1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần KCC thăng long

77 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 224,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

những thông tin về tình hình kết quả kinh doanh phải liên tục được câp nhật và phântích các nhân tố ảnh hưởng, các lợi thế mà doanh nghiệp đang có để từ đó khắc phụccác nguyên nhân tồn t

Trang 1

TÓM LƯỢC

Tăng doanh thu, tối đa hóa lợi nhuận là một vấn đề quan trọng và luôn làmnhức đầu các nhà quản trị bởi đây là điều kiện tiên quyết để một doanh nghiệp tồntại và phát triển Do vậy, phân tích kết quả kinh doanh là một nội dung quan trọngđối với doanh nghiệp Thấy được tầm quan trọng và tính cấp thiết của việc phântích kết quả kinh doanh và từ đó đề ra các giải pháp làm tăng kết quả kinh doanh

của doanh nghiệp, em đã chọn đề tài “Phân tích kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần KCC Thăng Long” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.

Khóa luận đi vào nghiên cứu một số định nghĩa, khái niệm cơ bản và một số lýthuyết về kết quả kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận; phân tích doanh thu, phân tíchlợi nhuận; tổng quan tình hình nghiên cứu về phân tích doanh thu, phân tích lợinhuận tại công ty từ những năm trước

Qua việc phân tích các nội dung này giúp công ty đánh giá những ưu điểmcũng như những tồn tại và nguyên nhân từ đó đề ra các giải pháp hợp lý nhằm tăngkết quả kinh doanh giúp cho công ty nắm bắt tình hình hoạt động trong các năm

2016 và 2017 để tiếp tục nâng cao hoạt động trong các năm sau

Với đề tài khóa luận tốt nghiệp “Phân tích kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần KCC Thăng Long” em hy vọng phần nào sẽ giúp công ty xác định rõ hơn

phương hướng kinh doanh, góp phần nâng cao kết quả kinh doanh của công ty trongnhững năm tiếp theo

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập tại trường Đại học Thương Mại được sự chỉ bảo, giảngdạy của thầy cô em đã tích lũy được kiến thực quý báu Kết hợp với thời gian thựctập tại công ty cổ phần KCC Thăng Long em đã được vận dụng kiến thức được họcvào thực tế công việc

Em xin trân thành cảm ơn thầy cô giảng viên trong khoa Kế toán- kiểm toán,thầy cô bộ môn Thống kê – phân tích đã chỉ bảo, hướng dẫn em trong quá trình làmbáo cáo thực tập và khóa luận tốt nghiệp và đặc biệt em cảm ơn Ths Tô Thị Vân

Anh đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.

Em cũng xin gửi lời cảm ơn trân thành tới toàn thể quý Công ty Cổ phần KCCThăng Long, đặc biệt là các anh chị trong phòng kế toán luôn tạo điều kiện, hướngdẫn công việc cho em trong quá trình thực tập để em có thể bồi đắp thêm kinhnghiệm thực tế

Em xin trân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm

2018

Sinh viên

Hà Nguyễn Thị Thu Hà

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

14 TPP Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương

Trang 5

ồ ạt đổ vào Việt Nam đi kèm với chính sách tiền tệ thiếu kinh nghiệm đã gópphần khiến lạm phát hai chữ số trở lại trong giai 2008-2011.

Để đẩy mạnh nền kinh tế trong nước, thúc đẩy việc xuất nhập khẩu hàng hóa, thuhút vốn đầu tư nước ngoài Việt Nam tiếp tục đàm phán tham gia các hiệp định quốc tế Năm 2016 Việt Nam chính thức là ký kết Hiệp định đối tác xuyên Thái BìnhDương sau hơn một năm đàm phán Việc ký kết hiệp định TPP tác động lớn nhất vàonền kinh tế Việt Nam: nhập khẩu gia tăng, trong khi xuất khẩu có xu hướng giảm,các dòng thuế quan giảm dần về 0% , việc tham gia TPP không chỉ đòi hỏi các nướctham gia cắt giảm các hàng rào thuế quan mà còn đòi hỏi cắt giảm hàng rào phi thuếquan như chi phí vận chuyển, thủ tục chờ đợi nhập khẩu , Việt Nam không còn khảnăng duy trì lợi thế về lao động giá rẻ, trong khi nhu cầu về lao động có kỹ năngtăng lên sự dịch chuyển tự do của lao động không chỉ trong nước, mà cả giữa cácnước, các nước sẽ có xu hướng áp dụng các hàng rào kỹ thuật thay thế, để bảo vệcác ngành sản xuất nội địa của mình, trong bối cảnh chất lượng các sản phẩm củaViệt Nam chưa cao, điều này làm hạn chế xuất khẩu, các nước trong khối tăngcường đầu tư trực tiếp vào Việt Nam

Chính vì vậy nền kinh tế trong nước chịu nhiều sự tác động của từ các nướctrong khu vực, các nước Châu Âu Các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ lệ hơn90% tổng số doanh nghiệp trong nước, với tiềm lực tài chính còn kém hơn so vớicác nhà đâu tư nước ngoài vào Việt Nam Chính những yếu tố tác động này thúc đẩycác doanh nghiệp trong nước cần có những biện pháp để tối đa hóa lợi nhuận,

Trang 6

những thông tin về tình hình kết quả kinh doanh phải liên tục được câp nhật và phântích các nhân tố ảnh hưởng, các lợi thế mà doanh nghiệp đang có để từ đó khắc phụccác nguyên nhân tồn tại, khai thác phát triển các lợi thế mà doanh nghiệp đang có.

Do đó, phân tích kết quả kinh doanh đã và đang trở thành một nhân tố quantrọng, có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của bất kỳ doanh nghiệpnào Phân tích kết quả kinh doanh không chỉ cung cấp thông tin cho các nhà lãnhđạo khi đưa ra quyết định mà còn giúp doanh nghiệp nhận ra những điểm thiếu sót.Ngoài ra, việc phân tích kết quả kinh doanh còn là cơ sở để nắm bắt được xu thếbiến động, diễn biến phát triển trong tương lai để từ đó nhà quản trị có thể đưa raquyết định phát triển có hiệu quả trong tương lai

1.2 Về thực tế

Năm 2011 Công ty Cổ phần KCC Thăng Long được thành lập khi nền kinh tếnước nhà gặp nhiều biến động, lạm phát cao Là một doanh nghiệp còn non trẻdoanh nghiệp đứng trước nhiều khó khăn: tình hình giá cả, tài chính trong nước, đốithủ cạnh tranh trong và ngoài nước Ngành bất động sản đang bị thổi phồng việckinh doanh hóa chất xây dựng gặp vô vàn khó khăn Doanh nghiệp cũng vượt quanhiều khó tình hình kinh doanh của doanh nghiệp năm 2012 là 5.869.244.672 đồnglợi nhuận chỉ có 1.827.319 đồng, năm 2013 doanh thu tăng lên 9.835.724.524 đồnglợi nhuận là 10.373.429 đồng, năm 2014 dù doanh thu của doanh nghiệp là16.841.502.966 đồng tăng 1,7 lần so với năm 2013 nhưng lợi nhuận của doanhnghiệp là âm 210.609.126 đồng, cho đến năm 2015 thì doanh thu của doanh nghiệpduy trì ổn định mức lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên 34.879.015 đồng, năm 2016doanh thu của doanh nghiệp giảm xuống còn 14.306.855.880 đồng lợi nhuận tăng lên332.969.141 đồng cho đến năm 2017 doanh thu của doanh nghiệp là 21.384.420.033đồng nhưng lợi nhuận của doanh nghiệp giảm xuống còn 133.581.504 đồng Doanhthu và lợi nhuận của doanh nghiệp tăng giảm không ổn định

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn đó, nên em đã quyết định chọn đề tài:“Phân

tích kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần KCC Thăng Long” làm đề tài khóa luận

để tìm hiểu rõ hơn về các hạn chế còn tồn tại của công ty, giúp công ty tìm ra nhữnggiải pháp giúp công ty tối đa hóa doanh thu và lợi nhuận

Trang 7

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu chung: Tìm hiểu và phân tích kết quả kinh doanh của công ty, nhậndiện được xu hướng phát triển, các nhân tố ảnh hưởng, từ đó có những dự đoán, tìmcách khắc phục những hạn chế, xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong tương lai.Mục tiêu cụ thể:

Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kết quả kinh doanh của công ty Thứ hai: Tìm hiểu phương pháp nghiên cứu và phân tích thực trạng kết quả

kinh doanh tại công ty Cổ phần KCC Thăng Long

Thứ ba: Từ những thông tin đã tìm hiểu để tìm ra nguyên nhân, đưa ra các giải

pháp; đề xuất các phương án nhằm nâng cao kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phầnKCC Thăng Long

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần KCC Thăng Long, địa chỉ số 41 ngõ

649, phố Lĩnh Nam, Phường Lĩnh Nam, Quận Hoàng Mai, TP Hà Nội, Việt Nam.Thời gian nghiên cứu: Lấy số liệu kết quả hoạt động kinh doanh công ty 5 năm gầnnhất 2013- 2017

4 Phương pháp thực hiện đề tài

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

4.1.1 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn là phương pháp được sử dụng phổ biến, theo đó việc ghi chép, thuthập tài liệu ban đầu được thực hiện thông qua quá trình hỏi- đáp giữa nhân viênđiều tra và người cung cấp thông tin

Căn cứ vào tính chất của sự tiếp xúc giữa người hỏi và người trả lời phỏng vấnđược chia rà thành: phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn gián tiếp

Phỏng vấn trực tiếp là phương pháp ghi chép, thu thập tài liệu ban đầu đượcthực hiện thông qua trá trình hỏi đáp trực tiếp giữa nhân viên điều tra và người cungcấp thông tin Tức là nhân viên điều tra trực tiếp đến địa bán điều tra, tìm gặp đốitượng phỏng vấn, trực tiếp hỏi và ghi câu trả lời vào phiếu điều tra

Phỏng vấn gián tiếp là phương pháp thu thập tài liệu ban đầu được thực hiệnbằng cách người được hỏi đọc nhận được phiếu điều tra, tự mình ghi câu trả lời vàophiếu rồi gửi lại cho cơ quan điều tra

Trang 8

Các bước tiến hành:

 Bước 1: Xác định đối tượng được phỏng vấn, xây dựng các câu hỏi mở, nội dungxoay quanh vấn đề doanh thu, chi phí, lợi nhuận, phân tích doanh thu, phân tíchlợi nhuận trong doanh nghiệp

 Bước 2: Lên lịch và hẹn đối tượng phỏng vấn

 Bước 3: Tiến hành phỏng vấn

 Bước 4: Tổng hợp thông tin thu thập được từ việc phỏng vấn

Trong quá trình thực tập, em đã tiến hành phỏng vấn trực kế toán trưởng – BàNguyễn Thu Huyền và chị Phạm Thị Thu Hiền – kế toán tổng hợp Việc này giúpcho thông tin thu thập rõ ràng và chi tiết, đặc biệt nhờ có sự tiếp xúc trực tiếp nênthông tin thu thập được không bị chệch hướng với nội dung câu hỏi

Người được phỏng vấn là anh chị trong phòng kế toán, người có am hiểu vàbiết về tình hình kinh doanh của công ty chính xác qua những con số thể hiệntrên phần mềm thông qua các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ

Lên lịch hẹn phỏng vấn kế toán trưởng và kế toán tổng hợp vào hồi 13h30ngày 10/10/2018 tại phòng kế toán của công ty

Người được phỏng vấn là bà Nguyễn Thị Huyền và chị Phạm Thị Thu Hiền;người có kiến về tài chính, có kinh nghiệm trong công việc, và hiểu rõ về tình hìnhtrong doanh nghiệp mình Những câu trả lời của 2 chị được ghi âm lại bằng điện thoại.Sau khi kết thúc cuộc phỏng vấn tổng hợp lại các thông tin đã được 2 chị cungcấp trong quá trình phỏng vấn

4.1.2 Phương pháp điều tra trắc nghiệm

Là phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua việc phát các phiếuđiều tra theo mẫu Đây là một phương pháp phỏng vấn viết, được thực hiện cùngmột lúc với nhiều người theo một bảng hỏi in sẵn Người được hỏi trả lời ý kiến củamình bằng cách đánh khoanh vào phương án mà người trả lời thấy là đúng với thựctrang của của công ty

Phiếu điều tra được phát cho 10 người:

Năm anh chị trong phòng kế toán: bà Nguyễn Thị Huyền, chị Phạm Thị ThuHiền ,anh Nguyễn Anh Tú, chị Phạm Thị Tuyết, chị Nguyễn Thi Thái Hường

Trang 9

Năm anh nhân viên phòng kinh doanh: anh Nguyễn Hoàng Anh, anh HoàngMạnh Hùng, anh Phạm Thanh Tùng, anh Bùi Văn Dũng, anh Trương Minh Anh.Nội dung của phiếu điều tra liên quan đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận, quanđiểm của các nhà quản lý đối với xu hướng biến động của doanh thu, lợi nhuận củadoanh nghiệp - tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh.

Mục đích điều tra: Đánh giá thực trạng về việc phân tích kết quả kinh doanhtại Công ty Cổ phần KCC Thăng Long Từ đó, nhà quản lý sẽ có cái nhìn rõ hơn đểđưa ra giải pháp tăng kết quả kinh doanh của công ty

Các bước tiền hành điều tra:

 Bước 1: Thiết kế phiếu điều tra, phiếu gồm 5 câu hỏi khác nhau, nội dung liên quanđến vấn đề nghiên cứu Mỗi câu hỏi đều được xây dựng dưới dạng kết đóng tức làmỗi một câu hỏi đều có sẵn các phương án trả lời, để tạo thuận lợi cho những ngườiđược khảo sát (Mẫu phiếu điều tra theo phụ lục số 1)

 Bước 2: Phát phiếu điều tra cho 10 nhân viên của công ty Phiếu được phát ra ngày15/10/2018 lúc 10h

 Bước 3: Thu được 9 phiếu điều tra về lúc 17h ngày 18/10/2018

Thu được lại 9 phiếu của những anh chị sau: bà Nguyễn Thị Huyền, chị PhạmThị Thu Hiền, anh Nguyễn Anh Tú, chị Phạm Thị Tuyết, chị Nguyễn Thi TháiHường, anh Nguyễn Hoàng Anh, anh Hoàng Mạnh Hùng, anh Phạm ThanhTùng, anh Bùi Văn Dũng

Thiếu một phiếu của anh Trương Minh Anh do anh đi công tác chưa điềnthông tin phiếu điều tra

 Bước 4: Tổng hợp ý kiến trên các phiếu điều tra

 Bước 5: Lập bảng, phân tích

4.1.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Tài liệu bên ngoài:

Thông tư 133/2016/TT- BTC ngày 26/08/2018

Quyết định 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01

Giáo trình Kế toán Tài chính_ Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, 2010.Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại_ Đại học Thương Mại,

Trang 10

NXB Thống kê, 2017.

Tài liệu bên trong: Các báo cáo kết quả kinh doanh của công ty từ năm

2013-2017, sổ cái, hóa đơn bán hàng, sổ chi tiết bán hàng, chứng từ liên quan đến việctiêu thụ hàng hóa trong kỳ của công ty…

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

4.2.1 Phương pháp so sánh

Khái niệm: so sánh là một phương pháp nghiên cứu để nhận thức được cáchiện tượng, sự vật thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa các sự vật, hiện tượngnày với sự vật hiện tượng khác

So sánh giữa đơn vị này với đơn vị khác, với đơn vị điển hình tiên tiến, đơn vị

có mức trung bình nhằm mục đích thấy được mức độ và khả năng phấn đấu của đơn

vị mình

So sánh giữa các bộ phận với tổng thể nhằm mục đích thấy được vai trò và vịtrí của bộ phận trong tổng thể đo

So sánh giữa một chỉ tiêu này với một chỉ tiêu khác có mối quan hệ chặt chẽ

và tác động qua lại đến nhau để hình thành nên một chỉ tiêu mới

 Điều kiện áp dụng phương pháp so sánh:

Phải thống nhất về nội dung phản ánh

Phải thống nhất về phương pháp tính toán

Số liệu thu thập được của các chỉ tiêu kinh tế phải trong cùng một khoảngthời gian

Các chỉ tiêu kinh tế cùng đơn vị đo lường

Tỷ lệ phần tram (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc để thể hiện mức

độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kỳ gốc nói lênmức độ tăng giảm:

Tỷ lệ phần trăm hoàn thành:

Trang 11

Tỷ lệ phần trăm tăng giảm :

Tỷ lệ phần trăm hoàn thành có điều chỉnh:

Tỷ trọng:

Tỷ lệ phát triển định gốc:

Tỷ lệ phát triển liên hoàn:

Tỷ lệ phát triển bình quân:

Vận dụng phương pháp so sánh vào tính chênh lệch của doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty Cổ phần KCC Thăng Long trong 2 năm 2016 và 2017, tỷ lệ tăng giảm của doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tính chênh lệch và tỷ lệ mức độ ảnh hưởng của các nhân tố số lượng, đơn giá, năng suất, số lượng lao động đến doanh thu, tính tỷ trọng của từng loại doanh thu của Công ty Cổ phần KCC Thăng Long năm 2016-2017 Tính tốc độ phát triển doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp qua 5 năm 2013- 2017

4.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng để xác định mức ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu kinh tế khi các nhân tố ảnh hưởng có quan hệ tích số, thương số hoặc kết hợp cả tích số và thương số với các chỉ tiêu kinh tế

Trang 12

 Các bước thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn:

Bước 1: xây dựng công thức nhằm xác định mối quan hệ giữa các nhân tố tớichỉ tiêu phân tích

Nguyên tắc: các nhân tố số lượng đứng trước, các nhân tố chất lượng đứngsau, nhân tố đứng sau chất lượng hơn nhân nhan tố đứng trước

Bước 2: Tiến hành thay thế và xác định ảnh hưởng của các nhân tố

Quy tắc: lần lượt cho các nhân tố đang nghiên cứu biến động từ kỳ gốc sang

kỳ phân tích, đồng thời cố định nhân tố đứng sau đó ở kỳ gốc, nhân tố đứng trước

kỳ phân tích Thay thế xong một nhân tố phải tính ra kết quả cụ thể của lần thay thế

đó Ảnh hưởng của mỗi nhân tố dẽ bằng giá trị lần thay thế của nhân tố đó trừ đi giátrị thay thế lần trước

Bước 3: Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố, đối chiếu với số chênh lệch củachỉ tiêu phân tích

 Vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn vào tính toán các nhân tố số lượng, giásản phẩm, số lượng lao động, năng suất lao động tác động như thế nào đến doanhthu của Công ty Cổ phần KCC Thăng Long

Xây dựng công thức tính doanh thu:

M = Q x P

M = T x W

Doanh thu của doanh nghiệp xác định dựa trên số lượng hàng bán và đơn giásản phẩm Tính doanh thu của doanh nghiệp năm 2016 bằng việc lấy số lượng hàngbán năm 2016 nhân đơn giá năm 2016, doanh thu chịu tác động của số lượng hàngbán bằng số lượng hàng bán ra năm 2017 nhân đơn giá của mặt hàng đó năm 2016,doanh thu năm 2017 bằng số lượng hàng bán ra năm 2017 nhân đơn giá mặt năm

2017 của mặt hàng đó Từ đó tính chênh lệch các nhân tố ảnh hưởng: tính chênhlệch trực tiếp, tính tỷ lệ tăng giảm

Doanh thu của doanh nghiệp xác định dựa trên số lượng lao động và năng suấtlao động bình quân của nhân viên: số lượng lao động dựa trên thông báo kết quảđóng BHYT, BHTN, BHXH Năng suất lao động bình quân bằng doanh thu từ hoạtđộng bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi loại bỏ ảnh hưởng của giá chia cho sốlượng lao động Tính doanh thu chịu ảnh hưởng của nhân tố năng suất lao động

Trang 13

bình quân và số lượng lao động sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn: doanh thunăm 2016 bằng số lượng lao động năm 2016 nhân với năng suất lao động bình quân

2016, doanh thu chịu sự tác động của số lượng lao động bằng số lượng lao động năm

2017 nhân với năng suất lao động năm 2016, doanh thu năm 2017 bằng số lượng laođộng năm 2017 nhân với năng suất lao động năm 2017 Tính chênh lệch tuyệt đối và tỷ

lệ tăng giảm doanh thu do mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng lao động, năng suấtlao động bình quân

4.2.3 Phương pháp cân đối

Phương pháp cân đối được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố đến chỉ tiêu kinh tế khi các nhân tố ảnh hưởng có mối quan hệ với chỉ tiêukinh tế bằng công thức có dạng tổng,

 Các bước thực hiện phương pháp cân đối:

Bước 1: Xây dựng công thức nhằm xác định mối quan hệ giữa các nhân tố tớichỉ tiêu phân tích

Bước 2: Xác định ảnh hưởng cả các nhân tố

Để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố nào đó ta chỉ việc tính chỉ sốchênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc của nhân tố đó, số chênh lệch này chính làmức độ ảnh hưởng của nhân tố đến chỉ tiêu phân tích

Chiều hướng ảnh hưởng của các nhân tố: nhân tố mang dấu (+) ảnh hưởngcùng chiều, nhân tố mang dấu (- ) ảnh hưởng ngược chiều đối với chỉ tiêu phân tích.Bước 3: Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố, đối chiếu với số chênh lệch củachỉ tiêu phân tích, đưa ra kết luận đánh giá

 Vận dụng phương pháp cân đối vào trong Công ty Cổ phần KCC Thăng Long:

Công thức xác định lợi nhuận:

Trong đó:

= Tính chênh lệch tuyệt đối và tỷ lệ của từng khoản doanh thu, từng khoản mụcchi phí để thấy sự thay đổi của từng chỉ tiêu doanh thu chi phí Từ đó xác định mức

độ và chiều hướng ảnh hưởng của nhân tố doanh thu, chi phí đến lợi nhuận của

Trang 14

doanh nghiệp.

4.2.4 Các phương pháp khác

 Phương pháp chỉ số

Phương pháp chỉ số dùng để phân tích sự biến động tăng giảm hoặc mối liên

hệ tác động phụ thuốc lẫn nhau giữa các chỉ tiêu kinh tế có một hoặc nhiều yếu tốkhác nhau

 Các phương pháp chỉ số trong phân tích hoạt động kinh tế:

Chỉ số cá thể là chỉ số phản ánh sự biến động tăng giảm của các chỉ tiêu kinh

tế riêng biệt

Công thức tính chỉ số đơn về giá:

Công thức tính chỉ số đơn về khối lượng

Chỉ số chung là chỉ số phản ánh sự biến động tăng giảm của một chỉ tiêu kinh

tế tổng hợp có nhiều yếu tố hợp thành Áp dụng phương pháp chỉ số kết hợp vớiphương pháp thay thế liên hoàn

Công thức tính chỉ số tổng hợp về giá ( chỉ số giá Laspeyres):

Công thức tính chỉ số tổng hợp về khối lượng ( chỉ số lượng hàng hóa tiêu thụcủa Paasche):

 Vận dụng phương pháp chỉ số để xác đinh mức độ ảnh hưởng của số lượng và giábán tới doanh thu trong doanh nghiệp

 Phương pháp bảng biểu

Biểu phân tích được thiết kế theo các dòng, các cột để ghi chép chỉ tiêu và các

số liệu phân tích Số lượng các dòng các cột tùy thuộc vào mục đích yêu cầu và nộidung phân tích Trong bài dùng bảng biểu phân tích 5 cột 17 chỉ tiêu kinh tế để phântích chung lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp; phân tích mức độ ảnh hưởngcủa số lượng hàng bán ra và đơn giá tới sự biến động của doanh thu dùng biểu 10cột; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận dùng biểu 7 cột 6 chỉ tiêu…

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Trang 15

Gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kết quả kinh doanh và phân tích kết quả kinh

doanh trong doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích thực trang kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần KCC

Thăng Long

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao kết quả kinh doanh tại

Công ty Cổ phần KCC Thăng Long

Trang 16

Như vậy doanh thu là sự gia tăng giá trị tài sản của doanh nghiệp và được tínhtrong một thời kỳ nhất định Doanh thu trong kỳ là tổng số tiền và các khoản phảithu có được từ việc bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa muavào và cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong kỳ kinh doanh Tuy nhiên, khôngphải tất cả các nghiệp vụ làm tăng tiền và các khoản phải thu hoặc các tài sản khácđều liên quan đến doanh thu và cũng không chỉ có doanh thu làm thay đổi vốn chủ

sở hữu Bản chất của doanh thu chỉ bao gốm giá trị lợi ích kinh tế đã nhận được và

có thể nhận được của riêng doanh nghiệp phát sinh từ hoạt động sản xuất kinhdoanh thông thường, các khoản thu từ hoạt động ngoài các khoản hoạt động tạo radoanh thu được coi là thu nhập khác, các khoản thu hộ bên thứ ba không phải lànguồn lợi kinh tế của doanh nghiệp và không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp thì không được coi là doanh thu

Phân loại doanh thu

(Giáo trình Kế toán Tài chính_ Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, 2010)

Trang 17

Thứ nhất: Phân loại doanh thu theo hoạt động kinh doanh

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ doanh thu bán hàng vàcung câp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ, bao gồm:

Doanh thu bán buôn: là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa,v.v…bán cho các cơ quan, đơn vị khác… nhằm mục đích để tiếp tục bán hoặc giancông sản xuất

Doanh thu bán lẻ: là doanh thu của khối lượng sản phẩm hàng hóa… bán cho

cơ quan, đơn vị khác, cá nhân… nhằm mục đích tiêu dùng

Doanh thu gửi bán đại lý: là doanh thu của khối lượng hàng gửi bán đại lýtheo hợp đồng ký kết

- Doanh thu hoạt động tài chính: là toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động

đầu tư tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia

Thứ hai: Phân loại doanh thu theo phương thức thanh toán tiền hàng

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh được chia thành doanh thu thu tiền ngay,doanh thu trả chậm, doanh thu nhận trước

Thứ ba: phân loại doanh thu theo mối quan hệ với điểm hòa vốn

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh được chia thành 2 loại: doanh thu hòa vốn

và doanh thu an toàn Trong đó doanh thu hòa vốn là doanh thu của khối lượng bánhàng ở điểm hòa vốn, doanh thu an toàn là phần chênh lệch của doanh thu thực hiệnđược với doanh thu hòa vốn

Thứ tư: phân loại doanh thu theo mối quan hệ với khu vực địa lý

Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành 2 loại: doanh thu trong nước

và doanh thu nước ngoài Trong đó, doanh thu bán hàng xuất khẩu là toàn bộ doanhthu của khối lượng hàng hóa bán ra thuộc phạm vi xác định là hàng xuất khẩu

Thứ năm: phân loại doanh thu theo mối quan hệ với hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh được chia thành doanh thu từ bên ngoài

và doanh thu nội bộ Trong đó, doanh thu từ bên ngoài là toàn bộ doanh thu củakhối lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra thực tế của doanh nghiệp cho khách hàng haydoanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính thu được bên ngoài hệ thống tổ chức kinh

Trang 18

doanh của doanh nghiệp; doanh thu nội bộ là doanh thu của khối lượng hàng bántrong nội bộ hay doanh thu từ các hoạt động tài chính thu được từ hệ thống tổ chứckinh doanh của doanh nghiệp như các giao dịch giữa các đơn vị trực thuộc trongcùng một công ty, tổng công ty…

Trang 19

1.1.1.2. Chi phí

 Khái niệm:

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01– Chuẩn mực chung (VAS01)Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dướihình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản

nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đônghoặc chủ sở hữu

Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm bao gồm cả chiphí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ (đối với doanh nghiệp thươngmại) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành và đã được xác định là tiêuthụ và các khoản khác tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

(Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại_ Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, 2017)

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại có 3 chức năng cơ bản đólà: chứ năng mua hàng, chức năng bán hàng, chức năng quản lý doanh nghiệp Cáckhoản chi phí kinh doanh cũng được quản lý, hạch toán và phân tích theo các chứcnăng hoạt động để có thể nhận thức và đánh giá một cách chính xác tình hình quản

lý và chất lượng của công tác quản lý chi phí

Chi phí mua hàng là khoản chi phí bằng tiền hoặc tài sản gắn liền với quá trình

mua vặt tư hàng hóa Chi phí mua hàng là những khoản chi phí phát sinh từ khi giaodịch, kí kết hợp đồng cho đến khi hợp đồng đã được thực hiện, hàng mua đã nhậpkho hoặc chuyển đến địa điểm chuẩn bị bán như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, thuêkho bãi, thuế, lệ phí, lương nhân viên chuyên trách ở khâu mua hang Chi phí muahàng có tính chất khả biến và là một bộ phận của giá vốn hàng bán

Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí cần thiết liên quan đến quá trình tiêu

thụ sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ Trong các doanh nghiệp thương mại,chi phí này thường chiếm tỷ lệ cao vì nó là một khoản chi phí trực tiếp phục vụ chohoạt động kinh doanh thương mại Khi quy mô kinh doanh của doanh nghiệp mởrộng thì tỷ trọng chi phí này cũng tăng Chi phí bán hàng bao gồm: chi phí trả lươngcho nhân viên bán hàng, chi phí vật tư, chi phí dụng cụ và đồ dùng phục vụ quátrình tiêu thụ, chi phí khất hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản và tiêu thụ hàng hóa

Trang 20

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí liên quan đến công tác

quản lý , bao gồm quản lý kinh doanh và quản lý hành chính như chi phí nhân viênquản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khâu hao TSCĐ ở bộ phận quản lýdoanh nghiệp, chi phí bằng tiền khác, thuế, phí, lệ phí Đây là khoản chi phí giántiếp và tương đối ổn định, không phụ thuộc vào lượng hàng mua vào, bán ra củadoanh nghiệp nên khi quy mô kinh doanh tăng, doanh thu tăng thì tỷ suất chi phíquản lý có xu hướng giảm

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên

quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí gópvốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhường chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao bánchứng khoán, dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, khoản lỗ phát sinh khibán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái… Trong doanh nghiệp thương mại nói riêng vàdoanh nghiệp nói chung khoản chi phí tài chính thường chiếm tỷ trọng nhỏ và chủyếu là chi phí trả lãi tiền vay khi doanh nghiệp huy động vốn từ các tổ chức tíndụng hay các cá nhân.’

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinhdoanh, là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanhnghiệp

Trong nền kinh tế thị trường có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và

cơ chế hạch toán kinh tế độc lập, phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp được mởrộng, đắc biệt là hoạt đông sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là rất phongphú và đa dạng nên lợi nhuận được hình thành từ nhiều bộ phận

 Phân loại lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

Trang 21

- Lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là lợi nhuận do việc thực hiện chức

năng nhiệm vụ của doanh nghiệp tạo nên như bán hàng hóa, sản phẩm Đây là lợinhuận quan trọng nhất trong tổng lợi nhuận trước thuế và lãi vay của doanh nhiệp

Đó là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đigiá thành toàn bộ sản phẩm (bao gồm giá vốn hàng hóa và chi phí bán hàng và quản

lý doanh nghiệp)

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: hoạt động tài chính trong doanh nghiệp liên quan

đến việc huy động vốn và sử dụng vốn nhàn rỗi của doanh nghiệp để đầu tư ra bênngoài Đó là số thu lớn hơn chi của hoạt động tài chính, bao gồm các hoạt động chothuê tài sản, mua, bán trái phiếu, chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi ngânhàng thuộc vốn kinh doanh, lãi cổ phần, hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá đầu tưchứng khoán ngắn hạn, dài hạn

- Lợi nhuận từ hoạt động khác là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp không dự tính

trước hay có dự tính nhưng ít có khả năng xảy ra như: tài sản dôi thừa tự nhiên, nợkhó đòi đã xử lý nhưng nay đòi được, nợ vắng chủ hoặc không tìm ra chủ được cơquan có thẩm quyền cho ghi vào lãi… những lợi nhuận này có thể do chủ quan đơn

vị hay do khách hàng đưa tới

1.1.1.4 Kết quả kinh doanh

(Giáo trình Kế toán Tài chính_ Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, 2010)

Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập khác và chiphí của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động kinh doanh nhất định

Kết quả kinh doanh là lãi nếu doanh thu lớn hơn chi phí và ngược lại kêt quảkinh doanh là lỗ nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí

Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng để đánh giá hiệuquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả kinh doanh là mục tiêu cơbản, là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là động lực thúc đầy hoạtđộng của doanh nghiệp

1.1.2 Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh

 Kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động

kinh doanh và kết quả hoạt động khác Cách tính cụ thể:

DTT về bán = Tổng DT BH và - Các khoản - Thuế TTĐB, thuế

Trang 22

hàng và cung

cấp dịch vụ

cung cấp DVtrong kỳ

giảm trừDT

+ DT hoạtđộng TC -

*Kết quả hoạt động khác được xác định theo công thức:

Kết quả

hoạt động khác =

Thu nhậphoạt động khác -

Chi phíhoạt động khácKết quả kinh doanh

trước thuế TNDN =

Kết quả hoạt động

Kết quả hoạtđộng khác

 Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịuthuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành

Cách tính cụ thể như sau:

TNCT = DT để tính thu nhập chịu thuế - Chi phí hợp lý - TNCT khác

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN

KQKD sau thuế TNDN = KQKD trước thuế TNDN – CP thuế TNDN

Trong đó:

- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: Là toàn bộ tiền bán hàng và tiền cungcấp dịch vụ bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởngkhông phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

- Chi phí hợp lý: Là những khoản chi phí thực tế phát sinh trong một kỳ kếtoán của doanh nghiệp Nó không bao gồm các khoản chi phí sau: Các khoản tríchtrước vào chi phí mà thực tế chưa phát sinh, các khoản chi ủng hộ, chi từ thiện, cáckhoản tiền phạt vi phạm pháp luật, phạt nợ quá hạn

- Thu nhập chịu thuế khác:

Thu nhập chịu thuế khác = Thu nhập khác – chi phí khác

1.1.3 Ý nghĩa nâng cao kết quả kinh doanh

Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp góp một phần vào việcnâng cao hiệu quả kinh tế toàn nền kinh tế quốc dân về phương diện kinh tế và xã

Trang 23

hội Nâng cao hiệu quả kinh doanh không những giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốnnhanh, bù đắp các chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh mà còn giúp chodoanh nghiệp có tiền đề thu hút thêm lao động do quy mô kinh doanh được mơrộng, tạo việc làm và nâng cao đời sống cho người lao động, là điều kiện để doanhnghiệp thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước

Trong kinh doanh, lợi nhuận được xem là mối quan tâm hàng đầu của cácdoanh nghiệp và nhà đầu tư, kết quả kinh doanh không chỉ đưa ra lợi nhuận saucùng của doanh nghiệp mà còn phản ánh được các khoản mục chi phí phát sinhtrong quá trình hoạt động Tất cả đều phục vụ cho lợi ích kinh doanh của doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường Yếu tố được các doanh nghiệp quan tâm là kếtquả kinh doanh và làm thế nào để kết quả đó mang lại lợi nhuận cao nhất Muốnvậy các nhà quản trị hay ban giám đốc phải lựa chọn những chiến lược kinh doanhthích hợp nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận Xác định kết quả kinh doanh chínhxác sẽ giúp cho chủ doanh nghiệp có một cái nhìn tổng thể về doanh nghiệp mình từ

đó vạch ra chiến lược kinh doanh phù hợp để nâng cao kết quả kinh doanh

1.1.4 Nhiệm vụ phân tích kết quả kinh doanh

- Kiểm tra và đánh giá kết quả kinh doanh

Đánh giá và kiểm tra khái quát giữa kết quả kinh doanh đạt được trong kỳ sovới kỳ trước qua đó khẳng định tính chính xác của chỉ tiêu đã xây dựng trên một sốmặt chủ yếu của quá trình kinh doanh

Thông qua quá trình kiểm tra, đánh giá doanh nghiệp có cơ sở định hướng đểnghiên cứu kỹ hơn các mặt hàng dự kiến dự kiến mũi nhọn cho kỳ sau

- Đề xuất giải pháp nhằm khai thác tiềm năng có sẵn của doanh nghiệp

Trên cơ sở phân tích kết quả kinh doanh, doanh nghiệp phát hiện ra các tiềmnăng có sẵn cần phải khai thác một cách triệt để và những khó khắn, rủi ro còn tồntại, nhằm đề ra các giải pháp, biện pháp phát huy hết thế mạnh, khắc phục nhữngtồn tại của doanhnghiệp

Trang 24

- Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định

Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh giúp doanhnghiệp biết được tiến độ thực hiện, những nguyên nhân sai lệch xảy ra, ngoài ra còngiúp cho doanh nghiệp phát hiện những thay đổi có thể xảy ra tiếp theo Nếu kiểmtra và đánh giá đúng đắn sẽ giúp cho doanh nghiệp điều chỉnh kế hoạch cho phùhợp và đề ra các giải pháp tiến hành trong tương lai

1.2 Nội dung phân tích kết quả kinh doanh

1.2.1 Phân tích doanh thu của doanh nghiệp

1.2.1.1.Phân tích doanh thu theo tổng mức và kết cấu

Khái niệm tổng mức và kết cấu doanh thu:

Tổng mức doanh thu là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giaodịch và nghiệp vụ bán hàng hóa, sản phẩm cho khách hàng

Kết cấu doanh thu là các tiêu thức khác nhau tạo lên doanh thu của doanhnghiêp Các tiêu thức doanh thu: doanh thu theo nhóm mặt hàng, doanh thu theophương thức bán hàng, doanh thu theo nghiệp vụ kinh doanh, doanh thu theo thịtrường, doanh thu theo đơn vị trực thuộc

Ý nghĩa: việc phân tích doanh thu theo tổng mức và kết cấu để có thể thấy

được rõ sự biến động doanh thu của từng mặt hàng, từng phương thức bán hàng đểqua đó tìm ra các phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng chủ lực của doanhnghiệp, các phương thức bán hàng mang lại doanh thu cao giúp doanh nghiệp ngàycàng phát triển và mở rộng quy mô kinh doanh tăng khả năng chiếm lĩnh thị trường

Phân tích doanh thu theo các nghiệp vụ kinh doanh

Mục đích: Phân tích doanh thu theo các nghiệp vụ kinh doanh nhằm nhận thức

và đánh giá chính xác mức độ hoàn thành chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ, qua đó xácđịnh kết quả kinh doanh của từng nghiệp vụ kinh doanh Đồng thời giúp cho doanhnghiệp có những cơ sở, căn cứ đề ra những chính sách biện pháp đầu tư thích hợptrong việc lựa chọn các nghiệp vụ kinh doanh mang lại hiệu quả cao Cụ thể phântích doanh thu theo các nghiệp vụ như doanh thu bán hàng hóa, doanh thu bán hàngthành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính để qua đóbiết được nghiệp vụ nào chiếm tỷ trọng cao và có sự tăng trưởng để doanh nghiệptập trung phát triển góp phần làm tăng doanh thu của doanh nghiệp, sự tăng giảm

Trang 25

của tỷ trọng doanh thu của các nghiệp chiếm tỷ trọng cao ảnh hưởng như thế nàođến kết quả kinh doanh chung của toán doanh nghiệp từ đó đưa ra những giải phápkhắc phục.

Tài liệu phân tích : số doanh thu của doanh nghiệp căn cứ vào báo cáo tài

chính, bảng cân đối kế toán và sổ chi tiết bán hàng

Phương pháp phân tích: áp dụng phương pháp so sánh , lập biếu so sánh giữa

các năm trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu tỷ lệ phần trăm (%) và tỷ trọng doanh thucủa từng nghiệp vụ Phân tích doanh thu từ hoạt động bán hàng, doanh thu từ hoạtđộng tài chính tình tỷ trọng của từng loại doanh thu mang lại trong tổng doanh thu,

so sánh sự tăng giảm tuyệt đối và tương đối, chỉ ra doanh thu từ nghiệp vụ nào làquan trọng và chiều hướng tác động của loại doanh thu đó đến tổng doanh thu củadoanh nghiệp

Phân tích doanh thu theo nhóm hàng chủ yếu

Mục đích: mỗi nhóm hàng, mặt hàng đều có những đặc điểm kỹ thuật khác

nhau trong kinh doanh và quản lý, mức doanh thu đạt được khác nhau để đạt đượcmục tiêu nâng cao kết quả kinh doanh theo những nhóm hàng, mặt hàng mà doanhnghiệp kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp cần phải nghiên cứu và xác định nhữngmặt hàng chủ yêu Những mặt hàng truyền thống mà doanh nghiệp có nhiều kinhnghiệm, khả năng và lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh, mang lại nguồn doanh thulớn và hiệu quả kinh doanh cao Vì vậy cần phải phân tích chi tiết theo từng nhómhàng, mặt hàng qua đó nhận thưc đánh giá một cách chi tiết toàn diện để thấy được

xu hướng biến động nhu cầu tiêu dùng của chúng làm cơ sở cho việc hoạch địnhchiến lược đầu tư theo mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp

Tài liệu phân tích : căn cứ vào sổ chi tiết bán hàng theo mẫu S16-DNN của

bộ tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toáncủa doanh nghiệp

Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh sự

tăng giảm chênh lệch giữa doanh thu của từng loại mặt hàng qua các năm trên cơ sởtính tỷ lệ phần trăm (%) và tỷ trọng của từng loại mặt hàng trong tổng doanh thucủa doanh nghiệp, chỉ ra doanh thu từ mặt hàng nào đem lại nguồn doanh thu lớn vàkhi có sự biến động thì tác động của nó đến doanh thu của toàn công ty là như thếnào

Trang 26

Phân tích doanh thu theo phương thức bán hàng

Ba phương thức bán hàng yếu hiện nay: phương thức bán lẻ, phương thức bánhàng đại lý, phương thức bán hàng trả góp

Ưu nhược điểm của các phương thức bán hàng:

- Phương thức bán lẻ là bán trực tiếp chi người tiêu dùng thông qua mạng lưới cửa

hàng, quầy hàng của công ty

Ưu điểm: khách hàng đông, giá bán lẻ thường cao hơn so với bán buôn, không

bị mất vốn hoặc đóng vốn vì khách hàng mua trả tiền ngay

Nhược điểm: thường bán với số lượng ít, doanh thu không nhiều, tăng chậm

- Bán đại lý là bán hàng thông qua một tổ chức hoặc cá nhân nhận bán đại lý.

Ưu điểm: góp phần làm tăng doanh thu, có thêm kênh phân phối sản phẩmNhược điểm: phải chi một khoản hoa hồng cho đại lý, thu hồi vốn chậm

- Bán hàng trả góp là phương thức bán hàng mà người bán trao hàng cho người mua

nhưng người mua trả tiền thành nhiều lần theo sự thoải thuận trong hợp đồng

Ưu điểm: đẩy mạnh bán hàng, tăng doanh thu

Nhược điểm: tiền bán hàng thu hồi chậm do người mua trả làm nhiều lần, đòihỏi doanh nghiệp phải theo dõi, đôn đốc khách hàng thanh toán

Mục đích: Phân tích doanh thu theo phương thức bán hàng nhằm nghiên cứu

đánh giá tình hình biến động của các chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ gắn với hình thứcbán hàng, đánh giá tình hình biến động tăng giảm của các chỉ tiêu phương thức bánhàng ảnh hưởng đến doanh thu, từ những ưu nhược điểm của phương thức bán hàngqua đó tìm ra những phương thức bán hàng thích hợp để đấy mạnh bán hàng, tăngdoanh thu

Tài liệu phân tích: căn cứ vào sổ chi tiết bán hàng, báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp và căn cứ vào hợp đồng bán hàng, căn cứ vào đốitượng khách hàng

Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh , lập biểu 8 cột và 4 chỉ

tiêu để so sánh sự tăng giảm tuyệt đối và tương đối giữa các năm của các phươngthức bán hàng, tính tỷ trọng doanh thu mang lại của từng phương thức bán hàng

1.2.1.2.Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của doanh thu

Phân tích mức độ ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động đến doanh thu bán hàng.

Trang 27

Trong doanh nghiệp doanh thu bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố trong đó có sốlượng lao động, cơ cấu phân bổ lao động, thời gian lao động và năng suất lao độngcũng là các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng giảm doanh thu bán hàng.Mối liên hệ được thể hiện:

Doanh thu bán hàng = Tổng số lao động ×

Thời gian lao động ×

Năng suất lao động bình quân một lao động một ngày

Hay :

Doanh thu bán hàng = Tổng số lao động ×

Năng suất lao động bình quân một người trong kỳ

Trong doanh nghiệp thương mại, lực lượng lao động được phân chia thành laođộng trực tiếp (LĐTT) và lao động gián tiếp, trong đó lao động trực tiếp lại đượcphân bổ theo từng khâu kinh doanh như nhân viên bán hàng (NVBH) và lao độngtrưc tiếp khác (mua hàng, vận chuyển, bảo quản, )

Mục đích: Phân tích mức độ ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao

động đến doanh thu bán hàng để doanh nghiệp có thể tính toán xác định được năngsuất lao động của từng nhân viên, số lượng nhân viên đã đủ để phục vụ cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, sử dụng nhân viên cho hợp lý, năng suất lao động chưa

có thì cần có những biện pháp khuyến khích tinh thần phấn đấu cống hiến cho công ty,

xa thải những nhân viên không thể đáp ứng các yêu cầu của doanh nghiệp

Tài liệu phân tích: Phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng lao động

của doanh nghiệp qua phần mềm nộp bảo hiểm, qua bảng lương của công ty, báo cáokêt quả kinh doanh của doanh nghiệp, thuyết minh báo cáo tài chính

Phương pháp sử dụng: phương pháp thay thế liên hoàn để tính toán và xác định

mức độ ảnh hưởng của năng suất lao động bình quân và số lượng nhân viên đến doanhthu của doanh nghiệp, dùng biểu 10 cột, từ đó xác định mức độ tăng giảm tuyệt đối vàtương đối của doanh thu khi có sự biến đối của các nhân tố, tìm ra nguyên nhân ảnhhưởng đến doanh thu của doanh nghiệp tìm ra giải pháp giúp doanh nghiệp cải thiện tìnhhình kinh doanh, phát huy những điểm mạnh mà doanh nghiệp đang có

Phân tích mức độ ảnh hưởng của số lượng hàng hóa và giá bán hàng hóa đến doanh thu bán hàng.

Trang 28

Mối liên hệ được thể hiện:

Doanh thu bán hàng = số lượng hàng hóa bán ra trong kỳ × đơn giá của từng sản phẩm.

Công thức:

Mục đích: Phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng hàng hóa và giá

bán hàng hóa đến doanh thu bán hàng để doanh nghiệp có thể tính toán được doanhthu của doanh nghiệp thay đổi do chịu tác động của nhân tố số lượng hàng bán rahay đơn giá bán của từng loại hàng hóa từ đó giúp doanh nghiệp có những điềuchỉnh về số lượng và giá Qua đó có những điều chỉnh tích cực: đối với những mặthàng đem lại doanh thu cao, lượng hàng bán ra lớn doanh nghiệp đẩy mạnh nhậphàng, có phương án lưu kho bảo quản; đối với mặt hàng không được khách hàng ưachuộng doanh nghiệp cần hạn chế nhập và có những phương án tiếp thị, chính sáchgiá hợp lý để đẩy mạnh sản phẩm đó vào thị trường

Nguồn số liệu phân tích: Phân tích mức độ ảnh hưởng của số lượng hàng hóa

và giá bán hàng hóa đến doanh thu bán hàng dựa vào số liệu trên nhật ký sổ cái, sổchi tiết bán hàng, thống kê mua hàng, bán hàng, nhập hàng vào trong kỳ, sổ kho

Phương pháp sử dụng:sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để tính toán

mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng tiêu thụ và giá bán tác động đến doanh thucủa doanh nghiệp, sử dụng biểu 10 cột và các chỉ tiêu doanh thu: doanh thu bán keoSilicone, doanh thu chất chèn khe hở, doanh thu súng bắn keo, doanh thu vật liệuđệm, doanh thu bán sợi mút và doanh thu từ các sản phẩm khác Qua đó thấy được

sự biến động và mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng và đơn đến doanh thu củadoanh nghiệp qua số chênh lệch tuyệt đối và tỷ lệ tăng giảm

1.2.2 Phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp

1.2.2.1.Phân tích lợi nhuận theo nguồn hình thành

Mục đích: Tiến hành phân tích lợi nhuận theo các nguồn hình thành nhằm

nhận thức, đánh giá tổng quát tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận và

cơ cấu tỷ trọng lợi nhuận theo từng nguồn qua đó thấy được mức độ hoàn thành, sốchênh lệch tăng, giảm; đánh giá việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ của doanhnghiệp; đánh giá cơ cấu tỷ trọng lợi nhuận của từng nguồn để thấy được mối quan

Trang 29

hệ lợi ích của doanh nghiệp, nhà nước và người lao động.

Nguồn tài liệu phân tích: Các báo cáo KQHĐKD năm 2016 theo mẫu

B02-DNN, ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởngBTC, báo cáo KQHĐKD năm 2017 theo mẫu B02- DNN ban hàng theo thông tư133/2016/TT- BTC ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính

Phương pháp phân tích: Phân tích lợi nhuận theo nguồn hình thành áp dụng

phương pháp so sánh, lập bảng so sánh gồm 8 cột với các chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạtđộng kinh doanh và lợi nhuận từ các hoạt động khác kỳ thực hiện kỳ này so với kỳtrước trên báo cáo KQHĐKD để tính số lợi nhuận tăng giảm tuyệt đối, tính tỷ lệtăng giảm, tỷ trọng của từng lợi nhuận của doanh nghiệp và sự tăng giảm của tỷtrọng đó, khi có sự thay đổi của tỷ trọng lợi từng nguồn lợi nhuận thì ảnh hưởngnhư thế nào đển tổng lợi nhuận của doanh nghiệp

1.2.2.2.Phân tích lợi nhuận theo hoạt động kinh doanh:

- Phân tích chung lợi nhuận kinh doanh.

Mục đích: Phân tích chung tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh nhằm đánh

giá sự biến động của tổng lợi nhuận qua các kỳ, các bộ phận cấu thành lợi nhuận để từ

đó đánh giá lựa chọn chức năng và thực hiện chức năng của doanh nghiệp Trong bảngphân tích tổng lợi nhuận có chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận chodoanh nghiệp biết được 100 đồng doanh thu thuần trong công ty đem lại bao nhiêuđồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao cho thấy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpcàng cao

Tài liệu phân tích: : Các báo cáo KQHĐKD năm 2016 của công ty theo mẫu

B02- DNN, ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộtrưởng BTC, báo cáo KQHĐKD năm 2017 theo mẫu B02- DNN ban hàng theothông tư 133/2016/TT- BTC ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính

Phương pháp phân tích: Để phân tích ta sử dụng phương pháp cân đối để tính

lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp thông qua doanh thu của hoạt động sản xuấtkinh doanh, doanh thu hoát động tài chính, doanh thu khác, các khoản chi phí khác,chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính Sử dụng phương pháp so sánh để tínhđược sự tăng giảm tuyệt đối của các chỉ tiêu phân tích, tỷ lệ tăng giảm và qua đó sosánh giữa các năm để thấy được sự thay đổi của các chỉ tiêu nhằm tìm biện pháp

Trang 30

khắc phục, hạn chế các khoản chi phí tăng cao Lập biểu so sánh gồm 5 cột và 17chỉ tiêu trong đó có chỉ tiêu phân tích tỷ suất của lợi nhuận

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Mục đích phân tích :Sau khi phân tích chung tình hình thực hiện lợi nhuận

hoạt động kinh doanh, ta cần đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chúng để từ

đó có những biện pháp khai thác tiềm năng và hạn chế các yếu tố tiêu cực, tăng lợinhuận cho DN

Nguồn tài liệu phân tích: Các báo cáo KQHĐKD năm 2016 theo mẫu

B02-DNN, ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởngBTC, báo cáo KQHĐKD năm 2017 theo mẫu B02- DNN ban hàng theo thông tư133/2016/TT- BTC ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính

Phương pháp phân tích: Để phân tích ta sử dụng phương pháp cân đối để tính

lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp thông qua doanh thu của hoạt động sản xuấtkinh doanh, doanh thu hoát động tài chính, doanh thu khác, các khoản chi phí khác,chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính Sử dụng phương pháp so sánh để tínhđược sự tăng giảm tuyệt đối của các chỉ tiêu phân tích, tỷ lệ tăng giảm và qua đó sosánh giữa các năm để thấy được sự thay đổi của các chỉ tiêu nhằm tìm biện phápkhắc phục, hạn chế các khoản chi phí tăng cao Lập biểu so sánh gồm 7 cột và 7 chỉtiêu Bảy chỉ tiêu: tổng doanh thu bán BH&CCDV, các khoản giảm trừ, giá vốnhàng bán, doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinhdoanh, lợi nhuận trước thuế Các nhân tố có mối quan hệ thuận chiều với lợi nhuậntrước thuế của doanh nghiệp là chỉ tiêu doanh thu BH&CCDV, doanh thu từ hoạtđộng tài chính; các chỉ tiêu còn lại có mối quan hệ ngược chiều với lợi nhuận trướcthuế Từ đó phản ánh trực tiếp ảnh hưởng của từng nhân tố đến lợi nhuận của doanhnghiệp theo tính chất thuận nghịch

Trang 31

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN KCC THĂNG LONG 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần KCC Thăng Long

2.1.1 Tổng quan về công ty Cổ phần KCC Thăng Long

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần KCC Thăng Long

Giới thiệu chung về công ty

- Công ty cổ phần KCC Thăng Long cấp giấy chứng nhận và đăng ký kinh doanhngày 25 tháng 10 năm 2011 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố hà nội cấp

- Tên giao dịch quốc tế: Thang Long KCC joint stock company

- Người đại diện: Tổng Giám đốc Nguyễn Khắc Trường

- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:

+ Buôn các các dòng sản phẩm của keo Silicone ( Keo trung tính, Keo cao cấp, Keochống cháy, Keo chống rêu mốc…)

+ Chất chèn khe hở ( PU Foam Magicseal…)

Trang 32

Công ty cung cấp các sản phẩm trực tiếp cho các công trình và đại lý trên toànquốc.

Quá trình hình thành và phát triển

- Công ty cổ phần KCC Thăng Long được thành lập ngày 25 tháng 10 năm 2011,đăng ký tại Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội Công ty hoạt động trên lĩnh vực buôn bánhàng nhập khẩu, là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tưcách pháp nhân

- Từ năm 2011: Công ty dưới sự lãnh đạo của Tổng giám đốc Nguyễn Khắc Trường.Với phương châm luôn thấu hiểu, luôn đổi mới nhằm đáp ứng yêu cầu của kháchhàng Trong giai đoạn 5 năm công ty luôn đưa tới tay khách hàng những sản phẩmchất lượng cao Công ty cam kết sản phầm của mình đạt chuẩn các chỉ tiêu kỹthuật, sản phẩm được gửi đến các tổ chức kiểm định được quốc tế công nhận để thửnghiệm để đáp ứng các yêu cầu và tiêu chuẩn nghiêm ngặt của Nhãn Xanh củaSingapore, Trung tâm kiểm định chất lượng trung ương 3

Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3 – gọi tắt là trung tâm kỹthuật 3 (quatest 3) là tổ chức khoa học và công nghệ công lập trực thuộc tổng cụctiêu chuẩn đo lường chất lượng – Bộ khoa học và công nghệ

- Trong một thời gian không quá dài, từ một Công ty nhỏ chưa có chút tên tuổi và uytín nhưng cũng bằng chính sự phát huy tối đa nội lực của mình, Công ty đã pháttriển ngày một vững bền trong lĩnh vực cung cấp hóa chất và vật liệu cho lĩnh vựcxây dựng, các dịch vụ sửa chữa, lắp đặt, đại lý góp phần vào sự phồn thịnh của đấtnước

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại công ty CP KCC Thăng Long

- Công ty Cổ Phần KCC Thăng Long đặc trưng là ngành thương mại cung cấp hóachất và vật liệu cho ngành xây dựng, công ty có lượng đối tác lớn là các nhà thầu,công ty xây dựng lớn: công ty cổ phần Quân Đạt, công ty TNHH Shinsung Eng ViệtNam, Công ty TNHH Xây dựng nhôm kính Việt Tech, Công ty Cổ phần Gỗ AnCường, nhà máy nhôm Đông Anh, công ty cổ phần Cửa sổ nhựa Châu Âu(Eurowindow), Công ty cổ phần cửa Ngọc Diệp,

- Các công trình đã và đang sử dụng các sản phẩm do KCC Thăng Long phân phối:

+ Khu đô thị Ciputra ( đường Nguyễn Hoàng Tôn, Tây Hồ, Hà Nội)

Trang 33

+ Khu biệt thự thấp tầng Ecopark Hưng Yên ( Văn Giang, Hưng Yên)

+ Tòa tháp Vietcombank TP Hồ Chí Minh

+ Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ

+ Grand Plaza Hà Nội ( Số 117 Đường Trần Duy Hưng, Cầu Giấy Hà Nội)

+ Keangnam Landmark Tower Hà Nội

+ Lotte Tower Hà Nội

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty Cổ phần KCC Thăng Long

Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh

Công ty có sự phân cấp, phân công lao động hợp lý, bộ máy tổ chức gọn nhẹtheo mô hình tổ chức quản lý trực tuyến Điều này có thể giúp việc ra quyết địnhnhanh chóng hơn, các bộ phận được chuyên môn hoá cao, tránh được sai sót trongquản lý điều hành, tạo điều kiện cho công ty trong việc kinh doanh, thanh toán vàvận chuyển hàng hóa nhanh chóng, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của người mua Hiệnnay đội ngũ nhân viên công ty bao gồm 24 thành viên:

- Tổng giám đốc: Nguyễn Khắc Trường

- Phó giám đốc: Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Trung Nam

Trang 34

BAN GIÁM ĐỐC

Phòng kế toán tài chínhPhòng kinh doanh Phòng nhập khẩu Phòng nhân sự Phòng vận chuyển

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty cổ phần KCC Thăng Long

Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban :

- Ban Giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của công ty, đứng đầu công ty, chịu

trách nhiệm và giữ vai trò chỉ đạo chung về mọi hoạt động doanh của công ty

- Phòng kế toán tài chính: có nhiệm vụ giám sát về tài chính nhằm theo dõi mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty dưới hình thái tiền tệ, hạch toán chi phí, xácđịnh kết quả sản xuất kinh doanh Tổ chức lưu trữ chứng từ, tài liệu kế toán, sổ sách

và báo cáo kế toán, các tài liệu có liên quan Giúp việc giám đốc lập kế hoạch khaithác và chu chuyển vốn, đáp ứng các yêu cầu kinh doanh của đơn vị Lập báo cáotài chính, báo cáo thuế, báo cáo thu chi định kỳ, nhằm giúp Giám đốc điều hành vốnhiệu quả theo quy định pháp luật

- Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm về giao dịch lập kế hoạch và tổ chức hoạt động

kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường, tìm kiếm kháchhàng cũng như nhà cung cấp tốt nhất, hiệu quả nhất để tạo uy tín cho công ty Đồngthời tham mưu cho Ban lãnh đạo trong việc phát triển mở rộng thị trường, thị phần;nghiên cứu chiến lược thị trường, nghiên cứu và phát triển sản phẩm thi công, dịch

vụ mới giữ gìn và gia tăng giá trị thương hiệu của đơn vị

- Phòng nhập khẩu: tìm kiếm các nhà cung cấp, khảo giá của các mặt hàng nhập

khẩu, phụ trách công tác đặt hàng, làm thủ tục nhập khẩu hàng từ nước ngoài về,thủ tục hải quan trong nước, kết hợp với phòng kế toán nộp thuế và nhập hàng vàokho

- Phòng hành chính nhân sự : quản lý về mặt nhân sự Tổ chức lao động trong biên

chế, điều động công nhân Có trách nhiệm đào tạo, tuyển dụng nhân sự cho Công

ty Xây dựng kế hoạch và thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng nhân sự theo

Trang 35

yêu cầu của công việc cho các phòng ban, tổ, đội sản xuất của công ty tổ chức laođộng trong biên chế, điều động công nhân

- Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm về giao dịch lập kế hoạch và tổ chức hoạt động

kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường, tìm kiếm kháchhàng, nâng cao doanh số bán hàng để tạo uy tín cho công ty Đồng thời tham mưucho Ban lãnh đạo trong việc phát triển mở rộng thị trường, thị phần; nghiên cứuchiến lược thị trường, nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới giữ gìn và gia tănggiá trị thương hiệu của đơn vị

- Phòng vận chuyển:với mục tiêu mang hàng đến tay khách hàng một cách nhanh

chóng, hàng hóa luôn đảm bảo không bị hỏng hóc để phục vụ cho việc hoàn thànhcác công trình xây dựng và luôn đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông Phòngvận chuyển luôn trong tư thế sẵn sàng chuyển hàng

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán.

Mô hình kế toán tổ chức theo mô hình kế toán tập trung Mô hình này có ưuđiểm là số liệu kế toán tập trung phục vụ kịp thời cho chỉ đạo toàn đơn vị, tất cả cáccông việc kế toán tập trung chủ yếu ở văn phòng trung tâm nên tránh đựơc tìnhtrạng báo cáo sai lệch về tình hình kinh doanh của đơn vị

Sơ đồ 2.2: Mô hình bộ máy kế toán của Công ty cổ phần KCC Thăng Long

Kế toán là công cụ quan trọng để điều hành quản lý các hoạt động tính toán vàkiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản nhằm đảm bảo quyền chủ động tài chinh củacông ty, tham mưu cho ban giám đốc

Chức năng của các kế toán

Kế toán trưởng: Là người được bổ nhiệm đứng đầu bộ phận kế toán nói chungcủa các cơ quan và là người phụ trách, chỉ đạo chung và tham mưu chính cho lãnh

Kế toánthuế

Kế toánkho

Thủ quỹ

Kế toánbán hàng

Kế toán tổng hợp

Kế toán

công nợ

Kế toán trưởng

Trang 36

đạo về tài chính và các chiến lược tài chính, kế toán cho doanh nghiệp Kế toántrưởng là người hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, điều chỉnh những công việc mà các

kế toán viên đã làm sao cho hợp lý nhất Trong các đơn vị kế toán trưởng luôn đứngdưới, làm việc dưới quyền tổng giám đốc

Kế toán tổng hợp: Ghi chép, phản ánh một cách tổng quát trên các tài khoản,

sổ kế toán và các báo cáo tài chính theo các chỉ tiêu giá trị của doanh nghiệp Đồngthời, cùng kế toán trưởng giải quyết công việc khi thực hiện quyết toán, thanh tra,kiểm tra công tác tài chính

Kế toán bán hàng : Theo dõi bán hàng hóa của từng cửa hàng đại lý, nhân viên

Kế toán công nợ: Theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối

tượng, thường xuyên tiến hành đối chiếu kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán đốichiếu theo định kỳ hoặc cuối tháng từng khoản nợ phát sinh, số phải thu và số cònphải thu

Kế toán kho: Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến nhập kho và xuất kho Thực

hiện kiểm kê kho và đối chiếu số lượng trong kho với số liệu trên phần mềm, đốichiếu với các nhân viên kế toán khác

Kế toán thuế: Kiểm tra, đối chiếu hóa đơn GTGT đầu ra và đầu vào, kiểm tra

bảng kê khai nhập khẩu, lên báo cáo tổng hợp hàng tháng Cập nhật và kiểm tra hóađơn bán ra, hóa đơn hủy, lập giấy công nợ của các công ty khách hàng

Thủ quỹ: Có nhiệm vụ cấp phát tiền và cân đối quỹ tiền mặt của công ty, theo

dõi tình hình sử dụng quỹ tiền mặt thông qua phiếu thu, phiếu chi

Trang 37

2.1.1.4 Khái quát về kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần KCC Thăng Long

Bảng 2.1:Tốc độ phát triển của doanh thu và lợi nhuận của Công ty Cổ phần

KCC Thăng Long trong 5 năm 2013-2017

Đơn vị : VNĐ

Doanh thu Lợi nhuận

Tốc độ phát triểnđịnh gốc

Tốc độ phát triểnliên hoàn

2013 lần lượt là: Năm 2014 doanh thu tăng 71,23%, năm 2015 tăng 75,95%, năm

2016 tăng 45,46%, năm 2017 tăng 117,42% Qua đó ta thấy doanh thu của doanhnghiệp năm 2017 có tốc độ phát triển mạnh nhất năm 2016 tốc độ phát triển có xuhướng giảm so với năm 2014 và 2015

Tốc độ phát triển định gốc của lợi nhuận năm các năm so với năm so với năm

2013 lần lượt là: năm 2014 giảm 2.514,87%, năm 2015 tăng 236,23%, năm 2016tăng 3.109,83%, năm 2015 tăng 1.187,73% Qua đó ta thấy lợi nhuận của doanhnghiệp tăng qua các năm, lợi nhuận tăng cao nhất vào năm 2016, lợi nhuận củadoanh nghiệp của năm 2014 âm, doanh nghiệp làm ăn thua lỗ

Tốc độ phát triển liên hoàn của doanh thu qua 5 năm:

Doanh thu năm 2013 là 9.835.724.254đồng, năm 2014 là 16.841.502.608đồng; doanh thu năm 2014 tăng 71,23% so với năm 2013

Doanh thu năm 2014 là 16.841.502.608 đồng, năm 2015 là 17.306.026.853đồng; doanh thu năm 2015 tăng 2,76% so với năm 2014

Doanh thu năm 2015 là 17.306.026.853 đồng, năm 2016 là 14.306.855.880đồng; doanh thu năm 2016 giảm 7,33% so với năm 2015

Doanh thu năm 2016 là 14.306.855.880 đồng, năm 2017 là 21.384.420.033

Trang 38

đồng; doanh thu năm 2017 tăng 49,47% so với năm 2016.

Tốc độ phát triển liên hoàn của lợi nhuận qua 5 năm:

Lợi nhuận năm 2013 là 10.373.429 đồng, năm 2014 là -271.251.502 đồng; lợinhuận năm 2014 giảm -2.614,87% so với năm 2013

Lợi nhuận năm 2014 là -271.251.502 đồng, năm 2015 là 34.879.015 đồng; lợinhuận năm 2015 tăng 112,86% so với năm 2014

Lợi nhuận năm 2015 là 34.879.015 đồng, năm 2016 là 332.969.141đồng; lợinhuận năm 2016 tăng 954,64% so với năm 2015

Lợi nhuận năm 2016 là 332.969.141 đồng, năm 2017 là 133.581.404 đồng; lợinhuận năm 2017 giảm 59,86% so với năm 2015

Bảng 2.2: Tình hình tài chính của công ty trong những năm 2016- 2017

Đơn vị : VNĐ

Chênh lệch năm2017/2016

Chênh lệchtuyệt đối

Chênhlệchtươngđối(%)1.Doanh thu BH và

BH và CCDV 2.236.385.244 3.911.577.649

1.675.192.40

5 74,916.Doanh thu tài chính 19.356.366 5.199.518 -14.156.848 -73,147.Chi phí tài chính 112.619.956 89.229.810 -23.390.146 -20,778.Chi phí quản lý kinh 1.844.573.882 3.667.915.358 1.823.341.47 98,85

Ngày đăng: 15/01/2020, 19:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w