toán

1.5.4.1 Sổ kế toán chi tiết

Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ sử dụng sổ kế toán chi tiết sau:

Trang 33

Đây là cơ sở xem xét đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp nhằm hoànthiện kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty CP xây dựng và kĩ thuật Việt Nam

Trang 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG

TY CP XÂY DỰNG VÀ KĨ THUẬT VIỆT NAM

2.1 Tổng quan về Công ty CP xây dựng và kĩ thuật Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.1.1 Tổng quan về công ty

Tên công ty: Công ty CP xây dựng và kĩ thuật Việt Nam

Tên giao dịch: VINAENCO

Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 17, Toà nhà Vinaconex, 34 Láng Hạ, Quận Đống Đa,

Ngành nghề kinh doanh: Đầu tư kinh doanh bất động sản

Đầu tư kinh doanh bất động sản

Thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp

Vốn điều lệ: 250.000.000.000 đồng ( hai trăm năm mươi tỷ VND )

Ngày đăng kí kinh doanh: Ngày 11 tháng 10 năm 2005

Công ty Cổ phần Xây dựng và Kĩ thuật Việt Nam ( VINAENCO ) được thành lậpngày 11 tháng 10 năm 2005 với hai lĩnh vực kinh doanh chính: đầu tư kinh doanh bấtđộng sản; thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp Với mục tiêu trởthành một nhà thầu chuyên nghiệp, VINAENCO luôn nỗ lực phấn đấu không ngừng

để ngày càng hoàn thiện về năng lực quản lí, chất lượng và tiến độ thi công Ngày 26tháng 06 năm 2012, Công ty đã được cấp chứng chỉ ISO 9000 cho công tác quản lí vàthi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng Thương hiệuVINAENCO ngày càng được khẳng định với uy tín cao về chất lượng, tiến dộ, an toànlao động Các công trình Công ty đã thi công luôn nhận được sự đánh giá tích cực củacác chủ đầu tư và các nhà thầu chính

Trang 35

Từ năm 2011 đến nay, công ty tập trung vào việc thực hiện và triển khai các dự

án bất động sản lớn di Công ty làm chủ đầu tư như:

- Dự án Trung tâm thương mại dịch vụ và Nhà ở cao tầng tại 87 Lĩnh Nam,Hoàng Mai, Hà Nội

- Dự án Nhà ở cao tầng tại lô đất N03-T3&T4 Khu Ngoại giao đoàn tại XuânTảo, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

- Dự án Khu chung cư cao cấp tại Quận Tây Hồ …

Với nguồn nhân lực là các nhà quản lí, các chuyên viên và các kĩ sư có bề dàykinh nghiệm, đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề cùng trang thiết bị hiện đại, tântiến, Công ty CP Xây dựng và Kĩ thuật Việt Nam - VINAENCO đang không ngừnglớn mạnh và dần khẳng định được vị thế trên thị trường kinh doanh bất động sản tạiViệt Nam

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty CP xây dựng và kĩ thuật Việt Nam

- Đầu tư kinh doanh các dự án khu đô thị, nhà ở, khu công nghiệp, khu chế xuất,siêu thị, chợ, khu triển lãm, văn phòng cho thuê, thuỷ điện, nhiệt điện, khách sạn( không bao gốm kinh doanh phòng hát karaoke, vũ trường, quán bar )

- Các công trình mà công ty đã thi công và xây dựng:

•Trung tâm thương mại Dầu khí

•Trung tâm sản xuất phim Đài truyền hình Việt Nam

•Nhà máy Johoku

•Nhà máy Nissei Technology

•Nhà máy Nissei Eco

•Nhà máy Taisei Electronics

Ngày đăng: 15/01/2020, 19:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Phú Giang, Giáo trình Kế toán thương mại dịch vụ, Nhà xuất bản tài chính năm 2006 Khác
2. Bộ Tài Chính (2011), 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội Khác
3. Nguyễn Tuấn Duy, Đặng Thị Hòa (2010), Giáo trình Kế toán tài chính, NXB Thống kê Khác
4. Bộ Tài Chính (2014), Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Khác
5. Các tài liệu thu thập được từ Công ty CP xây dựng và kĩ thuật Việt Nam Khác
6. Bùi Thị Tuyết (2014), “Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty CP Giáo dục và Phát triển Công nghệ Tri Thức Việt Khác
7. Trương Thị Biên (2016), “ Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty CP Phát triển Đông Nam8. Các website Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w